MỤC LỤCCHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN KINH DOANH.....6 CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY THAN UÔNG BÍ61.1. Lịch sử hình thành công ty71.1.1. Khái quát lịch sử, sự hình thành và phát triển doanh nghiệp71.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty81.2. Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của vùng nghiên cứu81.2.1. Điều kiện địa lý81.2.2. Điều kiện khí hậu91.2.3. Điều kiện về lao động Dân số101.2.4. Điều kiện kinh tế101.3. Công nghệ sản xuất của Công ty Than Uông Bí101.3.1. Công nghệ sản xuất101.4. Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của Công ty Than Uông Bí161.4.1. Tổ chức bộ máy quản lý161.4.2. Tổ chức sản xuất của công ty201.4.3. Tình hình sử dụng lao động ở Công ty Than Uông Bí251.5. Phương hướng phát triển doanh nghiệp trong tương lai28KẾT LUẬN CHƯƠNG 129CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY THAN UÔNG BÍ NĂM 2016312.1. Đánh giá chung của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Than Uông Bí322.2. Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm372.2.1. Phân tích các chỉ tiêu giá trị sản lượng372.2.2. Phân tích khối lượng sản xuất sản phẩm392.2.3. Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm442.2.4. Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm492.3. Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định512.3.1. Đánh giá chung hiệu quả sử dụng TSCĐ512.3.2. Phân tích kết cấu tài sản cố định, sự tăng giảm của tài sản cố định542.3.3. Phân tích hao mòn tài sản cố định572.3.4. Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định602.4. Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương612.4.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động612.4.2. Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương và tiền lương bình quân.............742.5. Phân tích giá thành sản phẩm782.5.1. Phân tích chung giá thành sản phẩm theo yếu tố chi phí782.5.2. Phân tích kết cấu giá thành802.5.3. Phân tích mức giảm và tỷ lệ giảm giá thành822.6. Phân tích tình hình tài chính của Công ty Than Uông Bí832.6.1. Đánh giá chung tình hình tài chính của Công ty Than Uông Bí832.6.2. Phân tích mức độ đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh972.6.3. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của công ty1012.6.4. Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty112KẾT LUẬN CHƯƠNG 2118CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN 20122016 CỦA CÔNG TY THAN UÔNG BÍTKV1193.1 Căn cứ lựa chọn chuyên đề1203.1.1 Ý nghĩa của công tác lập kế hoạch lao động và tiền lương đối với doanh....120 nghiệp1203.1.2 Mục đích, đối tượng nội dung và phương pháp nghiên cứu của chuyên đề1213.2 Những căn cứ và nội dung kế hoạch lao động tiền lương năm 2017 của Công ty. Than Uông Bí1233.2.1 Những căn cứ lập kế hoạch1233.2.2 Phân tích tình hình lập và thực hiện kế hoạch sử dụng lao động tiền lương của công ty Than Uông Bí năm 20161273.3. Lập kế hoạch lao động của Công ty Than Uông Bí năm 20171303.3.1 Kế hoạch số lượng lao động năm 20171303.3.2. Kế hoạch tiền lương trong Công ty Than Uông Bí TKV1503.4. So sánh kế hoạch tác giả lập và Công ty lập1633.5. Các biện pháp thực hiện kế hoạch165KẾT LUẬN CHƯƠNG 3167KẾT LUẬN CHUNG CỦA LUẬN VĂN168MỞ ĐẦUTập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam Vinacomin đang từng bước đổi mới về công nghệ khai thác để góp phần xây dựng tổ quốc. Sản phẩm của Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam được cung cấp chủ yếu cho nền kinh tế và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân, tham gia vào quá trình sản xuất các sản phẩm quan trong như gạch ngói, xi măng...và một số ngành kinh tế hiện nay không thể thiếu than như nhiệt điện, luyện kim.... Than thành phẩm còn là mặt hàng xuất khẩu đem lại ngoại tệ cho đất nước.Trong thời kỳ suy thoái kinh tế toàn cầu, Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam nói chung, ngành than nói riêng cần phải quan hơn nữa về tài chính, khoa học kỹ thuật, tổ chức quản lý kinh tế và quản trị trong kinh doanh đảm bảo chất lượng sản phẩm sản xuất để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trong nước và nước ngoài. Để phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường kinh tế hội nhập WTO theo định hướng Xã hội Chủ nghĩa, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách tạo điều kiện cho các doanh nghiệp công nghiệp đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở tính toán độc lập, đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi. Trong giai đoạn hiện nay cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế đất nước nhu cầu về than đang tăng nhanh điều này đòi hỏi ngành than nói chung và Công ty Than Uông Bí TKV nói riêng phải nỗ lực hơn nữa để đáp ứng cho nhu cầu phát triển của đất nước. Đây là một nhiệm vụ, thử thách khó khăn song cũng là cơ hội rất tốt để Tập đoàn phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới. Để hoàn thành những nhiệm vụ mà Đảng và Nhà nước giao phó Tập đoàn Vinacomin đã đưa ra những phương hướng và xây dựng chiến lược phát triển cho từng giai đoạn. Các chiến lược đó được cụ thể hóa thành các kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm và trong đó kế hoạch cung ứng và dự trữ vật tư có ý nghĩa rất quan trọng. Bởi vì tiết kiệm được vật tư sẽ giúp cho Công ty giảm được chi phí đầu vào do đó sẽ giảm được giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.Sau một thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty Than Uông Bí – TKV Chi nhánh tập đoàn Than Khoáng sản Việt Nam, được sự hướng dẫn tận tình và các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế Quản trị doanh nghiệp, bằng sự nỗ lực của bản thân, tác giả đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp. Nội dung của chuyên đề gồm có 3 phần:Chương 1: Tình hình chung và điều kịên sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty Than Uông Bí.Chương 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Than Uông Bí năm 2016. Chương 3: Lập kế hoạch Lao động Tiền lương của Công ty Than Uông Bí năm 2017.Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc thu thập số liệu và viết luận văn tốt nghiệp song do thời gian và trình độ có hạn chế, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong các thày cô giáo và các bạn đồng nghiệp tham gia ý kiến đề luận văn của em được hoàn thiện hơn.Em xin chân thành cám ơn.CHƯƠNG 1TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆNSẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾUCỦA CÔNG TY THAN UÔNG BÍ1.1. Lịch sử hình thành công ty1.1.1. Khái quát lịch sử, sự hình thành và phát triển doanh nghiệpCông ty Than Uông Bí được thành lập ngày 19 tháng 4 năm 1979 theo quyết định số 20 ĐTTCCB của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam. Để đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển trước xu thế hội nhập quốc tế của Việt Nam nói chung và ngành than nói riêng. Ngày 28112005 Bộ công nghiệp đã có quyết định 3911QĐBCN về việc chuyển Công ty Than Uông Bí thành công ty TNHH 1 Thành viên than Uông Bí Vinacomin. Tên doanh nghiệp: Trụ sở: Phường Trưng Vương Thị xã Uông Bí Tỉnh Quảng Ninh Số điện thoại: 033.3854491 Fax: 033.3854115. Ngành nghề sản xuất kinh doanh: Khai thác, sản xuất, chế biến kinh doanh than và các khoáng sản khác. Thăm dò khảo sát địa chất và địa chất công trìnhTư vấn đầu tư, lập dự toán, thiết kế và thi công xây lắp các công trình mỏ, công trình công nghiệp, giao thông và dân dụng.Thiết kế và chế tạo, sửa chữa thiết bị mỏ, oto, phương tiện vận tải thủy, bộ, sản xuất ắc quy và đèn mỏ.Sản xuất vật liệu xây dựng.Vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, quản lí, khai thác cảng và bến thủy nội địa.Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, dịch vụ du lịch lữ hành nội địa và quốc tế.Khai thác, sản xuất và kinh doanh nước tinh khiết.Kinh doanh, xuất nhập khẩu than, xăng dầu, vật tư, thiết bị, phụ tùng, hàng hóa. Đại lí các sản phẩm cho các tổ chức trong và ngoài nước.Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.Từ khi thành lập Công ty đến nay, Công ty không ngừng cải tiến kỹ thuật công nghệ sản xuất sản phẩm để phù hợp với nhu cầu của khách, nâng cao thu nhập cho CBCNV, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. 1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công tya) Chức năng Công ty Than Uông Bí trực thuộc tập đoàn Than Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin). Dưới sự chỉ đạo của Tập đoàn. Hàng tháng, quý và cả năm Công ty lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm trình và được Tập đoàn phê duyệt. Về công tác tài chính, doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc tập đoàn than khoáng sản Việt Nam Vinacomin.b) Nhiệm vụCông ty Than Uông Bí là một doanh nghiệp Nhà nước hạch toán phụ thuộc vào Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam.Nhiệm vụ chủ yếu là sàng tuyển, gia công chế biến và tiêu thụ các loại than thành phẩm dưới sự chỉ đạo, điều hành về sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam. Công tác lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ than hàng tháng, hàng quý, hàng năm đều được tập đoàn phê duyệt.Từ khi thành lập cho đến nay. Công ty không ngừng đầu tư các thiết bị máy móc nhằm nâng cao công nghệ sàng tuyển, gia công chế biến than. Đầu tư mua sắm thêm thiết bị. Công ty đã đầu tư lắp đặt dây chuyền tuyển huyền phù, dây chuyền tuyển khí và dây chuyền sàng 500 tấn ca. Nhiều năm qua Công ty luôn luôn đạt được các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật, hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra, đảm bảo đủ công việc làm cho người lao động, đời sống và thu nhập của CBCNV được nâng lên và tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp.1.2. Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của vùng nghiên cứu1.2.1. Điều kiện địa lýCông ty Than Uông Bí đóng trên địa phường Trưng Vương – Uông bí Quảng Ninh cách quốc lộ 18A 0,15 km về phía Đông Bắc, cách trung tâm thị xã Uông Bí 3,5 km về phía Đông Nam. Các khu vực sản xuất của Công ty: Khu vực kho Khe Ngát Bắc Sơn Uông Bí Quảng Ninh cách quốc lộ 18A về phía đông Bắc 1,2 km, Cách thị xã Uông bí 3,5 km về phía Đông Nam. Khu vực này có địa hình bằng phẳng tạo điều kiện tốt cho công tác sản xuất với diện tích 0,151 km2 bố trí các phân xưởng: Phân xưởng ô tô, phân xưởng Cơ khí Cơ điện và Xây dựng cơ bản. Khu vực mặt bằng 24 Tràng Khê Đông Triều Quảng Ninh cách đường quốc lộ 18A 2,8 km về phía Tây Bắc ở độ cao +20 m so với mực nước biển, nằm cạnh suối nhỏ chảy về sông Đá Bạch với diện tích 0,51 km2. Bố trí phân xưởng Sàng tuyển 5, chủ yếu sàng tuyển và gia công chế biến than. Khu vực mặt bằng +136 Uông Thượng Vàng Danh Thành phố Uông Bí Tỉnh Quảng Ninh cách đường Uông Bí Vàng Danh về phương Đông Nam 3,5 km , ở độ cao +136 so với mực nước biển nằm cạnh suối nhỏ chảy về sông Uông với diện tích 0,65km2. Công ty bố trí phân xưởng Sàng tuyển 2 nhiệm vụ chính của phân xưởng này là sàng tuyển và gia công chế biến cỏc loại than khu vực mặt bằng +136 (Than nguyên khai của Công ty TNHH một thành viên than Đồng Vông và Xí nghiệp than Hoành Bồ được vận chuyển về nhập kho mặt bằng +136 Uông Thượng) Khu vực sản xuất tại Tân Dân Hoành Bồ Quảng Ninh cách đường quốc lộ 18A 42 km về phía Tây Bắc ở độ cao +20 m so với mực nước biển, nằm cạnh suối nhỏ chảy về Uông Thượng Vàng Danh Uông Bí Quảng Ninh. Bố trí phân xưởng Sàng tuyển 2, chủ yếu sàng tuyển và gia công chế biến than.1.2.2. Điều kiện khí hậuCông ty Than Uông Bí ở vùng Đông Bắc thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm phân chia hai mùa rõ rệt (mùa khô và mùa mưa) Mùa khô. Từ tháng 11 đến hết tháng 4 hàng năm có độ ẩm trung bình 9,5% có lúc giảm xuống còn (23)% gây hanh, bụi ảnh hưởng đến môi trường và sức khoẻ của người lao động. Vào mùa này rất thuận tiện cho việc vận chuyển than nguyên khai từ các khai trường khai thác về nhập kho, đáp ứng nhu cầu sản xuất của Công ty. Mùa mưa: Từ tháng 5 đến hết tháng 10 hằng năm chiếm (80 90)% lượng nước mưa. Mùa này độ ẩm trung bình khoảng 25% trở lên làm ảnh hưởng trực tiếp đến công tác vận chuyển than và sàng tuyển, gia công chế biến than làm giảm năng suất lao động của công nhân.Nhận xét: Về điều kiện thời tiết, khí hậu và địa hình: Do điều kiện thời tiết, khí hậu tại khu vực này được chia ra hai mùa rõ rệt mùa mưa và mùa khô, mùa mưa từ tháng 1 tháng 6, mùa khô từ tháng 7 tháng 12 hàng năm làm ảnh hưởng không tốt đến điều kiện sản xuất và kinh doanh của công ty nhất là vào mùa mưa địa hình dốc và trơn do vậy ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh của công ty.1.2.3. Điều kiện về lao động Dân sốCông ty Than Uông Bí cách thành phố Uông Bí 3 km, dân số trong khu vực lớn hơn 20.000 người chủ yếu là người kinh. 1.2.4. Điều kiện kinh tếKhu vực than sản xuất tại khu vực mặt bằng 24 Tràng Khê Đông