VI ỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM VI ỆN SINH THÁI HỌC MIỀN NAM ĐỀ TÀI XÂY D ỰNG DỮ LIÊU ĐA DẠNG SINH HỌC HUYỆN TÂY GIANG B ẢO TỒN THIÊN NHIÊN TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM BÁO
Trang 1VI ỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VI ỆN SINH THÁI HỌC MIỀN NAM
ĐỀ TÀI XÂY D ỰNG DỮ LIÊU ĐA DẠNG SINH HỌC HUYỆN TÂY GIANG
B ẢO TỒN THIÊN NHIÊN TÂY GIANG, TỈNH QUẢNG NAM
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ DANH M ỤC THỰC VẬT BẬC CAO HUYỆN TÂY
GIANG (Theo k ết quả khảo sát thực địa năm 2017)
Hướng KHCN: Đa dạng sinh học và các chất có hoạt tính sinh học
Mã s ố đề tài: VAST04.08/16-17
Đơn vị chủ trì: Viện Sinh thái học Miền Nam
Ch ủ nhiệm đề tài: TS Vũ Ngọc Long
Lưu Hồng Trường Vũ Ngọc Long – Nguyễn Trần Quốc Trung
Tp Hồ Chí Minh, 11/2017
Trang 2M ục lục
1 M Ở ĐẦU 3
2 KHU V ỰC NGHIÊN CỨU 3
3 M ỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
3.1 M ục tiêu 7
3.2 Phương pháp nghiên cứu 7
3.3 Địa điểm khảo sát 9
4 K ẾT QUẢ 11
5 TÀI LI ỆU THAM KHẢO 39
Danh m ục bảng B ảng 1 Danh sách các loài thực vật đã định danh 12
Danh m ục hình Hình 1: Khu v ực và tuyến khảo sát thực địa 4/2017 tại xã Tr’Hy, Tây Giang 9
Hình 2: Sinh c ảnh rừng thường xanh trên núi cao ~ 1900m-2000m 10
Hình 3: Sinh c ảnh ven suối ở độ cao 1900m 10
Trang 31 MỞ ĐẦU
Vùng sinh thái Trường Sơn là một trong 200 vùng sinh thái tiêu biểu toàn cầu và được
l ựa chọn là một trong những vùng ưu tiên bảo tồn cao nhất của tất cả các kiểu sinh cảnh chính trên Trái đất Trải dài từ Nghệ An đến Đông Nam bộ, vùng Trường Sơn có chiều dài kho ảng 1.100 km, diện tích khoảng 22 triệu ha thuộc địa giới của 21 tỉnh/thành phố chi ếm 1/3 số tỉnh / thành phố của cả nước Trong đó, vùng sinh thái Trung Trường Sơn
có t ổng diện tích 3,7 triệu ha với trên 2,38 triệu ha rừng là nơi trú ngụ của hơn 3.000 loài th ực vật, 28 loài thú đặc hữu và hơn 400 loài chim, 11 loài lưỡng cư bò sát
Ngoài s ự độc đáo về sinh học và địa lý, Trung Trường Sơn có ý nghĩa văn hóa và kinh
t ế- xã hội sâu sắc, là nơi hội tụ của nhiều dân tộc khác nhau và có sự đa dạng văn hóa cao Vì v ậy, bảo tồn Trung Trường Sơn cũng là bảo vệ nền văn hóa dân tộc và bảo tồn nhi ều phong tục cổ truyền về sử dụng và quản lý nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú c ủa các dân tộc ít người trong khu vực
Ba t ỉnh Quảng Nam, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế thuộc vùng Trung Trường Sơn là nơi có các khu rừng phong phú ĐDSH, nơi cung cấp các dịch vụ hệ sinh thái và các lợi ích kinh t ế quan trọng cho vùng đồng bằng và ven biển ở miền Trung Việt Nam Tuy trong m ấy năm qua, diện tích và độ che phủ rừng tăng, nhưng chất lượng rừng và tính ĐDSH của toàn vùng vẫn đang có xu hướng suy giảm do sự khai thác sản phẩm rừng quá m ức của con người đang hủy hoại sinh cảnh, làm suy giảm nguồn thức ăn phong phú c ủa các loài dẫn đến suy giảm các loài động, thực vật
Tây Giang là m ột huyện miền núi tỉnh Quảng Nam, phía tây giáp Lào, phía bắc giáp
t ỉnh Thừa Thiên-Huế, phía đông giáp huyện Đông Giang, phía nam giáp huyện Nam Giang cùng t ỉnh Tây Giang được thành lập vào ngày 25 tháng 12 năm 2003 trên cơ sở tách huy ện Hiên tỉnh Quảng Nam thành huyện Đông Giang và Tây Giang theo quyết định số 72/2003/NĐ-CP của thủ tướng chính phủ Đây là khu vực có diện tích rừng nguyên sinh còn r ất lớn Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào về đa dạng sinh học được
