1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu GIÁ TRỊ của SIÊU âm đàn hồi mô TRONG CHẨN đoán các THỂ dưới TYP PHÂN tử UNG THƯ vú

41 64 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 2,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng: SAĐHMkhi kết hợp với các phương tiện chẩn đoán khác SA B-mode, XQtuyến vú sẽ làm tăng hoặc giảm 1 độ BI-RADS tùy thuộc vào điểmđàn hồi của

Trang 1

NGUYỄN THỊ HUYỀN

NGHI£N CøU GI¸ TRÞ CñA SI£U ¢M §µN HåI M¤

TRONG CHÈN §O¸N C¸C THÓ D¦íI TYP ph¢N Tö UNG TH¦ Vó

Chuyên ngành : Chẩn đoán hình ảnh

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

TS Nguyễn Thu Hương

HÀ NỘI – 2019 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 2

DTPT : Dưới typ phân tử

EI/B : Elastography imaging size/B-mode size ratio

ER : Thụ thể estrogens

FLR : Fat-to-lesion strain ratio

HMMD : Hóa mô miễn dịch

LR : Length ratio

MBH : Mô bệnh học

PR : Thụ thể progesteron

SAĐHM : Siêu âm đàn hồi mô

SE : Strain elastography (Siêu âm đàn hồi mô mức biến dạng)

SR : Strain ratio

SWE : Shear wave elastography (Siêu âm đàn hồi mô sóng biến dạng)UTV : Ung thư vú

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Giải phẫu và sinh lý tuyến vú 4

1.1.1 Giải phẫu 4

1.1.2 Sinh lý của vú 4

1.2 Bệnh học ung thư vú 5

1.3 Siêu âm B-mode và siêu âm đàn hồi mô trong chẩn đoán tổn thương vú 5

1.3.1 Siêu âm mode - B tuyến vú 6

1.3.2 Siêu âm đàn hồi mô tuyến vú 7

1.4 Nghiên cứu về SA B-mode và SAĐHM tuyến vú trên thế giới và Việt Nam.12 1.4.1 Nghiên cứu trên thế giới 12

1.4.2 Nghiên cứu tại Việt Nam 13

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 14

2.2 Đối tượng nghiên cứu 14

2.2.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu 14

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 14

2.2.3 Cỡ mẫu 14

2.3 Phương pháp nghiên cứu 15

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 15

2.3.2 Vật liệu và phương tiện nghiên cứu 15

2.3.3 Quy trình nghiên cứu 15

2.3.4 Thiết lập các biến số nghiên cứu 16

2.3.5 Quản lý thông tin, phân tích và xử lý số liệu 17

2.3.6 Sai số và cách khắc phục 19

Trang 4

3.1 Đặc điểm chung 20

3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 20

3.1.2 Lý do vào viện 20

3.1.3 Kết quả mô bệnh học và hóa mô miễn dịch 21

1.1.4 Phân loại hình ảnh trên siêu âm B-mode 21

1.1.5 Đặc điểm về sự tuơng đồng kết quả siêu âm giữa hai bác sỹ cùng đánh giá độc lập trên một bệnh nhân 22

3.2 Giá trị chẩn đoán ung thư vú của phương pháp siêu âm B-mode, siêu âm đàn hồi tuyến vú và kết hợp cả hai phương pháp 22

3.3 Giá trị chẩn đoán dưới typ phân tử ung thư vú của siêu âm đàn hồi mô 23

3.3.1 Sự ảnh hưởng của kích thước tổn thương lên phiên giải kết quả SAĐHM 23

3.3.2 Siêu âm đàn hồi mô mức biến dạng 24

3.3.3 Siêu âm đàn hồi mô sóng biến dạng 25

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 26 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu 16

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi 20

Bảng 3.2 Kết quả mô bệnh học của tổn thương 21

Bảng 3.3 Phân độ BI-RADS trên siêu âm B-mode 21

Bảng 3.4 So sánh sự tương đồng giữa hai bác sĩ làm SAĐHM 22

Bảng 3.5 Phân loại BI-RADS trên siêu âm B-mode phối hợp với siêu âm SE và hoặc SWE đối chiếu với kết quả mô bệnh học và HMMD 22

Bảng 3.6 Giá trị cúa kích thước tổn thương tới phiên giải kết quả SAĐHM .23 Bảng 3.7 Độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị dự báo dương tính, giá trị dự báo âm tính và độ chính xác của kết quả SAĐHM do ảnh hưởng của kích thước tổn thương khi so sánh với kết quả mô bệnh học 23

