1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu độc TÍNH và một số tác DỤNG dược lý của CAO LỎNG ĐỊNH SUYỄN PH TRÊN THỰC NGHIỆM

109 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 5,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác dụng của Định Suyễn P/H trên sự co thắt khí quản chuột lang...54... Vì vậy để đánh giá tính antoàn, hiệu quả trong điều trị hen của chế phẩm, đề tài: “Nghiên cứu độc tính và một số t

Trang 1

NGUYỄN THỊ CHÂU LOAN

NGHI£N CøU §éC TÝNH Vµ MéT Sè T¸C DôNG D¦îC Lý CñA CAO LáNG §ÞNH SUYÔN P/H

TR£N THùC NGHIÖM

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

HÀ NỘI - 2016

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Trang 2

NGHI£N CøU §éC TÝNH Vµ MéT Sè T¸C DôNG D¦îC Lý CñA CAO LáNG §ÞNH SUYÔN P/H

Trang 3

đầu tiên trên con đường nghiên cứu; người luôn tận tình chỉ bảo, động viên và khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập; người thầy đã truyền cho tôi kiến thức, sự say mê nghiên cứu và lòng yêu nghề trong công việc giảng dạy.

Với tất cả sự kính trọng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến PGS.TS Nguyễn Trọng Thông, PGS.TS Vũ Thị Ngọc Thanh, PGS.TS Nguyễn Trần Thị Giáng Hương, TS Trần Thanh Tùng - những người thầy đã dìu dắt, dạy dỗ

và truyền cho tôi rất nhiều những kiến thức chuyên môn quý giá, những lời động viên trong cuộc sống và học tập.

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị giảng viên, các bạn cao học, nội trú, các cán bộ kỹ thuật đã tận tình giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.

Tôi xin cảm ơn tất cả các thầy cô, các anh chị trong Khoa Dược và Bộ môn Dược lý nơi tôi công tác đã động viên, tạo điều kiện về công việc và thời gian giúp tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Những lời cảm ơn trân quý xin được gửi đến gia đình, bạn bè - những người thân thiết luôn động viên, cổ vũ và đồng hành cùng tôi trong suốt thời gian qua.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Nguyễn Thị Châu Loan

LỜI CAM ĐOAN

Trang 4

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướngdẫn của TS Phạm Thị Vân Anh

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,trung thực và khách quan

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Trang 5

KPQ : Khí phế quản

FLAP : 5-lipoxygenase activating protein

(Protein hoạt hóa 5-lipoxygenase) FDA : Food and Drug Administration

(Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ)

GC : Glucocorticoid

GINA Global Initiative for Asthma

(Tổ chức phòng chống hen toàn cầu) HPQ : Hen phế quản

IL : Interleukin

LD50 : Lethal dose 50 (Liều chết 50%)

LOX : Lipoxygenase

NF-κBB : Nuclear factor kappaB (Yếu tố phiên mã nhân kappaB)

MAPK : Mitogen-activated protein kinase

(Con đường tín hiệu protetin kinase hoạt hóa phân bào) PLA2 : Phospholipase A2

PE : Phosphodiesterase

PG : Prostaglandin

TGHH : Trung gian hóa học

TNFα : Tumor Necrosis Factor α (Yếu tố hoại tử u α)

Th : T help (Tế bào T hỗ trợ)

WHO : : World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)

MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Bệnh học hen phế quản 3

1.1.1 Định nghĩa 3

Trang 6

1.1.4 Dịch tễ học 4

1.1.5 Cơ chế bệnh sinh 5

1.1.6 Triệu chứng và chẩn đoán xác định 6

1.1.7 Thuốc điều trị hen phế quản 7

1.2 Một số quan điểm về hen phế quản theo Y học cổ truyền 10

1.2.1 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 10

1.2.2 Phân loại và điều trị các thể hen phế quản 11

1.3 Một số mô hình thực nghiệm 11

1.3.1 Mô hình gây co thắt cơ trơn phế quản 12

1.3.2 Mô hình gây viêm 14

1.4 Một số dược liệu điều trị hen phế quản tại Việt Nam và thế giới 15

1.5 Tổng quan về cao lỏng Định Suyễn P/H 16

1.5.1 Thành phần 16

1.5.2 Công năng 16

1.5.3 Chủ trị 16

1.5.4 Liều dùng 16

1.5.5 Các vị thuốc 16

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Vật liệu nghiên cứu 25

2.1.1 Thuốc nghiên cứu 25

2.1.2 Thiết bị, dụng cụ và hoá chất nghiên cứu 25

2.2 Đối tượng nghiên cứu 26

2.3 Địa điểm nghiên cứu 26

2.4 Phương pháp nghiên cứu 27

2.4.1 Nghiên cứu độc tính 27

2.4.2 Nghiên cứu một số tác dụng dược lý 29

Trang 7

3.1 Nghiên cứu độc tính 33

3.1.1 Độc tính cấp 33

3.1.2 Độc tính bán trường diễn 34

3.2 Nghiên cứu tác dụng dược lý 50

3.2.1 Tác dụng chống viêm 50

3.2.2 Tác dụng chống co thắt cơ trơn phế quản 54

Chương 4: BÀN LUẬN 57

4.1 Nghiên cứu độc tính 57

4.1.1 Độc tính cấp 57

4.1.2 Độc tính bán trường diễn 60

4.2 Nghiên cứu tác dụng dược lý 66

4.2.1 Tác dụng chống viêm 66

4.2.1.2 Tác dụng chống viêm mạn 71

4.2.2 Tác dụng chống co thắt cơ trơn phế quản 73

KẾT LUẬN 80

KIẾN NGHỊ 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 3.1 Kết quả nghiên cứu độc tính cấp theo liều của cao lỏng Định Suyễn P/H 33

Bảng 3.2 Ảnh hưởng của Định Suyễn P/H đến thể trọng chuột 34

Bảng 3.3 Ảnh hưởng của Định Suyễn P/H đến công thức bạch cầu 38

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của Định Suyễn P/H đến hoạt độ AST (GOT) 40

Bảng 3.5 Ảnh hưởng của Định Suyễn P/H đến hoạt độ ALT (GPT) 40

Bảng 3.6 Ảnh hưởng của Định Suyễn P/H đến nồng độ creatinin máu 43

Bảng 3.7 Ảnh hưởng của Định Suyễn P/H đến thể tích dịch rỉ viêm 50

Bảng 3.8 Ảnh hưởng của Định Suyễn P/H lên số lượng bạch cầu tuyệt đối 51

Bảng 3.9 Ảnh hưởng của Định Suyễn P/H đến hàm lượng protein tuyệt đối 52

Bảng 3.10 Ảnh hưởng của Định Suyễn P/H lên trọng lượng khô của u hạt 53

Trang 9

Biểu đồ 3.1 Ảnh hưởng của Định Suyễn P/H đến số lượng hồng cầu 35

Biểu đồ 3.2 Ảnh hưởng của Định Suyễn P/H đến hàm lượng huyết sắc tố 35

Biểu đồ 3.3 Ảnh hưởng của Định Suyễn P/H đến thể tích trung bình hồng cầu 36

Biểu đồ 3.4 Ảnh hưởng của Định Suyễn P/H đến hematocrit 36

Biều đồ 3.5 Ảnh hưởng của Định Suyễn P/H đến số lượng bạch cầu 37

Biểu đồ 3.6 Ảnh hưởng của Định Suyễn P/H đến số lượng tiểu cầu 39

Biểu đồ 3.7 Ảnh hưởng của Định Suyễn P/H đến hàm lượng albumin 41

Biểu đồ 3.8 Ảnh hưởng của Định Suyễn P/H đến hàm lượng bilirubin toàn phần .42 Biểu đồ 3.9 Ảnh hưởng của Định Suyễn P/H đến hàm lượng cholesterol toàn phần 42 Biểu đồ 3.10 Tác dụng của Định Suyễn P/H trên sự co thắt khí quản chuột lang 54

