1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VÀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

42 868 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Thực Trạng Công Tác Tuyển Dụng Và Đào Tạo Nguồn Nhân Lực Tại Công Ty TNHH Nhà Nước Một Thành Viên Đầu Tư Và Phát Triển Nông Nghiệp Hà Nội
Tác giả Trần Thị Ngọc Anh
Người hướng dẫn Phan Minh Nguyệt
Trường học University of Agriculture and Forestry Vietnam
Chuyên ngành Kinh tế lao động
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 120,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VÀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐẦUTƯ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 1.. - Sản xuất, kinh doanh th

Trang 1

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VÀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU

TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

1 Một số đặc điểm của công ty ảnh hưởng đến công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực tại công ty.

Tiền thân Công ty là Trạm Giống Cây Trồng được thành lập ngày15/7/1975 theo Quyết định 682/QĐ-TC của Uỷ ban Hành chính Thành phố

Ba năm sau, ngày 12/8/1978, Uỷ Ban Nhân dân Thành phố Hà Nội đã kýQuyết định số 3403/TC-CQ về việc thành lập Công ty Giống cây trồng HàNội trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT Hà Nội với chức năng, nhiệm vụlà: Tổ chức sản xuất, chỉ đạo sản xuất, thu mua và cung ứng giống câytrồng (giống lúa, giống rau, giống màu ) cho sản xuất nông nghiệp vàHTX ngoại thành Hà Nội

Từ diện tích đất quản lý lúc đó khoảng 40 ha, đội ngũ CBCNV 210người trong đó có 21 kỹ sư Phương hướng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanhđược chuyển từ chuyên môn hoá sang sản xuất kinh doanh tổng hợp, đadạng hoá ngành nghề, đa dạng hoá sản phẩm, và đã có những sản phẩmđược sản xuất từ quy trình công nghệ kỹ thuật cao Công ty được thành lập

Trang 2

lại theo Quyết định số 2816/QĐ-UB ngày 14/11/1992 của UBND Thànhphố Hà Nội

Năm 2004, thực hiện Nghị quyết 05/NQ-TW của Trung ương Đảng vàQuyết định của UBND Thành phố về "Tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển

và nâng cao hiệu quả DNNN", quy mô tổ chức Công ty được mở rộng Bắtđầu từ sáp nhập Công ty Vườn quả Du lịch Từ Liêm vào Trung tâm KỹThuật Rau Hoa Quả (Quyết định số 4135/QĐ/UB ngày 5/7/2004), sau đótiếp tục sáp nhập các đơn vị: Trung tâm Kỹ thuật Rau Hoa Quả, Công tyBắc Hà, Công ty Tam Thiên Mẫu, Công ty Vật tư nông nghiệp Thanh Trì,Công ty Giống cây trồng Yên Khê vào Công ty Giống Cây trồng Hà Nộitheo Quyết định số 6720/QĐ-UB ngày 28/9/2004 của UBND Thành phố

Hà Nội

Với hàng ngàn tấn giống lúa nguyên chủng và siêu nguyên chủng,giống rau, đậu, khoai tây, ngô, lạc hàng triệu cây giống hoa, hàng chụcvạn cành giống cây ăn quả đặc sản Hà Nội như: Cam canh, bưởi Diễn,hồng xiêm Xuân Đỉnh, hồng Nhân hậu đã cung cấp cho nông dân ngoạithành và các tỉnh bạn, đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp Thủ đô trongtừng thời kỳ Ngày 23/11/2005, UBND Thành phố Hà Nội ra Quyết định số198/2005/QĐ-UB về việc chuyển đổi mô hình tổ chức hoạt động Công tyGiống Cây trồng Hà Nội thành Công ty TNHH Nhà nước một thành viênGiống Cây trồng Hà Nội Để phù hợp vơí hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty, Thành phố đã ra Quyết định số 8354/QĐ-UB ngày 23/12/2005

về việc đổi tên Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Giống Cây trồng

