1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TRONG DOANH NGHIỆP

27 668 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý luận chung về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 52,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ máy quản lý Bộ máy quản lý là một hệ thống liên kết các bộ phận, phòng ban có chứcnăng, nhiệm vụ và quyền hạn nhất định trong doanh nghiệp nhằm hoàn thành cácmục tiêu, mục đích một cá

Trang 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Thực chất của cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm

1.1.1.1 Quản lý

Quản lý là một phạm trù có liên quan mật thiết với hợp tác lao động Máccho rằng, quản lý xuất hiện như là một kết quả tất nhiên của sự chuyển nhiều laođộng tản mạn, độc lập với nhau thành một quá trình lao động xã hội, có nghĩa làlao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô lớn đều có sự chỉ đạo để điềuhoà một vấn đề, các hoạt động cá nhân, các mục đích cá nhân Sự chỉ đạo đó phải

là chức năng chung, tức là chức năng phát sinh từ sự khác nhau giữa vận động của

cơ chế sản xuất với những vận động cá nhân hợp thành cơ chế sản xuất đó

Quản lý được hiểu theo nghĩa chung nhất là sự tác động có tổ chức, có mụcđích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm duy trì tính trội của hệ thống,nhằm đưa hệ thống tới mục tiêu tốt nhất trong điều kiện môi trường biến động

Bất kỳ tổ chức, đơn vị kinh doanh nào, hệ thống quản lý cũng bao gồm haiphân hệ: Chủ thể quản lý và đối tượng hay còn gọi là bộ phận quản lý và bộ phận

bị quản lý.Trong hệ thống này, giữa hai bộ phận có mối quan hệ qua lại gọi là mốiquan hệ quản lý

Bộ phận quản lý bao gồm các chức năng quản lý; đội ngũ cán bộ quản lý,bao gồm: Giám đốc, phó Giám đốc, trưởng và phó các phòng ban, bộ phận;hệthống các mối quan hệ quản lý,các phương tiện vật chất kỹ thuật để thực hiện trongquá trình quản lý, hệ thống các phương pháp quản lý

Bộ phận bị quản lý bao gồm hệ thống các phân xưởng, các bộ phận sản xuất,

hệ thống máy móc thiết bị, các phương pháp công nghệ

Hai bộ phận này có quan hệ qua lại mật thiết và tác động qua lại lẫn nhau tạo nênmột chỉnh thể thống nhất Mối quan hệ đó được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 2

Như vậy chủ thể quản lý trên cơ sở mục tiêu đã xác định, tác động lên đốitượng quản lý bằng những quyết định của mình và thông qua hành vi của đối tượngquản lý, chủ thể quản lý có thể điều chỉnh các quyết định đưa ra.

Thông qua mối liên hệ trên, chúng ta thấy rằng, muốn quản lý hiệu quả cầnphải có bộ máy quản lý hoàn thiện

1.1.1.2 Bộ máy quản lý

Bộ máy quản lý là một hệ thống liên kết các bộ phận, phòng ban có chứcnăng, nhiệm vụ và quyền hạn nhất định trong doanh nghiệp nhằm hoàn thành cácmục tiêu, mục đích một cách có hiệu quả, góp phần làm cho doanh nghiệp chủđộng, linh hoạt, thích ứng với sự biến động không ngừng của cơ chế thị trường.1.1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý là tổng hợp các bộ phận, các đơn vị, cá nhânkhác nhau có mối quan hệ qua lại, phụ thuộc lẫn nhau được chuyên môn hoá và cónhững cấp, những khâu khác nhau nhằm đảm bảo những chức năng quản trị vàmục đích chung đã được xác định của doanh nghiệp

Việc tạo lập cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp cho phép chúng ta

tổ chức sử dụng hợp lý nhất các nguồn lực Nó cũng cho phép chúng ta xác định rõmối tương quan giữa các hoạt động cụ thể và những trách nhiệm gắn liền với các

cá nhân, các bộ phận của cơ cấu Nó trợ giúp cho việc ra quyết định hiệu quả thôngqua các thông tin rõ ràng, chính xác Đồng thời, nó cũng giúp ta xác định cơ cấuquyền lực của tổ chức

Cấu thành nên cơ cấu tổ chức bộ máy phải là các bộ phận chuyên môn cótrình độ, được sắp xếp theo một thứ tự cấp bậc nhất định

Nói tóm lại, tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là nhằm đảm bảo sự vậnhành của bộ máy quản lý và không tách rời mục tiêu, nhiệm vụ của đơn vị

Thực chất của quản lý doanh nghiệp là quản lý con người, yếu tố cơ bản của

Trang 3

nghiệp vì con người được xem là nguồn lực của mọi nguồn lực Quản lý là nhân tốhết sức quan trọng để nâng cao năng suất lao động, tăn hiệu quả kinh tế của sảnxuất kinh doanh.

