BÙI THỊ BÌNH ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA ĐIỆN CHÂM KẾT HỢP VẬN ĐỘNG KHÔNG XUNG LỰC TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU THẦN KINH TỌA DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC HÀ NỘI – 2019... BÙI
Trang 1BÙI THỊ BÌNH
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA ĐIỆN CHÂM KẾT HỢP VẬN ĐỘNG KHÔNG XUNG LỰC TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU THẦN KINH TỌA DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI – 2019
Trang 2BÙI THỊ BÌNH
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA ĐIỆN CHÂM KẾT HỢP VẬN ĐỘNG KHÔNG XUNG LỰC TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU THẦN KINH TỌA DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG
Chuyên ngành: Y học cổ truyền
Mã số: 8720115
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
1 TS Đỗ Quốc Hương
2 PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hà
HÀ NỘI – 2019
Trang 3TKHKN : Thần kinh hông khoeo ngoài
TKHKT : Thần kinh hông khoeo trong
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan về bệnh đau dây thần kinh tọa theo Y học hiện đại 3
1.1.1 Giải phẫu cột sống thắt lưng và dây thần kinh tọa 3
1.1.2 Khái niệm chung về bệnh đau dây thần kinh tọa 6
1.1.3 Nguyên nhân gây bệnh đau dây thần kinh tọa 7
1.1.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng đau dây thần kinh tọa do thoái hóa 8
1.1.5 Chẩn đoán 11
1.1.6 Điều trị 13
1.2 Tổng quan về bệnh đau dây thần kinh tọa theo YHCT 14
1.2.1 Bệnh danh 14
1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 14
1.2.3 Các thể lâm sàng và phương pháp điều trị theo y học cổ truyền 15
1.3 Tổng quan về phương pháp điều trị bằng tay và vận động không xung lực.16 1.3.1 Giới thiệu lịch sử phương pháp điều trị bằng tay 16
1.3.2 Cơ chế tác dụng 17
1.3.3 Phân loại các phương pháp điều trị bằng tay 17
1.3.4 Tác dụng không mong muốn của trị liệu bằng tay 22
1.4 Tổng quan về châm cứu và phương pháp điện châm 22
1.4.1 Khái quát về châm cứu 22
1.4.2 Phương pháp điện châm 22
1.5 Tình hình nghiên cứu về điều trị đau vùng thần kinh tọa bằng điện châm và vận động không xung lực trên thế giới và Việt Nam 24
1.5.1 Trên thế giới 24
Trang 52.1 Chất liệu và phương tiện nghiên cứu 26
2.1.1 Chất liệu nghiên cứu: 26
2.1.2 Phương tiện nghiên cứu 26
2.2 Đối tượng nghiên cứu 27
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHHĐ 27
2.2.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học cổ truyền 27
2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân 27
2.3 Phương pháp nghiên cứu 28
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 28
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 28
2.3.3 Quy trình nghiên cứu 28
2.3.4 Phương pháp tiến hành 29
2.3.5 Các chỉ tiêu theo dõi 31
2.3.6 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị 32
2.4 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 35
2.5 Phương pháp xử lý số liệu 35
2.6 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 36
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 38
3.1.1 Đặc điểm về tuổi 38
3.1.2 Đặc điểm về giới 38
3.1.3 Đặc điểm nghề nghiệp của bệnh nhân 39
3.1.4 Thời gian mắc bệnh 39
3.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng trước điều trị 40
3.2.1 Phân bố bệnh nhân theo khởi phát bệnh 40
Trang 63.2.4 Phân bố bệnh nhân theo triệu chứng thường gặp trước điều trị 41
3.2.5 Phân bố bệnh nhân theo độ Lasègue trước điều trị 42
3.2.6 Phân bố bệnh nhân theo độ giãn CSTL trước điều trị 42
3.2.7 Phân bố bệnh nhân theo đường kinh của YHCT 43
3.2.8 Phân bố bệnh nhân theo thể bệnh YHCT 43
3.2.9 Đặc điểm tổn thương cột sống thắt lưng trên phim X-quang trước điều trị.43 3.3 Kết quả điều trị 44
3.3.1 Hiệu quả giảm đau sau điều trị theo thang điểm VAS 44
3.3.2 Các triệu chứng thường gặp sau điều trị 45
3.3.3 Sự cải thiện độ Lasègue 45
3.3.4 Sự cải thiện độ giãn cột sống thắt lưng (NP Schober) 46
3.3.5 Kết quả điều trị chung theo y học hiện đại 46
3.3.6 Kết quả điều trị theo y học cổ truyền 47
3.4 Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng 47
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 48
4.1 Về đặc điểm của nhóm nghiên cứu 48
4.2 Hiệu quả điều trị 48
4.3 Tác dụng không mong muốn 48
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 49
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Bảng 1.2 Chỉ định của phương pháp vận động không xung lực 20
Bảng 2.1 Thang điểm VAS 33
Bảng 2.2 Đánh giá độ giãn CSTL qua nghiệm pháp Schober 33
Bảng 2.3 Đánh giá mức độ chèn ép rễ thần kinh tọa bằng nghiệm pháp Lasègue 34
Bảng 2.4 Đánh giá các triệu chứng thường gặp 34
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi 38
Bảng 3.2 Phân bố theo giới tính 38
Bảng 3.3 Phân bố theo nghề nghiệp 39
Bảng 3.4 Phân bố theo thời gian mắc bệnh 39
Bảng 3.5 Phân bố bệnh nhân theo tính chất khởi phát bệnh 40
Bảng 3.6 Vị trí mắc bệnh 40
Bảng 3.7 So sánh mức độ đau trước điều trị theo thang điểm VAS của hai nhóm 41
Bảng 3.8 So sánh triệu chứng thường gặp trước điều trị của hai nhóm .41
Bảng 3.9 So sánh độ Lasègue trước điều trị của hai nhóm 42
Bảng 3.10 So sánh độ giãn CSTL trước điều trị của hai nhóm 42
Bảng 3.11 Phân bố bệnh nhân theo đường kinh 43
Bảng 3.12 So sánh sự phân bố bệnh nhân theo thể bệnh YHCT 43
Bảng 3.13 Đặc điểm tổn thương cột sống thắt lưng trên phim X-quang trước điều trị 43
Bảng 3.14 Hiệu quả giảm đau theo thang điểm VAS sau điều trị 44
Bảng 3.15 So sánh các triệu chứng thường gặp sau điều trị của hai nhóm 45
Bảng 3.16 Sự cải thiện độ Lasègue sau điều trị 45
Trang 8Bảng 3.19 Kết quả sau điều trị theo thể bệnh YHCT 47
Bảng 3.20 Tác dụng không mong muốn trên lâm sàng 47
