1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VỐN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN MIỀN BẮC GIAI ĐOẠN

29 497 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng phát triển vốn nhân lực tại Trung tâm điều độ hệ thống điện miền Bắc giai đoạn (2004 – 2008)
Tác giả Hoàng Trọng Nhân
Chuyên ngành Kế hoạch và Phát triển
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2004-2008
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 46,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy mô vốn nhân lực của trung tâm điều độ hệ thống điện Miền Bắc giai đoạn 2004 – 2008Đối với một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thì quy mô vốnnhân lực của đơn vị đó có ảnh h

Trang 1

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VỐN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN MIỀN BẮC GIAI ĐOẠN (2004 – 2008)

2.1 Khái quát về trung tâm điều độ hệ thống điện Miền Bắc

Trung tâm điều độ hệ thống điện Miền Bắc là trung tâm điều độ hệ thốngđiện khu vực phía Bắc, chịu trách nhiệm đảm bảo ổn định lưới điện khu vực phíaBắc Trung tâm được thành lập vào ngày 09/10/1997 theo quyết định số 351ĐVN/TCCB-LĐ

Trung tâm điều độ hệ thống điện Miền Bắc chịu sự chỉ huy của trung tâmđiều độ hệ thống điện Quốc Gia, chịu trách nhiệm chỉ huy điều độ lưới điện phânphối của các công ty điện lực độc lập, các điện lực thuộc công ty điện lực 1

Trung tâm điều độ hệ thống điện Miền Bắc có nhiệm vụ chính sau:

1 Chỉ huy điều độ hệ thống điện Miền Bắc nhằm đảm bảo cho hệ thống

điện Miền Bắc vận hành an toàn, ổn định, đảm bảo chất lượng điện năng

2 Lập phương thức vận hành cơ bản cho hệ thống điện Miền Bắc.

3 Phối hợp với các ban liên lạc của EVN lập dự báo nhu cầu phát điện, lịch

sửa chữa tuần, tháng, quý, năm của các nhà máy điện

4 Lập phương thức vận hành hàng ngày bao gồm:

- Dự báo đồ thị phụ tải hệ thống điện Miền Bắc

- Lập phương thức kết dây hệ thống điện miền Bắc trong ngày

- Phân bổ biểu đồ phát công suất và sản lượng điện cho các nhà máy phátđiện đáp ứng đồ thị phụ tải hệ thống điện Miền Bắc

Trang 2

- Giải quyết các đăng ký, lập phiếu thao tác đưa ra sửa chữa, kiểm tra bảodưỡng, thí nghiệm định kỳ và đưa vào vận hành các tổ máy, đường dây,thiết bị thuộc quyền điều khiển.

- Xem xét và thông qua việc giải quyết các đăng ký của cấp điều độ lướiđiện phân phối với việc đưa ra sửa chữa, kiểm tra, bảo dưỡng, thínghiệm định kỳ và đưa vào vận hành tổ máy, đường dây, thiết bị thuộcquyền kiểm tra

5 Tính toán chế độ vận hành hệ thống điện Miền Bắc ứng với những

phương thức cơ bản của từng thời kỳ và khi đưa các công trình mới vàovận hành

6 Chỉ huy điều chỉnh tần số điện Miền Bắc; chỉ huy việc vận hành các nhà

máy điện và điều chỉnh điện áp một số điểm nút chính trong hệ thốngđiện Miền Bắc

7 Xử lý sự cố hệ thống điện 500kV.

8 Chỉ huy khai thác, điều tiết các hồ điều tiết của các nhà máy thủy điện

trong khu vực miền Bắc

9 Tính toán chỉnh định rơ le và tự động trên hệ thông điện miền Bắc thuộc

quyền điều khiển Cung cấp thông số tính toán ngắn mạch tại các nút cóđiện áp ³ 220kV ứng với chế độ vận hành cực đại và cực tiểu Cung cấpcác giới hạn chỉnh định rơ le bảo vệ và tự động cho lưới truyền tải thuộcquyền điều khiển của cấp điều độ lưới điện phân phối đồng thời có tráchnhiệm kiểm tra sự phối hợp của các trị số chỉnh định rơ le bảo vệ và tựđộng của các thiết bị thuộc quyền kiểm tra của cấp điều độ hệ thống điệnmiền Bắc

Trang 3

10.Tính toán ổn định của hệ thống điện miền Bắc và đề ra các biện pháp

nhằm nâng cao ổn định của hệ thống điện miền Bắc

11.Tính toán sa thải phụ tải theo tần số của toàn miền Bắc.

