1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP LASER nội MẠCH PHỐI hợp với TIÊM xơ TRONG điều TRỊ SUY GIÃN TĨNH MẠCH NÔNG mạn TÍNH CHI dưới

71 110 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 3,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá kết quả bước đầu của phương pháp laser nội mạch có phối hợp với tiêm xơ trong điều trị suy giãn tĩnh mạch nông mạn tính chi dưới... Mạng lưới TM nôngCác TM nông chi dưới là các

Trang 1

TRẦN THANH HẢI

¸P DôNG PH¦¥NG PH¸P LASER NéI M¹CH PHèI HîP VíI TI£M X¥ TRONG §IÒU TRÞ SUY GI·N TÜNH M¹CH N¤NG M¹N TÝNH CHI

D¦íI

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

HÀ NỘI – 2018

Trang 2

TRẦN THANH HẢI

¸P DôNG PH¦¥NG PH¸P LASER NéI M¹CH PHèI HîP VíI TI£M X¥ TRONG §IÒU TRÞ SUY GI·N TÜNH M¹CH N¤NG M¹N TÝNH CHI

D¦íI

Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh

Mã số: 60720166

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS Bùi Văn Lệnh

HÀ NỘI – 2018

Trang 3

BN: Bệnh nhân

CEAP: Clinical, Etiology, Anatomy, Pathophysiology

(Lâm sàng, nguyên nhân, giải phẫu, sinh bệnh học)Cs: Cộng sự

DTN: Dòng trào ngược

EVLA: Endovenous laser ablation – điều trị Laser nội mạchHKTM: Huyết khối tĩnh mạch

TM: Tĩnh mạch

VCSS: Venous Clinical Serverity Score

(Thang điểm độ nặng bệnh tĩnh mạch trên lâm sàng)

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐÊ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 4 1.1 Giải phẫu hệ tĩnh mạch chi dưới 4

1.1.1 Mạng lưới TM nông 5

1.1.2 Mạng lưới TM sâu 7

1.1.3 Hệ thống tĩnh mạch xuyên 7

1.1.4 Hệ thống van tĩnh mạch 9

1.2 Sinh lý tuần hoàn tĩnh mạch 9

1.2.1 Trương lực tĩnh mạch 10

1.2.2 Độ đàn hồi thành tĩnh mạch 10

1.2.3 Hệ thống van tĩnh mạch 10

1.2.4 Sức co bóp của tim 11

1.2.5 Tác động của hô hấp 11

1.2.6 Sự co bóp của khối cơ vùng cẳng chân 11

1.3 Sơ lược bệnh suy giãn tĩnh mạch nông mạn tính chi dưới 12

1.3.1 Dịch tễ học suy giãn tĩnh mạch chi dưới mạn tính 12

1.3.2 Cơ chế bệnh sinh suy giãn tĩnh mạch mạn tính chi dưới 13

1.3.3 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ 14

1.3.4.Các triệu chứng lâm sàng của suy giãn TM nông chi dưới mạn tính 16

1.3.6 Tiến triển và biến chứng của suy van tĩnh mạch chi dưới 18

1.3.7 Phân độ suy van tĩnh mạch nông mạn tính chi dưới 20

1.4 Sơ lược siêu âm Doppler đánh giá suy van tĩnh mạch chi dưới 24

1.4.1 Giải phẫu siêu âm tĩnh mạch nông chi dưới 24

1.4.2 Hình ảnh bệnh lý suy giãn tĩnh mạch nông trên siêu âm Doppler chi dưới 26

Trang 5

1.5.2 Các phương pháp điều trị nội khoa 29

1.5.3 Điều trị ngoại khoa 30

1.5.4 Các phương pháp can thiệp nội mạch 31

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU37 2.1 Đối tượng nghiên cứu 37

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 37

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 38

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 38

2.3 Phương pháp nghiên cứu 38

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 38

2.3.2 Cách chọn mẫu nghiên cứu 38

2.3.3 Công cụ thu thập số liệu 38

2.3.4 Các biến số nghiên cứu 38

2.3.5 Thu thập số liệu 39

2.3.6 Sơ đồ nghiên cứu 40

2.4 Tiêu chuẩn đánh giá 41

2.4.1 Đặc điểm lâm sàng 41

2.4.2 Siêu âm Dopller mạch chi dưới 41

2.4.3 Các chỉ số trong khi điều trị laser 42

2.4.4 Các xét nghiệm khác để xác định tiêu chuẩn loại trừ 43

2.5 Phân tích và xử lý số liệu 43

2.6 Đạo đức trong nghiên cứu 43

2.7 Các bước trong điều trị 44

2.7.1 Chuẩn bị bệnh nhân 44

2.7.2 Chuẩn bị dụng cụ 44

Trang 6

3.1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 49

3.2 Đặc điểm lâm sàng của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 49

3.2.1 Các triệu chứng lâm sàng của nhóm BN nghiên cứu 49

3.2.2 Đặc điểm theo phân độ lâm sàng CEAP 50

3.2.3 Đặc điểm về thang điểm độ nặng lâm sàng (VCSS) trước điều trị.50 3.3 Đặc điểm trên siêu âm Doppler của nhóm BN nghiên cứu 50

3.3.1 Đặc điểm vị trí TM hiển được can thiệp Laser 50

3.3.2 Đường kính và thời gian DTN của TM trước điều trị 51

3.4 Các thông số trong quá trình Laser và tiêm xơ 51

3.5 Đánh giá bước đầu hiệu quả của phương pháp điều trị 52

3.5.1 Sự thay đổi các triệu chứng cơ năng sau điều trị 52

3.5.2 Thay đổi phân độ CEAP trước và sau điều trị 52

3.5.3 Thay đổi thang điểm độ nặng lâm sàng trước và sau điều trị 53

3.5.4 Sự thay đổi hình thái búi giãn tĩnh mạch nông sau can thiệp 53

3.5.5 Thay đổi trên siêu âm Doppler sau điều trị 53

3.6 Ghi nhận các tác dụng phụ và biến chứng khi ứng dụng điều trị laser nội mạch 54

3.6.1 Sau điều trị 1 ngày 54

3.6.2 Sau điều trị 1 tháng và 3 tháng 55 Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 56

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 56

DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Bảng 1.1 Bảng phân bố van trong các TM chi dưới 9

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 49

Bảng 3.2 Các triệu chứng lâm sàng của nhóm BN nghiên cứu 49

Bảng 3.3 Đặc điểm theo phân độ lâm sàng CEAP 50

Bảng 3.4 Đặc điểm về thang điểm độ nặng lâm sàng (VCSS) trước điều trị 50

Bảng 3.5 Đặc điểm vị trí TM hiển được can thiệp Laser 50

Bảng 3.6 Đường kính và thời gian DTN trung bình của TM trước điều trị 51

Bảng 3.7 Các thông số trong quá trình Laser 51

Bảng 3.8 Sự thay đổi các triệu chứng cơ năng trước và sau điều trị 52

Bảng 3.9 Thay đổi phân độ CEAP trước và sau điều trị 52

Bảng 3.10 Thay đổi thang điểm độ nặng lâm sàng trước và sau điều trị 53

Bảng 3.11 Sự thay đổi hình thái búi giãn tĩnh mạch nông sau điều trị 53

Bảng 3.12 Hiệu quả gây tắc đoạn TM sau điều trị 53

Bảng 3.13 Sự thay đổi đường kính và thời gian DTN của TM sau điều trị 54 Bảng 3.14 Tác dụng phụ và biến chứng sau 1 ngày điều trị 54