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Các đốt sống thắt lưng 3
Hình 1.2 Đám rối thần kinh thắt lưng cùng cụt 4
Hình 1.3 Đường đi của dây thần kinh tọa 6
Hình 1.4 Nguyên tắc vận động không xung lực 21
Trang 9Sơ đồ 1.1 Vị trí của vận động không xung lực trong Y học bằng tay 18
Sơ đồ 3.1 Thiết kế nghiên cứu 37
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau dây thần kinh tọa hay đau thần kinh hông to là một hội chứng bệnh
lý phổ biến thường là đau rễ thần kinh thắt lưng V và cùng I Tính chất đaudọc theo đường đi của dây thần kinh hông (từ thắt lưng xuống hông), đaudọc theo mặt sau đùi xuống cẳng chân, lan ra ngón út hoặc ngón cái (tùytheo rễ bị tổn thương) [1] Bệnh tuy không ảnh hưởng tới tính mạng ngườibệnh nhưng làm suy giảm khả năng làm việc, sinh hoạt, có khi để lại hậuquả tàn phế [2]
Tại Việt Nam, mặc dù chưa có thống kê toàn diện nhưng theo nghiên cứucủa Trần Ngọc Ân, bệnh chiếm 11,42% bệnh nhân vào điều trị tại khoa CơXương Khớp Bệnh viện Bạch Mai trong 10 năm (1991- 2000), đứng thứ haisau viêm khớp dạng thấp [3] Theo Nguyễn Văn Thu, bệnh chiếm 31,1% tổng
số bệnh nhân điều trị tại khoa Thần kinh Bệnh viện 103 trong 10 năm [4].Theo Y học cổ truyền (YHCT) đau thần kinh tọa được mô tả trong phạm
vi ‘‘chứng tý’’ với các bệnh danh: Tọa cốt phong, yêu cước thống do cácnguyên nhân ngoại tà, chấn thương, nội thương gây nên YHCT có nhiềuphương pháp điều trị như điện châm, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt, dùngthuốc… Trong đó điện châm là một phương pháp được áp dụng phổ biếntrong điều trị Tọa cốt phong và đã khẳng định được hiệu quả điều trị
Các phương pháp của Y học hiện đại (YHHĐ) chủ yếu điều trị triệuchứng và phục hồi chức năng; kết hợp điều trị nội khoa và vật lý trị liệu bằngcác nhóm thuốc giảm đau, chống viêm, giãn cơ, kết hợp chiếu tia hồng ngoại,sóng siêu âm… [5] Khi các phương pháp trên điều trị không hiệu quả thì phảidùng phương pháp phẫu thuật, phương pháp này đòi hỏi kỹ thuật cao, tốn kémnhiều, đôi khi có tai biến trầm trọng cho bệnh nhân [6]
Y học điều trị bằng tay là một phương pháp đặc thù để điều trị những rốiloạn chức năng của hệ vận động, mà đó là một tổn thương gây hạn chế khả
Trang 11năng lao động Phương pháp điều trị bằng tay được phân loại thành: Liệupháp vận động, liệu pháp thần kinh cơ, liệu pháp điểm kích thích, đào tạo cácbài tập tự luyện tập tại nhà Trong đó liệu pháp vận động bao gồm vận độngkhông xung lực và vận động có xung lực Do những tai biến quen thuộc vàkhông thể bỏ qua được của phương pháp kéo nắn cổ điển (vận động có xunglực) nên sự ra đời của phương pháp vận động không xung lực là một đónggóp mới mẻ và to lớn trong kỹ thuật điều trị Vận động không xung lực đượcchỉ định trong các trường hợp giảm biên độ vận động dưới mức bình thườngkèm theo đau, đau do lan truyền, là các triệu chứng hay gặp trong bệnh đauthần kinh tọa [7] Tuy nhiên, tại Việt Nam cho tới nay chưa có nghiên cứunào được thực hiện để đánh giá tác dụng phối hợp điện châm và vận độngkhông xung lực trên bệnh nhân đau thần kinh tọa Chính vì vậy, chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: ‘‘Đánh giá hiệu quả điều trị của điện châm kết
hợp với phương pháp vận động không xung lực trên bệnh nhân đau thần kinh tọa do thoái hóa cột sống” với hai mục tiêu:
1 Đánh giá hiệu quả điều trị của điện châm kết hợp với phương pháp vận động không xung lực trên bệnh nhân đau thần kinh tọa do thoái hóa cột sống.
2 Theo dõi tác dụng không mong muốn của các phương pháp điều trị trên lâm sàng.
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về bệnh đau dây thần kinh tọa theo Y học hiện đại
1.1.1 Giải phẫu cột sống thắt lưng và dây thần kinh tọa
1.1.1.1 Giải phẫu cột sống thắt lưng
Cột sống thắt lưng có 5 đốt sống, 4 đĩa đệm, 2 đĩa đệm chuyển đoạn(thuộc đoạn thắt lưng ngực và thắt lưng cùng) Cũng giống như các đoạn đốtsống khác, cột sống thắt lưng gồm nhiều đơn vị chức năng gọi là đoạn vận động.Đoạn vận động gồm một đĩa đệm, hai thân đốt sống trên và dưới, 1 ống sống
Hình 1.1 Các đốt sống thắt lưng [9]
Do thường xuyên phải chịu áp lực tải trọng lớn theo trục dọc cơ thế nêncấu trúc đốt sống ở đoạn thắt lưng cùng có những đặc điểm khác biệt so vớicác đoạn khác:
- Thân đốt sống chiều ngang rộng hơn chiều trước - sau, ba đốt sốngthắt lưng cuối có chiều cao ở phía trước thấp hơn phía sau nên khi nhìn từ
Trang 13phía bên giống như một cái nêm.
- Chân cung to, khuyết trên của chân cung nông, khuyết dưới sâu
- Mỏm ngang dài và mảnh
- Mỏm gai rộng, thô, dầy ở đỉnh
- Mặt khớp của mỏm khớp nhìn vào trong và về sau, mặt khớp dưới có
tư thế trái ngược với mỏm khớp trên [8]
1.1.1.2 Giải phẫu dây thần kinh toạ
Dây thần kinh tọa là một dây hỗn hợp, to và dài nhất trong cơ thể conngười, được tạo thành bởi đám rối thắt lưng cùng gồm rễ thắt lưng L4-L5
và S1-S2-S3
Hình 1.2 Đám rối thần kinh thắt lưng cùng cụt [9]
Sau khi các rễ hợp lại thành dây thần kinh toạ để đi ra ngoài ống sống,phải đi qua một khe hẹp gọi là khe gian đốt đĩa đệm Khe này có cấu tạophía trước là thân đốt sống, đĩa đệm, phía bên là cuống giới hạn bởi lỗ liênhợp, phía sau là dây chằng Ra khỏi ống xương sống, dây thần kinh tọa đi
Trang 14phía trước khớp cùng chậu, sau đó qua lỗ mẻ hông to đi ra phía sau mông,nằm giữa hai lớp cơ mông Ở mông, dây thần kinh nằm giữa ụ ngồi và mấuchuyển lớn Ở sau đùi, dây thần kinh tọa đi ở chính giữa đùi, chạy theo mộtđường vạch từ một điểm cách đều ụ ngồi và mấu chuyển lớn tới giữa nếpkhoeo Đến đỉnh trám khoeo thì chia làm 2 nhánh: nhánh thần kinh chày(thần kinh hông khoeo trong) và nhánh mác chung (thần kinh hông khoeongoài) Có khi dây thần kinh hông to phân ngay ở đùi, có khi ngay ở mông[8], [10].
