1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm lâm sàng và hiệu quả điều trị viêm da quanh miệng bằng bôi metronidazol dạng gel phối hợp với uống doxycyclin

60 81 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 3,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

uống metronidazol, doxycyclin, tetracyclin, minocyclin, isotretinoin… đểđiều trị viêm da quanh miệng nhưng chưa có đề tài nghiên cứu nào về lâm sàngcũng như đánh giá kết quả điều trị viê

Trang 1

Lời cảm ơnTôi xin chân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, phòng đào tạo sau đại học trường Đại học Y Hà nội Ban giám đốc và cán bộ, nhân viên các khoa, phòng Bệnh viện Da liễu Trung ương đã trực tiếp giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Phó giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Hữu Sáu, phó giám đốc Bệnh viện Da liễu Trung ương đã tận tình dạy dỗ tôi trong quá trình học tập và trực tiếp hướng dẫn tôi đề tài này.

Xin chân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo Bộ môn Da liễu trường Đại học Y Hà nội; các bác sỹ Khoa khám bệnh, Khoa Xét nghiệm Bệnh viện Da liễu Trung ương, đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.

Xin cảm ơn tất cả các bệnh nhân đã cộng tác cùng tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài.

Xin cảm ơn Chi ủy, Ban giám đốc, cán bộ, nhân viên Trung tâm Y tế huyện Hoằng hóa, tỉnh Thanh hóa đã tạo điều kiện cho tôi tham gia khóa học này.

Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp cùng tập thể chị em lớp cao học Da liễu khóa 23 đã động viên, ủng hộ tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thành luận văn này.

Hà Nội, Ngày… tháng … năm 2016.

Nguyễn Minh Thương

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm da quanh miệng là một bệnh da tương đối ít gặp, được công bố đầutiên bởi Frumess và Lewis năm 1957 với 92 trường hợp, tên bệnh là bệnh datiết bã nhạy cảm ánh sáng, cho tới năm 1964 Mihan và Ayers mới đặt tên bệnhhiện tại đang dùng [1], Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường từ 15 tuổi đến

45 tuổi [1],[2],[3],[4] và nữ giới là chủ yếu (chiếm 90 %)[3] Mô bệnh họckhông đặc hiệu, bệnh gây nên bởi sự giãn mao mạch, viêm quanh nang lông,

u hạt dạng biểu mô, tăng sản lan tỏa mô liên kết, tăng sản tuyến bã[1],[3],[4],[5],[6], lâm sàng có dát đỏ, sẩn đỏ, giãn mạch, sẩn mụn mủ, vảy cám [1],[3],[4],[6]

Nguyên nhân gây bệnh viêm da quanh miệng cho tới nay vẫn chưa biết rõ, người ta thấy liên quan tới một số yếu tố như thuốc corticoid tại chỗ, mỹ phẩm, vật lý, vi sinh vật, và một số yếu tố khác [1], [2],[3], [4], [6], [7], [8], [9], [10], [11], [12], [13], [14], [15], [16], [17], [18], [19], [20]

Tổn thương thường xuất hiện ở vùng quanh miệng, cánh mũi - miệng, vùng quanh hốc mắt, tiến triển từng đợt từ vài tuần đến vài tháng Hiện nay córất nhiều phương pháp điều trị khác nhau như bôi thuốc tại chỗ, thuốc đường toàn thân, liệu pháp ánh sáng [1], [2], [3], [4], [6], [7], [8], [11] ,[15], [17],[20],[21],[22], [23]

Chẩn đoán bệnh viêm da quanh miệng dựa vào lâm sàng là chủ yếu, mô bệnh học không đặc hiệu cho chẩn đoán[1],[3],[5],[7]

Bệnh tuy không gây biến chứng nguy hiểm, song do vị trí thương tổn ởmặt thường gây trở gại lớn về mặt thẩm mỹ, tâm lý, kém tự tin trong giao tiếp,làm ảnh hưởng sâu sắc tới chất lượng cuộc sống

Hiện nay Việt nam một số bác sỹ đã dùng các thuốc như thuốc bôi(metronidazol, erythromycin, tacrolimus… dạng dung dịch, gen, kem), thuốc