Mục đích của cơ cấu tổ chức là nhằm lập ra một hệ thống chính thức gồmcác vai trò, nhiệm vụ mà con người có thể thực hiện sao cho có sự cộng tác thốngnhất để đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp

1.1.1.4 Chức năng quản lý

Chức năng quản lý là loại hoạt động riêng biệt của lao động quản lý, thể hiệnnhững phương hướng tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý Việc xácđịnh đúng đắn chức năng quản lý là tiền đề cần thiết, khách quan để có thể quản lýdoanh nghiệp theo hướng chuyên, tinh, gọn, nhẹ và có hiệu lực

Có hai cách phân loại chức năng quản lý:

Một là: phân loại theo nội dung và quá trình quản lý

Theo chuyên gia nổi tiếng về quản trị doanh nghiệp H.Fayd, quản lý có thểbao gồm các chức năng chủ yếu sau:

- Chức năng dự báo: Nhằm lựa chọn chiến lược dài hạn, trả lời được ba câuhỏi cơ bản của doanh nghiệp: sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? sản xuất như thếnào?

- Chức năng tổ chức: Nhằm sắp xếp, bố trí tận dụng mọi nguồn lực trong nội

bộ, thực hiện bổ nhiệm các chức vụ quản lý

- Chức năng phối hợp: Nhằm đảm bảo kết hợp các mặt hoạt động tạo sự hàihoà, cân đối tối ưu trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Chức năng chỉ huy: Nhằm thúc đẩy bộ máy hoạt động nhịp nhàng, đúnghướng, giải quyết các khó khăn vướng mắc một cách dễ dàng

- Chức năng kiểm tra: Nhằm xem xét lại các chỉ thị, mệnh lệnh mà ban lãnhđạo doanh nghiệp đã ban hành, phân tích sự ăn khớp giữa thực tiễn hoạt động vớichương trình, mục tiêu đã đề ra

Trang 4

Hai là: Phân loại theo mối quan hệ trực tiếp giữa các mặt hoạt động sản xuấtkinh doanh( thường áp dụng cho các doanh nghiệp công nghiệp) Cách này gồmcác chức năng sau:

- Chức năng kỹ thuật

- Chức năng thương mại

- Chức năng kế hoạch hoá

- Chức năng tổ chức đời sống tập thể và hoạt động xã hội

Trong thực tế hoạt động của các doanh nghiệp, cả hai cách phân loại trên đềuđược kết hợp thực hiện

1.1.2 Những yêu cầu, nguyên tắc đối với việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

Xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp

là vấn đề vô cùng phức tạp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải đạt được

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý được hình thành từ những mục tiêu, mụcđích mà doanh nghiệp đã chọn, nó góp phần quan trọng làm cho doanh nghiệp linhđộng, sáng tạo, chủ động thích ứng với sự biến động của cơ chế thị trường Vì vậy,

cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là một công cụ chứ không phải mụcđích trong quản lý

Nền kinh tế hiện nay đòi hỏi việc hoàn thiện bộ máy quản lý phải hợp lý, phùhợp với từng doanh nghiệp

Trang 5

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý là hạt nhân trung tâm, ảnh hưởng trực tiếp tới

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vì vậy, xây dựng và hoàn thiện cơ cấu tổchức bộ máy quản lý phải bảo đảm những yêu cầu sau:

- Tính tối ưu:

Giữa các khâu và các cấp quản trị đều thiết lập những mối quan hệ hợp lývới số lượng cấp quản lý ít nhất không thừa, không thiếu, không chồng chéo chứcnăng nhiệm vụ, quyền hạn rõ ràng, đảm bảo thông tin thông suốt, không bị sai lệchtrong việc ra quyết định để bộ máy quản trị luôn đi sát phục vụ hoạt động sản xuấtkinh doanh được liên tục và phát triển

- Tính linh hoạt:

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp phải có khả năng thích ứng vớimọi tình huống, mọi sự biến động, mọi hoàn cảnh nhằm đáp ứng một cách mau lẹ,kịp thời trong công tác quản lý của doanh nghiệp cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy

có khả năng sáng tạo, chủ động, linh hoạt, thích ứng với những sự biến động củathị trường

- Tính tin cậy:

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phải đảm bảo các thông tin được doanhnghiệp sử dụng là chính xác, đạt hiệu quả Nhờ đó mà sự phối hợp hoạt độngnhiệm vụ của các phòng ban bộ phận trong việc sản xuất trong việc sản xuất kinhdoanh được nâng cao Muốn vậy, cơ cấu tổ chức bộ máy phải được cấu thành bởinhững người có năng lực và phẩm chất tốt

- Tính kinh tế:

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phải sử dụng chi phí quản trị sao cho đạt hiêuquả cao nhất với chi phí bỏ ra thấp nhất có thể Tiêu chuẩn để xem xét yêu cầu này làmối tương quan giữa chi phí dự định bỏ ra và kết quả thu về

- Phải bảo đảm chế độ một thủ trưởng:

Trang 6

Yêu cầu này nhằm đảm bảo tính tập trung dân chủ trong doanh nghiệp.Thực chất của chế độ một thủ trưởng là quyền quyết định thuộc về một người.Người đó có nhiệm vụ quản lý toàn diện các mặt hoạt động của đơn vị mình, đượctrao những trách nhiệm, quyền hạn nhất định và chịu hoàn toàn trách nhiệm vềquyết định của mình.

1.1.2.2 Những nguyên tắc đối với việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lýdoanh nghiệp

Trong những năm vừa qua, Nhà nước ta luôn coi trọng việc hoàn thiện cơcấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp và luôn coi đây là một trong những nộidung chủ yếu của đổi mới trong doanh nghiệp

- Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy phải xuất phát từ nhiệm vụ và mục tiêucủa doanh nghiệp theo hướng phát triển Bởi vậy, việc tiến hành tập hợp đầy đủthông tin để xác định cơ cấu tổ chức là rất quan trọng Một cơ cấu hình thành phảithoả mãn và đáp ứng được việc thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu đề ra, có khả năngbiến nó thành hiện thực và yêu cầu có hiệu quả cao nhất

- Từ công việc, nhiệm vụ để biến thành tổ chức, hình thành bộ máy và lựachọn con người Sự xuất hiện của tổ chức bộ máy hay bố trí con người cụ thể trong

hệ thống quản trị là do yêu cầu của nhiệm vụ sản xuất đặt ra Sự cần thiết của nóchính là ở chỗ phải đảm nhận những chức năng do quá trình sản xuất kinh doanhquy định

Việc xây dựng tổ chức và hệ thống tổ chức phải đi liền với việc xây dựngtrách nhiệm, quyền hạn, nhiệm vụ và lề lối phối hợp hoạt động đảm bảo cho sự chỉđạo thống nhất, thông suốt và mau lẹ Muốn vậy, các hoạt động và mối quan hệtrong hoạt động của cả hệ thống tổ chức phải được quy định bằng văn bản dướidạng điều lệ, nội quy, quy chế…

Trang 7

Trong phạm vi từng doanh nghiệp, việc tổ chức cơ cấu tổ chức bộ máy quản

lý phải thoả mãn việc đảm bảo nguyên tắc chế độ một thủ trưởng, trách nhiệm cánhân, trên cơ sở đảm bảo và phát huy quyền làm chủ, quyền quyết định toàn diện

về các mặt liên quan đến doanh nghiệp và từng bộ phận phòng ban được giao chomột người

Ngoài việc phải đảm bảo những nguyên tắc trên cơ cấu tổ chức bộ máy quản

lý phải phù hợp với quy mô sản xuất thích ứng với đặc thù kỹ thuật của doanhnghiệp, phải chuyên sâu, tinh gọn và rõ ràng Đồng thời phải hoàn thành đầy đủmọi chức năng quản lý, đảm bảo mọi quyết định của bộ máy quản lý được đưa ranhanh nhất, khoa học nhất, sát với thực tiễn, đáp ứng được nhiệm vụ và mục tiêucủa doanh nghiệp theo hướng phát triển

1.1.3 Các mối liên hệ trong cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp

Một vấn đề quan trọng trong xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý là xácđịnh một cách đúng đắn và rõ ràng các loại liên hệ giữa các bộ phận, các cấp, cácnhân viên quản lý và doanh nghiệp Nhìn chung, trong thực tế, một tổ chức thường

có ba loại liên hệ đó là:

- Liên hệ trực thuộc: là loại liên hệ giữa thủ trưởng với cán bộ nhân viên trong

bộ phận; giữa cán bộ có vị trí chỉ huy trực tuyến cấp trên và cấp dưới

- Liên hệ chức năng: là loại liên hệ giữa các bộ phận chức năng với nhautrong quá trình chuẩn bị quyết định cho thủ trưởng hoặc giữa các bộ phận chứcnăng cấp trên với cán bộ nhân viên chức năng cấp dưới nhằm hướng dẫn, giúp đỡ

về chuyên môn nghiệp vụ

- Liên hệ tư vấn: là loại liên hệ giữa cơ quan lãnh đạo chung , giữa cán bộ chỉhuy trực tuyến với các chuyên gia kinh tế, kỹ thuật, pháp chế với các hội đồngđược tổ chức theo từng loại công việc

Trên cơ sơ xác định đúng đắn, hợp lý những loại liên hệ nói trên, mỗi bộphận, cá nhân trong cơ cấu tổ chức quản lý nhận rõ nhiệm vụ, vị trí của mình

Trang 8

Lãnh đạo doanh nghiệp

X Cơ khí lớn

Phôi mẫu

Người lãnh đạo tuyến

Người lãnh đạo tuyến n

Đơn vị 1 Đơn vị 2 Đơn vị 3 ………… ……

1.2.Các kiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

1.2.1 Các kiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp

Cơ cấu cơ bản của một tổ chức , doanh nghiệp tuỳ thuộc vào quy mô củaCông ty, của ngành nghề và tính phức tạp của những vấn đề gặp phải Hình thứcchung nhất của cơ cấu tổ chức là tuyến và biên chế nhưng có một số dạng khácnhau của hình thức cơ bản này

1.2.1.1 Cơ cấu trực tuyến( đường thẳng)

Đây là cơ cấu tổ chức đơn giản nhất, trong đó có một cấp trên và một cấpdưới chịu trách nhiệm về toàn bộ công việc của đơn vị dựa trên nguyên tắc thốngnhất chỉ huy, người thừa hành chỉ nhận và thi hành mệnh lệnh từ người phụ trách

là cấp trên trực tiếp và đó cũng là người chịu hoàn toàn trách nhiệm về cấp dướicủa mình Toàn bộ những vấn đề được giải quyết theo một kênh liên hệ đườngthẳng, cấp lãnh đạo doanh nghiệp trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm về sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức trực tuyến thường được áp dụng trong những doanh nghiệpnhỏ, sản phẩm không phức tạp, tính sản xuất liên tục

Loại cơ cấu này được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:

Trang 9

- Đặc điểm: Người lãnh đạo trong doanh nghiệp thực hiện tất cả các chứcnăng quản trị, quản lý, mối liên hệ trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý giữa cácthành viên được liên hệ theo đường thẳng, người thực hiện chỉ nhận mệnh lệnh củamột cấp trên trực tiếp mà thôi

- Ưu điểm:

+ Đơn giản, rõ ràng do thống nhất chỉ huy, dễ thực hiện chế độ một thủtrưởng, mệnh lệnh thi hành nhanh

+ Tách biệt rõ ràng các trách nhiệm, tăng cường được trách nhiệm cá nhân

+ Giải quyết hiệu quả các mâu thuẫn do cấp dưới chịu mệnh lệnh đồng thờicủa các cấp trên và ngược lại, mà ở đây,các cấp dưới chịu mệnh lệnh của cùng mộtcấp trên

- Nhược điểm:

+ Ngăn cách và thiếu sự phối hợp giữa các bộ phận

+ Thiếu sự linh hoạt sáng tạo do việc báo cáo thông tin phải đi qua đườngvòng kênh đã quy định, làm cho những quyết định đưa ra không kịp thời, dễ làmmất cơ hội