+ Nhánh thần kinh chày (dây thần kinh hông khoeo trong): Sau khi chui
qua vòng cơ dép vào cẳng chân sau gọi là thần kinh chày sau, đi giữa haiđộng mạch, nằm trên cơ cẳng chân sau theo trục bắp chân tới mắt cá trongchia làm 2 ngành cùng là thần kinh gan chân trong và thần kinh gan chânngoài Thần kinh chày chi phối vận động cơ phía sau cẳng chân, cơ gan bànchân, chi phối phản xạ gân gót, cảm giác vùng gan bàn chân và một ngón rưỡiphía ngoài mu chân, cảm giác một phần mặt sau cẳng chân
+ Nhánh thần kinh mác chung (dây thần kinh hông khoeo ngoài): Sau
khi ở khoeo chạy dọc theo bờ trong cơ nhị đầu, tới chỏm xương mác chia làm
2 ngành cùng: dây mác nông và dây mác sâu
- Dây mác nông (dây cơ bì) chạy vào khu cẳng chân ngoài xuống mu bànchân và ngón chân
- Dây mác sâu (dây thần kinh chày trước) chạy vào khu cẳng chân trướcqua khớp cổ chân vào mu bàn chân và ngón chân
Thần kinh mác chung chi phối vận động cơ cẳng chân trước ngoài và cơ
mu chân, cảm giác một phần mặt sau đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, 3 ngónrưỡi phía trước mu chân và một phần phía sau cẳng chân [11]
Trang 15Hình 1.3 Đường đi của dây thần kinh tọa [14]
1.1.2 Khái niệm chung về bệnh đau dây thần kinh tọa
Đau dây thần kinh tọa (dây thần kinh hông to) là một hội chứng đau rễthần kinh thắt lưng V và cùng I, có đặc tính: Lan theo đường đi của dây thầnkinh hông (từ thắt lưng xuống hông), dọc theo mặt sau đùi xuống cẳng chân,lan ra ngón cái hoặc ngón út (tuỳ theo rễ bị đau) [1]
Trang 161.1.3 Nguyờn nhõn gõy bệnh đau dõy thần kinh tọa
+ Nguyờn nhõn cơ học:
- Thoỏt vị đĩa đệm: Là nguyờn nhõn hay gặp nhất Ở Việt Nam, cỏc tỏcgiả nhận thấy khoảng 80% bệnh nhõn cú hội chứng thắt lưng hụng cũn trong
độ tuổi lao động là do thoỏt vị đĩa đệm [12] Trờn thế giới, theo nghiờn cứucủa Deyo RA, Mirza SK (2016) tỉ lệ này xấp xỉ 85% [13]
- Thoỏi húa cột sống: Cú liờn quan chặt chẽ với quỏ trỡnh lóo húa Theobỏo cỏo của Kellgren và Lawrence thỡ THCS thắt lưng gặp ở 30% nam giới và28% phụ nữ từ 55 - 64 tuổi [14]
- Do nhiễm khuẩn: Lao cột sống, ỏp xe cột sống
- Ung thư đốt sống tiờn phỏt hoặc di căn
- Nội tiết: Loóng xương, nhuyễn xương, cường cận giỏp
- Dị tật bẩm sinh hoặc mắc phải của cột sống thắt lưng cựng chậu: Gaiđụi thắt lưng V hoặc cựng I, cựng húa thắt lưng V, thắt lưng húa cựng I
+ Một số nguyờn nhõn khỏc:
- Phụ nữ cú thai
- Đỏi thỏo đường
- Viờm thần kinh do lạnh
- Bệnh nghề nghiệp: Lỏi xe, thợ may, khuõn vỏc [15], [16]
- Trong những năm gần đây ngời ta đã nghiên cứu đợc yếu tố gen cóliên quan đến bệnh đau thần kinh toạ [17]
Trang 171.1.4 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng đau dây thần kinh tọa do thoái hóa
1.1.4.1 Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng cơ năng
- Đau lan theo đường đi của dây thần kinh hông:
+ Đau từ vùng thắt lưng xuống mặt bên đùi, mặt trước ngoài cẳng chân,
mu chân, ngón cái (tổn thương kích thích rễ L5)
+ Đau từ vùng thắt lưng lan xuống mặt sau đùi, mặt sau cẳng chân,xuống gót chân tận cùng ở ngón út (tổn thương kích thích rễ S1)
- Cách thức bắt đầu: Đau xuất hiện tự nhiên hoặc sau vận động quá mức
cột sống, không có tiền sử ngã hoặc chấn thương rõ rệt
- Các yếu tố ảnh hưởng: Đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi.
- Tính chất đau: Mức độ đau tùy trường hợp có thể biểu hiện bởi cảm
giác đau âm ỉ hoặc dữ dội, cảm giác nặng, cảm giác tê bì, kim châm
- Thời điểm đau: Hầu như có liên quan đến thay đổi thời tiết [11], [18].
Triệu chứng thực thể
* Hội chứng cột sống
- Biến dạng cột sống do tư thế chống đau:
+ Tư thế trước - sau: Mất hoặc đảo ngược đường cong sinh lý, gùchống đau tương ứng với thoát vị đĩa đệm ra phía sau cản trở sự khép lại củakhoảng gian đốt
+ Tư thế chống đau thẳng: Vẹo chống đau về phía bên đau
+ Tư thế chống đau chéo: Vẹo chống đau về phía bên lành
- Dấu hiệu nghẽn của Desèze: Bệnh nhân đứng nghiêng người sang trái,sang phải, phía không có tư thế chống đau là phía bị nghẽn (còn gọi là dấuhiệu gãy khúc đường gai sống)
Trang 18- Giảm tầm hoạt động của cột sống thắt lưng.
