Còn vào năm 2006 sản lượng có sự tăng đột biến là docông ty đưa vào 1 dây truyền sản xuất mới hiện đại, mặt khác công ty đã tìm được mộtđối tác nhận bao tiêu toàn bộ sản phẩm đầu ra của
Trang 1Phần II Phân tích tình hình tiêu thụ và kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty
TNHH chè Phú Hà trong những năm gần đây
1 Kết quả hoạt động kinh doanh.
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH chè Phú Hà.
Lợi nhuận sau thuế Tr.đ 324 1008 -140 326.2 1033.2 3132
(Nguồn:Số liệu cung cấp từ Phòng Kinh doanh Của Công ty)
* Về mặt sản lượng
Qua bảng thống kê ta thấy sản lượng sản xuất của công ty trong giai đoạn2001-2006 tăng trưởng tương đối ổn định ( trừ 2003) Điều đó phản ánh tình hình sửdụng máy móc trang thiết bị của công ty ngày càng hiệu quả Và qua đây cũng thểhiện nỗ lực của công ty trong việc hợp lý hoá sản xuất Nguyên nhân căn bản là do thịtrường có sự tăng trưởng về nhu cầu sản phẩm chè Riêng 2 năm 2003 và 2006 sảnlượng có sự thay đổi đột biến, nguyên nhân là vào năm 2003 thị trường chè quốc tế có
sự biến động mạnh, một thị trường xuất khẩu quan trọng ngành chè Việt Nam là thịtrường Trung Đông có sự biến động lớn do cuộc chiến tranh Vùng Vịnh lần 2 xảy ra
do Mỹ phát động chống IRẮC Đây là một nguyên nhân khách quan không nằm trong
sự kiểm soát của doanh nghiệp Còn vào năm 2006 sản lượng có sự tăng đột biến là docông ty đưa vào 1 dây truyền sản xuất mới hiện đại, mặt khác công ty đã tìm được mộtđối tác nhận bao tiêu toàn bộ sản phẩm đầu ra của công ty
*Về doanh thu
Trang 2Trong giai đoạn 2003 – 2006 doanh thu của công ty có sự tăng trưởng tương đối ổnđịnh, một mặt nó phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh ngày càng hiệu quả, mặt khác
nó còn thể hiện sự cố gắng của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty về việc đẩymạnh tiêu thụ Nguyên nhân của hiện tượng này một mặt là do sự tăng trưởng về mặtsản lượng Nguyên nhân thứ 2 là do giá bán sản phẩm trên thị trường cũng có sự biếnđộng theo chiều hướng tăng Cụ thể ta xem bảng giá
Bảng giá bán sản phẩm qua các năm
Bảng 2: Giá bán qua các năm
(Nguồn:Số liệu cung cấp từ Phòng Kinh doanh Của Công ty)
Ngoài ra còn một nguyên nhân nữa là các thị trường truyền thống của ngành chè đãdần đi vào quỹ đạo hồi phục và ổn định đặc biệt là tại thị trường Trung Đông đã có sựphát triển trở lại sau chiến tranh IRẮC
* Về giá vốn hàng bán Đây là một chỉ tiêu phản ánh tổng giá thành sản xuất phân