Trang 10

Hình 1.1 Các nhóm thuốc điều trị hen phế quản 7

Hình 1.2 Cơ chế giãn cơ trơn của các thuốc điều trị hen phế quản 8

Hình 1.3 Tác dụng của GC trên tế bào viêm và tế bào đường hô hấp. 9

Hình 3.1 Hình thái vi thể gan chuột lô chứng (chuột số 143) 44

Hình 3.2 Hình thái vi thể gan chuột lô chứng (chuột số 141) 45

Hình 3.3 Hình thái vi thể gan chuột lô trị 1 (chuột số 95) 45

Hình 3.4 Hình thái vi thể gan chuột lô trị 1(chuột số 96) 46

Hình 3.5 Hình thái vi thể gan chuột lô trị 2 (chuột số 80) 46

Hình 3.6 Hình thái vi thể gan chuột lô trị 2 (chuột số 87) 47

Hình 3.7 Hình thái vi thể thận chuột lô chứng (chuột số 143) 48

Hình 3.8 Hình thái vi thể thận chuột lô trị 1 (chuột số 95) 48

Hình 3.9 Hình thái vi thể thận chuột lô trị 2 (chuột số 80) 49

Hình 3.10 Bản ghi biên độ hô hấp chuột số 6 - Lô mô hình 56

Hình 3.11 Bản ghi biên độ hô hấp chuột số 6 - Lô Định Suyễn P/H 56

Hình 3.12 Bản ghi biên độ hô hấp chuột 5 - Lô salbutamol 56

Trang 11

Sơ đồ 2.1 Thiết kế mô hình nghiên cứu 27

Sơ đồ 2.2 Quy trình gây viêm màng bụng 30

Sơ đồ 2.3 Quy trình gây u hạt bằng amiant 31

Sơ đồ 2.4 Quy trình gây co thắt khí quản 32

Trang 12

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hen phế quản (HPQ) là bệnh mạn tính đường hô hấp, xảy ra ở khắp nơitrên thế giới và hiện đang có xu hướng tăng lên Theo GINA (2014), trên thếgiới có khoảng 300 triệu người mắc bệnh với 250 000 người tử vong hàngnăm và trong tương lai số người mắc lên đến 400 triệu người (năm 2025) [1].Tại Việt Nam năm 2010, nghiên cứu của Đoàn Thúy Hạnh và cộng sự chothấy tỷ lệ mắc hen ở người trưởng thành là 4,1% tương đương 4 triệu người,

tỷ lệ tử vong do hen đứng thứ hai trong các bệnh mạn tính đường hô hấp [2]

Từ thực trạng trên cho thấy ngoài việc chẩn đoán sớm, việc lựa chọn thuốc đểđiều trị và kiểm soát hen đang là vấn đề đặt lên hàng đầu Hiện nay, nhiềunhóm thuốc trong Tây y được sử dụng điều trị hen có hiệu quả cao: thuốccường β2 adrenergic, thuốc hủy phó giao cảm, glucocorticoid [3] Tuy nhiênviệc sử dụng thuốc phải nhiều đợt, kéo dài, kết hợp nhiều thuốc gây ra nhiềutác dụng không mong muốn nguy hiểm: rối loạn nhịp tim (thuốc cường β2adrenergic), suy giảm hệ miễn dịch (glucocorticoid) [3] Để hạn chế nhữngbất lợi trên, các nhà y dược cần tìm được những thuốc mới không những cóhiệu quả điều trị tốt mà còn đảm bảo sự an toàn khi điều trị

Tại Việt Nam, với sự kết hợp hài hòa giữa các phương thuốc Đông vàTây y đã góp phần nâng cao hiệu quả và an toàn khi điều trị đặc biệt đối vớicác bệnh lý nội khoa mạn tính như HPQ Từ xa xưa, con người đã biết dùngcây Ma hoàng như một vị thuốc chữa bệnh hen suyễn Ngày naydựa vào côngnăng từng vị và trên cơ sở bài thuốc “Tiểu thanh long thang gia giảm”, caolỏng Định Suyễn P/H được tạo thành bởi sự kết hợp của Ma hoàng và mười vịkhác (Bán hạ, Tỳ bà diệp, Ngũ vị tử, Bối mẫu, Tế tân, Can khương, Camthảo, Hạnh nhân, Trần bì, lá Táo) Tuy đã có một số nghiên cứu về từng vịdược liệu trong điều trị hen nhưng chưa có nghiên cứu nào về tính an toàn

Trang 13

và hiệu quả của sự kết hợp các dược liệu trên Vì vậy để đánh giá tính an

toàn, hiệu quả trong điều trị hen của chế phẩm, đề tài: “Nghiên cứu độc tính và một số tác dụng dược lý của cao lỏng Định Suyễn P/H trên thực nghiệm” được tiến hành với hai mục tiêu sau:

1 Xác định độc tính cấp và bán trường diễn của cao lỏng Định Suyễn P/H trên thực nghiệm.

lỏng Định Suyễn P/H trên thực nghiệm.

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Bệnh học hen phế quản

1.1.1 Định nghĩa

Khoảng 400 năm trước công nguyên, Hypocrat đã đưa ra thuật ngữđầutiên về hen phế quản là “asthma” nghĩa là “thở vội vã, thở hổn hển” Ngàynay với những hiểu biết về bệnh sinh và miễn dịch, hen phế quản đã đượchiểu toàn diện hơn Theo định nghĩa của GINA (2014): “Hen phế quản là mộtbệnh lý viêm mạn tính đường hô hấp trong đó có sự tham gia của nhiều tế bào

và thành phần tế bào Viêm mạn tính gây nên tăng đáp ứng phế quản dẫn đếnnhững cơn khò khè, khó thở, tức ngực, ho tái phát nhất là về buổi tối hoặcsáng sớm Những đợt này thường có tắc nghẽn phế quản lan tỏa nhưng thayđổi Sự tắc nghẽn này thường hồi phục tự nhiên hay do điều trị” [1]

Từ định nghĩa có thể thấy có ba quá trình bệnh lý cơ bản trong hen phếquản: Viêm mạn tính đường thở, tắc nghẽn co thắt phế quản và tăng tính đápứng phế quản

Có nhiều cách phân loại hen phế quản [1], [4]

* Theo nguyên nhân

Trang 15

Hen nhiễm trùng: vi khuẩn, virut, nấm

* Theo phân loại của GINA.

Mức độ nặng nhẹ:

- Hen nhẹ, không thường xuyên - Hen nhẹ, dai dẳng

- Hen trung bình - Hen nặng dai dẳng

Mức độ kiểm soát:

- Hen đã kiểm soát - Hen kiểm soát một phần

- Hen chưa kiểm soát

1.1.4 Dịch tễ học

* Trên thế giới

Hen phế quản có ảnh hưởng đến 1-18% dân số mỗi quốc gia trên thếgiới, không phân biệt lứa tuổi, giới tính, vùng miền Hàng năm có khoảng 300triệu người mắc trên thế giới và con số này ước tính là 400 triệu người đếnnăm 2025 [1] Năm 2002 tại Mỹ có khoảng 15 triệu người mắc hen (trẻ emchiếm 1/3) tăng gấp đôi so với năm 1998 Sau 10 năm (2012), số người mắclên đến 18,7 triệu người trưởng thành (chiếm 8,4% số người trưởng thành) và6,8 triệu trẻ em (chiếm 9,3% số trẻ em) [5], [6] Năm 2011, Brazil ghi nhận

160 000 ca nhập viện do hen ở mọi lứa tuổi, là một trong bốn nguyên nhânhàng đầu phải vào viện [7] Có thể thấy HPQ đang có xu hướng tăng lên vàhậu quả của bệnh ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, suy giảm chất lượngcuộc sống đối với bệnh nhân và là gánh nặng kinh tế cho mỗi quốc gia

* Tại Việt Nam

Việt Nam là quốc gia có tỷ lệ mắc hen khá cao Nghiên cứu của TrầnThúy Hạnh về đặc điểm dịch tễ học hen phế quản ở người trưởng thành ViệtNam năm 2010 cho thấy tỷ lệ mắc bệnh 4,1% (tức khoảng 4 triệu người), nammắc cao hơn nữ (tương ứng 4,6% và 3,5%) [2] Kết quả điều tra năm 2010 vềthực trạng kiểm soát hen cho thấy chỉ dưới 3% bệnh nhân hen được kiểm soáthoàn toàn theo tiêu chuẩn của GINA Tỷ lệ tử vong do hen giai đoạn 2005 -

Trang 16

2009 là 3,78 trường hợp/100 000 dân và tại tất cả các tỉnh thành phố ở nước

ta, tỷ lệ này đang có xu hướng tăng dần [8] Với mức độ lưu hành cũng như

sự ảnh hưởng của bệnh hiện nay, bệnh hen là một trong những vấn đề sứckhỏe cần quan tâm ở mỗi quốc gia

1.1.5 Cơ chế bệnh sinh

Cơ chế bệnh sinh của hen phế quản đa dạng và phức tạp do nhiều yếu

tố tham gia nhưng luôn có ba quá trình bệnh lý cơ bản: Viêm đường thở mạntính, tắc nghẽn co thắt phế quản và tăng đáp ứng phế quản trong đó viêm mạntính đường thở đóng vai trò trung tâm [9], [10]