+ Các động tác cúi, ngửa, nghiêng, xoay đều bị hạn chế
+ Độ giãn cột sống thắt lưng (CSTL) giảm: Bệnh nhân đứng thẳngnghiêm, hai gót sát nhau, hai bàn chân mở một góc 600, đánh dấu mỏm gaiđốt sống L5, đo lên trên 10cm và đánh dấu ở đó Cho bệnh nhân cúi tối đa, đolại khoảng cách giữa hai điểm đã đánh dấu Độ giãn CSTL là hiệu số giữa độdài đo được sau cúi và độ dài ban đầu Ở độ tuổi thành niên khoảng cách nàythường giãn thêm 4 – 6cm [5], [19]
* Hội chứng rễ thần kinh: Các nghiệm pháp phát hiện tổn thương rễ và dây
thần kinh [17], [31]
- Dấu hiệu Lasègue: Người bệnh nhân nằm ngửa, hai chân duỗi thẳng,
thầy thuốc nâng gót chân và giữ gối bệnh nhân cho thẳng, từ từ nâng chânbệnh nhân lên khỏi giường đến mức nào đó xuất hiện đau dọc theo đường đicủa dây thần kinh hông to thì dừng lại tính góc tạo thành giữa đùi và mặtgiường (góc ) Bình thường ≥ 70o Đây là dấu hiệu quan trọng và thường
có, dấu hiệu này còn được sử dụng để theo dõi hiệu quả điều trị
- Dấu hiệu Bonnet: Người bệnh nhân nằm ngửa, gấp cẳng chân vào đùi,
vừa ấn đùi vào bụng vừa xoay vào trong, bệnh nhân thấy đau ở mông làBonnet (+)
- Dấu hiệu Neri: Người bệnh nhân ngồi trên giường hai chân duỗi thẳng,
cúi xuống, hai ngón tay trỏ sờ vào hai ngón chân, bệnh nhân cảm thấy đau ởlưng, mông phải gập gối lại mới sờ được ngón chân là Neri (+)
Ba dấu hiệu trên bổ xung cho nhau, có chung mục đích là làm căng dâythần kinh hông to, đặc trưng của đau do rễ
- Dấu hiệu bấm chuông: Thầy thuốc dùng ngón tay cái ấn mạnh vào
cạnh đốt sống lưng tương ứng với chỗ đi ra của rễ thần kinh, người bệnh thấyđau lan dọc xuống chân theo đường đi của dây thần kinh hông to
Trang 19- Điểm Valleix dương tớnh:
+Valleix 1: Ở chớnh giữa ụ ngồi và mấu chuyển lớn xương đựi.
+ Valleix 2: Ở chớnh giữa nếp lằn mụng
+ Valleix 3: Ở chớnh giữa mặt sau đựi
+ Valleix 4: Ở chớnh giữa khoeo
+ Valleix 5: Ở chớnh giữa cẳng chõn sau
(Chỉ cần một điểm đau là có thể chẩn đoán xác định)
- Rối loạn cảm giỏc:
+ Tổn thương rễ L5: Giảm cảm giỏc mặt ngoài đựi, mặt trước ngoàicẳng chõn, mu chõn, ngún chõn (cũn gọi là đau TKHT kiểu L5)
+ Tổn thương S1: Giảm cảm giỏc mặt sau đựi, mặt sau cẳng chõn, bờngoài bàn chõn (cũn gọi là đau TKHT kiểu S1)
- Rối loạn phản xạ gõn xương:
+ Tổn thương L5: Phản xạ gõn gối giảm, phản xạ gõn gút bỡnh thường.+ Tổn thương S1: Phản xạ gõn gút giảm hoặc mất, phản xạ gõn gốibỡnh thường
- Rối loạn vận động:
+ Tổn thương rễ L5: Gõy yếu cỏc cơ duỗi chõn và cỏc cơ xoay bàn chõn
ra ngoài làm bàn chõn rũ xuống và xoay trong Bệnh nhõn khụng đi đượcbằng gút chõn
+ Tổn thương rễ S1: Gõy yếu cơ gấp bàn chõn và cỏc cơ xoay bàn chõnvào trong làm cho bàn chõn cú hỡnh “bàn chõn lừm” Bệnh nhõn khụng điđược bằng mũi chõn
- Trương lực cơ: Giảm trương lực cơ và teo cơ ở vựng bị tổn thương.
+ Cơ mụng: Nhỡn xệ, nhẽo, nếp lằn mụng mất
+ Cơ sau đựi, khối cơ cẳng chõn trước, cẳng chõn sau: Nhẽo và mất độsăn chắc
- Rối loạn cơ tròn: Đại tiện, tiểu tiện khụng tự chủ.
Trang 20- Có thể gặp rối loạn thần kinh thực vật: Rối loạn bài tiết mồ hôi, nhiệt
độ da giảm, phản xạ bài tiết vùng thần kinh hông kém, da, cơ loạn dưỡng, teo[3], [14]
- Chụp bao rễ thần kinh: Đây là một phương pháp tốt để chẩn đoántrước khi có chụp cắt lớp và chụp cộng hưởng từ Trên phim ta có thể pháthiện dễ dàng hình ảnh thoát vị đĩa đệm (có thể thoát vị trung tâm hoặcthoát vị bên), hình ảnh chèn ép do tổn thương xương, hình ảnh hẹp ốngsống hoặc các hình ảnh chèn ép khác [19]
- Chụp cộng hưởng từ (MRI - Magnetic resonnance imaging) cột sống lànhững phương tiện hiện đại nhất có thể phát hiện được tất cả các tổn thương
về cột sống và đĩa đệm [19]
- Điện cơ đồ: Giúp cho chẩn đoán định khu tổn thương và tình trạng một
số cơ do dây thần kinh hông chi phối [19], [20]
- Xét nghiệm dịch não tuỷ: Thường có tăng nhẹ protein, khi có nguyên nhânchèn ép thì protein sẽ tăng cao, khi có viêm nhiễm thì có tăng tế bào [19]
1.1.5 Chẩn đoán
1.1.5.1 Chẩn đoán xác định:
Lâm sàng:
- Cơ năng: Đau dọc theo đường đi của dây thần kinh hông to
Đau âm ỉ hoặc dữ dội, đau tăng khi vận động, ho, hắt hơi giảm khi nghỉ ngơi
- Thực thể: Có hội chứng cột sống và hội chứng rễ [21]
Trang 21Cận lâm sàng: X-quang quy ước, MRI hoặc CT-Scanner (nếu có).