xưởng nó phụ thuộc vào các yếu tố đầu vào sản xuất như nguyên vật liệu, nhân công,chi phí chung tại phân xưởng… qua bảng thống kê ta thấy giá vốn hàng bán cũng tăngqua từng năm (trừ 2003) Nguyên nhân là do các chi phí cấu thành và tổng sản lượngtăng Trong đó chi phí lương và chí phí nguyên vật liệu tăng nhưng chi phí chung củaphân xưởng giảm Cụ thể được thể hiện trong bảng sau:
Bảng tổng hợp chi phí cấu thành lên giá vốn hàng bán:
Bảng 3: Chi phí cấu thành lên giá vốn
2001 2002 2003 2004 2005 2006Chi phí nguyên vật liệu đồng /kg 2000 2100 1800 2000 2200 2300Chi phí nhân công Trực
Chi phí gián tiếp tại đồng /kg 100 80 75 75 74 70
Trang 3phân xưởng
Chi phí khác (than +
(Nguồn:Số liệu cung cấp từ Phòng Kinh doanh Của Công ty)
* Chỉ tiều về lợi nhuận
Trong giai đoạn 2001 – 2006 nhìn chung có tốc độ tăng trưởng tương đối ổnđịnh, nó phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tương đối bềnvững nó thể hiện sự quyết tâm, nỗ lực của toàn thể cán bộ công nhân viên trong công
ty Riêng năm 2003 công ty không có lợi nhuận (cụ thể bị lỗ 140 triệu).Nguyên nhân
là do sự biến động lớn trên thị trường chè dẫn đến sản phẩm gặp phải khó khăn trongkhâu tiêu thụ Đây là một nguyên nhân khách quan nằm ngoài tầm soát của côngty.Nhưng bắt đầu từ năm 2004 thị trường chè đã bắt đầu đi vào ổn định và công ty đã
có lợi nhuận trở lại.Cụ thể năm 2004 là 326,2 triệu đồng ,năm 2005 là 1033,2 triệuđồng tăng hơn 3 lần so với năm 2004 tốc độ này vẫn giữ nguyên trong năm 2006
Từ những chỉ tiêu kinh tế nói trên đã cho chúng ta thấy hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty trong những năm gần đây đã đạt được hiệu quả tương đối cao
Bảng : Các chỉ tiêu tài chính của Công ty TNHH chè Phú Hà
2004
Năm2005
Năm2006
1 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn
1.1 Cơ cấu tài sản
- Tài sản dài hạn/ Tổng tài sản (%) 47,69 54,16 53,48
- Tài sản ngắn hạn / Tổng tài sản (%) 52,31 45,84 46,52
1.1. Cơ cấu nguồn vốn
- Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn (%) 30 48 55
2 Khả năng thanh toán
2.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn (lần)
2.2 Khả năng thanh toán nhanh (lần)
(Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn 0,6 0,52 0,482.3 Khả năng thanh toán tiền mặt (lần) 0,3 0,26 0,21
Trang 4(Tiền và các khoản tương đương tiền + Đầu tư tài chính
ngắn hạn)/ Nợ ngắn hạn
3 Tỷ xuất sinh lời
3.1 Tỷ xuất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (%) 1.14 1,52 1,68 3.2.Tỷ xuất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản (%) 0,68 0,77 1,06 3.3.Tỷ xuất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (%) 14,50 18,60 16,21 3.4 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / vốn điều lệ (%) 16,97 24,25 23,14
Nguồn:: Phòng Kế toán
*Về cơ cấu tài sản của Công ty.