Trang 3

uống (metronidazol, doxycyclin, tetracyclin, minocyclin, isotretinoin…) đểđiều trị viêm da quanh miệng nhưng chưa có đề tài nghiên cứu nào về lâm sàngcũng như đánh giá kết quả điều trị viêm da quanh miệng được công bố Vì vậy

chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đặc điểm lâm sàng và hiệu quả điều

trị viêm da quanh miệng bằng bôi metronidazol dạng gel phối hợp với uống doxycyclin” nhằm mục tiêu:

1 Đặc điểm lâm sàng của bệnh viêm da quanh miệng taị BVDLTW từ tháng 10 năm 2015 đến tháng 08 năm 2016.

2 Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh viêm da quanh miệng bằng bôi metronidazol dạng gel phối hợp với uống doxycyclin.

Trang 4

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 BỆNH VIÊM DA QUANH MIỆNG

1.1.1 Đại cương

Viêm da quanh miệng là bệnh viêm da mặt mạn tính với biểu hiện dát

đỏ, sẩn đỏ, sẩn mụn mủ, giãn mạch vùng quanh miệng Bệnh chủ yếu gặp ở

nữ giới, mô bệnh học giống như bệnh trứng cá đỏ[1],[3],[4],[5],[6]

Bệnh có thể để lại hậu quả về mặt thẩm mỹ như vùng da quanh miệngsưng tấy và biến dạng nếu không điều trị kịp thời và phù hợp dẫn tới ảnhhưởng chất lượng cuộc sống người bệnh

Việc điều trị viêm da quanh miệng còn gặp rất nhiều khó khăn, các phương pháp điều trị được áp dụng phổ biến như sử dụng thuốc tại chỗ, thuốctoàn thân, trị liệu ánh sáng… [1], [2], [3], [4], [6], [7], [8], [11] ,[15], [17],[20], [21],[22], [23]

- số lượng các trường hợp nam giới đang gia tăng và được cho là donhững thay đổi trong việc sử dụng mỹ phẩm[1], [2], [3], [4], [24], [25]

Trang 5

1.1.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh

Người ta thấy sự liên quan giữa nguy cơ viêm da quanh miệng và độ mạnhcủa thuốc bôi corticoid là không rõ, không có tương quan giữa nguy cơ viêm

da quanh miệng với sử dụng kéo dài corticoid hoặc với thời gian lạm dụngcorticoid…[25], [26]

- Mỹ phẩm: Thuốc bôi da dạng kem và mỡ, nhất là thuốc chứa

petrolatum, paraffin, isopropyl myristat Việc phối hợp giữa kem dưỡng ẩm vàkem dưỡng ban đêm đã làm gia tăng nguy cơ viêm da quanh miệng lên 13 lần…[25], [26]

- Các yếu tố vật lý: Tia UV, nhiệt độ, gió, rò rỉ nước bọt làm cho viêm daquanh miệng nặng hơn

- Yếu tố vi sinh: demodex, fusiform spirilla bacteria, nấm candida

- Yếu tố nội tiết tố: một số phụ nữ thấy phát ban tội tệ hơn trước chu kỳkinh nguyệt, thuốc ngừa thai uống có thể là một yếu tố trong một số trườnghợp

Trang 6

- Kem đánh răng: chứa fluoride, FL ( flavors, unspeficied ), CPB

( cocamidopropyl betaine), PG ( propylene glycol ), E ( Essential oils and biological additives ), P (parabens), PPM ( Peppermint ), VE ( Vitamin E )

- Yếu tố khác: dị ứng, rối loạn tiêu hóa, stress, liếm môi, ức chế miễndịch, kẹo cao su, formaldehyde [1],[2],[3],[4],[6], [7], [8], [9], [10], [11], [12],[13], [14], [15], [16], [17], [18], [19], [20], [25], [26]

- Người ta cũng tin rằng có thể có phát triển quá mức của một số vikhuẩn và nấm trong nang Cho dù những yếu tố này là nguyên nhân hay kíchhoạt và làm trầm trọng thêm nhưng không phải là luôn luôn rõ ràng