X-quang thoái hóa cột sống thắt lưng có 3 dấu hiệu cơ bản:
+ Hẹp khe khớp: Hẹp không đồng đều, bờ không đều, biểu hiện bằngchiều cao của đĩa đệm giảm, hẹp nhưng không dính khớp
+ Đặc xương: Mâm sụn có hình đặc xương
+ Gai xương: Ở rìa ngoài của thân đốt, gai xương có thể tạo thànhnhững cầu xương, khớp tân tạo [22]
1.1.5.2 Chẩn đoán phân biệt:
Phân biệt với các trường hợp sau:
* Viêm khớp cùng chậu:
- Ấn khớp cùng chậu bệnh nhân đau
- Nghiệm pháp Wassermann dương tính: Bệnh nhân nằm sấp thầythuốc nâng đùi bệnh nhân lên khỏi mặt giường, bệnh nhân sẽ đau ở khớpcùng chậu
- Chụp X-quang khớp cùng chậu: Mờ khớp cùng chậu
* Viêm cơ thắt lưng chậu (còn gọi là viêm cơ đái chậu):
Bệnh nhân có tư thế nằm co, không duỗi thẳng chân được, kèm theo cóhội chứng nhiễm trùng
* Viêm khớp háng:
- Nghiệm pháp Patrick dương tính: Để gót chân bên đau cố định ở đầugối bên kia, vận động dạng và khép đùi bên đau, bệnh nhân sẽ đau vùngkhớp háng
- Chụp X-quang khớp háng: Mờ, hẹp khe khớp háng
* Đau dây thần kinh đùi:
- Đau mặt trước đùi
- Phản xạ gân gối giảm hoặc mất
- Chẩn đoán xác định bằng điện cơ đồ [22], [23]
Trang 221.1.6 Điều trị
1.1.6.1 Điều trị nội khoa
Chế độ vận động:
- Nằm nghỉ ngơi tại chỗ trong giai đoạn đầu
- Vận động hợp lý trong những giai đoạn sau, tập vận động thân thể nhẹnhàng để tăng cường độ chắc của cơ cạnh cột sống Chế độ vận động và tư thếhợp lý trong sinh hoạt, lao động là rất quan trọng [24]
Vật lý trị liệu:
- Nhiệt trị liệu: Hồng ngoại, đắp parafin, siêu âm
- Điện trị liệu: Điện xung, sóng ngắn, từ trường
Ngoài ra còn có kéo giãn cột sống, tắm suối khoáng, đắp bùn
Tâm lý liệu pháp: Động viên giúp đỡ bệnh nhân kết hợp nghỉ ngơi, thư giãn
Điều trị bằng thuốc:
- Loại đau vừa phải:
+ Thuốc chống viêm không steroid liều trung bình: Diclofenac
+ Thuốc giảm đau bậc một: Paracetamol
+ Thuốc giãn cơ mức độ vừa: Tolperisone
- Loại đau dữ dội và mất vận động tức thời: Nếu không có chỉ định phẫu thuật.+ Thuốc chống viêm không steroid mạnh: Piroxicam có thể dùngđường tiêm
+ Thuốc giảm đau thường dùng bậc 2: Paracetamol kết hợp codein.+ Thuốc giãn cơ mạnh: Thiocolchicoside
Một số kỹ thuật phương pháp điều trị khác:
- Kỹ thuật tiêu nhân bằng Chymopapain, đây là kỹ thuật do L.Smith đềsuất năm 1963 và được FDA tán thành năm 1982 Chymopapain có tác dụngphân hủy protein ở nhân nhầy làm chúng mất khả năng giữ nước, làm giảm áplực trong các nhân, giảm chèn ép rễ
Trang 23- Kỹ thuật gia cố đĩa đệm bằng Hexatrion.
- Kỹ thuật hút bỏ đĩa đệm [1], [18], [24]
1.1.6.2 Điều trị ngoại khoa:
- Chỉ định:
+ Điều trị nội khoa thất bại
+ Bệnh giai đoạn nặng, ít khả năng hồi phục: Liệt, teo cơ, rối loạn cảm giác + Các bệnh gây di lệch chèn ép vào tủy, đuôi ngựa
+ Phẫu thuật làm cứng, cố định cột sống khi có nguy cơ lún đốt sống,
Đa số sách cổ đều xếp bệnh này thuộc chứng tý Tý có nghĩa là tắc, làm chokhí huyết không lưu thông mà gây ra các chứng đau (thống tắc bất thông) [27]
1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
❖ Ngoại nhân:
Do tà khí bên ngoài cơ thể thừa lúc tấu lý sơ hở xâm nhập kinh túc tháidương Bàng quang và túc thiếu dương Đởm làm cản trở sự vận hành của kinhkhí gây nên bệnh
Trang 24thái dương Bàng quang, kinh túc thiếu dương Đởm, kinh túc quyết âm Can vàkinh túc thiếu âm Thận bị trở trệ Bệnh lâu ngày chính khí càng hư yếu không
đủ sức chống đỡ lại sự tấn công của tà khí, kết quả là tà khí càng làm tổnthương chính khí nhiều hơn
Bất nội ngoại nhân:
Do bê vác vật nặng sai tư thế, do bị sang chấn (bị đánh, bị ngã, bị vađập ) làm khí trệ, huyết ứ dẫn tới kinh khí bị bế tắc gây nên đau và hạn chếvận động [28]
1.2.3 Các thể lâm sàng và phương pháp điều trị theo y học cổ truyền
1.2.3.1 Thể phong hàn (đau dây thần kinh tọa do lạnh)
Thể bệnh này có triệu chứng thường gặp là đau vùng thắt lưng lan xuốngmông, mặt sau đùi, cẳng chân, đi lại khó khăn, chưa teo cơ, trời lạnh đau tăng,chườm nóng dễ chịu, toàn thân có thể sợ lạnh, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phùkhẩn, nước tiểu trong, đại tiện bình thường hoặc nát Pháp điều trị là khuphong, tán hàn, ôn thông kinh lạc Bài thuốc hay dùng là ‘‘Can khươngthương truật linh phụ thang’’ [29] Châm tả, cứu hoặc ôn châm, ôn điện châmcác huyệt tùy theo vị trí bị bệnh Nếu bệnh nhân đau theo đường đi của kinhBàng quang, sử dụng các huyệt là: A thị huyệt, Giáp tích L5 - Sl, Thận du,Đại trường du, Trật biên, Ân môn, Thừa phù, Ủy trung, Côn lôn; Nếu bệnhnhân đau theo đường đi của kinh Đởm, sử dụng các huyệt như: A thị huyệt,Giáp tích L5 - Sl, Thận du, Đại trường du, Phong thị, Dương lăng tuyền,Huyền chung, Túc lâm khấp
1.2.3.2 Thể phong hàn thấp tý (đau dây thần kinh hông to do thoái hóa gây chèn ép)
Triệu chứng chính của thể bệnh này là đau vùng thắt lưng cùng lanxuống chân dọc theo đường đi của dây thần kinh hông, teo cơ, bệnh kéo dài
dễ tái phát, thường kèm theo triệu chứng toàn thân như ăn kém, ngủ ít, mạch
Trang 25nhu hoãn, trầm nhược Pháp điều trị là khu phong, tán hàn, trừ thấp, bổ canthận, hành khí hoạt huyết, nếu teo cơ phải bổ khí huyết Bài thuốc hay dùng là
‘‘Độc hoạt tang ký sinh’’ [29] Châm tả các huyệt giống thể phong hàn, châm
bổ thêm Can du, Thận du, Tam âm giao, Thái khê
1.2.3.3 Thể phong thấp nhiệt
Triệu chứng thường gặp là đau lưng lan xuống mông, mặt sau đùi, cẳngchân, đi lại khó khăn, đau có cảm giác nóng rát, chườm nóng khó chịu, chânnóng, da khô, chân có cảm giác tê bì kiến bò, miệng khô háo khát, đại tiệntáo, tiểu tiện vàng, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch hoạt sác Pháp điều trịcho thể bệnh này là khu phong, thanh nhiệt, trừ thấp, hành khí hoạt huyết Bàithuốc thường dùng là ‘‘Ý dĩ nhân thang’’ kết hợp ‘‘Nhị diệu gia giảm’’ Điệnchâm các huyệt như thể phong hàn [30]
1.2.3.4 Thể huyết ứ
Triệu chứng chủ yếu của thể bệnh này là đau từ thắt lưng lan xuốngmông, mặt sau đùi, cẳng chân, xảy ra sau chấn thương, lao động nặng, mangvác nặng… đau dữ dội, không đi lại được hoặc đi lại khó khăn, chất lưỡi tím
