1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu ứng ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng thực vật brassinolide đến khả năng chịu mặn của lúa cao sản vùng đồng bằng sông cửu long tt

27 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 586,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn - Ý nghĩa khoa học: Xác định được ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng thực vật BL lên một số đặc tính sinh lý – sinh hóa, sự sinh trưởng và năng s

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

Chuyên ngành: Khoa học Cây trồng

Mã ngành: 62 62 01 10

LÊ KIÊU HIẾU

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHẤT ĐIỀU HÒA SINH TRƯỞNG THỰC VẬT BRASSINOLIDE ĐẾN KHẢ NĂNG CHỊU MẶN CỦA LÚA CAO SẢN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Cần Thơ, 2020

Trang 2

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ Người hướng dẫn chính: GS.TS Nguyễn Bảo Vệ Người hướng dẫn phụ: PGS.TS Phạm Phước Nhẫn Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp trường Họp tại:

Vào lúc , ngày tháng năm

Phản biện 1:

Phản biện 2:

Phản biện 3:

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

1 Trung tâm Học liệu, Trường Đại học Cần Thơ

2 Thư viện Quốc gia Việt Nam

Trang 3

DANH MỤC LIỆT KÊ CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ

1 Lê Kiêu Hiếu, Nguyễn Bảo Vệ và Phạm Phước Nhẫn

2019 Ảnh hưởng của brassinolide trong hạn chế tác hại của mặn trên lúa trồng trong nhà lưới Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, số 1 năm 2019: 32-39

2 Lê Kiêu Hiếu, Phạm Phước Nhẫn và Nguyễn Bảo Vệ

2019 Ảnh hưởng của brassinolide đến một số đặc tính sinh lý, sinh hóa cây lúa bị mặn (6‰) ở giai đoạn mạ Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, số 2 năm 2019: 44 - 49

3 Lê Kiêu Hiếu, Nguyễn Bảo Vệ và Phạm Phước Nhẫn

2019 Ảnh hưởng của brassinolide trong hạn chế tác hại

của mặn trên lúa ở điều kiện ngoài đồng tại tỉnh Bạc Liêu

Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, số

8 năm 2019: 62-66

Trang 4

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Những năm gần đây, diễn biến xâm nhập mặn ngày càng phức tạp Tại một số tỉnh ven biển đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL), nước biển xâm nhập sâu vào nội đồng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống người dân và hoạt động nông nghiệp Đặc biệt, những tháng đầu năm 2016, diễn biến xâm nhập mặn tại ĐBSCL được đánh giá nặng nề nhất trong 100 năm qua và dự báo còn diễn biến xấu hơn trong những năm tiếp theo

(Lương Xuân Định và ctv., 2016) Theo Tanwar (2003), ngưỡng chịu mặn của cây lúa 3,0

mS/cm của đất và 2,0 mS/cm đối với nước tưới, khi độ mặn trong đất hoặc trong nước tưới vượt qua giá trị này thì năng suất lúa sẽ giảm mạnh Trong các giai đoạn sinh trưởng

và phát triển, cây lúa rất mẫn cảm với mặn ở giai đoạn mạ, đẻ nhánh và tượng khối sơ khởi Ở giai đoạn chín thì cây lúa ít mẫn cảm hơn (Lauchli and Grattan, 2007)

Hiện nay, có nhiều biện pháp để giúp cây lúa chống chịu mặn như sử dụng giống chống chịu, kỹ thuật canh tác hay sử dụng chất điều hòa sinh trưởng thực vật brassinosteroids cũng đã và đang được nghiên cứu áp dụng Nhiều nghiên cứu hiện nay cho thấy brassinolide (BL) (C28H48O6 - một lactone steroid tự nhiên được phát hiện vào năm 1979, thuộc nhóm chất brassinosteroids) giúp cây trồng gia tăng tính chống chịu mặn bởi khả năng kích thích sinh trưởng (El-Feky and Abo-Hamad, 2014), tích lũy

proline (Vardhini, 2012; Nguyễn Văn Bo và ctv., 2014), ổn định chất diệp lục tố (Nithila et al., 2013), hoạt động của các enzyme chống oxy hóa khử (El-Mashad and