12.Tính toán và quy định điện áp các điểm nút chính trong hệ thống điện

miền Bắc

13.Tính toán tổn thất điện năng trên lưới truyền tải phục vụ công tác điều độ

hệ thống điện miền Bắc

14.Lập phương thức, chỉ huy thao tác để đưa vào vận hành các thiết bị, công

trình mới thuộc quyền điều khiển

15.Tham gia vào các cuộc họp phân tích, tìm nguyên nhân các sự cố trên hệ

thống 500kV, sự cố lớn trong hệ thống điện năm và đề ra các biện pháp

đề phòng theo quy định của EVN

16.Tổ chức diễn tập sự cố trong toàn hệ thống điện miền Bắc, chỉ đạo, tham

gia diễn tập xử lý sự cố trong toàn hệ thống điện phân phối, các nhà máyđiện, các trạm điện

17.Tổ chức đào tạo và bồi huấn các chức danh của cấp điều độ hệ thống

điện phân phối Tham gia đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện, kiểm tra chứcdanh cho kỹ sư điều hành hệ thống điện phân phối, trưởng ca các nhàmáy điện thuộc quyền kiểm soát, điều khiển

18.Quản lý vận hành hệ thống SCADA/EMS và hệ thống máy tính chuyên

dụng

Trang 4

19.Tổng kết, báo cáo lãnh đạo EVN tình hình sản xuất và truyền tải hằng

ngày, tuần, tháng, quý, năm Tham gia đánh giá việc thực hiện cácphương thức đã giao cho các đơn vị

20.Tham gia phân tích và tìm nguyên nhân các sự cố lớn trong hệ thống

điện phân phối, tại các nhà máy điện và đề ra các biện pháp đề phòng

21.Tham gia hội đồng nghiệm thu các thiết bị và các công trình mới theo

yêu cầu của EVN

22.Tham gia công tác xây dựng phát triển nguồn, lưới điện Theo dõi tình

hình vận hành của hệ thống điện miền Bắc để đề xuất chương trìnhchống quá tải các trạm biến áp và đường dây cấp điện 66kV,110kV,220kV

23.Chủ trì ( hoặc tham gia) biên soạn và chỉnh lý các tài liệu, quy trình vận

hành phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của EVN

24.Tham gia các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến công tác

điều độ và chiến lược phát triển của hệ thống điện miền Bắc

Hệ thống điện miền Bắc vận hành trên địa bàn miền Bắc theo địa giới hànhchính và được cấu tạo từ các nhà máy điện và lưới điện liên hệ với nhau bằngchế độ chung trong quá trình sản xuất và phân phối điện năng

2.2 Thực trạng phát triển vốn nhân lực tạo trung tâm điều độ hệ thống điện Miền Bắc giai đoạn (2004 – 2008)

2.2.1 Quy mô và cơ cấu vốn nhân lực của trung tâm điều độ hệ thống điện Miền Bắc giai đoạn (2004 – 2008)

Trang 5

2.2.1.1 Quy mô vốn nhân lực của trung tâm điều độ hệ thống điện Miền Bắc giai đoạn (2004 – 2008)

Đối với một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thì quy mô vốnnhân lực của đơn vị đó có ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh và quy

mô của doanh nghiệp Tuỳ vào yêu cầu công việc của mỗi doanh nghiệp mà lựachọn số lượng lao động cho phù hợp với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình Đặc biệt với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh loại hàng hoáđặc biệt của trung tâm điều độ hệ thống điện Miền Bắc là phân phối điện năngcho khu vực miền Bắc và đảm bảo cung cấp đủ nguồn điện cho sinh hoạt và hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong khu vực Ta có bảng quy

mô số lượng vốn nhân lực của trung tâm như sau:

Bảng 2.1 Quy mô vốn nhân lực của trung tâm điều độ hệ thống điện Miền Bắc

(Nguồn số liệu: Phòng tổng hợp trung tâm điều độ hệ thống điện Miền Bắc)

Thông qua bảng số liệu ta thấy được rằng vốn nhan lực của trung tâm có xuhướng tăng lên trong giai đoạn 2004 – 2008 Cụ thể năm 2008 số lượng lao độngtại trung tâm tăng lên 42 người so với năm 2004 tương ứng tăng 11.35% Tuynhiên, khi so sánh số lượng lao động tại trung tâm qua từng năm thì tốc độ tăng

có xu hướng giảm đi Với tốc độ tăng như vậy ta có thể nhận thấy được rằng cónhiều yếu tố ảnh hưởng và tác động tới quy mô vốn nhân lực của trung tâm như:

Trang 6

Trung tâm có địa bàn hoạt động là khu vực miền Bắc, mặt khác tính chất côngviệc của trung tâm là kiểm tra và giám sát hoạt động các trung tâm điều độ phânphối trong khu vực miền Bắc Bên cạnh đó tình hình công việc của trung tâmđang dần đi vào ổn định về mặt số lượng vốn nhân lực, ngoài ra do áp dụng khoahọc kỹ thuật nên chất lượng đường dây truyền tải điện được nâng cao, quá trình

tu bổ, giám sát, kiểm tra thường xuyên nên việc đảm bảo cung cấp ổn định hơn

Vì vậy, trung tâm sẽ giảm thiểu được số lượng vốn nhân lực qua đó sẽ tiết kiệmđược chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

2.2.1.2 Cơ cấu vốn nhân lực tại trung tâm giai đoạn (2004 – 2008)

a Cơ cấu vốn nhân lực theo giới tính

Trong một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thì cơ cấu vốn nhânlực theo giới tính có ảnh hưởng tới quá trình hoạt động sản xuât kinh doanh đó

Ví dụ như: Đối với một doanh nghiệp công nghiệp nhẹ, thủ công truyền thốngnhư đan lát, dệt, may mặc… cần nguồn vốn nhân lực nữ chiếm số đông trongdoanh nghiệp Còn đối với doanh nghiệp công nghiệp nặng như chế tạo máymóc, thiết bị… thì nguồn vốn nhân lực nam chiếm tỉ lệ cao hơn Với tính chấtcông việc của trung tâm điều độ hệ thống điện Miền Bắc có chế độ trực ca 24/24giờ, công việc đòi hỏi phải đi lại kiểm tra các vùng trong khu vực miền Bắc nên

tỉ lệ lao động tại trung tâm theo giới tính được thể hiện qua bảng sau:

Trang 7

Bảng 2.2 Vốn nhân lực của trung tâm điều độ hệ thống điện Miền Bắc theo giới tính giai đoạn (2004 – 2008)

Tỉ lệ tăng (%)

Số lượng (người)

Tỉ trọng (%)

Tỉ lệ tăng (%)

Số lượng (người)

Tỉ trọng (%)

Tỉ lệ tăng (%)

Số lượng (người)

Tỉ trọng (%)

Tỉ lệ tăng (%)

Số lượng (người)

Tỉ trọng (%)

Tỉ lệ tăng (%)

Trang 8

Qua bảng số liệu ta nhận thấy rằng số lượng nhân lực là nam giới chiếm tỉtrọng và số lượng ngày càng tăng qua các năm như năm 2004 số lượng nhân viênnam giới là 288 người chiếm tỉ trọng 77.84% trong khi tới năm 2008 số lượngtăng lên là 334 người chiếm tỉ trọng 81.07% trong tổng số vốn nhân lực củatrung tâm Mặt khác số lượng nhân viên nữ của trung tâm có xu hướng giảm đinhư: Năm 2004 số lượng nhân viên nữ là 82 người chiếm tỉ trọng 22.16%, trongkhi tới năm 2008 số lượng nhân viên nữ còn 78 người chiếm tỉ trọng 18.93%.Mặc dù tỉ lệ tăng nguồn vốn nhân lực nam giới có xu hướng tăng lên nhưng tỉ lệtăng trong giai đoạn 2004 – 2008 có xu hướng tăng chậm lại Bên cạnh đó, vốnnhân lực nữ giới giảm đi qua các năm nhưng mức độ giảm vẫn chậm, chiếm tỉtrọng vẫn khá cao trong tổng nguồn vốn nhân lực tại trung tâm.