có điểm ứ huyết, mạch sáp Pháp điều trị cho thể bệnh này là hành khí hoạthuyết, hóa ứ, thư cân hoạt lạc Bài thuốc hay dùng là ‘‘Tứ vật đào hồng’’.Châm các huyệt giống thể phong hàn và thêm huyệt Huyết hải [30], [31]
1.3 Tổng quan về phương pháp điều trị bằng tay và vận động không xung lực
1.3.1 Giới thiệu lịch sử phương pháp điều trị bằng tay
Y học điều trị bằng tay là một phương điều trị các bệnh lý về cột sống vàxương khớp phổ biến ở châu Âu và Mỹ, đã phát triển mạnh mẽ trong nhiềuthập kỉ trở lại đây [7]
Lịch sử của y học bằng tay bắt nguồn từ thời Hippocarates cha đẻ của yhọc phương Tây (460-355 B.C) Ông đã nói: “Hãy học các kiến thức về cột
Trang 26sống, vì nó cần thiết cho chữa trị nhiều bệnh” Có bằng chứng trong các vănbản cổ cho thấy Hippocrates đã sử dụng phương pháp kéo giãn cột sống.Trong bản “On Setting Joints by Leverage”, ông mô tả các kỹ thuật được sửdụng để tác động nắn chỉnh khớp vai bị trật của một đô vật [32]
Năm 1871, Wharton Hood công bố cuốn sách “On Bone – Setting”, cuốnsách đầu tiên về y học bằng tay của một bác sĩ chính thống [33]
Nhà vật lý trị liệu Freddy Kaltenborn, quê gốc từ Na Uy, đã phát triểnphương pháp tiếp cận Bắc Âu (Nordic approach) Ông xuất bản cuốn sáchgiáo khoa đầu tiên về tác động cột sống vào năm 1964 [33]
Năm 1991, bác sĩ JiRi Dvorak cùng cộng sự đã xuất bản cuốn sách “Hướngdẫn thăm khám, chẩn đoán và điều trị bằng tay” Cuốn sách đã giải thích và xâydựng một hệ thống phân loại các kĩ thuật bằng tay được áp dụng trên lâm sàngbằng các lý thuyết của YHHĐ như cơ sinh học, thần kinh, giải phẫu và điệnquang [7]
Tuy nhiên, với những trường hợp bị chèn ép như thoát vị đĩa đệm hay bántrật khớp… vẫn chưa giải thích được một cách chính xác [7]
1.3.3 Phân loại các phương pháp điều trị bằng tay
Theo phân loại của Jiri Drovak, điều trị bằng tay bao gồm các phương pháp:
- Liệu pháp vận động:
Vận động không xung lực (Mobilization without impulse – MWOUT)
Vận động có xung lực (Mobilization with impulse – MWITH)
Trang 27- Liệu pháp thần kinh cơ (Neuromuscular Therapy – NMT) bao gồm:
NMT1: Vận động bằng cách tận dụng trực tiếp lực cơ
NMT2: Vận động bằng cách tận dụng thời kì thư giãn sau co cơ đẳng trường
NMT3: Vận động tận dụng dẫn truyền tương hỗ
- Liệu pháp điểm kích thích cơ (Muscle Trigger Point Therapy)
- Đào tạo trị liệu phục hồi, chương trình luyện tập tại nhà:
Bài tập kéo giãn
Bài tập tăng cường sức
Bài tập tự vận động [34]
Sơ đồ 1.1 Vị trí của vận động không xung lực trong Y học bằng tay
Trang 281.3.3.1 Phân biệt vận động không xung lực và vận động có xung lực
Bảng 1.1 Phân biệt vận động không xung lực và vận động có xung lực
Đặc điểm Vận động không xung lực Vận động có xung lực
A: Giới hạn vận động giải phẫu, PB: Giới hạn vận động bệnh lý.
− Vận động có xung lực có khác biệt lớn nhất là có giai đoạn tạo xung.Động tác vận động chuẩn mực phải tạo xung lực nhanh chính xác lực vượt quagiới hạn vận động bệnh lí nhưng không vượt qua giới hạn vận động giải phẫu
− Vận động không xung lực được thực hiện theo từng bước bằng cáchlặp đi lặp lại từ ba đến bốn lần, mỗi bước đạt được một ngưỡng vận động mớitiến dần đến ranh giới vận động sinh lý [7], [34]
Trang 29Đau do lan truyền ++ ++ + +++ ++Vận động dưới mức từng đốt
Trang 301.3.3.3 Các nguyên tắc được áp dụng trong vận động không xung lực với cột sống
Hình 1.4 Nguyên tắc vận động không xung lực
Mở rộng biên độ bằng cách vận động lặp đi lặp lại vượt qua giới hạn bệnh lí
+ AB: giới hạn vận động giải phẫu,
+ PhyB: giới hạn vận động sinh lí
- Quá trình vận động theo hướng không gây đau
- Hướng vận động là hướng có thể làm giảm cảm giác đau, làm giảmphản ứng của cơ quan cảm thụ bệnh lý
- Thời gian tiến hành một vận động từ 3 đến 10 giây
- Động tác vận động không bao giờ được đẩy góc vận động của khớp quagiới hạn vận động giải phẫu
- Phương thức vận động được thực hiện theo từng bước bằng cách lặp đilặp lại từ ba đến bốn lần, mỗi bước đạt được một ngưỡng vận động mới tiếndần đến ranh giới vận động sinh lí [7], [34]
Trang 311.3.4 Tác dụng không mong muốn của trị liệu bằng tay
Một tổng quan hệ thống về tác dụng bất lợi của điều trị bằng tay củaCarnes năm 2010 đã cho thấy nguy cơ của các tác dụng bất lợi nghiêm trọngvới kỹ thuật điều trị bằng tay là thấp [35], [36]
Các tác dụng phụ không đáng kể, thoáng qua, thường bắt đầu trong vòng
4 giờ và mất đi trong vòng 24 giờ Chúng có thể là: Đau, khó chịu tại chỗ,chóng mặt, buồn nôn, nóng da, dị cảm [37], [38], [39]
1.4 Tổng quan về châm cứu và phương pháp điện châm
1.4.1 Khái quát về châm cứu
Châm cứu là một trong những phương pháp độc đáo của nền YHCTphương Đông Tổ chức Y tế thế giới từ năm 1979 đã cho rằng châm cứu cóthể coi là một phương pháp chữa bệnh hữu hiệu và đã xây dựng danh phápquốc tế về kinh huyệt châm cứu
Mục đích của châm cứu là điều khí, tạo ra một kích thích vào huyệt đểtạo nên trạng thái cân bằng âm - dương, nghĩa là phục hồi trạng thái sinh lý,loại trừ trạng thái bệnh lý, đưa cơ thể trở lại hoạt động của chức năng bìnhthường, góp phần tiêu trừ bệnh tật [40], [41]
1.4.2 Phương pháp điện châm
1.4.2.1 Định nghĩa
Điện châm là phương pháp chữa bệnh phối hợp tác dụng của châm vớitác dụng của xung điện phát ra từ máy điện châm Điện châm có tác dụng làmdịu đau, ức chế cơn đau, kích thích hoạt động và tăng cường dinh dưỡng củacác cơ, tổ chức; giảm viêm, giảm xung huyết, giảm phù nề tại chỗ [40], [41]
1.4.2.2 Cơ chế tác dụng của điện châm:
- Điện châm là kích thích các huyệt bằng xung điện với tần số và cường
độ thích hợp để điều hòa sự vận hành của khí huyết từ đó ảnh hưởng tới sựhoạt động của các cân cơ, dây thần kinh, các tổ chức
Trang 32- Khi dùng dòng điện tác động vào cơ thể sẽ tạo nên một điện trường gâycực hóa màng tế bào và di chuyển các ion từ đó phát sinh ra các phản ứngphản xạ của cơ thể.
