1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vận dụng một số phương pháp thống kê nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp qua ba năm

28 534 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng một số phương pháp thống kê nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp qua ba năm
Tác giả Nguyễn Ngọc Tú
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thống kê, Kế toán, Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2006-2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 152,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những biểu hiện của hiệu quả kinh tế là gì?… Đó là những nội dung đượcđặt ra cho các nhà khoa học, nhà quản lý và điều hành sản xuất quan tâmnghiên cứu.. Từ trước tới nay cá

Trang 1

Vận dụng một số phương pháp thống kê nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp qua ba năm(2006-2008)

CÁC KÍ HIỆU ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG CHƯƠNG NÀY

T: Số lao động bình quân năm (đv: người)

: Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn

t : Tốc độ phát triển liên hoàn

a: Tốc độ tăng (giảm) liên hoàn

0: Kì gốc (Năm 2006)

1: Kì n.c (năm 2008)

Trang 2

I Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp.

1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu của xí nghiệp

Khi sử dụng phương pháp chỉ số để phân tích doanh thu của xí nghiệp tacó thể chỉ rõ mức độ và xu hướng ảnh hưởng của các nhân tố từ đó có biệnpháp điều chỉnh phù hợp

*,Phân tích ảnh hưởng của hai nhân tố giá vé và số khách đến doanh thucủa xí nghiệp qua hai năm 2006 và 2008.Vì giá vé các tuyến tùy thuộc vào độdài của lộ trình là khác nhau nên em xin sử dụng giá vé bình quân để phântích

Bảng 6: Tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp 2006-2008 P(đ/vé) q(nghìn lượt)

3,18 3,72 21.886 28.335 69.597,48 90.105,3

0

105.406,20

Ta có phương trình phân tích:

DT = p.q

IDT= I(p)

P

I(q) L

105.406,20 90.105,30

90.105,30 69.597,48

1,515 = 1,170 1,295

0 0

1 1

q p q p

Trang 3

20.570,82 69.597,48

2008 tăng là do sự tăng mạnh của giá xăng tuy nhiên mức độ tăng giá vé củaxí nghiệp còn thấp hơn nhiều so với mức tăng giá xăng

Lượng khách sử dụng dịch vụ buýt của xí nghiệp kỳ nghiên cứu tăng29,5% làm cho doanh thu bán vé của xí nghiệp kỳ nghiên cứu tăng 29,47%hay tăng tương ứng 20.570,82 triệu đồng Nguyên nhân chủ yếu làm cholượng hành khách sử dụng dịch vụ buýt tăng mạnh là do giá xăng tăng mạnh

Trang 4

làm cho người dân có xu hướng chuyển từ sử dụng phương tiện cá nhân để đilại sang sử dụng xe buýt.

Như vậy, nhân tố chính làm cho doanh thu bán vé bình quân của xínghiệp tăng 51.5% là do lượng khách của xí nghiệp kỳ nghiên cứu tăng29,5% so với kỳ gốc Nguyên nhân chính là do giá xăng trong nước tăngmạnh

*, Phân tích biến động của doanh thu do ảnh hưởng biến động của 3nhân tố:

- Hiệu quả sử dụng vốn:

DT V

- Trang bị vốn cho một lao động:

V T

Trang 5

Thay số vào ta có:

105349000

0,9875 0,845 .

64858

61363

1739 1270

Kết quả tính toán cho thấy :

Doanh thu kỳ nghiên cứu tăng 51,42% hay tăng tương ứng là 35775400triệu đồng là do ảnh hưởng của ba nhân tố:

0

) (

DT V

DT DT

Trang 6

Hiệu quả sử dụng vốn kỳ nghiên cứu tăng 16,864% so với kỳ gốc làmcho doanh thu kỳ nghiên cứu tăng 23,1% hay tăng tương ứng là 16072298,84triệu đồng so với kỳ gốc.

