1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHẦN II THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN Ở CÁC TỈNH VEN BIỂN NAM BỘ

18 573 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phần II thực trạng xuất khẩu thủy sản ở các tỉnh ven biển Nam Bộ
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 53,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ năm 2000 đến nay, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đã có những bước tăng trưởng đáng kể, mặc dù phải đối mặt với những cuộc điều tra chống bán phá giá và các vụ kiện về VSATTP thủy sản

Trang 1

PHẦN II THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN Ở CÁC

TỈNH VEN BIỂN NAM BỘ

1 Thực trạng xuất khẩu thủy sản của các tỉnh ven biển Nam Bộ

1.1 Tổng quan về xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong giai đoạn vừa qua

Đánh dấu một năm gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới ( WTO), xuất khẩu Việt Nam đã có dấu hiệu khởi sắc Giá trị xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam năm 2007 ước đạt 48 tỷ USD, tương đương 67,4 % GDP, tăng 20,5% so với năm 2006 Năm 2007 có tới 12 mặt hàng có tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu lớn hơn so với tốc độ tăng trưởng kinh tế cả nước như: Gạo; Cà phê; hạt điều; hạt tiêu; hàng thủy sản; dệt may… Số mặt hàng có tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu gấp hơn 2 lần so với tốc độ tăng trưởng kinh tế là 7 mặt hàng Có 10 mặt hàng xuất khẩu đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, chỉ tăng thêm 1 mặt hàng so với năm 2006 đó là mặt hàng dây điện và cáp điện được đứng vào “Câu lạc bộ xuất khẩu 1 tỷ USD” Trong đó thủy sản đứng thứ 4 với 3,8 tỷ USD

Như vậy mặc dầu trong năm 2007, năm đầu tiên Việt Nam gia nhập WTO, xuất khẩu hàng hóa chưa có sự đột phá nhưng kim ngạch xuất khẩu vẫn duy trì được mức tăng trưởng cao, đạt 20,5%, vượt kế hoạch đề ra là 17,4% Thủy sản Việt Nam hiện có mặt tại rất nhiều khu vực thị trường khác nhau và đang được tiêu thụ khá mạnh tại Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU Vì vậy việc đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản – một nhóm hàng có nhiều tiềm năng của Việt Nam, thực sự

đã và sẽ mang lại hiệu quả to lớn không chỉ về kinh tế mà còn có tác dụng cả về

xã hội

Ngay từ năm đầu tiên của thiên niên kỷ mới, thủy sản đã được xếp vào danh sách các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta Kim ngạch xuất khẩu đạt trên 1 tỷ USD, và từ đó đến nay, ngành thủy sản vẫn tiếp tục giữ được vị thế quan trọng của mình, kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng với tốc độ trung bình 9.8%

Trang 2

Từ năm 2000 đến nay, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam đã có những bước tăng trưởng đáng kể, mặc dù phải đối mặt với những cuộc điều tra chống bán phá giá và các vụ kiện về VSATTP thủy sản nhưng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam vẫn không ngừng gia tăng Chỉ có năm 2004, tốc độ tăng trưởng giá trị kim ngạch xuất khẩu dưới 10%, còn lại tốc độ tăng trưởng các năm đều 2 con số

Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam giai đoạn 2000 – 2007

Bảng 2.1 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam qua các thời kỳ.

Năm Kim ngạch xuất khẩu (triệu USD) Tốc độ tăng trưởng

Nguồn: Trang thông tin điện tử Bộ Thủy sản Việt Nam (2007)

Năm 2007 được xem là năm thành công trong xuất khẩu thủy sản của nước ta Thị trường xuất khẩu chính gồm: Nhật Bản với kim ngạch chiếm 25% nhưng về tốc độ tăng thì đang chậm lại và đang đứng trước nguy cơ lệnh cấm nhập khẩu tôm của Việt Nam vào thị trường này Các nước EU chiếm 21,7% nhưng tốc độ tăng trưởng đã đạt gần 69% Thị trường Hoa Kỳ cũng chiếm trên 20% nhưng tốc độ tăng chỉ ở mức 7% Thị trường Hàn Quốc chiếm hơn 6%, có tốc độ tăng trưởng tới 29% và đặc biệt là thị trường Nga đạt tốc độ tăng trưởng lên tới gấp 2,7 lần so với năm 2006, chiếm thị phần đáng kể

Đạt được thành công này, góp phần đáng kể là việc tăng sản lượng NTTS

và đánh bắt hải sản

Bảng 2.2 Kết quả khai thác hải sản hàng năm của nước ta.

Năm Tổng sản lượng thủy sản

(tấn)

Sản lượng khai thác hải sản

(tấn)

Tỷ trọng

%

Trang 3

2000 2003000 1280590 66.37

Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam (2006)

Như vậy sản lượng khai thác tạo nguồn nguyên liệu chủ yếu cho chế biến thủy sản đặc biệt là chế biến xuất khẩu Sản lượng khai thác hải sản luôn chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng sản lượng thủy sản Thường xuyên chiếm trên 60% tổng sản lượng khai thác của cả nước

Tuy nhiên, điều này, trong giai đoạn tới cần được chấn chỉnh lại do yêu cầu về tăng sản lượng khai thác không thể bằng tăng tổng sản lượng Tức cần tăng tỷ lệ lượng NTTS do phải bảo vệ nguồn lợi tự nhiên

Bảng 2.3 Kết quả nuôi trồng thủy sản hàng năm của nước ta.

Năm Tổng sản lượng thủy

sản (tấn)

Sản lượng nuôi (tấn)

Tỷ trọng (%)

Diện tích mặt nước NTTS (ha)

Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam (2006)

1.2 Thực trạng nuôi trồng, khai thác và xuất khẩu thủy sản ở các tỉnh ven biển Nam Bộ

1.2.1 Về giá trị sản xuất thủy sản

Trong thời gian vừa qua, việc phát triển thủy sản ở các tỉnh ven biển Nam

Bộ đã được đầu tư, chú trọng đúng mức, chính vì thế giá trị sản xuất thủy sản ở khu vực này không ngừng tăng lên

Bảng 2.4 Giá trị sản xuất thủy sản phân theo địa phương

( theo giá so sánh 1994)

Đơn vị: tỷ đồng.

Trang 4

2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006

CẢ

NƯỚC 21777.4 25359.7 27600.2 30602.3 34438.9 38726.9 41711.2 Đồng

bằng sông

Đông Bắc 365.3 411.9 513.4 572.1 673.9 708.7 732.5

Tây Bắc 32.3 37.6 45.4 48.4 55.6 61.1 63.6

Bắc Trung

Duyên hải

Nam

Trung Bộ

2842.7 3049.0 3245.7 3387.2 3516.5 3731.8 3859.0

Tây

Nguyên 81.8 80.7 103.5 109.2 107.0 115.9 127.7 Đông

Nam Bộ 2553.6 2934.5 3136.4 3527.3 3965.8 4082.0 4247.8 Đồng

bằng sông

Cửu Long 13139.3 15784.9 17054.5 19029.1 21874.6 25424.4 27729.0

Các tỉnh

ven biển

Nam Bộ 13156.6 15954.6 17150.2 19175.4 21852.0 24573.2 26240.4

Tỷ lệ so

với cả

nước (%)

60.4 62.9 62.14 62.66 63.45 63.45 62.91

Tỷ lệ tăng

trưởng

(%)

20.86 21.27 7.49 11.81 13.96 12.45 6.78

Bến Tre 1326.7 1414.5 1389.4 1247.7 1501.3 1812.7 1791.2

Bà Rịa-Vũng Tàu 864.7 942.3 1089.4 1207.6 1440.3 1571.4 1559.3

Kiên Giang 2247.2 2558.9 2767.3 3091.0 3462.6 3906.9 4211.2 Sóc Trăng 898.1 1026.8 1150.9 1362.6 1704.1 2467.2 2962.1 Bạc Liêu 1396.9 2203.7 2647.1 3325.5 4032.1 3904.7 3919.7

Trà Vinh 893.3 1018.7 1155.2 1388.5 1573.5 1923.5 2093.4

TP Hồ Chí Minh 317.7 427.2 463.1 549.9 569.4 584.5 645.8 Bình Thuận 875.9 965.0 936.9 1036.1 1114.1 1066.8 1078.3 Tiền Giang 803.6 852.9 926.6 1078.1 1183.1 1338.7 1358.0

Nguồn: Tạp chí thủy sản – Bộ Thủy sản Việt Nam (2006)

Theo số liệu từ bảng trên cho ta thấy, giá trị sản xuất thủy sản của khu vực các tỉnh ven biển Nam Bộ không ngừng tăng lên Tốc độ tăng trung bình

Trang 5

của giai đoạn 2000 – 2006 là 16.57%, một con số khá cao Trong đó có những năm như 2000 và 2001, tốc độ tăng trên 20% Đồng thời giá trị sản xuất thủy sản khu vực này luôn chiếm trên 60% tổng giá trị sản xuất thủy sản của cả nước,chủ yếu là chiếm trên 62% Trong đó Cà Mau luôn là tỉnh có đóng góp lớn nhất vào tổng giá trị sản xuất thủy sản khu vực và cả nước Tiếp đến là Kiên Giang, Bạc Liêu và Sóc Trăng

1.2.2 Về sản lượng khai thác thủy sản

Bảng 2.5 Sản lượng thủy sản khai thác phân theo địa phương.

Đơn vị: Tấn

2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006

CẢ NƯỚC 1660904 1724758 1802599 1856105 1939992 1987934 2001656

Các tỉnh ven biển Nam

Bộ 963639 992527

103391 3

107544 1

114756 6

116466 5

117423 1

Tỷ trọng so với cả nước

(%) 58.02 57.55 57.36 57.94 59.15 58.59 58.66 Tốc độ tăng trưởng (%) 3.00 4.17 4.02 6.71 1.49 0.82

Bà Rịa-Vũng Tàu 66025 66545 63644 62950 71751 74039 75342 Bạc Liêu 128681 137253 160127 165707 190540 203982 205866 Bến Tre 28650 29105 30500 32200 36200 44800 46500 Bình Thuận 239218 256200 271255 286000 295500 305565 311618

Cà Mau 34067 33200 32698 32570 31395 29235 30370 Kiên Giang 56999 55220 67958 65798 68493 62034 61250 Ninh Thuận 124697 127054 121313 131013 138009 134173 138500 Sóc Trăng 65072 65468 65357 63896 68255 65477 57005 Tiền Giang 22618 25612 19203 25676 23321 21473 21346

TP Hồ Chí Minh 128451 128465 131719 138516 152867 148941 151279 Trà Vinh 69161 68405 70139 71115 71235 74946 75155

Nguồn: Tổng hợp số liệu từ báo cáo kinh tế các tỉnh qua các thời kỳ.

Từ số liệu thực tế cho thấy khu vực biển Nam Bộ là ngư trường lớn nhất của Việt Nam Trữ lượng thủy sản ở khu vực này là khá lớn Đồng thời sản lượng khai thác hải sản của các tỉnh ven biển Nam Bộ luôn chiếm trên 57% cả nước Tuy nhiên tốc độ tăng sản lượng khai thác là không cao Năm có tốc độ tăng lớn

Trang 6

nhất là 2004 với chỉ 6,71% Và năm gần đây nhất là năm 2006, tốc độ tăng chỉ đạt 0.82%

Điều này nói lên một phần thực trạng của nghề khai thác hải sản ở Việt Nam, đó là năng lực đánh bắt hải sản nhất là hải sản xa bờ còn rất yếu Trình độ công nghệ trong khai thác hải sản như việc trang bị tàu cá, các thiết bị đánh bắt đồng thời các dịch vụ hậu cần nghề cá phát triển với tốc độ chậm, không đáp ứng được yêu cầu tăng sản lượng khai thác nhằm tăng sản lượng chế biến xuất khẩu khi thị trường đang có xu hướng tăng nhu cầu về mặt hàng thủy sản

1.2.3 Về sản lượng nuôi trồng thủy sản

Bảng 2.6 Sản lượng thủy sản nuôi trồng phân theo địa phương.

2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006

CẢ NƯỚC 58959

5

70989 1

84481 0

100309 5

120248 6

147798 1

169427 1

Các tỉnh ven biển Nam

Bộ

24618 9

32586 1

37101

5 427558 489227 606726 682459

Tỷ trọng so với cả nước

Tốc độ tăng trưởng (%) 32.09 32.36 13.86 15.24 14.42 24.02 12.48

Bà Rịa-Vũng Tàu 28417 37267 40493 46510 54721 61095 67555 Bạc Liêu 50340 61168 70619 66099 58520 63343 66763 Bến Tre 21673 28532 37624 48124 64189 73900 81069 Bình Thuận 9991 18979 14535 20636 25882 48231 66768

Kiên Giang 22366 37704 48953 72468 92812 110466 119800 Ninh Thuận 73139 87688 88314 92317 98186 120086 139094

TP Hồ Chí Minh 1698 3005 3457 5713 4851 4292 4175 Trà Vinh 19809 26168 34226 35005 32879 31756 35585

Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam (2006)

Phần lớn sản lượng nuôi trồng, khai thác cũng như chế biến xuất khẩu thủy sản ở nước ta là từ sự đóng góp của khu vực ĐBSCL mà chủ yếu là các tỉnh ven biển Các tỉnh ven biển đóp góp vào sản lượng NTTS của cả nước tới

Trang 7

hơn 40% trong những năm qua Đồng thời sản lượng này luôn tăng với tốc độ cao Trung bình là 20.64% cả giai đoạn 2000 -2006, trong đó có những năm tăng tới 32.36% (2001) và 32.09% (2000)

Kiên Giang và Ninh Thuận là 2 tỉnh có sản lượng nuôi trồng thủy sản cao nhất khu vực và cũng là cao nhất cả nước với sản lượng NTTS năm 2006 tương ứng là 119800 tấn và 139094 tấn

Đứng thứ 3 về sản lượng NTTS là Cà Mau, đây là tỉnh được đánh giá rất cao về tiềm năng phát triển thủy sản xuất khẩu Hiện nay, ở Cà Mau có khoảng gần 285.000ha nuôi tôm, 180.000ha nuôi kết hợp tôm, cua, cá nước lợ và nước ngọt Năm 2006, sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản đạt 315.700 tấn, tăng 13,7% Tỉnh Cà Mau cũng là tỉnh có diện tích nuôi trồng thủy sản, sản lượng đánh bắt thủy hải sản và giá trị xuất khẩu mặt hàng này chiếm một lượng khá lớn trong khu vực ven biển Nam Bộ

Các tỉnh khác cũng đóng góp một phần đáng kể vào sản lượng nuôi trồng của nước ta Hầu như các tỉnh khu vực này đều có tốc độ tăng sản lượng nuôi trồng vào loại khá cao

Bảng số liệu cho thấy trong những năm gần đây việc NTTS đã được các tỉnh chú ý quan tâm phát triển Đây là một chủ trương đúng nhằm đảm bảo nguyên liệu chế biến khi sản lượng khai thác không thể tăng mạnh do hạn chế

về nguồn tài nguyên và bảo vệ môi trường biển

Việc NTTS phát triển còn tạo độ ổn định về đầu vào cho chế biến xuất khẩu thủy sản hơn là phát triển khai thác hải sản do sự phụ thuộc vào điều kiện

tự nhiên ít hơn Chính vì vậy việc phát triển thủy sản bền vững, ổn định cần phải có chính sách đẩy mạnh hơn nữa NTTS theo chiều rộng và theo cả chiều sâu

Trang 8

1.2.4 Về mặt hàng xuất khẩu chủ yếu

Bảng 2.7 Cơ cấu các mặt hàng thủy sản xuất khẩu chủ yếu của khu vực các

tỉnh ven biển Nam Bộ

Đơn

vị 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007

Hàng thủy sản

Triệu

đô la Mỹ 990.6 1217.0 1354.5 1473.7 1613.4 1830.8 2249.9 2746.1

Tốc độ tăng trưởng (%) - 22.85 11.30 8.80 9.48 13.47 22.89 22.05

Trong đó

Tôm đông " 423.0 567.0 479.5 632.2 726.6 848.0 1242.2 1282.4

Tỷ trọng (%) 42.71 46.59 35.40 42.90 45.04 46.32 46.33 46.7 Tốc độ tăng trưởng (%) - 34.02 -15.42 31.84 14.93 16.71 46.48 9.32

Cá đông " 115.5 166.7 226.1 223.6 329.3 407.9 502.2 708.5

Tỷ trọng (%) 11.66 13.70 16.69 15.17 20.41 22.28 23.11 25.80 Tốc độ tăng trưởng (%) - 44.32 35.65 -1.13 47.29 23.87 23.11 41.08

Mực đông " 51.46 93.6 56.08 91.3 41.88 49.51 51.11 85.25

Tỷ trọng (%) 5.19 7.69 4.14 6.20 2.60 2.70 3.23 3.11 Tốc độ tăng trưởng (%) - 81.90 -40.09 62.84 -54.15 18.24 3.23 66.8

Nguồn: Tạp chí thương mại thủy sản VASEP – Bộ Thủy sản (2000 – 2007)

Ba mặt hàng xuất khẩu chủ đạo của thủy sản ở các tỉnh ven biển Nam Bộ

là Tôm đông, Cá đông và Mực đông Mặt hàng tôm đông luôn chiếm một tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu hàng thủy sản xuất khẩu Và về mặt tuyệt đối, giá trị tôm xuất khẩu đã tăng lên với con số đáng kể Trong giai đoạn 2000 – 2007, tốc

độ tăng kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng này không đều, có những năm tăng trưởng âm như năm 2002 với -15.42% và năm tăng trưởng thấp như 2007 với 9.32% tuy nhiên tôm đông lại là mặt hàng đóng góp phần lớn vào kim ngạch xuất khẩu của ngành thủy sản, thường xuyên chiếm từ 35 – 47%

Mặt hàng xếp thứ 2 là cá đông Tốc độ tăng trưởng của cá đông xuất khẩu ngày càng cao, tốc độ tăng trưởng của năm 2007 so với năm 2006 là 41.08% tương đương với 206.3 triệu đô la Mỹ, một con số khá lớn, đóng góp vào 25.8% tổng giá trị xuất khẩu toàn ngành Tốc độ tăng trưởng trung bình của mặt hàng này giai đoạn 2000 – 2007 là 30.58% Và kim ngạch xuất khẩu của năm 2007

đã gấp 6.13 lần so với năm 2000

Trang 9

Tiếp theo là mặt hàng mực đông Tuy xếp thứ 3 về giá trị kim ngạch xuất khẩu nhưng tỷ trọng của mực đông là khá nhỏ, thường chiếm từ 2 -5% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn ngành thủy sản Trong mấy năm gần đây, giá trị xuất khẩu của loại hàng này không đều, và chỉ từ năm 2005, mặt hàng này mới được tập trung phát triển

Chúng ta có thể nhìn nhận một cách toàn diện dựa vào bảng sau:

Bảng 2.8 Cơ cấu các mặt hàng thủy sản xuất khẩu của khu vực các tỉnh ven

biển Nam Bộ năm 2007.

Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam (2007).

Ngoài ra bảng 2.9 còn cho ta thấy mức tăng giá bán của mặt hàng thủy sản qua các năm với số liệu năm 2000 làm gốc

Trang 10

Bảng 2.9 Chỉ số giá bán của người sản xuất (2000 = 100%)

Đơn vị: %

2000 2002 2003 2004 2005

200 6

Sản phẩm thuỷ sản

100.

0

100.

4 111.5 118.3

128.

2

132 5

Đánh bắt

100

0

100

4 111.5 118.3 129.6

134 9 Nuôi trồng

100

0

100

4 111.5 118.3 126.3

129 2

1.2.5 Về thị trường xuất khẩu

Bảng 2.10 Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản của các tỉnh ven biển Nam

Bộ năm 2006.

trọng Giá trị(USD)

Tỷ trọng

Châu Á (không kể Nhật Bản,

Châu Mỹ (không kể Hoa Kỳ) 21,009.10 3.49 91,166,253.4 3.70

Nguồn: Trung tâm tin học thủy sản, Bộ Thủy sản (2006).

Tổng hợp số liệu từ trung tâm tin học Bộ Thủy sản, EU là thị trường nhập

khẩu số lượng lớn nhất các mặt hàng thủy sản của các tỉnh khu vực ven biển

Nam Bộ Tuy nhiên, về giá trị, nó chỉ xếp thứ 2, với 21.55% sau Nhật Bản

Nhật Bản được coi là thị trường truyền thống, lớn, ổn định và tăng trưởng

khá về nhu cầu đối với hàng thủy sản Việt Nam Theo số liệu, thì dù chỉ chiếm

15.08% về số lượng nhưng chiếm tới 25% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy

sản của các tỉnh khu vực ven biển Nam Bộ, tương đương với gần 618 triệu

Trang 11

USD Dự báo thị trường này sẽ tiếp tục là thị trường chủ đạo của nước ta trong thời gian tới

Trong những năm gần đây xuất khẩu của Việt Nam chỉ chiếm khoảng trên dưới 0,9% trong tổng số hàng mà Nhật Bản phải nhập từ nước ngoài Như vậy cho thấy tiềm năng ở thị trường Nhật Bản còn rất lớn

Thời gian qua các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản đã có nhiều biện pháp xúc tiến thương mại thúc đẩy quảng bá vào thị trường này, rồi nâng cao chất lượng sản phẩm, thế nhưng kết quả thực tế mang lại vẫn chưa cao do chất lượng sản phẩm xuất khẩu liên tục vi phạm quy định của Nhật Bản nên kim ngạch giảm sút Yêu cầu về chất lượng hàng hóa tại Nhật là rất cao và khắt khe, đặc biệt là nhóm hàng nông lâm thủy sản, hàng tiêu dùng Hơn nữa, thị trường Nhật Bản hội tụ rất nhiều đối thủ cạnh tranh, nên để thắng phải xác định tạo được sức cạnh tranh mạnh ở bình diện cạnh tranh hàng hóa, cạnh tranh doanh nghiệp và

cả cạnh tranh quốc gia

Thị trường lớn thứ 3 là thị trường Hoa Kỳ Với tỷ trọng số lượng hàng thủy sản xuất khẩu là 12,.03% tương đương với gần 72.5 nghìn tấn, đứng thứ tư

về lượng nhập khẩu thủy sản nhưng xét về giá trị thì đứng thứ 3 sau Nhật Bản

và EU với 19.78% Tuy nhiên theo đánh giá chính xác con số hiện nay, năm

2007 thì tỷ trọng hàng thủy sản xuất khẩu sang Hoa Kỳ chỉ còn chiếm 14% về giá trị kim ngạch Đồng thời trong 6 tháng đầu năm 2008, thị trường này đạt mức tăng trưởng âm, về khối lượng là -13.5% và giá trị là -15% so với cùng kỳ năm trước

Các thị trường khác như thị trường khu vực Châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc và Hồng Kong là thị trường cũng chiếm tỷ trọng đáng kể Ngoài ra các thị trường khu vực khác như Châu Mỹ (đặc biệt là Canada), Châu Phi và Châu Đại Dương trong mấy năm gần đây đã được chú trọng, mức tăng trưởng khá cả về số lượng và giá trị, tuy nhiên so với tiềm năng

và quy mô thị trường thủy sản thì sự phát triển này vẫn là chưa tương xứng

1.2.6 Về các doanh nghiệp chế biến hàng thủy sản xuất khẩu.

Ngày đăng: 03/10/2013, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam qua các thời kỳ. - PHẦN II THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN Ở CÁC TỈNH VEN BIỂN NAM BỘ
Bảng 2.1 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam qua các thời kỳ (Trang 2)
Bảng 2.2 Kết quả khai thác hải sản hàng năm của nước ta. - PHẦN II THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN Ở CÁC TỈNH VEN BIỂN NAM BỘ
Bảng 2.2 Kết quả khai thác hải sản hàng năm của nước ta (Trang 2)
Bảng 2.3 Kết quả nuôi trồng thủy sản hàng năm của nước ta. - PHẦN II THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN Ở CÁC TỈNH VEN BIỂN NAM BỘ
Bảng 2.3 Kết quả nuôi trồng thủy sản hàng năm của nước ta (Trang 3)
Bảng 2.4 Giá trị sản xuất thủy sản phân theo địa phương - PHẦN II THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN Ở CÁC TỈNH VEN BIỂN NAM BỘ
Bảng 2.4 Giá trị sản xuất thủy sản phân theo địa phương (Trang 3)
Bảng 2.5 Sản lượng thủy sản khai thác phân theo địa phương. - PHẦN II THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN Ở CÁC TỈNH VEN BIỂN NAM BỘ
Bảng 2.5 Sản lượng thủy sản khai thác phân theo địa phương (Trang 5)
Bảng 2.6 Sản lượng thủy sản nuôi trồng phân theo địa phương. - PHẦN II THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN Ở CÁC TỈNH VEN BIỂN NAM BỘ
Bảng 2.6 Sản lượng thủy sản nuôi trồng phân theo địa phương (Trang 6)
Bảng 2.7 Cơ cấu các mặt hàng thủy sản xuất khẩu chủ yếu của khu vực các - PHẦN II THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN Ở CÁC TỈNH VEN BIỂN NAM BỘ
Bảng 2.7 Cơ cấu các mặt hàng thủy sản xuất khẩu chủ yếu của khu vực các (Trang 8)
Bảng 2.8 Cơ cấu các mặt hàng thủy sản xuất khẩu của khu vực các tỉnh ven - PHẦN II THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN Ở CÁC TỈNH VEN BIỂN NAM BỘ
Bảng 2.8 Cơ cấu các mặt hàng thủy sản xuất khẩu của khu vực các tỉnh ven (Trang 9)
Bảng 2.9 Chỉ số giá bán của người sản xuất (2000 = 100%) - PHẦN II THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN Ở CÁC TỈNH VEN BIỂN NAM BỘ
Bảng 2.9 Chỉ số giá bán của người sản xuất (2000 = 100%) (Trang 10)
Bảng 2.10 Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản của các tỉnh ven biển Nam - PHẦN II THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN Ở CÁC TỈNH VEN BIỂN NAM BỘ
Bảng 2.10 Cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản của các tỉnh ven biển Nam (Trang 10)
Bảng 2.11 Danh sách 10 doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản hàng đầu của - PHẦN II THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN Ở CÁC TỈNH VEN BIỂN NAM BỘ
Bảng 2.11 Danh sách 10 doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản hàng đầu của (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w