Mohamed, 2012), trên một số cây trồng cạn Tuy nhiên, các nghiên cứu về ảnh hưởng của chất này đến đặc tính sinh lý – sinh hóa bên trong cây cũng như sự sinh trưởng và năng suất trên lúa cao sản ở những vùng đất nhiễm mặn của ĐBSCL còn hạn chế và cần được nghiên cứu thêm

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và để giúp cho cây lúa giảm thiệt hại trong điều

kiện mặn, đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng thực vật Brassinolide đến khả năng chịu mặn của lúa cao sản vùng ĐBSCL" được thực hiện

1.2 Mục tiêu của luận án

Xác định ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng thực vật BL đến một số đặc tính sinh lý – sinh hóa của cây lúa cao sản khi bị mặn; Tìm ra nồng độ chất điều hòa sinh trưởng thực vật BL xử lý cho cây lúa bị mặn ở những giai đoạn sinh trưởng và mức độ mặn khác nhau ở ĐBSCL

1.3 Nội dung nghiên cứu

Nội dung gồm có nghiên cứu một số đặc tính sinh lý sinh hóa của cây lúa cao sản khi bị mặn dưới tác động của BL và nghiên cứu xử lý chất điều hòa sinh trưởng thực vật BL khi lúa bị mặn trong điều kiện nhà lưới và ngoài đồng

1.4 Tính mới của luận án

- Đã xác định được BL có tác động tích cực đến một số đặc tính sinh lý, sinh hóa của lúa như proline, sắc tố quang hợp, enzyme protease, enzyme catalase, đạm, lân và natri trong gia tăng khả năng chống chịu mặn

Trang 5

2

- Đã tìm ra được nồng độ xử lý BL khi lúa bị mặn như sau: (1) Ở độ mặn 3‰: Lúa bị mặn ở giai đoạn mạ hoặc đẻ nhánh xử lý BL nồng độ 0,05 mg/L, còn khi bị mặn

ở giai đoạn tượng đòng hoặc trổ xử lý BL nồng độ 0,10 mg/L; (2) Ở độ mặn 6‰: Lúa

bị mặn ở giai đoạn mạ xử lý BL nồng độ 0,05 mg/L, còn khi cây lúa bị mặn ở giai đoạn

đẻ nhánh, tượng đòng hoặc trổ xử lý BL nồng độ 0,10 mg/L

- Trong điều kiện đồng ruộng bị mặn 3-5‰ đầu vụ ở tỉnh Bạc Liêu, phun BL 3 lần/vụ (0,05 mg/L BL ở giai đoạn mạ, 0,1 mg/L BL lúc nảy chồi và tượng đòng) giúp cải thiện sự sinh trưởng và gia tăng năng suất lúa 21-29%

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Ý nghĩa khoa học: Xác định được ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng

thực vật BL lên một số đặc tính sinh lý – sinh hóa, sự sinh trưởng và năng suất lúa khi

- Vật liệu thí nghiệm chính: Giống lúa OM2517 và OM5451; chất điều hòa sinh trưởng thực vật brassinolide (BL) do công ty hóa chất Merck sản xuất (BL ≥90%); chất

sử dụng để tạo môi trường mặn trong phòng thí nghiệm và nhà lưới là Chlorua natri

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Ảnh hưởng của BL đến một số đặc tính sinh lý – sinh hóa của lúa

3.3.1.1 Thí nghiệm 1: Ảnh hưởng của xử lý giống ở các nồng độ BL khác nhau đến một số đặc tính sinh lý – sinh hóa của cây lúa cao sản trong điều kiện bị mặn 3‰

a) Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí trong nhà lưới theo thể thức hoàn

toàn ngẫu nhiên 1 nhân tố gồm có 5 nghiệm thức là 5 nồng độ BL (0,00; 0,05; 0,10; 0,20; 0,40 mg/L) Mỗi nghiệm thức có 3 lần lặp lại, mỗi lặp lại là 4 khay lúa

b) Cách thực hiện

- Chuẩn bị dụng cụ trồng: Tấm xốp nổi được cắt vừa lọt lòng bên trong khay nhựa

hình chữ nhật Đục 10 hàng lỗ trên tấm xốp, mỗi hàng 10 lỗ, mỗi lổ chứa được 3 hạt lúa nảy mầm Mặt dưới của tấm xốp phủ bằng lưới để giữ hạt lúa

- Xử lý giống và gieo hạt:

Hạt giống lúa OM2517 được ngâm nước 24 giờ, sau đó ủ Khi hạt vừa nứt nanh, tùy theo nghiệm thức mà phun dung dịch BL ở các nồng độ như mô tả ở trên.Tiếp tục ủ cho hạt nảy mầm rồi gieo vào mỗi lỗ của tấm xốp (3 hạt/lỗ) Trong 3 ngày đầu, đặt hạt lúa trên khay xốp chứa nước cất

Trang 6

- Làm mặn hóa dung dịch dinh dưỡng: Dung dịch dinh dưỡng Yoshida (Yoshida et al., 1976) được mặn hóa bằng cách thêm muối NaCl (độ mặn 3‰: hòa tan 3 g

muối NaCl trong 1 lít dung dịch dinh dưỡng và kiểm tra lại độ mặn bằng máy Mỗi khay lúa cần khoảng 3 lít dung dịch dinh dưỡng mặn

- Xử lý mặn: Sau 3 ngày khi cây con phát triển tốt, thay thế nước cất bằng dung

dịch dinh dưỡng mặn 3‰ (thay mới dung dịch dinh dưỡng sau 4 ngày)

c) Chỉ tiêu thu thập: Các chỉ tiêu được thu thập vào ngày thứ 8 sau khi xử lý mặn:

Hàm lượng chlorophyll trong lá (Wellburn, 1994), khả năng sản sinh proline (Bates et al.,

1973), hoạt tính enzyme catalase (Barber, 1980), protease (Kunit, 1974), hàm lượng N, P,

K, Ca, Mg, Na tổng số trong cây (Ngô Ngọc Hưng và ctv., 2004) Một số chỉ tiêu khác:

chiều cao thân, chiều dài rễ, kích thước lá, trọng lượng tươi và trọng lượng khô (theo phương pháp của Bộ Nông nghiệp & PTNT, 2011)

3.3.1.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của xử lý giống ở các nồng độ BL khác nhau đến một số đặc tính sinh lý – sinh hóa của cây lúa cao sản trong điều kiện bị mặn 6‰

Thực hiện tương tự như thí nghiệm 1 nhưng chỉ khác dung dịch dinh dưỡng mặn 6‰

3.3.2 Ảnh hưởng của brassinolide đến sinh trưởng và năng suất của lúa trong điều kiện nhà lưới

Thực hiện 8 thí nghiệm riêng biệt như sau:

3.3.2.1 Xử lý giống bằng brassinolide

a) Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của xử lý giống ở các nồng độ brassinolide khác nhau đến sinh trưởng và năng suất của lúa cao sản bị mặn 3‰ trong điều kiện nhà lưới

* Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí trong nhà lưới theo thể thức hoàn

toàn ngẫu nhiên 1 nhân tố gồm có 5 nghiệm thức là 5 nồng độ brassinolide (0,00; 0,05; 0,10; 0,20; 0,40 mg/L), với 5 lần lặp lại, mỗi lần lặp lại là 1 chậu

* Cách thực hiện:

- Chuẩn bị đất: Đất lúa ven biển được lấy ở độ sâu từ 0-20 cm, để khô tự nhiên

trong không khí, đập nhỏ cho 5 kg đất vào mỗi chậu Sau thời gian cho ngập nước (14 ngày), tiến hành đánh bùn và trồng lúa vào các chậu thí nghiệm Gieo 15 hạt lúa đã nảy mầm vào mỗi chậu (giống lúa sử dụng trong thí nghiệm là OM2517)

- Phun brassinolide: Phun trước khi cho lúa bị mặn 1 ngày lúc ủ giống

- Xử lý mặn: Thực hiện xử lý mặn (chỉ tưới mặn 1 lần) ở các chậu vào thời điểm mạ

(sau khi gieo) Các nghiệm thức đều được cho ngập mặn có hàm lượng 3‰ (trước khi tưới mặn tiến hành tháo nước ở tất cả các chậu ra)