Bảng 3.8 Phân loại điểm đàn hồi theo thang điểm Tsukuba của các DTPT 24

Bảng 3.9 Tỷ số FLR trên SAĐHM mức biến dạng ở nhóm UTV 24

Bảng3.10 Tỷ số EI/Bmode trên SAĐHM mức biến dạng ở nhóm UTV 24

Bảng 3.11 Độ cứng ở các DTPT ung thư vú 25

Trang 6

Hình 1.1 Tư thế bệnh nhân 6

Hình 1.2 Hướng cắt trên siêu âm 7

Hình 1.3 Đối chiếu thang điểm màu siêu âm đàn hồi mô của Tsukuba 8

Hình 1.4 Minh hoạ SE: tỷ số căng giữa mô mỡ và tổn thương 9

Hình 1.5 Minh họa SE: Tỷ số chiều dài EI/B 10

Hình 1.6 Minh họa nguyên lý của SE và SWE 11

Hình 1.7 Minh họa cách đo độ cứng của tổn thương 12

Hình 2.1 Minh họa các biến số khác nhau của siêu âm SE và SWE và mối liên quan của chúng với hệ thống phân loại BIRADS 17

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo GLOBOCAN năm 2018: trên toàn thế giới có khoảng trên 2triệu ca ung thư vú (UTV) mới mắc (chiếm khoảng 25% các trường hợpmới mắc bệnh ung thư ở nữ giới) và có 626,700 ca tử vong [1]

Ở Việt Nam, theo số liệu của Chương trình mục tiêu phòng chốngung thư: tỷ lệ mới mắc UTV chuẩn theo tuổi năm 2013 là khoảng24.4/100.000 phụ nữ thì đến năm 2018 tăng lên tới 26.4/100.000 Ướctính trung bình mỗi năm trên toàn quốc có hơn 15.000 chị em mắcUTV, trên 6.000 trường hợp tử vong, thường xuyên có 42.000 chị emmắc đang sống chung với bệnh

Điều đặc biệt là ở Việt Nam UTV có xu hướng gặp ở người trẻhơn các nước và ngày càng trẻ hóa Tuổi mắc UTV ở phụ nữ ViệtNam bắt đầu tăng từ độ tuổi 30-34 và tăng nhanh đạt đỉnh cao ở 55-

59 tuổi với tỷ lệ là 135/100.000 dân Trong khi đó, người Châu Á cómật độ tuyến vú đặc hơn nhất là ở người trẻ làm hạn chế khả năngchẩn đoán sớm của mamography Do đó để chẩn đoán sớm và chínhxác UTV ở Việt Nam đặc biệt là ở người trẻ thì vai trò của siêu âm(SA) tuyến vú là vô cùng to lớn

Chẩn đoán được sớm và chính xác UTV sẽ làm tăng tỷ lệ điều trịbệnh khỏi hoàn toàn, kéo dài thời gian sống và nâng cao chất lượngcuộc sống cho bệnh nhân (BN) Siêu âm B-mode là một phương pháp

có giá trị cao để chẩn đoán UTV, đã được áp dụng rộng rãi và được hộiChẩn đoán hình ảnh Mỹ (American College of Radiology - ACR) đưavào trong “Hệ thống dữ liệu và báo cáo kết quả chẩn đoán hình ảnhtuyến vú” (Breast imaging report and data system, BI-RADS) [2] Việc

Trang 8

phân loại theo BI-RADS sẽ giúp các nhà điều trị định hướng hành động

xử trí trên lâm sàng

Tổn thương BI-RADS 3 nhiều khả năng là lành tính, được khuyếncáo nên theo dõi ngắn hạn tuy nhiên vẫn có khoảng ≤ 2% ác tính nênđôi khi khi khiến nhiều BN lo lắng và đến viện nhiều lần Tổn thươngBI-RADS 4a có nguy cơ ác tính thấp (2 - 10%), tuy nhiên sinh thiếtkim hay chọc hút tế bào bằng kim nhỏ được khuyến cáo cho tất cả BNtrong nhóm BI-RADS 4 Trên SA B-mode, việc phân loại giữaBIRADS 3 và BIRADS 4a nhiều khi không hề dễ dàng ở những tổnthương dạng khối có tăng sáng phía sau nhưng bờ không đều hoặc cóthành phần góc cạnh hoặc ở những trường hợp nhân xơ không điểnhình, đặc biệt là những tổn thương nhỏ Do vậy, có một tỷ lệ BN phảilàm thủ thuật chẩn đoán xâm lấn không cần thiết Để nâng cao độchính xác chẩn đoán, siêu âm đàn hồi mô (SAĐHM) đã được giới thiệu(Ophir và cộng sự) [3] Đây là kỹ thuật không xâm lấn được dùng đểđánh giá độ cứng của mô Mô ung thư thường cứng hơn nhu mô tuyến

vú bình thường, và người ta tin rằng, điều này được thấy từ giai đoạnsớm của UTV Các nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng: SAĐHMkhi kết hợp với các phương tiện chẩn đoán khác (SA B-mode, XQtuyến vú) sẽ làm tăng hoặc giảm 1 độ BI-RADS tùy thuộc vào điểmđàn hồi của tổn thương và do đó có thể hạn chế những thủ thuật chẩnđoán xâm lấn không cần thiết cho BN, đồng thời chỉ ra điểm sinh thiếtphù hợp nhất

Không chỉ vậy, các nghiên cứu gần đây trên thế giới cũng chỉ rarằng: các thể dưới typ phân tử (DTPT) khác nhau của UTV sẽ có độcứng khác nhau Việc phân định các DTPT này có ý nghĩa quan trọngtrong tiên lượng và điều trị bệnh, bởi vì các DTPT khác nhau sẽ cóprotocol điều trị, mức độ ác tính và khả năng tái phát khác nhau UTV

Trang 9

có thụ thể nội tiết đáp ứng rất tốt với hóa trị, đáp ứng với điều trịhormone, hay UTV thể HER 2 dương tính sẽ được điều trị đích, từ đógiúp nâng cao hiệu quả điều trị và giảm tỷ lệ tái phát, tử vong Như vậySAĐHM là phương pháp thăm khám không xâm lấn cung cấp thêmthông tin ban đầu cho bác sĩ lâm sàng về DTPT của tổn thương UTVgóp phần trong tiên lượng và điều trị bệnh Tuy nhiên, nhiều nghiêncứu cũng chỉ ra rằng có một số yếu tố ảnh hưởng tới phiên giải kết quảSAĐHM, ví dụ như kinh nghiệm của người làm, các loại đàn hồi môđược sử dụng, kích thước của khối u ….

Ở Việt nam, SAĐHM đã được sử dụng, tuy nhiên chưa có sự thốngnhất giữa các trung tâm, kinh nghiệm của bác sỹ siêu âm có sử dụngSAĐHM chưa đồng đều, việc đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến kết quảcũng như sự so sánh giữa những người làm khác nhau cũng như giữa cáclần làm khác nhau chưa được lưu ý tới Do vậy việc sử dụng SAĐHMchưa mang lại hiệu quả cao dẫn đến phương pháp này chưa được quantâm và áp dụng chuẩn và rộng rãi

Tại Việt Nam, chưa ghi nhận có đề tài nghiên cứu về vấn đề này

Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu giá trị của siêu âm đàn hồi mô trong chẩn đoán các thể dưới typ phân tử ung thư vú”

để bước đầu làm rõ tính ứng dụng trên lâm sàng của SAĐHM trongphân loại các thể DTPT của UTV, với mục tiêu:

1 Đánh giá giá trị chẩn đoán ung thư vú của siêu âm đàn hồi tuyến vú nén và sóng biến dạng và các yếu

tố ảnh hưởng đến phiên giải kết quả

2 Đánh giá giá trị chẩn đoán các thể dưới typ phân tử ung thư vú của siêu âm đàn hồi tuyến vú nén và sóng biến dạng.

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Giải phẫu và sinh lý tuyến vú

1.1.1 Giải phẫu

Ở phụ nữ trưởng thành, vú nằm giữa xương sườn 2-6 theo trụcngang và giữa bờ ngoài xương ức với đường nách trước theo trục dọc.Hình dạng và kích thước của vú rất thay đổi giữa các cá thể, khi mangthai và cho con bú Toàn bộ vú được bao bởi cân ngực nông, cân nàyliên tục với cân nông Camper ở bụng Mặt dưới của vú nằm trên cânngực sâu, cân này che phủ phần lớn ngực và cơ răng trước Hai lớp cânnày nối với nhau bởi tổ chức xơ (dây chằng Cooper), là phương tiệnnâng đỡ tự nhiên cho vú Núm vú thường nằm ở khoang liên sườn 4,giao với đường 1/3 ngoài xương đòn, là nơi đổ ra của khoảng 5-10 ốngdẫn sữa