Mức trang bị vốn cho một lao động kỳ nghiên cứu tăng 5,7% so với kỳgốc làm cho doanh thu kỳ nghiên cứu tăng 7,38% hay tăng tương ứng là5135745,225

Số lượng lao động kỳ nghiên cứu tăng 36,93% so với kỳ gốc làm chodoanh thu kỳ nghiên cứu tăng 34,95% hay tăng tương ứng là 24318463,72triệu đồng

Như vậy nhân tố chính ảnh hưởng làm cho doanh thu kỳ nghiên cứu tăng51,42% là số lượng lao động kỳ nghiên cứu tăng so với kỳ gốc

2 Dự đoán doanh thu của Xí nghiệp năm 2009

Bảng 7 : Doanh thu của xí nghiệp qua các năm Năm 2004(t=1) 2005(t=2) 2006(t=3) 2007(t=4) 2008(t=5)

DT (tỷ đồng) 47,355 59,670 69,573 74,411 105,349

2.1 Dự đoán dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân

Từ mô hình dự đoán : Y

105,349−47 ,355

5−1 = 14,4985Dự đoán doanh thu năm 2009 (t=1) :

DT2009= 105,349+ 14,4985.1= 119,8475 tỷ đồng

2.2 Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển bình quân

Từ mô hình dự đoán : Y

^

¿n+t

¿ = yn ( t ) l

với l=1, 2, 3 …

Trang 7

Tuyến tính: SE=7,563

Hàm mũ: SE=6,120

Pa-ra-bon: SE=6,987

Do SE của hàm mũ là nhỏ nhất nên ta có mô hình biểu thị xu thế biếnđộng cơ bản của doanh thu là : y =39,851 1,1997 t

*, Dự đoán dựa vào hàm xu thế :

Dự đoán doanh thu năm 2009 (t=6):

DT2009= y =39,851 1,1997 5 = 118,765 tỷ đồng

Trang 8

3 Dự đoán lượng khách của Xí nghiệp năm 2007

Bảng 8: Số lượng khách của xí nghiệp qua các năm Năm 2004(t=1) 2005(t=2) 2006(t=3) 2007(t=4) 2008(t=5)

Lượng khách (người) 17.857.350 18.864.900 21.866.500 22.664.700 28.334.800

3.1 Dự đoán dựa vào lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân

Từ mô hình dự đoán : Y

LK2009= 28.334.800 + 2619363 1= 30954163 người

3.2 Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển bình quân

Từ mô hình dự đoán : Y

Trang 9

Đồ thị 3.2: Số lượng khách của xí nghiệp qua các năm:

2003.5 2004 2004.5 2005 2005.5 2006 2006.5 2007 2007.5 2008 2008.5 0

*, Dự đoán dựa vào hàm xu thế :

Dự đoán số lượng khách năm 2009 (t=6):

LK2009= y =1242283 người

Lượng khách của Xí nghiệp năm 2009 tiếp tục tăng tuy nhiên đây chỉ là kết quả dự báo dựa vào số liệu của các năm trước chưa tính đến tác động của các yếu tố ảnh hưởng, vì vậy Xí nghiệp cần linh động đối phó với các biến động trong nền kinh tế

Trang 10

II Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

1 Tổng quan về hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp:

Vấn đề hiệu quả kinh tế được các nhà kinh tế học trên thế giới đi sâunghiên cứu từ những năm 1930, đặc biệt nó được tập trung nghiên cứu trongnhững năm 1960 Thế nào là quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả kinhtế? Những biểu hiện của hiệu quả kinh tế là gì?… Đó là những nội dung đượcđặt ra cho các nhà khoa học, nhà quản lý và điều hành sản xuất quan tâmnghiên cứu

Từ trước tới nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều quan điểm khác nhau vềhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

- Quan điểm thứ nhất coi hiệu quả sản xuất kinh doanh là biểu hiện củakết quả sản xuất trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sản xuất kinhdoanh Quản điểm này muốn quy hiệu quả về một chỉ tiêu cụ thể nào đó.Quan điểm này là chưa hợp lý Kết quả sản xuất có thể tăng lên do tăng chiphí hoặc mở rộng việc sử dụng các nguồn dự trữ

- Quan điểm thứ hai cho rằng: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độhữu ích của sản phẩm sản xuất ra, tức là giá trị sử dụng của nó(hoặc là doanhthu và nhất là lợi nhuận thu được sau quá trình kinh doanh) chứ không phảigiá trị” Quan điểm này lẫn lộn giữa hiệu quả với mục tiêu kinh doanh

- Quan điểm thứ ba cho rằng: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêuđược xác định bằng tỷ lệ so sánh giữa kết quả với chi phí sản xuất bỏ ra” Ưuđiểm của quan diểm này là phản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quảsản xuất kinh doanh là sự phản ánh trình độ sử dụng chi phí Tuy nhiên quanđiểm này vẫn còn tồn tại một số nhược điểm ở đây họ chỉ đề cập đến chi phíthực tế mà bỏ qua nguồn lực của chi phí đó Quan điểm này chỉ muốn nói vècách xác lập các chỉ tiêu, chứ không toát lên ý niệm của vấn đề

Trang 11

- Quan điểm thứ tư cho rằng: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là thước đosự tăng trưởng kinh tế, phản ánh quá trình sử dụng các loại chi phí sản xuất đểtạo ra những sản phẩm vật chất nhằm đạt được những mục tiêu kinh tế xã hộinhất định” Cách hiểu này là phiến diện, chỉ đứng trên góc độ biến động theothời gian.

Qua những quan điểm và phân tích ở trên ta đưa ra khái niệm bao quátvề hiệu quả sản xuất kinh doanh: “Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trùkinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển theo chiều sâu, phản ánh trình độkhai thác các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mụctiêu kinh doanh Nó là thước đo ngày càng trở lên quan trọng của sự tăngtrưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinhtế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ"

* Bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng xuất lao động xãhội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có mối liên hệ mật thiết củavấn đề hiệu quả kinh tế Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụngchúng có tính cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội,đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực Đểđạt được mục tiêu kinh doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điềukiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệmmọi chi phí

Vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phảiđạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt hiệu quả tối

đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định vơí chi phí tốithiểu Chi phí ở đây được hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực,đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa

Trang 12

chọn tốt nhất bị bỏ qua, hay là giá trị của việc hy sinh công việc kinh doanhkhác để thực hiện công việc kinh doanh này Chi phí cơ hội phải được bổxung vào chi phí kế toán và loại ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy được lợi íchthực sự Cách tính toán như vậy sẽ khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọnphương án tốt nhất, các mặt hàng sản xuất có hiệu quả hơn.

Các chỉ tiêu hiệu quả được tính qua các bảng dưới đây

Bảng 9: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn

Trang 13

Bảng 10: Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định

Trang 14

Bảng 12: Các chỉ tiêu NSLĐ Năm

2 Phân tích thống kê hiệu quả sử dụng vốn cố định.

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trướcvề TSCĐ, mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiềuchu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sửdụng

Trong các doanh nghiệp, vốn cố định là một bộ phận quan trọng của vốnkinh doanh Quy mô của vốn cố định cũng như trình độ quản lý và sử dụngcủa nó là nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến trình độ trang bị kỹ thuật Vìvậy, việc quản lý sử dụng vốn cố định được coi là vấn đề quan trọng của côngtác quản trị tài chính doanh nghiệp

Xí nghiệp xe điện Hà Nội là một doanh nghiệp công ích xã hội nênkhông đặt cao vấn đề lợi nhuận Mục tiêu chính của xí nghiệp là góp phần xây

Trang 15

dựng mạng lưới giao thông quốc gia, giải quyết nhu cầu di chuyển của ngườidân Vì thế thay vào việc phân tích chỉ tiêu doanh thu em xin phân tích chỉtiêu số khách hàng phục vụ để phân tích hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp

Ở Xí nghiệp xe điện Hà Nội vốn lưu động chỉ chiếm một phần nhỏ trongtổng vốn của Xí nghiệp nên em chỉ đi vào phân tích hiệu quả sử dụng vốn cốđịnh vì nó có thể cho thấy được hiệu quả sử dụng tổng vốn của xí nghiệp

Bảng 13: Biến động các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định

Theo số liệu bảng 13 ta nhận thấy:

Hiệu năng vốn cố định của Công ty năm 2008 so với 2006 tăng Cụ thểnăm 2006 cứ một đồng tiền vốn cố định đưa vào sản xuất kinh doanh thuđược 0,982 đồng doanh thu, sang năm 2008 cứ một đồng tiền vốn cố định đưa

Trang 16

vào sản xuất kinh doanh thu được 1,14 đồng doanh thu Nguyên nhân là donăm 2008 Xí nghiệp tăng vốn cố định lên 30,41%, doanh thu tăng 51,42%, vìtrong năm 2008 cả giá vé và lượt khách đều tăng mạnh nên doanh thu củadoanh nghiệp tăng nhanh, xí nghiệp đang đầu tư và sử dụng rất có hiệu quảvốn cố định.

Năm 2008 so với năm 2006 thì số chênh lệch và tốc độ phát triển củasuất tiêu hao vốn cố định tương ứng < 0 và < 1, phản ánh hiệu quả vốn cốđịnh của Công ty năm 2008 cao hơn so với năm 2006

Chỉ tiêu Vcđ/LK cho biết ở năm 2006 để phục vụ một lượt khách tiêuhao mất 3,236 ngh.đ Vcđ sang năm 2008 để phục vụ một lượt khách tiêu haomất 3,260 ngh.đ Vcđ Phản ánh để phục vụ một lượt khách Xí nghiệp phải bỏ

ra một lượng Vcđ nhỏ hơn Điều này chứng tỏ lượng vố cố định mà xí nghiệp

bỏ ra đã dần phát huy hiệu quả hơn

Mức trang bị vốn cố định cho một lao động của Xí nghiệp năm 2008 sovới 2006 không thay đổi nhiều, giảm từ 55.774 ngh.đ/ng năm 2006 xuống còn53.119 ngh.đ/ng trong năm 2008, tức giảm 2.655 ngh.đ/ng hay giảm 4,76%.Điều này cho thấy dù Vcđ đã tăng rất nhanh 30,41% nhưng tốc độ tăng laođộng còn lớn hơn 36,93%

3 Phân tích thống kê hiệu quả sử dụng lao động.

Trong bất kỳ một doanh nghiệp nào dù trong bất cứ ngành nghề nào, laođộng luôn đóng vai trò quan trọng trong kết quả sản suất kinh doanh củadoanh nghiệp Vì vậy sử dụng bao nhiêu lao động, cơ cấu như thế nào chohiệu quả là vấn đề sống còn được đặt ra với mỗi doanh nghiệp

Như chúng ta đã biết số lượng lao động và chất lượng lao động là yếu tố

cơ bản trong sản xuất, góp phần quan trọng trong năng lực sản suất của doanh

Trang 17

nghiệp Hiệu quả sử dụng lao động biểu hiện ở năng suất lao động, mức sinhlời của lao động và hiệu suất tiền lương.

