Đánh giá kết quả bước đầu của phương pháp laser nội mạch có phối hợp với tiêm xơ trong điều trị suy giãn tĩnh mạch nông mạn tính chi dưới... Mạng lưới TM nôngCác TM nông chi dưới là các
Trang 1TRẦN THANH HẢI
¸P DôNG PH¦¥NG PH¸P LASER NéI M¹CH PHèI HîP VíI TI£M X¥ TRONG §IÒU TRÞ SUY GI·N TÜNH M¹CH N¤NG M¹N TÝNH CHI
D¦íI
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
HÀ NỘI – 2018
Trang 2TRẦN THANH HẢI
¸P DôNG PH¦¥NG PH¸P LASER NéI M¹CH PHèI HîP VíI TI£M X¥ TRONG §IÒU TRÞ SUY GI·N TÜNH M¹CH N¤NG M¹N TÝNH CHI
D¦íI
Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh
Mã số: 60720166
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS Bùi Văn Lệnh
HÀ NỘI – 2018
Trang 3BN: Bệnh nhân
CEAP: Clinical, Etiology, Anatomy, Pathophysiology
(Lâm sàng, nguyên nhân, giải phẫu, sinh bệnh học)Cs: Cộng sự
DTN: Dòng trào ngược
EVLA: Endovenous laser ablation – điều trị Laser nội mạchHKTM: Huyết khối tĩnh mạch
TM: Tĩnh mạch
VCSS: Venous Clinical Serverity Score
(Thang điểm độ nặng bệnh tĩnh mạch trên lâm sàng)
Trang 4ĐẶT VẤN ĐÊ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 4 1.1 Giải phẫu hệ tĩnh mạch chi dưới 4
1.1.1 Mạng lưới TM nông 5
1.1.2 Mạng lưới TM sâu 7
1.1.3 Hệ thống tĩnh mạch xuyên 7
1.1.4 Hệ thống van tĩnh mạch 9
1.2 Sinh lý tuần hoàn tĩnh mạch 9
1.2.1 Trương lực tĩnh mạch 10
1.2.2 Độ đàn hồi thành tĩnh mạch 10
1.2.3 Hệ thống van tĩnh mạch 10
1.2.4 Sức co bóp của tim 11
1.2.5 Tác động của hô hấp 11
1.2.6 Sự co bóp của khối cơ vùng cẳng chân 11
1.3 Sơ lược bệnh suy giãn tĩnh mạch nông mạn tính chi dưới 12
1.3.1 Dịch tễ học suy giãn tĩnh mạch chi dưới mạn tính 12
1.3.2 Cơ chế bệnh sinh suy giãn tĩnh mạch mạn tính chi dưới 13
1.3.3 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ 14
1.3.4.Các triệu chứng lâm sàng của suy giãn TM nông chi dưới mạn tính 16
1.3.6 Tiến triển và biến chứng của suy van tĩnh mạch chi dưới 18
1.3.7 Phân độ suy van tĩnh mạch nông mạn tính chi dưới 20
1.4 Sơ lược siêu âm Doppler đánh giá suy van tĩnh mạch chi dưới 24
1.4.1 Giải phẫu siêu âm tĩnh mạch nông chi dưới 24
1.4.2 Hình ảnh bệnh lý suy giãn tĩnh mạch nông trên siêu âm Doppler chi dưới 26
Trang 51.5.2 Các phương pháp điều trị nội khoa 29
1.5.3 Điều trị ngoại khoa 30
1.5.4 Các phương pháp can thiệp nội mạch 31
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU37 2.1 Đối tượng nghiên cứu 37
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 37
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 38
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 38
2.3 Phương pháp nghiên cứu 38
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 38
2.3.2 Cách chọn mẫu nghiên cứu 38
2.3.3 Công cụ thu thập số liệu 38
2.3.4 Các biến số nghiên cứu 38
2.3.5 Thu thập số liệu 39
2.3.6 Sơ đồ nghiên cứu 40
2.4 Tiêu chuẩn đánh giá 41
2.4.1 Đặc điểm lâm sàng 41
2.4.2 Siêu âm Dopller mạch chi dưới 41
2.4.3 Các chỉ số trong khi điều trị laser 42
2.4.4 Các xét nghiệm khác để xác định tiêu chuẩn loại trừ 43
2.5 Phân tích và xử lý số liệu 43
2.6 Đạo đức trong nghiên cứu 43
2.7 Các bước trong điều trị 44
2.7.1 Chuẩn bị bệnh nhân 44
2.7.2 Chuẩn bị dụng cụ 44
Trang 63.1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 49
3.2 Đặc điểm lâm sàng của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 49
3.2.1 Các triệu chứng lâm sàng của nhóm BN nghiên cứu 49
3.2.2 Đặc điểm theo phân độ lâm sàng CEAP 50
3.2.3 Đặc điểm về thang điểm độ nặng lâm sàng (VCSS) trước điều trị.50 3.3 Đặc điểm trên siêu âm Doppler của nhóm BN nghiên cứu 50
3.3.1 Đặc điểm vị trí TM hiển được can thiệp Laser 50
3.3.2 Đường kính và thời gian DTN của TM trước điều trị 51
3.4 Các thông số trong quá trình Laser và tiêm xơ 51
3.5 Đánh giá bước đầu hiệu quả của phương pháp điều trị 52
3.5.1 Sự thay đổi các triệu chứng cơ năng sau điều trị 52
3.5.2 Thay đổi phân độ CEAP trước và sau điều trị 52
3.5.3 Thay đổi thang điểm độ nặng lâm sàng trước và sau điều trị 53
3.5.4 Sự thay đổi hình thái búi giãn tĩnh mạch nông sau can thiệp 53
3.5.5 Thay đổi trên siêu âm Doppler sau điều trị 53
3.6 Ghi nhận các tác dụng phụ và biến chứng khi ứng dụng điều trị laser nội mạch 54
3.6.1 Sau điều trị 1 ngày 54
3.6.2 Sau điều trị 1 tháng và 3 tháng 55 Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 56
DỰ KIẾN KẾT LUẬN 56
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Bảng 1.1 Bảng phân bố van trong các TM chi dưới 9
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu 49
Bảng 3.2 Các triệu chứng lâm sàng của nhóm BN nghiên cứu 49
Bảng 3.3 Đặc điểm theo phân độ lâm sàng CEAP 50