Bảng 3.15 Tác dụng phụ và biến chứng sau điều trị 1 tháng và 3 tháng 55

Trang 8

Hình 1.1 Sơ đồ hệ tĩnh mạch chi dưới 4

Hình 1.2 Hình ảnh giải phẫu tĩnh mạch hiển lớn 5

Hình 1.3 Hình ảnh giải phẫu tĩnh mạch hiển bé 6

Hình 1.4 Hình ảnh giải phẫu hệ tĩnh mạch sâu chi dưới 7

Hình 1.5 Sơ đồ TM xuyên ở chi dưới và chiều dòng chảy của máu TM 8

Hình 1.6 Sơ đồ các tĩnh mạch xiên chính nối giữa TM nông và TM sâu chi dưới 8

Hình 1.7 Hình ảnh giải phẫu học và hoạt động của van TM chi dưới 9

Hình 1.8 Hoạt động của van TM do co bóp của khối cơ cẳng chân 12

Hình 1.9 Tổn thương suy van và giãn TM trong suy TM chi dưới mạn tính .13

Hình 1.10 Sơ đồ cơ chế sinh lý bệnh của suy tĩnh mạch chi dưới 14

Hình 1.11 Mô tả biến chứng của mạch máu trong suy giãn TM chi dưới 19

Hình 1.12 Đánh giá lâm sàng theo phân độ CEAP 21

Hình 1.13: Nghiệm pháp Valsalva bình thường trên Doppler xung 25

Hình 1.14: Nghiệm pháp Valsalva bình thường trên Doppler màu 25

Hình 1.15 Giãn các TM nông dưới da trong suy giãn TM chi dưới 26

Hình 1.16 Sự thay đổi đường kính TM nông dưới da giữa tư thế nằm và đứng 26

Hình 1.17 Dòng chảy ngược bệnh lý (các mũi tên ngắn)) ở TM hiển lớn sau khi làm nghiệm pháp tăng tốc 27

Hình 1.18 Dòng chảy ngược kéo dài ở TM hiển lớn sau nghiêm pháp Valsalva để tăng áp lực ổ bụng 28

Hình 1.19 Siêu âm Doppler màu suy van sau nghiệm pháp ép 28

Hình 1.20 Minh họa phương pháp tiêm xơ trong điều tri suy giãn TM nông 31 Hình 1.21 Minh họa kỹ thuật laser nội mạch trong điều trị suy giãn TM nông 35

Hình 2.1 Hình ảnh máy siêu âm và máy Laser, thuốc tiêm xơ sử dụng trong nghiên cứu 45

Hình 2.2 Minh họa kĩ thuật đốt laser trong suy giãn TM nông chi dưới 46

Trang 9

có thể không gây ra triệu chứng gì, chỉ ảnh hưởng về mặt thẩm mỹ hoặc có thể

có các biểu hiện nặng chân, chuột rút về đêm, đau chân, phù ở chân, nhiễm sắc

tố da, xơ hóa da chân, eczema… và nặng hơn là loét da, tắc mạch điều trị rất khókhăn và chi phí điều trị cao [8] Chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào khám lâm sàng

và đặc biệt bằng siêu âm doppler tìm dòng trào ngược (DTN) tĩnh mạch đểkhẳng định chẩn đoán

Hiện nay trên thế giới đã áp dụng nhiều biện pháp điều trị khác nhau đốivới suy TM chi dưới mạn tính: đơn độc hoặc phối hợp tùy theo mức độ trầmtrọng của bệnh và nhu cầu của người bệnh Việc điều trị trước đây với phươngpháp bảo tồn bằng đi tất áp lực và thuốc hỗ trợ trương lực thành mạch, kết hợp

Trang 10

với thay đổi thói quen sinh hoạt, lối sống, luyện tập chỉ có tác dụng làm hạnchế các triệu chứng và làm chậm tiến triển của bệnh, đồng thời đòi hỏi việc táikhám nhiều lần và tốn kém Khi bệnh đến giai đoạn nặng hơn thì các biện phápnày trở nên kém hiệu quả và buộc phải sử dụng các biện pháp điều trị can thiệpkhác Phương pháp điều trị can thiệp cổ điển từ trước tới nay là phẫu thuật điềutrị triệt để loại bỏ thân tĩnh mạch và các nhánh giãn Đây là phương pháp điềutrị có tính xâm lấn cao, đòi hỏi phải gây mê hoặc gây tê tủy sống, nên có nguy

cơ gặp các biến chứng do gây mê và phẫu thuật, đồng thời hạn chế vận độngcủa bệnh nhân, thời gian nằm viện, thời gian hồi phục để lao động kéo dài

Từ khi các phương pháp điều trị nội mạch bao gồm tiêm xơ, laser và đốtsóng cao tầng được áp dụng rộng rãi, đã chứng minh khả năng điều trị triệt để,

an toàn, ít xâm lấn với biến chứng ít hơn, thời gian nằm viện ngắn hơn, và thờigian hồi phục nhanh hơn đã làm thay đổi chiến lược điều trị cho bệnh lý mạntính này Ở các nước phát triển, những phương pháp mới này đã được áp dụng

từ gần 2 thập kỷ nay và có nhiều nghiên cứu đã chứng minh tính hiệu quả, ưuviệt của nó Trong đó phương pháp điều trị bằng laser nội mạch đã và đangđược sử dụng rộng rãi ở các nước trên thế giới với tỷ lệ thành công được báocáo lên đến 97 -100%[9] Nguyên lý của phương pháp này là chuyển nănglượng ánh sáng laser thành nhiệt, thông qua sự hấp thụ nhiệt của các phân tửhemoglobin và/hoặc nước (tùy từng thế hệ máy) tác động lên thành mạch, gâyhuyết khối, tắc và xơ hóa không hồi phục tĩnh mạch [10]

Việc sử dụng phương pháp laser nội mạch phối hợp với tiêm xơ trong điểutrị suy giãn tĩnh mạch chi dưới trong những năm gần đây ngày càng được mởrộng, trong đó có khoa Chẩn đoán hình ảnh bệnh viên Đại học Y Hà Nội Tuynhiên vẫn chưa có một đề tài nào nghiên cứu về hiệu quả điều trị của phươngpháp này trên phương diện chẩn đoán hình ảnh tại Việt Nam

Trang 11

Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:“Áp dụng phương pháp laser nội mạch phối hợp với tiêm xơ trong điều trị suy giãn tĩnh mạch nông mạn tính chi dưới”