Triều Quảng Ninh cách trụ sở Công ty khoảng 22 km còn các khu vực sản xuất khác của Công ty nằm trên địa bàn thành phố Uông Bí tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung cấp vật tư thiết bị cho sản xuất của Công ty.Nguồn năng lượng: Công ty được cung cấp điện từ mạng lưới điện quốc gia đường dây 35 KV qua trạm các trạm biến thế trung tâm xuống 6 KV cung cấp điện cho các khu vực sản xuất.Các phân xưởng Sàng tuyển và gia công chế biến than của Công ty gặp rất nhiều kho khăn về vận tải bằng ô tô các thành phẩm than tiêu thụ từ khu vực sàng tuyển và gia công chế biến than đến cảng Điền Công, cảng Bến Cân, cảng Hà Khánh Hòn Gai do cung độ vận chuyển dài, đường giao thông chặt hẹp làm ảnh hưởng đến môi trường và khối lượng vận chuyển than tiêu thụ.1.3. Công nghệ sản xuất của Công ty Than Uông Bí1.3.1. Công nghệ sản xuấta) Công nghệ sàng tuyển than bằng dây chuyền sàng khô Công ty Than Uông Bí đang sử dụng dây chuyền sàng khô kết hợp với nhặt than thủ công trên băng tải như máy sàng 200 tấnca, máy sàng 500 tấn ca và máy sàng 500 tấnca cấp tải bằng máy 100%. Than cám sau khi sàng sẽ được nhập kho và được vận chuyển đến các bến cảng để tiêu thụ. Than cục các loại được vận
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN KINH DOANH 6
CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY THAN UÔNG BÍ 6
1.1 Lịch sử hình thành công ty 7
1.1.1 Khái quát lịch sử, sự hình thành và phát triển doanh nghiệp 7
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 8
1.2 Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của vùng nghiên cứu 8
1.2.1 Điều kiện địa lý 8
1.2.2 Điều kiện khí hậu 9
1.2.3 Điều kiện về lao động -Dân số 10
1.2.4 Điều kiện kinh tế 10
1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty Than Uông Bí 10
1.3.1 Công nghệ sản xuất 10
1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của Công ty Than Uông Bí 16
1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý 16
1.4.2 Tổ chức sản xuất của công ty 20
1.4.3 Tình hình sử dụng lao động ở Công ty Than Uông Bí 25
1.5 Phương hướng phát triển doanh nghiệp trong tương lai 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY THAN UÔNG BÍ NĂM 2016 31
2.1 Đánh giá chung của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Than Uông Bí .32
2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 37
2.2.1 Phân tích các chỉ tiêu giá trị sản lượng 37
2.2.2 Phân tích khối lượng sản xuất sản phẩm 39
2.2.3 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm 44
2.2.4 Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 49
2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định 51
Trang 22.3.1 Đánh giá chung hiệu quả sử dụng TSCĐ 51
2.3.2 Phân tích kết cấu tài sản cố định, sự tăng giảm của tài sản cố định 54
2.3.3 Phân tích hao mòn tài sản cố định 57
2.3.4 Phân tích tình hình trang bị tài sản cố định 60
2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương 61
2.4.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động 61
2.4.2 Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương và tiền lương bình quân 74
2.5 Phân tích giá thành sản phẩm 78
2.5.1 Phân tích chung giá thành sản phẩm theo yếu tố chi phí 78
2.5.2 Phân tích kết cấu giá thành 80
2.5.3 Phân tích mức giảm và tỷ lệ giảm giá thành 82
2.6 Phân tích tình hình tài chính của Công ty Than Uông Bí 83
2.6.1 Đánh giá chung tình hình tài chính của Công ty Than Uông Bí 83
2.6.2 Phân tích mức độ đảm bảo nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh 97
2.6.3 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán của công ty 101
2.6.4 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 112
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 118
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH GIAI ĐOẠN 2012-2016 CỦA CÔNG TY THAN UÔNG BÍ-TKV 119
3.1 Căn cứ lựa chọn chuyên đề 120
3.1.1 Ý nghĩa của công tác lập kế hoạch lao động và tiền lương đối với doanh 120
nghiệp 120
3.1.2 Mục đích, đối tượng nội dung và phương pháp nghiên cứu của chuyên đề .121 3.2 Những căn cứ và nội dung kế hoạch lao động tiền lương năm 2017 của Công ty Than Uông Bí 123
3.2.1 Những căn cứ lập kế hoạch 123
3.2.2 Phân tích tình hình lập và thực hiện kế hoạch sử dụng lao động tiền lương của công ty Than Uông Bí năm 2016 127
3.3 Lập kế hoạch lao động của Công ty Than Uông Bí năm 2017 130
3.3.1 Kế hoạch số lượng lao động năm 2017 130
Trang 33.3.2 Kế hoạch tiền lương trong Công ty Than Uông Bí - TKV 150
3.4 So sánh kế hoạch tác giả lập và Công ty lập 163
3.5 Các biện pháp thực hiện kế hoạch 165
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 167
KẾT LUẬN CHUNG CỦA LUẬN VĂN 168
Trang 4MỞ ĐẦU
Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam - Vinacomin đang từngbước đổi mới về công nghệ khai thác để góp phần xây dựng tổ quốc Sản phẩm củaTập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam được cung cấp chủ yếu chonền kinh tế và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân, tham gia vào quá trình sảnxuất các sản phẩm quan trong như gạch ngói, xi măng và một số ngành kinh tếhiện nay không thể thiếu than như nhiệt điện, luyện kim Than thành phẩm còn làmặt hàng xuất khẩu đem lại ngoại tệ cho đất nước
Trong thời kỳ suy thoái kinh tế toàn cầu, Tập đoàn Công nghiệp Than –Khoáng sản Việt Nam nói chung, ngành than nói riêng cần phải quan hơn nữa về tàichính, khoa học kỹ thuật, tổ chức quản lý kinh tế và quản trị trong kinh doanh đảmbảo chất lượng sản phẩm sản xuất để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trong nước
và nước ngoài
Để phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường kinh tế hội nhập WTO theo địnhhướng Xã hội Chủ nghĩa, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách tạođiều kiện cho các doanh nghiệp công nghiệp đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinhdoanh trên cơ sở tính toán độc lập, đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi
Trong giai đoạn hiện nay cùng với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế đấtnước nhu cầu về than đang tăng nhanh điều này đòi hỏi ngành than nói chung vàCông ty Than Uông Bí- TKV nói riêng phải nỗ lực hơn nữa để đáp ứng cho nhu cầuphát triển của đất nước Đây là một nhiệm vụ, thử thách khó khăn song cũng là cơhội rất tốt để Tập đoàn phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới Để hoàn thành nhữngnhiệm vụ mà Đảng và Nhà nước giao phó Tập đoàn Vinacomin đã đưa ra nhữngphương hướng và xây dựng chiến lược phát triển cho từng giai đoạn Các chiếnlược đó được cụ thể hóa thành các kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm và trong