- Một cơ chế đề xuất nữa là các viêm nhiễm có nguồn gốc thần kinh, cónghĩa là các tế bào thần kinh nhất định trong khu vực giải phóng hóa chất gâyviêm cục bộ[27], [28]

Trang 7

1-Vị trí tổn thương bắt đầu ở quanh miệng, cánh mũi miệng, quanh hốc mắt, viền danh giới quanh môi đỏ như son [1], [3], [4], [6], [7], [15], [17], [23], [25], [26]

1.1.4 Cận lâm sàng

1.1.4.1 Mô bệnh học

Tương tự trứng cá đỏ, mô bệnh học không đặc hiệu, bệnh gây nên bởi sựgiãn mao mạch, viêm quanh nang lông, u hạt dạng biểu mô, tăng sản lan tỏa

mô liên kết, tăng sản tuyến bã [1],[3],[4],[5],[6]

1.1.4.2 Xét nghiệm: Các xét nghiệm để tìm theo nguyên nhân như demodex,

fusiform spirilla bacteria, candida [1], [3], [4], [7], [11], [12], [14], [15],[16], [18], [19], [23], [26]

1.1.5 Chẩn đoán

1.1.5.1 Chẩn đoán xác định

- Dựa vào lâm sàng là chủ yếu, không có bất thường về xét nghiệm

- Các xét nghiệm để tìm nguyên nhân nhưng không khuyến cáo thường quy

- Mô bệnh học[1],[3],[5],[7]

1.1.5.2 Chẩn đoán phân biệt

- Rosace: không có nhân dạng trứng cá, mũi sư tử, thương tổn thườngtrung tâm khuôn mặt

Trang 8

+ Vị trí: thường gặp ở vùng da nhờn, da mở như má, trán, cằm, phần trênlưng, trước ngực

+ Tổn thương có nhân trứng cá, mụn đầu đen, mụn đầu trắng do chất bãbài tiết và tế bào biểu mô cô đặc lại hình thành, cục, nang

+ Thường xảy ra ở người trẻ hơn

- Viêm nang lông do Demodex ở mặt: xét nghiệm thấy Demodex

- Lupus dạng kê lan tỏa ở mặt: có các vết sẹo nhỏ ở mặt, bệnh tự phát

- Phát ban đa dạng do ánh nắng: Ngứa, sẩn đỏ, mảng đỏ, mụn nước xảy

ra sau khi tiếp xúc ánh sáng mặt trời

- Viêm da quanh lổ tự nhiên dạng hạt

Thường xảy ra ở trẻ em trước tuổi dậy thì với sẩn vàng nâu khu trúquang miệng, quanh mũi, quanh mắt

- Hội chứng Haber( bệnh da giống trứng cá đỏ có tính gia đình)

Các u biểu mô ở bì-thượng bì, các mảng tăng sừng, sẹo hình thành từthời thơ ấu[1], [3], [4], [6], [29]

1.1.5.3 Chẩn đoán mức độ dựa vào điểm số mức độ nghiêm trọng trong tổn thương da của Viêm da quanh miệng( PODSI: Scoring of Skin Lesions

with the Perioral Dermatitis Severity Index) [30]

Cách tính điểm như sau:

Trang 9

+ Dát đỏ được cho điểm từ 0-3 với màu sắc biến đổi từ đỏ nhạt tới đỏsẩm, phân bố từ rời rạc tới liên kết lại với nhau.

+ Sẩn được cho điểm từ 0-3 dựa vào sự thay đổi số lượng và màu sắc.+ Vảy da cho điểm từ 0-3 dựa vào sự lan rộng

Mổi đặc điểm được chấm theo thang điểm từ 0-3 bao gồm cả điểmtrung gian như 0,5; 1,5; 2,5 và PODSI được tính bằng tổng điểm của 3 đặcđiểm trên

Đỏ sẩm, lan rộng, liênkết lại với nhau

Nhìn thấy dấuhiệu

Lan rộng

1.1.6 Điều trị

Các thuốc đã được dùng để điều trị

* Tại chỗ:

Metronidazol 0,75%-1%, Erythromycin 2%, Benzoyl peroxide,

pimecrolimus, tacrolimus, acid azelaic

* Toàn thân:

Trang 10

Minocyclin, doxycyclin, tetracyclin , oxytetracyclin, erythromycin,isotretinoin [1], [2], [3], [4],[6],[22].