Bảng 3.4 Đặc điểm về thang điểm độ nặng lâm sàng (VCSS) trước điều trị 50
Bảng 3.5 Đặc điểm vị trí TM hiển được can thiệp Laser 50
Bảng 3.6 Đường kính và thời gian DTN trung bình của TM trước điều trị 51
Bảng 3.7 Các thông số trong quá trình Laser 51
Bảng 3.8 Sự thay đổi các triệu chứng cơ năng trước và sau điều trị 52
Bảng 3.9 Thay đổi phân độ CEAP trước và sau điều trị 52
Bảng 3.10 Thay đổi thang điểm độ nặng lâm sàng trước và sau điều trị 53
Bảng 3.11 Sự thay đổi hình thái búi giãn tĩnh mạch nông sau điều trị 53
Bảng 3.12 Hiệu quả gây tắc đoạn TM sau điều trị 53
Bảng 3.13 Sự thay đổi đường kính và thời gian DTN của TM sau điều trị 54 Bảng 3.14 Tác dụng phụ và biến chứng sau 1 ngày điều trị 54
Bảng 3.15 Tác dụng phụ và biến chứng sau điều trị 1 tháng và 3 tháng 55
Trang 8Hình 1.1 Sơ đồ hệ tĩnh mạch chi dưới 4
Hình 1.2 Hình ảnh giải phẫu tĩnh mạch hiển lớn 5
Hình 1.3 Hình ảnh giải phẫu tĩnh mạch hiển bé 6
Hình 1.4 Hình ảnh giải phẫu hệ tĩnh mạch sâu chi dưới 7
Hình 1.5 Sơ đồ TM xuyên ở chi dưới và chiều dòng chảy của máu TM 8
Hình 1.6 Sơ đồ các tĩnh mạch xiên chính nối giữa TM nông và TM sâu chi dưới 8
Hình 1.7 Hình ảnh giải phẫu học và hoạt động của van TM chi dưới 9
Hình 1.8 Hoạt động của van TM do co bóp của khối cơ cẳng chân 12
Hình 1.9 Tổn thương suy van và giãn TM trong suy TM chi dưới mạn tính .13
Hình 1.10 Sơ đồ cơ chế sinh lý bệnh của suy tĩnh mạch chi dưới 14
Hình 1.11 Mô tả biến chứng của mạch máu trong suy giãn TM chi dưới 19
Hình 1.12 Đánh giá lâm sàng theo phân độ CEAP 21
Hình 1.13: Nghiệm pháp Valsalva bình thường trên Doppler xung 25
Hình 1.14: Nghiệm pháp Valsalva bình thường trên Doppler màu 25
Hình 1.15 Giãn các TM nông dưới da trong suy giãn TM chi dưới 26
Hình 1.16 Sự thay đổi đường kính TM nông dưới da giữa tư thế nằm và đứng 26
Hình 1.17 Dòng chảy ngược bệnh lý (các mũi tên ngắn)) ở TM hiển lớn sau khi làm nghiệm pháp tăng tốc 27
Hình 1.18 Dòng chảy ngược kéo dài ở TM hiển lớn sau nghiêm pháp Valsalva để tăng áp lực ổ bụng 28
Hình 1.19 Siêu âm Doppler màu suy van sau nghiệm pháp ép 28
Hình 1.20 Minh họa phương pháp tiêm xơ trong điều tri suy giãn TM nông 31 Hình 1.21 Minh họa kỹ thuật laser nội mạch trong điều trị suy giãn TM nông 35
Hình 2.1 Hình ảnh máy siêu âm và máy Laser, thuốc tiêm xơ sử dụng trong nghiên cứu 45
Hình 2.2 Minh họa kĩ thuật đốt laser trong suy giãn TM nông chi dưới 46
Trang 9có thể không gây ra triệu chứng gì, chỉ ảnh hưởng về mặt thẩm mỹ hoặc có thể
có các biểu hiện nặng chân, chuột rút về đêm, đau chân, phù ở chân, nhiễm sắc
tố da, xơ hóa da chân, eczema… và nặng hơn là loét da, tắc mạch điều trị rất khókhăn và chi phí điều trị cao [8] Chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào khám lâm sàng
và đặc biệt bằng siêu âm doppler tìm dòng trào ngược (DTN) tĩnh mạch đểkhẳng định chẩn đoán
Hiện nay trên thế giới đã áp dụng nhiều biện pháp điều trị khác nhau đốivới suy TM chi dưới mạn tính: đơn độc hoặc phối hợp tùy theo mức độ trầmtrọng của bệnh và nhu cầu của người bệnh Việc điều trị trước đây với phươngpháp bảo tồn bằng đi tất áp lực và thuốc hỗ trợ trương lực thành mạch, kết hợp
Trang 10với thay đổi thói quen sinh hoạt, lối sống, luyện tập chỉ có tác dụng làm hạnchế các triệu chứng và làm chậm tiến triển của bệnh, đồng thời đòi hỏi việc táikhám nhiều lần và tốn kém Khi bệnh đến giai đoạn nặng hơn thì các biện phápnày trở nên kém hiệu quả và buộc phải sử dụng các biện pháp điều trị can thiệpkhác Phương pháp điều trị can thiệp cổ điển từ trước tới nay là phẫu thuật điềutrị triệt để loại bỏ thân tĩnh mạch và các nhánh giãn Đây là phương pháp điềutrị có tính xâm lấn cao, đòi hỏi phải gây mê hoặc gây tê tủy sống, nên có nguy
cơ gặp các biến chứng do gây mê và phẫu thuật, đồng thời hạn chế vận độngcủa bệnh nhân, thời gian nằm viện, thời gian hồi phục để lao động kéo dài
Từ khi các phương pháp điều trị nội mạch bao gồm tiêm xơ, laser và đốtsóng cao tầng được áp dụng rộng rãi, đã chứng minh khả năng điều trị triệt để,
an toàn, ít xâm lấn với biến chứng ít hơn, thời gian nằm viện ngắn hơn, và thờigian hồi phục nhanh hơn đã làm thay đổi chiến lược điều trị cho bệnh lý mạntính này Ở các nước phát triển, những phương pháp mới này đã được áp dụng
từ gần 2 thập kỷ nay và có nhiều nghiên cứu đã chứng minh tính hiệu quả, ưuviệt của nó Trong đó phương pháp điều trị bằng laser nội mạch đã và đangđược sử dụng rộng rãi ở các nước trên thế giới với tỷ lệ thành công được báocáo lên đến 97 -100%[9] Nguyên lý của phương pháp này là chuyển nănglượng ánh sáng laser thành nhiệt, thông qua sự hấp thụ nhiệt của các phân tửhemoglobin và/hoặc nước (tùy từng thế hệ máy) tác động lên thành mạch, gâyhuyết khối, tắc và xơ hóa không hồi phục tĩnh mạch [10]