đó kế hoạch cung ứng và dự trữ vật tư có ý nghĩa rất quan trọng Bởi vì tiết kiệmđược vật tư sẽ giúp cho Công ty giảm được chi phí đầu vào do đó sẽ giảm được giáthành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 5Sau một thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty Than Uông Bí –TKV Chi nhánh tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam, được sự hướng dẫn tận tình
và các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế & Quản trị doanh nghiệp, bằng sự nỗ lực củabản thân, tác giả đã hoàn thành đồ án tốt nghiệp
Nội dung của chuyên đề gồm có 3 phần:
Chương 1: Tình hình chung và điều kịên sản xuất kinh doanh chủ yếu của
Công ty Than Uông Bí
Chương 2: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Than Uông
Em xin chân thành cá m ơn
Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2017
Sinh viên
Trang 6CHƯƠNG 1 TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY THAN UÔNG BÍ
Trang 71.1.1 Khái quát lịch sử, sự hình thành và phát triển doanh nghiệp
Công ty Than Uông Bí được thành lập ngày 19 tháng 4 năm 1979 theo quyếtđịnh số 20/ ĐT-TCCB của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam
Để đáp ứng yêu cầu đổi mới, phát triển trước xu thế hội nhập quốc tế của Việt Namnói chung và ngành than nói riêng Ngày 28/11/2005 Bộ công nghiệp đã có quyếtđịnh 3911/QĐ-BCN về việc chuyển Công ty Than Uông Bí thành công ty TNHH 1Thành viên than Uông Bí- Vinacomin
* Tên doanh nghiệp:
- Trụ sở: Phường Trưng Vương - Thị xã Uông Bí - Tỉnh Quảng Ninh
- Số điện thoại: 033.3854491 Fax: 033.3854115
* Ngành nghề sản xuất kinh doanh:
- Khai thác, sản xuất, chế biến kinh doanh than và các khoáng sản khác
- Thăm dò khảo sát địa chất và địa chất công trình
- Tư vấn đầu tư, lập dự toán, thiết kế và thi công xây lắp các công trình mỏ,công trình công nghiệp, giao thông và dân dụng
- Thiết kế và chế tạo, sửa chữa thiết bị mỏ, oto, phương tiện vận tải thủy, bộ,sản xuất ắc quy và đèn mỏ
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Vận tải đường bộ, đường sắt, đường thủy, quản lí, khai thác cảng và bến thủynội địa
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, dịch vụ du lịch lữ hành nội địa và quốc tế
- Khai thác, sản xuất và kinh doanh nước tinh khiết
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu than, xăng dầu, vật tư, thiết bị, phụ tùng, hànghóa Đại lí các sản phẩm cho các tổ chức trong và ngoài nước
- Kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật
Từ khi thành lập Công ty đến nay, Công ty không ngừng cải tiến kỹ thuậtcông nghệ sản xuất sản phẩm để phù hợp với nhu cầu của khách, nâng cao thu nhậpcho CBCNV, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 81.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
a) Chức năng
Công ty Than Uông Bí trực thuộc tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam(Vinacomin) Dưới sự chỉ đạo của Tập đoàn Hàng tháng, quý và cả năm Công tylập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm trình và được Tập đoàn phêduyệt Về công tác tài chính, doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc tập đoàn thankhoáng sản Việt Nam- Vinacomin
Công tác lập kế hoạch sản xuất, tiêu thụ than hàng tháng, hàng quý, hàngnăm đều được tập đoàn phê duyệt
Từ khi thành lập cho đến nay Công ty không ngừng đầu tư các thiết bị máymóc nhằm nâng cao công nghệ sàng tuyển, gia công chế biến than Đầu tư mua sắmthêm thiết bị Công ty đã đầu tư lắp đặt dây chuyền tuyển huyền phù, dây chuyềntuyển khí và dây chuyền sàng 500 tấn/ ca
Nhiều năm qua Công ty luôn luôn đạt được các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật,hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra, đảm bảo đủ công việc làm cho người laođộng, đời sống và thu nhập của CBCNV được nâng lên và tăng thêm lợi nhuận chodoanh nghiệp
1.2 Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của vùng nghiên cứu
1.2.1 Điều kiện địa lý
Công ty Than Uông Bí đóng trên địa phường Trưng Vương – Uông bí QuảngNinh cách quốc lộ 18A 0,15 km về phía Đông Bắc, cách trung tâm thị xã Uông Bí3,5 km về phía Đông Nam
* Các khu vực sản xuất của Công ty:
Trang 9- Khu vực kho Khe Ngát - Bắc Sơn - Uông Bí - Quảng Ninh cách quốc lộ18A về phía đông Bắc 1,2 km, Cách thị xã Uông bí 3,5 km về phía Đông Nam Khuvực này có địa hình bằng phẳng tạo điều kiện tốt cho công tác sản xuất với diện tích0,151 km2 bố trí các phân xưởng: Phân xưởng ô tô, phân xưởng Cơ khí- Cơ điện vàXây dựng cơ bản.
- Khu vực mặt bằng 24 - Tràng Khê - Đông Triều - Quảng Ninh cách đườngquốc lộ 18A 2,8 km về phía Tây Bắc ở độ cao +20 m so với mực nước biển, nằmcạnh suối nhỏ chảy về sông Đá Bạch với diện tích 0,51 km2 Bố trí phân xưởngSàng tuyển 5, chủ yếu sàng tuyển và gia công chế biến than
- Khu vực mặt bằng +136 Uông Thượng- Vàng Danh - Thành phố Uông Tỉnh Quảng Ninh cách đường Uông Bí - Vàng Danh về phương Đông Nam 3,5 km ,
Bí-ở độ cao +136 so với mực nước biển nằm cạnh suối nhỏ chảy về sông Uông vớidiện tích 0,65km2 Công ty bố trí phân xưởng Sàng tuyển 2 nhiệm vụ chính củaphân xưởng này là sàng tuyển và gia công chế biến cỏc loại than khu vực mặt bằng+136 (Than nguyên khai của Công ty TNHH một thành viên than Đồng Vông và Xínghiệp than Hoành Bồ được vận chuyển về nhập kho mặt bằng +136 Uông Thượng)
- Khu vực sản xuất tại Tân Dân - Hoành Bồ - Quảng Ninh cách đường quốc
lộ 18A 42 km về phía Tây Bắc ở độ cao +20 m so với mực nước biển, nằm cạnhsuối nhỏ chảy về Uông Thượng Vàng Danh- Uông Bí- Quảng Ninh Bố trí phânxưởng Sàng tuyển 2, chủ yếu sàng tuyển và gia công chế biến than
1.2.2 Điều kiện khí hậu
Công ty Than Uông Bí ở vùng Đông Bắc thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa,một năm phân chia hai mùa rõ rệt (mùa khô và mùa mưa)
- Mùa khô Từ tháng 11 đến hết tháng 4 hàng năm có độ ẩm trung bình 9,5%
có lúc giảm xuống còn (2-3)% gây hanh, bụi ảnh hưởng đến môi trường và sứckhoẻ của người lao động Vào mùa này rất thuận tiện cho việc vận chuyển thannguyên khai từ các khai trường khai thác về nhập kho, đáp ứng nhu cầu sản xuấtcủa Công ty
- Mùa mưa: Từ tháng 5 đến hết tháng 10 hằng năm chiếm (80- 90)% lượngnước mưa Mùa này độ ẩm trung bình khoảng 25%trở lên làm ảnh hưởng trực tiếp
Trang 10đến công tác vận chuyển than và sàng tuyển, gia công chế biến than làm giảm năngsuất lao động của công nhân.