- Chăm sóc: Sử dụng công thức phân 100N - 60P2O5 - 30K2O kg/ha (lượng phân bón cho mỗi chậu được tính trên cơ sở 3 triệu kg đất khô/ha) Lúc 15 ngày sau khi gieo, tiến hành tỉa chừa 5 cây/chậu Mực nước trong chậu luôn được giữ ổn định khoảng 5 - 7

cm tính từ mặt đất

Trang 7

4

* Chỉ tiêu theo dõi: Chỉ tiêu nông học và thành phần năng suất (theo phương

pháp đánh giá của Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2011) Hàm lượng proline trong cây lúa

sau 5 ngày xử lý mặn (Bates et al., 1973)

b) Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của xử lý giống ở các nồng độ BL khác nhau đến sinh trưởng và năng suất của lúa cao sản bị nhiễm mặn 6‰ trong điều kiện nhà lưới

Thí nghiệm được thực hiện giống như thí nghiệm 3, chỉ khác độ mặn áp dụng cho thí nghiệm này có nồng độ 6‰

3.3.2.2 Phun brassinolide giai đoạn lúa đẻ nhánh

a) Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng của phun brassinolide đến sinh trưởng và năng suất lúa giai đoạn đẻ nhánh bị mặn 3‰ trong điều kiện nhà lưới

* Bố trí thí nghiệm: Tương tự thí nghiệm 3 (Mục 3.3.2.1)

* Cách thực hiện: Các khâu chuẩn bị đất, bón phân và chăm sóc trong thí nghiệm

giống như ở các thí nghiệm 3 và 4 (Mục 3.3.2.1), chỉ khác một số điểm như sau:

- Gieo sạ: Ngâm, ủ cho hạt nẩy mầm đem gieo mỗi chậu gieo 15 hạt giống Tiến

hành tỉa chừa 5 cây/chậu lúc 15 ngày sau khi gieo

- Phun brassinolide: Trước khi cho lúa bị mặn 1 ngày (18 ngày sau gieo - NSG)

- Xử lý mặn: Tưới mặn 3‰ một lần vào thời điểm 19 NSG, với thể tích 1L/chậu (rút

nước trước khi tưới mặn)

* Chỉ tiêu theo dõi: Tương tự như ở thí nghiệm 3 (Mục 3.3.2.1)

b) Thí nghiệm 6: Ảnh hưởng của nồng độ phun BL đến sinh trưởng và năng suất của lúa giai đoạn đẻ nhánh bị mặn 6‰ trong điều kiện nhà lưới

Thí nghiệm 6 được thực hiện tương tự như thí nghiệm 5, chỉ khác độ mặn 6‰

3.3.2.3 Phun brassinolide giai đoạn lúa tượng đòng

a) Thí nghiệm 7: Ảnh hưởng của nồng độ phun BL đến sinh trưởng và năng suất của lúa giai đoạn tượng đòng bị mặn 3‰ trong điều kiện nhà lưới

* Bố trí thí nghiệm: tương tự thí nghiệm 3 (Mục 3.3.2.1)

* Cách thực hiện: Các khâu chuẩn bị đất, bón phân và chăm sóc trong thí nghiệm

tương tự như ở các thí nghiệm 3 và 4 (Mục 3.3.2.1) chỉ khác một số điểm như sau:

- Gieo sạ: Ngâm ủ cho hạt giống nảy mầm và đem gieo, mỗi chậu gieo 15 hạt giống

Tiến hành tỉa chừa 5 cây/chậu lúc 15 ngày sau khi gieo

- Phun brassinolide: Trước khi cho lúa bị mặn 1 ngày, vào thời điểm 48 ngày sau gieo

- Xử lý mặn: Tưới mặn 3‰ vào thời điểm 49 NSG Các nghiệm thức đều được cho

ngập mặn có hàm lượng 3‰ với thể tích 1L/chậu (rút nước trước khi tưới mặn)

* Chỉ tiêu theo dõi: Tương tự thí nghiệm 3 (Mục 3.3.2.1)

b) Thí nghiệm 8: Ảnh hưởng của nồng độ phun brassinolide đến sinh trưởng và năng suất của lúa giai đoạn tượng đòng bị mặn 6‰ trong điều kiện nhà lưới

Thí nghiệm 8 được thực hiện tương tự như thí nghiệm 7, chỉ khác độ mặn 6‰

Trang 8

3.3.2.4 Phun brassinolide giai đoạn lúa trổ

a) Thí nghiệm 9: Ảnh hưởng của nồng độ phun BL đến sinh trưởng và năng suất của lúa giai đoạn trổ bị mặn 3‰ trong điều kiện nhà lưới

* Bố trí thí nghiệm: tương tự thí nghiệm 3 (Mục 3.3.2.1)

