Nhằm giúp các bác sỹ có thêm minh chứng về hiệu quả củaxét nghiệm Xpert MTB/RIF trong đờm sau khí dung NaCl 5% trong chẩn đoánbệnh nhân nghi lao từ đó đưa ra chẩn đoán chính xác và kế ho
Trang 1NGUYỄN CÔNG TUẤN
NHẬN XÉT KẾT QUẢ CỦA XÉT NGHIỆM GENEXPERT MTB/RIF TRONG ĐỜM SAU KHÍ DUNG NACL 5% Ở BỆNH NHÂN NGHI LAO TẠI TRUNG TÂM HÔ HẤP BỆNH VIỆN BẠCH MAI
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
HÀ NỘI - 2019
Trang 2NGUYỄN CÔNG TUẤN
NHẬN XÉT KẾT QUẢ CỦA XÉT NGHIỆM GENEXPERT MTB/RIF TRONG ĐỜM SAU KHÍ DUNG NACL 5% Ở BỆNH NHÂN NGHI LAO TẠI TRUNG TÂM HÔ HẤP BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Chuyên ngành : Nội khoa
Mã số đào tạo : CK 62722005
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP II
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS Phan Thu Phương
HÀ NỘI - 2019
Trang 3Hoàn thành bản luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II này, vớilòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn tới:
PGS.TS Phan Thu Phương – Giảng viên cao cấp Nội tổng hợp,
Trường Đại học Y Hà Nội, người đã giúp tôi phát triển ý tưởng, định hướngnghiên cứu ngay từ những ngày đầu làm luận văn và đã tận tình hướng dẫn,tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn này
Các Quý Thầy, Cô trong Bộ môn Nội tổng hợp, Trường Đại học Y HàNội đã trực tiếp giảng dạy, truyền thụ kiến thức, kinh nghiệm cho tôi trongsuốt thời gian học tập, rèn luyện tại nhà trường và đã đóng góp nhiều ý kiếnquý báu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Y
Hà Nội và toàn thể cán bộ của Trung tâm Hô Hấp Bệnh viện Bạch Mai đã tạođiều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin xin dành trọn tình yêu thương và lòng biết ơn sâu sắcsâu sắc tới cha mẹ, anh chị em và bạn bè đồng nghiệp đã luôn giúp đỡ, độngviên, khuyến khích, tạo mọi điều kiện giúp tôi học tập
Tôi xin ghi nhận những tình cảm quý báu và công lao to lớn đó
Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2019
Học viên
Nguyễn Công Tuấn
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi:
- Phòng Quản lý đào tạo Sau đại học Trường Đại học Y Hà Nội
- Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp bác sỹ chuyên khoa cấp II
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện Kếtquả nghiên cứu chưa được công bố trong công trình, tài liệu nào
Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2019
Học viên
Nguyễn Công Tuấn
Trang 5AFB Acid Fast Bacillus
(Trực khuẩn kháng acid) AIDS Acquired Immunodeficiency Syndrome
(Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải)CLVT Chụp cắt lớp vi tính
DOTS Directly Observed Treatment Short course
(Điều trị lao ngắn ngày có giám sát)
(Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người)
(kháng đa thuốc)MGIT Multi Growth Indicator Tube
(Nhận diện sự phát triển của trực khuẩn lao trong ống nghiệm)PCR Polymerase Chain Reaction
(Phản ứng chuỗi Polymerase) WHO Tổ chức Y tế Thế giới
(World Health Ozganization) Xpert MTB/
RIF
Xét nghiệm ứng dụng công nghệ sinh học phân tử để nhận diện
vi khuẩn lao kể cả vi khuẩn lao kháng Rifampicin
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Bệnh lao và tình hình bệnh lao 3
1.1.1 Khái niệm bệnh lao và vi khuẩn lao 3
1.1.2 Tình hình bệnh lao trên thế giới và tại Việt Nam 4
1.2 Lao phổi 6
1.2.1 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của lao phổi 6
1.2.2 Cơ chế bệnh sinh 7
1.2.3 Phân loại lao phổi 12
1.3 Các phương pháp chẩn đoán lao phổi .13
1.3.1 Triệu chứng lâm sàng bệnh lao phổi 14
1.3.2 Chẩn đoán hình ảnh 15
1.4 Phương pháp lấy đờm tác động 25
1.5 Triển khai, đánh giá kỹ thuật Xpert MTB tại Việt Nam cho đến nay 26
1.6 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về kết quả của xét nghiệm GeneXpert MTB/RIF trong đờm ở bệnh nhân nghi lao 27
1.6.1 Các nghiên cứu trong nước 27
1.6.2 Một số nghiên cứu ngoài nước 28
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Địa điểm nghiên cứu 30
2.2 Thời gian nghiên cứu 30
2.3 Đối tượng nghiên cứu 30
2.3.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng nghiên cứu 30
2.3.2 Tiêu chuẩn loại trừ 31
2.4 Phương pháp nghiên cứu 31
Trang 72.4.3 Nhóm biến số nghiên cứu 31
2.4.4 Các bước tiến hành 35
2.4.5 Phương pháp và công cụ thu thập số liệu nghiên cứu 36
2.4 Sai số và khắc phục sai số 42
2.5 Phân tích và xử lý số liệu .43
2.6 Đạo đức nghiên cứu 43
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 45
3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo giới tính 45
3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo tuổi 45
3.1.3 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 46
3.1.4 Phân bố bệnh nhân theo địa dư 46
3.1.5 Phân bố bệnh nhân theo thời gian bị bệnh trước khi vào viện 47
3.1.6 Phân bố bệnh nhân theo lý do vào viện 47
3.1.7 Phân bố bệnh nhân theo tiền sử hút thuốc 48
3.1.8 Phân bố bệnh nhân theo tiền sử tiếp xúc với lao 48
3.1.9 Phân bố bệnh nhân theo tiền sử mắc các bệnh đồng mắc 49
3.2 Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 49
3.2.1 Triệu chứng toàn thân, cơ năng, thực thể 49
3.2.2 Xét nghiệm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 51
3.3 Giá trị của xét nghiệm Xpert MTB/RIF 57
3.3.1 Kết quả xét nghiệm GeneXpert trong đờm sau khí dung NaCl 5% 57
3.3.2 Các mối tương quan 58
Chương 4: BÀN LUẬN 60
4.1 Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu 60
Trang 84.1.3 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp, địa dư 61
4.1.4 Thời gian bị bệnh trước khi vào viện 62
4.1.5 Lý do vào viện 63
4.1.6 Tiền sử hút thuốc 63
4.1.7 Tiền sử mắc lao, tiếp xúc với nguồn lây 64
4.1.8 Tiền sử mắc bệnh của đối tượng nghiên cứu 64
4.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 65
4.2.1 Đặc điểm lâm sàng 65
4.2.2 Đặc điểm cận lâm sàng 68
4.3 Kết quả xét nghiệm GeneXpert MTP/RIF trong đờm sau khí dung NaCl 5% 73
4.3.1 Kết quả chẩn đoán lao bằng các phương pháp 73
4.3.2 Kết quả chẩn đoán của GeneXpert trong đờm sau khí dung NaCl 5% 73
4.3.3 Các mối tương quan kết quả GeneXpert trong đờm sau khí dung NaCl 5% 76 KẾT LUẬN 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Bảng 1.1 Tình hình dịch tễ bệnh lao tại Việt nam 2016 6
Bảng 3.1 Thời gian bị bệnh trước khi vào viện 47
Bảng 3.2 Tiền sử tiếp xúc với lao của đối tượng nghiên cứu 48
Bảng 3.3 Đặc điểm triệu chứng toàn thân của đối tượng nghiên cứu 49
Bảng 3.4 Đặc điểm triệu chứng cơ năng của đối tượng nghiên cứu 50
Bảng 3.5 Triệu chứng thực thể của đối tượng nghiên cứu 50
Bảng 3.6 Đặc điểm hồng cầu của đối tượng nghiên cứu 51
Bảng 3.7 Đặc điểm bạch cầu 51
Bảng 3.8 Đặc điểm máu lắng của đối tượng nghiên cứu 52
Bảng 3.9 Kết quả phản ứng Mantoux của đối tượng nghiên cứu 52
Bảng 3.10 Đặc điểm vị trí tổn thương phổi trên phim X quang của đối tượng nghiên cứu 53
