1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phần II Đánh giá công tác quản lý doanh nghiệp

52 377 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phần Ii Đánh Giá Công Tác Quản Lý Doanh Nghiệp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Bài Tiểu Luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 89,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỷ giá này tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu chocác doanh nghiệp việt Nam.Về chính sách tín dụng của các ngân hàng : hiện nay các ngân hàngmuốn huy động vốn trong dân cư lê

Trang 1

Phần II Đánh giá công tác quản lý doanh nghiệp

I Công tác hoạch định chiến lược của công ty :

1 Thực trạng môi trường kinh doanh và môi trường nội bộ của công ty.

1.1 Môi trường quốc tế :

1.1.1 Nền chính trị thế giới :

Trong những năm gần đây nền chính trị thế giới đã có những sự thayđổi khá lớn Bắt đầu từ việc Liên bang Xô Viết tan rã năm 1991 đến việc khủngkhoảng nền kinh tế của các nước Châu á năm 1997 hay vụ khủng bố nước Mỹngày 11/09/2001 sau đó đã kéo theo bao sự kiện chính trị to lớn xảy ra Với việcmượn danh nghĩa chống khủng bố để phát động chiến tranh vào Asganistan vàlật đổ chế độ Taliban của tổ chức khủng bố Alquaeda lập nên chính phủ thân

Mỹ ở đây Chưa hết vào tháng 3 năm 2003 mượn cớ Irac có vũ khí hủy diệt

Trang 2

hàng loạt Mỹ đã phát động chiến tranh trên đất nước Irac keo theo nhiều quốcgia tham chiến đã gây ra rất nhiều thiệt hại về kinh tế - xã hội cho Irac nói riêng

và cho thế giới nói chung Măc dù lập đổ vị tổng thống Irac là Saddam Hussennhưng Mỹ và các nước đồng minh gặp rất nhiều khó khăn trong việc ổn địnhtình hình ở Irac Tuy Mỹ đã tổ chức xong việc bầu cử nhưng tình hình chính trịtại đất nước nhiều dầu mỏ này vần bất ổn với những vụ đánh bom bắt cóc contin của những tổ chức vũ trang dấu mặt cùng những vụ tai tiếng của bính lính

Mỹ và liên quân Tiếp sau vụ khủng bố ngày 11 tháng 9 năm 2001 lại có thêmmột vụ khủng bố tại Tây Ba Nha vào ngày 11 tháng 3 năm 2003 đó là đánhbom nhà ga tầu điện ngầm tại Thủ Đô Madrid làm cho hơn 200 người thiệtmạng Tình hình chính trị tại khu vực trung đông đã chứng tỏ rằng đây là mộtkhu vực đầy bất ổn Sau khi xung đột giữa Ixraen và Plestin tạm lắng xuống thìtrong thời gian gần đây lại xảy ra vụ thủ tướng Libang bị ám sát Điều này đãtạo nên một làn sóng phẫn nộ tại Libang đòi Syria phải rút quân và chính phủcầm quyền tại Libang phải từ chức Điều đó tạo nên một khoảng trống quyềnlực và an ninh tại Libang dẫn tới việc đất nước nhỏ bé này rơi vào tình trạng bất

ổn Đó là các quan hệ xung đột còn nếu xét về các vấn đề khác thì trong nhữngnăm gần đây có những sự kiện như : Liên minh Châu âu mở rộng các nướcthành viên và phát hành đồng tiền chung châu âu, và sự kiện ASEAN kết nạpđầy đủ các thành viên đến nay là mười một thành viên, rồi vấn đề toàn cầuhóa… Tất cả đã tạo nên bức tranh toàn cảnh của nền chính trị thế giới

1.1.2 Luật pháp và thông lệ quốc tế :

Nền kinh tế Việt Nam là một bộ phận trong nền kinh tế thế giới,không tách rời chính vì vậy hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ViệtNam phu thuộc vào môi trường hoạt động kinh doanh quốc tế tức là phụ thuộcvào quy định luật pháp của từng quốc gia, luật pháp và thông lệ quốc tế Hiệnnay Việt Nam là một thành viên của ASEAN tham gia vào thỏa thuận thươngmại tự do khu vực CEPT/AFTA Điều này đã tạo ra những cơ hội cũng như rấtnhiều thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam bởi đến thời kỳ hội nhập cácnước thành viên ASEAN sẽ phải mở cửa thị trường xóa bỏ hàng rào thuế quanvậy ngay từ bây giờ các doanh nghiệp Việt Nam phải nâng cao khả năng cạnhtranh để có thể đứng vững trên sân nhà rồi mới nghĩ đến việc thâm nhập vào thịtrường các nước trong khu vực Sắp tới Việt Nam sẽ tham gia vào tổ chứcthương mại một sân chơi lớn hơn AFTA rất nhiều, bên canh những cơ hội và

Trang 3

thách thức Việt Nam còn phải tuân thủ các quy định quốc tế như luật bản quyền

và sở hữu công nghiệp Điều này thì các doanh nghiệp Việt Nam còn chua chútrọng đến nhiều Khi tham gia vào các tổ chức AFTA và WTO không còn phảigặp hàng rào thuế quan nhưng lại có những rào cản khác đó là hệ thống cácchứng chỉ quốc tế được đảm bảo sự tin cậy lẫn nhau trong mua bán như : ISO

9000, ISO 14000,GMP, HAKP, ISM Những chứng chỉ tiêu chuẩn này sẽ có tácđộng đến doanh nghiệp Việt Nam trong công tác quản trị định hướng chất lượng

để có thể tham gia vào các hoạt động thương mại quốc tế Bên cạnh đó khi thamgia vào hội nhập quốc tế các doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải tuân thủ các quyđịnh luật pháp của từng quốc gia Các vụ kiện bán phá giá cá Tra, cá Basa vàtôm vừa qua của các doanh nghiệp Việt Nam một phần do các doanh nghiệpViệt nam chưa tìm hiểu kĩ về luật pháp, quy định của nước Mỹ Bởi thế ngay từbây giờ các doanh nghiệp Việt Nam không chỉ phải nâng cao năng lực cạnhtranh của mình mà còn phải rang bị một hành trang kiến thức về các quy địnhpháp luật, thông lệ quốc tế, phảI tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế đã được côngnhận để từ đó có thể tham gia hội nhập kinh tế thế giới một cách vững vàng và

tự tin

1.1.3 Các yếu tố kinh tế quốc tế :

Trong những năm qua nền kinh tế thế giới đã có sự tăng trưởng khánhanh mà nổi bật nhất là Trung Quốc với tỷ lệ tăng trưởng 9 % thu nhập bìnhquân đầu người cao Đây là yếu tố rất thuận lợi cho các doanh nghiệp để pháttriển sản xuất kinh doanh Sắp tới doanh nghiệp Việt Nam sẽ tham gia vàoAFTA, WTO khi đó hàng rào thuế quan sẽ được rỡ bỏ, điều đó sẽ đem lại chocác doanh nghiệp Việt Nam rất nhiều những cơ hội và thách thức Nó sẽ buộccác doanh nghiệp Việt Nam phải

tự nâng cao năng lực cạnh trang và tự trang bị cho mình những kiến thức cầnthiết để có thể đứng vững và phát triển trong một sân chới lớn

1.2 Môi trường kinh tế quốc dân :

Trang 4

Tỷ giá hối đoáI giữa VNĐ và đồng đô la Mỹ ở mức : 1USD =15.980 VNĐ Tỷ giá này tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu chocác doanh nghiệp việt Nam.

Về chính sách tín dụng của các ngân hàng : hiện nay các ngân hàngmuốn huy động vốn trong dân cư lên đã đưa ra tỷ lệ lãI suất cao, điều này sẽkhiến cho nhu cầu gửi tiền để lấy lãi tăng lên, mặt khác điều đó khiến cho cácdoanh nghiệp khó khăn trong việc huy động vốn và sử dụng vốn bởi lãI suấtcũng sẽ tăng lên

1.2.2 Luật pháp và các biện pháp kinh tế của nước ta :

Hiện nay việc quản lý kinh tế của nhà nước là khá hiệu quả như: xử

lý tốt các mối quan hệ kinh tế đối ngoại, quan hệ tỷgiá, đưa ra chính sách thuếphù hợp với trình độ kinh tế và đảm bảo tính công bằng Bên cạnh đó là cácchính sách đầu tư, chính sách phát triển kinh tế cho từng vùng, từng ngành, từngngành kinh tế Điều này tạo ra môI trường kinh doanh thuận lợi cho các doanhnghiệp

1.2.3 Nhân tố kỹ thuật công nghệ :

Hiện nay việc áp dụng các kỹ thuật công nghệ mới đang rất phổbiến, các doanh nghiệp (nhất là doanh nghiệp sản xuất) đang cố gắng nhập khẩuchuyển giao những máy móc thiết bị hiện đại để làm tăng hiệu quả của dâytruyền sản xuất Còn trong các công tác quản trị doanh nghiệp hiện nay côngnghệ đang được áp dụng nhiều nhất là công nghệ thông tin, nó giúp cho nhàquản trị doanh nghiệp có thể thu thập thông tin một cách nhanh chóng, cập nhậttạo điều kiện cho việc đề ra các quyết định quản trị nhanh chóng, kịp thời vàchính xác

1.3 Môi trường cạnh tranh nội bộ ngành :

Trang 5

- Với sản phẩm bát đĩa nhựa Melamin : là sản phẩm bằng nhựa nên

nó có những đặc tính cơ, lí, hóa mà các sản phẩm bằng sứ, thủy tinh không cónhư : tính đàn hồi, dẻo, nhẹ …

- Với sản phẩm túi li lông đựng giác thải : đây là loại sản phẩm cónhiều kích cỡ, mầu sắc và chủng loại khác nhau đáp ứng mọi yêu cầu của kháchhàng

1.3.2 Các đối thủ canh tranh :

Với từng loại sản phẩm công ty có các đối thủ cạnh tranh khác nhau

- Với sản phẩm là hàng may mặc : vì đây là loại quần áo đồng phụchọc sinh, bác sĩ , y tá … Nên yêu cầu về sản phẩm của đối tượng này không quákhắt khe do vậy công ty dễ dàng đáp ứng được yêu cầu của nhóm đối tượngnày Mặt khác loại sản phẩm này là một phần rất nhỏ trong thị trường may mặcquần áo nói chung, đa phần các doanh nghiệp khác đều không tham gia hoặc cótham gia thì cũng không chú trọng nhiều về loại sản phẩm này do vậy việc canhtranh với các đối thủ khác không quá mạnh mẽ, khốc liệt

- Với sản phẩm là bát đĩa nhựa : mặt hàng này công ty gặp phảikhông ít các đối tượng cạnh tranh như : Công ty gốm sứ Bát Tràng, hàng gốm

sứ Trung Quốc… Sản phẩm của họ rất đa dạng, phong phú cả về chủng loại lẫnmầu sắc và cũng như chất lượng giá cả cho người tiêu dùng lựa chọn Do vậyviệc cạnh tranh trở nên khó khăn cần có những kế hoạch và chiến lược cụ thể đểcạnh tranh Với đặc tính cơ, lí, hóa rất riêng của sản phẩm này như : độ đàn hồicao, dẻo, nhẹ …Mà các sản phẩm gốm xứ không có được do vậy cần tập trungvào điểm này để tạo một chỗ đứng riêng

- Với sản phẩm túi Nilông đựng rác thải : công ty gặp phải rất nhiềuđối thủ cạnh tranh là các công ty, xí nghiệp sản xuất bao bì trong thành phố HàNội nhu cầu về túi Nilông của các siêu thị, kiốt, người dân là rất lớn Vì công tyđược thành lập từ thời kỳ tập trung quan liêu cho đến nay đã tạo dựng đượcnhững bạn hàng thân thiết và luôn tập trung phục vụ tốt, có những chính sách

ưu đãi với họ nên luôn giữ chân được nhóm khách hàng này Bên canh đó công

ty luôn thu hút và mở rộng sang các thị trường lân cận để việc tiêu thụ sản phẩmngày một tốt hơn

1.4 Môi trường nội bộ công ty :

1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty :

Trang 6

Sơ đồ bộ máy quản lý

Tổng giám đốc

P.Giám đốc xây dựng cơ bản

P.Xây dựng cơ bản

Các phân xưởng sản xuất

Ban bảo vệ

P.Tổ chức hành chính

P.

Vật tư

P.

Kinh

doanh

Trang 7

Qua sơ đồ trên ta thấy cơ cấu tổ chức của công ty được bố trí theo kiểutrực tuyến chức năng Tất cả mọi vấn đề về kĩ thuật, sản xuất, môi trường… cácphòng ban đều thông qua giám đốc chuyên trách sau đó sẽ trình lên tổng giámđốc để phê duyệt Còn các công việc hành chính, kinh doanh, nhân sự, kế toánthì các phòng ban chuyên trách sẽ tham mưu trực tiếp cho giám đốc Có thể nói

bộ máy của công ty được bố trí theo kiểu này là hợp lý và gọn nhẹ giúp cho việc

ra quyết định kịp thời, chính xác

1.4.2 Nguồn nhân lực của công ty :

Công ty sản xuất kinh doanh của người tàn tật Hà Nội có lực lựợng laođộng gồm 250 người trong đó số lực lượng lao động trực tiếp chiếm khoảng 74

% còn đội ngũ lao động gián tiếp chiếm khoảng 26 % Trong cơ cấu lao độngcủa công ty thì lao động nữ chiếm khoảng 60 % còn lao động nam chiếmkhoảng 40 % Tuy nhiên điều cần nói ở đây là chất lượng lao động của công tyvới đội ngũ lao động trực tiếp của công ty có rất nhiều công nhân có bề dày kinhnghiệm đã qua nhiều lần đào tạo nâng cao chất lượng lao động, có tinh thần laođộng hăng say nhiệt tình và trách nhiệm cao với công việc được giao Còn đốivới đội ngũ lao động gián tiếp thì các cán bộ quản lý như : trưởng phòng, phóphòng … đều có trình độ đại học, kĩ sư, nhân viên quản lý thì tinh thông, thànhthạo nghiệp vụ Mặt khác công ty cũng luôn chú trọng và đào tạo phát triểnnguồn nhân lực như : cử công nhân đi học các lớp về vận hành các thiết bị mới,

mở các lớp bồi dưỡng về nghiệp vụ cho các cán bộ quản lý … Chính vì thế màchất lượng lao động của công ty ngày càng tăng lên Bên cạnh đó công ty cũng

có những chủ trương, chính sách để tạo động lực về vật chất tinh thần cho ngườilao động chính điều này làm cho người lao động phấn khởi và gắn bó với nghề

Phân

xưởng

may

Phân xưởng màng

Phân

xưởng

nhựa

Trang 8

Có thể nói hiện nay công ty đang có một nguồn nhân lực đảm bảo cả về sốlượng và chất lượng Họ có đủ khả năng để đáp ứng nhu cầu sản xuất và kinhdoanh của công ty.

1.4.3 Tình hình tài chính của công ty :

Tình hình tài chính của công ty được đánh giá qua các chỉ tiêu sau :

* Cơ cấu vốn :

- Vốn lưu động (ở thời điểm ngày 31/12/2005) : 7.648.448.946 (đồng)

- Vốn cố định (ở thời điểm ngày 31/12/2005) : 17.610.453.514 (đồng)

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động :

H = Lợi nhuận sau thuế

- Hiệu quả sử dụng tổng tài sản :

Hệ số doanh lợi = Lợi nhuận sau thuế

Vốn cố định bình quân

Trang 10

Qua việc phân tích một số chỉ tiêu ở trên ta thấy tình hình tài chính củacông ty là tương đối tốt, phản ánh qua các chỉ số sử dụng vốn cố định 0.026,vốn lưu động 0.09, hiệu quả sử dụng tổng tài sản 0,2, hiệu suất sử dụng tổng tàisản 1,41 khả năng sinh lãi có các chỉ số tương đối tốt

1.4.4 Hoạt động maketting của công ty :

Sản phẩm của công ty từ lâu đã có mặt trên thị trường được người tiêudùng biết do vậy công ty luôn tập trung giữ vừng thị trường mà mình luôn có vàdùng các biện pháp và chinh sách ưu đãi để giữ được đối tượng khách hàng thânthiết này Công ty luôn quan tâm xây các kênh phân phối các hoạt động xúc tiếnyểm trợ bán hàng Công ty cung luôn trú trọng đến viêc quảng cáo xây dựngthương hiệu của mình trên thị trường

Qua việc phân tích môi trường nội bộ của công ty sản xuất kinh doanhcủa người tàn tật Hà Nội Ta có đánh giá sau :

+ Công ty có dây chuyền công nghệ và máy móc thiết bị hoạt động rất hiệu quả.+ Tình hình tài chính của công ty là tương đối tốt

+ Sản phẩm của công ty đã và đang khẳng định được chất lượng trên thị trường,chiếm được cảm tình của đông đảo khách hàng

2 Chiến lược phát triển của công ty :

Trên cơ sở phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài và nội bộ công ty

từ đó tìm ra điểm mạnh điểm yếu, nhận ra những cơ hội cũng như thách thức

mà công ty gặp phải Công ty sản xuất và kinh doanh của người tàn tật Hà Nội

Trang 11

đã định ra chiến lược phát triển là : Giữ vững thị trường hiện có và tìm kiếm,

mở rộng thị trường mới Công ty dùng các biện pháp ưu đãi hợp lý để luôn giữchân được khách hàng thân thiết, đồng thời sẽ tìm kiếm và thâm nhập vào cácthị trường ở các vùng lân cận

3 Phương án kinh doanh của công ty :

Đối với thị trường hiện tại công ty có phương án sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm thông qua các đầu mối đại lý, thông qua đơn đặt hàng Tiếp đó dần tạo lậpcác kênh phân phối ở các thị trường mới thâm nhập

II Kế hoạch hỗ trợ của công ty :

1 Kế hoạch vật tư kỹ thuật :

1.1 Kế hoạch sử dụng máy móc thiết bị :

- Số lượng máy móc thiết bị có ở đầu năm KH Máy 234

- Số lượng máy móc thiết bị tăng thêm

- Số lượng máy móc thiết bị giảm BQNKH Máy 4

- Số lượng máy móc thiết bị có BQNKH Máy 238

- Số lượng máy móc thiết bị HĐ BQNKH Máy 238

- Số giờ máy làm việc trong năm KH Giờ 56.576

- Số giờ máy dừng sửa chữa theo KH Giờ 3.120

1.2 Kế hoạch về nhu cầu vật tư :

+ Nhu cầu nguyên vật liệu chính Tấn 1.121,6

Trang 12

- Nguyên vật liệu dự trữ thường xuyên Tấn 198.5

- Nguyên vật liệu dự trữ bảo hiểm Tấn 91,5

2.Kế hoạch lao động tiền lương :

2.1 Kế hoạch về số lượng lao động :

Bảng kế hoạch số lượng lao động

2.2.Kế hoạch sử dụng thời gian lao động :

Bảng kế hoạch sử dụng thời gian lao động

- Tổng số ngày làm việc theo chế độ Ngày 45.440

- Tổng số ngày có mặt trong năm của CNV Ngày 43.410

- Tổng số ngày làm việc thực tế của CNV Ngày 41.870

- Tổng số giờ làm việc theo chế độ Giờ 443.200

- Tổng số giờ làm việc thực tế Giờ 402.270

2.3 Kế hoạch quỹ tiền lương :

bảng kế hoạch quỹ tiền lương

Trang 13

- Tổng quỹ tiền lương Đồng 77.160.350

- Tiền lương cho bộ phận sản xuất TT Đồng 24.700.120

- Tiền lương cho bộ phận bán hàng Đồng 5.649.888

- Tiền lương cho bộ phận quản lý DN Đồng 18.693.763

- Tiền lương cho bô phận phục vụ khác Đồng 7.564.789

3 Kế hoạch giá thành :

bảng kế hoạch giá thành

- Chi phí nhân công trực tiếp Đồng 58.778.850

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Đồng 99.455.342

- Chi phí quản lý doanh nghiệp Đồng 132.465.897

- Vốn dự trữ sản xuất kinh doanh Đồng 2.468.531.567

- Vốn cố định

Đồng 17.610.453.51

4

5 Kế hoạch lợi nhuận và phân phối lợi nhuận:

bảng kế hoạch lợi nhuận và phân phối lợi nhuận

Trang 14

- Thuế thu nhập doanh nghiệp Đồng 226.307.135

- Trích lập quỹ đầu tư phát triển Đồng 478.346.542

- Trích lập quỹ dự phòng tài chính Đồng 56.783.874

- Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp thất nghiệp Đồng 128.345.640

- Trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi Đồng 134.783.974

III Công tác quản trị nhân lực của công ty :

Quản trị nhân lực là một chức năng quan trọng trong quản trị doanhnghiệp, nếu như quản trị nhân lực không đạt hiệu quả thì các hoạt động quản trịkhác của doanh nghiệp cũng không đạt được hiệu quả bởi suy cho cùng conngười là yếu tố trung tâm, yếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại củacác hoạt động trong công ty Bởi vậy các doanh nghiệp luôn luôn chú trọng làmtốt công tác này Tuy nhiên không phảI doanh nghiệp nào cũng làm tốt công tácnày bởi quản trị nhân lực là khoa học, là nghệ thuật Hơn nữa đối tượng củaquản trị nhân lực là con người, mà con người là tổng thể phức tạp bao gồmnhiều yếu tố tự nhiên và xã hội đan xen với nhau bởi vậy muốn quản trị nhânlực tốt các doanh nghiệp phảI hiểu rõ những người lao động trong doanh nghiệpmình để từ đó xây dựng những chính sách, biện pháp để phát huy được nhữngđiểm mạnh của họ, đồng thời cũng hạn chế tối đa những điểm yếu của họ Nhàquản trị phải tạo được các động lực về tinh thần và vật chất cho người lao động

để họ có tinh thần lao động hăng say nhiệt tình và có trách nhiệm với công việcđược giao Việc tổ chức sắp xếp hợp lý nguồn nhân lực giúp công việc sản xuất

và kinh doanh dễ dàng thuận lợi

Như vậy nếu làm tốt công tác trên thì việc quản trị nhân lực của doanhnghiệp mới đạt được hiệu quả cao tạo điều kiện cho sự thành công của các côngtác quản trị khác trong doanh nghiệp

1.Phân tích và mô tả công việc của công ty :

Phân tích và mô tả công việc trong công ty được thực hiện qua các bướcsau : người chịu trách nhiệm phân tích và mô tả công việc sẽ viết một bản câuhỏi và phân phát nó cho người lao động để người lao đông có những câu trả lời

Trang 15

về quá trình sản xuất của mình Sau khi người lao động hoàn thành bản câu hỏi

sẽ đưa cho người phân tích

Ví dụ về bản câu hỏi

Bản câu hỏi

Họ tên người được hỏi: ………

Đơn vi:………

Côngviệc: ………

Câu hỏi : 1 Thời gian hoàn thành một thao tác:………

2 Số lượng tiểu tác : ………

3 Trang quá trình sản xuất gặp những thuận lợi và khó khăn gì ? ………

………

4 Những ý kiến đóng góp : ………

………

Phỏng vấn người phân tích công việc sẽ phỏng vấn người lao động để có những đáng giá chính xác về công việc

Quan sát người lao động khi làm việc : người phân tích công việc sẽ xuống phân xưởng để quan sát người lao động trực tiếp làm việc và sẽ ghi chép

tỷ mỉ những số liệu

Người phân tích công việc sẽ viết ra những phác thảo về mô tả công việc, những tiêu cực về chuyên môn những tiêu chuẩn về thực hiện công việc

Duyệt bản phác thảo có cấp độ cao nhất

Sau khi bản dự thảo được phê duyệt lần cuối sẽ được nộp lại cho các đơn

vị có liên quan

2 Hệ thống định mức lao động của công ty :

Định mức lao động là căn cứ để các doanh nghiệp xây dựng đơn giá tiền lương, xây dựng kế hoạch lao động tiền lương, vì thế các doanh nghiệp luôn chú trọng xây dựng các định mức lao động thật chính xác

Trang 16

Hiện nay công ty sản xuất kinh doanh của người tàn tật Hà Nội đã xâydựng các định mức như sau :

- Định mức lao động 200 người/ năm

- Định mức thời gian hao phí cho một sản phẩm

- Định mức năng suất lao động của một công nhân : tùy vào từng loại sản phẩm

mà mỗi công nhân có một định mức năng suất lao động cụ thể như : công nhânphân xưởng may là 8 sản phẩm/ ngày, phân xưởng nhựa 20 sản phẩm/ ngày,phân xưởng mài 90 sản phẩm/ ngày

3 Tình hình sử dụng thời gian lao động của công ty :

Quá trìnhlao động của doanh nghiệp diễn ra theo thời gian vì vậy thước

đo của quá trình lao động chính là thời gian, việc sử dụng tốt thời gian lao động

sẽ giúp cho các doanh nghiệp có thể tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm vàtăng tích lũy cho doanh nghiệp vì thế việc nghiên cứu tình hình thời gian laođộng là rất cần thiết

Tình hình sử dụng thời gian lao động của công ty trong năm 2005 đượcđánh giá qua các chỉ tiêu sau :

- Tổng SNC làm việc thực tế trong chế độ : 98.320

- SNC ngừng việc : 25.013

- SNC có mặt để làm việc = SNC LVTT trong CĐ + SNC ngừng việc

= 98.320 +25.13 123.334

- SNC vắng mặt : 19.350

- Tổng SNC LV cao nhất = Tổng SNC CMĐLV + tổng SNC vắng mặt

= 123.334 + 19.350 142.684

- Tổng số ngày công nghỉ phép : 8.820

- TSNC có thể sd CN = Tổng SNC có thể lv CN + Tổng SNC NL và CN

= 142.684 + 8.820 = 151.504

4 Tình hình cơ cấu lao động của công ty :

Lao động là một yếu tố rất quan trọng trong sản xuất kinh doanh vì thếcác doanh nghiệp đều cố gắng xây dựng một đội ngũ đông đảo cả về số lượng

và tốt về chất lượng, mặt khác cơ cấu lao động cũng phảI hợp lí Đối với công

Trang 17

ty là một công ty được thành lập từ rất lâu đời đã có uy tín trong ngành côngnghiệp Hà Nội với mức tăng trưởng đều : năm sau cao hơn năm trước Với sựphát triển như vậy nên nhu cầu về lao động của công ty ngày một tăng lên điềunày được thể hiện qua bản sau :

Bản cơ cấu lao động của công ty những năm gần đây

Qua bảng cơ cấu trên ta thấy trong những năm gần đây công ty khôngngừng tăng cường đội ngũ lao động trực tiếp và tăng nhẹ đội ngữ lao động giántiếp Điều này làm cho bộ máy của công ty trở lên gọn nhẹ, giảm bớt được cácchi phí gián tiếp

5 Phương pháp đánh giá thi đua trong công ty.

Tại công ty thường xuyên có những đợt phát động phong trào thi đua sảnxuất, thi đua lập thành tích lớn để chào mừng những ngày lễ lớn của đảng vànhà nước Những cá nhân và tổ chức đạt thành tích cao sẽ được phong tặng cácdanh hiệu “ Chiến sỹ thi đua’’, “ Tổ đội lao động suất sắc’’ Những danh hiệu đốivới các cá nhân, tổ chức là rất đáng tự hào vì vậy việc đánh giá, bình xét thi đua

là để phong tặng các danh hiệu được công ty làm rất chặt chẽ đảm bảo sự côngbằng Công ty đã tổ chức xem xét đánh giá qua quá trình lao động thực sự củacác cá nhân và tổ chức, đồng thời cũng lấy ý kiến bình bầu công khai dân chủ.Chính điều này khiến cho việc đánh giá thi đua đạt được chính xác cao, khônggây ra sự tỵ lạnh nhau Đồng thời cũng tạo ra bầu không khí tập thể hòa đồnggiữa những người lao động với nhau và làm cho họ ngày càng đoàn kết

Trang 18

6 Hệ thống lương, phúc lợi và các khoản phụ cấp của công ty :

6.1 Hệ thống lương, thưởng :

- Đội ngũ lao động của công ty được chia làm 2 loại lao động trực tiếp và laođộng gián tiếp vì thế công ty đã xây dựng 2 chế độ tra lương dành cho 2 đốitượng lao động này

+ Đối với bộ phận lao động gián tiếp :

Hình thức trả lương theo thời gian lao động giản đơn, hàng tháng kế toán sẽ tậphợp thời gian lao động của nhân viên theo bảng chấm công, căn cứ vào đó kếtoán sẽ tính ra mức lương cho nhân viên theo công thức sau :

Lương tháng = 290.000 x bậc lương x Số ngày làm việc thực tế

+ Lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ :

LLTG = 290.000 x bậc lương x Số giờ làm việc thực tế x 200 %

23

Đối với bộ phận lao động trực tiếp hiện nay công ty đang áp dụng hìnhthức trả lương theo sản phẩm tập thể cho cả phân xưởng, với hình thức này công

ty đã giao khoán công việc và đơn giá cho từng phân xưởng đến cuối tháng căn

cứ vào phiếu xác nhận tiền lương sản phẩm thì phòng lao động sẽ thính ra sốtiến phải trả cho cả phân xưởng theo công thức :

Lương sản phẩm = Số lượng x đơn giá

Đối với hình thức trả lương theo sản phẩm, công nhân sản xuất ở ba phânxưởng được hưởng mức lương theo đơn giá trên từng loại sản phẩm mà công tyqui định, từng công việc trên từng dây chuyền công nghệ

Sau đó nhân viên thống kê phân xưởng sẽ căn cứ vào biểu ghi năng xuất

để tính lương cho từng người

+ Tiền thưởng :

Trang 19

Bên cạnh tiền lương đề động viên và khuyến khích người lao động hiệnnày công ty đang áp dụng các hình thức thưởng sau :

- Thưởng hoàn thành kế hoạch

- Thưởng lễ, tết

- Thưởng trách nhiệm quản lý

- Thưởng ngoại giao

- Thưởng công cao

6.2 Hệ thống phúc lợi :

Bên cạnh việc động viên và khuyến khích người lao động về mặt vật chấtcông ty còn tạo động lực về tinh thần cho người lao động thông qua các chế độphúc lợi Các chế độ dịch vụ như : BHXH, BHYT… đều được công ty tuân thủ

và cho cán bộ công nhân viên tham gia đầy đủ Việc thanh toán các khoản đóđược công ty thực hiện theo đúng pháp luật Do đặc thù của công ty có nhiềulao động nữ nên công ty đã xây dựng nhà trẻ để trông nom con cái cho ngườilao động làm cho bố mẹ chúng yên tâm công tác Công ty cũng có trạm y tếphục vụ khám chữa bệnh, có căng tin, nhà ăn để phục vụ các bũa ăn cho cán bộcông nhân viên Bên cạnh đó những dịch vụ giải trí và nghỉ mát cũng được công

ty quan tâm và chú ý Hàng năm công ty đều tổ chức những cuộc thi đấu thểthao, các hội biểu diền văn nghệ giữa các phòng ban phân xưởng một cáchthường xuyên Điều này tạo ra một bầu không khí thoải mái vui vẻ trong công

ty qua đó gắn kết những người lao động trong công ty lại gần nhau hơn

Ngoài những chế độ phúc lợi nêu trên công ty còn xây dựng quỹ hỗ trợcông để giải quyết vấn đề của những người lao động quá khó khăn

6.3 Các khoản phụ cấp của công ty :

Bên cạnh các chế độ lương thưởng và chế độ phúc lợi công ty cung độngviên người lao động thông qua các khoản phụ cấp Hiện nay công ty đang ápdụng các khoản phụ cấp sau :

Trang 20

Quản đốc và phó quản đốc phân

7 Tình hình năng suất lao động của công ty :

Năng suất cao hạ giá thành là mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào để từ

đó có thể thu được lợi nhuận cao Đối với công ty luông tìm mọi biện pháp thúcđẩy tăng năng suất lao động và đã đạt được những kết quả khả quan Điều đóđược thể hiện qua bảng năng suất lao động của công ty dưới đây :

Bảng kê tình hình năng suất lao động của công

ty trong những năm gần đây :

Chỉ tiêu Số công

nhân

Tổng số công, nhân

Giá trị tổng sản

NSLĐ

BQ một

NSLĐ

BQ một

Trang 21

viên lượng công

nhân viên

công nhân

Tổng sản lượng

NSLĐ

BQ một công nhân viên

NSLĐ

BQ một công nhân

do tốc độ tăng trưởng số lượng công nhân trong năm 2005 vượt hơn so với năm

2004, trong khi đó tốc độ tăng trưởng của tổng sản lượng đã có sự ra tăng khánhiều Từ đó cho thấy năm 2005 công ty đã có sự tăng vừa phải về số lượngcông nhân nhưng giá trị sản lượng làm ra là tương đối cao Do vậy cộng ty cầnphát huy tốt việc quản lý sản xuất và tạo động lực hơn nữa cho người lao động

để năng suất ngày càng tăng lên

8 Tình tình phát triển và đào tạo nguồn nhân lực của công ty :

Trang 22

Trong tất cả các lĩnh vực con người luông là nhân tố chủ chốt quyết địnhmọi thắng lợi, trong sản xuất và kinh doanh thì điều này lại càng đúng hơn Đốivới công ty sản xuất và kinh doanh của người tàn tật Hà Nội để có thể đạt đượcmục tiêu tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của kháchhàng Đồng thời để đạt doanh thu và lợi nhuận cao thì cần phải có một đội ngũlao động có trình độ, làm việc sáng tạo và có tinh thần trách nhiệm cao đối vớicông việc được giao Bởi vậy công ty luôn chú trọng đào tạo và phát triển độingũ lao động Đối với đội ngũ công nhân lao động – là những người trực tiếptạo ra sản phẩm thì công ty luôn triển khai công tác đào tạo rất chặt chẽ, kĩcàng : như huấn luyện và giảng dạy các kỹ năng làm việc cho những công nhânmới, những công nhân có kinh nghiệm lâu năm, có tay nghề cao thì kèm cặp cáccông nhân mới nhờ đó làm cho họ mau chóng tiến bộ Ngoài ra trong bối cảnhkhoa học kỹ thuật phát triển như hiện nay, việc áp dụng các máy móc thiết bịmới vào trong sản xuất sẽ không đạt hiệu quả cao nếu những người lao độngkhông biết sử dụng và vận hành để làm chủ được thiết bị máy móc đó Chínhnhư vậy mà khi công ty đưa vào quy trình sản xuất những máy móc thiết bị mới

có chất lượng cao thì luôn cử trước một đội ngũ cán bộ đi học về cách vận hànhmáy Bên cạnh đội ngũ công nhân lao động công ty cũng chú trong đến việcphát triển đội ngũ cán bộ quản lý, bởi trong cơ chế thị trưởng hiện nay để có thểtồn tại và đứng vững trên thị trường thì đội ngũ cán bộ quản lý của công ty phảithật năng động, sáng tạo và tiếp thu thêm những kiến thức mới Do vậy công ty

đã thường xuyên mở các lớp học nghiệp vụ về quản lý kinh doanh, quản lý laođộng, khoa học quản lý kinh tế thị trường, maketting, ngoại ngữ, vi tính Công

ty qua quá vừa bồi dưỡng và phát triển những đội ngũ cán bộ kế cận và thườngxuyên kết nạp những công nhân, cán bộ ưu tú vào hàng ngũ Đảng Từ năm 1997đến nay đã có 50 người đã được đứng trong trong hàng ngũ Đảng đó là nhữngcán bộ chủ chốt, những kỹ sư và công nhân lao động xuất sắc Điều này làm chonhững Đảng viên của công ty thấy tự hào và càng ra sức nhiều hơn cho công ty

IV công tác quản trị tài chính :

Đối với bất cứ một doanh nghiệp nào thì tài chính là yếu tố rất quan trọng

nó biểu hiện mối quan hệ của doanh nghiệp với các yêu tố khác như : Nhà nước,các cơ quan môi trường kinh doanh … Tình hình tài chính của doanh nghiệp cótác động đến các mối quan hệ tài chính, nếu như tình hình tài chính của doanhnghiệp tốt điều này chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là

Trang 23

tốt và như vậy sẽ tạo ra sự yên tâm cho các nhà đầu tư khi họ tham gia góp vốnvào doanh nghiệp, doanh nghiệp đó sẽ dễ dàng tham gia vào thị trường tài chính

để vay vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác Mặt khácngười lao động trong công ty cung cảm thấy yên tâm phấn khởi về nơi mình làmviệc Ngược lại nếu như tình hình tài chính của doanh nghiệp không tôt sẽ khiếncho các nhà đầu tư ngần ngại khi tham gia bỏ vốn vào doanh nghiệp, các doanhnghiệp cũng khó khăn trong việc vay vốn bởi khi đó các ngân hàng, các nhà đầu

tư sẽ không tin tưởng vào khả năng trang trải của doanh nghiệp Như vậy cácdoanh nghiệp phải có một công tác quản trị tài chính một cách chặt chẽ và khoahọc để kiểm soát được tình hình tài chính của doanh nghiệp phát hiện đượcnhững điểm yếu để kịp thời ngăn ngừa để đưa ra những quyết định nhằm nângcao hiệu quả hoạt động tài chính và phát hiện được những điểm mạnh để pháthuy tốt hơn Sau đây ta sẽ xem xét công tác quản trị tài chính tại công ty sảnxuất kinh của người tài tật Hà Nội

Bảng cân đối kế toán

2 Tiền gửi ngân hàng 200.000.000 293.042.000

II Các khoản phải thu 1.342.687.987 2.367.787.623

1 Phải thu của khách hàng 453.627.890 656.234.554

2 Trả trước cho người bán 256.347.128 344.575.632

3 Thuế GTGT được khấu

Trang 24

3 Người mua trả trước 3.546.655.465 1.676.355.453

4 Thuế và các khoản phải

1 Nguồn vốn kinh doanh 9.654.568.754 6.754.654.654

2 Quỹ đầu tư phát triển 845.345.435 568.754.256

Trang 25

3 Quỹ dự phòng tài chính 1.465.668.454 2.080.546.665

4 LN chưa phân phối 545.686.945 843.654.976

II Nguồn kinh phí khác 2.132.185.687 2.546.567.567

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

Doanh thu tuần về BH và CCDV 31.528.505.818 23.120.779.916Giá vốn bán hàng 30.987.687.546 22.345.867.843Lãi gộp về bán hàng và cung cấp dịch

Trang 26

1.Phân tích tình hình tài chính của công ty:

1.1 Phân tích các chỉ số tài chính :

1.1.1 Tỷ số về khả năng thanh toán :

a Khả năng thanh toán hiện hành :

Tỷ số khả năng than toán hiện hành của công ty của năm 2005 thấp hơn

so với năm 2004 (0.99 so với 1.05) Điều này cho thấy mức tồn kho của công tynăm 2005 cao hơn năm 2004 (3.661.865.223 so với 4.062.351.994) Đó là docông cụ, dụng cụ, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, thành phẩm tồn khonăm 2005 đều cao hơn năm 2004, mặt khác do tài sản lưu động năm 2005 giảm

so với năm 2004 (giảm 5 %), trong khi đó nợ ngắn hạn năm 2005 lại tăng so vớinăm 2004 ( tăng 0.3 %) Cho nên nếu năm 2004 công ty phải dùng tới 95 % giátrị tài sản lưu động mới đủ trang trải các khoản vay ngắn hạn thì đến năm 2005toàn bộ giá trị tài sản như vậy của công ty cũng chỉ thanh toán được 99 % cáckhoản nợ ngắn hạn Như vậy tính chung cho cả 2 năm thì khả năng thanh toánhiện hành của công ty là không tốt đây là vấn đề công ty phải khắc phục trongthời gian tới

b Tỷ số khả năng thanh toán nhanh :

Khả năng thanh toán nhanh = Tài sản lưu động - Dự trữ

Nợ ngắn hạnThay số vào ta được :

- Năm 2004 : T = 7.648.448.946 - 5.023.353.546

6.912.947.726

T = 0,4

Ngày đăng: 03/10/2013, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy quản lý - Phần II Đánh giá công tác quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ b ộ máy quản lý (Trang 6)
Bảng kế hoạch sử dụng thời gian  lao động - Phần II Đánh giá công tác quản lý doanh nghiệp
Bảng k ế hoạch sử dụng thời gian lao động (Trang 12)
Bảng kế hoạch số lượng lao động - Phần II Đánh giá công tác quản lý doanh nghiệp
Bảng k ế hoạch số lượng lao động (Trang 12)
Bảng kế hoạch Vốn - Phần II Đánh giá công tác quản lý doanh nghiệp
Bảng k ế hoạch Vốn (Trang 13)
Bảng phụ cấp độc hại - Phần II Đánh giá công tác quản lý doanh nghiệp
Bảng ph ụ cấp độc hại (Trang 20)
Bảng kê tình hình năng suất lao động của công - Phần II Đánh giá công tác quản lý doanh nghiệp
Bảng k ê tình hình năng suất lao động của công (Trang 20)
Bảng phân tích tỷ lệ tăng năng suất lao động - Phần II Đánh giá công tác quản lý doanh nghiệp
Bảng ph ân tích tỷ lệ tăng năng suất lao động (Trang 21)
Bảng cân đối kế toán - Phần II Đánh giá công tác quản lý doanh nghiệp
Bảng c ân đối kế toán (Trang 23)
Bảng kê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn - Phần II Đánh giá công tác quản lý doanh nghiệp
Bảng k ê diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn (Trang 34)
Bảng phân tích - Phần II Đánh giá công tác quản lý doanh nghiệp
Bảng ph ân tích (Trang 37)
Bảng kê tình hình doanh thu của hai năm 2004  -  2005 - Phần II Đánh giá công tác quản lý doanh nghiệp
Bảng k ê tình hình doanh thu của hai năm 2004 - 2005 (Trang 38)
Bảng kê tình lợi nhuận của hai năm 2004 - 2005 - Phần II Đánh giá công tác quản lý doanh nghiệp
Bảng k ê tình lợi nhuận của hai năm 2004 - 2005 (Trang 39)
Bảng phân tích tình hình biến động vốn của công ty : - Phần II Đánh giá công tác quản lý doanh nghiệp
Bảng ph ân tích tình hình biến động vốn của công ty : (Trang 40)
Bảng phân tích tình hình biến đông nguồn vốn : - Phần II Đánh giá công tác quản lý doanh nghiệp
Bảng ph ân tích tình hình biến đông nguồn vốn : (Trang 41)
Bảng kê tình hình chi phí sản xuất và - Phần II Đánh giá công tác quản lý doanh nghiệp
Bảng k ê tình hình chi phí sản xuất và (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w