Vì trung tâm điều độ hệ thống điện có đặc thù công việc là đảm bảo điều tiếtnguồn điện cho phù hợp và đủ cho mục đích sử dụng trong sinh hoạt, trong sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp của toàn khu vực miền Bắc Do đó côngviệc đòi hỏi phải có sức khoẻ dẻo dai cũng như sức bền trong lao động dài ngày

và hay đi lại kiểm tra nhiều địa phương nhằm đảm bảo cho thiết bị vẫn hoạt độnghiệu quả và duy trì tốt.Bên cạnh đó là chế độ trực ca kíp 24/24 giờ để đảm bảocông tác điều hành, quản lý lưới điện khu vực miền Bắc Nên nhận thấy rằngtrung tâm điều độ hệ thống điện Miền Bắc có tỉ lệ nữ chiếm tỉ lệ thấp và có xuhướng giảm qua các năm Như vậy ta nhân thấy rằng với số lượng nhân lực nhưvậy trong trung tâm sẽ đảm bảo thuận lợi hơn trong vấn đề hoạt động thông suốtcủa trung tâm hiện nay, đặc biệt hơn trong xu thế hội nhập ngày nay, càng cónhiều doanh nghiệp nước ngoài vào đầu tư sản xuất trực tiếp tại Việt Nam nênviệc sử dụng điện ngày càng cao do đó vấn đề điều tiết điện cho phù hợp với quátrình sử dụng là vô cùng quan trọng

Trang 9

Với tỉ lệ vốn nhân lực như hiện nay của trung tâm càng ngày càng giảmnguồn vốn nhân lực là nữ do đó sẽ tiết kiệm hơn chi phí hoạt động sản xuất kinhdoanh của trung tâm Vì đối với nguồn vốn nhân lực là nữ sẽ cần có thời giannghỉ thai sản theo quy định của luật lao động khi đó trung tâm phải bố trí nguồnvốn nhân lực khác đảm nhiệm công việc đó, bên cạnh đó do khả năng lao động

và khả năng chịu đựng của vốn nhân lực nữ trong trung tâm hay bất kỳ mộtdoanh nghiệp nào hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệpnặng thì vốn nhân lực nữ sẽ làm hạn chế quá trình hoạt động của trung tâm vàdoanh nghiệp đó Do đó, sẽ hạn chế khả năng của nguồn vốn nhân lực khác vàlàm cho trung tâm thiếu vốn lao động trong thời gian ngắn cũng như trong thờigian dài Mặt khác nguồn vốn nhân lực nữ giới có thời gian công tác thấp hơnnguồn vốn nhân lực nam giới theo bộ luật lao động quy định Vì vậy khả năngcống hiến của nguồn vốn nhân lực nữ giới sẽ thấp và hạn chế Qua đó ta thấyđược mặt hạn chế của nguồn vốn nhân lực nữ trong trung tâm dẫn tới làm giảmkhả năng hoạt động và hiệu quả sản xuất kinh doanh của trung tâm Từ đó nhậnthức rõ hơn về việc phân bổ nguồn vốn nhân lực giữa nam và nữ trong trung tâm

là điều vô cùng quan trọng nhằm đạt được khả năng hoạt động tốt nhất của trungtâm

b Cơ cấu vốn nhân lực theo độ tuổi

Đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh có rất nhiều yếu tốtác động tới vốn nhân lực như: Sức khoẻ, khoa học kỹ thuật công nghệ, tiềnlương, tiền thưởng Bên cạnh các yếu tố đó thì độ tuổi lao động cũng tác độngtới vốn nhân lực của doanh nghiệp, từ đó sẽ ảnh hưởng tới quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì đối với một người lao động thì tuổi tác

sẽ tác động tới khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh của người lao động trong