Bảng 3.11 Đặc điểm hình ảnh tổn thương phổi trên phim X quang của đối tượng nghiên cứu 53
Bảng 3.12 Vị trí tổn thương trên CT ngực 54
Bảng 3.13 Hình ảnh tổn thương trên chụp cắt lớp vi tính 54
Bảng 3.14 Chẩn đoán ra viện 55
Bảng 3.15 Xét nghiệm AFB, PCR, MGIT dương tính trong đờm sau khí dung NaCl 5% 55
Bảng 3.16 Các phương pháp chẩn đoán lao 56
Bảng 3.17 Chẩn đoán lao bằng nhiều phương pháp 56
Bảng 3.18 Giá trị của xét nghiệm GeneXpert 57
Bảng 3.19 Giá trị của GeneXpert trong đờm sau khí dung NaCl 5% ở bệnh nhân có MGIT dương tính 58
Trang 10Bảng 3.21 Tương quan giữa kết quả GeneXpert và PCR-MTB 59 Bảng 3.22 Tương quan giữa kết quả GeneXpert và MGIT 59
Trang 11Hình 1.1 Lao phổi [10] 6Hình 1.2 (A) Trình tự nucleotide ở vùng có tần suất đột biến cao trên gen rpoB
25Hình 2.1 Các thiết bị dùng cho kích thích ho khạc đờm bằng khí dung
nước muối ưu trương 38Hình 2.2 Quy trình xử lý bệnh phẩm 41Hình 2.3 Quy trình thực hiện kỹ thuật Xpert MTB/RIF 42
Trang 12Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới 45
Biểu đồ 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi 45
Biểu đồ 3.3 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 46
Biểu đồ 3.4 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo địa dư 46
Biểu đồ 3.5 Lý do vào viện của đối tượng nghiên cứu 47
Biểu đồ 3.6 Tiền sử hút thuốc của đối tượng nghiên cứu 48
Biểu đồ 3.7 Tiền sử mắc bệnh của đối tượng nghiên cứu 49
Biểu đồ 3.8 Kết quả xét nghiệm GeneXpert trong đờm sau khí dung NaCl 5% 57
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh lao vẫn là một trong các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất trênthế giới và là một trong các vấn đề sức khoẻ cộng đồng chính trên toàn cầumặc dù đã đạt được một số thành tựu đáng kể trong công tác chống lao trongthời gian qua TCYTTG ước tính năm 2016 trên toàn cầu có khoảng 10,4triệu người hiện mắc lao, với 6,3 triệu trường hợp mới mỗi năm; 11% trong
số mắc lao có đồng nhiễm HIV Bệnh lao là nguyên nhân gây tử vong đứnghàng thứ hai trong các bệnh nhiễm trùng với khoảng 1,3 triệu người tử vong
do lao, trong đó có khoảng 374.000 ca tử vong do đồng nhiễm lao/HIV Tìnhhình dịch tễ lao kháng thuốc đang có diễn biến phức tạp và đã xuất hiện ở hầuhết các quốc gia Năm 2016 trên toàn cầu ước tính tỷ lệ mắc lao đa khángthuốc là 4,1% trong số bệnh nhân mới và là 19% trong số bệnh nhân điều trị[1] Bệnh lao phổi tiếp tục là nguyên nhân quan trọng gây tử vong ở cả cácnước đang phát triển và phát triển, đặc biệt là đồng nhiễm HIV [2]
Việt Nam hiện là nước có gánh nặng bệnh lao cao, đứng thứ 15 trong 30nước có số người bệnh lao cao nhất trên toàn cầu, đồng thời đứng thứ 15trong số 30 nước có gánh nặng bệnh lao kháng đa thuốc cao nhất thế giới[3].Với chương trình kiểm soát bệnh lao quốc gia, một mạng lưới cung cấp toàndiện phác đồ điều trị DOTS trên toàn quốc Trong báo cáo 6 tháng đầu năm
2018, ở nước ta có hơn 126.000 ca lao mới mắc, có khoảng 13.000 người tửvong do lao [4]
Nhiều thập kỷ qua, kỹ thuật nuôi cấy thông thường và kính hiển vi soiđờm có độ nhạy kém là xét nghiệm chính để chẩn đoán lao phổi, thời gian tiếnhành dài, mất vài tuần [5] Kỹ thuật nuôi cấy trong môi trường chất lỏng pháthiện sự tăng trưởng của vi khuẩn lao, nhưng thời gian trung bình của của xétnghiệm vẫn dài (21 ngày) [Error: Reference source not found] Thời gian xétnghiệm lâu làm chẩn đoán và điều trị muộn, ảnh hưởng đến sức đề kháng và lâytruyền các chủng kháng thuốc [2]
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, sự ra đời của các xétnghiệm chẩn đoán mới đã làm cho việc kiểm soát lao hiệu quả hơn nhiều [6]
Trang 14GeneXpert là một kỹ thuật mang tính đột phá tích hợp của 3 công nghệ (táchgien, nhân gien và nhận biết gien) Hệ thống GeneXpert MTB/RIF được sửdụng cho việc phát hiện vi khuẩn lao và phát hiện kháng với Rifampicin dựatrên việc phát hiện đoạn gen đặc trưng rpoB của vi khuẩn lao và những độtbiến trên những gen này khi được phát hiện tương ứng với khả năng khángvới thuốc Rifampicin [7] Quy trình thao tác của kỹ thuật nhanh và xétnghiệm cho cả hai kết quả là sự hiện diện của vi khuẩn lao và vi khuẩn laokháng rifampicin trong thời gian chưa đầy 2 giờ, nhanh hơn nhiều so với thờigian kiểm tra độ nhạy thuốc thông thường Hơn nữa, xét nghiệm sử dụng phốihợp các biện pháp gây khạc đờm ở những bệnh nhân khó khạc đờm nên việcchẩn đoán có độ chính xác và dễ dàng hơn nhiều [6].
Bên cạnh đó, phương pháp lấy đờm bằng khí dung nước muối ưu trương
là kỹ thuật giúp loãng đờm, kích thích ho và người bệnh dễ dàng khạc đờm rangoài Đây là phương pháp được đánh giá có độ an toàn cao, ít xâm nhập, chiphí thấp, hiệu quả cao trong việc tăng khả năng tìm thấy vi khuẩn lao trongbệnh phẩm đờm [8], [9] Anderson và cộng sự đã so sánh khí dung nước muối
ưu trương và nội soi phế quản trong việc lấy mẫu bệnh phẩm tìm vi khuẩn lao
và cho biết khả năng chẩn đoán của hai biện pháp này là tương đương nhau [8]
Nhiều năm nay, ở nước ta, xét nghiệm này cũng đã được ứng dụng đưavào chẩn đoán tại một số cơ sở khám chữa bệnh và đã đem lại nhiều giá trị chokiểm soát bệnh lao Nhằm giúp các bác sỹ có thêm minh chứng về hiệu quả củaxét nghiệm Xpert MTB/RIF trong đờm sau khí dung NaCl 5% trong chẩn đoánbệnh nhân nghi lao từ đó đưa ra chẩn đoán chính xác và kế hoạch điều trị tốt
nhất cho người bệnh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nhận xét kết quả
của xét nghiệm GeneXpert MTB/RIF trong đờm sau khí dung NaCl 5% ở bệnh nhân nghi lao tại Trung tâm Hô Hấp Bệnh viện Bạch Mai” với các mục
Trang 15Bạch Mai.
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Bệnh lao và tình hình bệnh lao.
1.1.1 Khái niệm bệnh lao và vi khuẩn lao
1.1.1.1 Khái niệm về bệnh lao
Lao là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn Mycobacterium Tuberculosisgây nên
Bệnh lao được phát hiện từ trước Công nguyên tại Ấn Độ, Hy Lạp, AiCập và các nước vùng Trung Á Năm 1882 Robert Koch tìm ra vi khuẩn lao.Hiểu biết của con người về bệnh lao đã rõ, bệnh lao là một bệnh lây nhiễm, cótính chất xã hội Năm 1944, Waksman tìm ra Streptomycin, thuốc kháng sinhđầu tiên điều trị lao Sau đó, một loại các thuốc chữa lao mới ra đời, khẳngđịnh có thể phòng và điều trị bệnh lao với kết quả tốt
Vi khuẩn lao xâm nhập vào cơ thể chủ yếu qua đường hô hấp Từnhững tổn thương ban đầu vi khuẩn lao qua đường máu, bạch huyết, đườngphế quản hoặc đường trực tiếp có thể đến để gây bệnh ở nhiều cơ quan khácnhau trong cơ thể [10]
Bệnh lao diễn biến qua 2 giai đoạn: Lao nhiễm (lao tiên phát) và laobệnh (lao hậu tiên phát)
Yếu tố nguy cơ dẫn đến nhiễm lao và mắc bệnh lao là: Suy giảm miễndịch, mắc các bệnh mạn tính, phụ nữ ở thời kỳ thai nghén, trẻ em chưa đượctiêm phòng lao Ngoài ra, mức sống thấp, chiến tranh, trạng thái tinh thần căngthẳng… đều là yếu tố thuận lợi cho sự phát sinh và phát triển của bệnh lao nóichung và lao phổi nói riêng [10]