Từ năm 2004 sang năm 2005, cơ cấu tài sản của Công ty thay đổi theo hướngtăng tỷ trọng tài sản dài hạn và giảm tỷ trọng tài sản ngắn hạn Nguyên nhân của hiệntượng này là do công ty đã đầu tư thêm một dây truyền sản xuất mới để nâng cao sứccạnh tranh trong bối cảnh hội nhập khu vực và thế giới ngày càng sâu rộng Vì vây, tàisản cố định trong năm 2005 tăng lên dẫn tới tỷ trọng tài sản dài hạn trong tổng tài sảncủa công ty tăng Cơ cấu tài sản của Công ty 9 tháng đầu năm 2006 tương đối ổn định
so với năm 2005
*Cơ cấu vốn của Công ty
Trong năm 2004, 70% tài sản của Công ty được tài trợ bằng nguồn vốn vaytrong khi đó vốn chủ sở hữu của công ty chiếm một tỷ lệ thấp Sau khi tăng vốn điều
lệ lên 5 tỷ đồng, cơ cấu vốn có được cải thiện, tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng lên 55%tổng tài sản với cơ cấu vốn của Công ty hiện nay cho thấy mức độ an toàn tài chínhtrong hoạt động của Công ty là tương đối cao, mặt khác nó phản ánh rằng Công ty đãkhai thác chưa hiệu quả đòn bẩy tài chính
*Về khả năng thanh toán của Công ty
Nhìn chung khả năng thanh toán của Công ty cao và biểu hiện tình trạng tươngđối cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, đơn vị đang dùng vốn dài hạn để tài trợ cho cáchoạt động dài hạn So với năm 2004, khả năng thanh toán của Công ty năm 2005giảm sút Tuy nhiên hệ số an toàn là tương đối cao cho thấy khả năng thanh toán củaCông ty cải thiện `là căn cứ đảm bảo cho việc hoàn thành các chỉ tiêu về doanh thu vàlợi nhuận của Công ty
Trang 5*Về các tỷ suất sinh lời của Công ty
Các tỷ suất sinh lời đều tăng trong giai đoạn 2004-2006 phản ánh hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty ngày càng hiệu quả và có xu hướng tăng Cụ thể:
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / doanh thu 9 tháng năm 2006 là 1,68% tăng 47% sovới mức 1,14% của năm 2004 trong điều kiện giá bán hàng không hề tăng chứng tỏchi phí sản xuất kinh doanh của Công ty được quản lí tốt hơn
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế / tổng tài sản 9 tháng đầu năm 2006 là 1,06% tăngtới 55% so với năm 2004, có thể nói tài sản của Công ty ngày càng được sử dụng hiệuqủa hơn
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu năm 2005 là 18,6% tăng 28% sovới năm 2004 9 tháng đầu năm 2006 tỷ suất này chỉ là 16,21% vì lợi nhuận ở đây chỉ
là lợi nhuận của 9 tháng đầu năm 2006 Ngành sản xuất chè có tính thời vụ cao, Vớitình hình thị trường như hiện nay, việc Công ty đạt được mức lợi nhuận theo kế hoạchnăm 2006 là 1 tỷ tương ứng với tỷ suất lợi nhuận sau thuế /vốn chủ sở hữu là 31,91%
là rất khả dĩ
2 Tình hình hình tiêu thụ sản phẩm tại công ty TNHH chè Phú Hà:
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sảnphẩm hàng hoá Qua tiêu thụ, sản phẩm chuyển từ trạng thái hiện vật sangtrạng thái tiền tệ là kết thúc một vòng luôn chuyển vốn Có tiêu thụ sản phẩmmới có vốn để tái đầu tư sản xuất mở rộng, tăng tốc độ lưu chuyển vốn và sửdụng có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp Nhận rõ tầm quantrọng của việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm đối với sự tồn tại và phát triển củacông ty lên lãnh đạo công ty TNHH chè Phú Hà rất quan tâm đến hoạt độngtiêu thụ Trong những năm qua công ty đã có nhiều cố gắng trong việc đẩymạnh tiêu thụ và đã đạt được những thành quả nhất định, để thấy rõ hơn thựctrạng tiêu thụ sản phẩm của công ty ta cần xem xét đánh giá kết quả tiêu thụtheo các tiêu chí khác nhau để tìm ra các nguyên nhân giúp cán bộ lãnh đạo racác quyết định, giải pháp đẩy mạnh hơn nữa hoạt động tiêu thụ tại công ty