Việc sử dụng phương pháp laser nội mạch phối hợp với tiêm xơ trong điểutrị suy giãn tĩnh mạch chi dưới trong những năm gần đây ngày càng được mởrộng, trong đó có khoa Chẩn đoán hình ảnh bệnh viên Đại học Y Hà Nội Tuynhiên vẫn chưa có một đề tài nào nghiên cứu về hiệu quả điều trị của phươngpháp này trên phương diện chẩn đoán hình ảnh tại Việt Nam
Trang 11Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:“Áp dụng phương pháp laser nội mạch phối hợp với tiêm xơ trong điều trị suy giãn tĩnh mạch nông mạn tính chi dưới”
Với hai mục tiêu:
1 Mô tả kỹ thuật laser nội mạch phối hợp với tiêm xơ trong điều trị suy giãn tĩnh mạch nông mạn tính chi dưới
2 Đánh giá kết quả bước đầu của phương pháp laser nội mạch có phối hợp với tiêm xơ trong điều trị suy giãn tĩnh mạch nông mạn tính chi dưới
Trang 12
Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 Giải phẫu hệ tĩnh mạch chi dưới [11]
Tĩnh mạch (TM) có thành mỏng, nhẵn, mềm mại, dễ uốn, đường kính tăngdần từ ngoại vi đến trung tâm Trên hình ảnh cắt ngang TM gồm có 3 lớp:
- Lớp nội mạc: mỏng, giới hạn bởi một lớp tế bào nội mô dẹt, dựa trênmột lá chun mỏng, có nhiều chỗ đứt đoạn
- Lớp trung mạc: dày, gồm 3 lớp cơ – xơ - chun được phân biệt một cách
rõ rệt Lớp trong cùng ít phát triển, bao gồm các bó dọc các tế bào cơ trơn Lớpgiữa rộng, được cấu tạo gồm các bó tế bào cơ trơn tách biệt nhau bởi các sợicollagen nhỏ và các sợi chun dọc Lớp ngoài tiếp giáp với vỏ, có nhiều tế bào
cơ trơn dọc và tổ chức xơ
- Lớp vỏ: gồm các tế bào xơ
Hệ thống TM chi dưới bao gồm: Hệ TM nông, hệ TM sâu, hệ TM xuyên
và hệ thống van TM Dòng máu TM trở về của chi dưới qua 2 hệ thống: Hệ TMnông dẫn lưu 1/10 lượng máu TM trở về của chi dưới và đóng vai trò rất quantrọng trong điều hòa thân nhiệt Hệ TM sâu dẫn 9/10 lượng máu còn lại trở vềtim Hai hệ thống này được nối với nhau bằng một hệ TM xuyên
Hình 1.1 Sơ đồ hệ tĩnh mạch chi dưới
Trang 131.1.1 Mạng lưới TM nông
Các TM nông chi dưới là các TM nằm ngay dưới da, không có động mạch
đi kèm, bắt đầu từ các nhánh TM ở ngón chân, bàn chân rồi lên trên là các TMhiển lớn, TM hiển bé và các nhánh của nó Các TM này nằm trong lớp mỡ giữa
da và các cân Vị trí của chúng trên các cân làm chúng dễ bị ảnh hưởng bởi tưthế đứng [12],[13],[14]
TM hiển lớn (TM hiển trong):
Là TM dài nhất cơ thể, vị trí bắt đầu là tiếp theo của đầu trong cung TM muchân và TM mu trong ngón cái, đi lên qua phía trước mắt cá trong, dọc theo mặttrong cẳng chân ở phía trong của xương chày, đi qua mặt trong của đầu gối ngaydưới da, lên đùi đi dọc theo bờ giữa cơ may, bắt chéo cơ khép lớn tận cùng ở tamgiác Scarpa sau khi đã chui qua cân sàng tạo thành quai TM hiển lớn đổ vào mặttrước TM đùi chung ở khoảng 4cm dưới dây chằng bẹn Đường kính từ 3 đến5mm ở chỗ nối TM hiển-TM đùi, thuôn dần 3 đến 1mm ở mức mắt cá Trênđường đi TM hiển lớn nhận nhiều các TM nông nhỏ:
Hình 1.2 Hình ảnh giải phẫu tĩnh mạch hiển lớn
- Các nhánh bên vùng cẳng chân:
+ TM hiển bụng cẳng chân (nhánh sau)
Trang 14+ TM hiển lưng cẳng chân (nhánh trước)
- Các nhánh bên vùng đùi:
+ TM hiển bụng bên của đùi (nhánh phụ sau)
+ TM hiển lưng đùi (nhánh phụ trước)
+ Ở đoạn trên của đùi trước khi đổ vào TM đùi chung nó còn nhận 1hoặc nhiều nhánh TM: TM thẹn ngoài nông, nhánh mũ chậu nông, TM thượng
vị nông
TM hiển bé (TM hiển ngoài):
Hình 1.3 Hình ảnh giải phẫu tĩnh mạch hiển bé
Có vị trí ở phía lưng của bắp cẳng chân, đường kính thuôn dần từ 2 tới4mm ở đoạn gần và còn 1 tới 2mm ở đoạn xa, TM được thành lập bởi 1 số TMnhỏ ở dưới và sau mắt cá ngoài TM chạy dọc cạnh ngoài gân Achile nhanhchóng nhập với trục giữa của cẳng chân, TM lần theo giữa 2 đầu bám của cơsinh đôi, ở 1/3 giữa nó xuyên qua cân và đổ vào TM khoeo ở trám khoeo
Các nhánh bên:
• Nhánh thông liên hiển ở cẳng chân gồm 3 - 4 nhánh mỗi bên
• Nhánh thông liên hiển ở đùi (TM Giacomini) đôi khi là tận cùng của
TM hiển
Trang 15• Thân khoeo - đùi: tiếp nối với TM đùi sâu ở giữa đùi
1.1.2 Mạng lưới TM sâu
Các tĩnh mạch sâu đi song hành với các động mạch cùng tên, dẫn máu
TM về TM chậu ngoài Các TM lớn như TM kheo, TM đùi chỉ có một, còn các
TM chày trước, TM chày sau, TM mác có hai và đi kèm động mạch
Hình 1.4 Hình ảnh giải phẫu hệ tĩnh mạch sâu chi dưới