* Cách thực hiện: Các khâu chuẩn bị đất, bón phân và chăm sóc trong thí nghiệm

tương tự như ở các thí nghiệm 3 (Mục 3.3.2.1) và chỉ khác một số điểm như sau:

- Gieo sạ: Ngâm ủ cho hạt giống nảy mầm và đem gieo, mỗi chậu gieo 15 hạt giống

Tiến hành tỉa chừa 5 cây/chậu lúc 15 ngày sau khi gieo

- Phun brassinolide: Trước khi cho lúa bị mặn 1 ngày, vào thời điểm 60 ngày sau gieo

- Xử lý mặn: Tưới mặn 3‰ vào thời điểm 61 NSG Các nghiệm thức đều được cho

ngập mặn có hàm lượng 3‰ với thể tích 1L/chậu (rút nước trước khi tưới mặn)

* Chỉ tiêu theo dõi: Tương tự thí nghiệm 3 (Mục 3.3.2.1)

b) Thí nghiệm 10: Ảnh hưởng của nồng độ phun brassinolide đến sinh trưởng

và năng suất của lúa giai đoạn trổ bị mặn 6‰ trong điều kiện nhà lưới

Thí nghiệm 10 được thực hiện tương tự như thí nghiệm 9, chỉ khác độ mặn 6‰

3.3.3 Ảnh hưởng của brassinolide đến sinh trưởng và năng suất của lúa trên đất nhiễm mặn ở điều kiện ngoài đồng

Sử dụng nồng độ BL có hiệu quả tốt nhất ở từng giai đoạn lúa bị mặn (từ các thí nghiệm trong nhà lưới - Mục 3.3.2)

3.3.3.1 Thí nghiệm tại huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu

Thí nghiệm 11: Ảnh hưởng của thời diểm xử lý BL đến sinh trưởng và năng suất lúa bị mặn 4,82‰ tại huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu

Thí nghiệm được bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẫu nhiên một nhân tố

Có 5 nghiệm thức với 3 lần lặp lại (Bảng 3.8) Diện tích mỗi lô thí nghiệm 20 m2

Bảng 3.8: Các nghiệm thức trong thí nghiệm

Nghiệm thức Thời điểm xử lý brassinolide Chú thích (Nồng độ BL, mg/L)

1 Đối chứng (phun nước)

- Xử lý BL vào thời điểm ủ giống và phun lúc lúa đẻ nhánh (18 NSS), tượng đòng

(41NSS) và giai đoạn trổ (60 NSS)

Trang 9

6

* Các chỉ tiêu theo dõi: pH, EC trong đất (theo phương pháp trích bão hòa, đo

bằng pH và EC kế) Các chỉ tiêu nông học và thành phần năng suất (theo phương pháp của

Bộ Nông nghiệp & PTNT, 2011): Chiều cao cây, số chồi (được thu thập lúc 10, 30, 50 và

70 ngày sau sạ), số bông/m2, số hạt/bông, tỷ lệ hạt chắc/bông, khối lượng 1000 hạt (g), năng suất lý thuyết và năng suất thực tế (tấn/ha)

3.3.3.2 Thí nghiệm tại thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu

Thí nghiệm 12: Ảnh hưởng của thời diểm xử lý brassinolide đến sinh trưởng và năng suất lúa bị mặn 3,2‰ tại thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu

- Bố trí thí nghiệm: Tương tự thí nghiệm 11 (Mục 3.3.3.1)

Các nghiệm thức trong thí nghiệm được thể hiện trong Bảng 3.9

Bảng 3.9: Các nghiệm thức trong thí nghiệm

Nghiệm thức Thời điểm xử lý brassinolide Chú thích (Nồng độ BL, mg/L)

- Xử lý brassinolide: xử lý BL vào thời điểm ủ giống và phun lúc lúa đẻ nhánh

(20 NSS), tượng đòng (45 NSS) và giai đoạn trổ (65 NSS)

* Chỉ tiêu theo dõi: Tương tự thí nghiệm 11 (Mục 3.3.3.1)

3.4 Xử lý số liệu: Số liệu được phân tích phương sai để tìm sự khác biệt của các

nghiệm thức trong thí nghiệm, so sánh các trị số trung bình bởi phép kiểm định

DUNCAN ở mức ý nghĩa 1% hoặc 5% bằng phần mềm thống kê SPSS 22.0

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Ảnh hưởng của brassinolide đến một số đặc tính sinh lý – sinh hóa cây lúa trong điều kiện mặn

4.1.1 Hàm lượng proline

Trong điều kiện mặn 3‰ hoặc 6‰ thì việc ủ giống với BL ở nồng độ thích hợp (0,20 mg/L) đã giúp cải thiện hàm lượng proline trong thân lúa (Bảng 4.1) Kết quả này

cũng được ghi nhận trong nghiên của Samia et al (2009) trên cây bắp, việc ủ hạt giống

với BL ở nồng độ 0,25 mg/L cũng làm tăng khả năng sản sinh proline trong điều kiện mặn (NaCl) 50 mM hoặc 100 mM Với việc tích lũy nồng độ proline cao trong điều kiện bị khủng hoảng mặn đã giúp điều chỉnh thẩm thấu, gia tăng khả năng hút nước, hạn chế sự hấp thu và vận chuyển Na+ từ rễ tới thân cây từ đó gia tăng tính chống chịu trong điều kiện mặn

Trang 10

Bảng 4.1: Hàm lượng proline (µmol/g TLT) trong cây 8 ngày sau khi xử lý mặn ở 2 thí nghiệm mặn 3 ‰ và 6 ‰ qua các nồng độ xử lý BL khác nhau

nghiên cứu của Bera et al (2006) và Prakash et al (2007) là tổng lượng chất diệp lục,

protein hòa tan được tìm thấy ở nồng độ cao khi được xử lý bằng BL

Bảng 4.2: Hàm lượng chlorophyll a và chlorophyll b (µg/g KLT) trong cây 8 ngày sau khi

xử lý mặn ở 2 thí nghiệm mặn 3 ‰ và 6 ‰ qua các nồng độ xử lý BL khác nhau

Ghi chú: Trong cùng một cột các số có chữ theo sau giống nhau thì khác biệt không ý nghĩa thống kê qua phép thử Duncan, (ns): khác biệt không ý nghĩa thống kê, (*): khác biệt ý nghĩa thống kê ở mức 5%, (**): khác biệt ý nghĩa thống kê ở mức 1%

- Thí nghiệm mặn 6‰:

Kết quả Bảng 4.2 và Bảng 4.3 cho thấy, ở thí nghiệm độ mặn cao (6‰), hàm

lượng các sắc tố quang hợp ở các nghiệm thức có xử lý BL nồng độ 0,10 – 0,40 mg/L đều gia tăng so với đối chứng và nghiệm thức chỉ xử lý BL nồng độ 0,05 mg/L (trong đó chlorophyll a tăng 9,43 – 23,84 µg/gKLT và carotenoids tăng 6,55 – 7,04 µg/gKLT so

Trang 11

4.1.3 Hoạt tính enzyme catalase

- Thí nghiệm mặn 3‰: Xử lý giống với BL ở các nồng độ khác nhau cho hàm

lượng hoạt tính enzyme catalase giữa các nghiệm thức không khác biệt ý nghĩa qua phân tích thống kê (Bảng 4.4)

- Thí nghiệm mặn 6‰: Tác động mặn và ủ giống với BL ở giai đoạn mạ cho kết

quả hàm lượng hoạt tính enzyme catalase có sự khác biệt qua phân tích thống kê (5%) giữa các nghiệm thức (Bảng 4.4), trong đó nồng độ BL 0,10 – 0,40 mg/L cho hàm lượng hoạt tính enzyme catalase tốt nhất (tăng 74,06 – 81,33%), thấp nhất là nghiệm thức đối chứng

Theo Gao et al (2008), trong môi trường mặn enzyme catalase được báo cáo

như là một đặc điểm thích nghi có liên quan đến khả năng giúp cây tăng cường khả năng chống chịu mặn Tác động BL đã làm sự phân cắt hydrogen peroxide diễn ra nhanh hơn, thông qua ảnh hưởng tăng cường enzyme catalase ở peroxisome của tế bào thực vật (Halliwell, 1977) giúp cây lúa hút được nhiều nước hơn trong điều kiện măn

Bảng 4.4: Hoạt tính enzyme catalase (µmol H 2 O 2 /phút.mg protein ) sau khi xử lý mặn ở 2 thí nghiệm mặn 3 ‰ và 6 ‰ qua các nồng độ xử lý BL khác nhau