Trang 171.1.1.2 Vi khuẩn lao
Vi khuẩn lao Mycobacterium Tuberculosis là trực khuẩn mảnh, dài từ 3
- 5µm rộng 0,3 - 0,5µm Chúng không có vỏ, không có lông, hai đầu tròn,thân có hạt và không có nha bào Trong bệnh phẩm, vi khuẩn lao thường tạothành đám nối đầu vào nhau Trên tiêu bản nhuộm Zielh-Neelsen chúngkhông bị cồn và acid làm mất màu đỏ của fucsin [11] Ở điều kiện tự nhiên vikhuẩn lao có thể tồn tại 3-4 tháng Trong phòng thí nghiệm người ta có thể bảoquản vi khuẩn lao trong nhiều năm Dưới ánh sáng mặt trời, vi khuẩn lao chếtsau 1,5 giờ Khi chiếu tia cực tím chúng tồn tại được trong 2-3 phút Ở 42oC vikhuẩn lao ngừng phát triển và ở 80oC chết sau 10 phút Đờm của bệnh nhân laotrong phòng tối, ẩm sau 3 tháng vi khuẩn lao vẫn tồn tại và giữ được độc lực.Với cồn 90o, vi khuẩn lao tồn tại được 3 phút, trong acid phenic 5% vi khuẩn laochết ngay sau 1 phút [11]
Gây bệnh lao cho người gồm có vi khuẩn lao người (MycobacteriumTuberculosis Hominiss), vi khuẩn lao bò (Mycobacterium Bovis) và vi khuẩn laochim (Mycobacterium Civium) Ngoài ra còn có vi khuẩn lao không điển hình(Mycobacterium Atipyques hay còn gọi Non-tuberculous Mycobacteria) [11]
1.1.1.3 Phân loại bệnh lao
Tùy theo vị trí gây bệnh, chia bệnh lao thành 2 thể chính là lao phổi vàlao ngoài phổi Lao phổi là chiếm khoảng 80-85% các thể bệnh lao Là nguồnlây bệnh chủ yếu So với lao phổi, các thể lao ở các cơ quan khác ngoài phổi
ít hơn như: Lao màng phổi, lao màng bụng, lao màng não, lao hạch ngoạibiên, lao hệ xương khớp, lao hệ sinh dục tiết niệu…Các thể này có vai trò thứyếu trong nguồn lây [12]
1.1.2 Tình hình bệnh lao trên thế giới và tại Việt Nam
1.1.2.1 Tình hình bệnh lao trên thế giới
Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG - WHO Report
2017 - Global Tuberculosis Control), mặc dù đã đạt được một số thành tựu
Trang 18đáng kể trong công tác chống lao trong thời gian qua, bệnh lao vẫn đang tiếptục là một trong các vấn đề sức khoẻ cộng đồng chính trên toàn cầu.TCYTTG ước tính năm 2016 trên toàn cầu có khoảng 10,4 triệu người hiệnmắc lao, với 6,3 triệu trường hợp mới mỗi năm; 11% trong số mắc lao cóđồng nhiễm HIV Bệnh lao là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ haitrong các bệnh nhiễm trùng với khoảng 1,3 triệu người tử vong do lao, trong
đó có khoảng 374.000 ca tử vong do đồng nhiễm lao/HIV Tình hình dịch tễlao kháng thuốc đang có diễn biến phức tạp và đã xuất hiện ở hầu hết cácquốc gia Năm 2016 trên toàn cầu ước tính tỷ lệ mắc lao đa kháng thuốc là4,1% trong số bệnh nhân mới và là 19% trong số bệnh nhân điều trị lại [4]
Xu hướng dịch tễ bệnh lao trên toàn cầu nói chung đang có chiềuhướng giảm với tỷ lệ mới mắc giảm trong khoảng thời gian dài và có tốc độgiảm khoảng 1,5%/năm Trong kế hoạch chiến lược kết thúc bệnh lao TheEnd TB Strategy đã được ban hành, TCYTTG đã đưa ra mục tiêu phát triểnthiên niên kỷ trên toàn cầu đến năm 2020 giảm 20% số người bệnh lao mớimắc và 35% số người tử vong vì lao với năm 2015, đến năm 2025 sẽ giảmtương ứng là 50% và 75% Như vậy, tốc độ giảm mới mắc sẽ cần phải tănglên từ 4-5% mỗi năm vào năm 2020 và tăng lên 10% vào năm 2025 Hiệnnay, ước tính mục tiêu này có thể đạt được ở một số khu vực trên thế giới, tuynhiên rất có thể sẽ khó đạt được ở khu vực châu Phi vì liên quan đến tìnhhình dịch tễ HIV cao [Error: Reference source not found]
1.1.2.2 Tình hình bệnh lao tại Việt Nam
Việt Nam hiện vẫn là nước có gánh nặng bệnh lao cao, đứng thứ 15 trong
30 nước có số người bệnh lao cao nhất trên toàn cầu, đồng thời đứng thứ 15trong số 30 nước có gánh nặng bệnh lao kháng đa thuốc cao nhất thế giới (báocáo WHO 2016) [Error: Reference source not found]
Trang 19Bảng 1.1 Tình hình dịch tễ bệnh lao tại Việt nam 2016.
Ước tính gánh nặng bệnh lao – 2016 Số lượng
(nghìn người)
Tỷ lệ (trên 100.000 dân)
Tử vong do lao (loại trừ HIV) 13 (8,4-18) 14 (8,9-19)Lao mới mắc các thể (bao gồm cả HIV +) 126 (103-151) 133 (109-159)Lao /HIV dương tính mới mắc 4,2 (3,4-5,1) 4,4 (3,6-5,4)
Tỷ lệ kháng đa thuốc trong bệnh nhân mới (%) 4,1 (2,6 – 5,5)
Tỷ lệ kháng đa thuốc trong bệnh nhân điều trị
lại (%)
26 (25 – 27)
% HIV dương tính trong số người xét nghiệm
1.2.1 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh của lao phổi
Trong cơ thể, mọi cơ quan bộ phận đều có thể bị nhiễm lao, lao phổichiếm khoảng 80% Là nguồn lây nguy hiểm, đặc biệt lao phổi AFB (+)
Nguyên nhân gây bệnh lao chủ yếu là do vi khuẩn lao người (Mycobacterium Tuberculosis Hominis), có thể do vi khuẩn lao bò (Mycobacterium Bovis), vi khuẩn lao không điển hình (Mycobacterium Atipyques).
Các hạt tổn thương
do nhiễm vi khuẩn lao
Một người có thể nhiễm vi khuẩn lao
do hít phải khí có chứa vi khuẩn lao
từ bệnh nhân lao phổi thải ra qua ho
hay xì mũi
Tổn thương hạt lao trong nhu mô phổi
Trang 20Lao phổi hay bắt đầu từ vùng đỉnh phổi và vùng dưới đòn Có 2 cơ chếđược giải thích , thứ nhất là vùng này có nhiều oxy so với các vùng phổi khác và
do cấu trúc về giải phẫu hệ mạch máu ở đây, làm dòng máu chảy chậm hơn sovới các vùng khác, vì vậy vi khuẩn dễ dừng lại gây bệnh
Đường lây lan chủ yếu của lao phổi là qua đường hô hấp Ngoài rađường tiêu hóa cũng có thể là đường lây, hoặc da và niêm mạc, bào thai vàniêm mạc nhưng hiếm gặp hơn [13]
1.2.2 Cơ chế bệnh sinh
1.2.2.1 Quá trình viêm do nhiễm vi khuẩn lao
Sử dụng mô hình thỏ, Dr Arthur Dannenberg đã mô tả sinh bệnh họcbệnh lao một cách chi tiết Tổn thương lao có 5 giai đoạn: Thiết lập, cộngsinh, hoại tử dạng bã đậu sớm, hóa lỏng và hình thành hang Ở giai đoạn 1,trực khuẩn lao thường bị thực bào hay bị ức chế bởi đại thực bào phế nang tạichỗ đã trưởng thành Nếu trực khuẩn không bị tiêu diệt, chúng phát triển vàthậm trí phá hủy các đại thực bào Giai đoạn 2, trực khuẩn phát triển rất nhanhtrong các đại thực bào phế nang bị bất hoạt và không trưởng thành Giai đoạnnày trực khuẩn tăng lên gấp nhiều lần nhưng người bệnh không có biểu hiện
ra bên ngoài tương xứng với tổn thương Giai đoạn 3, là giai đoạn hoại tửdạng bã đậu, số lượng trực khuẩn lao không thay đổi bởi vì sự phát triển củachúng bị ức chế bởi đáp ứng miễn dịch Giai đoạn 4, là giai đoạn biểu hiệnlâm sàng rõ ràng Miễn dịch qua trung gian tế bào đóng vai trò quan trọng ởgiai đoạn này Đáp ứng miễn dịch quá mẫn muộn giết chết các đại thực bàochứa vi khuẩn lao, gây ra hoại tử trung tâm lan rộng dạng bã đậu Nếu nhưđáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào tốt, cơ thể sẽ huy động các đại thựcbào đã được hoạt hóa đến xung quanh phần hoại tử bã đậu tạo hàng rào bảo
vệ Giai đoạn 5 tổn thương bã đậu hóa lỏng ở trung tâm hình thành các hanglao, trực khuẩn tăng sinh thoát ra khỏi đại thực bào phế nang, tăng sinh số
Trang 21lượng rất nhiều [13], [14].