- Dòng điện được kích thích vào những chỗ gọi là “Huyệt”, là nơi kinhkhí đi qua, nơi có mối quan hệ chặt chẽ với tạng phủ và toàn cơ thể để điềutrị bệnh [42]
Không sử dụng trong các trường hợp bệnh lý cấp cứu
Người có sức khỏe yếu, thiếu máu, có tiền sử hoặc mắc bệnh tim, phụ
nữ đang có thai và hành kinh
Cơ thể ở trạng thái không thuận lợi: Vừa lao động xong, mệt mỏi, đói…
Một số huyệt không có chỉ định châm hoặc cấm châm sâu như: Phongphủ, Nhũ trung… [40], [41]
1.4.2.4 Cách tiến hành điện châm:
Sau khi đã chẩn đoán xác định bệnh, chọn phương huyệt và tiến hànhchâm kim đạt tới đắc khí, các huyệt cần được kích thích bằng xung điện đượcnối tới máy điện châm
Trước khi điện châm cần lưu ý kiểm tra lại máy điện châm trước khi vậnhành để đảm bảo an toàn; tránh mọi động tác vội vàng khiến cường độ kíchthích quá ngưỡng gây cơn co giật mạnh khiến bệnh nhân hoảng sợ
Thời gian kích thích điện tùy thuộc yêu cầu chữa bệnh, có thể từ 15 phút
Trang 33đến 1 tiếng (như trong châm tê để mổ) [40], [41].
1.4.2.5 Liệu trình điện châm
Thông thường điện châm 1 lần/ngày, mỗi lần 20 – 25 phút, 1 liệu trìnhđiều trị từ 10 – 15 ngày hoặc dài hơn tùy yêu cầu điều trị
Tần số của dòng điện điện châm theo pháp bổ là 1 – 3 Hz, theo pháp tả là
4 – 7 Hz, cường độ tùy theo ngưỡng chịu đựng của bệnh [40], [41]
1.5 Tình hình nghiên cứu về điều trị đau vùng thần kinh tọa bằng điện châm và vận động không xung lực trên thế giới và Việt Nam
1.5.1 Trên thế giới
Nghiên cứu đánh giá tác dụng của điện châm
Âm Kiếm Bình (2005) sử dụng điện châm kết hợp với châm cứu, giác hơiđiều trị 56 bệnh nhân đau thần kinh hông to, tỷ lệ có hiệu quả là 96,4% [42].Chu Lợi (2005) sử dụng điện châm kinh Bàng quang, kinh Đởm kết hợpvới bài thuốc Độc hoạt tang ký sinh thang điều trị 43 bệnh nhân thần kinhhông to, tỷ lệ có hiệu quả là 96,44% [43]
Chen MR và cộng sự (2009) đã nghiên cứu tác dụng của ôn châm trongđiều trị đau thần kinh hông to cho 30 trường hợp thấy ôn châm có thể làmgiảm các triệu chứng của đau thần kinh hông to với sự gia tăng của ngưỡngchịu đau [44]
Liu YL và cộng sự (2014), nghiên cứu về hiệu quả của điện trường châmhuyệt Hoàn khiêu với những thay đổi chức năng và yếu tố tăng trưởng thầnkinh, biểu hiện các dây thần kinh hông bị tổn thương ở chuột thấy điện trườngchâm có thể cải thiện các thay đổi bệnh lý và chức năng thần kinh hông saukhi bị tổn thương [45]
Nghiên cứu đánh giá tác dụng trị liệu bằng tay và vận động không xung lực
Cook C và cộng sự (2012) nghiên cứu so sánh áp dụng vận động có xunglực so với vận động không xung lực Kết quả: Vận động có xung lực có hiệu
Trang 34quả như vận động không xung lực (p > 0,05) [46].
Arti Sharma và cộng sự (2015) nghiên cứu hiệu quả của phương pháp trịliệu bằng tay so với vật lý trị liệu thông thường ở bệnh nhân đau lưng mạntính do THCS thắt lưng Nghiên cứu trên 30 bệnh nhân (từ 40 đến 70 tuổi)chia làm 2 nhóm: Nhóm 1 vận động Maitland và các bài tập để ổn định vùnglưng, nhóm 2 kéo giãn cột sống thắt lưng và các bài tập ổn định – kéo giãnvùng lưng Kết quả vận động kiểu Maitland hiệu quả hơn trong việc xử lý đaulưng và cải thiện chức năng của cột sống thắt lưng so với các phương phápđiều trị thông thường (kéo giãn và các bài tập) [47]
1.5.2 Tại Việt Nam
Lương Thị Dung (2008) đánh giá tác dụng của phương pháp điện châmkết hợp với xoa bóp bấm huyệt điều trị đau thắt lưng do thoái hóa Kết quả tốt
và khá là 88,6% [48]
Nguyễn Thị Thanh Tú (2009) so sánh hiệu quả điều trị đau thần kinh tọabằng điện châm kết hợp cao dán Thiên Hương với điện châm kết hợp xoa bópbấm huyệt trên 87 bệnh nhân thấy kết quả tốt và khá là 77,27% [49]
Trần Thị Kiều Lan (2009) đánh giá tác dụng của điều trị đau thắt lưng dothoái hóa cột sống bằng điện châm các huyệt Đại trường du, Giáp tích L1 - L5,Thứ liêu, Ủy trung kết hợp thủy châm cho kết quả khá và tốt là 96,7% [50].Nguyễn Thị Thu Hà, Lại Thanh Hiền (2012) nghiên cứu tác dụng giảmđau bằng châm cứu kết hợp với thủy châm Metylcobal trên bệnh nhân đauthần kinh hông to thấy mức độ đau theo thang điểm VAS của nhóm I từ 6,63 ± 1,13 xuống còn 2,07 ± 0,98, kết quả tốt là 73,3% [51]
Hoàng Thị Thơ (2017) đánh giá tác dụng của viên hoàn TD0015 kết hợp
điện châm trong điều trị đau thần kinh hông to do thoái hóa cột sống cho kếtquả tốt là 62,5%, mức độ đau theo thang điểm VAS nhóm I từ 6,73 ± 0.97
Trang 35xuống còn 1,94 ± 1,11 [52].