* Doxyciclin: [31],[32],[33],[34]

Cấu trúc hóa học Doxycyclin

- Là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ cyclin

- Ức chế vi khuẩn tổng hợp protein do gắn vào tiểu phần 30S và 50S

- Là kháng sinh phổ rộng, có phạm vi kháng khuẩn với vi khuẩn ưa khí,

kỵ khí gram dương, gram âm

Trang 11

+ Thuốc thải trừ chủ yếu qua gan, thứ yếu qua thận đây là điểm khácbiệt nhất so với các tetracyclin khác ( thải trừ chủ yếu qua thận).

- Tác dụng phụ:

Doxycyclin có thể gây kích thích đường tiêu hóa với mức độ khác nhau,thường gặp hơn sau khi uống, doxycyclin có thể gây phản ứng từ nhẹ đếnnặng ở da người dùng thuốc, khi phơi nắng mẫn cảm với ánh sáng, phần lớnđộc hại gan phát triển ở người tiêm liều cao doxycyclin, và cả khi uống liềucao Người mang thai đặc biệt dể bị thương tổn gan nặng do doxycyclin.+ Tiêu hóa: Viêm thưc quản, buồn nôn để hạn chế tác dụng phụ này khiuống thuốc cần uống với nhiều nước, ở tư thế đứng thằng hoặc ngồi thẳng,uống trong bữa ăn Ngoài ra còn có thể ỉa chảy

+ Da: ban, mẫn cảm ánh sáng để khắc phục cần hạn chế hạn chế tiếp xúcánh nắng, đội mũ rộng vành, áo chống nắng, kem chống nắng

+ Máu: Giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa acid (eosin)

+ Hệ thần kinh trung ương: tăng áp lực nội sọ lành tính, thóp phồng ở trẻ nhỏ.+ Gan: độc hại gan

+ Tại chỗ: Viêm tĩnh mạch

+ Khác: Biến dạng màu răng trẻ em

- Tương tác: chống chỉ định với retinoid (tăng áp lực sọ não); thận trọnglúc dùng với thuốc chống đông máu dùng uống (tăng nguy cơ chảy máu); vớimuối sắt, các thuốc bao đắp dạ dày ruột sử dụng cách 2 giờ(giảm hấp thucyclin); với các thuốc chống co giật gây cảm ứng men (giảm nồng độdoxycyclin trong huyết tương)

Trang 12

+ Metronidazol dạng bôi làm giảm tổn thương và dát đỏ da, cơ chế chưađược xác định rõ, có thể do hoạt tính kháng viêm trực tiếp ảnh hưởng đếnbạch cầu trung tính và hóa miễn dịch qua trung gian tế bào.

+ Metronidazol có độc tính chọn lọc trên các vi khuẩn kỵ khí và các tếbào trong tình trạng thiếu Oxy Trong các vi khuẩn này nhóm nitro của thuốc

bị khử bởi các protein vận chuyển electron đặc biệt của vi khuẩn, tạo ra cácsản phẩm độc tiêu diệt vi khuẩn, làm thay đổi cấu trúc ADN

- Dược động học

Thuốc được dùng ngoài da hấp thu vào cơ thể là không đáng kể, không

có tác dụng không mong muốn như khi dùng đường toàn thân

- Chỉ định

Trang 13

Metronidazol dạng bôi được chỉ định bôi ngoài da để điều trị các mụnviêm, mụn mủ, ban đỏ và trứng cá đỏ Nó cũng được chỉ định để điều trị cácvết loét da, loét chân liên quan đến bệnh tiểu đường, giãn tĩnh mạch, bệnhphong, thiểu năng động mạch.

Tương tác thuốc ít xảy ra khi dùng tại chỗ

- Tác dụng không mong muốn

Có thể chảy nước mắt nếu bôi gel quá gần mắt, da đỏ nhẹ và khô nhẹ, rát

Các tác giả Veien NK, Munkvad JM, Nielsen AO, Niordson AM, Stahl

D, Thormann J so sánh kết quả điều trị viêm da quanh miệng cho 108 bệnhnhân bằng bôi metronidazole 1% ngày 2 lần, uống tetracyclin 250mg hailần /ngày, phương pháp tiến cứu, mù đôi, ngẫu nhiên trong 8 tuần, kết thúcđiều trị cho thấy số lượng sẩn trung bình của nhóm điều trị bằng bôimetronidazole giảm xuống còn 8% so với ban đầu tức sẩn đã khỏi 92%, nhómđiều trị bằng uống tetracyclin thì sẩn hết hoàn toàn (giảm xuống còn 0%)

Urabe H, Koda H đã điều trị 9 trường hợp POD và 16 trường hợp viêm

da như rosacea tại viện, tất cả là phụ nữ tuổi từ 18-61, tiền sử đã sử dụng

Trang 14

fluorinat, steroid thời gian từ 3 tháng-10 năm, trung bình là 3 năm bằngTetracyclin có kết quả khả quan với thời gian điều trị khoảng 3 tháng

Các tác giả James Q.Del Rosso, Do, Faocd đã báo cáo quản lý, điều trịmột số trường hợp viêm da quanh miệng bằng uống doxycyclin 40mg/ngàyphối hợp với chất làm ẩm da sau một tháng điều trị cho kết quả rất tốt[22],[38], [39]

1.2.2 Việt Nam

Tại Việt nam, tìm hiểu các khía cạnh khác nhau về bệnh viêm da quanhmiệng đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu, như nghiên cứu về dịch tể,lâm sàng, điều trị và đã sử dụng nhiều thuốc, nhiều phác đồ để điều trị nhưngchưa thấy tác giả nào công bố kết quả nghiên cứu của mình

Trang 15

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân bị bệnh Viêm da quanh miệng đến khám và điều trị tại viện Daliễu Trung ương (BVDLTW) từ tháng 10 năm 2015 đến tháng 08 năm 2016

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

+ Đặc điểm lâm sàng bệnh Viêm da quanh miệng:

- Các bệnh nhân được chẩn đoán xác định POD tại BVDLTW

- Đồng ý tham gia nghiên cứu

+ Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh viêm da quanh miệng bằng bôimetronidazol dạng gel phối hợp uống doxycyclin:

- Các bệnh nhân được chẩn đoán xác định POD tại BVDLTW;

- Không bệnh thần kinh Trung ương;

- Không có tiền sử dị ứng với thuốc điều trị;

- Bệnh nhân đồng ý hợp tác nghiên cứu

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh viêm da quanh miệng bằng bôimetronidazol dạng gel phối hợp uống doxycyclin:

- Trẻ < 16 tuổi;

- Có thai, cho con bú;

Trang 16

- Bệnh gan;

- Bệnh về máu;

- Bệnh về thần kinh trung ương;

- Tiền sử dị ứng với thuốc doxycyclin, metronidazole;

- Không đồng ý hợp tác nghiên cứu

2.1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán Viêm da quanh miệng

- Cơ năng: cảm giác rát bỏng, căng da vùng tổn thương là chủ yếu, hiếmkhi ngứa

Cách tính điểm như sau:

+ Dát đỏ được cho điểm từ 0-3 với màu sắc biến đổi từ đỏ nhạt tới đỏsẩm, phân bố từ rời rạc tới liên kết lại với nhau

+ Sẩn được cho điểm từ 0-3 dựa vào sự thay đổi số lượng và màu sắc.+ Vảy da cho điểm từ 0-3 dựa vào cường độ, sự lan rộng

Mỗi đặc điểm được chấm theo thang điểm từ 0-3 bao gồm cả điểmtrung gian như 0,5; 1,5; 2,5 và PODSI được tính bằng tổng điểm của dát đỏ,sẩn và sự lan rộng của vảy da

* Mức độ nhẹ : PODSI từ 0,5-2,5;