1.2.2.2 Đại thực bào phế nang trong bệnh lao
Khi trực khuẩn lao đến phế nang, chúng bị thực bảo bởi các đại thựcbào phế nang Mặc dù trực khuẩn lao bị tiêu diệt bởi đại thực bào phế nang,nhưng chúng cũng có thể giết chết đại thực bào bằng cách kích hoạt conđường chết tế bào theo chương trình Một thí nghiệm trên lợn guinea bị nhiễmlao phổi, ở 12 ngày sau nhiễm trùng, đại thực bào phế nang (tỉ lệ 1/10.000)chứa nhiều trực khuẩn lao có kích thước khác nhau Điều này chỉ ra vi khuẩnlao có thể nhân lên trong thể thực bào của đại thực bào phế nang Chúng tavẫn còn chưa biết tại sao đại thực bào phế nang thực bào trực khuẩn laonhưng không thể giết chết được chúng [15], [16]
1.2.2.3 Hoạt hóa tế bào T chống lại trực khuẩn lao (M tuberculosis).
Các đại thực bào phế nang và tế bào DC, tế bào bạch cầu đơn nhân saukhi thực bào vi khuẩn lao sẽ kích hoạt tế bào T ở các hạch bạch huyết tại chỗ.Gần đây, người ta đã thấy rõ đáp ứng miễn dịch ở phổi là chậm với nhiễm vikhuẩn lao qua đường thở, do sự hạn chế phân bố kháng nguyên hay ức chế biểuhiện kháng nguyên của vi khuẩn lao điều, này tạo điều kiện cho vi khuẩn pháttriển và tạo ra nhiễm trùng Một vài nghiện cứu cho thấy rằng hoạt hóa tế bào Txảy ra đầu tiên ở các hạch lympho ở phổi sau 8-10 ngày nhiễm trùng Tìnhtrạng hoạt hóa tế bào T ở các hạch lympho phế quản có đặc thù rất riêng, ngay
từ đầu, khi có biểu hiện của kháng nguyên vi khuẩn ở phổi và lách là chưa tạo
ra hoạt hóa tế bào T Bên cạnh đó, sự phát tán lipopolysaccharide (LPS) ở phổi
bị nhiễm vi khuẩn lao lại không thế kích hoạt tế bào T, đáp ứng tế bào T tăngkhông nhiều theo lượng vi khuẩn xâm nhập, điều này gợi ý rằng cả mức độkháng nguyên và tế bào vi khuẩn làm chậm đáp ứng miễn dịch Do vậy, tếbào T ghi nhớ tham gia bảo vệ cơ thể sẽ không được hoạt hóa cho đến khichúng nhận diện được kháng nguyên, có nghĩa là trên 8 ngày sau nhiễm Cho
Trang 22đến khi tế bào T được hoạt hóa chúng biệt hóa thành tế bào T trưởng thành, dichuyển đến phổi Ở ngày 14 nhiễm trùng, khi tế bào T được kích hoạt, phảimất một thời gian đề tế bào T có vai trò bảo vệ đạt được số lượng đáng kểmới ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn Tế bào T có thể chia làm 2 phânnhóm theo vai trò tạo ra các cytokine, Th1 và Th2 Ở bệnh lao, Th1 có vai tròchính bảo vệ chống bệnh lao Th1 ức chế Th2 Tế bào T CD4+ được xác định
rõ ràng là phân nhóm quan trọng nhất đối với việc bảo vệ qua trung gian tếbào Tế bào T CD4 biệt hóa ở các mô ngoại vi để có nhiều chức năng khác
nhau như tế bào Th1, sản xuất interferon (IFN)-γ hạn chế đáp ứng Th2 sản xuất interleukin (IL)-4.Tế bào lympho T CD8 sản xuất chủ yếu là IFN-γ Mặc
dù đáp ứng CD4 hiệu quả hơn CD8, nhưng CD8 sau đó có vai trò bảo vệ màkhông cần hỗ trợ của CD4 Đáp ứng miễn dịch tại chỗ ở phổi đặc trưng bởicác tế bào T α/β và tăng cường mạnh mẽ các đáp ứng Th1 đặc hiệu kháng
nguyên vi khuẩn lao, với số lượng lớn IFN-γ được tiết ra tại chỗ [17], [18] 1.2.2.4 Vai trò của cytokine, bạch cầu đa nhân trung tính, tế bào NK, tế bào NKT và tế bào T γδ.
Từ lâu, IFN-γ và TNF đã được biết là các chất điều hòa đáp ứng miễn
dịch tế bào T trong bệnh lao Chuột giảm IFN-γ, TNF-α, IRF-1, NF-IL6, NF-κBBp50, STAT 1 và STAT 4 sẽ mất khả năng chống lại nhiễm trùng vi khuẩn lao.Các kết quả này chỉ ra rằng các cytokine trên đóng một vai trò quan trọng bảo vệchống lại bệnh lao, IFN-γ and TNF-α là những yếu tố quan trọng hàng đầu
Vai trò của bạch cầu đa nhân trung tính trong phát triển bệnh lao vẫnchưa rõ ràng Chúng tôi đã sử dụng loại bạch cầu trung tính sống ngắn ngày ởphổi được tạo ra bởi LPS LPS (50μg/ml) được đưa theo đường nội khí quảng/ml) được đưa theo đường nội khí quảnvào chuột đực Fischer, sau đó chuột được nhiễm vi khuẩn lao qua đường thở.Kết quả cho thấy đã ức chế đáng kể sự phát triển của u lao ở phổi và giảmđáng kể số lượng đơn vị CFU vi khuẩn Ngược lại, điều trị chuột bị lao phổi
Trang 23bằng amphotericin B (một chất ức chế LPS) làm cho tăng phát triển các tổnthương lao phổi Bạch cầu trung tính có thời gian sống ngắn được tao ra bởiLPS có khả năng phòng nhiễm vi khuẩn lao sớm Kết quả này cho thấy bạchcầu đa nhân trung tính hỗ trợ việc bảo vệ chống bệnh lao ngay từ sớm [19]
Tế bào giết tự nhiên (NK) là tế bào lympho hệ miễn dịch tự nhiên, làlớp đầu tiên của hàng rào bảo vệ chống nhiễm trùng và có vai trò then chốttrong miễn dịch tự nhiên với các mầm bệnh vi sinh vật Ở mô hình chuột, tếbào NK được kích hoạt và sản xuất ra IFN-γ trong đáp ứng sớm với lao phổi
và IFN-γ có vai trò điều hòa sức đề kháng chống lại vi khuẩn lao qua trunggian bạch cầu trung tính Tế bào NK ở người sử dụng thụ thể NKp-46,NKG2D ly giải tế bào bạch cầu đơn nhân và đại thực bào phế nang nhiễm vikhuẩn lao và tiết các cytokine, như IFN-γ Các thụ thể ức chế của tế bào NKbao gồm các thụ thể giống globulin miễn dịch giết tế bào (KIR) và thụ thếNKG2A Ngoài ra, tế bào NK có thể cũng được kích hoạt bởi các cytokine,bao gồm INF loại I, IL-12 và IL-18 Tế bào NK có khả năng tạo ra cytokin sớm
và hiệu quả, cụ thể là IFN- γ, nhưng chúng cũng có thể sản xuất ra các cytokineliên quan đến Th2 như IL-5, IL-13 và cytokine điều hòa IL-10 Các nghiên cứugần đây đã thấy tế bào NK sản xuất ra IL-22, được tạo ra bởi IL-15 và DAP-10,
là một protein tiếp nối có liên quan đến hoạt hóa tế bào NK, trong đáp ứng với vikhuẩn lao Rohan Dhiman và cộng sự cũng tìm thấy rằng IL-22 có thể hạn chế
sự phát triển của vi khuẩn lao trong đại thực bào bằng cách tăng cường hòa hợpthể thục bào [18]
Các phân nhóm tế bào T như tế bàoT giết tự nhiên (NKT) và tế bào T
γδ, có các đặc tính của tế bào miễn dịch tự nhiên, đáp ứng nhanh sau khi phát
hiện tế bào nhiễm vi khuẩn lao và điều biến các loại tế bào khác Đặc biệt, tếbào NKT bất biến (iNKT) là phân nhóm của tế bào T, chúng biểu hiện chuỗialpha thụ thể tế bào T bất biến (TCR) (chuỗi Vα24-Jα18 ở người và chuỗiα18 ở người và chuỗi
Trang 24Vα14-Jα18 ở người và chuỗiα18 ở chuột) cặp đôi cùng chuỗi β TCR được mã hóa bởi một hay một
số đoạn gen Vβ (Vβ11 ở người và Vβ2, 7 và 8 ở chuột) Đa số tế bào iNKT làCD4+, có thể tạo ra cytokine như là IL-4, IL-5, IL-13 Phân nhóm này đóngmột vai trò nổi bật trong chế áp tự miễn dịch hay các bệnh viêm mạn tính, vàtrong kích hoạt tình trạng dị ứng như bệnh hen Các nghiên cứu về tế bàoiNKT người cho thấy rằng chúng có khả năng tiêu diệt vi khuẩn lao trong đạithực bào nhiễm trùng, có lẽ là do chúng sản xuất ra các granulysin peptide.Jα18 ở người và chuỗiin S Im và cộng sự đã thấy rằng tỉ lệ của tế bào iNKT ngoại vi ở bệnh nhânlao là khác biệt không đáng kể so với nhóm người khẻo mạnh Tuy nhiên, cácbệnh nhân lao cho thấy giảm chọn lọc các phân nhóm CD4-, CD8- cùng vớităng tương ứng phân nhóm CD4+ của tế bào iNKT.Sada-Ovalle và cộng sự đãnghiên cứu trên mô hình chuột nhiễm bệnh lao cho thấy các tế bào iNKT cómột hiệu quả diệt vi khuẩn lao trực tiếp, và bảo vệ chuột chống lại nhiễm vikhuẩn lao Sự kích hoạt chúng đòi hỏi sự biểu hiện thụ thể CD1d bởi các đạithực bào nhiễm trùng cũng như IL-12 và IL-18 Ngoài ra, hoạt hóa tế bàoiNKT bằng thuốc cùng với phối tử aGalCer nhân tạo thường tăng cường sức
đề kháng vật chủ với nhiễm trùng Tế bào iNKT có khả năng tạo ra sự trưởngthành tế bào DC, hoạt hóa thứ phát các tế bào NK hay chiêu mộ các tế bàomiễn dịch đến vị trí nhiễm trùng [12]
Tế bào T γ/δ đặc hiệu kháng nguyên đại diện cho một hàng rào miễn
dịch tự nhiên sớm, chúng đóng vai trò quan trọng trong miễn dịch kháng vikhuẩn lao Các nghiên cứu trên người và mô hình động vật đã chứng minh
kiểu phức tạp của đáp ứng miễn dịch tế bào T γ/δ ở thời điểm nhiễm trùng vi khuẩn lao sớm và nhiễm lao mạn tính Tế bào T γ/δ thường được kích hoạt bởi nhiều mần bệnh bao gồm cả vi khuẩn lao Tế bào T γ/δ tạo thành một hệ
thống toàn diện chức năng đáp ứng miễn dịch tự nhiên chống lại khối u và cácmầm bệnh, điều hòa đáp ứng miễn dịch, chiêu mộ và hoạt hóa tế bào và sửa
Trang 25chữa tổ chức Hơn nữa, các nghiên cứu đã xác nhận tế bào T Vγ9Vδ2 là loại quan trọng của tế bào Tγ/δ chống vi khuẩn lao có nhiều ở bệnh lao Khi các tế bào T CD4+ và γ/δ được hoạt hóa bởi vi khuẩn lao ở những người tình
nguyện khỏe mạnh dương tính với vác cine chống lao thì chúng có khả năng
tiết ra số lượng lớn IFN-γ [10], [20],.