1.1.5.1 Cơ chế của viêm đường thở trong hen phế quản

Bệnh học HPQ có sự tham gia của nhiều tế bào, thành phần tế bào [1], [10]

* Các tế bào viêm:

Có rất nhiều các tế bào tham gia vào quá trình viêm đường thở như tếbào mast, bạch cầu ái toan, bạch cầu đa nhân trung tính, tế bào lympho, đạithực bào, tế bào mono, tế bào đuôi gai [10]

* Các trung gian hoá học viêm:

Có rất nhiều chất TGHH được giải phóng từ các tế bào và tham gia vào

cơ chế bệnh sinh hen phế quản: histamin, leucotrien, PGD2, thromboxan,bradykinin Các chất TGHH gây co thắt phế quản, tăng tính thấm thànhmạch, tăng tiết dịch nhày, cảm ứng sản xuất các TGHH viêm khác hoặc huyđộng các tế bào viêm vào đường thở [10] Trong các chất TGHH, histaminđóng vai trò quan trọng đặc biệt trong hen dị ứng và đáp ứng viêm [11]

Các cytokin cũng được giải phóng từ tế bào viêm, hoạt động như cácTGHH viêm điều hoà quá trình viêm mạn tính đường thở với vai trò chủ yếu

là các IL,TNFa, INFg Ngoài ra còn có các gốc tự do (O2-, OH-), nitric oxid(NO), các protein cơ bản [10]

Trang 17

1.1.5.2 Tắc nghẽn co thắt phế quản

Các chất TGHH giải phóng từ quá trình viêm (histamin, leucotrien,PGD2…), các cytokin gây co thắt phế quản, tăng xuất tiết, phù nề dẫn đến tắcnghẽn phế quản

Rối loạn hệ thần kinh thực vật làm tăng acetylcholin (tăng trương lực dây

X, chất TGHH kích thích làm giải phóng acetylcholin), giảm catecholamintrong máu và rối loạn phân bố catecholamin ở đường thở, bất thường về thụthể  adrenergic đều có thể gây co thắt cơ trơn phế quản [10]

1.1.5.3 Cơ chế tăng tính phản ứng phế quản

Tăng phản ứng đường thở là một đặc trưng của hen phế quản, là sự đápứng co thắt quá mức của phế quản đối với một lượng kích thích rất nhỏ, vốnkhông gây hiệu ứng nào trên người bình thường Cơ chế của tính tăng phảnứng phế quản phức tạp và chưa rõ ràng, có thể do số thụ thể tăng, sự tăng sảnphì đại của tế bào cơ trơn, phản ứng viêm mạn tính [10]

Sự tác động của ba quá trình bệnh lý cơ bản trên gây nên viêm, tắcnghẽn co thắt phế quản với những triệu chứng lâm sàng: khó thở, nặng ngực,

ho, xuất tiết… Ở giai đoạn cấp tính, bệnh diễn biến theo hai pha: pha đáp ứngsớm có thể gây co thắt phế quản sau vài phút tiếp xúc với dị nguyên, kéo dài1,5 - 2 giờ và pha đáp ứng muộn kéo dài nhiều giờ đến vài ngày với sự thâmnhiễm nhiều tế bào và giải phóng các chất TGHH gây co thắt, phù nề, tổnthương biểu mô…[1], [12]

1.1.6 Triệu chứng và chẩn đoán xác định

Triệu chứng điển hình là cơn hen phế quản Chẩn đoán xác định dựavào đặc điểm cơn hen phế quản và thăm dò chức năng hô hấp

- Cơn hen phế quản với các đặc điểm: khó thở chậm, khó thở ra, có tiếng cò

cử, khó thở tăng dần, nói ngắt quãng, toát mồ hôi Sau đó cơn khó thở giảmdần và kết thúc là một đợt ho, khạc đờm màu trong, quánh, dính Cơn henthường xảy ra trong những điều kiện giống nhau (vào ban đêm hoặc khi thayđổi thời tiết)

Trang 18

- Tiền sử có một trong các triệu chứng: Ho tăng về đêm, tiếng rít tái phát, khóthở tái phát, nặng ngực nhiều lần.

- Thực thể phổi: Gõ vang, rì rào phế nang giảm; tiếng ran rít, ran ngáy khắphai phế trường

- Thăm dò chức năng hô hấp có rối loạn thông khí tắc nghẽn có phục hồi vớithuốc giãn phế quản (salbutamol) [4]

1.1.7 Thuốc điều trị hen phế quản (theo Y học hiện đại)

Việc tìm hiểu cơ chế bệnh sinh HPQ có vai trò quan trọng trong bệnhhọc và điều trị Hiện nay các thuốc điều trị HPQ hướng đến đích tác dụng liênquan đến cơ chế bệnh sinh

Hình 1.1 Các nhóm thuốc điều trị hen phế quản [12].

Pha đáp ứng muộn Pha đáp ứng sớm

Tăng tính phản ứng đường thở

- Co thắt phế quản

- Khó thở, ho…

- Thâm nhiễm các tế bào mono,

tế bào Th2 giải phóng các cytokin.

- Hoạt hóa tế bào viêm

(đặc biệt là bạch cầu ái toan)

Viêm đường thở

Tổn thương biểu mô

Các chất hóa ứng động

- Chất dị ứng

- Tác nhân không đặc hiệu

Kiểm soát bởi:

Thuốc cường β 2

Thuốc kháng cholinergic

Theophylin…

Co thắt phế quản

Trang 19

1.1.7.1 Các thuốc làm giãn phế quản

* Thuốc cường β2 adrenergic

- Đặc điểm tác dụng và cơ chế:

Thuốc cường β2 adrenergic sẽ kích thích receptor β2, hoạt hóaadenylcyclase (AC) làm tăng AMPv nội bào gây giãn cơ trơn khí phế quản (hình1.2) Khí dung các thuốc cường β2 có tác dụng ức chế giải phóng histamin vàleucotrien khỏi dưỡng bào ở phổi, làm tăng chức phận của hệ thống lông mao,giảm tính thấm của mao mạch phổi và ức chế phospholipase A2 (PLA2) [3],[12]

Hình 1.2 Cơ chế giãn cơ trơn của các thuốc điều trị hen phế quản [13].

* Theophylin

- Đặc điểm tác dụng và cơ chế:

Do ức chế phosphodiesterase (enzym giáng hóa AMPv), làm tăngAMPv trong tế bào nên tác dụng tương tự thuốc cường adrenergic Ngoài rathuốc còn có tác dụng kháng adenosin (hình 1.2) [3], [12]

* Thuốc huỷ phó giao cảm (dùng chủ yếu là ipratropium bromid)

Ipratropium bromid thuộc nhóm thuốc kháng cholinergic với cơ chế ứcchế hệ M làm mất tác dụng của acetylcholin gây giãn cơ trơn [3], [12]

1.1.7.2 Các thuốc chống viêm

* Glucocorticoid (GC)

Thuốc cường β 2

Kháng muscarinic

Acetylcholin Adenosin

Theophylin

Theophylin

Co thắt phế quản Trương lực phế quản Giãn phế quản

Trang 20

- Đặc điểm tác dụng và cơ chế:

Cơ chế chống viêm chính: GC ức chế PLA2 làm giảm tổng hợpprostaglandin, leucotrien Trong điều trị hen, thuốc có tác dụng chống viêmthông qua nhiều cơ chế (giảm các cytokin, các chất trung gian hóa học, giảm

số lượng các tế bào viêm ) và giảm các phản ứng dị ứng [3], [12], [14]

Hình 1.3 Tác dụng của GC trên tế bào viêm và tế bào đường hô hấp [14].