- Ở bàn chân: hai TM mu chân đi theo động mạch mu chân lên tiếp tục vớihai TM chày trước Các TM gan chân trong và gan chân ngoài theo các độngmạch cùng tên đổ vào hai TM chày sau ở phía trong cổ chân
- Ở cẳng chân: hai TM chày trước đi theo động mạch chày trước Hai TMchày sau đi theo động mạch chày sau
- Ở khoeo: các tĩnh mạch chày trước, TM chày sau và TM mác chập vào nhauthành TM khoeo, TM khoeo qua khuyết gân cơ khép đổi tên thành TM đùi
- Ở đùi: TM đùi tiếp tục đi lên và tới phía trên của đùi thì nhận thêm TM
đùi sâu thành TM đùi chung, ở đây có TM hiển lớn đổ vào TM đùi chung chuidưới dây chằng bẹn đổi tên thành TM chậu ngoài [12],[13],[14]
1.1.3 Hệ thống tĩnh mạch xuyên (các tĩnh mạch thông hay tĩnh mạch nối)
Trang 16- Các tĩnh mạch này chạy xuyên qua cân nông cẳng chân để nối thôngnhóm tĩnh mạch nông với tĩnh mạch sâu [12],[13],[14].
Hình 1.5 Sơ đồ TM xuyên ở chi dưới và chiều dòng chảy của máu TM
- Có khoảng 10 nhóm (80-160 TM) /chi
+ Ở đùi: nối TM hiển lớn hoặc nhánh của nó với TM đùi ở giữa đùi là
TM Dodd
+ Ở cẳng chân:
Nối TM hiển lớn với TM mác: TM Boyd
Nối TM hiển lớn với TM chày sau: TM Cockett
Nối TM hiển nhỏ với TM mác: TM Bassi
Hình 1.6 Sơ đồ các tĩnh mạch xiên chính nối giữa TM nông và TM sâu chi dưới
Trang 17- Các TM xiên đều có các van tĩnh mạch để chỉ cho phép dòng máu chảymột chiều từ các tĩnh mạch nông vào các tĩnh mạch sâu.
1.1.4 Hệ thống van tĩnh mạch
Một trong các đặc điểm của các TM chi dưới là sự có mặt các van tronglòng của chúng Standness và Thiell cho rằng, có khoảng 90-200 van có mặttrong hệ thống TM của mỗi chân Các van này phần lớn có 2 lá, cho phép dòngmáu tĩnh mạch chảy một chiều đến tim Số lượng van thay đổi tùy theo từngngười, càng ở xa thì càng nhiều van, không có van ở các TM có đường kính <
2 mm [12],[13]
Hệ TM nông có ít van hơn hệ TM sâu Hệ TM sâu, van có nhiều ở bắpchân, ít hơn ở khoe và đùi Hệ TM nông có các van cho phép dòng chảy mộtchiều đến TM sâu
Bảng 1.1 Bảng phân bố van trong các TM chi dưới[15]
trước
Chày sau Mác Khoeo Đùi
Hiển lớn
Hiển bé
Số lượng 8-12 8-15 6-11 0-4 2-6 7-12 5-12
Hình 1.7 Hình ảnh giải phẫu học và hoạt động của van TM chi dưới [15]
1.2 Sinh lý tuần hoàn tĩnh mạch
Trang 18Chức năng tuần hoàn tĩnh mạch chi dưới:
Hồi lưu máu từ chân về tâm thất phải
Bể chứa máu (65 – 75% lượng máu cơ thể)
Điều hòa cung lượng tim
Điều hòa nhiệt độ da dưới các điều kiện thời tiết
Hồi lưu máu tĩnh mạch chi dưới về tim theo các con đường sau
Máu từ nông vào sâu nhờ các nhánh xuyên và từ tĩnh mạch hiển lớn đổtrực tiếp vào tĩnh mạch đùi chung, tĩnh mạch hiển bé đổ trực tiếp vàotĩnh mạch khoeo
Máu đi từ dưới lên trên
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến tuần hoàn trở về của TM như:
1.2.1 Trương lực tĩnh mạch
Do thần kinh giao cảm chi phối, khi kích thích thụ thể thần kinh beta hoặcalpha sẽ giải phóng ra noradrenaline làm tăng co bóp cơ thành mạch, do đó làmtăng tuần hoàn TM Phản xạ vận mạch này được quan sát rõ ở TM nông ngọnchi mà không thấy được ở các TM trong cơ Mất phản xạ vận mạch này có thể
là một nguyên nhân của bệnh suy TM [2][16][17]
- Trương lực TM đóng góp khoảng 15% sức cản tuần hoàn
- Trương lực TM bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố: lạnh, tư thế đứng,hoạt động thể lực, stress, nhịp thở, nghiệm pháp Valsalva đều làm tăng trươnglực TM Ngược lại ra mồ hôi, nước nóng, xông hơi, uống rượu, nằm thẳng làmgiảm trương lực TM
1.2.2 Độ đàn hồi thành tĩnh mạch
Thành TM mỏng, có rất ít cơ trơn, nhưng sức căng của nó lại gấp 8 lần sovới động mạch Khả năng giãn này còn ảnh hưởng bởi nội tiết tố nhưprogesterone và tăng lên theo tuổi [16]
Trang 191.2.3 Hệ thống van tĩnh mạch
- Là những nếp gấp lên của lớp tế bào nội mô TM, số lượng van thay đổitùy theo từng cá nhân nhưng chiều của van thì không thay đổi, nó mở ra vềphía trên cho máu TM đổ về tim và chỉ đóng lại khi máu dồn xuống dưới độtngột Van TM có thể giữ được kín với áp lực > 200 mmHg
- Chỉ có ít van trong TM đùi chung, có rất ít van hoặc hầu như không cótrong TM chậu và không có van trong TM chủ dưới
- Trong hội chứng sau huyết khối TM sâu chi dưới, thường hệ thống van
TM bị phá hủy do tắc TM lâu ngày nên đa số những người này có triệu chứngsuy TM sâu [11][16]
1.2.6 Sự co bóp của khối cơ vùng cẳng chân
- Tư thế nằm ngửa: máu trở về TM là do áp lực tiểu TM ở ngoại vi thấp 5mmHg), trong khi đó áp lực của tiểu động mạch là 7 mmHg Thêm vào đó,sức hút của nhĩ phải và sự đi xuống của sàn nhĩ thất cũng góp phần đáng kểvào sự trở về của máu TM
( Tư thế ngồi: áp lực TM tại cẳng chân là 56 mmHg
Trang 20- Tư thế đứng: áp lực TM tại cẳng chân tăng lên 85 mmHg.