Xuất phát từ vai trò, tầm quan trọng của lao động ta phân tích hiệu quảsử dụng lao động của xí nghiệp xe điện Hà Nội dựa vào các chỉ tiêu sau:

Bảng 14: Biến động các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động

Năm

Doanh thu(1000đ) 69.573.600 105.349.000 35.775.400 151,4

251,42

F ( 1000đ ) 19.682.460 48.801.032 29.118.572 247,9

4

147,94

336,93

1 NSLĐ theo doanh

thuWDT=DT/T (ngh.đ/người)

54.782,36 60.580,22 5.797,86 110,5

810,58

3 Hiệu quả chi phí tiền

lương HF=DT/F

(ngh.đ/ngh.đ)

3,535 2,159 -1,376 61,07 38,93

Nhìn vào bảng V ta thấy rằng:

+ Năng suất lao động theo doanh thu của công ty năm 2008 so với năm

2006 tăng từ 54.782,36 ngh.đ/người lên 60.580,22 ngh.đ/người, tức tăng mộtlượng tuyệt đối là 5.797,86 ngh.đ/người hay tăng 10,58% Có thể giải thíchđiều này là do doanh thu của công ty năm 2008 so với năm 2006 tăng mạnhhơn so với mức tăng của lao động ( tăng từ 69.573,600 nghìn đồng lên

Trang 18

105.349.000 nghìn đồng hay tăng 51,42% ) trong khi đó số lao động năm

2008 so với năm 2006 tăng 36,93%

+ Hiệu quả chi phí tiền lương của Công ty năm 2008 so với năm 2006giảm từ 2,535 ngh.đ/người xuống 2,159 ngh.đ/người Lý do vì doanh thu củaCông ty tăng nhanh nhưng không theo kịp mức tăng của tổng quỹ lương, từ19.682.460 đồng năm 2006 lên 48.801.032 đồng năm 2008

Để tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự biến động năng suất lao động theodoanh thu cũng như vai trò, mức độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố ứng với sựbiến động đó ta sử dụng phương pháp chỉ số để phân tích

Vận dụng phương pháp chỉ số để phân tích biến động năng suất lao độngtheo doanh thu của công ty năm 2008 so với năm 2006 do ảnh hưởng của 2nhân tố:

- Hiệu quả sử dụng vốn cố định: HVcđ

- Mức trang bị vốn cố định cho 1 lao động: M Vcđ

Bảng 15: Bảng số liệu về năng suất lao động theo doanh thu của công ty Chỉ

H Vcđo xM Vc đ1

60.555,66 52.162,86 x

52.162,86

54 782,36

Trang 19

- Do mức trang bị vốn cho một lao động năm 2008 so với 2006 giảm4,8% làm năng suất lao động theo doanh thu giảm một lượng tuyệt đối là2619,502ngh.đ/ng hay giảm 4,8%.

Như vậy, nhân tố chính ảnh hưởng làm tăng năng suất lao động theodoanh thu là do hiệu suất sử dụng tổng vốn

4 Phân tích ý thức lao động trong Xí nghiệp

Trang 20

Bảng 16: Số liệu thống kê vi phạm của lao động

vi phạm

Sang năm 2008 tình hình vi phạm lao động giảm 10,86%, tỉ lệ lao động

vi phạm trong tổng số lao động giảm đáng kể giảm 34,9% Ý thức lao độngcủa lao động trực tiếp đã tiến bộ hơn chiếm 62,1% số vi phạm Tuy nhiên ởkhối lao động gián tiếp con số này lại tăng đáng kể chiếm 37,9% trong tổng

số vi phạm Điều đặc biệt đáng báo động là số vụ vi phạm nghiêm trọng(gianlận doanh thu)có xu hương tăng mạnh tăng hơn 5 lần so với năm 2006, chiếm22,1% trong tổng số vi phạm

Ngày đăng: 03/10/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị 3.1: Doanh thu bán vé bình quân qua các năm 2004-2008 - Vận dụng một số phương pháp thống kê nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp qua ba năm
th ị 3.1: Doanh thu bán vé bình quân qua các năm 2004-2008 (Trang 7)
Đồ thị 3.2: Số lượng khách của xí nghiệp qua các năm: - Vận dụng một số phương pháp thống kê nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp qua ba năm
th ị 3.2: Số lượng khách của xí nghiệp qua các năm: (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w