Nhận xét: Về điều kiện thời tiết, khí hậu và địa hình: Do điều kiện thời tiết,khí hậu tại khu vực này được chia ra hai mùa rõ rệt mùa mưa và mùa khô, mùa mưa
từ tháng 1- tháng 6, mùa khô từ tháng 7- tháng 12 hàng năm làm ảnh hưởng khôngtốt đến điều kiện sản xuất và kinh doanh của công ty nhất là vào mùa mưa địa hìnhdốc và trơn do vậy ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất kinh doanh của công ty
1.2.3 Điều kiện về lao động -Dân số
Công ty Than Uông Bí cách thành phố Uông Bí 3 km, dân số trong khu vựclớn hơn 20.000 người chủ yếu là người kinh
1.2.4 Điều kiện kinh tế
Khu vực than sản xuất tại khu vực mặt bằng 24 Tràng Khê Đông Triều Quảng Ninh cách trụ sở Công ty khoảng 22 km còn các khu vực sản xuất khác củaCông ty nằm trên địa bàn thành phố Uông Bí tạo điều kiện thuận lợi cho việc cungcấp vật tư thiết bị cho sản xuất của Công ty
-Nguồn năng lượng: Công ty được cung cấp điện từ mạng lưới điện quốc giađường dây 35 KV qua trạm các trạm biến thế trung tâm xuống 6 KV cung cấp điệncho các khu vực sản xuất
Các phân xưởng Sàng tuyển và gia công chế biến than của Công ty gặp rấtnhiều kho khăn về vận tải bằng ô tô các thành phẩm than tiêu thụ từ khu vực sàngtuyển và gia công chế biến than đến cảng Điền Công, cảng Bến Cân, cảng HàKhánh - Hòn Gai do cung độ vận chuyển dài, đường giao thông chặt hẹp làm ảnhhưởng đến môi trường và khối lượng vận chuyển than tiêu thụ
1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty Than Uông Bí
1.3.1 Công nghệ sản xuất
a) Công nghệ sàng tuyển than bằng dây chuyền sàng khô
Công ty Than Uông Bí đang sử dụng dây chuyền sàng khô kết hợp với nhặtthan thủ công trên băng tải như máy sàng 200 tấn/ca, máy sàng 500 tấn /ca và máysàng 500 tấn/ca cấp tải bằng máy 100% Than cám sau khi sàng sẽ được nhập kho
và được vận chuyển đến các bến cảng để tiêu thụ Than cục các loại được vận
Trang 11chuyển đến nơi quy định để nhặt và gia công thành than cục các loại nhập kho vàvận chuyển tiêu thụ được thể hiện ở sơ đồ sau:
Dây truyền nghiền than nguồn nguyên khai bằng máy nghiền 20 tấn/ giờ cấptải bằng máy xúc 100% (hình 1.1) Than cám sau khi nghiền được nhập kho và vậnchuyển đến bến cảng để tiêu thụ sản phẩm
Trang 12Hình 1.1 Công nghệ sàng tuyển than NK bằng dây chuyền sàng khô
Cấp tải 100%
Đá xítDon xô (6-50)
Xúc bốc, vậnchuyển
Xúc bốc, vậnchuyển
Xúc bốc, vận
chuyển
Máy sàng
Than cục>50Than cám 0-15
Xúc bốc, vậnchuyển
Dây chuyền tuyểnhuyền phù
Gia công thancục
CảngĐiềnCông
BãiThải
Than cục(6-50)
Đá xít
CảngBếncân
Than cục (40-90), (20-60) Đá xít, tạp chất
Xúc bốc, vậnchuyển
Xúc bốc, vậnchuyển
Xúc bốc, vậnchuyển
Ga AUông
Bí
Than nguyênkhai
Trang 13b) Công nghệ tuyển than bằng máy tuyển huyền phù
Hình 1.2: Công nghệ tuyển than bằng máy tuyển huyền phù
Cấp tải 100%
Sàng tách bùnDon xô 6-50
Don xô
Xúc bốc, vậnchuyển
Sàng tách cám
Than cám (0-15)
Than bùn
CảngĐiền
Máy tuyển
Than cục06-50
CảngBếncân
Đá xít, tạp chất
Xúc bốc, vậnchuyển
Sàng phânloại
Xúc bốc,vận chuyển
Ga A
Uông
Bí
Xúc bốc,vận chuyểnThan don xô
Trang 14Công ty than Uông Bí sử dụng dây chuyền tuyển huyền phù để tuyển nguồn than don xô cấp tải bằng máy xúc 100% (hình 1.2)
Sàng tách don xô được than cám khô và don xô: Than cám nhập kho, vậnchuyển pha trộn tiêu thụ tại bến cảng của Công ty Kho vận Đá Bạc -Vinacomin
Don xô sàng khử bùn bơm ra bể lắng, than cám bùn được xúc nhập kho vàpha trộn tiêu thụ
Than don xô qua máy tuyển huyền phù được cục sạch (0-60) mm vận chuyểnSàng phân loại than như than cục (15-35), (20 - 40) và than cục <60 xúc vận chuyển
và tiêu thụ Đá thải xúc vận chuyển đổ thải
Dây chuyền gia công chế biến than cục các loại: Than cục qua sàng được vậnchuyển đến nơi gia công để nhặt tuyển và gia công các loại than cục như than cục(15-35), (20 - 40), (40 -90) nhập kho và vận chuyển tiêu thụ được thể hiện ở hình1.2
1.3.2 Trang thiết bị kỹ thuật
Máy móc thiết bị của công ty than Uông Bí hiện nay tương đối đầy đủ Tuynhiên thiết bị đã sử dụng từ lâu chất lượng đã xuống cấp Do đó, Công ty cần có kếhoạch sửa chữa và mua sắm thêm máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất.Trang thiết bị của công ty than Uông Bí là những thiết bị phổ thông chuyên dùng.Máy móc thiết bị của Công ty đều được huy động vào sản xuất, giữ vai trò quantrọng trong quá trình sản xuất Nó quyết định sản lượng sản xuất và tiêu thụ củadoanh nghiệp, do đó đảm bảo tính chủ động trong quá trình sản xuất kinh doanh củaCông ty
Máy móc thiết bị của Công ty đều được huy động vào sản xuất và giữ vai tròquan trọng Nó quyết định đến năng suất, đảm bảo tính chủ động trong sản xuấtkinh doanh của Công ty
Trang 15Bảng 1.1: Bảng thống kê máy móc thiết bị của công ty than Uông Bí năm 2016.
Số
TT Tên thiết bị sản xuất Nước Mã hiệu lượngSố lượngChất
7 Xe ô tô Zin +Tẹc DONGFENG Nga -T.Quốc 130 14 ,,
1 Dây chuyền sàng 200 tấn/ ca Việt Nam 49 Tốt
2 Dây chuyền sàng 500 tấn/ ca ,, 21 ,,
Qua số liệu thống kê cho thấy trang thiết bị của công ty than Uông Bí về sốlượng đảm bảo nhưng còn lạc hậu chưa đầu tư các thiết bị tân tiến hiện đại Máy
Trang 16móc thiết bị của công ty đều được huy động vào sản xuất, giữ vai trò quan trọngtrong dây truyền công nghệ sản xuất Nó quyết định sản lượng sản xuất có thể đạtđược, do đó đảm bảo tính chủ động trong sản xuất kinh doanh của công ty.
1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của Công ty Than Uông Bí 1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý
Công ty Than Uông Bí gồm có 3451 CBCNV là một doanh nghiệp trựcthuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam
Kế hoạch khai thác than nguyên khai của các đơn vị trực thuộc Công ty ngàycàng tăng nên khối lượng công việc sàng tuyển, gia công chế biến và tiêu thụ thancũng tăng Công ty cần phải có bộ máy quán lý ngày càng tốt hơn, trình độ tổ chức,trình độ tay nghề của công nhân cần phải nâng cao hơn nữa
Do vậy công tác tổ chức sản xuất, tổ chức lao động trong doanh nghiệp mộtcách hợp lý hoá sản xuất và khoa học hơn nữa
Công ty gồm có các cấp quản lý sau:
Giám đốc Quản đốc Tổ trưởngVới hình thức quản lý trên Công ty áp dụng hình thức phân bổ theo ca sảnxuất Bộ máy quản lý tổ chức theo trực tuyến chức năng độc lập Do vậy cơ sở sảnxuất chịu sự điều hành và quản lý nhiều bộ phận cấp trên, chịu sự chỉ đạo tham mưucủa các phòng ban chức năng trong công ty
Hiện nay Công ty chia làm các lĩnh vực chính như sau:
- Quản lý công nghệ, điều hành
- Quản lý TSCĐ và XDCB
- Quản lý cung cấp vật tư
- Quản lý tài sản, an ninh chính trị và trật tự xã hội
- Quản lý hành chính sự nghiệp
Để đáp ứng với điều kiện sản xuất kinh doanh của của doanh nghiệp Công
ty cần phải đào tạo thêm về nghiệp vụ quản lý kinh tế, kỹ thuật cho CBCNV nằmtrong bộ máy quản lý Nhìn chung bộ máy quản lý của Công ty tương đối hoànthiện và hiệu quả
Trang 17Tỷ lệ giữa cán bộ quản lý với công nhân trực tiếp sản xuất đang ở mức độcho phép Công ty không ngừng nghiên cứu hoàn thiện tổ chức sản xuất, tổ chức laođộng và bồi dưỡng nghiệp vụ tay nghề cho CBCNV trong toàn công ty để càngngày càng hoàn thiện và phát triển.