- Đi bộ: việc đi bộ sẽ tạo sức ép lên các TM vùng gan bàn chân và đẩy máutrở về các nhánh TM gốc của hai hệ thống TM nông và sâu Việc giảm đi lại haythay đổi cách đi dẫn tới thay đổi cách gan bàn chân đặt trên mặt đất hay việc đứngquá lâu dẫn tới ngừng lưu thông máu TM vùng gan bàn chân [2][19][20]
Hình 1.8 Hoạt động của van TM do co bóp của khối cơ cẳng chân [21].
1.3 Sơ lược bệnh suy giãn tĩnh mạch nông mạn tính chi dưới
1.3.1 Dịch tễ học suy giãn tĩnh mạch chi dưới mạn tính
Suy TM chi dưới mạn tính là bệnh lý tương đối phổ biến trong cộng đồngdân cư với tỷ lệ mắc càng ngày càng gia tăng [22],[23] Các nghiên cứu dịch tễhọc về tỷ lệ mắc bệnh hay mới mắc của suy TM đã được tiến hành từ rất lâu.Năm 1994, nghiên cứu của Callam cho thấy khoảng 1/2 số người trưởng thành
có triệu chứng của suy TM (40-50% ở nam và 50-55% ở nữ) và xấp xỉ 1/2trong số đó là có biểu hiện của suy TM nhìn thấy được (nữ 20-25%, nam 10-15%) [24]
Nghiên cứu của Frink PJ và cs đăng trên tạp chí Eur J Surg năm 1992 trên
2103 BN ở London (Anh) sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn trực tiếp đã cho thấy
có 25% số BN có biểu hiện của bệnh lý suy TM chi dưới [25]
Trang 21Bradbury A cùng cs năm 1999 đã ghi nhận tỷ lệ mắc suy TM chi dưới là30% ở nữ và 15% ở nam giới tuổi trưởng thành [26] Cũng trong năm này,Kurz Xavier nghiên cứu trên 1 cộng đồng người Bỉ, Pháp, Ý và Quebec nhậnthấy tỷ lệ mắc bệnh là 25-35% ở nữ và 10-20% ở nam [22].
Tới năm 2004, các nghiên cứu cắt ngang ở Pháp cũng cho thấy tỷ lệ mớimắc suy TM chi dưới trong 1 năm là 1,04 với nữ và 1,05 với nam [27] Nghiêncứu của A Clark và cs năm 2009 đã ghi nhận tỷ lệ mắc suy TM trên cộng đồngngười Mỹ độ tuổi > 69 lên tới 71% [28]
Các nghiên cứu hầu hết cho thấy trong tổng số bệnh nhân bị suy TM chidưới mạn tính thì suy tĩnh mạch hiển lớn chiếm đa số Gillet, J.-L, và cs trongmột nghiên cứu trên 1025 bệnh nhân suy TM chi dưới mạn tính thấy tỷ lệ suytĩnh mạch hiển lớn là 79,8% và 20,2% là suy TM hiển bé [29]
1.3.2 Cơ chế bệnh sinh suy giãn tĩnh mạch mạn tính chi dưới
Trong điều kiện bình thường, dòng máu được đưa 1 chiều từ hệ TM nôngvào hệ TM sâu trực tiếp hoặc qua các TM xuyên để hướng về tim nhờ hoạtđộng của các van trong các TM này Khi có tổn thương của bất kỳ van nàocũng có thể gây cản trở dòng máu 1 chiều hướng về tim, từ đó làm tăng áp lựctrong các TM
Hình 1.9 Tổn thương suy van và giãn TM trong suy TM chi dưới mạn tính
Trang 22Một khi có tăng áp lực bên trong các TM thì chức năng của TM càng giảmsút theo 1 vòng xoắn bệnh lý Ứ đọng máu và tăng áp lực trong các TM sẽ dẫnđến giãn TM, mà sau đó sẽ dẫn tới tổn thương các van Theo thời gian, vớicàng nhiều các vị trí giãn thì các van kế cận khác cũng lần lượt bị tổn thương.Khi hầu hết các van bị tổn thương thì toàn bộ hệ thống TM nông sẽ bị tổnthương Khi đó chức năng của hệ thống TM xuyên và hệ TM sâu cũng có thể bịảnh hưởng
Hình 1.10 Sơ đồ cơ chế sinh lý bệnh của suy tĩnh mạch chi dưới [19]
Mức độ hoặc tình trạng tăng áp lực trong các TM không phải lúc nào cũngtương ứng với các dấu hiệu lâm sàng được phát hiện Tính chất và kích thướccủa các TM giãn nhìn thấy được không thể hiện chính xác áp lực cũng như thểtích dòng máu chảy ngược Khi áp lực trong TM tăng cao dẫn đến áp lực caotrong các mao mạch ở hệ vi tuần hoàn dưới da Những thay đổi ở da, từ tăngcác mảng sắc tố cho tới các vết loét ở chân đều là hậu quả của các rối loạn vituần hoàn Những thay đổi này là do 1 trong 2 rối loạn sau:
Trang 23• Sự thoát dịch và protein vào khoảng kẽ dẫn đến phù và viêm Phối hợp
cả 2 tình trạng này dẫn đến sự xơ hóa có thể thấy trên lâm sàng đó là hiệntượng xơ hóa mỡ
• Giãn các mao mạch làm giảm tốc độ dòng chảy là cơ sở để hình thànhcác vi huyết khối Hình ảnh trên lâm sàng chính là các mảng teo da màu trắng
và sau cùng là loét chân
1.3.3 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ
Các yếu tố nguy cơ
+ Tuổi : Tần suất suy tĩnh mạch tăng dần theo tuổi [16]
+ Giới: Nữ bị nhiều hơn nam: do ảnh hưởng của nội tiết tố nữ(Progesterone), thai nghén tác động lên thành tĩnh mạch, khối lượng cơ thấp, đigiày quá cao [19][30][31]
Trang 24+ Nghề nghiệp: Công việc đòi hỏi đứng lâu hay ngồi lâu, mang vác vậtnặng, làm việc trong môi trường nóng ẩm như: bán hàng, thợ may, chế biếnthuỷ sản, giáo viên, cảnh sát, nhân viên văn phòng làm tăng nguy cơ mắcbệnh [19][30][31].