th ực hiện tại đây Báo cáo ‘Danh m ục thực vật bậc cao huyện Tây Giang’ được thực
hi ện với mục tiêu bước đầu ghi nhận thông tin về đa dạng sinh học khu hệ chim của huy ện Tây Giang, tạo tiền đề cho những nghiên cứu được thực hiện tiếp theo
Là huy ện thuộc một tỉnh ven biển miền Trung và khu vực Trung Trường Sơn, huyện Tây Giang đối diện trực tiếp với các nguy cơ do biến đổi khí hậu gây ra, nhất là các ảnh hưởng lên môi trường thiên nhiên và tính đa dạng sinh học Tuy nhiên, cho đến nay chúng ta v ẫn chưa có nghiên cứu đánh giá về tài nguyên sinh học của huyện nhằm tạo
cơ sở cho việc bảo vệ, theo dõi và phát triển nguồn tài nguyên này và ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu
Trang 4Trong quá kh ứ, các thông tin về đa dạng sinh học ở Tây Giang chủ yếu là dựa trên một
s ố báo cáo của tỉnh Quảng Nam trước đây Tuy nhiên, các số liệu chi tiết thường chưa được rõ ràng, chẳng hạn sự phân bố của các loài của địa phận Thừa Thiên Huế - Quảng Ngãi – Qu ảng Nam
Báo cáo t ừ nhiều nguồn, đặc biệt là quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, cho thấy tỉnh
Qu ảng Nam có tổng quỹ đất rừng phòng hộ là 327.700 ha, đất rừng sản xuất là 258.442
ha, đất rừng đặc dụng là 133.780 ha Ở Quảng Nam hiện tại có khu BTTN Sông Thanh, khu b ảo tồn Sao La Quảng Nam và khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm
Qu ỹ Quốc tế bảo tồn nhiên nhiên (WWF) và Chi cục Kiểm lâm tỉnh Quảng Nam đã công b ố phát hiện hình ảnh loài Sao la (Pseudoryx nghetinhensis) tại Quảng Nam Sao
la là m ột trong những loài thú hiếm nhất trên thế giới, với rất ít thông tin về đặc điểm sinh h ọc, sinh thái, tập tính Tháng 4 năm 2011 Khu Bảo tồn Thiên nhiên Sao la rộng
160 km² được thành lập ở Quảng Nam, mở rộng hành lang sinh thái nối liền Việt Nam
và Vườn Quốc gia Xe Sap của Lào Ước tính chỉ có khoảng 50-60 con sao la trong khu
b ảo tồn ở Việt Nam Đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức lớn cho công tác bảo tồn đa
d ạng sinh học trong tỉnh
Bên c ạnh đó, một số nghiên cứu đa dạng sinh học khác đã được tiến hành ở khu BTTN Sông Thanh Đây là khu BTTN lớn của tỉnh Quảng Nam, có nguồn tài nguyên sinh vật
r ất đa dạng và phong phú, là nơi giao lưu của hai khu hệ sinh vật phía Bắc và phía Nam,
và là nơi tập trung nhiều loài động thực vật quý hiếm có giá trị kinh tế và khoa học cao
Các loài động vật tiêu biểu có Mang Trường Sơn (Muntiacus truongsonensis), Voọc vá chân nâu (Pygathix nemacus), Vo ọc vá chân xám (Pygathix cinereus), Mang lớn (Megamuntiacus vuquangensis) Các loài th ực vật tiêu biểu có Pơ mu (Fokienia hodginsii), Kim giao (Nageya fleuryi), Th ổ phục linh (Smilax glabra)
Ngoài ra, cũng đã có một số đánh giá về tính đa dạng của khu bảo tồn biển Cù Lao Chàm KBTB Cù Lao Chàm có di ện tích 5.175 ha mặt nước, với khoảng 311 ha rạn san
hô, 500 ha th ảm cỏ biển với nhiều loài hải sản có giá trị Theo đó, ở Cù Lao Chàm có kho ảng 277 loài san hô tạo rạn thuộc 40 giống và 17 họ; 270 loài cá thuộc 105 giống,
40 h ọ; 5 loài tôm hùm; 97 loài nhuyễn thể và rất nhiều loài có giá trị về mặt sinh thái, giá tr ị kinh tế và cảnh quan Đặc biệt, KBTB Cù Lao Chàm còn có vùng rừng ngập mặn
C ửa Đại - một hệ sinh thái với đa dạng sinh học có giá trị cao, với rừng dừa nước ven
b ờ các sông lạch, quanh năm xanh tốt, tạo thành vùng sinh cảnh rất đặc biệt Trên các
c ồn gò và vực nước xung quanh là hệ sinh thái cỏ biển đặc thù, chỉ có ở vùng nhiệt đới