1.2.3 Phân loại lao phổi
Theo Hiệp hội lao quốc tế và chương trình chống lao quốc gia
Dựa vào xét nghiệm vi khuẩn lao
Lao phổi AFB(+):
Có ít nhất 1 mẫu đờm hoặc dịch phế quản, dịch dạ dày có kết quả soitrực tiếp AFB(+) tại các phòng xét nghiệm được kiểm chuẩn bởi Chươngtrình chống lao Quốc gia
Lao phổi AFB(-): Khi có ít nhất 2 mẫu đờm AFB(-), người bệnh cần
được thực hiện quy trình chẩn đoán lao phổi AFB(-)
Người bệnh được chẩn đoán lao phổi AFB(-) cần thoả mãn 1 trong 2điều kiện sau: 1) Có bằng chứng vi khuẩn lao trong đờm, dịch phế quản, dịch
dạ dày bằng phương pháp nuôi cấy hoặc các kỹ thuật mới nhưXpertMTB/RIF 2) Được thầy thuốc chuyên khoa chẩn đoán và chỉ định mộtphác đồ điều trị lao đầy đủ dựa trên (i) lâm sàng, (ii) bất thường nghi lao trênXquang phổi và (iii) thêm 1 trong 2 tiêu chuẩn sau: HIV(+) hoặc không đápứng với điều trị kháng sinh phổ rộng
Dựa vào tiền sử dùng thuốc
- Bệnh nhân lao mới: Chưa bao giờ dùng thuốc lao hoặc mới dùngthuốc lao dưới 1 tháng
- Bệnh nhân lao tái phát: Đã được điều trị lao và được xác định khỏibệnh Nay mắc bệnh trở lại, xét nghiệm AFB (+)
- Bệnh nhân lao điều trị thất bại: Xét nghiệm AFB vẫn còn dương tính
Trang 26từ tháng thứ 5 của công thức điều trị.
- Bệnh nhân điều trị sau bỏ điều trị: Không tiếp tục dùng thuốc 2 thángtrong quá trình điều trị Sau đó quay lại điều trị với AFB(+)
- Bệnh nhân lao mạn tính: Vẫn còn trực khuẩn lao trong đờm sau khi đãdùng công thức tái trị có giám sát chặt chẽ việc dùng thuốc
Phân loại theo tuổi
- Lao phổi ở trẻ em
- Lao phổi ở người già
Phân loại theo tổn thương và diễn biến của bệnh
- Phế quản phế viêm lao
- Viêm phổi bã đậu
- U lao: Các tác giả Nga chia u lao thành 3 loại: loại nhỏ (đường kính <2cm), loại trung bình (2-4cm), loại lớn (> 4cm), cũng ít gặp có nhiều u lao ởphổi [3]
Phân loại theo đặc điểm tổn thương trên Xquang:
Phân loại của Lopo de carvalho: Chia tổn thương lao phổi thành 4 thể:
- Lao thâm nhiễm, Lao nốt, Lao kê, Lao xơ
Các tác giả trong nước đã vận dụng và đưa ra cách phân loại như sau [13]:+ Tổn thương nhỏ, tổn thương vừa, tổn thương rộng
1.3 Các phương pháp chẩn đoán lao phổi.
Có nhiều phương pháp để chẩn đoán lao phổi: Lâm sàng, Xquang, xétnghiệm vi sinh (Soi trực tiếp, nuôi cấy vi khuẩn lao, MGIT, PCR,GenXpertMTB/RIF), phản ứng da nội bì với Tuberculosis, chẩn đoán môbệnh học [20]
1.3.1 Triệu chứng lâm sàng bệnh lao phổi.
1.3.1.1 Triệu chứng cơ năng.
- Ho: Ho là một trong các triệu chứng sớm nhất, phổ biến nhất trong các
Trang 27bệnh hô hấp, đặc biệt bệnh lao phổi.
- Khạc đờm: Mới đầu đờm khạc rất ít, nhầy trắng khó khạc sau đó tùy theo
bội nhiễm loại vi khuẩn khác mà có màu vàng hoặc xanh hiếm khi đờm có mùithối Bệnh diễn biến nặng hang lao hình thành, đờm khạc ra lổn nhổn hình đồng
xu in hình khuôn hang lao, màu xám đôi khi lẫn máu
- Ho ra máu: Ho ra máu cũng là một triệu chứng của lao phổi nói riêng,
bệnh phổi nói chung (ung thư phổi, giãn phế quản, áp xe phổi…) Tùy theo từngnước, từng thời kỳ có độ lưu hành lao phổi cao hay thấp mà ho ra máu do lao xảy
ra nhiều hay ít
- Đau ngực: Người bệnh thường đau khu trú ở một điểm nhất định tương
ứng với vùng tổn thương phổi tiến triển, đau giảm khi bệnh nhân ngồi yên, đautăng khi hít vào, khi ho [21]
- Khó thở: Khó thở xảy ra muộn phản ánh tổn thương phổi lan rộng hoặc
do biến chứng lao phổi như tràn khí màng phổi tự phát, tràn dịch màng phổi dolao, tâm phế mạn nặng [14]
1.3.1.2 Triệu chứng toàn thân.
Thường có hội chứng nhiễm trùng độc mạn tính: Sốt nhẹ, kéo dài, thường
về chiều, ra mồ hôi đêm, mệt mỏi, ăn kém, mất ngủ, sút cân Tuy nhiên các triệuchứng này không đặc hiệu vì nó còn gặp trong nhiều bệnh khác
1.3.1.3 Triệu chứng thực thể.
- Có thể bị biến dạng, co kéo lồng ngực
- Rung thanh: Thường là giảm hoặc mất vùng phổi bị tổn thương, có
khi lại tăng do nhu mô phổi bị đông đặc Nói chung ít giá trị
- Gõ đục rộng: Ngay cả khi trên vùng phổi có hang lao do tổ chức xung
quanh đông đặc, gõ ngực còn phát hiện tràn dịch, tràn khí màng phổi
- Nghe phổi: Ran ẩm thường gặp, ran nổ ít gặp Ran rít, ran ngáy là các
ran phế quản thể hiện có triệu chứng phế quản tham gia, thở khò khè do phếquản bị chèn ép hoặc tắc hẹp phế quản Nhiều ran phối hợp với nhau thành
Trang 28tiếng rít thường kèm theo tiếng thổi hang.
1.3.2 Chẩn đoán hình ảnh.
1.3.2.1 Xquang chẩn đoán bệnh lao phổi.
Đặc điểm tổn thương trên Xquang gợi ý lao phổi [12]
Vị trí: Tổn thương lao thường gặp ở vùng cao của phổi.
- Thuỳ trên và phân thuỳ đỉnh thuỳ dưới của hai phổi: Các phân thuỳ 1,
2, 3, 6 Mức độ nặng có thể lan ra hết một phổi hoặc cả hai bên phổi
- Nếu 2 bên, có thể thấy đối xứng hai bên hoặc đối xứng ngang hoặc đối
xứng chéo
Hình ảnh tổn thương
+Nốt: Là một bóng mờ có kích thước nhỏ, 2mm < đường kính nốt nhỏ ≤
10mm, Đậm độ của nốt rất thay đổi Tập hợp của các nốt gọi là đám thâm nhiễm.
+ Thâm nhiễm: Là đám mờ đồng đều có đặc điểm: Có hình “phế quản
hơi’’, không đẩy hoặc co kéo các tổ chức lân cận, có thể mờ theo định khu:Thùy / phân thùy hoặc mờ rải rác
+ Hang: Là hình sáng giới hạn bởi một bờ mở tròn khép kín liên tục,
đường kính ≥ 0,5cm KT đa dạng: Trung bình từ 2 - 4cm, 4cm ≤ hang lớn <6cm, hang khổng lồ ≥ 6cm, Thành hang có độ dày ≥ 2mm
+ Dải xơ mờ: Là các đường mờ có đường kính rộng từ 0,5 - 1 mm,
thường tạo giống “hình lưới” hoặc hình “vân đá”
+ Nốt vôi hoá: Là những nốt có đậm độ cao, ranh giới rõ, thường gặp ở
những trường hợp lao ổn định hoặc lao cũ …
+ Bóng mờ (u lao): Hình tròn hoặc hình ovan đậm độ đồng đều, bờ rõ,
có thể đơn độc hoặc phối hợp
+ Bóng mờ giả định là hạch: Thường gặp trong lao sơ nhiễm
+ Hình ảnh tràn dịch màng phổi
+ Hình ảnh tràn khí màng phổi: Có hình dải sáng dọc theo màng phổi ở bên
Trang 29bị tràn khí, Không thấy hình mạch phổi ngoài giới hạn của màng phổi tạng [22].