Với hai mục tiêu:

1 Mô tả kỹ thuật laser nội mạch phối hợp với tiêm xơ trong điều trị suy giãn tĩnh mạch nông mạn tính chi dưới

2 Đánh giá kết quả bước đầu của phương pháp laser nội mạch có phối hợp với tiêm xơ trong điều trị suy giãn tĩnh mạch nông mạn tính chi dưới

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Giải phẫu hệ tĩnh mạch chi dưới [11]

Tĩnh mạch (TM) có thành mỏng, nhẵn, mềm mại, dễ uốn, đường kính tăngdần từ ngoại vi đến trung tâm Trên hình ảnh cắt ngang TM gồm có 3 lớp:

- Lớp nội mạc: mỏng, giới hạn bởi một lớp tế bào nội mô dẹt, dựa trênmột lá chun mỏng, có nhiều chỗ đứt đoạn

- Lớp trung mạc: dày, gồm 3 lớp cơ – xơ - chun được phân biệt một cách

rõ rệt Lớp trong cùng ít phát triển, bao gồm các bó dọc các tế bào cơ trơn Lớpgiữa rộng, được cấu tạo gồm các bó tế bào cơ trơn tách biệt nhau bởi các sợicollagen nhỏ và các sợi chun dọc Lớp ngoài tiếp giáp với vỏ, có nhiều tế bào

cơ trơn dọc và tổ chức xơ

- Lớp vỏ: gồm các tế bào xơ

Hệ thống TM chi dưới bao gồm: Hệ TM nông, hệ TM sâu, hệ TM xuyên

và hệ thống van TM Dòng máu TM trở về của chi dưới qua 2 hệ thống: Hệ TMnông dẫn lưu 1/10 lượng máu TM trở về của chi dưới và đóng vai trò rất quantrọng trong điều hòa thân nhiệt Hệ TM sâu dẫn 9/10 lượng máu còn lại trở vềtim Hai hệ thống này được nối với nhau bằng một hệ TM xuyên

Hình 1.1 Sơ đồ hệ tĩnh mạch chi dưới

Trang 13

1.1.1 Mạng lưới TM nông

Các TM nông chi dưới là các TM nằm ngay dưới da, không có động mạch

đi kèm, bắt đầu từ các nhánh TM ở ngón chân, bàn chân rồi lên trên là các TMhiển lớn, TM hiển bé và các nhánh của nó Các TM này nằm trong lớp mỡ giữa

da và các cân Vị trí của chúng trên các cân làm chúng dễ bị ảnh hưởng bởi tưthế đứng [12],[13],[14]

TM hiển lớn (TM hiển trong):

Là TM dài nhất cơ thể, vị trí bắt đầu là tiếp theo của đầu trong cung TM muchân và TM mu trong ngón cái, đi lên qua phía trước mắt cá trong, dọc theo mặttrong cẳng chân ở phía trong của xương chày, đi qua mặt trong của đầu gối ngaydưới da, lên đùi đi dọc theo bờ giữa cơ may, bắt chéo cơ khép lớn tận cùng ở tamgiác Scarpa sau khi đã chui qua cân sàng tạo thành quai TM hiển lớn đổ vào mặttrước TM đùi chung ở khoảng 4cm dưới dây chằng bẹn Đường kính từ 3 đến5mm ở chỗ nối TM hiển-TM đùi, thuôn dần 3 đến 1mm ở mức mắt cá Trênđường đi TM hiển lớn nhận nhiều các TM nông nhỏ:

Hình 1.2 Hình ảnh giải phẫu tĩnh mạch hiển lớn

- Các nhánh bên vùng cẳng chân:

+ TM hiển bụng cẳng chân (nhánh sau)

Trang 14

+ TM hiển lưng cẳng chân (nhánh trước)

- Các nhánh bên vùng đùi:

+ TM hiển bụng bên của đùi (nhánh phụ sau)

+ TM hiển lưng đùi (nhánh phụ trước)

+ Ở đoạn trên của đùi trước khi đổ vào TM đùi chung nó còn nhận 1hoặc nhiều nhánh TM: TM thẹn ngoài nông, nhánh mũ chậu nông, TM thượng

vị nông

TM hiển bé (TM hiển ngoài):

Hình 1.3 Hình ảnh giải phẫu tĩnh mạch hiển bé

Có vị trí ở phía lưng của bắp cẳng chân, đường kính thuôn dần từ 2 tới4mm ở đoạn gần và còn 1 tới 2mm ở đoạn xa, TM được thành lập bởi 1 số TMnhỏ ở dưới và sau mắt cá ngoài TM chạy dọc cạnh ngoài gân Achile nhanhchóng nhập với trục giữa của cẳng chân, TM lần theo giữa 2 đầu bám của cơsinh đôi, ở 1/3 giữa nó xuyên qua cân và đổ vào TM khoeo ở trám khoeo

Các nhánh bên:

• Nhánh thông liên hiển ở cẳng chân gồm 3 - 4 nhánh mỗi bên

• Nhánh thông liên hiển ở đùi (TM Giacomini) đôi khi là tận cùng của

TM hiển

Trang 15

• Thân khoeo - đùi: tiếp nối với TM đùi sâu ở giữa đùi

1.1.2 Mạng lưới TM sâu

Các tĩnh mạch sâu đi song hành với các động mạch cùng tên, dẫn máu

TM về TM chậu ngoài Các TM lớn như TM kheo, TM đùi chỉ có một, còn các

TM chày trước, TM chày sau, TM mác có hai và đi kèm động mạch

Hình 1.4 Hình ảnh giải phẫu hệ tĩnh mạch sâu chi dưới

- Ở bàn chân: hai TM mu chân đi theo động mạch mu chân lên tiếp tục vớihai TM chày trước Các TM gan chân trong và gan chân ngoài theo các độngmạch cùng tên đổ vào hai TM chày sau ở phía trong cổ chân

- Ở cẳng chân: hai TM chày trước đi theo động mạch chày trước Hai TMchày sau đi theo động mạch chày sau

- Ở khoeo: các tĩnh mạch chày trước, TM chày sau và TM mác chập vào nhauthành TM khoeo, TM khoeo qua khuyết gân cơ khép đổi tên thành TM đùi

- Ở đùi: TM đùi tiếp tục đi lên và tới phía trên của đùi thì nhận thêm TM

đùi sâu thành TM đùi chung, ở đây có TM hiển lớn đổ vào TM đùi chung chuidưới dây chằng bẹn đổi tên thành TM chậu ngoài [12],[13],[14]

1.1.3 Hệ thống tĩnh mạch xuyên (các tĩnh mạch thông hay tĩnh mạch nối)

Trang 16

- Các tĩnh mạch này chạy xuyên qua cân nông cẳng chân để nối thôngnhóm tĩnh mạch nông với tĩnh mạch sâu [12],[13],[14].