và ôn đới ấm, là nơi cư trú của nhiều loại động vật biển có giá tri
Tây Giang là m ột huyện miền núi tỉnh Quảng Nam, phía tây giáp Lào, phía bắc giáp
t ỉnh Thừa Thiên-Huế, phía đông giáp huyện Đông Giang, phía nam giáp huyện Nam Giang cùng t ỉnh Tây Giang được thành lập vào ngày 25 tháng 12 năm 2003 trên cơ sở
Trang 5tách huy ện Hiên tỉnh Quảng Nam thành huyện Đông Giang và Tây Giang theo quyết định số 72/2003/NĐ-CP của thủ tướng chính phủ
Tây Giang có t ổng diện tích tự nhiên là 902,97 km2, (90.296,56 ha), dân s ố có 16,076 người, gồm 10 xã, và thị trấn
Cho đến nay, thông tin cập nhật nhất về đa dạng sinh học rừng ở Tây Giang chủ yếu được biết đến qua Dự án Hành lang đa dạng sinh học tiểu vùng sông Mê Kông do Ngân hàng Phát tri ển Châu Á (ADB) tài trợ Qua đó đã báo cáo huyện Tây Giang là nơi phân
b ố của các loài thú quý hiếm, đặc hữu như Sao la, hổ, voi, voọc với 11 loài thú, 9 loài chim, 6 loài bò sát, 4 loài ếch nhái và 6 loài thực vật được ghi tên vào Sách Đỏ của Tổ
ch ức bảo tồn thiên nhiên quốc tế
Vì th ế, mặc dù còn ít thông tin cụ thể, nhưng dựa trên thông tin khoa học có sẵn và kinh nghi ệm nghiên cứu cho thấy tại huyện Tây Giang có thể còn tồn tại nhiều loài động vật
và th ực vật quí hiếm ở qui mô toàn cầu lẫn quốc gia, và nhất là các loài đặc hữu chưa được khoa học biết đến
Ở tầm quốc tế và khu vực, tổ chức WWF đã xác nhận các hệ sinh thái rừng còn lại của huy ện Tây Giang có giá trị đặc biệt vì thuộc 1 trong 200 vùng sinh thái quan trọng toàn
c ầu, đặc biệt các kiểu thảm thực vật rừng của Tây Giang nằm giữa các khu vực quan
tr ọng về đa dạng sinh học hàng đầu ở vùng Trung và Nam Trường Sơn (Hình 1, theo Baltzer và c ộng sự, 2001): phía Bắc và Tây Bắc với các cánh rừng trên Đèo Cả kéo dài lên dãy Trường Sơn chính là sinh cảnh ưu tiên SA2, phía Tây với các cánh rừng kín thường xanh (cây lá rộng, hỗn giao cây lá rộng-lá kim) các loài chim và thực vật đặc
h ữu thuộc vùng sinh cảnh ưu tiên SA3 và rừng thưa ven biển (cùng các loài thực vật đặc hữu như Chai lá phẳng, sao lá hình tim, v.v.) thuộc sinh cảnh ưu tiên bảo tồn SA4
M ột đặc điểm quan trọng rất đặc biệt là ở H Tây Giang có đến trên 70% diện tích còn
r ừng tự nhiên bao phủ (51,000 ha rừng nguyên sinh) cùng với độ cao bình quân so mực nước biển trên 1000m, nhiều thác ghềnh đẹp, đỉnh núi cao từ 1500-2000m, lượng mưa
l ớn nên khí hậu quanh năm mát mẻ Ngoài những cây gỗ quý, cổ thụ quanh năm mây
mù che ph ủ, thì đây còn là nơi cư trú của nhiều loài động thực vật quý hiếm như con Sao la Điều đặc biệt là ở Tây Giang có gần 300 ha rừng cây pơmu cổ thụ với trên 1.000 cây g ỗ pơmu quý hiếm có trữ lượng ước đoán khoảng 6.927 m3(chưa tính số cây bị ngã
đổ khoảng 85 cây nằm trên độ cao trên 1.500m) Trong rừng cây Pơmu cũng có nhiều cây to l ớn với đường kính từ hơn 1 – 2,5 m cao từ 30 – 40m, hiện đang được người dân
t ộc và chính quyền bảo vệ rất tốt Chỉ riêng khu vực thôn Ganil, xã Axan, cây pơmu chi ếm đến 90% số lượng cây pơmu toàn huyện Đây là nơi duy nhất của tỉnh Quảng Nam và là m ột trong số ít rừng trên cả nước còn bảo tồn nguyên vẹn rừng pơmu nguyên sinh
Trang 6Người đồng bào Cơ Tu có cuộc sống gắn liền với rừng từ lâu đời Tây Giang có nhiều
ti ềm năng được thiên nhiên và lịch sử ưu đãi Văn hóa bản địa của người Cơ Tu còn nguyên v ẹn, phong phú, đa dạng, nhất là văn hóa cộng đồng làng Người dân Cơ Tu Tây Giang xem r ừng như ngôi nhà thứ hai của mình Các hội đoàn thể như nông dân,