+ Tiền sử gia đình: Tiền sử gia đình có người mắc suy TM mạn tính thìcàng có nguy cơ cao, nguyên nhân là do những thay đổi về enzyme trong môliên kết Suy TM có tính gia đình [19][31] Theo nghiên cứu của Comu-thénard, nguy cơ bị bệnh suy TM của những đứa trẻ mà cả hai bố mẹ bị suy
TM là 90%; 25% với con trai và 62% với con gái nếu một trong hai bố mẹ bịsuy TM, 20% nếu không có tiền sử gia đình bị bệnh
+ Béo phì: Trọng lượng cũng làm tăng nguy cơ bị bệnh, đặc biệt là ở nữ vìlực tác động từ phía trước để hút máu về bị giảm và các dòng trào ngược ly tâmphát sinh do gia tăng áp lực từ ổ bụng [19][30][31]
+ Có thai: Số lần mang thai nhiều, khoảng thời gian giữa 2 lần mang thaingắn, đa thai làm cho nguy cơ mắc bệnh suy giãn tĩnh mạch cao ở phụ nữ.+ Chế độ ăn: Chế độ ăn nhiều chất bột, ít chất xơ, hay bị táo bón cũng làmtăng nguy cơ mắc bệnh
+ Bệnh lý: Những bệnh nhân bị bệnh COPD, hen phế quản cũng dễ bịgiãn TM
+ Chủng tộc: Người da vàng, da trắng dễ bị hơn người da đen
+ Danh mục các yếu tố nguy cơ cần mở rộng thêm: phẫu thuật (đặc biệtcác phẫu thuật vùng tiểu khung, phẫu thuật xương khớp, niệu khoa, các thủthuật khác như bó bột bất động lâu ngày trong gãy xương) và thay đổi trongcác thành phần của tiến trình đông máu Nguy cơ gây viêm tắc do huyết khối
TM mà hậu quả là suy TM [19]
1.3.4.Các triệu chứng lâm sàng của suy giãn TM nông chi dưới mạn tính
Có thể được phân loại thành 4 giai đoạn như sau [32]:
Trang 25- Giai đoạn 1: không triệu chứng.
- Giai đoạn 2: có các triệu chứng như phù, nặng chân, nhanh mỏi, cảmgiác nóng rát, ngứa, chuột rút và đau là những triệu chứng thường gặp nhất
- Giai đoạn 3: thay đổi màu sắc da mức độ I Ở giai đoạn này, xuất hiện cácsắc tố, chàm, sẹo và viêm mô tế bào là những triệu chứng thường gặp nhất
Các tổn thương này luôn luôn xuất hiện ở mặt trong và 1/3 dưới cẳng chân
- Giai đoạn 4: thay đổi màu sắc da mức độ II, các xơ hóa da dạng mỡ vàcác vết loét
1.3.5.1 Triệu chứng cơ năng
Bệnh nhân suy giãn TM chi dưới mạn tính thường đến khám vì lý do thẩm
mỹ, do các TM giãn ngoằn nghoèo dưới da hoặc có những triệu chứng sau [2][19]:
- Tức, nặng chi dưới: ở cẳng chân, có cảm giác bó chặt ở bắp chân, nặngchân, mỏi chân, mất ngủ Có khi thấy tê, kiến bò vùng bàn chân Triệu chứngthường xuất hiện vào cuối ngày làm việc, trước kỳ kinh nguyệt, khi thời tiếtnóng bức hoặc sau khi phải đứng bất động kéo dài, giảm khi gác cao chân
- Đau chi dưới: cảm giác đau dọc theo đường đi của TM, hay gặp nhất đốivới TM hiển lớn Đôi khi đau cách hồi TM: là cảm giác đau, tức nặng cơ khi đi,thường gặp trong bệnh lý TM hậu huyết khối
- Cảm giác khó chịu, bứt rứt: ở chi dưới khi bất động lâu, buộc họ phảiđứng dậy hoặc di chuyển Đây là một trong những dấu hiệu của “hội chứng đôichân không nghỉ”
- Chuột rút ở bắp chân, thường xảy ra về đêm
- Phù chi dưới: Thường là phù ở bàn chân, cổ chân, 1/3 dưới cẳng chânCác triệu chứng thường nặng lên về chiều tối, hoặc sau khi đứng lâu, saumột ngày làm việc, và giảm bớt vào buổi sáng khi ngủ dậy, hoặc sau khi nghỉngơi, kê chân cao
Trang 261.3.5.2 Toàn thân
- Có hội chứng nhiễm trùng nếu có viêm tắc tĩnh mạch
- Bệnh lý tim mạch, hô hấp kèm theo
1.3.5.3 Triệu chứng thực thể [33]
- Tình trạng giãn TM:
+ Giãn mao mạch: Biểu hiện là một mạng lưới rất nhỏ có thể màu đỏ(các mao mạch có đường kính <0,4mm) hoặc màu xanh (các mao mạch cóđường kính 0,4-1mm)
+ Giãn TM lưới: giãn TM nhỏ dưới da, có hình như mắt lưới, có màuxanh đường kính 1-3 mm
+ Giãn TM: hiển lớn, hiển bé và các nhánh của nó: giãn to một nhánhhay giãn thành búi, màu xanh, đường kính từ > 3mm
- Tình trạng phù đặc trưng bởi phần xa của chi, thoáng qua, thường vềbuổi chiều hoặc là khi đứng lâu, về sau phù liên tục
- Biến đổi sắc tố da (xạm thâm), chàm TM, xơ mỡ da, teo trắng, viêm da,
- Loét TM: là giai đoạn cuối của suy TM mạn tính Đó là nguyên nhân gặpnhiều nhất gây loét chân, loét thường ở vị trí mặt trong cẳng chân quanh mắt
cá, thường gặp ở người trên 60 tuổi
- Sờ các tĩnh mạch, thấy tĩnh mạch xơ cứng
- Các nghiệm pháp đánh giá chức năng van TM nông:
+ Dấu hiệu sóng vỗ: để cho BN đứng, người khám dùng một ngón tay gõ
nhẹ vào một đoạn nào đó của TM hiển lớn, tay kia sờ phía trên để cảm nhậnthấy xung động của dòng máu Phương pháp này thường dùng để khám TMhiển và các nhánh của nó, dấu hiệu này gặp trong tiền giãn TM