Trang 10

doanh nghiệp Ví dụ như: Lực lượng trên 50 tuổi mà quá đông thì doanh nghiệp

đó gặp khó khăn do lực lượng lao động này sẽ khó khăn trong việc đảm bảo khảnăng nhanh nhẹn, linh hoạt trong công tác làm việc tại doanh nghiệp mặc dù lựclượng này có kinh nghiệm thực tế nhiều hơn các lực lượng khác Mặt khác lựclượng lao động dưới 30 tuổi mặc dù có trình độ, có sức khoẻ và có tính nhanhnhẹn, linh hoạt trong công việc nhưng đa số lại thiếu kinh nghiệm trong thực tiễn

vì vậy mất một khoảng thời gian để làm quen với công việc do đó sẽ ảnh hưởngtới quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian thửviệc hay làm quen với công việc đó Đặc biệt, đối với trung tâm điều độ hệ thốngđiện Miền Bắc với những yêu cầu cao trong công việc thì độ tuổi nguồn lao độngtại trung tâm phải có một tỉ lệ thích hợp nhằm đảm bảo công việc thuận tiện hơn

và thông suốt hơn Ta có bảng cơ cấu nguồn vốn lao động tại trung tâm theo độtuổi như sau:

Trang 11

Bảng 2.3 Vốn nhân lực của trung tâm điều độ hệ thống điện Miền Bắc theo độ tuổi giai đoạn (2004 – 2008)

Tỉ lệ tăng (%)

Số lượng (người)

Tỉ trọng (%)

Tỉ lệ tăng (%)

Số lượng (người)

Tỉ trọng (%)

Tỉ lệ tăng (%)

Số lượng (người)

Tỉ trọng (%)

Tỉ lệ tăng (%)

Số lượng (người)

Tỉ trọng (%)

Tỉ lệ tăng (%)

< 30 97 26.22 - 100 25.91 3.1 101 25.38 1 102 25.12 0.99 105 25.49 2.94 30-39 136 36.76 - 140 36.27 2.94 142 35.68 1.43 145 35.71 2.11 146 35.44 0.68 40-49 107 28.92 - 112 29.02 4.67 113 28.39 0.89 114 28.08 0.88 115 27.91 0.88

(Nguồn số liệu: Phòng tổng hợp trung tâm điều độ hệ thống điện Miền Bắc)

Trang 12

Thông qua bảng số liệu ta thấy được rằng tỉ trọng vốn nhân lực dưới 30tuổi, từ 30 đến 39 tuổi, từ 40 đến 49 tuổi tại trung tâm có tỉ lệ ổn định trong giaiđoạn 2004 - 2008 Đặc biệt tỉ trọng vốn nhân lực tại trung tâm độ tuổi từ 30 tới

49 tuổi chiếm tỉ trọng cao tại trung tâm như năm 2004 chiếm tỉ trọng là 65.68%,năm 2008 chiếm tỉ trọng là 63.35% Qua đó ta thấy được rằng vốn nhân lực tạitrung tâm tuy có tăng về mặt số lượng vốn nhân lực độ tuổi từ 30 đến 49 tuổinhưng vẫn chiếm tỉ trọng ngày càng thấp đi Ngoài vốn nhân lực độ tuổi từ 30đến 49 tuổi có tỉ trọng giảm đi thì tỉ trọng vốn nhân lực độ tuổi dưới 30 tuổi cũng

có xu hướng giảm đi trong giai đoạn 2004 – 2008 như năm 2004 có tỉ trọng là26.22% trong khi tới năm 2008 có tỉ trọng là 25.49% Qua bảng số liệu ta thấyđược rằng tỉ trọng vốn nhân lực từ 50 đến 59 tuổi chiếm tỉ trọng cao qua các nămnhư năm 2004 có tỉ trọng là 8.1% trong khi tới năm 2008 có tỉ trọng là 11.16%.Điều đó chứng tỏ rằng vốn nhân lực tại trung tâm độ tuổi từ 50 đến 59 tuổi có xuhướng tăng lên nhanh nhất tại trung tâm

Ngoài ra ta cũng thấy được vốn nhân lực tại trung tâm theo từng lứa tuổi có

xu hướng tăng lên nhưng tốc độ tăng không đồng đều qua các năm Ta thấy rằng

số lượng vốn nhân lực tại trung tâm lứa tuổi dưới 30 tuổi có xu hướng tăng lênđặc biệt tăng mạnh vào năm 2008 tăng 2.94% Từ số liệu đó cho ta thấy đượcrằng trung tâm có sự đầu tư về số lượng vốn nhân lực trẻ làm tăng khả năng hoạtđộng của trung tâm do nguồn nhân lực trẻ có tinh thần làm việc nhanh nhẹn,khẩn trương, năng động, nhiệt tình và luôn sẵn sàng đối diện với mọi tình huốngkhó khăn, vốn nhân lực trẻ luôn tiếp thu các khoa học kỹ thuật tiên tiến trongnước và trên thế giới… Nhưng chính nguồn vốn nhân lực trẻ này chính là nguồnnhân lực thiếu kinh nghiệm thực tế nhất Bên cạnh đó, nguồn nhân lực của trungtâm lứa tuổi từ 50 đến 59 tuổi cũng có xu hướng tăng lên qua các năm nhưng tỉ

Trang 13

lệ tăng có xu hướng giảm đi như: Năm 2006 tỉ lệ tăng là 23.53% trong khi năm

2008 tỉ lệ tăng chỉ còn 2.22% Tuy tỉ lệ tăng có giảm đi như vậy nhưng số lượngvốn nhân lực trong lứa tuổi từ 50 tới 59 tuổi vẫn chiếm tỉ lệ khá cao trong trungtâm như năm 2008 chiếm 11.16% trong tổng số vốn nhân lực tại trung tâm Từ

đó ta thấy được rằng vốn nhân lực từ 50 đến 59 tuổi có xu hướng không chỉ tăng

về mặt số lượng mà còn tăng về mặt tỉ trọng tai trung tâm Ngoài ra vốn nhân lựctuổi từ 50 đến 59 tuổi thường xin thuyên chuyển công tác từ các phòng điều độvận hành, kiểm tra các trung tâm điều độ phân phối, kiểm tra mạng lưới đườngdây sang hoạt động tại trung tâm do đó ảnh hưởng tới hoạt động của các đốitượng khác trong trung tâm, qua đó làm thiếu hụt số lượng vốn nhân lực tạiphòng ban này, nhưng lại thừa nhân lực tại các phòng ban khác trong trung tâm

vì vậy ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của trung tâm Mặt khác, tính chất côngviệc của trung tâm yêu cầu độ chính xác cao trong công việc, chế độ trực ca kíp24/24 giờ, thường xuyên kiểm tra mạng lưới điện trong khu vực miền Bắc vàkiểm tra các trung tâm điều độ hệ thống điện phân phối, các nhà máy điện, cáccông ty thuộc công ty điện lực 1… Vì vậy, cần số lượng vốn nhân lực có sứckhoẻ tốt, sự dẻo dai trong công việc, phản xạ nhanh nhẹn kịp thời xử lý các tìnhhuống, sự cố xảy ra, đồng thời nắm rõ tình hình hoạt động thực tế của trung tâmcũng như toàn bộ lưới điện khu vực miền Bắc Qua đó, ta thấy được sự cần thiếtcủa lực lượng lao động trẻ vừa có trình độ chuyên môn cao, vừa có kinh nghiệmthực tế tại trung tâm là vô cùng lớn và đóng vai trò quan trọng đối với sự hoạtđộng thường xuyên và bền vững tại trung tâm Ngoài ra ta còn thấy được trungtâm cần có chính sách phù hợp làm tăng số lượng vốn nhân lực trẻ tại trung tâmnhưng bên cạnh đó là giảm số lượng vốn nhân lực có độ tuổi cao tại trung tâmnhằm mục đích phát triển trung tâm hơn