1.1.7.3 Thuốc kháng leucotrien

- Đặc điểm tác dụng và cơ chế:

Ngăn cản tác dụng của các cysteinyl leucotrien ở đường hô hấp thôngqua ức chế enzym 5-LOX (zileuton) hoặc kháng thụ thể CysLT receptor(montelukast, pranlukast, zafirlukast) [3], [12], [14]

* Cromolyn natri

- Đặc điểm tác dụng và cơ chế:

Bền vững màng tế bào do ức chế giải phóng các chất trung gian hóahọc của tế bào dưỡng bào ở phổi Gần đây, một số tài liệu cho rằng nhómthuốc này được cho rằng tác dụng yếu, ít hiệu quả trên lâm sàng [12]

Lympho T

Tế bào mast

Tế bào đuôi gai

các receptor β 2 các cytokin Đại thực bào

Tế bào nội mô

số lượng

số lượng

các cytokin

các cytokin

Trang 21

1.1.7.4 Một số thuốc mới sử dụng và đang nghiên cứu

Thuốc kháng IgE là kháng thể đơn dòng kháng IgE với cơ chế ức chế

sự gắn của IgE với receptor FcεRI RI trên tế bào đích (tế bào mast, bạch cầu ưabazơ) Theo GINA, thuốc được chỉ định cho hen nặng, hen dị ứng [1], [14]

Magnesi sulphat được khẳng định có tác dụng giãn cơ trơn phế quản và đượcchỉ định điều trị hen [4] Ngoài ra còn một số nhóm thuốc đang được nghiêncứu hiện nay như thuốc kháng CRTh2, thuốc ức chế NF-κB, ức chế MAPK…[14]

1.2 Một số quan điểm về hen phế quản theo Y học cổ truyền

1.2.1 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

HPQ thuộc phạm vi chứng háo suyễn do nhiều nguyên nhân gây ra [15]

* Ngoại tà xâm nhập (thường gặp nhất là thể phong hàn và phong nhiệt)

Phong hàn xâm nhập vào phế làm phế khí mất tuyên thông dẫn đến khíthượng nghịch tạo thành chứng háo suyễn Phong nhiệt trực tiếp xâm phạmvào phế hoặc phong hàn uất lại mà hóa nhiệt làm cho phế khí chướng mãndẫn đến khí nghịch tạo thành háo suyễn

* Đàm thấp ở bên trong mạnh

Do ăn uống không điều hòa, tỳ mất sự kiện vận, tích thấp lại sinh đàm,đàm từ trung tiêu đưa lên phế làm phế khí không tuyên thông được mà dầnhình thành chứng háo suyễn

* Phế thận hư suy

Ho và khó thở lâu ngày làm tổn thương đến chức năng của tạng phếlàm phế khí mất túc giáng được dẫn đến khí đoản hình thành háo suyễn Hoặcbệnh lâu ngày ảnh hưởng đến chức năng nhiếp nạp khí của tạng thận, thậnkhông nhiếp nạp khí làm cho tình trạng bệnh lý của chứng háo suyễn nặng

Trang 22

1.2.2 Phân loại và điều trị các thể hen phế quản

Với các biểu hiện lâm sàng khác nhau, Y học cổ truyền chia thành cácthể lâm sàng tương ứng với những bài thuốc và pháp điều trị sau [15]:

Tiểu thanh long

thang gia giảm

Thể hen hàn Ôn phế, tán hàn,

trừ đàm, địnhsuyễn

Ma hoàng, Quế chi, Can khương, Bán hạ chế, Chích cam thảo, Tế tân, Ngũ vị tử, Hạnh nhân

Ma hạnh thạch

cam thang gia vị

Thể hen nhiệt

Thanh nhiệt, tuyên phế, hóa đàm, định suyễn

Ma hoàng, Bán hạ chế, Cam thảo, Tang bạch bì, Hạnh nhân,Thạch cao, Hoàng cầm

Tam ảo thang

hợp Nhị trần

thang gia giảm

Thể phế đàm

Trừ đàm, giáng khí, bình suyễn

Ma hoàng, Cam thảo, Bán hạ chế, Tô tử, Lai phúc tử, Hậu phác, Hạnh nhân, Phục linh, Trần bì, Bạch giới tử, Thương truật

Bát vị quế phụ Thể thận

dương hư

Ôn thận, nạp khí Thục địa, Hoài sơn, Sơn thù,

Hắc phụ tử, Phục linh, Nhục quế, Đan bì, Trạch tả

1.3.1 Mô hình gây co thắt cơ trơn phế quản

1.3.1.1 Động vật thí nghiệm

Trang 23

HPQ là “bệnh lý phức tạp” liên quan đến nhiều tác nhân (dị ứng, viêm…),

bị ảnh hưởng nhiều bởi sự nhạy cảm, cơ địa của động vật Do vậy cần lựa chọnđộng vật có sự nhạy cảm cao, đặc biệt là có đáp ứng bệnh sinh, cấu trúc giảiphẫu và sinh lý hệ hô hấp tương đồng với người [16] Thực tế có nhiều loài độngvật có thể được lựa chọn trong các mô hình hen như loài gặm nhấm (chuột cống,chuột nhắt, chuột lang), động vật lớn (chó, cừu, khỉ) Trong đó chuột lang làđộng vật hay được lựa chọn do đáp ứng được những tiêu chí trên [16]

1.3.1.2 Chất/ thuốc gây mô hình

Dựa vào các tác nhân gây co thắt đặc biệt là vai trò các chất TGHH,một số chất/thuốc có thể dùng để gây mô hình co thắt KPQ

* Ovalbumin: Là một protein ngoại lai có nguồn gốc từ lòng trắngtrứng, bản chất có tính kháng nguyên mạnh sinh đáp ứng miễn dịch đối vớingười và động vật Ovalbumin là tác nhân gây hen trên thực nghiệm [17]

* Các chất trung gian hóa học: Acetylcholin, leucotrien, histamin, chất

P, serotonin, bradykinin… đều có khả năng gây co thắt phế quản trong đóleucotrien là chất gây co thắt phế quản mạnh và histamin là chất TGHH quantrọng trong cả đáp ứng viêm và dị ứng [11]

* Một số thuốc cường hệ M: Carbachol, metacholin… được dùng đểđánh giá sự co thắt trong test tăng tính phản ứng phế quản [11]

1.3.1.3 Một số mô hình gây co thắt cơ trơn khí phế quản

* Mô hình co thắt cơ trơn khí quản chuột lang cô lập

Mô hình dựa theo phương pháp của Kotlikoff và Kamn (1996) [11].

Khí quản chuột lang được cô lập và treo trong một bình ngâm mô, tiếpxúc với chất gây co thắt Khi khí quản co thắt làm chít hẹp lòng phế quản, tạo

áp lực đẩy nước làm thay đổi chiều cao cột nước và được ghi lại trên bănggiấy Mô hình này đánh giá được tác dụng giãn cơ trơn khí phế quản củathuốc thử bằng cách cho chuỗi vòng khí quản (đã gây co thắt) tiếp xúc vớithuốc thử sẽ làm thay đổi sự co giãn cơ trơn, dẫn đến thay đổi chiều cao cột

Trang 24

giấy và được biểu hiện trên băng giấy ghi.

* Mô hình co thắt cơ trơn khí quản tại chỗ trên chuột lang gây mê

Mô hình dựa theo phương pháp của Konzett – Rossler [11].

Phương pháp này dựa trên sự thay đổi thể tích khí thở của động vật thínghiệm được đặt trong một hệ thống kín Khi phế quản bị co thắt, lượngkhông khí phát ra từ máy hô hấp vào phổi giảm đi và tăng thể tích không khíthừa ra (phần không vào phổi do sự co thắt phế quản), lượng khí thừa sẽ tạo ra

áp suất được chuyển vào máy biến năng và được ghi trên băng giấy Phươngpháp này cho phép đánh giá ảnh hưởng của một thuốc đến sự co thắt phế quảnbằng cách ghi lại thể tích không khí thừa ra trên băng giấy

Mô hình được tiến hành trên động vật sống do vậy phản ánh đượcnhững đáp ứng sinh lý của cơ thể động vật Đây là mô hình cơ bản và rấtnhiều mô hình sau này được cải tiến dựa theo mô hình này

* Mô hình gây hen bằng histamin

Theo phương pháp của Albu.J và cộng sự [11].

Với đặc điểm sinh lý của chuột lang khi khó thở sẽ có biểu hiện đầu tiên

là tăng tần số thở sau đó co giật (rồi có thể sốc và chết) Đặc điểm co giật đượccoi như triệu chứng đích để quan sát, đánh giá tình trạng khó thở khi động vật(chuột lang) phơi nhiễm với chất gây co thắt và dựa vào đặc điểm này để xâydựng mô hình Chuột lang được nhốt trong buồng khí dung kín và được gây henbằng khí dung histamin hoặc ovalbumin… Quan sát biểu hiện khó thở và tínhthời gian tiền co giật (từ khi tiếp xúc với chất gây co thắt đến khi bắt đầu cogiật) Với mô hình này, chỉ số đo lường đơn giản, không cần các thủ thuật xâmnhập vào cơ thể

Ngoài những mô hình cơ bản trên còn có rất nhiều mô hình cải tiểnhoặc những mô hình khác để đánh giá tác dụng giãn cơ trơn khí phế quản vàtrên nhiều loài động vật khác

Trang 25

1.3.2 Mô hình gây viêm

1.3.2.1 Chất gây mô hình

Nguyên nhân gây viêm có thể do các tác nhân vật lý, hóa học, vi sinhvật gây nên Dựa vào đó, trên thực nghiệm dùng một số tác nhân như tia tửngoại, acid acetic, formaldehyd, carrageenan, xylen và croton gây viêm cấp(ban đỏ, tăng tính thấm, tăng xuất tiết, phù nề ) trong đó carrageenan vàformaldehyd là hóa chất hay sử dụng