Hình 1.5 Sơ đồ TM xuyên ở chi dưới và chiều dòng chảy của máu TM

- Có khoảng 10 nhóm (80-160 TM) /chi

+ Ở đùi: nối TM hiển lớn hoặc nhánh của nó với TM đùi ở giữa đùi là

TM Dodd

+ Ở cẳng chân:

Nối TM hiển lớn với TM mác: TM Boyd

Nối TM hiển lớn với TM chày sau: TM Cockett

Nối TM hiển nhỏ với TM mác: TM Bassi

Hình 1.6 Sơ đồ các tĩnh mạch xiên chính nối giữa TM nông và TM sâu chi dưới

Trang 17

- Các TM xiên đều có các van tĩnh mạch để chỉ cho phép dòng máu chảymột chiều từ các tĩnh mạch nông vào các tĩnh mạch sâu.

1.1.4 Hệ thống van tĩnh mạch

Một trong các đặc điểm của các TM chi dưới là sự có mặt các van tronglòng của chúng Standness và Thiell cho rằng, có khoảng 90-200 van có mặttrong hệ thống TM của mỗi chân Các van này phần lớn có 2 lá, cho phép dòngmáu tĩnh mạch chảy một chiều đến tim Số lượng van thay đổi tùy theo từngngười, càng ở xa thì càng nhiều van, không có van ở các TM có đường kính <

2 mm [12],[13]

Hệ TM nông có ít van hơn hệ TM sâu Hệ TM sâu, van có nhiều ở bắpchân, ít hơn ở khoe và đùi Hệ TM nông có các van cho phép dòng chảy mộtchiều đến TM sâu

Bảng 1.1 Bảng phân bố van trong các TM chi dưới[15]

trước

Chày sau Mác Khoeo Đùi

Hiển lớn

Hiển bé

Số lượng 8-12 8-15 6-11 0-4 2-6 7-12 5-12

Hình 1.7 Hình ảnh giải phẫu học và hoạt động của van TM chi dưới [15]

1.2 Sinh lý tuần hoàn tĩnh mạch

Trang 18

Chức năng tuần hoàn tĩnh mạch chi dưới:

 Hồi lưu máu từ chân về tâm thất phải

 Bể chứa máu (65 – 75% lượng máu cơ thể)

 Điều hòa cung lượng tim

 Điều hòa nhiệt độ da dưới các điều kiện thời tiết

Hồi lưu máu tĩnh mạch chi dưới về tim theo các con đường sau

 Máu từ nông vào sâu nhờ các nhánh xuyên và từ tĩnh mạch hiển lớn đổtrực tiếp vào tĩnh mạch đùi chung, tĩnh mạch hiển bé đổ trực tiếp vàotĩnh mạch khoeo

 Máu đi từ dưới lên trên

Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tuần hoàn trở về của TM như:

1.2.1 Trương lực tĩnh mạch

Do thần kinh giao cảm chi phối, khi kích thích thụ thể thần kinh beta hoặcalpha sẽ giải phóng ra noradrenaline làm tăng co bóp cơ thành mạch, do đó làmtăng tuần hoàn TM Phản xạ vận mạch này được quan sát rõ ở TM nông ngọnchi mà không thấy được ở các TM trong cơ Mất phản xạ vận mạch này có thể

là một nguyên nhân của bệnh suy TM [2][16][17]

- Trương lực TM đóng góp khoảng 15% sức cản tuần hoàn

- Trương lực TM bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố: lạnh, tư thế đứng,hoạt động thể lực, stress, nhịp thở, nghiệm pháp Valsalva đều làm tăng trươnglực TM Ngược lại ra mồ hôi, nước nóng, xông hơi, uống rượu, nằm thẳng làmgiảm trương lực TM

1.2.2 Độ đàn hồi thành tĩnh mạch

Thành TM mỏng, có rất ít cơ trơn, nhưng sức căng của nó lại gấp 8 lần sovới động mạch Khả năng giãn này còn ảnh hưởng bởi nội tiết tố nhưprogesterone và tăng lên theo tuổi [16]

Trang 19

1.2.3 Hệ thống van tĩnh mạch

- Là những nếp gấp lên của lớp tế bào nội mô TM, số lượng van thay đổitùy theo từng cá nhân nhưng chiều của van thì không thay đổi, nó mở ra vềphía trên cho máu TM đổ về tim và chỉ đóng lại khi máu dồn xuống dưới độtngột Van TM có thể giữ được kín với áp lực > 200 mmHg

- Chỉ có ít van trong TM đùi chung, có rất ít van hoặc hầu như không cótrong TM chậu và không có van trong TM chủ dưới

- Trong hội chứng sau huyết khối TM sâu chi dưới, thường hệ thống van

TM bị phá hủy do tắc TM lâu ngày nên đa số những người này có triệu chứngsuy TM sâu [11][16]

1.2.6 Sự co bóp của khối cơ vùng cẳng chân

- Tư thế nằm ngửa: máu trở về TM là do áp lực tiểu TM ở ngoại vi thấp 5mmHg), trong khi đó áp lực của tiểu động mạch là 7 mmHg Thêm vào đó,sức hút của nhĩ phải và sự đi xuống của sàn nhĩ thất cũng góp phần đáng kểvào sự trở về của máu TM

( Tư thế ngồi: áp lực TM tại cẳng chân là 56 mmHg

Trang 20

- Tư thế đứng: áp lực TM tại cẳng chân tăng lên 85 mmHg.

- Đi bộ: việc đi bộ sẽ tạo sức ép lên các TM vùng gan bàn chân và đẩy máutrở về các nhánh TM gốc của hai hệ thống TM nông và sâu Việc giảm đi lại haythay đổi cách đi dẫn tới thay đổi cách gan bàn chân đặt trên mặt đất hay việc đứngquá lâu dẫn tới ngừng lưu thông máu TM vùng gan bàn chân [2][19][20]

Hình 1.8 Hoạt động của van TM do co bóp của khối cơ cẳng chân [21].

1.3 Sơ lược bệnh suy giãn tĩnh mạch nông mạn tính chi dưới

1.3.1 Dịch tễ học suy giãn tĩnh mạch chi dưới mạn tính

Suy TM chi dưới mạn tính là bệnh lý tương đối phổ biến trong cộng đồngdân cư với tỷ lệ mắc càng ngày càng gia tăng [22],[23] Các nghiên cứu dịch tễhọc về tỷ lệ mắc bệnh hay mới mắc của suy TM đã được tiến hành từ rất lâu.Năm 1994, nghiên cứu của Callam cho thấy khoảng 1/2 số người trưởng thành

có triệu chứng của suy TM (40-50% ở nam và 50-55% ở nữ) và xấp xỉ 1/2trong số đó là có biểu hiện của suy TM nhìn thấy được (nữ 20-25%, nam 10-15%) [24]

Nghiên cứu của Frink PJ và cs đăng trên tạp chí Eur J Surg năm 1992 trên

2103 BN ở London (Anh) sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn trực tiếp đã cho thấy

có 25% số BN có biểu hiện của bệnh lý suy TM chi dưới [25]

Trang 21

Bradbury A cùng cs năm 1999 đã ghi nhận tỷ lệ mắc suy TM chi dưới là30% ở nữ và 15% ở nam giới tuổi trưởng thành [26] Cũng trong năm này,Kurz Xavier nghiên cứu trên 1 cộng đồng người Bỉ, Pháp, Ý và Quebec nhậnthấy tỷ lệ mắc bệnh là 25-35% ở nữ và 10-20% ở nam [22].