* Hình thức tổ chức quản lý
Công ty than Uông Bí quản lý theo cơ cấu tổ chức trực tuyến và chức năngtheo mô hình Công ty mẹ, Công ty con.Với cơ cấu này người lãnh đạo doanhnghiệp được sự giúp đỡ và định hướng của lãnh đạo tập đoàn than khoáng sản ViệtNam-Vinacomin, đề ra phương hướng chỉ đạo, quyết định, hướng dẫn và việc kiểmtra việc thực hiện quyết định trong phạm vi doanh nghiệp
Quyết định và mệnh lệnh của Giám đốc công ty theo tuyến chức năng, cáccán bộ lãnh đạo các bộ phận có trách nhiệm thực hiện, trực tiếp chỉ đạo ra lệnh chonhững người thừa hành ở các bộ phận sản xuất Các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty phải thông qua sự chỉ đạo và điều hành của Tổng Giám đốc và cácphòng ban chức năng của tập đoàn than khoáng sản Việt Nam -Vinacomin
Cơ cấu quản lý này Giám đốc công ty vừa chỉ đạo chung vừa tận dụng đượctrình độ chuyên sâu của các chuyên viên có kinh nghiệm Các chỉ thị được đưa rakhông bị chồng chéo Vì thế quản lý dài hạn bằng quyết định, lệnh sản xuất- tiêu thụtheo quyền lực quản lý ngắn hạn của tuyến chỉ đạo bằng mối quan hệ thừa hành
* Mối liên hệ quản lý
Giám đốc công ty là đại diện cho doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trựcthuộc Công ty Chịu trách nhiệm về tính pháp nhân của công ty Chịu trách nhiệmtrước Công ty toàn bộ về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và làm nhiệm vụđối với Nhà nước đúng theo quy định Giám đốc Điều hành bộ máy quản lý củacông ty theo chế độ một Thủ trưởng và tập trung quyền hạn
Chịu trách nhiệm tham mưu cho Giám đốc công ty là Phó giám đốc sản xuất,Phó Giám đốc Kỹ thuật an toàn, Phó giám đốc Tiêu thụ
Trang 18Ủ TỊ
CH CÔ
NG TY
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
P
K
T T
nn tải
K T 8
P
X v ậ
Trang 19+ Phòng Kế hoạch giá thành: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất tiêu thụ, soạnthảo các hợp đồng mua bán theo tháng, quý, năm Phối hợp với các phòng ban chứcnăng khác tiến hành xây dựng kế hoạch giá thành, tham mưu cho Giám đốc về việcxây dựng quy chế khoán chi phí sản xuất cho từng công đoạn của các phân xưởngtrong Công ty.
+ Phòng Hành chính (văn phòng): Tham mưu cho Giám đốc về công tác hànhchính văn phòng của Công ty
+ Phòng Vật tư: Tham mưu cho Giám đốc về công tác, quản lý, cung ứng vật
tư và thiết bị, dụng cụ sản xuất của Công ty
+ Phòng An toàn - Bảo hộ lao động: Tham mưu cho Giám đốc về công tác bảo
hộ lao động và kỹ thuật an toàn của Công ty
+ Phòng Kỹ thuật cơ điện, quản lý đầu tư : Tham mưu cho Giám đốc về côngtác cơ điện của toàn mỏ Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lý các dự ánxây dựng, các công trình hầm lò
+ Phòng KCS - Tiêu thụ: Tham mưu cho Giám đốc về toàn bộ hoạt động tronglĩnh vực quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm của toàn mỏ
+ Phòng Điều khiển sản xuất: Tham mưu cho Giám đốc về toàn bộ hoạt độngtrong lĩnh vực quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm của toàn mỏ
+ Phòng Bảo vệ, quân sự và thanh tra: Tham mưu cho Giám đốc về công tác
an ninh, trật tự, bảo vệ tài sản và công tác quân sự địa phương
+ Phòng Thông gió cấp cứu và thoát nước mỏ (TGM): Tham mưu cho Giámđốc về công tác thông gió, khí độc trong lò và thường xuyên cấp cứu các trườnghợp bị tai nạn lao động
+ Phòng Trắc địa - Địa chất: Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực quản lýcông tác trắc địa, địa chất, ranh giới, trữ lượng Mỏ để thực hiện nhiệm vụ sản xuấtkinh doanh, xây dựng cơ bản
+ Phòng thanh tra, hỗ trợ kiểm toán nội bộ: Có nhiệm vụ tham mưu giúp việccho giám đốc trong lĩnh vực quản lý kiểm toán báo cáo, kiểm soát các thủ tục chứng
từ kế toán, tài chính của đơn vị, bộ phận trong toàn Công ty
Trang 20+ Phòng Y tế: Xây dựng kế hoạch khám sức khỏe định kỳ cho cán bộ côngnhân viên, tổ chức khám tổ chức cấp cứu tại khai trường sản xuất khi có sự cố xảy
ra, giải quyết công nghỉ theo chế độ cho người lao động…
+ Phòng Vận tải: Vận tải khoáng sản, máy móc… trong mỏ
b) Ưu, nhược điểm của mô hình quản lý trực tuyến chức năng
Ưu điểm:
- Mô hình quản lý trực tuyến chức năng là mô hình tổ chức bộ máy doanhnghiệp có tính thống nhất tập trung cao, mối quan hệ đơn giản, không chồng chéo
- Thông tin được cập nhật nhanh chóng
- Phân định rõ ràng trách nhiệm và chức năng của mỗi cá nhân, mỗi bộ phậntách biệt các nhiệm vụ
- Có hiệu quả khi giải quyết các mâu thuẫn, hạn chế những đối thoại
Nhược điểm:
- Các bộ phận có sự ngăn cách
- Người đúng đầu đòi hỏi có trình độ quản lý và có chuyên môn tốt
- Các phân xưởng kết cấu nguyên tắc theo chức năng, nhiệm vụ được giámđốc giao, bố trí đủ cán bộ và công nhân để hoàn thành tốt nhiệm vụ
1.4.2 Tổ chức sản xuất của công ty
Hiện nay công ty gồm có 7 phân xưởng tham gia trực tiếp và gián tiếp vàoquá trình sản xuất
* Bộ phân sản xuất chính: là bộ phận trực tiếp sàng tuyển và gia công chế
biến than nguyên khai thành các loại than thành phẩm
* Bộ phận sản xuất phục vụ và phù trợ: là bộ phận không trực tiếp làm ra
sản phẩm chính nhưng trợ giúp một phần cho công tác sản xuất chính và sửa chữamáy móc thiết bị, gia công chế tạo các phụ kiện để phục vụ cho sản xuất
* Bộ phận sản xuất phụ: là bộ phận không trực tiếp làm ra sản phẩm chính
của Doanh nghiệp mà trực tiếp tác động lên sản phẩm, bao gồm: Phân xưởngXDCB, phân xưởng ô tô, phân xưởng cơ khí
+ Bộ phận cung cấp vật tư: do phòng Kế hoạch vật tư đảm nhận
+ Bộ phận tiêu thụ than: do phòng Điều hành tiêu thụ đảm nhận.
Trang 21+ Bộ phận quản trị doanh nghiệp Do phòng hành chính quản trị đảm nhận.+ Bộ phận văn hoá - phúc lợi BCH công đoàn, ĐTN và Hội đồi thi đua Xínghiệp đảm nhận
a) Cơ cấu các bộ phận sản xuất trong công ty
Là một hệ thống các bộ phận như : Bộ phận sản xuất chính, bộ phận phục
vụ , phù trợ và mối quan hệ khăng khít với nhau trong quá trình sản xuất
Kết cấu các bộ phận sản xuất và tiêu thụ than trong doanh nghiệp là sự phâncông chuyên môn hoá giữa các bộ phận trong dây truyền sản xuất thuộc các đơn vịsản xuất trong doanh nghiệp
Để thực hiện tốt kế hoạch của tập đoàn, công ty phải tổ chức lao động, tổchức sản xuất phù hợp với quy trình kỹ thuật, công nghệ sàng tuyển , gia công chếbiến và tiêu thụ than của từng phân xưởng sản xuất trong công ty
b) Tổ chức sản xuất ở các phân xưởng Sàng tuyển
Xí nghiệp hiện nay đang bố trí 03 phân xưởng sàng tuyển, gia công chế biếnthan: Nhiệm vụ chủ yếu sàng tuyển, gia công chế biến than của công ty được thểhiện ở sơ đồ 1- 4 bộ máy quản lý sản xuất ở phân xưởng sàng tuyển như sau:
- Quản đốc: là người chịu trách nhiệm chính trước Giám đốc công ty về thựchiện mệnh lệnh, công nghệ gia công chế biến than, tổ chức và quản lý các khâu sảnxuất, lao động, an toàn, kinh tế, kỹ thuật Tổng hợp khối lượng sản phẩm hàngngày trong các ca sản xuất chi phí vật tư, hạch toán giá thành của đơn vị
- Dưới quản đốc phân xưởng là 3 phó quản đốc được sự phân công chứcnăng nhiệm vụ chỉ đạo và điều hành sản xuất chịu trách nhiệm trước quản đốc vềviệc thực hiện lệnh sản xuất giải quyết các công việc trong mỗi ca sản xuất như kỹthuật, quy trình công nghệ sàng tuyển, gia công chế biến than và báo cáo khốilương thực hiện trong ca sản xuất
Trang 22Hình 1.4: Tổ chức quản lý sản xuất phân xưởng sàng tuyển
- 01 nhân viên kinh tế thuộc phân xưởng thực hiện công tác cặp nhật côngviệc và khối lượng sản phẩm phản ánh mọi mặt hoạt động thực tế của phân xưởngnhư số lao động đi làm, nghỉ ốm, nghỉ phép giúp các phòng ban chức năng trong
Xí nghiệp
- 01 nhân viên thống kê thuộc phòng TCKT thực hiện công tác nghiệp vụkinh tế thống kê phản ánh mọi mặt hoạt động thực tế của phân xưởng Rà soát vàduyệt số công điểm và khối lượng sản phẩm hoàn thành hàng ngày báo cáo số liệuhạch toán kinh tế Tổng hợp khối lượng sản phẩm và các công việc phát sinh hàngtháng nghịêm thu, thanh toán lương cho người lao động
Mỗi phân xưởng bố trí nhân lực thành các tổ sản xuất theo từng loại thiết bị ,công nghệ sàng tuyển và gia công chế biến than theo tính chất công việc Hình thức
tổ chức ở phân xưởng theo hình thức chuyên môn hoá
c) Tổ chức sản xuất ở phân xưởng XDCB, ô tô, cơ khí- Cơ điện
- 01 phân xưởng XDCB: Nhiệm vụ chủ yếu xây dựng phục vụ sản xuất vàlàm các công trình xây dựng cho các đơn vị trực thuộc Công ty
Tổmáysàng200tấn/ ca
Tổmáysàng500tấn/ ca
Tổnhặtgiacôngthan
Trang 23- 01 phân xưởng ô tô: Nhiệm vụ chủ yếu vận chuyển than nguyên khai từkhai trường sản xuất các đơn vị trực thuộc Công ty về nhập kho và vận chuyển thanthành phẩm giao cho Công ty Kho Vận Đá Bạc - Vinacomin - Uông Bí và Công tyKho Vận -Vinacomin - Hòn Gai Xúc, gạt, vận chuyển phục vụ gia công chế biếnthan.
- 01 phân xưởng cơ khí cơ điện công việc chủ yếu sửa chữa thiết bị sàngtuyển, gia công thiết bị sàng tuyển, sửa chữa ô tô và lắp đặt các dây chuyền sàng,tuyển phục vụ sản xuất
d) Những nguyên tắc tổ chức sản xuất được áp dụng trong thực tế ở công ty
- Để đảm bảo trong quá trình sản xuất được bình thường đem lại hiệu quảkinh tế cao Hiện nay công ty đang áp dụng các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo tính cân đối: là đảm bảo sự ăn khớp, sự phù hợp giữa các bộ phậncủa quá trình sản xuất về năng lực và trình độ sản xuất Tổ chức năng lực sản xuấtsau lớn hơn năng lực sản xuất trước nhằm loại trừ khâu yếu trong dây chuyền sảnxuất khi tăng khối lượng sản xuất
- Đảm bảo tính đồng thời: Là bảo đảm khả năng hoàn thành đồng thời vềkhối lượng sản phẩm và công việc của các bộ phận khác nhau thành một dâychuyền sản xuất
- Đảm bảo tính trực tiếp: là bảo đảm loại trừ dòng vận động của đối tượnglao động thừa, lặp đi , lặp lại và chồng chéo để rút ngắn thời gian thực hiện một chu
kỳ sản xuất và giảm chi phí trang thiết bị
- Đảm bảo tính liên tục: là bảo đảm loại trừ tính gián đoạn trong các quytrình công nghệ sản xuất
- Đảm bảo tính nhịp nhàng: là bảo đảm sau những khoảng thời gian như nhautạo ra những khối lương sản phẩm bằng nhau nhằm duy trì cường độ làm việc củangười lao động ở mức độ bình thường và ổn định
- Đảm bảo tính hợp lý của phân công lao động: Là bảo đảm đúng đắn về hìnhthức và trình độ chuyên môn hoá, hợp tác hoá tập trung hoá và liên hiệp hoá sảnxuất nội bộ trong doanh nghiệp
Trang 24đ) Chế độ làm việc
Những biện pháp tăng năng suất lao động dựa trên cơ sở tổ chức lao độnghợp lý trong doanh nghiệp đều được thực hiện ở một nơi làm việc Vì vậy tổ chức ởnơi làm việc là một trong những nội dung quan trọng nhất của tổ chức quá trình laođộng
Nơi làm việc là không gian người lao động thực hiện công việc của mình vớicác công cụ lao động và đối tượng lao động nhất định và khu vực sản xuất chủ yếucủa công ty Do vậy quá trình tổ chức sản xuất, tổ chức lao động được công ty rấtquan tâm việc bố trí nơi làm việc cho công nhân tham gia sản xuất về cơ bản tuânthủ theo các nguyên tắc sau:
Đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời cho nơi làm việc công cụ lao động nguyênvật liệu Để đạt được cần tính toán có căn cứ khoa học về số lượng và chất lượnglao động và dự trữ nguyên nhiên vật liệu, đầu tư sửa chữa lắp đặt thiết bị tối thiểucần thiết Đảm bảo tính thuận tiện trong việc sử dụng các phương tiện kỹ thuật: nhưgần công nhân, dễ lấy, không cản trở hoạt động của công nhân đúng quy cách
Đảm bảo điều kiện vệ sinh công nghiệp: Như ánh sáng, nhiệt độ, độ rungđộng, nhà che nắng, mưa
Đảm bảo tính thẩm mỹ công nghiệp đó là khả năng gây ra cảm giác dễ chịu
hỗ trợ cho hoàn cảnh lao động đảm bảo đủ ánh sáng và nghe âm nhạc
Hiện nay Xí nghiệp đang bố trí lao động đi ca - Đảo ca ngược
* Lịch đi ca: - Tuần làm việc liên tục.