+ Nghiệm pháp Schwartz: Người khám dùng ngón tay gõ từng nhịp vào
TM giãn, tay kia đặt lên tĩnh mạch đó ở đoạn dưới Nếu van của đoạn TM đó bị
Trang 27mất cơ năng, ta sẽ có cảm giác các “sóng mạch” đập vào ngón tay ở đoạn dướikhi gõ vào tĩnh mạch ở đoạn trên (nghiệm pháp dương tính)
+ Nghiệm pháp Trendelenburg: Cho bệnh nhân nằm ngửa, nâng cao chân
để máu trong TM hiển to dồn hết vào tĩnh mạch sâu Sau đó, đặt Garo (chỉ éptĩnh mạch) ở sát nếp bẹn hoặc dùng ngón tay chẹn vào chỗ đổ của TM hiển tovào tĩnh mạch sâu Tiếp đó, cho bệnh nhân đứng dậy, rồi bỏ Garo hoặc ngóntay chẹn ra và quan sát Nếu van ở vùng TM hiển to đổ vào tĩnh mạch sâu bịmất cơ năng thì sẽ thấy TM hiển to giãn to trở lại từ trên xuống trong vòng 30giây (nghiệm pháp dương tính) Nghiệm pháp âm tính khi tĩnh mạch giãn trởlại từ dưới lên với thời gian trên 30 giây
1.3.6 Tiến triển và biến chứng của suy van tĩnh mạch chi dưới
- Thời kì mất bù: thường xuyên có cảm giác tê chân, ngứa da vùng tổnthương, đau nhiều ở chân khi đi bộ Triệu chứng phù nề không mất đi khi nghỉngơi Các tổn thương da do loạn dưỡng xuất như: viêm da, xơ cứng da, loét…
1.3.6.2 Biến chứng
Trang 28Trên mạch máu:
Quá tải hệ thống sâu gây suy tĩnh mạch sâu
Viêm tắc tĩnh mạch nông: huyết khối hình thành ở tĩnh mạch bị giãn dotình trạng ứ trệ Huyết khối có thể trôi vào hệ sâu và xa hơn nữa có thểgây biến chứng thuyên tắc phổi đe dọa tính mạng người bệnh
Xuất huyết do vỡ tĩnh mạch giãn thường là do chấn thương, có thể chấnthương nhẹ, vào vùng tĩnh mạch giãn, hiếm khi vỡ tự nhiên Chảy máu
có thể nguy hiểm nếu vỡ các thân tĩnh mạch nông chính
Hình 1.11 Mô tả biến chứng của mạch máu trong suy giãn TM chi dưới
Trên da:
Xơ mỡ da (Lipodermatoslerosis): là quá trình xơ hóa dần dần da và lớp
mỡ dưới da do suy tĩnh mạch Da trở nên chai cứng lại và bóng Lớp
mỡ dưới da trở nên dày và cứng Lớp hạ bì chai lại và dính với các lớpbên dưới Sang thương này khi ấn thấy mềm
Teo da trắng (White atrophy): Tên được gọi như vây là do màu sắc vàhình thái của da Sang thương đặc trưng bởi những vùng giới hạn rõ ởthượng bì, tăng sắc tố và nhợt nhạt do thiếu những mao mạch làm mấtmàu hồng bình thường trên da
Chàm: Viêm da chàm hóa thường phát triển trong quá trình suy tĩnhmạch Bề mặt da thường khô và láng Sang thương này rất ngứa vàthường kèm theo viêm thần kinh da thứ phát
Trang 29Loét chân: được xem là biến chứng da cuối cùng và nặng nề nhất củasuy tĩnh mạch Loét chân do tĩnh mạch thường khu trú ở vùng thấp củacẳng chân đến phía trên mắt cá trong.
1.3.7 Phân độ suy van tĩnh mạch nông mạn tính chi dưới
1.3.7.1 Đánh giá theo phân độ CEAP[34].
Hệ thống phân loại CEAP (1995) được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới
1 C : Lâm sàng (Clinical)
2 E : Nguyên nhân: bẩm sinh, tiên phát hay thứ phát (Etiology)
3 A : Vị trí giải phẫu: 18 khả năng (Anatomical )
4 P: Bệnh sinh: trào ngược, tắc nghẽn, trào ngược + tắc nghẽn (Pathophysiology)
Phân loại CEAP theo lâm Sàng (C: clinical classification)
Chia làm các mức độ từ C0 đến C6:
C0: không sờ thấy hoặc không nhìn thấy các dấu hiệu của bệnh lý TM
C1: giãn mao mạch hoặc giãn TM dạng lưới
C2: các TM giãn trên bắp chân hoặc trên đùi
C3: phù
C4: thay đổi màu sắc da do bệnh lý TM
a: xạm da hoặc chàm
b: xơ hóa da dạng mỡ hoặc các mảng teo da màu trắng
C5: thay đổi màu sắc da với các vết loét đã lành
C6: thay đổi màu sắc da với các vết loét hoạt động
Trang 30Hình 1.12 Đánh giá lâm sàng theo phân độ CEAP
Phân loại CEPA theo nguyên nhân (E: aetiological classification)
Ec: các bất thường bẩm sinh xuất hiện ngay sau khi sinh hoặc muộn hơn
Ep: tiên phát, không phải nguyên nhân bẩm sinh và nguyên nhân cũngchưa được xác định
Es: nguyên nhân thứ phát với cơ chế được biết đến như sau huyết khốihoặc sau chấn thương,
Phân loại CEPA theo vị trí giải phẫu (A: anatomical classification)
As: các TM nông
Ad: các TM sâu
Ap: các TM xuyên
Đánh số từ 1 – 18: Quy ước theo từng tĩnh mạch tương ứng:
Phân loại CEPA theo cơ chế bệnh sinh (P: pathophysiological classification)
Pr: trào ngược
Po: ứ máu
Pro: trào ngược và ứ máu
Pn: Không xác định được bệnh sinh
Trang 311.3.7.2 Đánh giá theo thang điểm độ nặng bệnh tĩnh mạch trên lâm sàng: VCSS (Venous Clinical Serverity Score) [35].