Trang 11

chịu ảnh hưởng của các nội tiết tố khác như prolactin, androgen,glucocorticoid

1.2 Bệnh học ung thư vú

- Khoảng 80% bệnh nhân UTV có thụ thể estrogen (ER) dươngtính, tức là các tế bào ung thư phát triển đáp ứng với hormon estrogen.Tương tự có khoảng 65% bệnh nhân UTV có thụ thể progesteron (PR)dương tính đồng nghĩa với các tế bào ung thư phát triển đáp ứng vớimột loại hormon khác là progesteron Các khối u có ER/PR dương tínhđáp ứng với liệu pháp điều trị bằng hormon tốt hơn các khối u có ER và

PR âm tính

- Có khoảng 20% các bệnh nhân UTV mà tế bào ung thư sản sinh

ra quá nhiều một loại protein có tên là Her2 Chúng có chức năng thúcđẩy các tế bào u phát triển mạnh mẽ, tăng khả năng tái phát sau điều trịphẫu thuật Nếu bệnh nhân có Her2 dương tính thì sẽ điều trị bằngthuốc điều trị đích như trastuzumab để làm giảm nguy cơ tái phát bệnhsau điều trị

- Ki67 là kháng nguyên ở nhân tế bào, hiện diện ở kỳ hoạt động

của tế bào (G1, S, G2 và phân bào), không có ở kỳ nghỉ ngơi G Trong

UTV Ki67 có tương quan mạnh với độ mô học cao Tỷ lệ Ki67 dươngtính càng cao thì nguy cơ tái phát bệnh càng lớn và thời gian sống càngngắn

- Dựa trên kết quả làm hóa mô miễn dịch (HMMD) của ER, PR,HER2 và Ki67 thì ung thư biểu mô ống xâm nhập (DIC) được chia làm

4 DTPT chính đó là:

Luminal A (ER + , PR + , Hеr2/neu - negative, Ki-67 <15%)r2/neu - negative, Ki-67 <15%)

Luminal B (ER +, PR + , Hеr2/neu - negative, Ki-67 <15%)r2/neu-, Ki-67> 15%)

Trang 12

 HER2-enriched (ER -, PR - , Her2/neu +)

Triple-negative (ER-, PR-, He2/neu - negative, Ki-67> 15%)

1.3 Siêu âm B-mode và siêu âm đàn hồi mô trong chẩn đoán tổn thương vú

Siêu âm là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất và thường được chỉđịnh đầu tiên do tính tiện lợi và an toàn của thăm khám Có nhiều phươngpháp SA vú được áp dụng bao gồm B mode, Doppler, 3D và đàn hồi mô

1.3.1 Siêu âm mode - B tuyến vú

1.3.1.1 Sơ lược về sự phát triển kỹ thuật siêu âm tuyến vú

Từ năm 1952 Wild và Neal D đã sử dụng SA tần số cao để pháthiện thay đổi cấu trúc bình thường của vú và bắt đầu được sử dụngrộng rãi sau năm 1970

Siêu âm vú không thể thay thế chụp X-quang tuyến vú mà chỉđóng vai trò hỗ trợ Tuy vậy, siêu âm vú rất có giá trị trong ba chỉ địnhđặc biệt sau:

- Đánh giá những khối u sờ thấy trên lâm sàng nhưng không thấy hoặckhông thể hiện rõ trên phim chụp X-quang tuyến vú

- Phân biệt tổn thương dạng nang hay đặc

- Đánh giá trong những vú tạo hình

1.3.1.2 Kỹ thuật siêu âm tuyến vú

- Chuẩn bị

Đầu dò thẳng, tần số cao : 7,5 - 13 MHz

Gel, túi nước

Bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa, hai tay giơ cao lên trên, bàn tay để ngửadưới gáy, thở nhẹ nhàng, bộc lộ 2 tuyến vú

Trang 13

Hình 1.1 Tư thế bệnh nhân [6]

- Cách làm:

 Kiểm tra từng góc phần tư, không bỏ sót vùng trung tâm, hố nách

 Khảo sát hai bên và đối xứng

 Các mặt cắt : - đứng dọc / - ngang / -nan hoa

 Đo kích thước tổn thương theo không gian ba chiều

Hình 1.2 Hướng cắt trên siêu âm [6]

1.3.2 Siêu âm đàn hồi mô tuyến vú

- Siêu âm đàn hồi là kỹ thuật mới có giá trị trong các hệ thống siêu âmgần đây Kỹ thuật này bắt đầu được áp dụng vào lâm sàng từ năm 2003

- Các thuộc tính cơ học của mô mềm phụ thuộc vào: thành phần cấuthành nên mô (mỡ, sợi …), cấu trúc vi thể và đại thể và tình trạng đường bờ

Trang 14

 Chính các thuộc tính này đã quy định cho mô đặc tính cứng và đàn hồi.

- Có hai loại kỹ thuật SAĐHM:

Ghi hình động SAĐHM dựa trên mức biến dạng (kỹ thuật đè nén) –Strain elastography (SE)

Ghị hình động SAĐHM dựa trên sóng biến dạng - Shear waveelastography (SWE)

- Các tiêu chuẩn kỹ thuật chung:

 Trường quan sát (field of view – FOV) bao gồm cả tổn thương vàvùng nhu mô lành xung quanh, theo chiều trước sau nó đi từ lớp mỡdưới da đến phần bề mặt của lớp cơ ngực lớn

 Để đo độ cứng của tổn thương hoặc là tương quan độ cứng của tổnthương so với mô xung quanh ta dùng ROI (region of interest – Vùngquan tâm) đặt vào vị trí cứng nhất của tổn thương hoặc vào vùng môcần đối chiếu với đường kính của ROI là 2mm Tuy nhiên ROI luônphải nằm trong FOV

 Bệnh nhân nhịn thở

 Đặt đầu dò vuông góc với mặt da, theo trục tuyến sữa

1.3.2.1 Siêu âm đàn hồi mức biến dạng (Strain elastography)

- Nguyên lý kỹ thuật: áp một lực nén lên mô cần khảo sát, ín hiệu tần sốradio trước và sau khi áp lực nén được phát đi, sau đó được thu nhận và xử lý

- Kỹ thuật thực hiện:

 Ép đầu dò với lực thật nhẹ (mức dịch chuyển đầu dò 1-2mm)

 Ghi nhận hình khi thả ép Chọn hình (yếu tố chất lượng cao nhất)

- Đánh giá định tính: dựa vào thang điểm Tsukuba được đưa ra lần đầuvào năm 2006 [10] Thang điểm quy định: màu đỏ là mềm, màu xanh dương

là cứng nhất Điểm càng cao thì mức độ ác tính càng cao

Trang 15

Hình 1.3 Đối chiếu thang điểm màu siêu âm đàn hồi mô của Tsukuba.

BGR: Nang tuyến vú cho nhiễu ảnh vượt ngưỡng (aliasing artifact)biểu hiện bằng ba vạch màu xanh dương – xanh lá cây – đỏ

Điểm 1: Nếu tổn thương là mềm (tất cả tổn thương màu xanh lá cây)

Điểm 2: Nếu tổn thương hỗn hợp có cả thành phần cứng và thànhphần mềm trong đó chủ yếu là thành phần mềm (phần lớn tổn thương màuxanh lá cây, rải rác có chỗ màu xanh dương)

Điểm 3: Tổn thương cứng nhưng kích thước tổn thương trên siêu âmđàn hồi nhỏ hơn trên siêu âm B-mode (Trung tâm màu xanh dương, ngoại vimàu xanh lá)

Điểm 4: Tổn thương cứng và kích thước trên siêu âm đàn hồi bằngkích thước trên B-mode (toàn bộ tổn thương màu xanh dương)

Điểm 5: Nếu tổn thương cứng và lớn hơn trên siêu âm đàn hồi so vớisiêu âm B-mode (tổn thương và phần mô xung quanh có màu xanh dương)

- Đánh giá bán định lượng

 Đo tỷ số căng (Strain ratio): so sánh lực nén lên mô bệnh lý và môbình thường bao quanh (mô mỡ, nhu mô tuyến vú bình thường…) Mô bìnhthường sẽ có độ nén cao hơn mô bệnh lý (mềm hơn mô bệnh lý) Được dùngphổ biến nhất là tỷ số mỡ - tổn thương (FLR: fat-to-lesion strain ratio):

FLR = B/A

Trang 16

Trong đó tính ra giá trị A, B lần lượt là tỷ lệ biến dạng trung bình (%)của mô tổn thương mà mô mỡ.