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Chất liệu và phương tiện nghiên cứu
2.1.1 Chất liệu nghiên cứu:
2.1.1.1 Các thủ thuật vận động không xung lực cho cột sống thắt lưng (phụ lục 4)
- Thủ thuật 1: Vận động không xung lực: Xoay D10 – D12, L1 – L5, S
- Thủ thuật 2: Vận động không xung lực: Xoay D12, L1 – L5, S
- Thủ thuật 3: Vận động không xung lực: Gấp L5, S
- Thủ thuật 4: Vận động không xung lực: Ra trước S1, S2, S3
- Thủ thuật 5: Vận động không xung lực: Ra trước S1, S2, S3
2.1.1.2 Công thức huyệt điện châm
- Nếu bệnh nhân đau theo kinh Bàng quang: A thị huyệt, Giáp tích L5 –S1, Thận du, Đại trường du, Trật biên, Thừa phù, Ân môn, Ủy trung, Thừasơn, Côn lôn [40] (phụ lục 2)
- Nếu bệnh nhân đau theo kinh Đởm: Giáp tích L4 – L5, Thận du, Đạitrường du, Hoàn khiêu, Phong thị, Dương lăng tuyền, Huyền chung, Túc lâmkhấp [40] (phụ lục 2)
2.1.2 Phương tiện nghiên cứu
- Kim châm làm bằng thép không gỉ, đầu nhọn, đường kính 0,5 – 1,0
mm, dài 5cm, hãng Đông Á
- Pince và bông, cồn 70º
- Máy điện châm KWD - TN09 - T06 của Công ty TNHH Thương mại
và sản xuất Thiết bị Y tế Hà Nội
- Thước đo thang điểm đau VAS (Visual analogue scale) [53]
- Thước đo tầm vận động, thước dây, búa phản xạ
Trang 36+ Bệnh án nghiên cứu được xây dựng theo một mẫu thống nhất (phụ lục 1).
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Gồm 60 bệnh nhân, được chẩn đoán xác định là đau thần kinh tọa dothoái hóa cột sống, khám và điều trị tại khoa Y học cổ truyền – Bệnh viện E
từ tháng 07/2019 đến tháng 06/2020, đáp ứng tiêu chuẩn chọn bệnh nhânnghiên cứu
2.2.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo YHHĐ
- Bệnh nhân không phân biệt giới tính, nghề nghiệp, trên 30 tuổi
- Được chẩn đoán là đau dây thần kinh hông to
- Cận lâm sàng có thoái hóa cột sống thắt lưng
- Bệnh nhân tình nguyện tham gia nghiên cứu và tuân thủ đúng liệu trìnhđiều trị [1], [2]
2.2.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân theo Y học cổ truyền
- Bệnh nhân đau lưng lan xuống dưới chân theo đường đi của kinh túcthái dương Bàng Quang hoặc kinh túc thiếu dương Đởm, hoặc đau theo cả haiđường kinh
- Chọn bệnh nhân thuộc thể phong hàn kèm can thận hư và thể phonghàn thấp kết hợp với can thận hư [31]
2.2.3 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
- Bệnh nhân đau thần kinh tọa do chấn thương cột sống, ung thư đốtsống tiên phát hoặc di căn, u tuỷ và màng tuỷ
- Bệnh nhân đau thần kinh tọa kèm theo mắc các bệnh mạn tính như lao,ung thư, suy tim, suy thận, đái tháo đường, HIV/AIDS
- Bệnh nhân đang điều trị các bệnh cấp tính
- Bệnh nhân không tuân thủ quy trình điều trị
- Bệnh nhân có các bệnh ngoài da vùng thắt lưng
Trang 372.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu thiết kế theo phương pháp tiến cứu, can thiệp lâm sàng, sosánh trước và sau điều trị, có đối chứng
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 60 bệnh nhân chia làm 2 nhóm Cách chọnmẫu: Chọn mẫu theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích đến khi được 60bệnh nhân Bệnh nhân chia thành 2 nhóm theo phương pháp mô tả ghép cặp,đảm bảo sự tương đồng về tuổi, giới, thời gian mắc bệnh và mức độ đau theothang điểm VAS
- Nhóm nghiên cứu (nhóm I): 30 bệnh nhân điều trị bằng phương phápđiện châm kết hợp vận động không xung lực
- Nhóm chứng (nhóm II): 30 bệnh nhân điều trị bằng điện châm đơn thuần
2.3.3 Quy trình nghiên cứu
Sau khi bệnh nhân vào viện:
- Lựa chọn các bệnh nhân được chẩn đoán đau thần kinh tọa đáp ứng cáctiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân (theo mục 2.2.1 và 2.2.2)
- Hỏi bệnh và khám lâm sàng một cách toàn diện (có bệnh án riêng)
- Sắp xếp bệnh nhân vào hai nhóm: Nhóm chứng và nhóm nghiên cứutheo phương pháp ghép cặp, đảm bảo tính tương đồng về tuổi, thời gian mắcbệnh và mức độ đau theo thang điểm VAS
- Chụp cột sống thắt lưng thẳng, nghiêng cho bệnh nhân
- Áp dụng phương pháp điều trị đối với từng nhóm: Nhóm chứng điện châmđơn thuần, nhóm nghiên cứu điện châm kết hợp với vận động không xung lực
- Liệu trình điều trị cho cả hai nhóm là 14 ngày
- Theo dõi các triệu chứng lâm sàng và các tác dụng không mong muốnsau 7 ngày và 14 ngày điều trị
Trang 38- Đánh giá kết quả điều trị và so sánh giữa hai nhóm.
2.3.4 Phương pháp tiến hành
Thời gian theo dõi đánh giá
Mỗi bệnh nhân được đánh giá ba lần:
- Lần 1 (Do) : Trước khi nghiên cứu
- Lần 2 (D7) : Vào ngày thứ 07 của nghiên cứu
- Lần 3 (D14) : Vào ngày thứ 14 của nghiên cứu
2.3.4.1 Phương pháp điện châm
Công thức huyệt điều trị như sau:
+ Nếu bệnh nhân đau theo kinh Bàng quang: A thị huyệt, Giáp tích L5 –S1, Thận du, Đại trường du, Trật biên, Thừa phù, Ân môn, Ủy trung, Thừasơn, Côn lôn [40]
+ Nếu bệnh nhân đau theo kinh Đởm: A thị huyệt, Giáp tích L4 – L5,Thận du, Đại trường du, Hoàn khiêu, Phong thị, Dương lăng tuyền, Huyềnchung, Túc lâm khấp [40]
- Tiến hành châm kim đạt tới đắc khí Nối các huyệt cần được kích thíchbằng xung điện tới máy điện châm, điều chỉnh tần số tả (1 – 3 Hz); cường độđiện châm phù hợp với ngưỡng chịu đựng của bệnh nhân Điện châm 1lần/ngày, lưu kim 20 phút