1.3.2.2 Chụp cắt lớp vi tính (CLVT).
Đặc điểm tổn thương trên CLVT ngực gợi ý lao phổi [23]
+ U lao: Có hình tròn hay bầu dục, bờ rõ hoặc không rõ, kích thước từ 4cm và rất hay kèm theo hình tăng đậm (thâm nhiễm) nhu mô xung quanh,còn gọi là các tổn thương vệ tinh
1-+ Hang lao: Có bờ mỏng hoặc hơi dày với bờ trong của hang nhẵn đều,hiếm thấy hình ảnh mức dịch - hơi trong hang Quanh hang thường có các tổnthương đông đặc nhu mô, những thay đổi dạng xơ phổi và hình giản phế quảncục bộ, dày màng phổi Từ hang lao tổn thương có thể lan theo đường phếquản có hình ảnh phế quản phế viêm lao
+ Lao kê: Là thể lan tràn theo đường máu, trên phim chụp CLVT lànhững nốt rất nhỏ dưới dạng tổn thương kẽ
+ Hạch lao: Thường kèm theo các tổn thương nhu mô, hạch hay có hoại
tử không ngấm thuốc ở trung tâm, theo thời gian hay thấy hình ảnh vôi hóahạch lao [22]
+ Trên hình ảnh CLVT cho thấy rõ: Tràn dịch màng phổi, tràn khí màngphổi, tổn thương thâm nhiễm nhu mô… Nếu trên X quang thường quy không rõ
1.3.2.3 Soi tươi bằng kính hiển vi.
Soi dưới kính hiển vi phát hiện vi khuẩn lao, đây là xét nghiệm nền tảngcho chẩn đoán lao Người ta ước tính rằng phải cần 104 vi khuẩn lao/ml mới cóthể phát hiện được [Error: Reference source not found] Nhìn chung, độ nhạycủa soi đờm so với nuôi cấy là khoảng 60%, độ nhạy thay đổi rất nhiều tùythuộc vào tiến triển của bệnh tại thời điểm lấy bệnh phẩm[24] Bệnh nhân laonhiễm HIV có tỷ lệ đờm dương tính thấp hơn
1.3.2.4 Xét nghiệm máu ngoại vi.
- Thiếu máu: Thiếu máu chỉ gặp 16,22%, thiếu máu nhẹ, do suy giảm
các chất tạo hồng cầu và do các chất trung gian hóa học gây viêm ức chế sự
Trang 30tạo máu, thiếu máu trong lao phổi được phục hồi khi bệnh nhân đáp ứng vớiđiều trị [24].
Tốc độ máu lắng tăng: Lao phổi mức độ vừa hay lao phổi mạn tính máu
lắng thường tăng trên 75% Có mối tương quan giữa máu lắng và nồng độ huyếtsắc tố, tốc độ máu lắng giảm nồng độ huyết sắc tố tăng phản ánh tình trạng điềutrị có hiệu quả Đa số lao phổi có máu lắng cao (trên 82%, 60,1%)
Số lượng bạch cầu: Số lượng bạch cầu thay đổi, trong các đợt tiến triển
8 - 40% lao phổi bạch cầu tăng nhẹ, số lượng bạch cầu thường tăng vừa phải.Ngược lại, lao kê có khi bạch cầu trên 20.000 có khi giảm, diện tích của tổnthương liên quan đến số lượng bạch cầu [25], [26]
1.3.2.5 Nuôi cấy vi khuẩn lao trong môi trường rắn.
Nuôi cấy vi khuẩn lao trong môi trường nuôi cấy rắn, thường là môitrường Lowenstein Jα18 ở người và chuỗiensen Nuôi cấy làm tăng độ nhạy với chẩn đoán AFB,với khả năng phát hiện 102 vi khuẩn/ml, mất thời gian 4-6 tuần [Error:Reference source not found]
1.3.2.6 Phản ứng Mantoux.
Là phương pháp chính xác để xác định cơ thể có nhiễm lao, nhưng chỉ
có vai trò trợ giúp trong trường hợp nghi ngờ bệnh lao
Có nhiều kỹ thuật dùng Tuberculin như rạch da, tiêm trong da, bắn nhiềumũi qua da, dán trên da, bôi trơn da, trong đó phương pháp tiêm trong da củaMantoux là phương pháp định lượng duy nhất và là test tốt nhất hiện nay
Phản ứng Mantoux: Tiêm 0,1 ml dung dịch có 10 đơn vị PPD vào trong
da mặt trước cẳng tay tạo nên cục sần trên da từ 5 - 6mm đường kính Đọc kếtquả sau 72h.Nếu phản ứng dương tính sẽ thấy một vùng mẩn đỏ và một cụccứng ở da Đo đường kính cục theo chiều ngang cánh tay, phần quầng đỏxung quanh không quan trọng Phản ứng dương tính khi đường kính cục phảnứng > 10mm, âm tính < 5mm, không có ý nghĩa từ 5 - 9mm [27], [28]
Trang 311.3.2.7 Các xét nghiệm vi sinh.
1.3.2.7.1 Xét nghiệm đờm tìm AFB.
Chẩn đoán sớm và đúng lao phổi có vai trò rất quan trọng để giảm tỷ lệmắc bệnh và tử vong, song soi đờm trực tiếp chỉ dương tính khi trong 1mlđờm phải có ít nhất 5000 vi khuẩn vì vậy kết quả chỉ đạt được khoảng 45%bệnh nhân lao và khoảng 65% bệnh nhân lao phổi, ở Ethiopia chỉ đạt 6%,Bangladesh là 35%, Zimbabue là 26% [6], [29]
1-9 AFB/100 vi trường Dương tính Ghi số lượng vi khuẩn cụ thểKhông có AFB/100 vi
trường
1.3.2.7.2 Nuôi cấy trên môi trường Lowenstein – Jα18 ở người và chuỗiensen
Môi trường Lowenstein – Jensen là môi trường cổ điển để xác định đặc điểm của Mycobacteri gây bệnh, là môi trường đặc, vi khuẩn lao mọc từ 2-3 tuần, khuẩn lạc của vi khuẩn lao mọc chậm, sặc sỡ, màu vàng nhạt, mủn, nhờ nuôi cấy mà phân biệt được với Mycobacteri không điển hình mọc nhanh hơn, khuẩn lạc nhẵn, màu đỏ gạch.
Chỉ định của nuôi cấy là những trường hợp lao phổi AFB âm tính trong đờm và lao kháng thuốc, độ nhậy kỹ thuật cao hơn nhuộm soi trực tiếp, theo các nghiên cứu thì Se khoảng 82%, Sp 98%, tuy nhiên cũng có trường hợp dương tính giả do lây chéo và hay gặp trong giai đoạn đầu khi sử lý bệnh phẩm [30].
1.3.2.7.3 Kỹ thuật nuôi cấy nhanh (Bactec, MGIT).
a Nguyên lý của phương pháp:
Vi khuẩn lao trong quá trình phát triển sẽ sử dụng oxy và thải CO2 Người
ta sử dụng bộ phận nhận cảm có phát quang để có thể nhận biết được CO2 do
Trang 32trực khuẩn lao thải ra môi trường (chuyển môi trường từ màu xanh lục sang màu vàng) Người ta sử dụng môi trường lỏng Middlebrook 7H9 có biến đổi đựng trong ống thuỷ tinh đáy tròn làm môi trường nuôi cấy trực khuẩn lao MGIT
(Mycobacteria- Growth- Indicator- tube) Khí oxy hoà tan trong canh cấy ảnhhưởng đến sự phát quang của chất huỳnh quang nằm ở đáy ống MGIT Sau khiống MGIT được cho thêm OADC (Oleic acid, Albumin, Dextrose,Catalase) đểgiúp sự tăng sinh của vi khuẩn Mycobacteria và PANTA (Polymyxin B,Amphotericin B, Nalidixic acid, Trimethoprim, Azlocillin) để giảm sự phát triểncủa vi khuẩn khác Quá trình sinh trưởng của vi khuẩn Mycobacteria sẽ tiêu thụoxy và thải CO2, do đó tạo điều kiện cho chất huỳnh quang phát quang dưới tácdụng ánh sáng tia cực tím với bước sóng 365 nm, máy sẽ tự động đo mức phátquang nhờ vào bộ cảm biến [31]
Quá trình làm kháng sinh đồ bằng phương pháp MGIT dựa vào nguyên
lý đo độ phát quang của ống nghiệm có chứa các kháng sinh rồi so sánh với
độ phát quang của ống kiểm soát để xác định độ nhạy cảm của trực khuẩn laođối với các loại kháng sinh
Bệnh phẩm là đờm, dịch rửa phế quản, dịch hút dạ dày, dịch não tuỷ,dịch màng phổi, dịch màng ngoài tim, mô ,những mẫu phẩm da… Tất cả cácmẫu bệnh phẩm khác trừ máu.Đối với mẫu máu có thể dùng môi trườngMyco/ F Lytic
Sau khi bệnh phẩm được tiền xử lý, mẫu bệnh phẩm được cấy vào ốngMGIT đã được chuẩn bị ống MGIT sẽ được đưa vào máy tự động quá trìnhnuôi cấy, mẫu dương tính hay âm tính sẽ được thông báo nhờ các loại tín hiệuđèn hoặc âm thanh
b Ưu điểm của phương pháp:
- Cho kết quả chính xác
- Kết quả dương tính chỉ khi vi khuẩn còn sống
- Cho kết quả ngay cả khi có ít vi khuẩn so với soi kính
Trang 33- Làm được kháng sinh đồ
- Thời gian nuôi cấy ngắn hơn nuôi cấy thông thường (2 tuần so với4-8 tuần)
- Kỹ thuật đơn giản
c Nhược điểm của kỹ thuật nuôi cấy bằng MGIT
- Kết quả chưa phân biệt được chủng Mycobacteria gây bệnh [31], [32].1.3.2.4 Kỹ thuật PCR
PCR là kỹ thuật nhân trình tự ADN đích đặc hiệu của vi khuẩn cần xác định trong một chuỗi các chu kỳ tổng hợp lặp lại gồm 3 giai đoạn của phản ứng: Biến tính, lai ghép, tổng hợp với sự trợ giúp của men ADN Polymerase chịu nhiệt với các đoạn mồi Oligonucleotide đặc hiệu và các Deoxynucleotide triphosphat (DNTP) Kỹ thuật PCR có thể nhân lên tới triệu lần một mảnh ADN mà ta muốn phát hiện như gen Gro E đối với trực khuẩn lao, thời gian cho kết quả nhanh từ 24-48 giờ nhưng không làm được kháng sinh đồ [33].