Hình 1.4 Minh hoạ SE: tỷ số căng giữa mô mỡ và tổn thương(FLR) [8]

Để tính được chỉ số này ta dùng hai ROI: ROI – A được đặt vàovùng tổn thương sao cho kích thước của vùng tổn thương chiếm từ 25-50% kích thước ROI, ta có thể mở rộng ROI theo chiều dọc phía trênlên đến lớp mỡ dưới da, phía dưới đến cơ ngực lớn, chiều ngang củatổn thương luôn nhỏ hơn ¼ chiều ngang của ROI, với các tổn thươnglớn ROI – A được đặt ở phía rìa của tổn thương; ROI – B được đặttrong mô mỡ dưới da cùng độ sâu (nên lựa chọn phần mỡ không chứanhu mô tuyến) Giá trị cut-off của FLR là 4,5: >4,5 nghĩ đến tổn thương

ác tính và ngược lại

 Tỷ số chiều dài (Length ratio hay EI/Bmode): Tỷ lệ đường kínhthương tổn trên SAĐHM so với siêu âm B-mode khi đo tại cùng một vị trí.Trên SAĐHM tổn thương lành tính nhỏ hơn trên SA B-mode và ngược lại tổnthương ác tính sẽ lớn hơn Giá trị ngưỡng của EI/Bmode là 1: nếu >1 nghĩ đếntổn thương ác tính mà ngược lại

Trang 17

Hình 1.5 Minh họa SE: Tỷ số chiều dài EI/B

1.3.2.2 Siêu âm đàn hồi sóng biến dạng (Shear wave elastography)

- Nguyên lý của kỹ thuật: Dòng máy GE với kỹ thuật SEW tạo sóng âmbiến dạng tần số thấp (low-frequency shear waves) trong cơ thể bằng cáchdùng chùm tiêu điểm (focus beam) của năng lượng âm với đầu dò tần số 9MHz.Khi sóng biến dạng di chuyển trong cơ thể, gặp nơi mô cứng tốc độ sóng âm sẽtăng lên Tốc độ truyền của một sóng biến dạng trong mô liên quan trực tiếp vớiđộ đàn hồi mô (Young’s modulus) Công thức tính vận tốc sóng biến dạng:

Cs = √G/p

cs – vận tốc sóng biến dạng, G – shear modulus đại diện cho độcứng của mô, 𝜌: tỷ trọng của mô  mô càng cứng (G càng cao) thì vậntốc sóng càng lớn [9]

Trang 18

Hình 1.6 Minh họa nguyên lý của SE (hình A) và SWE (hình B)

- Kỹ thuật thực hiện:

Giữ đầu dò đứng yên trong quá trình đo

Không áp dụng tiền nén với đầu dò

Khi sử dụng hình ảnh sóng biến dạng thời gian thực cho phép vài giây

để hình ảnh ổn định trước khi đo

Các thông số độ co giãn được đánh giá bao gồm: giá trị tối đa

(Emax), giá trị tối thiểu (Emin), giá trị trung bình (Emean), độ lệch chuẩn(ESD) Giá trị ngưỡng của mỗi chỉ số này lại khác nhau tuy nhiên thườngđược dùng là giá trị Emean Emean dao động từ 0Kpa (tương ứng với màuxanh – mềm nhất) đến 180Kpa (tương ứng với màu đỏ - cứng nhất) Emeancủa tổn thương vú lành tính thường nhỏ hơn một tổn thương vú ác tính Tuynhiên, độ cứng của tổn thương cần được đo trên hai mặt cắt vuông góc vớinhau để tránh bỏ sót tổn thương do tổn thương ác tính thường không đồngnhất và các tổn thương ác tính cũng có nhiều mặt phẳng bất đẳng hướng hơn

so với các tổn thương lành tính

Trang 19

- Độ cứng của tổn thương (đơn vị kPa): giá trị ngưỡng là 80Kpa,

nhỏ hơn 80Kpa nghĩ nhiều đến tổn thương lành tính và ngược lại lớnhơn 80Kpa nghĩ nhiều đến tổn thương ác tính

Hình 1.7 Minh họa cách đo độ cứng của tổn thương

1.4 Nghiên cứu về SA B-mode và SAĐHM tuyến vú trên thế giới và Việt Nam

1.4.1 Nghiên cứu trên thế giới

-Khuyến cáo của Liên đoàn siêu âm thế giới về SAĐHM tuyến vú

“WFUMB guidelines and recommendations for clinical use of ultrasoundelastography: Part 2: breast” (2014) [10]:

 Đã có những bằng chứng thuyết phục rằng siêu âm SE có độ nhạy vàđộ đặc hiệu cao cho chẩn đoán phân biệt giữa u lành và ác, cũng nhưng nhữngtổn thương không u (non-mass abnormalities) Nhiều phương pháp đọc (thangđiểm Tsukuba, tỷ số chiều dài, tỷ số căng) đã được chứng minh là có giá trị

 Giá trị ngưỡng đối với siêu âm SWE là 80kPa (5,2m/s) được dùng đểphân biệt giữa BI-RADS 3 và BI-RADS 4a với độ đặc hiệu cao

Trang 20

 Giá trị lớn nhất của SAĐHM là giúp phân định tổn thương giữa RADS 3 và 4a để làm tăng hoặc giảm độ BI-RADS Siêu âm đàn hồi cần thiếtphải kết hợp với hình ảnh B-mode, và không được sử dụng đơn độc

BI Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chỉ ra rằng có mối liên hệ vềđộ cứng của tổn thương UTV với các DTPT của nó Tuy nhiên cácnghiên cứu đều chưa chỉ ra được sự liên quan cụ thể như thế nào vàkhẳng định cần thêm các nghiên cứu khác với số lượng bệnh nhân lớnhơn để tìm ra mối liên quan cụ thể này

1.4.2 Nghiên cứu tại Việt Nam

Ở Việt Nam đã có những nghiên cứ về SAĐHM tuyến vú tuy nhiên chưa

có nghiên cứu nào đề cập về sự khác biệt về độ cứng của các DTPT trênSAĐHM

- Nghiên cứu giá trị siêu âm đàn hồi bán định lượng trong chẩn đoán u

vú của Jasmine Thanh Xuân (2017): có 93 bệnh nhân có u vú, trong đó 67lành, 26 ung thư vú Giá trị dự đoán dương tính của siêu âm SE là 92,8% vàđộ chính xác là 82,3% [11]

- Nghiên cứu giá trị siêu âm đàn hồi ARFI trong chẩn đoán u vú lành và

ác tính của Trần Ngân Châu: đưa ra vận tốc sóng biến dạng tăng ở u vú áctính với giá trị ngưỡng là 3,55m/s, độ nhạy 90,9%, độ đặc hiệu 93,8% [12]

- Vai trò của siêu âm đàn hồi trong đánh giá u tuyến vú của Lưu PhươngThanh [13]

Ngày đăng: 06/06/2020, 11:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Lee H.-J., Kim E.-K., Kim M.J. et al. (2008). Observer variability of Breast Imaging Reporting and Data System (BI-RADS) for breast ultrasound. Eur J Radiol, 65(2), 293–298 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eur J Radiol
Tác giả: Lee H.-J., Kim E.-K., Kim M.J. et al
Năm: 2008
16. Hong A.S., Rosen E.L., Soo M.S. et al. (2005). BI-RADS for Sonography: Positive and Negative Predictive Values of Sonographic Features. Am J Roentgenol, 184(4), 1260–1265 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Roentgenol
Tác giả: Hong A.S., Rosen E.L., Soo M.S. et al
Năm: 2005
18. Nguyễn Chấn Hùng T.V.T. (1999). Chẩn đoán và điều trị ung thư vú tại Trung Tâm Ung Bướu TP Hồ Chí Minh. Học TP Hồ Chí Minh, 4(3), 297–306 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học TP Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Chấn Hùng T.V.T
Năm: 1999
(2017). Clinical and pathological features of breast cancer in a population of Mexico. Cir Cir Engl Ed, 85(3), 201–207 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cir Cir Engl Ed
20. Xiong Q., Valero V., Kau V. et al. (2001). Female patients with breast carcinoma age 30 years and younger have a poor prognosis: the M.D.Anderson Cancer Center experience. Cancer, 92(10), 2523–2528 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cancer
Tác giả: Xiong Q., Valero V., Kau V. et al
Năm: 2001
22. Jeffries D.O. và Adler D.D. (1990). Mammographic detection of breast cancer in women under the age of 35. Invest Radiol, 25(1), 67–71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Invest Radiol
Tác giả: Jeffries D.O. và Adler D.D
Năm: 1990
23. Foxcroft L.M., Evans E.B. et al. (2004). The diagnosis of breast cancer in women younger than 40. Breast Edinb Scotl, 13(4), 297–306 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Breast Edinb Scotl
Tác giả: Foxcroft L.M., Evans E.B. et al
Năm: 2004
24. Tạ Văn Tờ (2004), Nghiên cứu hình thái học, hóa mô miễn dịch và giá trị tiên lượng của chúng trong ung thư biểu mô tuyến vú, Luận án Tiến sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hình thái học, hóa mô miễn dịch và giátrị tiên lượng của chúng trong ung thư biểu mô tuyến vú
Tác giả: Tạ Văn Tờ
Năm: 2004
25. Nguyễn Đăng Đức L.Đ.R. (1995). Phân loại và độ mô học ung thư vú.Tạp Chí Học Thực Hành, 11, 65–66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp Chí Học Thực Hành
Tác giả: Nguyễn Đăng Đức L.Đ.R
Năm: 1995
26. Schaefer F.K.W., Heer I., Schaefer P.J. et al. (2011). Breast ultrasound elastography--results of 193 breast lesions in a prospective study with histopathologic correlation. Eur J Radiol, 77(3), 450–456 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eur J Radiol
Tác giả: Schaefer F.K.W., Heer I., Schaefer P.J. et al
Năm: 2011
27. Itoh A., Ueno E., Tohno E. et al. (2006). Breast disease: clinical application of US elastography for diagnosis. Radiology, 239(2), 341–350 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Radiology
Tác giả: Itoh A., Ueno E., Tohno E. et al
Năm: 2006
28. Bojanic K., Katavic N., Smolic M. et al. (2017). Implementation of Elastography Score and Strain Ratio in Combination with B-Mode Ultrasound Avoids Unnecessary Biopsies of Breast Lesions. Ultrasound Med Biol, 43(4), 804–816 Sách, tạp chí
Tiêu đề: UltrasoundMed Biol
Tác giả: Bojanic K., Katavic N., Smolic M. et al
Năm: 2017
30. Legorreta A.P., Chernicoff H.O., Trinh J.B. et al. (2004). Diagnosis, clinical staging, and treatment of breast cancer: a retrospective multiyear study of a large controlled population. Am J Clin Oncol, 27(2), 185–190 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am J Clin Oncol
Tác giả: Legorreta A.P., Chernicoff H.O., Trinh J.B. et al
Năm: 2004
31. Kolb T.M., Lichy J., Newhouse J.H. (2002). Comparison of the Performance of Screening Mammography, Physical Examination, and Breast US and Evaluation of Factors that Influence Them: An Analysis of 27,825 Patient Evaluations. Radiology, 225(1), 165–175 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Radiology
Tác giả: Kolb T.M., Lichy J., Newhouse J.H
Năm: 2002
32. Lehman C.D., Lee C.I., Loving V.A. et al. (2012). Accuracy and value of breast ultrasound for primary imaging evaluation of symptomatic women 30-39 years of age. AJR Am J Roentgenol, 199(5), 1169–1177 Sách, tạp chí
Tiêu đề: AJR Am J Roentgenol
Tác giả: Lehman C.D., Lee C.I., Loving V.A. et al
Năm: 2012
33. Buchberger W., Niehoff A., Obrist P. et al. (2000). Clinically and mammographically occult breast lesions: detection and classification with high-resolution sonography. Semin Ultrasound CT MR, 21(4), 325–336 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Semin Ultrasound CT MR
Tác giả: Buchberger W., Niehoff A., Obrist P. et al
Năm: 2000
34. Zonderland H.M., Coerkamp E.G., Hermans J. et al. (1999). Diagnosis of breast cancer: contribution of US as an adjunct to mammography.Radiology, 213(2), 413–422 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Radiology
Tác giả: Zonderland H.M., Coerkamp E.G., Hermans J. et al
Năm: 1999
35. Baker J.A., Kornguth P.J., Lo J.Y. et al. (1995). Breast cancer: prediction with artificial neural network based on BI-RADS standardized lexicon.Radiology, 196(3), 817–822 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Radiology
Tác giả: Baker J.A., Kornguth P.J., Lo J.Y. et al
Năm: 1995
36. Liberman L., Abramson A.F., Squires F.B. et al. (1998). The breast imaging reporting and data system: positive predictive value of mammographic features and final assessment categories. Am J Roentgenol, 171(1), 35–40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Am JRoentgenol
Tác giả: Liberman L., Abramson A.F., Squires F.B. et al
Năm: 1998
37. Rahbar G., Sie A.C., Hansen G.C. et al. (1999). Benign versus malignant solid breast masses: US differentiation. Radiology, 213(3), 889–894 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Radiology
Tác giả: Rahbar G., Sie A.C., Hansen G.C. et al
Năm: 1999

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w