Amiant, cotton là kháng nguyên không phụ thuộc tuyến ức, đặc điểmkhông bị tiêu bởi quá trình thực bào do vậy cơ thể phản ứng bằng cách làmtăng sinh tổ chức sợi, mô liên kết bao quanh hình thành khối u hạt Diễn biếnquá trình này phản ánh quá trình tăng sinh trong viêm mạn [18], [19]

Tại Việt Nam, mô hình gây viêm cấp được sử dụng phổ biến nhất hiệnnay là gây phù chân chuột bằng carrageenan và gây viêm tiết dịch màng bụngbằng carrageenan và formaldehyd

* Mô hình viêm mạn

Có nhiều mô hình khác nhau đánh giá quá trình viêm mạn: Gây u hạtbằng amiant (Ducrot, Julou và cộng sự, 1963), gây u hạt bằng cotton của(Goldstein và cộng sự, 1967), gây áp xe bằng tinh dầu thông (Levy, 1968),gây viêm khớp bằng chất bổ trợ Freund (Newbould B.B., 1963)…[11]

Trang 26

Tại Việt Nam gây mô hình viêm mạn phổ biến nhất dựa theo phươngpháp gây u hạt bằng amiant.

1.4 Một số dược liệu điều trị hen phế quản tại Việt Nam và thế giới.

Theo kinh nghiệm dân gian, nhiều vị dược liệu có tác dụng chống hentrong đó một số vị dược liệu đã được chứng minh trên thực nghiệm tại ViệtNam và trên thế giới

[23]

4.

6

Ngải cứu DC cành lá Ức chế co thắt cơ trơn KQ

chuột cống gây ra bởi acetylcholin

1.5 Tổng quan về cao lỏng Định Suyễn P/H

Trang 27

1.5.1 Thành phần

Định Suyễn P/H là chế phẩm dạng cao lỏng được kết hợp từ mười một vịdược liệu

Một chai 250ml cao lỏng (40g cao đặc) tương đương 216g dược liệu gồm:

Ma hoàng 20g, Bán hạ 30g, Ngũ vị tử 20g, Tỳ bà diệp 20g, Cam thảo 20g, Tếtân 6g, Can khương 20g, Hạnh nhân 20g, Bối mẫu 20g, Trần bì 20g, lá Táo 20g

1.5.2 Công năng

Dựa trên bài thuốc “Tiểu thanh long thang gia giảm”, gia thêm bốn vị(Tỳ bà diệp, Bối mẫu, Trần bì, lá Táo) đồng thời giảm một vị (Quế chi) tạothành chế phẩm mới cao lỏng Định Suyễn P/H với công năng “Ôn phế, tánhàn, trừ đàm, định suyễn” trong đó Ma hoàng là chủ dược có công năng “pháthãn, tán hàn, tuyên phế, bình suyễn”

1.5.5 Các vị thuốc

1.5.2.1 Ma hoàng

* Tên khoa học: Ephedrae sinica Stapf,Ephedra equisetina Bunge, Ephedra

intermedia Schrenk et Mey Thuộc họ Ma hoàng Ephedraceae.

* Bộ phận dùng: Ngọn, phần trên mặt đất của nhiều loài Ma hoàng phơi, sấy khô.

* Thành phần hóa học:

Trang 28

Ephedrin, pseudoephedrin, N-methyl ephedrin, norephedrin, ephedroxan,ephedradin… trong đó ephedrin có tác dụng dược lý hơn cả [25].

* Tác dụng dược lý:

- Chống hen, dị ứng [26] - Chống viêm [26]

- Tác dụng khác: Giảm nhu động cơ trơn đường tiêu hóa, giãn đồng tử.Kích thích cơ tim, co mạch ngoại vi, tăng chuyển hóa Kích thích thần kinhtrung ương, lợi niệu, kích thích dịch vị [25]

* Đặc điểm tác dụng (theo Đông y):

Vị cay, tính ôn Quy kinh: Tâm, phế, bàng quang, đại trường Côngnăng: Phát hãn, tán hàn, tuyên phế, bình suyễn, lợi thủy, tiêu thũng Chủ trị:Chữa ho, trừ đờm, bệnh hen suyễn, viêm phế quản mạn tính ; dùng để ra mồhôi, lợi niệu; thuốc nhỏ mũi (ephedrin)

* Các nghiên cứu

Ma hoàng được sử dụng trong nhiều bài thuốc chữa hen trong Đông y vì

có tác dụng giãn cơ trơn phế quản Điều này được lý giải chủ yếu do ephedrin một alcaloid chính cho tác dụng dược lý có trong thành phần của Ma hoàng [3].Ngoài tác dụng giãn cơ trơn phế quản, nghiên cứu của Li Y.G (2007) chứngminh Ma hoàng còn có khả năng ức chế tổng hợp LOX, IL-4…[26]

-1.5.2.2 Bán hạ

* Tên khoa học: Pinellia ternata (Thunb.) Breiter hay Pinellia tuberifera

Tenore Họ Ráy Araceae

Trang 29

Vị cay, tính ôn Quy kinh: Tỳ, vị Công năng: Táo thấp, hóa đờm, giángnghịch, chỉ nôn Chủ trị: Hen suyễn, đờm thấp; nôn mửa; nhức đầu…[25]

* Các nghiên cứu

Tác giả Han M.H và cộng sự (2007) thấy một số hoạt chất được phânlập từ thân rễ tươi của Bán hạ như coumaryl; 3,4-dihydroxycinnamyl,sachalisid, coniferin có khả năng ức chế TNFα giảm biểu hiện viêm [30]

Theo Wagner H và cộng sự (2011), Bán hạ có tác dụng giãn cơ trơnphế quản do chứa l-ephedrrin trong thành phần và LD50 đường uống trênchuột nhắt của Bán hạ (chưa qua chế biến) khoảng 13g/kg chuột [29]

1.5.2.3 Ngũ vị tử

* Tên khoa học: Schizandra sinensis Baill, Schisandra sphenanthera Rehd et

Wils Thuộc họ Ngũ vị Schizandraceae

* Bộ phận dùng: Quả chín phơi, sấy khô của cây BắcNgũ vị tử (Schizandra

sinensis Baill) hoặc Nam Ngũ vị tử (Schisandra sphenanthera Rehd et Wils.)

* Thành phần hóa học:

Quả chứa 11% acid citric; 7% acid malic; 0,8% acid tartric; vitamin C;0,12% schizandrin; schizandrol, các gomisin [25]

* Tác dụng dược lý

- Kích thích thần kinh trung ương; trợ tim, kích thích hô hấp [25]

- Bảo vệ gan, chống oxy hóa [31]

- Chống hen, chống viêm [32], [33], [34]

* Đặc điểm tác dụng (theo Đông y):

Ngũ vị tử có vị chua, mặn; tính ôn Quy hai kinh: Phế và thận Côngnăng: Liễm phế, cố thận, cố tinh, chỉ mồ hôi Chủ trị: Trừ đờm, chữa ho - khóthở; tu bổ, cường âm, ích khí, bổ ngũ tạng [25]

* Các nghiên cứu

Nghiên cứu của Kim H (2014) trên mô hình chuột nhắt gây hen thấyNgũ vị tử làm giảm tính đáp ứng với metacholin, giảm nồng độ IgE [33]

Trang 30

Bên cạnh đó, hai nghiên cứu của Oh Y.S (2010) và Lim H (2009)cũng cho rằng schizandrin, schizandrol, gomisin ức chế sản xuất leucotrienthông qua 5-lipoxygenase (5-LOX) do đó giảm co thắt cơ trơn, giảm phù nềxuất tiết [35], [32]

Kinh nghiệm dân gian dùng Tỳ bà diệp để chữa trong một số bệnh sinh

ho, nhiều đờm Y học hiện đại chứng minh được một số tác dụng sau:

- Chống viêm, giảm đau, chống dị ứng [36], [37], [38]

- Tác dụng khác: Giảm ho, long đờm, hạ đường máu…[39], [40]

* Đặc điểm tác dụng (theo Đông y):

Tỳ bà diệp có vị đắng, tính bình; quy hai kinh: Phế, vị Công năng:Thanh phế hòa vị, giáng khí hóa đờm Chủ trị: Nhiệt sinh ho, nhiều đờm, nônkhan Liều dùng: Ngày uống 6-12g (có thể lên tới 15-20g) [25]

* Các nghiên cứu

Nghiên cứu độc tính cấp của Li W.L (2007) xác định được LD50 củadịch chiết cồn Tỳ bà diệp là 400,1g/kg (chuột nhắt, đường uống) [40] Nghiêncứu của Hang Y (2009) đã chứng minh acid triterpenoic có hiệu quả chốngviêm trong mô hình viêm phế quản trên chuột cống [41] Ngoài ra còn có tácdụng ức chế giải phóng histamin từ tế bào mast phụ thuộc liều dùng được nóiđến trong nghiên cứu của Kim S.H (2009) [36]

1.5.2.5 Cam thảo

* Tên khoa học: Glycyrrhiza uralensis Fisch, Glycyrrhiza glabra L.

Họ Đậu Fabaceae

Trang 31

* Bộ phận dùng: Rễ và thân rễ Cam thảo phơi hay sấy khô.

* Thành phần hóa học: Nhóm saponosid có hoạt chất ngọt là glycyrrhizin(glyxyridin), acid liquiritic Trong flavonoid có liquiritin, isoliquiritin,liquiritingenin, isoliquiritigenin và các hợp chất oestrogen có nhân steroltrong đó hoạt chất chính là glycyrrhizin [25]

* Tác dụng dược lý

Theo kinh nghiệm dân gian, Cam thảo được coi là dược liệu có tácdụng rất phong phú Dựa trên những kinh nghiệm đó, y học hiện đại đã chứngminh được một số tác dụng dược lý sau:

- Chống viêm, giảm đau [42], [43] - Chống co thắt, chống dị ứng [44]

- Tác dụng khác: Kháng khuẩn, kháng virut, bảo vệ gan [45], [46]

* Đặc điểm tác dụng (theo Đông y)

Cam thảo có vị ngọt, tính bình; quy 12 đường kinh Công năng: Bổ tỳ,nhuận phế, thanh nhiệt, giải độc, điều hòa các vị thuốc Chủ trị: Thường kếthợp các vị thuốc khác để điều trị nhiều bệnh khác nhau [25]

* Các nghiên cứu

Nhiều nghiên cứu về Cam thảo chứng minh được tác dụng chống viêm,chống hen và dị ứng Wang H.L (2015) đã nghiên cứu tác dụng chống viêmcủa rễ Cam thảo trên mô hình gây phù tai và phù chân chuột thấy có tác dụng

ức chế phù, giảm viêm [42] Một loạt các nghiên cứu về các flavonoid trongCam thảo đã nhấn mạnh một số thành phần có khả năng chống viêm nhưisoliquiritigenin, liquiritingenin, glycyrrhidin…[43], [44]

Theo nghiên cứu của Yang N (2013), các flavonoid (isoliquiritigenin; 7,4’-dihydroxyflavon, liquiritigenin ) có tác dụng chống hen và dị ứng do ức chếđáp ứng của Th2 và nồng độ IgE huyết thanh [44]

1.5.2.6 Tế tân

* Tên khoa học: Asarum sieboldii Miq Họ Mộc hương Aristolochiaceae.

* Bộ phận dùng: Toàn cây phơi hay sấy khô

Trang 32

* Thành phần hóa học: Tế tân có 2,75% tinh dầu trog đó chiếm chủ yếu làmethyl eugenol Ngoài ra còn có pinen, eucarvon, acid panmitic, phenol,asarol, safrol [25].

* Tác dụng dược lý

Theo kinh nghiệm dân gian hay dùng trong một số bệnh về đau, viêm

Y học hiện đại đã chứng minh bằng thực nghiệm một số tác dụng sau

- Giảm đau [47] - Chống viêm, chống co thắt cơ trơn [48]

* Đặc điểm tác dụng (theo Đông y)

Tế tân có vị cay, tính ôn; quy 4 kinh: Tâm, phế, can, thận Công năng:Tán phong hàn, hành thủy khí, thông khiếu Chủ trị: Phong hàn, phong thấp,nhức đầu, đau răng [25]

* Các nghiên cứu

Nghiên cứu của Kim S.J và cộng sự (2003), dịch chiết cồn Tế tân cótác dụng chống viêm trên mô hình gây phù chân chuột và giảm hoạt động cothắt của histamin, bradykinin trên hồi tràng chuột lang [47]

1.5.2.7 Can khương

* Tên khoa học:Zingiber offcinale Rosc Họ Gừng Zingiberaceae.

* Bộ phận dùng: Thân rễ khô của cây Gừng

* Thành phần hóa học: Gừng có tinh dầu, nhựa dầu, chất béo, tinh bột, chấtcay (gingerol, gingerol, shogaol) Tinh dầu Gừng chứa một số thành phần sau:

α camphen, β phenandren, gingiberen, eucalyptol và các gingerol [25]

* Tác dụng dược lý

- Chống viêm, giảm đau [49] - Chống co thắt cơ trơn phế quản [50]

- Chống nôn, buồn nôn [25] - Chống oxy hóa, chống ung thư [51]

* Đặc điểm tác dụng (theo Đông y)

Trang 33

Can khương có vị cay, tính ôn; quy sáu kinh: Tâm, phế, tỳ, vị, thận, đạitràng Công năng: Ôn trung tán hàn, hồi dương thông mạch Chủ trị: Thổ tả,bụng đau, hàn ẩm suyễn ho, phong hàn thấp tỳ Liều dùng 3-6g/ngày [25].

* Các nghiên cứu

Theo Rong X (2009), LD50 của tinh dầu Gừng đường uống trên chuộtnhắt và trên da thỏ đều quá 5g/kg và trong 35 ngày ghi nhận uống bột Gừngkhô (liều 500, 1000 và 2000mg/kg) không liên quan đến tỷ lệ chết, hành vi, sựtăng trưởng [52]

Nhiều nghiên cứu khẳng định tác dụng chống viêm của Gừng liên quanđến ức chế enzym COX, enzym LOX trong đó có một số hoạt chất hoạt tính

là 6-shogaol, 10-gingerol, 8-gingerol, 6-gingerol [43], [53]

Theo Townsend E.A và cộng sự (2013), các hoạt chất như 6-gingerol,8-gingerol, 6-shogaol gây giãn cơ trơn khí quản trên chuột lang [50]

1.5.2.8 Hạnh nhân

* Tên khoa học: Prunus armeniaca L (Armeniaca vulgaris Lamk) Họ Hoa

hồng Rosaceae

* Bộ phận dùng: Hạt lấy từ quả chín phơi khô của cây Mơ

* Thành phần hóa học: Nhân chứa 40% chất dầu, 3% amygdalin, acid pangamic

và men emunsin gồm: men amygdalase và prunase Dầu Hạnh nhân có chứaacid oleic, acid linoleic [25]

* Tác dụng dược lý

- Chống viêm, giảm đau [54], [55]

- Chống hen, chống dị ứng [56]

- Giảm ho, long đờm, chống nôn [25]

* Đặc điểm tác dụng (theo Đông y)

Hạnh nhân có vị đắng, hơi ôn; quy 2 kinh: Phế, đại tràng Công năng:chỉ khái, bình suyễn, sinh tân dịch Chủ trị: Chữa ho, trừ đờm, hen suyễn,phù thũng, nôn mửa…[25]

* Các nghiên cứu

Trang 34

Nghiên cứu của Do J.S và cộng sự (2006) thấy dịch chiết nước Hạnhnhân làm giảm triệu chứng hen và liên quan đến ức chế chọn lọc đáp ứng dịứng của Th2 [56].

Ngoài ra theo Chang H.K (2005), dịch chiết Hạnh nhân có tác dụngchống viêm, giảm đau và tác dụng này có thể do ức chế enzym COX-2 [54]

1.5.2.9 Bối mẫu

* Tên khoa học: Fritillaria verticillata Willd varthunbergii (Miq) Họ Hành

Alliaceae

* Bộ phận dùng:

- Triết bối mẫu (Bulbus Fritillariae thunbergii) là tép dò khô của cây

Triết bối mẫu - Fritillaria verticillata Willd varthunbergii Bak (Miq).

* Thành phần hóa học: peimimin, peimin, peimisin, peimiphin, peimisin,peimitidin [25]

* Tác dụng dược lý

- Giảm ho, long đờm [57]

- Chống viêm, giảm đau, chống dị ứng [58], [59]

* Đặc điểm tác dụng (theo Đông y)

Vị đắng, tính hàn Quy kinh: Phế, tâm Công năng: Thanh nhiệt, tánkết, nhuận phế tiêu đờm Chủ trị: Chữa ho, trừ đờm, lợi sữa [25]

* Các nghiên cứu

Tác dụng chống viêm của Bối mẫu có khá nhiều nghiên cứu chứng minh.Nghiên cứu của Wangna D (2011), Xu F (2011), Cho I.H (2011) và Yi P.F(2013) cho thấy các thành phần của Bối mẫu như: imperialin, chuanbeinon,peimin, verticinon có khả năng chống viêm, giảm đau, ức chế sản xuất cáccytokin viêm (IL-6, TNFα, IL-1β ), ức chế MAPK [57], [58], [59], [60]

1.5.2.10 Trần bì

* Tên khoa học: Citrus reticulata Blanco Thuộc họ Cam Rutaceae.

Trang 35

* Bộ phận dùng: Vỏ quả chín đã phơi hoặc sấy khô, để lâu năm của cây Quýt

(Citrus reticulata Blanco)

* Thành phần hóa học: Vỏ Quýt tươi chứa tinh dầu, nước và các thành phần bayhơi, hesperidin, các vitamin (A, nhóm B, C) Tinh dầu Quýt chứa d-limonen,andehyd nonylic, metylanthranilatmetyl

* Tác dụng dược lý

- Chống viêm, dị ứng [61] - Giảm ho, long đờm [25]

- Tác dụng khác: chống nôn, kích thích tiêu hóa, chống oxy hóa [25]

* Đặc điểm tác dụng (theo Đông y):

Trần bì có vị cay, đắng; tính ôn Quy kinh: Can, thận Công năng: Kiện tỳ,

lý khí, táo thấp, hóa đờm Chủ trị: Trừ đờm, ăn uống không tiêu, sốt rét…[25]

- Tác dụng khác: Kháng khuẩn, chống oxy hóa, bảo vệ gan [63]

* Đặc điểm tác dụng (theo Đông y):

Lá Táo có vị chua, tính mát Công năng: Hạ nhiệt, giải độc, tiêu viêm, trừ ho

* Các nghiên cứu

Nghiên cứu của Kumar S và cộng sự thấy dịch chiết của lá Táo có tácdụng giảm phù rõ rệt trên mô hình phù bàn chân chuột bằng carrageenan.Mức độ ức chế phù sau 3 giờ ở các mức liều 200mg/kg, 400mg/kg, 600mg/kg

là 44,5%; 62,2% và 81,8% so với nhóm chứng [62]

Trang 36

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Vật liệu nghiên cứu

2.1.1 Thuốc nghiên cứu

- Thuốc thử:

Định Suyễn P/H là chế phẩm kết hợp từ mười một vị dược liệu, đượcbào chế bởi công ty TNHH Đông dược Phúc Hưng dưới dạng cao lỏng

Một chai 250ml cao lỏng tương đương 216g dược liệu gồm:

Trần bì Pericarpium Citri reticulatae perenne 20g

Đường kính, tá dược vừa đủ 250ml

- Máy trợ thở (Rodent ventilator 7025) của Ugo Basile (Italia)

- Bộ đo và khuyếch đại thông tin (Bronchospasm transducer 7020) củaUgo Basile (Italia)

- Bộ ghi và in kết quả (Uni record 7050) của Ugo Basile (Italia)

- Máy Vet abcTM Animal Blood Counter của hãng Ugo Basile (Italia)

Trang 37

* Dụng cụ

- Bộ đồ tiểu phẫu, kim uống thuốc, cốc chia vạch

* Hóa chất/thuốc

- Nước muối sinh lý 0,9%; nước cất

- Thiopental 1g của Rotex Medical (Đức), xylazin của Kepro (Hà Lan)

- Histamin hydrochlorid của hãng Sigma - Aldrich (Singapore)

- Carrageenan của hãng BDH Chemicals Ltd (Anh)

- Formaldehyd đạt tiêu chuẩn phòng thí nghiệm

Dung dịch xét nghiệm máu ABX Minidil LMG của hãng ABX Diagnostics Các hoá chất xét nghiệm làm tiêu bản

-2.2 Đối tượng nghiên cứu

- Chuột nhắt trắng chủng Swiss, cả hai giống, khỏe mạnh, trọng lượng

20 ± 2g do Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương cung cấp

- Chuột cống trắng chủng Wistar, cả hai giống khỏe mạnh, cân nặng 180 ±

20g do Trung tâm cung cấp động vật thí nghiệm Đan Phượng - Hà Tây cung cấp

- Chuột lang cả hai giống, khỏe mạnh, trọng lượng từ 350-400g do

Trung tâm cung cấp động vật thí nghiệm Đan Phượng - Hà Tây cung cấp

- Động vật được nuôi trong điều kiện đầy đủ nhiệt độ, độ ẩm, thức ănđạt tiêu chuẩn và nước uống vệ sinh tại phòng thí nghiệm Bộ môn Dược lý -Trường Đại học Y Hà Nội từ 7 ngày trước khi nghiên cứu và trong suốt thờigian nghiên cứu

2.3 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành tại phòng thí nghiệm của Bộ môn Dược lý Trường Đại học Y Hà Nội

-2.4 Phương pháp nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu

Giãn cơ trơn KPQ + MH co thắt cơ trơn

KQ tại chỗ trên chuột lang

Trang 38

Chuột nhắt trắng trọng lượng đạt tiêu chuẩn được chia thành các lôkhác nhau, mỗi lô 10 con Trước khi tiến hành thí nghiệm, cho chuột nhịn ănqua đêm (12 giờ trước khi uống thuốc), uống nước đầy đủ.

Cho chuột uống Định Suyễn P/H với liều tăng dần để xác định liều thấpnhất gây chết 100% chuột và liều cao nhất không gây chết chuột (gây chết 0%)

Theo dõi tình trạng chung của chuột, dấu hiệu nhiễm độc (nôn, co giật,kích động, bài tiết…) và số lượng chuột chết trong vòng 72 giờ sau khi uốngthuốc Tất cả chuột chết được mổ để đánh giá tổn thương đại thể Từ đó xâydựng đồ thị tuyến tính để xác định LD50 của thuốc thử Sau đó tiếp tục theodõi tình trạng của chuột đến hết ngày thứ 14 sau khi uống thuốc

2.4.1.2 Nghiên cứu độc tính bán trường diễn

Nghiên cứu độc tính bán trường diễn của cao lỏng Định Suyễn P/Htheo đường uống trên chuột cống trắng theo hướng dẫn của WHO [64]

Chuột cống trắng 30 con được chia làm 3 lô, mỗi lô 10 con

lang

Sơ đồ 2.1 Thiết kế mô hình nghiên cứu

Trang 39

- Lô chứng: Uống nước cất 1ml/100g

- Lô trị 1: Uống Định Suyễn P/H liều 6,22g dược liệu/kg/ngày

(liều tương đương liều dùng trên người, tính theo hệ số 6)

- Lô trị 2: Uống Định Suyễn P/H liều 18,66g dược liệu/kg/ngày

(liều cao gấp 3 lần lô trị 1)

Chuột được uống nước hoặc thuốc thử trong 12 tuần liền, mỗi ngày mộtlần vào buổi sáng

Các chỉ tiêu theo dõi trước và trong quá trình nghiên cứu:

- Tình trạng chung, thể trọng của chuột

- Đánh giá chức phận tạo máu thông qua số lượng hồng cầu, thể tíchtrung bình hồng cầu, hàm lượng hemoglobin, hematocrit, số lượng bạch cầu,công thức bạch cầu và số lượng tiểu cầu

- Đánh giá chức năng gan thông qua định lượng một số chất chuyển hoátrong máu: bilirubin toàn phần, albumin và cholesterol toàn phần

- Đánh giá mức độ hủy hoại tế bào gan thông qua định lượng hoạt độenzym trong máu: ALT, AST

- Đánh giá chức năng thận thông qua định lượng nồng độ creatininhuyết thanh

Các thông số theo dõi được kiểm tra vào trước lúc uống thuốc, sau 4tuần uống thuốc, sau 8 tuần uống thuốc và sau 12 tuần uống thuốc

- Mô bệnh học: Sau 12 tuần uống thuốc, chuột được mổ quan sát đại thểtoàn bộ các cơ quan

Kiểm tra ngẫu nhiên cấu trúc vi thể gan, thận của 30% số chuột ở mỗi lô.Các xét nghiệm vi thể được thực hiện tại Trung tâm Nghiên cứu và pháthiện sớm Ung thư (do PGS.TS Lê Đình Roanh đọc kết quả vi thể)

Trang 40

2.4.2 Nghiên cứu một số tác dụng dược lý

2.4.2.1 Tác dụng chống viêm

* Nghiên cứu tác dụng chống viêm cấp

Trên mô hình gây viêm màng bụng

Nghiên cứu dựa theo phương pháp của Martin A., Weihase R [20].

Chuột cống trắng 40 con chia ngẫu nhiên thành 4 lô, mỗi lô 10 con

- Lô 1 (mô hình ): Uống nước cất với liều 1ml/100g

- Lô 2 (chứng dương): Uống methylprednisolon 10mg/kg

- Lô 3 (liều thấp): Uống Định Suyễn P/H liều 6,22g dược liệu/kg/ngày

(liều tương đương liều dùng trên người hệ số 6)

- Lô 4 (liều cao): Uống Định Suyễn P/H liều 18,66g dược liệu/kg/ngày

(liều gấp 3 lần liều thấp)

Tiến hành:

Các lô chuột được uống thuốc thử hoặc nước cất trong thời gian 5 ngày.Vào ngày thứ 5, sau uống 60 phút gây viêm màng bụng cấp bằng dung dịchcarrageenan 0,05g + formaldehyd 1,4ml pha trong 100ml nước muối sinh lývừa đủ, với thể tích 1ml/100g chuột vào khoang màng bụng cho mỗi chuột

Sau 24 giờ gây viêm, mổ ổ bụng chuột hút dịch rỉ viêm

Tiến hành đánh giá các chỉ số sau:

+ Thể tích dịch viêm

+ Số lượng bạch cầu tuyệt đối

+ Lượng protein trong dịch rỉ viêm

So sánh thể tích, số lượng bạch cầu tuyệt đối, lượng protein trong dịch

rỉ viêm giữa các lô với nhau

60 ‘

Ngày đăng: 05/06/2020, 20:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Rang H.P., Dale M.M. and Ritter J.M. (2015). Chapter 28. Respiratory system. Pharmacology 8th, Elsevier Science, London, 347-351 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pharmacology 8th
Tác giả: Rang H.P., Dale M.M. and Ritter J.M
Năm: 2015
13. Katzung B.G., Masters S.B. and Trevor A.J. (2012). Chapter 20: Drugs Use in Asthma. Basis & Clinical Pharmacology 12th, MC Graw Hill, 341-359 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Basis & Clinical Pharmacology 12th
Tác giả: Katzung B.G., Masters S.B. and Trevor A.J
Năm: 2012
14. Brunton L.L., Chabner B.A. and Knollmann B.C. (2010). Goodman &Gilman'sThe Pharmacological Basis of Therapeutics 12th edition, The McGraw-Hill Companies., New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Goodman &"Gilman'sThe Pharmacological Basis of Therapeutics 12th edition
Tác giả: Brunton L.L., Chabner B.A. and Knollmann B.C
Năm: 2010
15. Trường Đại học Y Hà Nội (2012). Bệnh học nội khoa y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa y học cổ truyền
Tác giả: Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
16. Ricciardolo F.L., Nijkamp F., De Rose V. et al (2008). The guinea pig as an animal model for asthma. Curr Drug Targets, 9(6), 452-465 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Curr Drug Targets
Tác giả: Ricciardolo F.L., Nijkamp F., De Rose V. et al
Năm: 2008
17. Kumar R.K., Herbert C. and Foster P.S. (2008). The "classical"ovalbumin challenge model of asthma in mice. Curr Drug Targets, 9(6), 485-494 Sách, tạp chí
Tiêu đề: classical
Tác giả: Kumar R.K., Herbert C. and Foster P.S
Năm: 2008
19. Dhalendra G., Satapathy T. and Amit Roy A. (2013). Aniamal model for inflammation: a review. Asian J. Pharm. Res, 3(4), 207-212 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Asian J. Pharm. Res
Tác giả: Dhalendra G., Satapathy T. and Amit Roy A
Năm: 2013
21. Phạm Xuân Sinh, Nguyễn Mạnh Tuyển và Đào Thị Vui (2010). Tác dụng của cóc mẳn, lá hen, lá cà độc dược trên khí quản chuột lang cô lập. Tạp chí Dược liệu., 15(2), 105-109 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Dược liệu
Tác giả: Phạm Xuân Sinh, Nguyễn Mạnh Tuyển và Đào Thị Vui
Năm: 2010
23. Đào Thị Hoa. (2010). Tổng quan về vị trí, vai trò và tác dụng của dược liệu trong điều trị hen phế quản, Luận văn Thạc sỹ dược học, Trường Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về vị trí, vai trò và tác dụng của dượcliệu trong điều trị hen phế quản
Tác giả: Đào Thị Hoa
Năm: 2010
24. Chang H.C., Gong C.C., Chan C.L. et al (2013). A nebulized complex traditional Chinese medicine inhibits Histamine and IL-4 production by ovalbumin in guinea pigs and can stabilize mast cells in vitro. BMC Complement Altern Med, 13, 174 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BMCComplement Altern Med
Tác giả: Chang H.C., Gong C.C., Chan C.L. et al
Năm: 2013
26. Liu Y.G. and Luo J.B. (2007). Effects of among compositions of Herba Ephedrae decoction on genic xpression of 5-lipoxygenase activating protein, IL-4 and leukotriene C4 in asthmatic mice. Zhongguo Zhong Yao Za Zhi, 32(3), 246-249 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Zhongguo ZhongYao Za Zhi
Tác giả: Liu Y.G. and Luo J.B
Năm: 2007
27. Zhang X., Cai Y., Wang L. et al (2015). Optimization of processing technology of Rhizoma Pinelliae Praeparatum and its anti-tumor effect.Afr Health Sci, 15(1), 101-106 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Afr Health Sci
Tác giả: Zhang X., Cai Y., Wang L. et al
Năm: 2015
29. Wagner H., Bauer R. and Melchart D. (2011). Rhizoma Pinelliae.Chromatographic Fingerprint Analysis of Herbal Medicines: Thin- layer and high Performace liquid chromatography of chinese drugs, Springer WienNewYork, 2, 72-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chromatographic Fingerprint Analysis of Herbal Medicines: Thin-layer and high Performace liquid chromatography of chinese drugs
Tác giả: Wagner H., Bauer R. and Melchart D
Năm: 2011
31. Pan S. Y., Yu Z. L., Dong H. et al (2011). Ethanol extract of fructus schisandrae decreases hepatic triglyceride level in mice fed with a high fat/cholesterol diet, with attention to acute toxicity. Evid Based Complement Alternat Med, 2011, 729412 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Evid BasedComplement Alternat Med
Tác giả: Pan S. Y., Yu Z. L., Dong H. et al
Năm: 2011
32. Lim H., Son K.H., Bae K.H. et al (2009). 5-lipoxygenase-inhibitory constituents from Schizandra fructus and Magnolia flos. Phytother Res, 23(10), 1489-1492 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phytother Res
Tác giả: Lim H., Son K.H., Bae K.H. et al
Năm: 2009
33. Kim H., Ahn Y.T., Kim Y.S. et al (2014). Antiasthmatic effects of schizandrae fructus extract in mice with asthma. Pharmacogn Mag, 10(Suppl 1), S80-85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pharmacogn Mag
Tác giả: Kim H., Ahn Y.T., Kim Y.S. et al
Năm: 2014
34. Kang Y.S., Han M.H., Hong S.H. et al (2014). Anti-inflammatory effects of Schisandra chinensis (Turcz.) Baill Fruit Through the Inactivation of Nuclear Factor-κB and Mitogen-activated Protein Kinases Signaling Pathways in Lipopolysaccharide-stimulated Murine Macrophages J Cancer Prev, 19(4), 279-287 Sách, tạp chí
Tiêu đề: J Cancer Prev
Tác giả: Kang Y.S., Han M.H., Hong S.H. et al
Năm: 2014
35. Oh S.Y., Kim Y.H., Bae D.S. et al (2010). Anti-inflammatory effects of gomisin N, gomisin J, and schisandrin C isolated from the fruit of Schisandra chinensis. Bioscience, Biotechnology and biochemistry, 74(2), 285-291 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bioscience, Biotechnology and biochemistry
Tác giả: Oh S.Y., Kim Y.H., Bae D.S. et al
Năm: 2010
36. Kim S.H., Kwon Y.E., Park W.H. et al (2009). Effect of leaves of Eriobotrya japonica on anaphylactic allergic reaction and production of tumor necrosis factor-alpha. Immunopharmacol Immunotoxicol.. 31(2), 314-319 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Immunopharmacol Immunotoxicol
Tác giả: Kim S.H., Kwon Y.E., Park W.H. et al
Năm: 2009
38. Cha D.S., Eun J.S. and Jeon H. (2011). Anti-inflammatory and antinociceptive properties of the leaves of Eriobotrya japonica. J Ethnopharmacol, 134(2), 305-312 Sách, tạp chí
Tiêu đề: JEthnopharmacol
Tác giả: Cha D.S., Eun J.S. and Jeon H
Năm: 2011

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w