Kỹ thuật PCR được chỉ định chẩn đoán nhanh trong lao phổi AFB âm tính và lao ngoài phổi, có thể tìm thấy vi khuẩn lao trong 24-48 giờ Độ nhạy
và độ đặc hiệu cao hơn so với soi kính và nuôi cấy [34]
Ưu điểm của phương pháp là chỉ cần một lượng nhỏ vi khuẩn (1-3 vikhuẩn/1mm3 bệnh phẩm) đã cho kết quả dương tính
Nhược điểm của phương pháp này là không cho biết vi khuẩn còn sốnghay đã chết Rất dễ dương tính giả khi bị nhiễm lại các sản phẩm PCR nếukhông tuân thủ chặt các quy trình kỹ thuật Có thể âm tính giả do sản phẩmsau khuyếch đại có nhiều chất ức chế phản ứng Trong nhiều thập niên qua kỹthuật PCR được coi như tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán lao phổi, tuy nhiên ởmột số nước thì chỉ coi xét nghiệm này như một tiêu chuẩn tham khảo [35].1.3.2.5 Các phương pháp chẩn đoán khác
a Nội soi phế quản
Trang 34Từ khi xuất hiện lần đầu tiên năm 1897, vai trò của nội soi phế quảnngày càng được mở rộng Trong chẩn đoán lao phổi, nội soi phế quản đượcứng dụng trong các trường hợp sau:
- Trường hợp không có chẩn đoán xác định: đôi khi không chẩnđoán được do dấu hiệu lâm sàng không điển hình, hình ảnh XQ – phổikhông đặc hiệu
- Lao phổi đã được chấn đoán, nghi ngờ có thêm nấm phổi kèm theo.Hình ảnh nội soi: Thông thường qua nội soi không thấy có tổn thương đặcbiệt trong lòng phế quản, loại trừ trường hợp có ho máu kèm theo hoặc tổnthương lao nội phế quản Tổn thương lao nội phế quản có thể thấy viêm loétniêm mạc phế quản có giả mạc trắng, chảy máu và phù nề, đôi khi có thể thấychít hẹp, méo mó do niêm mạc phế quản bị thâm nhiễm bởi tổn thương lao vàphù nề do quá trình viêm lâu ngày gây ra
Các kỹ thuật lấy bệnh phẩm để làm xét nghiệm:
- Rửa phế quản phế nang là kỹ thuật được thực hiện ở tất cả các bệnhnhân lao phổi có soi phế quản, để lấy dịch tìm AFB và làm kháng sinh đồ
- Sinh thiết phế quản nếu thấy tổn thương nội phế quản
- Sinh thiết thành phế quản nếu không thấy tổn thương trong lòngphếquản Kỹ thuật này có hiệu quả chẩn đoán cao đặc biệt ở những bệnh nhân
có hội chứng thùy giữa do lao
- Chọc hút cựa khí phế quản bằng kim nhỏ nếu có hạch trung thất [3]
b Xét nghiệm mô học:
Kỹ thuật sinh thiết xuyên thành phế quản (STXTPQ) với mục đích là chẩnđoán mô bệnh, đặc biệt có giá trị trong u lao và lao tản mạn, nghiên cứu củaChawlar K và cs cho thấy khi sinh thiết xuyên thành phế quản đã chẩn đoán
mô bệnh học cho 9/30 trường hợp Kỹ thuật sinh thiết màng phổi có giá trịcác trường hợp tràn dịch màng phổi do lao [18]
Trang 35Các mảnh sinh thiết được chẩn đoán mô học thấy nang lao điển hình (ởgiữa là chất hoại tử bã đậu, xung quanh là tế bào bán liên, lympho bào, tế bàokhổng lồ Langhans) [18], [20].
1.3.2.6 Xét nghiệm Gene Xpert và Xpert MTB/RIF
Gần đây hơn, hệ thống xét nghiệm Xpert MTB / RIF đã tạo ra hiệu quả đáng
kể trong kiểm soát bệnh lao và lao kháng thuốc Các bộ dò Xpert cho gen rpoB của
vi khuẩn lao, mã hóa phần lớn các yếu tố kháng rifampicin Với điều này, xétnghiệm có thể đồng thời xác định sự hiện diện của vi khuẩn lao cũng như mức độ vikhuẩn lao kháng rifampin Kháng với rifampin là một chỉ báo mạnh về tính khángđồng thời isoniazid và do đó có khả năng kháng đa thuốc điều trị lao (MDR) Xpert
đã được nghiên cứu trong nhiều nghiên cứu ngẫu nhiên đa trung tâm lớn với độnhạy trong mẫu đờm 89% và độ đặc hiệu là 99% [36]
Bên cạnh đó, Các nghiên cứu về khả năng phát hiện vi khuẩn lao củacác xét nghiệm này cho thấy mức độ không đồng nhất, điều này có thể đượcgiải thích là do các nghiên cứu sử dụng các giá trị ngưỡng khác nhau, các chấtmồi khác nhau, các quy trình thu thập và chuẩn bị mẫu khác nhau Tuy nhiên,ngay cả khi các yếu tố này đã kiểm soát thì độ nhạy của phương pháp này vẫnthay đổi lớn
Trong số các bệnh nhân mà AFB đờm âm tính, độ nhạy của Xpert giảmxuống còn 67% [Error: Reference source not found] Khả năng phát hiệnnhanh các bệnh nhân đờm âm tính với lao dẫn đến việc bắt đầu điều trị nhanhhơn, giảm từ 56 ngày xuống còn 5 ngày [Error: Reference source notfound] Xpert còn có vai trò trong việc giảm thời gian khống chế bệnh lao ởcác bệnh nhân nhập viện Phản ứng chéo dương tính với mycobacteria khônglao chỉ có 0,6% trường hợp Cũng như với các chẩn đoán khác, độ nhạy củaXpert thấp hơn ở những bệnh nhân lao đồng nhiễm HIV, với độ nhạy khoảng80% Một điều đáng chú là xét nghiệm này có thể phát hiện tới 61% trường
Trang 36hợp mà các phương pháp chẩn đoán thông thường bỏ sót [Error: Referencesource not found].