ph ụ nữ địa phương đã tham gia trực tiếp vào giữ rừng và đưa tiêu chí bảo vệ rừng và cây Pơmu vào trong chương trình hành động để bình xét danh hiệu thi đua trong năm
Nh ững năm gần đây nhờ phát triển nông nghiệp, nhân rộng các mô hình phát triển lúa nước nên người dân không còn phá rừng, khai thác gỗ bừa bãi để làm rẫy, gieo tỉa lúa như trước Chính nhờ có sự đồng lòng của người dân và chính quyền địa phương nên nhi ều năm qua, đã không xảy ra vụ xâm hại rừng nào nghiêm trọng ở Tây Giang Tháng 7/2015, m ột tin vui cho việc bảo tồn là 725 cây Pơmu trong tổng số quần thể
r ừng cây pơmu nguyên sinh tại đỉnh núi Zi’liêng (thuộc địa bàn các xã A Xan và Tr’hy, huy ện Tây Giang) vừa được Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam công
nh ận là Cây Di sản Việt Nam (Quyết định số 252-QĐ/HMTg của Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam) Đây là cơ hội để Người dân huyện Tây Giang bảo vệ
r ừng, phát triển du lịch sinh thái và phát triển bền vững
Trong l ịch sử, Tây Giang có đường muối lịch sử qua địa bàn nên lưu giữ nhiều chứng tích độc đáo, cổ xưa như: Chữ cổ khắc trên đá khu vực Achia, trống đồng Đông Sơn,
ru ộng bậc thang, nghề gốm, đan lát, dệt, ẩm thực Trong kháng chiến, Tây Giang cũng
là vùng căn cứ địa cách mạng nên còn có đoạn đường nguyên sơ của Đường Trường Sơn huyền thoại, có địa đạo,… là địa điểm đến cho cộng đồng học tập, tìm hiểu lịch sử đấu tranh cách mạng của cha ông Tây Giang có nhiều làng bản mới độc đáo theo văn hóa làng truy ền thống Cơtu, là nơi nghiên cứu văn hóa bản địa, trong mối quan hệ truyền
th ống với những cánh rừng nguyên sinh
M ặc dù những giá trị của hệ sinh thái nhân văn của Tây Giang độc đáo như vậy, nhưng giá tr ị về tài nguyên thiên nhiên và tính đa dạng sinh học của hơn 50,000 ha rừng này
v ẫn còn chưa được hiểu biết và khám phá một cách đầy đủ Đây là những khu rừng đầu ngu ồn sinh thủy rất quan trọng của các con sông miền Trung Nhận thức về công tác
qu ản lý và bảo tồn đa dạng sinh học của các nhóm cộng đồng, kể cả các nhà lãnh đạo địa phương, vẫn chưa đáp ứng được đòi hỏi cấp thiết về bảo tồn tài nguyên Sinh kế của
m ột số bộ phân đồng bào vẫn phụ thuộc quá nhiều vào tài nguyên rừng và đến 1 lúc nào
đó tài nguyên rừng sẽ cạn kiệt Đây là một vấn đề xã hội hết sức phức tạp đòi hỏi phải
có s ự phối hợp giải quyết khôn khéo và có giải pháp phù hợp để hướng đến tất cả các thành ph ần trong xã hội với nhiều cách tiếp cận khác nhau Áp lực cho nhu cầu phát tri ển nhanh chóng sẽ tác động rất lớn đến hoạt động bảo tồn Nó đòi hỏi chính quyền địa phương phải có chiến lược phát triển khôn khéo, chú trọng đến việc phát huy các giá tr ị tài nguyên sinh học của địa phương phục vụ cho phát triển kinh tế của cộng đồng
Trang 7nhưng không làm tổn thương những giá trị đặc biệt của rừng và thiên nhiên đã được lưu
gi ữ như hiện nay
Nói tóm l ại là huyện Tây Giang nằm trong số các huyện có các hệ sinh thái rừng giàu
ti ềm năng đa dạng sinh học và còn rất nhiều bí ẩn cần khám phá Tuy nhiên số liệu về
đa dạng sinh học hiện có còn ít, chưa được tập hợp, cập nhật, tổng kết và đánh giá để
t ạo cơ sở dữ liệu thống nhất, làm nền tảng cho việc quản lý, bảo tồn, quan trắc biến động và sử dụng hợp lý tài nguyên sinh học cũng như nghiên cứu tiếp tục
3.1 Mục tiêu
Điều tra bổ sung thông tin đa dang sinh học của hệ thực vật
Xác định các loài chim quý hiếm tại các khu vực khảo sát
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Thu th ập mẫu thực vật
Vi ệc thu thập tiêu bản, mô tả và giám định tên loài phải thống nhất với sự hỗ trợ
c ủa các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm Trong quá trình điều tra, thu thập bất
c ứ mẫu thực vật nào bắt gặp trên tuyến khảo sát nếu mẫu vật đạt tiêu chuẩn qui định (có lá, hoa, trái hoặc quả thể …), không phân biệt cây gỗ hay cây bụi, cây thân th ảo và cũng không phân biệt loài phụ sinh hay ký sinh hay thuộc dạng khác, tuy nhiên các loài quý hi ếm và bị đe dọa sẽ được ưu tiên Mỗi loài thực vật được phát hiện sẽ tiến hành thu hái từ 3 - 5 mẫu, sau đó sẽ chọn 2 mẫu đẹp nhất làm tiêu b ản Trường hợp đặc biệt loài phát hiện là các loài thực vật quý hiếm, đặc trưng hoặc nghi ngờ là loài mới thì cần thu thập thập tối thiểu 10 mẫu/loài
T ất cả ghi nhận đều phải xác định vị trí bằng máy định vị GPS Trường hợp mẫu
đã được thu thập nhưng chưa đầy đủ, trong quá trình điều tra kế tiếp nếu phát
hi ện được cây có hoa, quả thì thu thập bổ sung mẫu của loài đó
Thu hái m ẫu các loài cây thân gỗ
Trong th ực tế khảo sát, việc thu hái mẫu các loài cây thân gỗ gặp không ít khó khăn và nguy hiểm do kích thước cây khá lớn và cao Điều này đòi hỏi người thu hái h ết sức thận trong và cần có sự trợ giúp của nhiều công cụ và nhân lực Tùy thu ộc vào kích thước của từng loài mà dự án sử dụng các hình thức sau: Cây
không cao, dưới 7m, dùng dụng cụ thu hái mẫu (kéo cắt cành), để cắt các cành cao hay thu các m ẫu trên vách đá, hẻm núi khó trèo Cây cao trên 7m phải thuê
người leo hái mẫu Ngoài ra, có thể thu nhặt hoa, trái rụng trên mặt đất, đồng
th ời ghi nhận đặc điểm vỏ, thân cây để bổ sung thông tin
Thu hái m ẫu các loài cây thân thảo
Thu th ập các bộ phận quan trọng nhất để việc làm tiêu bản được đầy đủ và việc giám định việc giám định dễ dàng Với cây thân thảo nhỏ, dùng kéo cắt những
Trang 8đoạn cành có đầy đủ hoa, quả, lá Những loài cây có củ thì dùng xẻng nhỏ đào
c ả cây, rũ sạch đất để làm mẫu; Với những loài cây thân thảo có kích thước lớn
hay m ọng nước, việc thu mẫu căn cứ vào các đặc điểm phân loại để thu hái; Với
các loài tre n ứa, mẫu cần thu là các lóng tre và lá mo thân từ đốt thứ 5 đến đốt
th ứ 7, ghi rõ các đặc điểm và cách mọc của thân ngầm; Các loài song mây là thu
c ả tay mây (do cành biến đổi), roi mây (do ngọn lá biến đổi thành) Với các loài
cây thân th ảo lớn, thu cả cây, cắt thành từng đoạn, ghi cùng số hiệu để làm tiêu
b ản phân loại
Thu hái m ẫu các loài cây thủy sinh
Có th ể thu trực tiếp các loài cây thủy sinh bằng dụng cụ chuyên ngành, với cây thân th ảo cần lấy củ và rễ, và có thể xử lý bước đầu tại hiện trường
Thu hái m ẫu các loài cây bì sinh
V ới các loài thực vật sống bì sinh, sống bám, (Họ Lan, họ tầm gửi ), dùng dao
nh ỏ hay cưa cắt lấy cả một phần cành hay vỏ của cây chủ hoặc lấy cả cây chủ để
ph ục vụ nghiên cứu
Ghi chép ngoài th ực địa
Trên th ực địa các mẫu vật được định danh sơ bộ, đeo nhãn (etiket) có mã số và
x ử lý bước đầu bằng cách ép báo với kẹp chuyên dụng và sau đó ngâm vào cồn 50-70% Nhãn ghi chép là m ột mảnh giấy bìa cứng có kích thước 5 – 6 cm x 3
cm, có bu ộc chỉ sợi vải để buộc vào mẫu vật Nội dung trên nhãn gồm số hiệu
m ẫu, ngày lấy mẫu và người lấy mẫu Các đặc điểm thực vật học được ghi chú vào s ổ tay và chụp ảnh chi tiết
Giám định mẫu
Giám định mẫu làm tiêu bản
Vi ệc định danh và giám định mẫu vật (Thực vật bậc cao có mạch)sẽ được thực
hi ện bởi các chuyên gia của Viện Sinh thái học Miền Nam, sử dụng nguồn tư
li ệu thực vật học tại thư viện chuyên ngành Trong đó, các bộ sách tiêu chuẩn để
định danh thực vật bậc cao bao gồm: Flore Générale de l’Indochine, Flore du Cambodge, du Laos et du Viêtnam, Cây c ỏ Việt Nam, Flora Malesiana và Flora
of Thailand
Tùy theo nhu c ầu (có loài mới hay các loài còn tranh cãi), các mẫu vật có thể được xem xét bởi các chuyên gia thực vật học trong nước hoặc quốc tế làm việc
t ại bảo tàng vào thời điểm thực hiện đề tài Một số chuyên gia quốc tế sẽ được
m ời tham gia khảo sát và định danh khi có điều kiện
Danh pháp th ực vật được chỉnh lý theo danh pháp quốc tế (The International
Plant Name Index) và Mabberley (The plant book, 2008)
X ử lý làm tiêu bản khô
Mỗi loài thực vật thu hái và chọn lựa từ 4 - 5 mẫu Mẫu thu hái cần vuốt thẳng,
gi ữ đúng hình dáng tự nhiên, đặt vào giữa hai tờ giấy đệm Trường hợp mẫu dài
Trang 9ho ặc rộng hơn khổ giấy, bẻ gấp khúc lại 1-2 điểm Sau đó, xếp trên mẫu vật 4-5
t ờ giấy khác vừa để tạo độ cách giữa các mẫu vật vừa có đủ khả năng hút ẩm và đồng thời tránh các cành của mẫu vật không in vết lên trên mẫu vật khác Xếp tiêu b ản lên một cặp gỗ với một số lượng mẫu vừa đủ, dày khoảng 15 - 20cm (kể
c ả giấy đệm), gấp cặp gỗ lại, buộc chặt dây và đưa sấy khô bằng tủ sấy ở nhiệt độ: 40 - 500C
Thành l ập danh lục thực vật
Dựa trên kết quả định danh mẫu vật
Kế thừa và có cập nhật bổ sung từ các kết quả nghiên cứu trước đây
3.3 Địa điểm khảo sát
Kh ảo sát được tiến hành trên khu vực rừng đặc dụng thuộc xã Tr’Hy, huyện Tây Giang (xem thêm b ản đồ tuyến và khu vực khảo sát Hình 1)
Hình 1: Khu vực và tuyến khảo sát thực địa
M ột số sinh cảnh khảo sát chính bao gồm: Rừng thường xanh, Rừng trồng, các thủy vực ven su ối và đất nông nghiệp
Trang 10Hình 2: Sinh cảnh rừng thường xanh trên núi cao ~ 1900m-2000m
Hình 3: Sinh cảnh ven suối ở độ cao 1900m
Trang 114 KẾT QUẢ
Qua các đợt khảo sát thực địa, nhóm nghiên cứu đã thu thập được 525 số hiệu Kết quả định danh mẫu vật gồm 445 loài thực vật của 251 chi và 109 họ Danh mục chi tiết được trình bày trong B ảng 1 Trong số này, có 5 loài đã được ghi nhận trong báo cáo “Kế
ho ạch quản lý Khu bảo tồn Sao La giai đoạn 2013 – 2015 và tầm nhìn đến 2020”
Trang 12Bảng 1 Danh mục các loài thực vật
STT Họ Tên khoa học Tên thông thường cứu này Tư liệu SDVN Nghiên NĐ32 NĐ160 IUCN
Khuy ết thực vật
1 Aspleniaceae Asplenium nidus L Ráng Ổ phụng x
2 Aspleniaceae Asplenium sp1 x
3 Aspleniaceae Asplenium sp2 Ráng can xỉ x
4 Blechnaceae Brainea sp1 x
5 Cibotiaceae Cibotium barometz (L.) J.Sm Ráng Cát tu, Kim mao, Cẩu tích x
6 Cyatheaceae Cyathea sp1 Ráng tọa tiên x
7 Davalliaceae Humata repens (L f.) J Small ex Diels Ráng Thổ xỉ bò x
8 Dennstaedtiaceae Histiopteris incisa (Thunb.) J Sm Ráng Ngư vĩ x
9 Dryopteridaceae Bolbitis sp1 x
10 Dryopteridaceae Polystichum eximium (Mett ex Kuhn) C Chr Ráng Đa hàng Đông dương x
11 Equisetaceae Equisetum ramosissimum Desf Mộc tặc yếu x
12 Gleicheniaceae Dicranopteris sp1 x
13 Hymenophyllaceae Hymenophyllum sp1 x
14 Lycopodiaceae Huperzia serrata (Thunb.) Trevis Thạch tùng răng x
15 Lycopodiaceae Lycopodium sp1 x
16 Lycopodiaceae Lycopodium sp2 x
17 Marattiaceae Angiopteris sp1 Hiển dực x
Trang 13STT Họ Tên khoa học Tên thông thường cứu này Tư liệu SDVN Nghiên NĐ32 NĐ160 IUCN
18 Marattiaceae Archangiopteris
19 Nephrolepidaceae Nephrolepis cordifolia (L.)
C Presl
Ráng Cốt rắn, Thận lân
20 Polypodiaceae Acrosorus streptophyllus
21 Polypodiaceae Belvisia annamensis (C
28 Polypodiaceae Pseudodrynaria coronans
29 Polypodiaceae
Pyrrosia lingua var
heteractis (Mett ex Kuhn) Hovenkamp
31 Polypodiaceae Selliguea triloba (Houtt.)
33 Pteridaceae Antrophyum annamense
Trang 14STT Họ Tên khoa học Tên thông thường cứu này Tư liệu SDVN Nghiên NĐ32 NĐ160 IUCN
35 Pteridaceae Vittaria sp1 x
36 Pteridaceae Vittaria sp2 x
37 Selaginellaceae Selaginella sp1 x
38 Selaginellaceae Selaginella sp2 x
39 Selaginellaceae Selaginella sp3 x
40 Selaginellaceae Selaginella sp4 Quyển bá x
41 Selaginellaceae Selaginella sp5 Quyển bá x
42 Selaginellaceae Selaginella sp6 x
43 Thelypteridaceae Coryphopteris sp1 Ráng đỉnh dực x
44 Thelypteridaceae Pronephrium megacuspe (Baker) Holttum Ráng Tiền thận mũi to x
Th ực vật hạt trần 45 Cupressaceae Fokienia hodginsii (Dunn) A.Henry & H H.Thomas Pơ mu x EN IIA VU 46 Gnetaceae Gnetum sp1 Dây gấm x
47 Podocarpaceae Dacrycarpus imbricatus (Blume) de Laub Thông nàng, Bạch tùng x
48 Podocarpaceae Dacrydium sp1 x
Th ực vật hạt kín 49 Acanthaceae Acanthus leucostachyus Wall ex Nees Ô rô núi x
50 Acanthaceae Justicia sp1 Xuân tiết x
51 Acanthaceae Strobilanthes cusia (Nees) Kuntze x
52 Acanthaceae Strobilanthes pateriformis Lindau Chùy hoa dẹp x
Trang 15STT Họ Tên khoa học Tên thông thường cứu này Tư liệu SDVN Nghiên NĐ32 NĐ160 IUCN
53 Acanthaceae Strobilanthes sp1 x
54 Acoraceae Acorus calamus var angustatus Besser x
55 Actinidiaceae Saurauia napaulensis DC Sổ dả Nepanl x
56 Actinidiaceae Saurauia roxburghii Wall Sổ dả Roxburgh x
57 Actinidiaceae Saurauia sp1 Sổ dả x
58 Adoxaceae Sambucus javanica Blume Cơm cháy Hooker x
59 Adoxaceae Viburnum cylindricum Buch.-Ham ex D Don Vót hình trụ x
60 Adoxaceae Viburnum sp1 Vót x
61 Amaranthaceae Alternanthera sessilis (L.) R.Br ex DC Diếc không cuống x
62 Amaranthaceae Celosia argentea L Mồng gà x
63 Anacardiaceae Melanorrhoea laccifera Pierre Sơn tiên x VU
64 Anacardiaceae Rhus verniciflua Stokes Sơn Phú Thọ x
65 Annonaceae Disepalum petelotii (Merr.) D.M.Johnson Nhọc trái khớp lá mác x EN
66 Annonaceae Polyalthia cerasoides (Roxb.) Bedd Cây Nóc, Ran, Quần đầu trái tròn x
67 Apocynaceae Alyxia balansae Pit Ngôn Balansa x
68 Poaceae Cyrtococcum sp1 x
69 Apocynaceae Dischidia hirsuta (Blume) Decne Song ly lông phún , Móng quạ x
70 Apocynaceae Pentasacme championii Benth Thạch la ma x
71 Apocynaceae Rauvolfia micrantha Hook.f Ba gạc lá mỏng x VU
Trang 16STT Họ Tên khoa học Tên thông thường cứu này Tư liệu SDVN Nghiên NĐ32 NĐ160 IUCN
72 Apocynaceae Rauvolfia verticillata
(Lour.) Baill Nhanh , Ba gạc Campot x VU
73 Apocynaceae Tabernaemontana sp1 Lài trâu x
74 Apocynaceae Telectadium dongnaiense Pierre ex Costantin Vệ tuyền đồng i x CR
75 Aquifoliaceae Ilex poilanei Tardieu Bùi Poilane x
76 Aquifoliaceae Ilex sp1 x
77 Aquifoliaceae Ilex sp2 Bùi x
78 Araceae Amorphophallus sp1 x
79 Araceae Amorphophallus sp2 x
80 Araceae Amorphophallus sp3 x
81 Araceae Epipremnum giganteum (Roxb.) Schott Thượng cán to x
82 Araceae Homalomena pierreana Engl Thần phục x VU
83 Araceae Pothos chinensis (Raf.) Merr x
84 Araceae Raphidophora sp1 Trâm dài x
85 Araceae Rhaphidophora decursiva (Roxb.) Schott Trâm đài, Đuôi phượng x
86 Araceae Schismatoglottis sp1 x
87 Araceae Schismatoglottis sp2 Đoạn thiệt x
88 Araliaceae Aralia finlaysoniana (Wall ex G.Don) Seem Cuông Đà nẵng x
89 Araliaceae Aralia sp1 x
90 Araliaceae Dendropanax sp1 Diên bạch x
Trang 17STT Họ Tên khoa học Tên thông thường cứu này Tư liệu SDVN Nghiên NĐ32 NĐ160 IUCN
91 Araliaceae Hydrocotyle javanica
Thunb Rau má Java x
92 Araliaceae Macropanax sp1 x
93 Araliaceae Schefflera brevipedicellata Harms Chân chim cọng ngắn x
94 Araliaceae Schefflera elliptica (Blume) Harms Chân chim bầu dục x
95 Araliaceae Schefflera sp1 Chân chim x
96 Araliaceae Schefflera sp2 x
97 Araliaceae Trevesia palmata (Roxb ex Lindl.) Vis Nhật phiến , Thôi hoang x
98 Arecaceae Arenga pinnata (Wurmb) Merr Đoát, bụng bang, quang lang x
99 Arecaceae Calamus nambariensis Becc Mây mbarien x
100 Arecaceae Calamus poilanei Conrard Mây Poilane x EN
101 Arecaceae Calamus sp1 Mây x
102 Arecaceae Calamus sp2 Mây x
103 Arecaceae Caryota maxima Blume ex Mart Đủng đỉnh Bắc sơn x
104 Arecaceae Caryota monostachya Becc Đủng đỉnh một buồng x
105 Arecaceae Caryota sp1 x
106 Arecaceae Caryota sp2 Đủng đỉnh x
107 Arecaceae Caryota urens L Đủng đỉnh ngứa, Móc x
108 Arecaceae Lanonia magalonii (A J Hend., N K Ban & N Q x
Trang 18STT Họ Tên khoa học Tên thông thường cứu này Tư liệu SDVN Nghiên NĐ32 NĐ160 IUCN
Dung) A J Hend & C D
Bacon
109 Arecaceae Licuala triphylla Griff Ra cặp ba x
110 Arecaceae Livistona jenkinsiana Griff x
111 Arecaceae Pinanga declinata A.J.Hend., N.K.Ban & N.Q.Dung x
112 Arecaceae Pinanga sp1 Cau x
113 Aristolochiaceae Aristolochia annamensis T.V.Do, Wanke & Neinhuis Phòng kỷ trung bộ x
114 Asparagaceae Peliosanthes sp1 Xà thảo x
115 Balanophoraceae Balanophora fungosa J.R.Forst & G.Forst x
116 Balanophoraceae Balanophora laxiflora Hemsl Dương đài hoa thưa x EN
117 Balsaminaceae Impatiens attopeuensis Hook.f Móc tai Attopeu x
118 Balsaminaceae Impatiens purpurata Tardieu x
119 Balsaminaceae Impatiens sp1 Móc tai x
120 Balsaminaceae Impatiens sp2 x
121 Balsaminaceae Impatiens sp3 Móc tai x
122 Begoniaceae Begonia sp1 x
123 Begoniaceae Begonia sp2 x
124 Begoniaceae Begonia sp3 x
125 Begoniaceae Begonia sp4 x
Trang 19STT Họ Tên khoa học Tên thông thường cứu này Tư liệu SDVN Nghiên NĐ32 NĐ160 IUCN
126 Betulaceae Betula alnoides
Buch.-Ham ex D.Don Cáng lô x
127 Bignoniaceae Markhamia stipulata (Wall.) Seem Thiết đinh lá bẹ x IIA
128 Burseraceae Canarium album (Lour.) DC Cà , Trám Trắng x
129 Burseraceae Canarium subulatum Guillaumin Cà mũi nhọn x
130 Campanulaceae Codonopsis javanica (Blume) Hook.f & Thomson Ngân đằng Java, Đảng sâm x VU IIA
131 Campanulaceae Cyclocodon lancifolius subsp celebicus (Blume) K.E.Morris & Lammers x VU
132 Cannabaceae Celtis sp1 x
133 Cannabaceae Gironniera subaequalis Planch Ki gần bằng x
134 Cannabaceae Trema orientalis (L.) Blume Trần mai đông x
135 Cannabaceae Trema sp1 x
136 Cannabaceae Trema tomentosa (Roxb.) H Hara Gạch , Trần Mai lông x
137 Capparaceae Stixis ovata Hallier f Trứng cuốc x
138 Caprifoliaceae Lonicera confusa DC x
139 Chloranthaceae Chloranthus elatior Link Sói dứng x
140 Chloranthaceae Chloranthus erectus (Buch.-Ham.) Sweet ex Wall Sói dứng x
141 Chloranthaceae Hedyosmum orientale Merr & Chun Mật hương đông x CR
Trang 20STT Họ Tên khoa học Tên thông thường cứu này Tư liệu SDVN Nghiên NĐ32 NĐ160 IUCN
142 Clusiaceae Garcinia oblongifolia
Champ ex Benth Bứa lá tròn dài x
143 Clusiaceae Garcinia sp1 Bứa x
144 Clusiaceae Garcinia sp2 Bứa x
145 Clusiaceae Garcinia sp3 Bứa x
146 Colchicaceae Disporum sp1 x
147 Commelinaceae Amischotolype divaricata Amischotolype divaricata Duist x
148 Commelinaceae Commelina communis L x
149 Commelinaceae Floscopa glomerata (Willd ex Schult & Schult.f.) Hassk Đầu riều chụm x
150 Commelinaceae Pollia thyrsiflora (Blume) Steud Bôn dày x
151 Compositae Bidens pilosa L Song nha lông, Quỷ châm, Đơn buốt x
152 Convolvulaceae Jacquemontia paniculata (Burm f.) Hallier f Bìm trắng x
153 Convolvulaceae Merremia sp1 x
154 Costaceae Costus tonkinensis Gagnep Chóc Bắc bộ, Cát lồi Bắc bộ x
155 Cucurbitaceae Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino Thư tràng 5 lá, Cổ yếm x EN
156 Cucurbitaceae Thladiantha sp1 x
157 Cyperaceae Scleria sp1 Cương x
158 Cyperaceae Scleria sp2 Cương x