Tới năm 2004, các nghiên cứu cắt ngang ở Pháp cũng cho thấy tỷ lệ mớimắc suy TM chi dưới trong 1 năm là 1,04 với nữ và 1,05 với nam [27] Nghiêncứu của A Clark và cs năm 2009 đã ghi nhận tỷ lệ mắc suy TM trên cộng đồngngười Mỹ độ tuổi > 69 lên tới 71% [28]

Các nghiên cứu hầu hết cho thấy trong tổng số bệnh nhân bị suy TM chidưới mạn tính thì suy tĩnh mạch hiển lớn chiếm đa số Gillet, J.-L, và cs trongmột nghiên cứu trên 1025 bệnh nhân suy TM chi dưới mạn tính thấy tỷ lệ suytĩnh mạch hiển lớn là 79,8% và 20,2% là suy TM hiển bé [29]

1.3.2 Cơ chế bệnh sinh suy giãn tĩnh mạch mạn tính chi dưới

Trong điều kiện bình thường, dòng máu được đưa 1 chiều từ hệ TM nôngvào hệ TM sâu trực tiếp hoặc qua các TM xuyên để hướng về tim nhờ hoạtđộng của các van trong các TM này Khi có tổn thương của bất kỳ van nàocũng có thể gây cản trở dòng máu 1 chiều hướng về tim, từ đó làm tăng áp lựctrong các TM

Hình 1.9 Tổn thương suy van và giãn TM trong suy TM chi dưới mạn tính

Trang 22

Một khi có tăng áp lực bên trong các TM thì chức năng của TM càng giảmsút theo 1 vòng xoắn bệnh lý Ứ đọng máu và tăng áp lực trong các TM sẽ dẫnđến giãn TM, mà sau đó sẽ dẫn tới tổn thương các van Theo thời gian, vớicàng nhiều các vị trí giãn thì các van kế cận khác cũng lần lượt bị tổn thương.Khi hầu hết các van bị tổn thương thì toàn bộ hệ thống TM nông sẽ bị tổnthương Khi đó chức năng của hệ thống TM xuyên và hệ TM sâu cũng có thể bịảnh hưởng

Hình 1.10 Sơ đồ cơ chế sinh lý bệnh của suy tĩnh mạch chi dưới [19]

Mức độ hoặc tình trạng tăng áp lực trong các TM không phải lúc nào cũngtương ứng với các dấu hiệu lâm sàng được phát hiện Tính chất và kích thướccủa các TM giãn nhìn thấy được không thể hiện chính xác áp lực cũng như thểtích dòng máu chảy ngược Khi áp lực trong TM tăng cao dẫn đến áp lực caotrong các mao mạch ở hệ vi tuần hoàn dưới da Những thay đổi ở da, từ tăngcác mảng sắc tố cho tới các vết loét ở chân đều là hậu quả của các rối loạn vituần hoàn Những thay đổi này là do 1 trong 2 rối loạn sau:

Trang 23

• Sự thoát dịch và protein vào khoảng kẽ dẫn đến phù và viêm Phối hợp

cả 2 tình trạng này dẫn đến sự xơ hóa có thể thấy trên lâm sàng đó là hiệntượng xơ hóa mỡ

• Giãn các mao mạch làm giảm tốc độ dòng chảy là cơ sở để hình thànhcác vi huyết khối Hình ảnh trên lâm sàng chính là các mảng teo da màu trắng

và sau cùng là loét chân

1.3.3 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ

 Các yếu tố nguy cơ

+ Tuổi : Tần suất suy tĩnh mạch tăng dần theo tuổi [16]

+ Giới: Nữ bị nhiều hơn nam: do ảnh hưởng của nội tiết tố nữ(Progesterone), thai nghén tác động lên thành tĩnh mạch, khối lượng cơ thấp, đigiày quá cao [19][30][31]

Trang 24

+ Nghề nghiệp: Công việc đòi hỏi đứng lâu hay ngồi lâu, mang vác vậtnặng, làm việc trong môi trường nóng ẩm như: bán hàng, thợ may, chế biếnthuỷ sản, giáo viên, cảnh sát, nhân viên văn phòng làm tăng nguy cơ mắcbệnh [19][30][31].

+ Tiền sử gia đình: Tiền sử gia đình có người mắc suy TM mạn tính thìcàng có nguy cơ cao, nguyên nhân là do những thay đổi về enzyme trong môliên kết Suy TM có tính gia đình [19][31] Theo nghiên cứu của Comu-thénard, nguy cơ bị bệnh suy TM của những đứa trẻ mà cả hai bố mẹ bị suy

TM là 90%; 25% với con trai và 62% với con gái nếu một trong hai bố mẹ bịsuy TM, 20% nếu không có tiền sử gia đình bị bệnh

+ Béo phì: Trọng lượng cũng làm tăng nguy cơ bị bệnh, đặc biệt là ở nữ vìlực tác động từ phía trước để hút máu về bị giảm và các dòng trào ngược ly tâmphát sinh do gia tăng áp lực từ ổ bụng [19][30][31]

+ Có thai: Số lần mang thai nhiều, khoảng thời gian giữa 2 lần mang thaingắn, đa thai làm cho nguy cơ mắc bệnh suy giãn tĩnh mạch cao ở phụ nữ.+ Chế độ ăn: Chế độ ăn nhiều chất bột, ít chất xơ, hay bị táo bón cũng làmtăng nguy cơ mắc bệnh

+ Bệnh lý: Những bệnh nhân bị bệnh COPD, hen phế quản cũng dễ bịgiãn TM

+ Chủng tộc: Người da vàng, da trắng dễ bị hơn người da đen

+ Danh mục các yếu tố nguy cơ cần mở rộng thêm: phẫu thuật (đặc biệtcác phẫu thuật vùng tiểu khung, phẫu thuật xương khớp, niệu khoa, các thủthuật khác như bó bột bất động lâu ngày trong gãy xương) và thay đổi trongcác thành phần của tiến trình đông máu Nguy cơ gây viêm tắc do huyết khối

TM mà hậu quả là suy TM [19]

1.3.4.Các triệu chứng lâm sàng của suy giãn TM nông chi dưới mạn tính

Có thể được phân loại thành 4 giai đoạn như sau [32]:

Trang 25

- Giai đoạn 1: không triệu chứng.