+ Không tận dụng được tài năng của những người dưới quyền do sử dụnghạn chế số lượng cán bộ quản lý

+ Tình trạng quá tải đối với cấp quản lý, đòi hỏi phải có năng lực sáng tạo,

có kiến thức toàn diện tổng hợp để thực hiện tốt các chức năng quản lý của mình

+ Dễ làm xuất hiện các nguy cơ của sự quan liêu

Do những đặc điểm trên mà kiểu cơ cấu này chỉ thích hợp với những công tythương mại

1.2.1.2 Cơ cấu chức năng( song trùng lãnh đạo)

Kiểu cơ cấu này cho phép cán bộ phụ trách các phòng chức năng có quyền ramệnh lệnh về các vấn đề có liên quan đến chuyên môn của họ cho các phân xưởng,các bộ phận sản xuất dựa trên chuyên môn hoá theo chức năng công việc

Trang 10

Người lãnh đạo doanh nghiệp

Người lãnh đạo

chức năng 1

Người lãnh đạo chức năng 2

Bộ phận sản xuất 2

n

- Đặc điểm: Với cơ cấu này, nhiệm vụ quản trị được phân chia cho các đơn

vị riêng biệt theo các chức năng quản trị và hình thành nên những người lãnh đạochuyên môn hoá, chỉ đảm nhiệm thực hiện một chức năng nhất định Những ngườithuộc cấp dưới nhận mệnh lệnh không chỉ từ lãnh đạo doanh nghiệp mà còn từlãnh đạo các chức năng khác

Loại cơ cấu này được thể hiện dưới dạng sơ đồ sau:

- Ưu điểm:

+ Thu hút được các chuyên gia vào công tác lãnh đạo, giải quyết các vấn đềchuyên môn thành thạo hơn, giảm bớt gánh nặng cho cán bộ chỉ huy chung củadoanh nghiệp

+ Cơ cấu phân chia các nhiệm vụ rõ ràng, thích hợp với những lĩnh vựcchuyên môn mà cá nhân được đào tạo

+ Cơ cấu cung cấp một nền đào tạo tốt cho cho các nhà phụ trách mới, giúp

họ áp dụng kiến thức được đào tạo vào thực tế nhanh hơn

- Nhược điểm:

Trang 11

+ Lãnh đạo doanh nghiệp trong cơ cấu này phải phối hợp hoạt động với nhữnglãnh đạo chức năng nhưng do khối lượng công việc thuộc công tác quản lý lớn nên khókhăn trong việc phối hợp được tất cả các mệnh lệnh của họ.

+ Cơ cấu dẫn tới các công việc nhàm chán ở một tuyến Đồng thời, việc liênlạc qua các lĩnh vực kỹ thuật khó khăn và xung đột giữa các đơn vị có thể tăng, conđường liên lạc qua tổ chức có thể trở nên phức tạp

+ Các kênh liên lạc phức tạp có thể dẫn tới tình trạng “ quản lý chóp bu quátải”, vi phạm chế độ một thủ trưởng, dễ nảy sinh tình trạng thiếu trách nhiệm.Nghĩa là một cấp dưới chịu sự lãnh đạo của nhiều cấp trên trực tiếp, dễ xảy ra cácquyết định trái ngược nhau giữa người lãnh đạo quản lý và người lãnh đạo chứcnăng Do đó thông tin đưa ra không kịp thời Vì vậy, để hạn chế bớt nhược điểmcủa cơ cấu, người lãnh đạo doanh nghiệp phải đảm nhiệm vai trò phối hợp ăn khớpgiữa những người lãnh đạo cấp chức năng và cấp dưới để đảm bảo sự thống nhấttrong chỉ đạo, tránh tình trạng mâu thuẫn cục bộ

1.2.1.3 Cơ cấu trực tuyến- chức năng

Đây là kiểu cơ cấu kết hợp hai kiểu cơ cấu đã trình bày ở trên, cơ cấu này dựatrên nguyên tắc : Bên cạnh đường trực tuyến, đặt các bộ phận tham mưu bao gồm cácchuyên gia có trách nhiệm để làm rõ các quyết định của lãnh đạo