* Mức độ vừa: PODSI từ 3,0-5,5;

Trang 17

Đỏ sẩm, lan rộng, liênkết lại với nhau

Nhìn thấy dấuhiệu

Lan rộng

- Một số xét nghiệm tìm nguyên nhân

* Soi tươi tìm nấm

* Soi tươi phát hiện Demodex

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng POD: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắtngang, tiến cứu

- Đánh giá hiệu quả điều trị POD: điều trị tiến cứu, thử nghiệm lâm sàng

có so sánh trước - sau điều trị

2.2.2 Mẫu nghiên cứu

- Đặc điểm lâm sàng của bệnh viêm da quanh miệng:

Lấy mẫu thuận tiện bao gồm toàn bộ bệnh nhân POD đến khám và điềutrị tại viện Da liễu Trung ương từ tháng 10/2015-08/2016

- Đánh giá hiệu quả điều trị viêm da quanh miệng:

Công thức tính cỡ mẫu:

n= Z2 1-α/2p(1-p)/∆ 2

Trang 18

Trong đó:

+ P là tỉ lệ đáp ứng điều trị mong muốn;

+ ∆ là khoảng sai lệch mong muốn;

Thay vào công thức trên tính được cỡ mẫu n =27, cộng với khoảng 10%

số bệnh nhân có thể bỏ điều trị được cỡ mẫu n =30

2.2.3 Các bước tiến hành

2.2.3.1 Khảo sát tình hình, đặc điểm lâm sàng của POD

- Lập phiếu nghiên cứu;

- Khám, chọn bệnh nhân, tư vấn và thu thập các thông tin cần thiết:+ Họ và tên;

+ Địa phương sinh sống;

+ Ảnh hưởng của môi trường làm việc, sinh hoạt;

+ Yếu tố mùa trong năm;

+ Tiền sử sử dụng các chế phẩm thoa tại chỗ;

+ Tiền sử sử dụng thuốc đường toàn thân;

+ Tiền sử bệnh gia đình;

Trang 19

+ Tác dụng không mong muốn.

2.2.3.2 Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh POD bằng bôi metronidazol dạng gel phối hợp uống doxycyclin

- Metronidazol dạng gel 1%: Bôi và xoa thành một lớp mỏng 2 lần/ngày,sáng và tối, lên toàn bộ vùng da bị bệnh sau khi đã rửa sạch để khô, bôi trong

Trang 20

+ Không đáp ứng: PODSI trung bình sau điều trị giảm 0 - 25% so với trướcđiều trị

* Đánh giá tác dụng phụ của thuốc

2.3 KỸ THUẬT PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

Các số liệu thu thập được nhập và xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0trong đó có sử dụng thuật toán thống kê y học

2.4 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu chỉ được tiến hành khi có sự cam kết giữa người nghiêncứu với cơ quan chủ quản là BVDLTW và bộ môn Da liễu trường đại học y

Hà nội

- Chỉ những bệnh nhân sau khi đã được giải thích rõ về mục đích và yêucầu của nghiên cứu đồng thời tự nguyện tham gia nghiên cứu mới đưa vàodanh sách

- Các bệnh nhân từ chối tham gia nghiên cứu vẫn được khám tư vấn,điều trị chu đáo

- Các thông tin cá nhân của đối tượng nghiên cứu được giữ bí mật

- Mọi số liệu thu được chỉ phục vụ cho công tác nghiên cứu, không sửdụng cho mục đích khác

Trang 21

2.5 HẠN CHẾ TRONG NGHIÊN CỨU

Chưa nghiên cứu các liều khác nhau, chưa đánh giá mức độ tái phát củabệnh sau điều trị

Trang 22

Chương 3 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

- Doxycyclin: viên nang 100mg

- Metronidazol dạng gel 1%

- Phiếu nghiên cứu

- Nhân lực, trang thiết bị xét nghiệm

Trang 23

chương 4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA BỆNH VIÊM DA QUANH MIỆNG 4.1.1 Giới tính (n=36)

Bảng 4.1.1 Tỉ lệ phân bố về giới của POD

Trang 24

Tuổi trung bình mắc bệnh lần đầu là 29,86.