Không
Đau Không Thỉnh thoảng,
không/chế v/động hay không cần dùng thuốc giảm đau
Hàng ngày, giới hạn hoạt động nhẹ, thỉnh thoảng cầnthuốc giảm đau
Hàng ngày, giới hạn hoạt động rõ hoặc cần uống giảm đau đều đặn
Giãn
TM (1)
Không Ít, không hệ thống Nhiều, ảnh
hưởng đến hệ thống Tm lớn, hoặc ở đùi, hoặc ở chân
Lan rộng, ảnh hưởng đến cả hệ thống TM lớn
Xuất hiện vào
xế trưa và lan lên trên mắt cá
Bị vào buổi sáng, trên mắt cá, phải thay đổi hoạt độngchi thường xuyên, gác cao chân
Sắc tố
da (2)
Không
có hay sắc tố nhẹ khu trú
Khu trú ít nhưng giới hạn trong một vùng, có chỗ bị cũ (màu nâu)
Lan tỏa, lan đến mọi vùng của 1/3 dưới chânhay x/h mới đây sắc đỏ tía
Vượt qua trên 1/3 dưới chân, gần đây
Viêm Không Viêm ít, giới hạn ở
Trang 32Cứng Không Khu trú, xung quanh
mắt cá chân < 5cm
Phía trong hay ngoài, chiếm <
1/3 dưới chân
Cần băng ép thường xuyên hàng ngày
Cần băng ép thường xuyên và gác chân cao
Tổng (từ 0 – 30)
Trang 331.4 Sơ lược siêu âm Doppler đánh giá suy van tĩnh mạch chi dưới
Siêu âm mạch chi dưới là phương pháp chẩn đoán an toàn, thuận tiện cóthể lặp lại, không xâm lấn và hiệu quả trong việc khảo sát bệnh lý TM, có độnhạy 80% và độ đặc hiệu 100%
- Siêu âm mạch cho phép đánh giá cả hình thái và chức năng hệ TM
- Xác định có dòng trào ngược tại vị trí van TM bị tổn thương
- Giúp phát hiện huyết khối TM
1.4.1 Giải phẫu siêu âm tĩnh mạch nông chi dưới.
Hình ảnh siêu âm tĩnh mạch bình thường [36], [37]:
- Thành TM mềm mại, dày khoảng 1mm, âm dày
- Cắt ngang: hình tròn, bầu dục, trống âm, thành mỏng
- Cắt dọc: băng trống âm, thành song song như đường ray đè ép xẹp hoàntoàn
- Dòng chảy tự nhiên: TM lớn có dòng chảy tự phát, thay đổi theo nhịpthở TM nhỏ: chỉ có dòng chảy khi ép cơ
- Ép đầu dò: TM xẹp hoàn toàn
- Lòng TM âm trống, đôi khi thấy hồi âm tự nhiên của dòng máu chuyểnđộng, nhất là ở các quai của TM hiển lớn và TM hiển bé
- Van TM thấy dưới dạng những dải âm mỏng nằm dọc theo thành TM, lá van
có bề dày < 1mm, chuyển động với nhịp thở hoặc với các nghiệm pháp động
- Các TM nông bình thường không dãn, có đường đi thẳng, ít ngoằn nghoèo
- Đường kính thay đổi theo nhịp thở Đường kính bình thường của TMhiển lớn ≤ 5mm và TM hiển bé ≤ 4mm Ở tư thế đứng lâu hoặc mang thai,khẩu kính có thể tăng thêm 1-2mm
Hình ảnh siêu âm bình thường khi làm các nghiệm pháp Valsalva hoặc khi ép cơ đoạn xa [36][37].
Trang 34Doppler xung: Hình ảnh sẽ ghi được 1 dòng chảy với biên độ tùy theokích thước của TM và cường độ bóp cơ
Khi thả tay ra, bình thường không có DTN tĩnh mạch hoặc có DTNngắn < 0,5 giây (s)
Hình 1.13: Nghiệm pháp Valsalva bình thường trên Doppler xung
Doppler màu: Hình ảnh sẽ ghi được 1 dòng chảy với cửa sổ màu
Khi thả tay ra, bình thường không có đảo màu dòng chảy tĩnh mạch hoặc
có đảo màu dòng chảy ngắn (< 0,5 giây )
Hình 1.14: Nghiệm pháp Valsalva bình thường trên Doppler màu
Trang 351.4.2 Hình ảnh bệnh lý suy giãn tĩnh mạch nông trên siêu âm Doppler chi dưới [38] [39]
Triệu chứng siêu âm:
Giãn các tĩnh mạch:
Các TM nông và/ hoặc TM xiên và/ hoặc TM sâu
Hình 1.15 Giãn các TM nông dưới da trong suy giãn TM chi dưới
Thay đổi đường kính giãn theo tư thế nằm và đứng
Hình 1.16 Sự thay đổi đường kính TM nông dưới da giữa tư thế nằm và đứng
• Rối loạn cấu trúc van: Siêu âm thang xám có thể nhìn thấy trực tiếp các
lá van ở TM hiển lớn
Lá van dày (bình thường < 1mm), biến dạng, co rút
Di động ngược chiều
Mép lá van không tiếp xúc nhau khi đóng
• Có dòng trào ngược bệnh lý khi làm các nghiệm pháp: Valsalva, épbụng, bóp cơ thượng lưu: