1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ PHẪU THUẬT gãy kín mắt cá CHÂN tại BỆNH VIỆN XANH pôn

58 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 4,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gẫy mắt cá chân là loại gẫy xương khá phổ biến, với những thương tổnthường gặp là: gẫy mắt cá trong; gẫy xương mác ở 1/3 dưới, ở trên, dưới hoặcngang mức dây chằng chày dưới; TMCM, trật

Trang 1

NGUYỄN TRUNG VĂN

§¸NH GI¸ KÕT QU¶ PHÉU THUËT G·Y

KÝN M¾T C¸ CH¢N T¹I BÖNH VIÖN XANH

P¤N

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI



NGUYỄN TRUNG VĂN

§¸NH GI¸ KÕT QU¶ PHÉU THUËT G·Y

KÝN M¾T C¸ CH¢N T¹I BÖNH VIÖN XANH

P¤N

Chuyên ngành : Ngoại khoa

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

1.PGS.TS TRẦN TRUNG DŨNG 2.TS LÊ MẠNH SƠN

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3 1.1 Giải phẫu học khớp cổ chân 3

1.1.1 Cấu tạo xương 3

1.1.2 Hệ thống dây chằng và bao khớp 4

1.1.3 Liên quan vùng cổ chân 7

1.1.4 Sinh lý và chức năng khớp cổ chân 8

1.2 Cơ chế chấn thương và giải phẫu bệnh học: 8

1.3 Phân loại gẫy mắt cá chân. 12

1.3.1 Phân loại của Lauge-Hansen 12

1.3.2 Phân loại theo Danis Weber 12

1.3.3 Phân loại theo AO 13

1.4 Lâm sàng và X quang 15

1.4.1 Lâm sàng 15

1.4.2 X quang 16

1.5 Sơ lược lịch sử nghiên cứu và điều trị gẫy mắt cá chân. 17

1.6 Các phương pháp điều trị gẫy mắt cá chân. 18

1.6.1 Điều trị bảo tồn 18

1.6.2 Điều trị phẫu thuật 19

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

Trang 5

2.1.2.Tiêu chuẩn loại trừ 24

2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 24

2.1.4 Thời gian nghiên cứu 24

2.1.5.Chọn mẫu nghiên cứu 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu 25

2.2.1 Phương pháp 25

2.2.2 Các bước tiến hành 25

2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin 26

2.2.4 Phương tiện nghiên cứu 26

2.2.5 Các chỉ tiêu nghiên cứu 26

2.2.6 Xử lý số liệu 29

2.2.7 Khía cạnh đạo đức nghiên cứu 29

CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30 3.1 Thông tin chung 30

3.2.2 Theo tổn thương của xương 32

3.2.3 Theo phân loại của Lauge – Hansen 33

Trang 6

3.2.6 Hình ảnh trật xương sênn trên phim X quang 34

PHỤ LỤC

Trang 7

Bảng 3.1 Tổng bệnh nhân nghiên cứu 30

Bảng 3.2 Tỉ tệ phân bố theo tuổi 30

Bảng 3.3 Tỉ tệ phân bố theo giới 30

Bảng 3.4 Nguyên nhân chấn thương 31

Bảng 3.5 Vị trí chân gãy 31

Bảng 3.6 Thời gian từ khi bị tai nạn đến khi phẫu thuật 31

Bảng 3.7 Xử trí trước vào viện 32

Bảng 3.8 Hình ảnh lâm sàng 32

Bảng 3.9 Tổn thương xương 32

Bảng 3.10 Cơ chế chấn thương theo Lauge-Hansen 33

Bảng 3.11 Thương tổn theo Danis – Weber 33

Bảng 3.18 Đánh giá kết quả xa sau mổ 35

Bảng 3.19 Phân bố bệnh nhân theo thời gian theo dõi kết quả xa 36Bảng 3.20 Kết quả chung theo phân loại Danis Weber 36

Bảng 3.21 Liên quan thời điểm Phẫu thuật với kết quả chung.36

Trang 8

Bảng 3.23 Liên quan giữa tổn thương xương và kết quả điều trị 37Bảng 3.24 Liên quan phương pháp KHX MCT và kết quả điều trị 37Bảng 3.25 Liên quan phương pháp KHX MCT và kết quả điều trị 38Bảng 3.26 Liên quan giữa tổn thương và kết quả điều trị trật xương sên.

38Bảng 3.27 Kết quả X.Quang theo dõi xa 38

Trang 9

Hình 1.1 Đầu dưới hai xương cẳng chân 4

Hình 1.2 Các dây chằng khớp cổ chân phía trong 5

Hình 1.3 Các dây chằng khớp cổ chân và khớp sên cẳng chân 6

Hình 1.4 Hệ thống dây chằng chầy mác dưới 6

Hình 1.5 Hình ảnh gẫy mắt cá do cơ chế sấp xoay ngoài 9

Hình 1.6 Hình ảnh gẫy mắt cá do cơ chế sấp dạng 10

Hình 1.7 Hình ảnh gẫy mắt cá do cơ chế ngửa xoay ngoài 10

Hình 1.8 Hình ảnh gẫy mắt cá do cơ chế ngửa khép 11

Hình 1.9 Phân loại gãy mắt cá theo Danis Weber 13

Hình 1.10 Phân loại gãy mắt cá theo AO 15

Hình 1.11 Hình ảnh XQ khớp cổ chân 17

Hình 1.12 Các phương pháp KHX thường dùng cho gẫy MCT 20

Hình 1.13 Các phương pháp KHX được dùng cho gẫy xương mác 21

Hình 1.14 Kỹ thuật cố định gẫy MCS 22

Hình 1.15 Nghiệm pháp Cotton 23

Hình 1.16 Kỹ thuật cố định khi có TMCM 23

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Như chúng ta đã biết tổn thương xương khớp phần lớn do tai nạn giaothông mà với hiện trạng giao thông phức tạp như ở Việt Nam thì ngày càngtăng thêm tỉ lệ tổn thương xương khớp kể cả về số lượng lẫn mức độ nghiêmtrọng của tổn thương trong đó tổn thương vùng khớp cổ chân không phải làhiếm gặp

Khớp cổ chân là một khớp quan trọng của cơ thể, có khả năng chịu lựcgấp bốn lần trọng lượng cơ thể, do sự hợp lại của đầu dưới xương chày,xương mác và khớp chày- mác sợi tạo nên hố mộng chày mác để khớp vớiròng rọc của xương sên Chính vì thế sự vững chắc của khớp cổ chân là cầnthiết và phần lớn dựa vào cấu trúc phần cứng nên các tổn thương ảnh hưởngđến mộng chày mác đa phần gây biến dạng và mất vững khớp cổ chân

Gẫy mắt cá chân là loại gẫy xương khá phổ biến, với những thương tổnthường gặp là: gẫy mắt cá trong; gẫy xương mác ở 1/3 dưới, ở trên, dưới hoặcngang mức dây chằng chày dưới; TMCM, trật khớp chày sên ra ngoài; gẫymắt cá sau, tổn thương hệ thống dây chằng

Cơ chế gẫy thường là gián tiếp bởi hướng lực chấn thương và tư thế củabàn chân gây ra gẫy xương và tổn thương hệ thống dây chằng, thương tổnthường phức tạp ảnh hưởng lớn tới chức năng của khớp chày sên, một khớpchịu lực quan trọng của cơ thể

Khi bị tổn thương mà không phục hồi tốt giải phẫu để lại nhiều di chứngnhư đau khớp cổ chân khi đi lại, lao động và sinh hoạt, can lệch, viêm thoáihóa khớp, cứng khớp làm ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống ngườibệnh Chính vì vậy đòi hỏi phải có một phương pháp điều trị đúng, phục hồitốt giải phẫu, trả lại chức năng khớp cổ chân cho người bệnh

Trang 11

Để điều trị gãy mắt cá chân có hai phương pháp điều trị chủ yếu là bảotồn và phẫu thuật Trước đây, khi nền y học còn chưa phát triển thì phươngpháp điều tri bảo tồn là chủ yếu, mà đây là một loại gẫy khó nắn chỉnh nênkhả năng phục hối tốt giải phẫu không đạt như mong muốn do đó tỉ lệ dichứng cao Ngày nay khi nền y học nước nhà phát triển, với đội ngũ thầythuốc được đào tạo bài bản, gây mê hồi sức tiến bộ vượt bậc, đặc biệt là sự cảitiến liên tục của các phương tiện kết hợp xương giúp kết hợp xương vữngchắc tạo điều kiện cho phục hồi chức năng sớm nên điều trị phẫu thuật ngàycàng được chỉ định rộng rãi làm hạn chế các di chứng của chấn thương

Trên thế giới cũng như Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu khoahọc về phẫu thuật kết hợp xương trong gẫy mắt cá với đa phần các báo cáođều cho kết quả khả quan

Khoa chấn thương chỉnh hình và Y học thể thao của bệnh việnSaintPaul với đội ngũ các bác sỹ được đào tạo bài bản, liên tục cập nhật kiếnthức và áp dụng các kỹ thuật mới vào điều trị trong đó có điều trị gãy mắt cáchân Với một số lượng bệnh nhân đông đảo nhưng chưa có nhiều tổng kết,với mục đích góp phần cho việc điều trị gẫy mắt cá chân tại bệnh viện SainPaulđạt kết quả tốt, tránh được các di chứng chấn thương, chúng tôi tiến hành nghiên

cứu đề tài: “Đánh giá kết quả phẫu thuật gẫy kín mắt cá chân tại bệnh viện Xanh Pôn” với 2 mục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng và hình ảnh XQ trong trong gẫy kín mắt cá chân được phẫu thuật tại bệnh viện Xanh Pôn

2 Đánh giá kết quả phẫu thuật gẫy kín mắt cá chân tại bệnh viện Xanh Pôn.

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Giải phẫu học khớp cổ chân

Khớp cổ chân (hay khớp sên cẳng chân) là khớp liên kết giữa đầu dướixương cẳng chân với xương sên Bao gồm các thành phần sau:

1.1.1 Cấu tạo xương

1.1.1.1 Đầu dưới xương chầy :

Có hình khối vuông 5 mặt, cần chú ý các mặt sau:

- Mặt dưới: tiếp khớp với diện ròng rọc xương sên, có gờ phía trước vàphía sau để không cho xương sên ra trước và ra sau Gờ sau xuống thấp hơnhay còn gọi là mắt cá sau, mắt cá thứ ba của Destot

- Mặt trong: có phần xuống thấp hơn mặt dưới gọi là mắt cá trong, mặtngoài mắt cá trong tiếp khớp với mặt trong xương sên, có rãnh sau mắt cátrong để cho gân cơ chầy sau, cơ gấp chung các ngón chạy qua

- Mặt ngoài: có khuyết mác, khớp với đầu dưới xương mác

1.1.1.2 Phần dưới xương mác

Xương mác nằm phía ngoài cẳng chân, ở 1/3 dưới trên mỏm mắt cángoài từ 6-8 cm xương mác xoắn từ sau vào trong, đây là điểm yếu dễ bị gẫy.Đầu dưới xương mác hình tam giác, xuống thấp hơn mắt cá trong 1 cm

Mặt trong: phía trên khớp với khuyết mác đầu dưới xương chày tạonên khớp sợi chày mác (Syndesmosis)

Phía dưới tiếp khớp với mặt ngoài ròng rọc sên

Phía sau có rãnh cho cơ mác dài và mác ngắn chạy qua

Trang 13

Hình 1.1 Đầu dưới hai xương cẳng chân [13].

1.1.1.3 Xương sên.

- Xương sên có hình con sên gồm 3 phần : chỏm sên, cổ sên và thânxương sên Được xem như một hình hộp sáu mặt Phía trên là xương chày,phía dưới là xương gót, hai mặt bên khớp với hai mắt cá tương ứng

+ Mặt trên và hai mặt bên : khớp với đầu dưới xương chày và xươngmác tạo nên một ròng rọc sên

+ Mặt dưới : khớp với xương gót bởi 3 mặt khớp ; trước, giữa và sau+ Mặt sau : hẹp, có mỏm sau xương sên

- Phía trước mặt trên xương sên rộng hơn phía sau, nên khi gấp cổ chân

về phía mu tối đa thì mắt cá ngoài di chuyển ra ngoài khoảng 2mm

- Dây chằng bên trong: còn gọi là dây chằng Delta xếp làm 2 lớp

+ Lớp nông rộng, hình quạt từ MCT xuống dưới tới xương sên, xươnggót và xương ghe Gồm có các phần:

Phần chầy sên trước

Trang 14

Phần chày gót.

Phần chầy ghe

+ Lớp sâu: bám từ phần sau trong của MCT gần như chạy ngang bámvào trục quay của xương sên, giữ xương sên không trật ra ngoài

Hình 1.2 Các dây chằng khớp cổ chân phía trong (dây chằng Delta) [42 ]

- Các dây chằng bên ngoài :

+ Dây chằng mác sên trước: từ phần trước mắt cá ngoài đến phía trướcngoài của xương sên

+ Dây chằng mác sên sau: từ phía sau mắt cá ngoài đến phía sau ngoàixương sên

+ Dây chằng mác gót: từ sau dưới mắt cá ngoài đến phía ngoài xương gót

Trang 15

Hình 1.3 Các dây chằng khớp cổ chân và khớp sên cẳng chân (mặt ngoài) [42 ]

- Dây chằng chày mác dưới gồm 3 phần:

+ Phía trước: dây chằng chày mác trước: chạy từ bờ trước ngoài xươngchày đến bờ trước đầu dưới xương mác

+ Phía sau: dây chằng chày mác sau và dây chằng ngang dưới, chạy

từ MCS đến phía sau đầu dưới xương mác, dây chằng chày mác sau ở trêndây chằng ngang dưới

+ Màng gian cốt: nối xương chày và xương mác trên suốt chiều dài củaxương, phía dưới dày lên thành dây chằng gian cốt

Hình 1.4 Hệ thống dây chằng chầy mác dưới [42].

Trang 16

1.1.3 Liên quan vùng cổ chân.

* Động mạch:

+ Động mạch chày trước: đoạn cuối của động mạch chày trước chạyphía trước cổ chân, dưới mạc hãm các gân duỗi xuống đổi tên thành độngmạch mu chân Ngoài ra phía trước có thể có ngành cuối của động mạch xiênthuộc động mạch mác

+ Động mạch chày sau: chạy phía sau trong cổ chân, xuống ống gót chialàm hai ngành gan chân trong và gan chân ngoài đi theo hai tầng của ống gót

* Gân cơ vùng cổ chân.

+ Phía trước: chạy dưới mạc hãm các gân duỗi, xếp thành một hàng từ

trong ra ngoài có gân cơ chày trước, gân cơ duỗi dài ngón I, gân cơ duỗi dàicác ngón chân Mỗi gân có một bao hoạt dịch riêng Các cơ này tham gia vàođộng tác gấp cổ chân về phía mu, xoay trong

+ Phía sau: có gân gót và gân cơ gan chân xuống bám vào nửa dưới

mặt sau xương gót, tham gia động tác gấp bàn chân về phía gan chân

+ Phía sau ngoài có gân cơ mác dài và mác ngắn, chạy sau mắt cá

ngoài Tham gia động tác gấp bàn chân về phía gan chân, xoay ngoài và sấp

Trang 17

+ Phía sau trong: là ống gót gồm bó mạch thần kinh chày sau và các

gân cơ cẳng chân sau, cơ gấp dài các ngón chân, cơ gấp dài ngón cái Thamgia động tác gấp bàn chân về phía gan chân, ngửa bàn chân

1.1.4 Sinh lý và chức năng khớp cổ chân.

- Khớp cổ chân bao gồm ba mặt khớp : mặt khớp của trần xương chàyvới xương sên, sên – MCT, sên – mắt cá ngoài Mộng chày mác bao gồm mặtdưới xương chày, hai bên là MCT và mắt cá ngoài liên kết với nhau bởi khớpchày mác dưới, giữ chặt xương sên ở giữa

- Xương sên truyền sức nặng của toàn thân xuống cho xương gót (điểm

tỳ vững) và cho vòm bàn chân (điểm tỳ đàn hồi) Vì vậy chỉ cần biến dạng rấtnhỏ của mộng chày mác và xương sên di lệch ra ngoài cũng đủ gây đau khiđứng và đi lại Tình trạng này kéo dài sẽ gây biến dạng, thoái hóa mặt khớp

cổ chân

- Động tác của khớp cổ chân : gấp duỗi bàn chân Biên độ là 70º Trong đó: + Gấp về phía mu chân: 20º

+ Gấp về phía gan chân: 50º

Ngoài ra khớp cổ chân còn tham gia các động tác khác như :

+ Xoay ngoài – xoay trong

+ Dạng – khép

+ Sấp – ngửa

1.2 Cơ chế chấn thương và giải phẫu bệnh học:

- Năm 1771, Jean – Pierre David lần đầu tiên mô tả cơ chế gẫy mắt cá

đó là hướng lực làm xoay ngoài bàn chân

- Năm 1832, G.Dupuytren đã mô tả chấn thương vùng cổ chân do lựcchấn thương làm dạng bàn chân gây ra những tổn thương: gẫy MCT, gẫy thânxương mác, tổn thương dây chằng chầy mác dưới, ông cũng mô tả trật xươngsên ra ngoài gây TMCM

Trang 18

- Huguier (1848) đã nghiên cứu thêm hướng lực chấn thương làm xoayngoài bàn chân gây gẫy MCT hoặc đứt dây chằng Delta, gẫy xương mác ở 1/3dưới đến 1/3 trên.

- Sự ra đời của tia X quang và những ứng dụng trong y học đã giúpcho nhiều tác giả nghiên cứu về cách phân loại tổn thương, cơ chế chấnthương vùng cổ chân như : Ashurst –Brommer (1922), Lauge-Hansen (1948),

AO (1958), Danis Weber (1966) [55] [59]

Hình 1.5 Hình ảnh gẫy mắt cá do cơ chế sấp xoay ngoài [42].

Trang 19

Hình 1.6 Hình ảnh gẫy mắt cá do cơ chế sấp dạng [42].

Hình 1.7 Hình ảnh gẫy mắt cá do cơ chế ngửa xoay ngoài [42].

Trang 20

Hình 1.8 Hình ảnh gẫy mắt cá do cơ chế ngửa khép [42].

- Có nhiều cơ chế chấn thương tùy thuộc vào tư thế của bàn chân và

hướng lực gây chấn thương Ứng với từng cơ chế có những hình thái tổn

thương khác nhau Các cơ chế được mô tả rõ hơn ở phần phân loại.

- Những thương tổn thường gặp trong gẫy mắt cá là :

+ Gẫy MCT: nếu do dây chằng Delta căng giãn thì đường gẫy ngang, nếu

do xương sên đè nén trực tiếp thì đường gẫy đứng dọc (cơ chế Ngửa – khép)

+ Gẫy xương mác: ở 1/3 dưới, ở trên, dưới hoặc ngang mức dây chằngchày mác dưới, đường gẫy có thể ngang, chéo hoặc có mảnh rời tùy theo cơchế chấn thương

+ TMCM, trật khớp chày sên ra ngoài cũng thường gặp

+ Gẫy mắt cá sau, trật xương sên ra sau

+ Tổn thương hệ thống dây chằng bên trong, dây chằng bên ngoài, dâychằng chày mác dưới, màng gian cốt

Trang 21

1.3 Phân loại gẫy mắt cá chân.

1.3.1 Phân loại của Lauge-Hansen.

Cách mô tả này dựa vào tư thế của bàn chân khi bị tác động và hướng củalực chấn thương Theo phân loại của Lauge-Hansen [55] thì gẫy mắt cá gồmcác loại sau:

a Loại ngửa - xoay ngoài:

Cổ chân bị vẹo ra ngoài gây gẫy chéo đầu dưới xương mác và gâyrách dây chằng Delta hoặc gẫy MCT

b Loại ngửa - khép.

Cổ chân bị vẹo vào trong, làm gẫy ngang đầu dưới xương mác và gẫychéo đứng dọc ở MCT

c Loại sấp - dạng.

Gẫy ngang MCT và gãy chéo xoắn mắt cá ngoài

d Loại sấp - xoay ngoài.

Gẫy chéo xoắn xương mác cao trên khớp cổ chân Gẫy MCT hoặc đứtdây chằng Delta

e Sấp và gấp cổ chân phía mu chân.

Ít gặp Gây gẫy MCT, gẫy xương mác trên mắt cá ngoài, nhưng thườnggẫy bờ trước xương chầy hoặc mặt khớp xương chầy phía sau

1.3.2 Phân loại theo Danis Weber.

Trang 22

Còn ở MCT có thể gẫy hoặc rách dây chằng Delta.

Hình 1.9 Phân loại gãy mắt cá theo Danis Weber [59].

1.3.3 Phân loại theo AO.

- Cách phân loại theo AO chủ yếu dựa theo vị trí gẫy của xương mác:

Trang 23

a Kiểu A:

Gẫy xương mác ở dưới dây chằng chày mác dưới Chia ra :

- A1: gẫy đơn thuần

- A2: kèm theo gãy MCT

- A3: kèm gãy mắt cá sau trong

b Kiểu B :

Gẫy xương mác ngang với dây chằng chày mác dưới Chia ra:

- B1: gẫy đơn thuần xương mác

- B2: kèm theo thương tổn bên trong : gãy MCT hay đứt dây chằng

- B3: có thêm thương tổn bên trong kèm gẫy xương chày ở đầu dướiphía sau ngoài

c Kiểu C:

Gẫy xương mác trên dây chằng chày mác dưới Chia ra:

- C1: gãy thân xương mác đơn thuần

- C2: Gãy thân xương mác kèm theo thương tổn bên trong

- C3: gẫy cao đầu trên xương mác

Có một số loại gẫy mắt cá mang tên riêng như :

+ Gẫy Pott : gãy đầu dưới xương mác, TMCM, tổn thương dây chằngbên trong

+ Gẫy Dupuytren: gẫy đầu dưới xương mác, gẫy MCT, TMCM

+ Gẫy Maisonneuve: là một dạng gẫy xương hiếm gặp với tổn thương

là : gẫy đầu trên xương mác, rách màng gian cốt, tổn thương dây chằng chàymác dưới, TMCM, tổn thương dây chằng bên trong hoặc gẫy MCT

Trang 24

Hình 1.10 Phân loại gãy mắt cá theo AO

Trang 25

+ Sưng nề biến dạng cổ chân.

- Toàn thân: thường không có gì thay đổi, trừ khi có các tổn thươngnặng khác kèm theo

- Thực thể:

+ Cổ chân sưng nề, biến dạng đặc hiệu: bàn chân xoay ngoài, cổ chântrật ra ngoài, dấu hiệu nhát rừu phía ngoài 1/3 dưới cẳng chân Nếu muộnhơn có thể thấy bầm tím, phỏng nước vùng cổ chân Trong trường hợp gẫymắt cá sau thấy cổ chân trật ra sau

+ Thăm khám thấy cổ chân mất vững, dấu hiệu lạo xạo xương, ấn cóđiểm đau chói

+ Khám xem có các tổn thương khác kèm theo không

Khớp chày mác có khoảng cách > 5 mm là bất thường

Mặt khớp chày sên có độ nghiêng >2 mm là bất thường

Khoảng sáng phía trong giãn rộng >4 mm là bất thường

Nếu có nghi ngờ cần chụp bên làn để so sánh

Chú ý xem hình ảnh: gẫy MCT Gẫy xương mác cao hay thấp

- Trên phim nghiêng chú ý xem có gẫy mắt cá sau hay không

Trang 26

Hình 1.11 Hình ảnh XQ khớp cổ chân

1.5 Sơ lược lịch sử nghiên cứu và điều trị gẫy mắt cá chân.

- Gẫy mắt cá chân đã được biết đến từ thời cổ đại.Vào thế kỉ V trướcCông nguyên, Hypocrat đã cho rằng : gẫy mắt cá chân cần nắn chỉnh ngay

- Năm 1768 Percival Pott đã mô tả chấn thương gây gẫy xương mác trênmắt cá ngoài 2 đến 3 inch, kèm theo đứt dây chằng bên trong, bán trật xươngsên ra ngoài Ông cũng đã nêu cách nắn chỉnh khi gấp gối làm trùng cơ khucẳng chân sau

- Boyer, là bác sỹ riêng của Napoleon đã mô tả hai cơ chế khác nhau củagẫy mắt cá Ông cho rằng để trật xương sên thì phải có gẫy mắt cá hoặc tổnthương dây chằng hoặc cả hai

- Dupuytren, là học trò của Boyer, lần đầu tiên gây được gẫy mắt cá trênthực nghiệm Ông đã mô tả một loại gẫy cổ chân mang tên ông vào năm 1832

Trang 27

- Lane (1894) là người đầu tiên phẫu thật gẫy mắt cá, ông dùng đinh vàvis, kết quả tốt, không ca nào viêm xương Sau đó Lambotte đã trình bày kỹthuật mổ cố định bên trong cho gẫy mắt cá.

- Coonrad và Bugg (1954), nhóm AO (1958), Burwell và Charnley(1965), Ali, Mc Laren và O’Connor (1987) [18] [22] đã thực hiện phẫuthuật KHX vùng cổ chân và cho kết quả tốt

- Trong nước: qua báo cáo của các tác giả: Nguyễn Quang Long (1973),Nguyễn Văn Thái (1985), Đoàn Lê Dân (1986), Nguyễn Văn Tâm (1997),Nguyễn Hữu Ngọc (2003), Bùi Trọng Danh ( 2008) [2], [3], [4] [14] , đãđiều trị KHX cho một số trường hợp gẫy mắt cá chân đạt kết quả tốt

- Hiện nay chỉ định mổ trong gẫy mắt cá chân tương đối rộng rãi, nhằmphục hồi giải phẫu xương gẫy, dây chằng, giúp cho vận động sớm khớp cổchân, hạn chế các di chứng chấn thương

1.6 Các phương pháp điều trị gẫy mắt cá chân.

1.6.1 Điều trị bảo tồn.

- Điều trị bảo tồn được chỉ định trong gẫy kín mắt cá không di lệch hoặc dilệch ít, những bệnh nhân không thể mổ được vì toàn thân có bệnh nặng khôngcho phép gây mê, tại chỗ da và phần mềm xấu, viêm nhiễm

- Đây là phương pháp được thực hiện từ lâu Cần phải nắm rõ cơ chế chấnthương để khi nắn chú ý kéo nắn ngược lại với lực chấn thương

- Nếu gẫy di lệch nhiều có thể kéo nắn trên khung, xuyên kim Kirschnerqua xương gót, kéo tạ

- Tuy nhiên việc điều trị bảo tồn nếu không đúng chỉ định thường

để lại nhiều di chứng : đau khi vận động, thoái hóa khớp, cứng khớp, khớp giả,nhiều trường hợp không đi lại được

Trang 28

1.6.2 Điều trị phẫu thuật

- Năm 1894, Lane lần đầu tiên mổ gẫy mắt cá, dùng vis cố định xươnggẫy[69] Sau đó Lambotte đã hoàn thiện kỹ thuật Tiếp theo có nhiều tác giảnhư Coonrad và Bugg (1954), AO (1958), Burnwell và Charnley (1965)… đãthực hiện phẫu thuật KHX gẫy xương vùng cổ chân đạt kết quả tốt

+ Burnwell và Charnley (1965) khi thực hiện KHX cho gẫy kín cho kếtquả tốt 79,16%, khá 20,84%, không có trung bình và kém [22]

+ Breedeveld và cộng sự ( Hồng Công – 1988) mổ KHX cấp cứu và trìhoãn trong gẫy kín cổ chân đạt kết quả tốt đến 90%.[20]

+ Chiu, Wong, Chen (1994) mổ KHX gẫy kín mắt cá đạt kết quả tốt, khá

+ Nguyễn Hữu Ngọc (2003) báo cáo 38 trường hợp mổ KHX trong dókết quả tốt và rất tốt là 78,12%, trung bình 15,63%, kém 6,25% [10]

Trang 29

+ Trong nghiên cứu của Hoàng Ngọc Vân , Vũ Hải Nam và Phí MạnhCông (2003) có 54 trường hợp sai khớp cổ chân được mổ, kết quả tốt và rấttốt là 83,33 %, trung bình là 16,67%

+ Bùi Trọng Danh (2008), trong luận văn thạc sỹ y học có nêu 31 cagẫy Dupuytren được KHX, kết quả tốt và khá chiếm 83,87%, trung bình6,45%, xấu 9,68% [3]

1.6.2.2 Đường mổ:

- Đường mổ phía trong cho gẫy MCT và MCS Đường mổ bắt đầu từtrên MCT khoảng 5cm, đi xuống dưới đến đỉnh MCT rồi vòng ra trước, tĩnhmạch hiển lớn và các nhánh thần kinh bì đi kèm cần được bảo vệ Nếu có gẫyMCS thì đường mổ hơi chếch ra sau, MCS được KHX trước MCT

- Đường mổ phía ngoài cho ổ gẫy xương mác, là đường rạch dọc mặtngoài cẳng chân, bắt đầu từ mắt cá ngoài đi lên Tùy ổ gẫy cao hay thấp màđường mổ dài hay ngắn

Ngày đăng: 05/06/2020, 20:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w