2.1.Công tác lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm:
Trang 6Để các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra một cách nhịp nhàng, ănkhớp,sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả cao ,tổ chức sản xuất và tiêu thụ theo kịpvới biến động của thị trường thì việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh nói chung và
kế haọch tiêu thụ sản phẩm nói riêng là một đòi hỏi tất yếu mà các doanh nghiệp phảitiến hành
Các kế hoạch mà doanh nghiệp phải lập kế hoạch như:kế hoạch lao động ,tiềnlương,kế hoạch về vốn ,kế hoạch sản lượng, đơn gí sản phẩm ,doanh thu tiêu thụ sảnphẩm để doanh nghiệp có thể chủ động sản xuất và tiêu thụ sản phâm
Việc lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm dựa trên khả năng tiêu thụ thực hiện củadoanh nghiệp và căn cứ vào thị trường thông qua việc xử lý thông tin thị trừng băngnhững phương pháp thích hợp
Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm phải xuất phát từ thị trường ,thị trường là nơi kiểmtra tính khoa học , đúng đắn,sát thực của việc lập kế hoạch Như vậy đối với việc lập
kế hoạch tiêu thụ tại mỗi doanh nghiệp là một việc làm cần thiết để hoạt động sản xuấtkinh doanh được diễn ra thuận lợi Việc lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của từngdoanh nghiệp còn phải phụ thuộcvào đặc điêm của sản phẩm , của doanh nghiệp
*Căn cứ và phương pháp lập kế hoạch
Nhận thấy tầm quan trọng cảu công tác lập kế haọch tiêu thụ sản phẩm trên cơ sởphân tích tình hình , đặc điểm tiêu thụ sản phẩm của công ty mình công ty gạch ốp lát
Hà Nội đã lựa chọn phương pháp lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm tương đối phù hợpnhư sau :
2.1.1 Căn cứ lập kế hoạch
Để đảm bảo cho kế hoạch được chính xác và khả thi thì việc lập kế hoạch tiêuthụ sản phẩm của công ty được thực hiện cho cả năm và có chi tiết cho từngquý ,tháng.Bởi nhu cầu tiêu thụ của công ty có sự biến động theo từng thời kỳ trongnăm
Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty được lập căn cứ trên các hợp đồng kinh
tế được ký kết với các đối tác ,tình hình tiêu thụ hiện tại và dự báo thị trường của cácchuyên gia về các xu hướng tiêu dùng
Đơn giá kế hoạch được xây dựng trên cơ sở giá tiêu thụ năm trước ,giá cả cácyếu tố đầu vào cho sản xuất giá bán của các sản phẩm cùng loại trên thị trường
Trang 72.1.2Thời điểm lập kế hoạch
Thời điểm công ty lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm cho cả năm là vào tháng 12của năm báo cáo từng tháng,từng quý do đặc điểm tiêu thụ của từng quý công ty sẽlập kế hoạch cho quý tiếp theo
o Nhìn chung việc lập kế hoạch là thìch hợp với dặc điểm tiêu thụ sảnphẩm của công ty ,phương pháp lập kế hoạc tương đối đơn giản vàhiệu quả Để có cái nhìn cụ thể hơn về tính hiệu quả của công tác lập
kế haọch tiêu thụ sản phẩm của công ty ta xem xét kế hoạch tiêu thụsản phẩm năm 2006
2.1.3 Kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty năm 2006.
Kế hoạch về sản lượng tiêu thụ năm 2006:
Bảng 04: Kế hoạch về sản lượng tiêu thụ năm 2006
Tên sản phẩm ĐVT
TH 2005
(Nguồn: Số liệu cung cấp từ Phòng kinh doanh)
Theo kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của công ty năm 2006 tăng so với năm
2005 là 250 tấn tương ứng tăng 26% Đây là một con số khá lớn thể hiện quyếttâm của công ty đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ trong năm 2006, cụ thể như sau:
- Đối với mặt hàng chè đen: Sản lượng tăng là 200 tấn, tương ứng tăng25%
Trong đó:
+ Chè đen loại OTD tăng 100 tấn, tốc độ tăng 25% so với năm 2005
Trang 8+ Chè đen loại CTC tăng 100 tấn, tương ứng tăng 25% so với thực hiệnnăm 2005.
- Với mặt hàng chè xanh theo kế hoạch năm 2006 sản lượng tiêu thụtăng 50 tấn so với tiêu thụ thực hiện năm 2005, tốc độ tăng trưởng33%
Kế hoạch doanh thu và giá bán sản phẩm năm 2006
Bảng số 05: Kế hoạch doanh thu và giá bán sản phẩm năm 2006
Tên sản
TH 2005
KH
1 Chè đen NĐ/kg 13 13,5 10.400.000 13.500.000 3.100.000 29,81.1 Loại
(Nguồn: Số liệu từ phòng kinh doanh của Công ty TNHH Chè Phú Hà)
Theo kế hoạch năm 2006 doanh thu của công ty tăng 4,5 tỷ đồng, tươngứng tăng 33,5% so với năm 2005 Cụ thể như sau:
- Mặt hàng chè đen tăng 3,1 tỷ đồng Trong đó:
+ Loại chè đen OTD tăng 1,65 tỷ, tương ứng tăng 29,4% so với năm
2005
+ Loại chè đen CTC tăngt 1,45 tỷ, tăng 30,2% so với năm 2005
- Mặt hàng chè xanh của công ty tăng 1,4 tỷ đồng, tăng gần 50% so vớinăm 2005
2.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty TNHH chè Phú Hà trong những năm gần đây
2.2.1 Kết quả tiêu thụ theo sản lượng giai đoạn từ 2002-2006
Bảng 06: Sản lượng tiêu thụ các mặt hàng chè tại công ty
giai đoạn 2002-2006
Trang 9§å thÞ ph¶n ¸nh s¶n l îng tiªu thô chÌ c¸c lo¹i trong giai ®o¹n 2002-2006
ChÌ ®en Lo¹i OTD Lo¹i CTC ChÌ Xanh
Trang 10Qua bảng tổng hợp ta thấy: Sản lượng tiêu thụ sản phẩm của mặt hàngchè đen (bao gồm cả 2 loại chè OTD và CTC) có sự biến động tương đối lớntrong 5 năm vừa qua Cụ thể như sau:
Năm 2002 sản lượng tiêu thụ của công ty đạt 800 tấn nhưng sang năm
2003 sản lượng tiêu thụ giảm đáng kể chỉ còn 500 tấn tương ứng giảm 37,5%.Bắt đầu sang năm 2004 sản lượng tiêu thụ bắt đầu có dấu hiệu phục hồi trở lạiđạt mức 600 tấn Năm 2005 sản lượng hồi phục đạt mức của năm 2002 là 800tấn Năm 2006 sản lượng tiêu thụ đạt mức cao nhất từ trước đến nay 950 tấn
Cụ thể sản lượng tiêu thụ 2 loại chè OTD và CTC như sau:
+ Chè OTD: Năm 2002 sản lượng tiêu thụ đạt 400 tấn chiếm 50% khốilượng tiêu thụ chè đen của công ty là chiếm 45,5% tổng sản lượng tiêu thụtoàn công ty
Năm 2003 công ty tiêu thụ được 250 tấn giảm so với năm 2002 là 150tấn tương ứng giảm 37,5%, chiếm 50% khối lượng tiêu thụ chè đen nhưng chỉcòn chiếm 41,6% tổng khối lượng sản phẩm tiêu thụ được của công ty
Năm 2004 sản lượng tiêu thụ được đạt mức 300 tấn tăng so với năm
2003 là 50 tấn tương ứng tăng 20%, chiếm 50% sản lượng tiêu thụ theo mặthàng chè đen và chiếm 40% tổng sản lượng tiêu thụ giảm 1,6% so với năm2003
Năm 2005 sản lượng chè OTD tiêu thụ được 400 tấn hồi phục bằng vớimức năm 2002, tăng so với năm 2004 là 33%, chiếm 40,8 tổng sản lượng chètiêu thụ của công ty
Năm 2006 mặt hàng chè đen OTD tiêu thụ được 450 tấn đạt mức caonhất từ trước đến nay tăng so với năm 2005 là 50 tấn tương ứng tăng 12,5%,chiếm 47,3% sản lượng tiêu thụ chè đen và chiếm 37,5% tổng sản lượng tiêuthụ chè của công ty
+ Chè đen CTC: Năm 2002 sản lượng tiêu thụ cho mặt hàng chè đenCTC đạt mức 400 tấn chiếm 50% khối lượng chè đen tiêu thụ được của công ty
và chiếm 45,5% tổng khối lượng chè tiêu thụ toàn công ty
Năm 2003 sản lượng tiêu thụ chè CTC lại giảm chỉ còn 250 tấn giảm
150 tấn so với năm 2002, tương ứng giảm 37,5% Tuy nhiên cơ cấu sản phẩm
Trang 11tiêu thụ vẫn chiếm 50% sản lượng tiêu thụ chè đen các loại nhưng chỉ cònchiếm 41,6% tổng khối lượng sản phẩm tiêu thụ được của công ty.
Năm 2004 sản lượng tiêu thụ chè đen có dấu hiệu phục hồi và đạt 300tấn tăng so với năm 2003 là 50 tấn tương ứng tăng 20% chiếm 50% cơ cấu sảnlượng tiêu thụ chè đen các loại nhưng chỉ còn chiếm 40% tổng sản lượng tiêuthụ được của công ty giảm 1,6% so với năm 2003
Năm 2005 công ty tiêu thụ được 400 tấn chè đen CTC bằng với mức tiêuthụ của năm 2002 tăng so với năm 2004 là 100 tấn tương ứng tăng 33% chiếm40,8% tổng sản lượng chè tiêu thụ được của công ty trong năm 2005
Năm 2006 sản lượng tiêu thụ đạt mức cao nhất từ trước đến nay (500tấn)tăng so với năm 2005 là 100 tấn, hay tăng 50% chiếm 52,6% sản lượng tiêu thụchè đen thực hiện trong năm 2005 và chiếm 41,7% tổng sản lượng tiêu thụđược của toàn công ty
- Mặt hàng chè xanh: Năm 2002 công ty tiêu thụ được 80 tấn chiếm 9,1
% tổng sản lượng tiêu thụ được của toàn công ty
Năm 2003 công ty tiêu thụ được 100 tấn chè xanh tăng so với năm 2002
là 20 tấn, tốc độ tăng trưởng đạt mức 25%/năm, cơ cấu sản lượng tiêu thụ đạt16,6% trong tổng khối lượng sản phẩm tiêu thụ được của công ty, tăng so vớinăm 2002 là 6,5%
Năm 2004 Sản lượng chè xanh tiêu thụ của công ty đạt mức 130 tấn tăng
so với năm 2003 là 30 tấn, tương ứng tăng 33,3% và chiếm khoảng 17,3% tổngsản lượng chè tiêu thụ được của toàn công ty, tăng gần 1% so với năm 2003
Năm 2005 công ty tiêu thụ được 150 tấn chè xanh, tăng so với năm 2004
là 20 tấn, tốc độ tăng trưởng đạt mức 15,3% và chiếm 15,3% trong cơ cấu tổngsản lượng tiêu thụ của công ty
Năm 2006 đối với mặt hàng chè xanh công ty tiêu thụ được 250 tấn đạtmức cao nhất từ trước tới nay tăng so với năm 2005 là 100 tấn, tốc độ tăngtrưởng đạt mức rất cao là 66,6%
2.2.2 Kết quả doanh thu tiêu thụ trong giai đoạn 2002-2006
Bảng 07: Doanh thu tiêu thụ của công ty
trong giai đoạn 2002-2006
Trang 12Tên sản phẩm Doanh thu (tỷ đồng)
Trang 13Qua kết quả tổng hợp ta thấy, mức biến động về doanh thu của công ty
là tương đối lớn Nguyên nhân là do mức biến động về sản lượng lớn Cụ thể
như sau: năm 2002 tổng doanh thu đạt mức 11,17 tỷ đồng, sang năm 2003 chỉ
đạt 8,23 tỷ đồng giảm so năm 2002 là 2,94 tỷ đồng, tương ứng giảm 23,6%