- Giai đoạn 2: có các triệu chứng như phù, nặng chân, nhanh mỏi, cảmgiác nóng rát, ngứa, chuột rút và đau là những triệu chứng thường gặp nhất

- Giai đoạn 3: thay đổi màu sắc da mức độ I Ở giai đoạn này, xuất hiện cácsắc tố, chàm, sẹo và viêm mô tế bào là những triệu chứng thường gặp nhất

Các tổn thương này luôn luôn xuất hiện ở mặt trong và 1/3 dưới cẳng chân

- Giai đoạn 4: thay đổi màu sắc da mức độ II, các xơ hóa da dạng mỡ vàcác vết loét

1.3.5.1 Triệu chứng cơ năng

Bệnh nhân suy giãn TM chi dưới mạn tính thường đến khám vì lý do thẩm

mỹ, do các TM giãn ngoằn nghoèo dưới da hoặc có những triệu chứng sau [2][19]:

- Tức, nặng chi dưới: ở cẳng chân, có cảm giác bó chặt ở bắp chân, nặngchân, mỏi chân, mất ngủ Có khi thấy tê, kiến bò vùng bàn chân Triệu chứngthường xuất hiện vào cuối ngày làm việc, trước kỳ kinh nguyệt, khi thời tiếtnóng bức hoặc sau khi phải đứng bất động kéo dài, giảm khi gác cao chân

- Đau chi dưới: cảm giác đau dọc theo đường đi của TM, hay gặp nhất đốivới TM hiển lớn Đôi khi đau cách hồi TM: là cảm giác đau, tức nặng cơ khi đi,thường gặp trong bệnh lý TM hậu huyết khối

- Cảm giác khó chịu, bứt rứt: ở chi dưới khi bất động lâu, buộc họ phảiđứng dậy hoặc di chuyển Đây là một trong những dấu hiệu của “hội chứng đôichân không nghỉ”

- Chuột rút ở bắp chân, thường xảy ra về đêm

- Phù chi dưới: Thường là phù ở bàn chân, cổ chân, 1/3 dưới cẳng chânCác triệu chứng thường nặng lên về chiều tối, hoặc sau khi đứng lâu, saumột ngày làm việc, và giảm bớt vào buổi sáng khi ngủ dậy, hoặc sau khi nghỉngơi, kê chân cao

Trang 26

1.3.5.2 Toàn thân

- Có hội chứng nhiễm trùng nếu có viêm tắc tĩnh mạch

- Bệnh lý tim mạch, hô hấp kèm theo

1.3.5.3 Triệu chứng thực thể [33]

- Tình trạng giãn TM:

+ Giãn mao mạch: Biểu hiện là một mạng lưới rất nhỏ có thể màu đỏ(các mao mạch có đường kính <0,4mm) hoặc màu xanh (các mao mạch cóđường kính 0,4-1mm)

+ Giãn TM lưới: giãn TM nhỏ dưới da, có hình như mắt lưới, có màuxanh đường kính 1-3 mm

+ Giãn TM: hiển lớn, hiển bé và các nhánh của nó: giãn to một nhánhhay giãn thành búi, màu xanh, đường kính từ > 3mm

- Tình trạng phù đặc trưng bởi phần xa của chi, thoáng qua, thường vềbuổi chiều hoặc là khi đứng lâu, về sau phù liên tục

- Biến đổi sắc tố da (xạm thâm), chàm TM, xơ mỡ da, teo trắng, viêm da,

- Loét TM: là giai đoạn cuối của suy TM mạn tính Đó là nguyên nhân gặpnhiều nhất gây loét chân, loét thường ở vị trí mặt trong cẳng chân quanh mắt

cá, thường gặp ở người trên 60 tuổi

- Sờ các tĩnh mạch, thấy tĩnh mạch xơ cứng

- Các nghiệm pháp đánh giá chức năng van TM nông:

+ Dấu hiệu sóng vỗ: để cho BN đứng, người khám dùng một ngón tay gõ

nhẹ vào một đoạn nào đó của TM hiển lớn, tay kia sờ phía trên để cảm nhậnthấy xung động của dòng máu Phương pháp này thường dùng để khám TMhiển và các nhánh của nó, dấu hiệu này gặp trong tiền giãn TM

+ Nghiệm pháp Schwartz: Người khám dùng ngón tay gõ từng nhịp vào

TM giãn, tay kia đặt lên tĩnh mạch đó ở đoạn dưới Nếu van của đoạn TM đó bị

Trang 27

mất cơ năng, ta sẽ có cảm giác các “sóng mạch” đập vào ngón tay ở đoạn dướikhi gõ vào tĩnh mạch ở đoạn trên (nghiệm pháp dương tính)

+ Nghiệm pháp Trendelenburg: Cho bệnh nhân nằm ngửa, nâng cao chân

để máu trong TM hiển to dồn hết vào tĩnh mạch sâu Sau đó, đặt Garo (chỉ éptĩnh mạch) ở sát nếp bẹn hoặc dùng ngón tay chẹn vào chỗ đổ của TM hiển tovào tĩnh mạch sâu Tiếp đó, cho bệnh nhân đứng dậy, rồi bỏ Garo hoặc ngóntay chẹn ra và quan sát Nếu van ở vùng TM hiển to đổ vào tĩnh mạch sâu bịmất cơ năng thì sẽ thấy TM hiển to giãn to trở lại từ trên xuống trong vòng 30giây (nghiệm pháp dương tính) Nghiệm pháp âm tính khi tĩnh mạch giãn trởlại từ dưới lên với thời gian trên 30 giây

1.3.6 Tiến triển và biến chứng của suy van tĩnh mạch chi dưới

- Thời kì mất bù: thường xuyên có cảm giác tê chân, ngứa da vùng tổnthương, đau nhiều ở chân khi đi bộ Triệu chứng phù nề không mất đi khi nghỉngơi Các tổn thương da do loạn dưỡng xuất như: viêm da, xơ cứng da, loét…

1.3.6.2 Biến chứng

Trang 28

Trên mạch máu:

Quá tải hệ thống sâu gây suy tĩnh mạch sâu

Viêm tắc tĩnh mạch nông: huyết khối hình thành ở tĩnh mạch bị giãn dotình trạng ứ trệ Huyết khối có thể trôi vào hệ sâu và xa hơn nữa có thểgây biến chứng thuyên tắc phổi đe dọa tính mạng người bệnh

Xuất huyết do vỡ tĩnh mạch giãn thường là do chấn thương, có thể chấnthương nhẹ, vào vùng tĩnh mạch giãn, hiếm khi vỡ tự nhiên Chảy máu

có thể nguy hiểm nếu vỡ các thân tĩnh mạch nông chính

Hình 1.11 Mô tả biến chứng của mạch máu trong suy giãn TM chi dưới

Trên da:

Xơ mỡ da (Lipodermatoslerosis): là quá trình xơ hóa dần dần da và lớp

mỡ dưới da do suy tĩnh mạch Da trở nên chai cứng lại và bóng Lớp

mỡ dưới da trở nên dày và cứng Lớp hạ bì chai lại và dính với các lớpbên dưới Sang thương này khi ấn thấy mềm

Teo da trắng (White atrophy): Tên được gọi như vây là do màu sắc vàhình thái của da Sang thương đặc trưng bởi những vùng giới hạn rõ ởthượng bì, tăng sắc tố và nhợt nhạt do thiếu những mao mạch làm mấtmàu hồng bình thường trên da

Chàm: Viêm da chàm hóa thường phát triển trong quá trình suy tĩnhmạch Bề mặt da thường khô và láng Sang thương này rất ngứa vàthường kèm theo viêm thần kinh da thứ phát

Trang 29

Loét chân: được xem là biến chứng da cuối cùng và nặng nề nhất củasuy tĩnh mạch Loét chân do tĩnh mạch thường khu trú ở vùng thấp củacẳng chân đến phía trên mắt cá trong.

1.3.7 Phân độ suy van tĩnh mạch nông mạn tính chi dưới

1.3.7.1 Đánh giá theo phân độ CEAP[34].

Hệ thống phân loại CEAP (1995) được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới

1 C : Lâm sàng (Clinical)

2 E : Nguyên nhân: bẩm sinh, tiên phát hay thứ phát (Etiology)

3 A : Vị trí giải phẫu: 18 khả năng (Anatomical )

4 P: Bệnh sinh: trào ngược, tắc nghẽn, trào ngược + tắc nghẽn (Pathophysiology)

Phân loại CEAP theo lâm Sàng (C: clinical classification)

Chia làm các mức độ từ C0 đến C6:

C0: không sờ thấy hoặc không nhìn thấy các dấu hiệu của bệnh lý TM

C1: giãn mao mạch hoặc giãn TM dạng lưới

C2: các TM giãn trên bắp chân hoặc trên đùi

C3: phù

C4: thay đổi màu sắc da do bệnh lý TM

a: xạm da hoặc chàm

b: xơ hóa da dạng mỡ hoặc các mảng teo da màu trắng

C5: thay đổi màu sắc da với các vết loét đã lành

C6: thay đổi màu sắc da với các vết loét hoạt động

Trang 30

Hình 1.12 Đánh giá lâm sàng theo phân độ CEAP

Phân loại CEPA theo nguyên nhân (E: aetiological classification)

Ec: các bất thường bẩm sinh xuất hiện ngay sau khi sinh hoặc muộn hơn

Ep: tiên phát, không phải nguyên nhân bẩm sinh và nguyên nhân cũngchưa được xác định

Es: nguyên nhân thứ phát với cơ chế được biết đến như sau huyết khốihoặc sau chấn thương,

Phân loại CEPA theo vị trí giải phẫu (A: anatomical classification)

As: các TM nông

Ad: các TM sâu

Ap: các TM xuyên

Đánh số từ 1 – 18: Quy ước theo từng tĩnh mạch tương ứng:

Phân loại CEPA theo cơ chế bệnh sinh (P: pathophysiological classification)

 Pr: trào ngược

 Po: ứ máu

 Pro: trào ngược và ứ máu

 Pn: Không xác định được bệnh sinh

Trang 31

1.3.7.2 Đánh giá theo thang điểm độ nặng bệnh tĩnh mạch trên lâm sàng: VCSS (Venous Clinical Serverity Score) [35].

Không

Đau Không Thỉnh thoảng,

không/chế v/động hay không cần dùng thuốc giảm đau

Hàng ngày, giới hạn hoạt động nhẹ, thỉnh thoảng cầnthuốc giảm đau

Hàng ngày, giới hạn hoạt động rõ hoặc cần uống giảm đau đều đặn

Giãn

TM (1)

Không Ít, không hệ thống Nhiều, ảnh

hưởng đến hệ thống Tm lớn, hoặc ở đùi, hoặc ở chân

Lan rộng, ảnh hưởng đến cả hệ thống TM lớn

Xuất hiện vào

xế trưa và lan lên trên mắt cá

Bị vào buổi sáng, trên mắt cá, phải thay đổi hoạt độngchi thường xuyên, gác cao chân

Sắc tố

da (2)

Không

có hay sắc tố nhẹ khu trú

Khu trú ít nhưng giới hạn trong một vùng, có chỗ bị cũ (màu nâu)

Lan tỏa, lan đến mọi vùng của 1/3 dưới chânhay x/h mới đây sắc đỏ tía

Vượt qua trên 1/3 dưới chân, gần đây

Viêm Không Viêm ít, giới hạn ở

Trang 32

Cứng Không Khu trú, xung quanh

mắt cá chân < 5cm

Phía trong hay ngoài, chiếm <

1/3 dưới chân

Cần băng ép thường xuyên hàng ngày

Cần băng ép thường xuyên và gác chân cao

Tổng (từ 0 – 30)

Trang 33

1.4 Sơ lược siêu âm Doppler đánh giá suy van tĩnh mạch chi dưới

Siêu âm mạch chi dưới là phương pháp chẩn đoán an toàn, thuận tiện cóthể lặp lại, không xâm lấn và hiệu quả trong việc khảo sát bệnh lý TM, có độnhạy 80% và độ đặc hiệu 100%

- Siêu âm mạch cho phép đánh giá cả hình thái và chức năng hệ TM

- Xác định có dòng trào ngược tại vị trí van TM bị tổn thương

- Giúp phát hiện huyết khối TM

1.4.1 Giải phẫu siêu âm tĩnh mạch nông chi dưới.

Hình ảnh siêu âm tĩnh mạch bình thường [36], [37]:

- Thành TM mềm mại, dày khoảng 1mm, âm dày

- Cắt ngang: hình tròn, bầu dục, trống âm, thành mỏng

- Cắt dọc: băng trống âm, thành song song như đường ray đè ép xẹp hoàntoàn

- Dòng chảy tự nhiên: TM lớn có dòng chảy tự phát, thay đổi theo nhịpthở TM nhỏ: chỉ có dòng chảy khi ép cơ

- Ép đầu dò: TM xẹp hoàn toàn

- Lòng TM âm trống, đôi khi thấy hồi âm tự nhiên của dòng máu chuyểnđộng, nhất là ở các quai của TM hiển lớn và TM hiển bé

- Van TM thấy dưới dạng những dải âm mỏng nằm dọc theo thành TM, lá van

có bề dày < 1mm, chuyển động với nhịp thở hoặc với các nghiệm pháp động

- Các TM nông bình thường không dãn, có đường đi thẳng, ít ngoằn nghoèo

- Đường kính thay đổi theo nhịp thở Đường kính bình thường của TMhiển lớn ≤ 5mm và TM hiển bé ≤ 4mm Ở tư thế đứng lâu hoặc mang thai,khẩu kính có thể tăng thêm 1-2mm

Hình ảnh siêu âm bình thường khi làm các nghiệm pháp Valsalva hoặc khi ép cơ đoạn xa [36][37].

Trang 34

Doppler xung: Hình ảnh sẽ ghi được 1 dòng chảy với biên độ tùy theokích thước của TM và cường độ bóp cơ

Khi thả tay ra, bình thường không có DTN tĩnh mạch hoặc có DTNngắn < 0,5 giây (s)

Hình 1.13: Nghiệm pháp Valsalva bình thường trên Doppler xung

Doppler màu: Hình ảnh sẽ ghi được 1 dòng chảy với cửa sổ màu

Khi thả tay ra, bình thường không có đảo màu dòng chảy tĩnh mạch hoặc

có đảo màu dòng chảy ngắn (< 0,5 giây )

Hình 1.14: Nghiệm pháp Valsalva bình thường trên Doppler màu

Trang 35

1.4.2 Hình ảnh bệnh lý suy giãn tĩnh mạch nông trên siêu âm Doppler chi dưới [38] [39]

Triệu chứng siêu âm:

Giãn các tĩnh mạch:

Các TM nông và/ hoặc TM xiên và/ hoặc TM sâu

Hình 1.15 Giãn các TM nông dưới da trong suy giãn TM chi dưới

Thay đổi đường kính giãn theo tư thế nằm và đứng

Hình 1.16 Sự thay đổi đường kính TM nông dưới da giữa tư thế nằm và đứng

• Rối loạn cấu trúc van: Siêu âm thang xám có thể nhìn thấy trực tiếp các

lá van ở TM hiển lớn

 Lá van dày (bình thường < 1mm), biến dạng, co rút

 Di động ngược chiều

 Mép lá van không tiếp xúc nhau khi đóng

• Có dòng trào ngược bệnh lý khi làm các nghiệm pháp: Valsalva, épbụng, bóp cơ thượng lưu:

Ngày đăng: 05/06/2020, 20:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Creayer m.a., dzau v.j, (2002). Vascular diseaes of the extremities.Harrison's principles of internal medicine, 15 th ed. Ma Graw - hill, New York; page: 1398 – 1406 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vascular diseaes of the extremities
Tác giả: Creayer m.a., dzau v.j
Năm: 2002
2. Đặng Hanh Đệ, (2011). Suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới. Bệnh lý mạch máu cơ bản. Tài liệu dịch, NXB Giáo dục Viêt Nam. Tr. 112-116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy tĩnh mạch mạn tính chi dưới
Tác giả: Đặng Hanh Đệ
Nhà XB: NXB Giáo dục Viêt Nam. Tr. 112-116
Năm: 2011
3. Tuchsen F, Hannerz H, Burr H et al, (2005). Prolonged standing at work and hospitalisation due to varicose veins: a 12 year prospective study of the Danish population. Occup Environ Med. 62(12): 847–850 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Occup Environ Med
Tác giả: Tuchsen F, Hannerz H, Burr H et al
Năm: 2005
4. Beebe-Dimmer JL, et al, (2005). The epidemiology of chronic venous insufficiency and varicose veins. Ann Epidemiol. 15:175-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ann Epidemiol
Tác giả: Beebe-Dimmer JL, et al
Năm: 2005
5. Evans CJ, et al, (1994). Epidemiology of varicose veins – a review.Int Angiol. 13:263-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: IntAngiol
Tác giả: Evans CJ, et al
Năm: 1994
6. Fowkes FGR, et al, (2001). Prevalence and risk factors of chronic venous insufficiency. Angiology. 52 (1):S5-S15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Angiology
Tác giả: Fowkes FGR, et al
Năm: 2001
8. Phạm Khuê, Phạm Thắng, (1998). Chẩn đoán suy tĩnh mạch chi dưới, NXB Y học, Hà Nội; 47-107 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán suy tĩnh mạch chi dưới
Tác giả: Phạm Khuê, Phạm Thắng
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1998
10. Nick Morison, 2009, Laser treatment of the incompetent saphenous vein, Handbook of venous disorders, p.419-427 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of venous disorders
11. Phạm Khuê, (2000). Suy tĩnh mạch chi dưới ở người cao tuổi, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, 26 – 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy tĩnh mạch chi dưới ở người cao tuổi
Tác giả: Phạm Khuê
Nhà XB: Nhà xuấtbản Y học Hà Nội
Năm: 2000
12. Nguyễn Lân Việt, (2007). Suy tĩnh mạch mạn tính, Thực hành bệnh tim mạch, NXB Y học, 634 – 643 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành bệnh timmạch
Tác giả: Nguyễn Lân Việt
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2007
13. Trịnh Văn Minh, (2004). Giải phẫu người. Tập 1, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội; 318-321 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu người. Tập 1," Nhà xuất bản Y học, HàNội
Tác giả: Trịnh Văn Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
14. Jeffrey L. Ballard, John J, (2000).Venous Anatomy of the Lower Limb.Chronic venous insufficiency: diagnosis and treatment; 25-36 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Venous Anatomy of the Lower Limb."Chronic venous insufficiency
Tác giả: Jeffrey L. Ballard, John J
Năm: 2000
15. Bergan JJ, (2008). Venous valve incompetence and primary chronic venous insufficiency. Medicographia; 30(2):87-94 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medicographia
Tác giả: Bergan JJ
Năm: 2008
16. Phạm Thắng (1997). Suy tĩnh mạch mạn tính ở người cao tuổi, Bệnh tim người già, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 122-130 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh timngười già
Tác giả: Phạm Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 1997
17. Krajcar J, et al, (1998). Pathophysiology of venou insufficiency during pregnancy. Acta Med Croatica; 52(1):65-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Acta Med Croatica
Tác giả: Krajcar J, et al
Năm: 1998
18. Merchantre, Pichot O, Closure Study Group, (2005). Long-term outcomes of endovenous radiofrequency obliteration of saphenous reflux as a treatment for superficial venous insufficiency. J Vasc Surg 2005;42:502 – 509 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Vasc Surg
Tác giả: Merchantre, Pichot O, Closure Study Group
Năm: 2005
19. Đinh Thị Thu Hương, (2007). Suy tĩnh mạch. Tập bài giảng lớp chuyên khoa định hướng Tim mạch, Viện tim mạch - Phòng chỉ đạo tuyến, 652 – 666 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng lớp chuyên khoađịnh hướng Tim mạch
Tác giả: Đinh Thị Thu Hương
Năm: 2007
20. Văn Tần, (2001). Suy tĩnh mạch và giãn tĩnh mạch nông. Tài liệu giảng dạy tim mạch sau đại học. Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh,tr.56-66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giảngdạy tim mạch sau đại học
Tác giả: Văn Tần
Năm: 2001
21. Lawrence PF, Gazak CE, (1998). Epidemiology of chronic venous insufficiency. Atlas of endoscopic perforator vein surgery. London:Springer-Verlag. 31–44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epidemiology of chronic venousinsufficiency
Tác giả: Lawrence PF, Gazak CE
Năm: 1998
22. Kurz X, Kahn SR, Abenhaim L, et al (1999). Chronic venous disorders of the leg: epidemiology, outcomes, diagnosis and management: summary of an evidence-based report of the VEINES task force.Int Angiol. 18(2):83- 102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Int Angiol
Tác giả: Kurz X, Kahn SR, Abenhaim L, et al
Năm: 1999

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w