Hà Nội thành Công ty TNHH Nhà nước một thành viên Đầu tư và PTNN

Hà Nội trực thuộc UBND Thành phố Hà Nội Được UBND Thành phố sắpxếp chỉ đạo, công ty đã có những bước chuyển đổi về tổ chức và chức năng

Trang 3

1.2.1 Khái quát về công ty

- Tên công ty : Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viênđầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội

- Địa chỉ :136 Hồ Tùng Mậu -Thị trấn Cầu Diễn - Từ Liêm - Hà Nội

lệ tổ chức và hoạt động của công ty được Uỷ ban nhân dân Thành Phố HàNội phê chuẩn

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của công ty.

- Sản xuất kinh doanh hạt giống, giống rau hoa quả, giống cây cảnh,cây lâm nghiệp, cây môi trường và các nguyên liệu giống rau hoa quả,giống cây cảnh, cây lâm nghiệp, cây môi trường;

- Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại giống cây trồng, vật tư nôngnghiệp, thiết bị hàng hoá và nông sản thực phẩm;

- Trồng trọt, chăn nuôi;

- Nghiên cứu chế biến nông sản, rau quả, thực phẩm;

- Dịch vụ tư vấn về quy hoạch và thiết kế vườn hoa, cây cảnh, côngviên, tư vấn đầu tư phát triển nông, lâm, thủy sản;

- Kinh doanh xuất nhập khẩu nông, lâm sản;

- Đại lý và kinh doanh các loại vật tư nông nghiệp, nông sản thựcphẩm, vật tư thiết bị và hàng tiêu dùng;

- Sản xuất, chế biến, kinh doanh xuất nhập khẩu dược liệu;

Trang 4

- Sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản;

- Sản xuất, chế biến các hàng lâm sản, đồ mộc, xuất nhập khẩu đồ thủcông mỹ nghệ;

- Sản xuất các loại nước giải khát, nước hoa quả;

- Sản xuất kinh doanh các loại phân bón, các chế phẩm phục vụ sảnxuất, nông, lâm, ngư nghiệp;

- Xử lý rác, sản xuất các chế phẩm xử lý;

- Nuôi trồng thủy đặc sản, xuất nhập khẩu thủy sản;

- Kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng ăn uống;

- Kinh doanh du lịch sinh thái, du lịch lữ hành;

- Kinh doanh siêu thị, văn phòng cho thuê;

- Tổ chức hội thảo, hội chợ, triển lãm nông sản, hoa cây cảnh, hàng hóadịch vụ khác;

- Kinh doanh vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách;

- Lập, quản lý và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng pháttriển nhà, văn phòng cho thuê, nhà nghỉ, khách sạn, khu du lịch sinh thái vàdịch vụ thương mại;

- Tư vấn, lập báo cáo đầu tư, lập dự án đầu tư, thiết kế các công trìnhkiến trúc, xây dựng dân dụng, giao thông thủy lợi, công trình điện, côngtrình công viên;

- Xây dựng công trình dân dụng thủy lợi, giao thông, điện nước, sanlấp mặt bằng;

- Kinh doanh bất động sản;

- Sản xuất vật liệu xây dựng;

- Kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị nông nghiệp và các loạimáy móc, thiết bị thi công xây dựng;

Trang 5

- Khai thác và kinh doanh than, quặng;

- Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu giày dép;

- Sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì PP, PE, in ấn các loại bao bì và đồnhựa

1.3 Bộ máy tổ chức và các bộ phận chức năng của công ty.

Để một doanh nghiệp có thể tồn tại, hoạt động và phát triển thì một yêucầu không thể thiếu đó là việc tổ chức quản lý sao cho hợp lý với đặc thùdoanh nghiệp Bộ máy quản lý trong doanh nghiệp là phải đáp ứng đượcyêu cầu là phải đảm bảo hoàn thành những nhiệm vụ của doanh nghiệp,phải thực hiện nghiêm túc chế độ thủ trưởng, chế độ trách nhiệm cá nhântrên cơ sở bảo đảm và phát huy quyền làm chủ tập thể cho lao động trongdoanh nghiệp Đồng thời nó cũng phải phù hợp với quy mô sản xuất, thíchứng được với những đặc điểm kinh tế và kỹ thuật của doanh nghiệp nhưloại hình sản xuất, tính chất công nghệ, trình độ tự chủ sản xuất kinhdoanh

Nắm được yêu cầu trên, căn cứ vào đặc điểm quy mô và đặc thù sảnxuất kinh doanh của công ty, công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước mộtthành viên đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội đã lựa chọn mô hình tổchức của mình theo cơ cấu trực tuyến chức năng

Chủ tịch -TGĐ

Trang 6

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty

Chủ tịch - Tổng giám đốc: Là người đại diện pháp nhân của công tytrong mọi giao dịch và chịu trách nhiệm trước Nhà nước về điều hành hoạtđộng của công ty, là người có quyền điều hành cao nhất trong Công ty.Phó tổng giám đốc là người giúp giám đốc điều hành một một số lĩnhvực hoạt động của Công ty theo sự phân công của Tổng giám đốc, chịutrách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao

Các phó tổng GĐ

Phòng

tổ chứchànhchính

Banquản

lý dựán

Phòngkhoahọc kỹthuật

Banbảovệ

Các xí nghiệp trực thuộc công ty

Trang 7

doanh, lập kế hoạch phát triển nguồn nhân lực toàn công ty trong từng giaiđoạn, thực hiện công tác quản lý nhân sự bao gồm tuyển dụng, tiếp nhậnđiều động lao động, theo dõi sự biến động nhân sự trong toàn công ty vàquản lý hồ sơ cán bộ, quản lý hợp đồng lao động, làm các thủ tục ký kếthợp đồng lao động, đề xuất thuẹưc hiện công việc về lương…

Phòng tài chính kế toán: Chịu trách nhiệm lập kế hoạch về tài chính, tổchức hạch toán theo chế độ quy định của Nhà nước, điều hành bộ máy kếtoán của Công ty, thường xuyên phản ánh và cung cấp thông tin kịp thờichính xác cho ban Giám đốc đông thời giúp cho ban Giám đốc nắm bắtđược thực trạng tài chính của Công ty

Ban quản lý dự án: Chịu trách nhiệm nghiên cứu các dự án đầu tư phục

vụ chiến lược phát triển kinh doanh theo chỉ đạo của Chủ Tich - Tổng giámđốc, thực hiện công việc quản lý dự án đầu tư theo uỷ quyền của chủ đầu tư

và theo quy định của Luật xây dựng và các quyết định có liên quan, thammưu cho Chủ Tịch - Tổng giám đốc quản lý đúng trình tự, thủ tục, quy địnhcủa pháp luật đối với mọi hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản

Phòng kế hoạch tổng hợp: Có trách nhiệm làm thống kê, thu thập, lưutrữ, xử lý thông tin phục vụ công tác kế hoạch công ty, tổ chức xây dựng kếhoạch hành năm, thực hiện công tác đôn đốc thực hiện kế hoạch và báo cáothống kê…

Phòng khoa học kỹ thuật: Tổ chức xây dựng các qui trình sản xuất, cácchỉ tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm cho các loại cây trồng, xây dựng địnhmức kinh tế kỹ thuật của Công ty, xây dựng các bộ tiêu chuẩn chất lươngsản phẩm, dịch vụ, quản lý các đề tài, dự án khoa học công nghệ trong toànCông ty…

Ban bảo vệ: Nhiệm vụ của tổ bảo vệ là trông giữ, đảm bảo an toàn tàisản của doanh nghiệp, kiểm tra tất cả các loại sản phẩm , hàng hoá trước

Trang 8

khi ra khỏi cổng cơ quan, phát hiện và sửa chữa kịp thời các trục trặc, hưhỏng về điện nước vệ sinh trong Công ty…

1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

1.4.1.Những thuận lợi và khó khăn của công ty

- Được thành ủy, HDND, UBND Thành phố và các Sở ban ngành quantâm lãnh đạo, chỉ đạo và giúp đỡ trên nhiều mặt như chính sách trợ giá chocác loại giống cây trồng, tạo điều kiện cho phép triển khai các dự án, các đềtài nghiên cứu ứng dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất kinh doanh để công ty

có điều kiện khai thác các tiềm lực sẵn có về đất đai, lao động

- Dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy và ban tổng giám đốc công ty, sự tuyêntruyền giáo dục của tổ chức đoàn thể quần chúng, CBCNV toàn công ty đoànkết, thống nhất về mặt tư tưởng, đồng thuận về biện pháp và quyết tâm nỗ lựckhắc phục khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện các chỉ tiêu kế hoạchSXKD và các mặt công tác do Đại hội Đại biểu CNVC năm 2007 đã đề ra

- Sự năng động, sáng tạo quyết tâm đổi mới các nghĩ, cách làm của banTổng giám đốc công ty trong việc xác định phương hướng sản xuất kinhdoanh với tầm nhìn chiến lược lâu dài đã tạo ra cục diện mới trong sản xuấtkinh doanh năm 2007, đổi mới căn bản phương thức sản xuất kinh doanh,điều hành các xí nghiệp và người lao động bằng công cụ, luật pháp, chínhsách cũng như kịp thời giám sát, đôn đốc kiểm tra, tổ chức thực hiện cácchỉ tiêu kế hoạch SXKD và các mặt công tác đối với các đơn vị phòng banmột các thường xuyên liên tục

- Những kết quả và thành tích đã đạt được trong SXKD và các mặt côngtác của các năm 2005, 2006 là động lực, niềm tin, là thế và lực mới đểCBCNV từng bước khắc phục khó khăn, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao

Trang 9

kiện cần và đủ để phát triển SXKD cũng như khai thác các tiềm năng sẵn

có về đất đai, lao động của Công ty vẫn ở điểm xuất phát thấp, cơ sở vậtchất kỹ thuật lạc hậu, thiếu vốn sản xuất kinh doanh làm ảnh hưởng khôngnhỏ đến quá trình đầu tư và phát triển

- Địa bàn hoạt động của công ty rộng lớn, phân bố tại nhiều nơi, một sốngành hoạt động kinh doanh mới hình thành như: du lịch sinh thái, xâydựng và kinh doanh nhà, sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến phân bón,giết mổ gia súc,gia cầm còn nhỏ lẻ, còn thiếu và yếu về trang bị, cơ sở vậtchất, năng lực quản lý nên sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường chưacao, các mặt hàng sản xuất của Công ty chưa có thị trường tiêu thụ ổn định,giá cả thị trường năm 2007 thường xuyên biến động có tác động khôngthuận lợi cho SXKD, nhất là SXKD trong lĩnh vực nông nghiệp

- Thời tiết năm 2007 không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp: tìnhtrạng rét đậm, sương mù, hạn hán, thiếu nước kéo dài, hiện tượng mưa đáthất thường…làm ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển củacây trồng vật nuôi, nhất là đối với sản xuất giống lúa, cây ăn quả, sản xuấtrau, đậu của công ty

- Tư tưởng, quyết tâm đổi mới cách nghĩ cách làm cũng như năng lựcquản lý và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của một bộ phận nhỏ CBNVchưa tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ được giao trong quá trình xâydựng, phát triển Công ty khi triển khai quá trinh thực hiện CNH-HĐH nôngnghiệp và nông thôn Thủ đô

Những thuận lợi và khó khăn trên dù là trực tiếp hay gián tiếp đềuảnh hưởng đến quá trình tổ chức thực hiện các kế hoạch SXKD của công tynăm 2007.

1.4.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Từ báo cáo sảnxuất kinh doanh của công ty ta thấy:

Trang 10

- Giá trị sản lượng: Tăng qua các năm với tốc độ tăng rất lớn chứng tỏhoạt động kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây là có hiệuquả: Năm 2007 giá trị sản lượng cao nhất là 104.259.025 nghìn đồng tănggấp đôi so với năm 2005 (43.138.010) Có thể nói giá trị sản lượng củaCông ty tăng liên tục trong những năm gần đây Nguyên nhân là do Công

ty áp dụng khoa học công nghệ trong sản xuất

- Doanh thu: Trong ba năm thì 2007 đạt doanh thu cao nhất103.171.389 ( nghìn đồng) Doanh thu của năm 2007 tăng lên 49.97% sovới năm 2005( tăng gần gấp đôi) Đây là thời kỳ doanh thu tăng nhanh Tốc

độ gia tăng các năm cao và liên tục

- Nộp ngân sách: Ngoài việc tăng giá trị sản lượng, doanh thu Công tycòn nộp ngân sách nhà nước một lượng khá lớn và tăng nhanh Năm 2007nộp ngân sách nhà nước đạt 7.292.715 tăng so với năm 2005 là: 4.279.805tương đương với tốc độ tăng là: 58,69%

- Thu nhập bình quân: Song song cùng với các chỉ tiêu trên thì thu nhậpbình quân đầu người cũng tăng nhanh Nếu năm 2005 thu nhập bình quân chỉ đạt: 1.000.000 đồng người / tháng thì đến năm 2007 là : 1.400.000 đồngngười /tháng tăng 30% so với năm 2005

- Lợi nhuận trước thuế: Lợi nhuận trước thuế của năm 2007 tăng so với năm 2005 là: 1.100.000 nghìn đồng tương ứng với tốc độ tăng là: 17,25%

Có thể nói từ năm 2005- 2007 đây là giai đoạn chuyển đổi mạnh nhất của Công ty: Tốc độ tăng trưởng, giá trị sản lượng và doanh thu của Công

ty đều tăng lên mạnh mẽ Điều này khẳng định việc chuyển đổi mô hình của Công ty từ Công ty Giống cây trồng Hà Nội sang mô hình Công ty TNHH Nhà nước một thành viên dưới sự bảo hộ lớn của Nhà nước là hoàn toàn hợp lý

Trang 11

Mặc dù giá trị sản lượng của Công ty tăng nhanh tuy nhiên tiền lương của cán bộ công nhân viên trong Công ty vẫn còn thấp Như vậy chứng tỏ trong Công ty có khả năng thừa lao động, lao động chưa đạt năng suất cao

do trình độ chuyên môn thấp Do đó trong thời gian tới Công ty cần quan tâm đến công tác tuyển dụng và đào tạo nguồn nhân lực Các kết quả được

thể hiện qua bảng sau:

Trang 12

Biểu số 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Trang 13

1.5 Đặc điểm nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Nhà nước một thành viên đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội

1.5.1 Quy mô nguồn nhân lực của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội

Biểu số 2.2: Quy mô cán bộ công nhân viên của Công ty

27,72

9,60 5,35 12,77

243

117 60 66

21,00

10,11 5,18 5,70

250

125 60 65

19,7 8

9,88 4,75 5,14

72,28

52,28 20,00

914

761 153

79,00

65,77 13,23

1014

858 156

80,2 2

67,8 8 12,3 4

( Nguồn : Phòng Tổ chức- Hành chính)

Từ bảng trên ta nhận thấy:

Quy mô nguồn nhân lực của Công ty liên tục tăng qua các năm Từ năm

2005 đến 2006 tăng 147 người và từ năm 2006 đến 2007 tăng 107 người.Nguồn nhân lực năm 2006 đến năm 2007 tăng ít hơn năm 2005 đến năm

2006, vì trong thời gian này có quyết định chuyển đổi mô hình Công ty, do

đó cần thêm một số lao động trong một số các lĩnh vực cần thiết Nguồnnhân lực tuy có tăng qua các năm nhưng tăng tương đối ổn định và chủ yếu

là tăng ở bộ phận sản xuất

Trong số lao động quản lý thì tỷ lệ của lao động quản lý hành chính có

xu hướng giảm, tỷ lệ lao động quản lý kỹ thuật tăng, cụ thể là: năm 2005 tỷ

lệ lao động hành chính là 12,77% giảm xuống còn 5,7% năm 2006 và còn5,14% năm 2007; tỷ lệ lao động quản lý kỹ thuật năm 2005 là 9,6%, năm

2006 là 10,11% Điều này chứng tỏ Công ty đã và đang dần dần hoàn thiệncông tác tổ chức lao động Tuy nhiên công tác vẫn chưa đạt yêu cầu do tỷ

Trang 14

lệ cán bộ quản lý hành chính vẫn còn quá nhiều trong khi đặc điểm sảnxuất chính của Công ty là giống cây trồng và vật nuôi áp dụng khoa họccông nghệ cao.

Như vậy với quy mô lao động hơn 1000 người trong đó hơn 70% làđội ngũ công nhân sản xuất, thì công tác đào tạo và phát triển nguồn nhânlực trong Công ty là rất quan trọng Không những thế Công ty cũng cầnphải tuyển dụng được lao động phù hợp với tình hình đặc điểm sản xuấtcủa Công ty

1.5.2 Quy mô nguồn nhân lực phân theo cơ cấu tuổi và giới tính

* Cơ cấu giới tính

Hình 2.1: Quy mô phân theo giới tính của Công ty

Tỷ lệ nữ giới trong tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty thườngxuyên đạt xấp xỉ hoặc trên 60% và có xu hướng tăng nhưng tăng ít, trongkhi tỷ lệ nam giới xấp xỉ 40% Tỷ lệ này phù hợp với đặc điểm sản xuấtcủa Công ty là trồng trọt và chăn nuôi Tuy nhiên, trong điều kiện khoa họccông nghệ phát triển như vũ bão hiện nay thì Công ty cũng cần phải tìmcách nâng cao và thu hút nam giới làm việc cho Công ty

Trang 15

* Theo cơ cấu tuổi

>50

Hình 2.2: Cơ cấu tuổi của cán bộ công nhân viên trong Công ty

Khi tiến hành đào tạo cần xem xét đến độ tuổi và khả năng học tập củatừng lao động đồng thời phòng tổ chức cũng cần phải xây dựng chươngtrình tuyển dụng lao động mới cho Công ty thay thế đội ngũ lao động sắpđến tuổi nghỉ hưu

Phòng tổ chức hành chính có trách nhiệm tuyển chọn lao động đồngthời xây dựng kế hoạch đào tạo cho cán bộ công nhân viên trong Công ty

1.5.3 Trình độ, chuyên môn của cán bộ công nhân viên trong Công ty

Biểu số 2.3: Trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý trong Công

2,14 17,14 32,14 48,58

8 56 84 95

3,20 23,04 34,56 39,20

11 70 82 87

4,4 28 32,80 34,80

(Nguồn: Phòng tổ chức – hành chính)

Trang 16

Qua bảng số liệu trên ta thấy, đội ngũ cán bộ quản lý trong Công ty cóchất lượng không cao Số cán bộ quản lý có trình độ trung cấp là khá caoxấp xỉ 40%, số cán bộ quản lý có trình độ Đại học và trên Đại học có xuhướng tăng nhưng có thể thấy là vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của Công

ty Số lượng cán bộ quản lý có trình độ trên Đại học là quá thấp, thấp hơn5% Như vậy, Công ty cần phải đào tạo hoặc cử một số cán bộ của mình đihọc tập và nghiên cứu tiếp ở trong nước hoặc nước ngoài

2 Phân tích thực trạng công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại công ty TNHH Nhà nước một thành viên Đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội.

2.1 Bộ máy làm công tác tuyển dụng.

Công ty thực hiện hoạt động tuyển dụng là nhằm bổ sung nhân lực choCông ty, đáp ứng yêu cầu công tác của từng bộ phận nói riêng và của Công

ty nói chung, đảm bảo tuyển được nguồn nhân lực có trình độ, kỹ năng thoảmãn yêu cầu công việc của Công ty Khi Công ty có quyết định tuyển thêmlao động thì phòng Tổ chức-Hành chính sẽ được giao phó chịu trách nhiệm

về mảng tuyển dụng

Trưởng phòng có trách nhiệm tập hợp nhu cầu bổ sung thêm nhân lực ởcác phòng ban khác và lập tờ trình để trình lên Giám đốc Nhu cầu bổ sungnhân lực của các bộ phận do chính các trưởng bộ phận đề xuất Trưởng bộphận nhận thấy nhân lực của bộ phận mình thiếu, không thể đảm nhiệm hếtkhối lượng công việc được giao, khi đó trưởng bộ phận sẽ đề suất nhu cầu

bổ sung thêm nhân lực bằng cách điền các thông tin vào mẫu phiếu đề nghịtuyển nhân sự và gửi cho phòng Tổ chức-Hành chính Trưởng phòng Tổchức-Hành chính sẽ tập hợp các phiếu đó và lập tờ trình đề nghị Giám đốctuyển lao động bổ sung Ngoài ra, trưởng phòng, phó phòng còn đảm

Trang 17

Nhu cầu về lao động

Tập hợp nhu cầu, trình Giám đốc Duyệt trình bổ sung nhân lực

Thông báo tuyển dụng

Các giải pháp thay thế

phòng và phó phòng sẽ đảm nhận việc đánh thông báo tuyển dụng và thôngbáo với các phòng ban, thu nhận hồ sơ xin việc của các ứng viên, chuẩn bịhợp đồng lao động…

Có thể nói, việc phân công tham gia công tác tuyển dụng của công tycòn chưa tốt, có ít người tham gia, nên không thể tiến hành tuyển dụngđược rõ ràng, cụ thể, rành mạch Người làm công tác tuyển dụng chưa nắmvững về chuyênmôn Điều này có thể ảnh hưởng đến chất lượng của côngtác tuyển dụng

2.2 Công tác tuyển mộ

Sau khi xem xét, tìm hiểu các bước tiến hành quá trình tìm kiếm nhânviên thì quy trình tuyển mộ tại Công ty có thể được mô tả như sau:

Sơ đồ 2.2: Quy trình tuyển mộ tại Công ty

Với quy trình trên, các bước tiến hành qua trình tuyển mộ tại Công tyđược thể hiện cụ thể như sau:

Trang 18

2.2.1 Xác định nhu cầu lao động

Do tính chất và yêu cầu của công việc, dẫn tới nhu cầu bổ sung hoặcthay đổi lao động, có thể đáp ứng được nhiệm vụ thì bộ phận có nhu cầuthêm nhân sự hoặc phòng Tổ chức-Hành chính xét thấy cần thiết làm tờtrình đề nghị Giám đốc tuyển lao động bổ sung Phòng Tổ chức-Hànhchính có trách nhiệm phối hợp cùng bộ phận đó xem xét nhu cầu và làm tờtrình để trình Giám đốc Giám đốc sau khi xem xét nhu cầu nếu thấy khôngcần thiết tuyển thêm mà có thể sử dụng biện pháp thay thế thì thôi Nếu xétthấy cần thiết thì phê duyệt giao cho phòng Tổ chức-Hành chính tiến hànhthông báo tuyển dụng lao động bằng các hình thức thông tin khác nhau.Sau đấy là mẫu phiếu đề nghị tuyển nhân sự của Công ty TNHH Nhànước một thành viên đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội:

Trang 19

Biểu số 2.4: Phiếu đề nghị tuyển nhân sự tại Công ty

PHIẾU ĐỀ NGHỊ TUYỂN NHÂN SỰ

Kính gửi: - Ban Giám đốc – Phòng Tổ chức hành chính Công ty

TNHH Nhà nước một thành viên đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội

- Căn cứ vào yêu cầu công việc

Đề nghị BGĐ Công ty xem xét việc tuyển nhân viên mới vào làm việc tại tại:

Bộ phận:

Vị trí công việc:

Yêu cầu về trình độ chuyên môn:

Các yêu cầu khác:

Số lượng cần tuyển :

Ngày cần nhân sự để làm việc:

Ngày….tháng….năm 200….Chủ tịch -Tổng giám đốc Công ty Trưởng bộ phận

Trang 20

2.2.2 Các giải pháp thay thế quá trình tuyển mộ

Do việc tuyển mộ nhân viên rất tốn kém và phải mất một thời gian tìmkiếm nên khi có nhu cầu lao động cho một vị trí lao động nào đó trongCông ty thì Công ty TNHH Nhà nước một thành viên đầu tư và phát triểnnông nghiệp Hà Nội thường xem xét các biện pháp thay thế trước khi tiếnhành tuyển mộ

- Chỉ đạo bố trí, sắp xếp lại công việc cho hợp lý: Bố trí việc điều động,thuyên chuyển lao động trong nội bộ Công ty

- Làm thêm giờ: biện pháp này đôi khi được áp dụng đối với lao độngphục vụ, lao động phòng hành chính

- Nhân viên tạm thời: Đôi khi, khối lượng công việc của Công ty tăng lên,mặc dù đã tìm cách bố trí điều động, thuyên chuyển lao động nhưng vẫn thiếunhân lực lúc đó Công ty sẽ trợ giúp nhân lực tạm thời Sau khi hoàn thànhcông việc, nhiệm vụ thì lao động đó lại quay trở lại công việc của họ

Nếu như các giải pháp thay thế tuyển mộ tỏ ra không thích hợp vàviệc tuyển dụng nhân viên mới là cần thiết thì Công ty sẽ tiến hành việcthông báo tuyển dụng

2.2.3 Thông báo tuyển dụng.

Việc soạn thảo nội dung, thiết kế thông báo tuyển dụng và đăng tintuyển dụng do phòng Tổ chức - Hành chính đảm nhiệm

Nội dung của thông báo tuyển dụng được căn cứ vào phiếu đề nghịtuyển nhân sự mà bộ phận có nhu cầu bổ sung thêm nhân viên hoặc phòng

Tổ chức-Hành chính đã trình duyệt Giám đốc Thông báo tuyển bao gồmcác nội dung sau:

- Tên vị trí cần tuyển, số lượng cần tuyển

- Điều kiện làm việc tại Công ty

Trang 21

- Lương và các chế độ khác (nếu cần thiết)

- Nơi nộp hồ sơ và hạn nộp hồ sơ

Bản thông báo tuyển dụng này, đầu tiên được chuyển đến tất cả các bộphận phòng ban trong Công ty để mọi người được biết, thông qua đó mọingười trong Công ty sẽ giới thiệu người thân, người quen đến nộp đơn xinviệc Nếu chưa tìm đủ người thì Công ty tiếp tục đăng thêm thông báotuyển dụng trên tạp chí Tờ báo được Công ty lựa chọn để đăng tin tuyểndụng là Báo người lao động

Dưới đây là mẫu quảng cáo tuyển dụng của Công ty TNHH Nhà nướcmột thành viên đầu tư và phát triển nông nghiệp Hà Nội về vị trí dự tuyểncấp cao:

Ngày đăng: 03/10/2013, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty - CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VÀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty (Trang 6)
Hình 2.1: Quy mô phân theo giới tính của Công ty - CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VÀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Hình 2.1 Quy mô phân theo giới tính của Công ty (Trang 14)
Biểu số 2.5: Bảng thông tin ứng viên - CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VÀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
i ểu số 2.5: Bảng thông tin ứng viên (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w