Sang đến năm 2004 doanh thu đã phục hồi đạt mức 11,76 tỷ, tăng so với năm
2003 là 3,53 tỷ tương ứng tăng 42,8% Năm 2005 đạt mức 13,4 tỷ đồng doanh
thu tăng so với năm 2004 là 1,64 tỷ đồng tương ứng tăng 13,94%
36%
35%
29%
å thÞ ph¶n ¸nh c¬ cÊu doanh thu theo mÆt hµng n¨m 2006
Đå thÞ ph¶n ¸nh c¬ cÊu doanh thu theo mÆt hµng n¨m 2006
Lo¹i OTD Lo¹i CTC ChÌ xanh
Trang 14Năm 2006 doanh thu của công ty đạt mức 17,98 tỷ đồng tăng 4,58 tỷđồng, tương ứng tăng 34,2% so với năm 2005 cụ thể doanh thu cho từng mặthàng như sau:
- Chè đen: Doanh thu năm 2002 đạt mức 16,1 tỷ đồng, năm 2003 giảmchỉ còn 6,55 tỷ tương ứng giảm 3,55 tỷ Năm 2004 hồi phục đạt mức 9,36 tỷtăng so với năm 2003 là 2,81 tỷ đồng tương ứng tăng 42,9% Năm 2005 doanhthu đạt mức 10,4 tỷ tăng 1,01 tỷ đồng hay tăng 11%, sang năm 2006 doanh thuđạt mức 12,3 tỷ đồng tăng so năm 2005 là 2,33 tỷ đồng hay tăng 23,2% Trongđó:
+ Chè đen OTD: năm 2002 đạt doanh thu 5,2 tỷ đồng sang năm 2003 chỉđạt 3,528 tỷ đồng giảm so với năm 2002 là 1,675 tỷ đồng tương ứng giảm32%
Năm 2004 doanh thu tiêu thụ chè đen OTD đạt mức 5,04 tỷ đồng gầnbằng mức của năm 2002 tăng so với năm 2003 là 1,512 tỷ đồng, tương ứngtăng 42,8%
Năm 2005 doanh thu tiêu thụ đạt mức 5,6 tỷ đồng, tăng so với năm 20040,56 tỷ đồng hay tăng 11%, chiếm 41,8% tổng doanh thu
Năm 2006 doanh thu tiêu thụ chè OTD đạt 4,68 tỷ đồng tăng so với năm
2005 là 0,88 tỷ hay tăng 15,7% và chiếm 36% tổng doanh thu toàn công ty
+ Chè đen CTC: Năm 2002 doanh thu tiêu thụ đạt 4,8 tỷ đồng chiếm47,5% doanh thu tiêu thụ chè đen và chiếm 42,9% tổng doanh thu tiêu thụ củacông ty
Năm 2003 doanh thu tiêu thụ chè CTC chỉ đạt 3,024 tỷ đồng giảm 1,776
tỷ đồng tương ứng giảm 37%, chiếm 36,74% tổng doanh thu và chiếm 46,16%doanh thu tiêu thụ chè đen
Năm 2004 doanh thu tiêu thụ chè CTC đã hồi phục đạt mức 4,32 tỷ đồnggần bằng năm 2002 tăng so với năm 2003 là 1,296 tỷ đồng hay tăng 42,8%, vàchiếm 36,73% tổng doanh thu và chiếm 46,15%, doanh thu tiêu thụ chè đen
Năm 2005 công ty tiêu thụ đạt doanh thu 4,8 tỷ đồng, bằng với mức củanăm 2002 tăng so với năm 2004 là 0,48 tỷ đồng tương ứng tăng 11%, chiếm