4.1.3 Địa phương sinh sống (n=36)

Bảng 4.1.3 Phân bố theo địa dư

Biểu đồ 4.1.3 Phân bố theo địa dư(hình tròn)

Nhận xét: Bệnh nhân ở thành thị chiếm 55,6%, nhiều hơn so với nông thôn

(44,4%), tuy nhiên với P = 0,505 > 0,05 nên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê

4.1.4 Tiền sử bệnh (n=36)

Bảng 4.1.4 Tiền sử gia đình có người bị POD.

Tiền sử gia đình Số lượng Tỉ lệ(%)

Bảng 4.1.5 Tiền sử bản thân bị POD.

Tiền sử bản thân Số lượng Tỷ lệ(%)

Trang 25

Bảng 4.1.7 Tiền sử dùng thuốc toàn thân

Trang 26

Có 1 bệnh nhân có tiền sử dùng thuốc toàn thân (2,8%), 35 bệnh nhânkhông sử dụng (97,2%), với P = 0,000 < 0,01 sự khác biệt có ý nghĩa thốngkê.

4.1.6 Môi trường làm việc sinh hoạt (n=36)

Bảng 4.1.9 Môi trường làm việc sinh hoạt.

Môi trường Số lượng Tỷ lệ %

Trang 27

Bệnh nhân làm việc ở môi trường nóng 6 người(16,7%), môi trường có gió 6 người (16,7%), tia UV 2 người (5,5%), và ở môi trường bình thường 22 người (61,1%).

4.1.7 Tình trạng hôn nhân (n=36)

Bảng 4.1.10 Tình trạng hôn nhân trong POD.

Tình trạng hôn nhân Số lượng Tỷ lệ %

Bệnh nhân có vợ hoặc chồng là 21(58,3%), chưa có

vợ hoặc chồng 15 (41,7%), với P = 0,317 > 0,05 sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê

4.1.8 Yếu tố mùa trong năm (n=36)

Bảng 4.1.11 Tác động của mùa trong năm đến POD

Trang 28

11 bệnh nhân bị ảnh hưởng bởi mùa hè (30,5%), 1 bệnh nhân bởi mùa thu (2,8%), 10 bệnh nhân bởi mùa đông (27,8%), 14 bệnh nhân không bị tác động (38,9%).

Trang 29

Phân bố tập chung 13 người (36,1%), rải rác 23 (63,9%), với P = 0,096

> 0,05 nên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê

4.1.13 Triệu chứng cơ năng (n=36)

Bảng 4.1.16 Các biểu hiện triệu chứng cơ năng

Triệu chứng Số lượt Tỷ lệ %

Trang 30

4.2 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ POD BẰNG BÔI METRONIDAZOL DẠNG

GEL PHỐI HỢP UỐNG DOXYCYCLIN

4.2.1 Kết quả trước điều trị và sau điều trị 4 tuần, 8 tuần, 12 tuần (n=33)

Ngày đăng: 05/06/2020, 20:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
23. ALEXANDER K. C. LEUNG, MD, and BENJAMIN BARANKIN, MD: Multiple Erythematous Papules on a 6-Year-Old’s Face.consultant for pediatricians. october 2013; 464-466 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Multiple Erythematous Papules on a 6-Year-Old’s Face
18. P Peters, C Drummond: Perioral dermatitis from high fluoride dentifrice. a case report and review of literature. Australian Dental Journal 2013; 58: 371–372 Khác
19. L.G Millard: Contact Sensitivity to Toothpaste. British Medical Journal . 17 March 1973; 676 Khác
20. A.J.Rook, D.S.Wilkinson: Perioral Dermatitis. British Medical Journal . 23 May 1970; 481 Khác
21. Laura Ehmann, Markus Reinholz, Tanja Maier, Martin Lang, Andreas Wollenberg: Efficacy and Safety Results of a Drug-Free Cosmetic Fluid for Perioral Dermatitis. The Toleriane Fluide Efficacy in Perioral Dermatitis (TOLPOD) Study. Ann Dermatol Vol. 26, No. 4, 2014; 462 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w