- Đặc điểm : Theo cơ cấu này, nhiệm vụ quản lý được phân thành các chứcnăng chuyên môn và các bộ phận làm chức năng tư vấn, giúp đỡ cho lãnh đạodoanh nghiệp về mặt chuyên môn mà không được quyền ra quyết định Lãnh đạodoanh nghiệp vẫn chịu trách nhiệm về mọi mặt công việc và toàn quyền quyết địnhtrong phạm vi doanh nghiệp Các đơn vị cơ sở chỉ nhận mệnh lệnh chính từ lãnhđạo doanh nghiệp ý kiến của các lãnh đạo chức năng và lãnh đạo các tuyến chỉmang tính chất tư vấn về nghiệp vụ thông qua sơ đồ sau :

Trang 12

lãnh đạo

tuyến 1 chức năngLãnh đạo

A

Lãnh đạo chức năng B

Lãnh đạo tuyến n

- Ưu điểm :

+ Kết hợp ưu điểm của thống nhất chỉ huy với ưu điểm của chuyên môn hoá,

do cơ cấu này đã tận dụng ưu điểm của hai cơ cấu trên đồng thời khắc phục đượcnhược điểm của chúng Vì thế cơ cấu này được áp dụng rộng rãi trong hệ thốngquản lý có quy mô lớn, phức tạp

+ Quản lý đồng thời dài hạn bằng các chức năng và ngắn hạn bằng thừa hành

- Nhược điểm :

+ Nếu không xác định rõ quyền hạn sẽ gây hỗn độn, người lãnh đạo doanhnghiệp phải thường xuyên giải quyết mối quan hệ giữa bộ phận trực tuyến và chứcnăng Người lãnh đạo quyết định thường xuyên mối quan hệ đó, phải họp nhiều để

ra quyết định có hiệu quả, nên các quyết định đưa ra không nhanh vì các chức năngkhác nhau

+ Hạn chế mức độ sử dụng kiến thức của các chuyên viên

+ Để tạo ra xu hướng tập trung hoá đối với các nhà quản trị cấp cao, cơ cấunày trong thực tế không bao giờ tồn tại một cách nguyên vẹn mà thường xuyên bị

vi phạm

1.2.1.4 Cơ cấu trực tuyến – tham mưu

Trang 13

Lãnh đạo doanh nghiệp Tham mưu

Lãnh đạo

tuyến 1 chức năngLãnh đạo

A

Lãnh đạo chức năng B

Lãnh đạo tuyến 2

- Đặc điểm : Vẫn là cơ cấu trực tuyến nhưng lãnh đạo doanh nghiệp có thêm

bộ phận tham mưu giúp việc, bộ phận tham mưu co thể là một nhóm chuyên giahoặc là cán bộ quản lý Cơ cấu chủ yếu được áp dụng trong những doanh nghiệp cohoạt động phức tạp và quy mô lớn

- Ưu điểm : Dễ thực hiện chế độ một thủ trưởng, khai thác được khả năngcủa chuyên gia, giúp đỡ người lãnh đạo ra quyết định có hiệu quả, những báo cáo

kế hoạch sát với tình hinh thực tế, thời gian làm việc với lãnh đạo chức năng giảm

- Nhược điểm : Người lãnh đạo mất thời gian làm việc với chuyên gia, nếulãnh đạo sử dụng cán bộ chuyên môn một cách lạm dụng quá, dẫn đến tình trạngtham mưu trong bộ phận có tư chất không tốt sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động củadoanh nghiệp

1.2.1.5 Cơ cấu chính thức và không chính thức

- Cơ cấu chính thức : Cơ cấu này gán liền với vai trò, nhiệm vụ, mục đíchtrong sản xuất kinh doanh doanh nghiệp tổ chức một cách chính thức Nếu ngườiquản lý có ý định tổ chức thật tốt cơ cấu đó thì phải tạo ra một môi trường làm việc

mà ở đó tùng cá nhân phải có sự đóng góp hiệu quả cả trong hiện tại và tương laicho tập thể

- Cơ cấu không chính thức : Là toàn bộ những cuộc tiếp xúc cá nhân, sự tácđộng qua lại giữa các cá nhân cũng như theo nhóm cán bộ, công nhân ngoài phạm

vi cơ cấu đã được phê chuẩn của doanh nghiệp Cơ cấu này có vai trò to lớn trongthực tiễn quản trị, nó không định hình mà thay đổi, luôn tồn tại song song với cơ

Ngày đăng: 03/10/2013, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w