Xpert có độ nhạy 95% và độ đặc hiệu 98% đối với đánh giá vi khuẩnlao kháng rifampin so với nuôi cấy chuẩn và xét nghiệm nhạy cảm thuốc(DST) dựa trên phân tích gộp bao gồm các nghiên cứu trên môi trường nuôicấy chất rắn và chất lỏng làm chuẩn Hiện nay, các ngưỡng phát hiện khángrifampin đã được điều chỉnh trong một số phần mềm đã nâng cấp nên nhữngsai số về độ nhạy và độ đặc hiệu chỉ là rất nhỏ [36] Phát hiện kháng rifampingiảm từ 106 ngày (bằng thử nghiệm độ nhạy thuốc truyền thống) xuống còn 1ngày [Error: Reference source not found] Hơn nữa, mặc dù Xpert có thể xácđịnh vi khuẩn lao kháng rifampin, đánh giá bệnh lao MDR, nhưng Xpert cũng
có hạn chế trong việc không có khả năng kiểm tra độ nhạy của vi khuẩn laovới thuốc, bao gồm cả INH Một hạn chế khác là GeneXpert phát hiện ADNcủa vi khuẩn lao không sống nên không nên dùng để theo dõi điều trị [37]
Nhìn chung, với các đặc tính tuyệt vời về quá trình thực hiện, năm
2011, WHO đã xác nhận đây là xét nghiệm tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh lao, do
đó, xét nghiệm này được ứng dụng nhanh chóng trong các chương trình kiểmsoát bệnh lao trên toàn cầu Tuy nhiên, đánh giá tác động của Xpert đối vớithành công của chương trình phòng chống lao tổng thể đã không cho kết quảđồng nhất Hai nghiên cứu ngẫu nhiên gần đây cho thấy, Xpert có độ nhạy tốthơn và thời gian bắt đầu điều trị lao nhanh hơn nhưng không có ảnh hưởngđến tần suất bệnh hoặc tỉ lệ tử vong trong 6 tháng [Error: Reference sourcenot found] Các tác giả suy đoán rằng một phần có thể là do số lượng lớn cácbệnh nhân đờm âm tính với lao vẫn được điều trị bệnh lao Vì vậy, lợi ích từviệc tăng phát hiện trường hợp bị lao bằng xét nghiệm Xpert bị suy giảm bởi
số lượng lớn bệnh nhân đờm âm tính với vi khuẩn lao đang được điều trị Một
lý do tiềm ẩn khác là có tác động chính vào tỉ lệ tử vong có thể là việc xác
Trang 37định kháng rifampin, và những nghiên cứu này có rất ít bệnh nhân lao khángthuốc
Cơ chế phát hiện vi khuẩn lao M.tuberculosis và kháng RMP: Trong
DNA vi khuẩn lao, gen rpoB có kích thước 3519 bp, mã hóa cho tiểu phần βcủa RNA polymerase Đột biến kháng RMP thường xảy ra trên đoạn genrpoB, đặc biệt là ở đoạn nằm trung tâm của gen dài 81 bp được giới hạn từ bộ
ba 507 đến 533 (vùng “nóng” - “hot-spot region”) Đột biến ở các vị trí khácnhau có mức độ kháng thuốc khác nhau Đột biến tại vị trí bộ ba thứ 516, 526,
531, cho kết quả đề kháng với RMP cao; đột biến ở bộ ba 510, 515 và 512kháng RMP ở mức độ thấp hơn 45% các chủng có các đột biến mất ở codon
531 (S531) trong khi 35% các chủng kháng thuốc có sự thay đổi codon 526(H526) dẫn đến thay thế acid amin [Error: Reference source not found, Error:Reference source not found]
90 - 97% các chủng M tuberculosis kháng RMP được xác định là docác đột biến trên vùng gen ngắn 81 bp này của rpoB, còn 5 - 10% đột biếnkháng RMP khác được xác định ở đoạn tận N hoặc ở vùng II của gen rpoB,hoặc liên quan tới có chế kháng thuốc khác Xác định kháng RMP bằngphương pháp sinh học phân tử qua phát hiện đột biến gen rpoB có độ tin cậycao hơn xác định đột biến trên gen katG gây kháng INH hoặc các thuốc khác[Error: Reference source not found] Ngoài ra trên 85% đột biến trên rpoBkèm theo kháng INH, trong khi đó chỉ có 15% đột biến trên gen katG dẫn đếnkháng đồng thời INH và RMP [Error: Reference source not found] Chính vì
lý do đó mà phát hiện đột biến gen rpoB được sử dụng trong kỹ thuật GeneXpert nhằm phát hiện vi khuẩn lao M tuberculosis và như một chỉ thị sớmphát hiện lao đa kháng thuốc [Error: Reference source not found, Error:Reference source not found]
Trang 38Hình 1.2 (A) Trình tự nucleotide ở vùng có tần suất đột biến cao trên gen rpoB (B) Quá trình gắn các đầu dò với các DNA đích và sự phát quang [Error:
Reference source not found]
Cho đến nay, Xpert đã được phát triển qua 4 phiên bản phần mềm nângcấp, G1, G2, G3 và G4 Mỗi phiên bản là sự điều chỉnh về giá trị ngưỡng chu
kỳ nhân bản để làm tăng độ nhạy và độ đặc hiệu Xpert MTB trong khả năngphát hiện kháng RMP Từ năm 2013, toàn bộ hệ thống sinh phẩm sử dụng chochẩn đoán là thế hệ G4 Tuy vậy Xpert MTB/RIF vẫn có một số hạn chế vềmặt kỹ thuật như giá trị dự báo dương tính của kết quả xác định kháng RMPphụ thuộc vào tỷ lệ kháng thuốc của nhóm bệnh nhân được xét nghiệm, hiệntượng dương tính giả liên quan tới các đột biến mới xuất hiện ở mức chưabiểu hiện thành các kiểu hình kháng thuốc, cũng như các vấn đề liên quan đếntriển khai kỹ thuật như yêu cầu về nguồn nước, nguồn điện ổn định và chuẩnmáy hàng năm [37], [Error: Reference source not found]
Trang 39phòng riêng biệt, thoáng khí, dưới sự giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế.Lấy đờm tác động bằng khí dung nước muối ưu trương được thực hiện và báocáo lần đầu vào năm 1960 [Error: Reference source not found].
Phương pháp lấy đờm này đã được ứng dụng phổ biến trên thế giới đểchẩn đoán các nhiễm trùng hô hấp như: Lao phổi, viêm phổi do Pneumocystiscarinii trên bệnh nhân mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải(HIV/AIDS)…và ứng dụng để nghiên cứu tính chất viêm đường thở ở bệnhnhân hen phế quản, COPD và một số bệnh phổi mô kẽ
Ở Việt Nam, trong quy trình nội khoa chuyên ngành hô hấp do Bộ Y
Tế ban hành năm 2014 có quy trình khí dung nước muối ưu trương nhưng sửdụng máy khí dung khí nén nên lượng dịch ưu trương đưa vào phổi ít (5 đến10ml so với 30 đến 50ml nếu sử dụng máy khí dung siêu âm), hạt khí dungkích thước lớn hơn và không đồng đều dẫn đến hiệu quả khó lấy được bệnhphẩm và chất lượng bệnh phẩm không cao Với máy khí dung siêu âm, hạt khídung sẽ vào được phế quản tận - phế nang với số lượng đủ lớn vì vậy chấtlượng và số lượng bệnh phẩm thu được sẽ cao hơn Tại Việt Nam kỹ thuật khídung muối ưu trương bằng máy khí dung siêu âm còn ít được áp dụng Gầnđây có nhiều nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định lợi ích của phươngpháp lấy đờm này trong chẩn đoán lao phổi [Error: Reference source notfound, Error: Reference source not found] Kwada (1996), nghiên cứu sửdụng kỹ thuật PCR so sánh giữa bệnh phẩm lấy đờm tự nhiên hoặc bệnhphẩm đờm kích thích trên 27 bệnh nhân có tổn thương nghi lao nhưng khôngkhạc được đờm tự nhiên, có 25/27 bệnh nhân khạc được đờm bằng khí dungnước muối, kết quả PCR dương tính 14/25 bệnh nhân [Error: Referencesource not found] Morse (2008) nghiên cứu trên 140 bệnh nhân, 81%(113/140) nhiễm HIV, 50,4%(57/113) trong số đó không khạc được đờm tựnhiên phải lấy đờm tác động, tỷ lệ xét nghiệm nuôi cấy đờm dương tính ở
Trang 40nhóm lấy đờm tác động là 84%(48/57) [Error: Reference source not found].
1.5 Triển khai, đánh giá kỹ thuật Xpert MTB tại Việt Nam cho đến nay
Kỹ thuật Gene Xpert được triển khai tại Việt Nam từ năm 2011 [Error:Reference source not found], thông qua các dự án TB Care, TB RICH, WHO,thực hiện tại Bệnh viện chuyên khoa Lao bệnh phổi, các trung tâm phòngkhám quản lý ngoại trú bệnh nhân HIV, các bệnh viện Bạch Mai Ngoài cácnghiên cứu đánh giá triển khai trong khuôn khổ dự án, một số nghiên cứu banđầu đánh giá về giá trị của kỹ thuật Xpert MTB trên nhiều đối tượng khácnhau; Người nghi lao, người nhiễm HIV, trẻ em, trên các bệnh phẩm khácnhau: Đờm, dịch soi phế quản, dịch dạ dầy đã được thực hiện [Error:Reference source not found] Tại Bệnh viện Bạch Mai, trong dự án của WHO,
sử dụng Xpert MTB trên đối tượng nghi lao, kết quả đã thực hiện trên 2241người nghi lao phát hiện 253 bệnh nhân có vi khuẩn lao không kháng RMP(11%), 15 bệnh nhân có vi khuẩn lao và kháng RMP (0,67%) và 15 bệnh nhân
có vi khuẩn lao nhưng không xác định được kháng RMP [Error: Referencesource not found] Báo cáo chương trình chống lao năm 2015, hiện tại trên cảnước có 19 hệ thống Xpert MTB đang vận hành thành thục, với tổng số xétnghiệm được thực hiện từ tháng 6/2012- 12/2014 là 22.752 xét nghiệm Trong
số các xét nghiệm đã triển khai 17.308(76%) cho đối tượng nghi MDR,3753(16,5%) cho người nhiễm HIV nghi lao và 1.635 cho trẻ em nghi lao.Sau 3 năm triển khai, 10.831(49,3%) trường hợp bệnh lao đã được phát hiệntrong đó có 2.554 trường hợp mắc lao 26 đa kháng (24%) thu dung điều trị2.131 bệnh nhân đạt 97% chỉ tiêu quỹ Toàn cầu năm 2015 [Error: Referencesource not found]
1.6 Các nghiên cứu trong và ngoài nước về kết quả của xét nghiệm GeneXpert MTB/RIF trong đờm ở bệnh nhân nghi lao
1.6.1 Các nghiên cứu trong nước