Tăng so với đối chứng (%) Hoạt tính enzyme

Tăng so với đối

Trang 12

4.1.4 Hoạt tính enzyme thủy phân protease

- Thí nghiệm mặn 3‰: Kết quả thí nghiệm cho thấy, hoạt tính protease có sự

khác biệt có ý nghĩa thống kê (1%) giữa các nghiệm thức (Bảng 4.5) Trong điều kiện

mặn 3‰, phun BL giúp gia tăng hoạt tính enzyme protease từ 0,081 – 0,227

Tu/mgprotein so với đối chứng, trong đó, xử lý BL nồng độ 0,20 mg/L giúp cải thiện hoạt tính protease hiệu quả nhất

- Thí nghiệm mặn 6‰: Kết quả ở thí nghiệm mặn 6‰ có chiều hướng gần

tương tự với thí nghiệm mặn 3‰ Khi ủ giống với BL ở các nghiệm thức đều cho kết quả hoạt tính protease cao hơn (tăng 0,031 – 0,062 Tu/mgprotein so với đối chứng (Bảng 4.5), trong đó xử lý BL nồng độ 0,05 - 0,20 mg/L cho hiệu quả cải thiện hoạt tính protease cao

Bảng 4.5: Hoạt tính enzyme thủy phân protease (Tu/mg protein ) sau khi xử lý mặn ở 2 thí nghiệm mặn 3 ‰ và 6 ‰ qua các nồng độ xử lý BL khác nhau

4.1.5 Thành phần khoáng trong cây

- Thí nghiệm mặn 3 ‰: Kết quả ở Bảng 4.6, Bảng 4.7 và Bảng 4.8 cho thấy trong

điều kiện mặn 3 ‰ việc xử lý giống lúa với BL cho kết quả hàm lượng khoáng trong cây không có sự khác biệt qua phân tích thống kê giữa các nghiệm thức Điều này có thể được giải thích do giống lúa OM2517 là giống lúa có khả năng chống chịu mặn khá nên khi tác động BL trong điều kiện mặn 3 ‰ không làm thay đổi nhiều đến các thành phần khoáng trong cây 8 ngày sau khi mặn

- Thí nghiệm mặn 6‰: Trong điều kiện mặn 6 ‰, hàm lượng khoáng (N, P) tích

lũy trong cây gia tăng và khác biệt có ý nghĩa qua phân tích thống kê giữa các nghiệm thức (Bảng 4.6) Trong đó: Ntăng 5,02 – 10,97% và nồng độ BL 0,10 mg/L cho kết quả hàm lượng Nts đạt tốt nhất (3,54% N); hàm lượng Pở các nghiệm thức ủ giống với

BL nồng độ từ 0,05 – 0,20 mg/L tăng 32,43 – 45,95% so với đối chứng

Hàm lượng khoáng Natrong cây (Bảng 4.8) có sự giảm đáng kể và có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (1%) giữa các nghiệm thức Khi ủ giống với BL hàm lượng Na giảm 9,57 - 15,43% so với đối chứng, trong đó BL nồng độ 0,10 mg/L làm giảm Nats

cao nhất Song song đó, sau 8 ngày xử lý mặn, hàm lượng khoáng K, Ca , Mgtrong cây không có sự khác biệt ý nghĩa qua phân tích thống kê giữa các nghiệm thức (Bảng 4.7)

Trang 13

10

Bảng 4.6: Hàm lượng khoáng N ts (%N) và P ts (%P 2 O 5 ) trong cây 8 ngày sau khi xử lý mặn

ở 2 thí nghiệm mặn 3 ‰ và 6 ‰ qua các nồng độ xử lý BL khác nhau

Bảng 4.7: Hàm lượng khoáng K (%K 2 O) và Ca (%Ca) trong cây 8 ngày sau khi xử lý mặn

ở 2 thí nghiệm mặn 3 ‰ và 6 ‰ qua các nồng độ xử lý BL khác nhau

Bảng 4.8: Hàm lượng khoáng Na (%Na) và Mg (%Mg) trong cây 8 ngày sau khi xử lý mặn

ở 2 thí nghiệm mặn 3 ‰ và 6 ‰ qua các nồng độ xử lý BL khác nhau

Ngày đăng: 06/06/2020, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w