Trang 14

c Cơ cấu vốn nhân lực theo vị trí công tác

Đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh thì việc sắp xếp tỉ

lệ giữa các vị trí công tác trong doanh nghiệp và tỷ lệ giữa ban lãnh đạo, quản lývới lực lượng lao động tại mỗi doanh nghiệp là vô cùng quan trọng Vì mỗidoanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh bao giờ yêu cầu về lợi nhuận thuđược là vô cùng quan trọng do đó doanh nghiệp sẽ tìm mọi cách nhằm giảm chiphí hoạt động sản xuất kinh doanh của mình như giảm chi phí thu mua nguyênvật liệu đầu vào, sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu hay tận dụng tối đa nguyênvật liệu, sử dụng các thiết bị máy móc tiên tiến hiện đại nhằm tiết kiệm được đầuvào trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Nhưng biện pháp hữu hiệunhất là sử dụng nguồn vốn nhân lực hợp lý phù hợp với trình độ đào tạo và yêucầu công việc đề ra Đặc biệt với trung tâm điều độ hệ thống điện Miền Bắc cóđầu vào là nguồn điện cung cấp cho khu vực miền Bắc, đầu ra là đảm bảo cungcấp điện cho khu vực miền Bắc được ổn định Vì vậy, việc phân bổ và tuyểnchọn giữa các vị trí công tác trong trung tâm là quan trọng mà lai tiết kiệm chiphí hoạt động sản xuất của trung tâm qua đó có thể nâng cao trình độ và đảm bảophúc lợi cho lao động của trung tâm được cao hơn qua đó có thể nâng cao hiệusuất công việc của trung tâm Ta có bảng cơ cấu vốn nhân lực tại trung tâm theo

vi trí công tác như sau:

Ngày đăng: 03/10/2013, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Quy mô vốn nhân lực của trung tâm điều độ hệ thống điện Miền Bắc - THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VỐN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN MIỀN BẮC GIAI ĐOẠN
Bảng 2.1. Quy mô vốn nhân lực của trung tâm điều độ hệ thống điện Miền Bắc (Trang 5)
Bảng 2.2. Vốn nhân lực của trung tâm điều độ hệ thống điện Miền Bắc theo giới tính giai đoạn (2004 – 2008) - THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VỐN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN MIỀN BẮC GIAI ĐOẠN
Bảng 2.2. Vốn nhân lực của trung tâm điều độ hệ thống điện Miền Bắc theo giới tính giai đoạn (2004 – 2008) (Trang 7)
Bảng 2.3. Vốn nhân lực của trung tâm điều độ hệ thống điện Miền Bắc theo độ tuổi giai đoạn (2004 – 2008) - THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VỐN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN MIỀN BẮC GIAI ĐOẠN
Bảng 2.3. Vốn nhân lực của trung tâm điều độ hệ thống điện Miền Bắc theo độ tuổi giai đoạn (2004 – 2008) (Trang 11)
Bảng 2.4. Vốn nhân lực tại trung tâm theo vị trí công tác giai đoạn (2004 – 2008) - THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VỐN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN MIỀN BẮC GIAI ĐOẠN
Bảng 2.4. Vốn nhân lực tại trung tâm theo vị trí công tác giai đoạn (2004 – 2008) (Trang 15)
Bảng 2.5. Trình độ đào tạo của vốn nhân lực tại trung tâm  giai đoạn (2004 – 2008) - THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VỐN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN MIỀN BẮC GIAI ĐOẠN
Bảng 2.5. Trình độ đào tạo của vốn nhân lực tại trung tâm giai đoạn (2004 – 2008) (Trang 19)
Bảng 2.6. Đội ngũ kỹ sư tại trung tâm giai đoạn (2004 – 2008) - THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN VỐN NHÂN LỰC TẠI TRUNG TÂM ĐIỀU ĐỘ HỆ THỐNG ĐIỆN MIỀN BẮC GIAI ĐOẠN
Bảng 2.6. Đội ngũ kỹ sư tại trung tâm giai đoạn (2004 – 2008) (Trang 23)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w