Trang 253 C A B C
- Thời gian ca làm việc 8 giờ/ ca
- Thời gian chuẩn kết 30 phút/ca
- Thời gian nghỉ ăn giữa ca 30 phút/ca
- Thời gian nghỉ giữa ca 30phút/ ca
1.4.3 Tình hình sử dụng lao động ở Công ty Than Uông Bí
a) Tổ chức lao động
Tổ chức lao động là một hệ thống những biện pháp tạo điều kiện thuận lợinhất cho công tác sản xuất Để sử dụng lao động phù hợp với khả năng và trình độmột cách hợp lý, sử dụng thời gian hữu ích của người lao động nhằm nâng cao năngxuất, thu nhập cho người lao động
b) Chế độ công tác của doanh nghiệp
Chế độ công tác là những thời gian làm việc ở doanh nghiệp Chế độ côngtác tại các doanh nghiệp do nhà nước quy định
Tuỳ theo số ngày làm việc trong năm, số ca làm việc trong một ngày- đêm,
số giờ làm việc trong các ca có thể chia ra làm 2 chế độ làm việc như sau:
+ Chế độ làm việc công tác năm với tuần làm việc liên tục
+ Chế độ công tác năm với tuần làm việc gián đoạn
Xí nghiệp lựa chọn chế độ công tác năm dựa vào một số điều kiện sau:
+ Dựa vào thông tư hướng dẫn của Nhà nước, Tập đoàn, Công ty về quản lý
và sử dụng lao động
+ Dựa vào cộng nghệ sản xuất, năng lực thiết bị sản xuất và đặc thù củangành sản xuất
+ Dựa vào trình độ lao động hiện có của công ty
Từ đó công ty lựa chọn áp dụng 2 chế độ làm việc sau:
- Đối với cán bộ quản lý, các phòng ban và công nhân nhặt than thủ côngthực hiện chế độ làm việc 8 giờ/ ngày, 48 giờ/ tuần (Nghỉ ngày chủ nhật)
Trang 26- Đối với các phân xưởng sản xuất thực hiện chế độ làm việc gián đoạn: 3 ca(305 x 3 x 8) và lịch đổi ca nghịch đối với công nhân được bố trí trong các dâychuyền sàng tuyển và trực cơ điện, cấp dưỡng.
Công ty Than Uông Bí với tổng số CBCNV là 3.340 người Chủ yếu là laođộng lao động phổ thông, lao động nữ chiếm 9.46%so với tổng số lao động trongtoàn công ty
Sử dụng lao động có độ tuổi cao, sức khoẻ yếu và trình độ học vấn thấp.Lãnh đạo và Công đoàn công ty động viên lao động đến tuổi nghỉ việc hưởng chế
độ hưu trí hàng tháng và được hỗ trợ do nghỉ hưu trước tuổi theo quyết định số 497/QĐ- HĐTV của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam
Trong năm 2016 công ty đã làm thủ tục giải quyết chế độ cho 06 lao độngnghỉ hưu trước tuổi, 13 lao động chấm dứt hợp đồng lao động do điều kiện sức khoẻyếu và do điều kiện hoàn cảnh gia đìnhvà bản thân gặp khó khăn có nguyện vọngxin chấm dứt hợp đồng lao động
Công việc sàng tuyển, gia công chế biến than là công việc nặng nhọc độc hạinguy hiểm Do vậy việc bố trí cơ cấu lao động dựa trên nguyên tắc vừa đảm bảotính hợp lý các công việc Sử dụng tối đa năng lực hiện có và trình độ bậc thợ taynghề của người lao động, để đạt được hiệu quả kinh tế cao
Hiện nay đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuật còn thiếu Công ty đã có kếhoạch tuyển dụng có trình độ từ trung cấp cơ điện hoặc vận hành thiết bị mỏ để đápứng tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong những năm tiếp theo
Công ty đã tạo điều kiện cho 10 nhân viên thuộc các phòng ban, phân xưởng
có trình độ trung cấp đi học Đại học để nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn
Hàng năm công ty cử cán bộ đi bồi dưỡng, tập huấn thêm về nghiệp vụ quản
lý, nghiệp vụ kinh tế theo kế hoạch đào tạo của Tập đoàn Công nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam
-Tình hình sử dụng lao động hiện nay tại công ty than Uông Bí với cơ chếkhoán sản phẩm theo tính chất công việc, công nghệ sản xuất Giao khoán sản phẩmtới từng phân xưởng và các tổ sản xuất Công ty và phân xưởng khích lệ động viêntinh thần trách nhiệm tăng năng suất lao động trong sản xuất Người lao động được
Trang 27tính trực tiếp sản phẩm hoàn thành theo ngày công Do vậy người lao động biếtđược mức thu nhập sau hàng ngày trong tháng.
Số công bình quân của người lao động tham gia trực tiếp sản xuất từ 25 đến
28 công/tháng
Tổ sản xuất là một hình thức hợp tác lao động giữa những công nhân có cùngmột nghề hoặc một số nghề thích hợp, kết hợp chặt chẽ với nhau theo yêu cầunhiệm vụ sản xuất
- Tổ chức theo ngành nghề: là tổ sản xuất gồm những công nhân có cùng mộtnghề đào tạo chỉ khác nhau về cấp bậc, trình độ nghề nghiệp tại một nơi làm việctrong cùng một thời gian Cụ thể là bố trí công nhân vận hành máy sàng tuyển theocấp bậc, trình độ phù hợp với công nghệ sàng tuyển than; sàng than bằng máy sàng
200 tấn/ca, sàng than bằng máy sàng 500 tấn/ca
+ Tổ tổng hợp: Tổ gồm những công nhân vận hành thiết bị sàng tuyển, côngnhân sàng tuyển, công nhân sửa chữa cơ điện, theo công nghệ sản xuất sản phẩm
* Theo nơi làm việc:
Phân xưởng sản xuất bố trí nhân lực các tổ sản xuất ở một nơi làm việc hoặcnhiều nơi làm việc
Thông thường các đơn vị sản xuất bố trí thiết bị sàng tuyển từ 1 máy sàngđến 3 máy sàng với công xuất sàng tuyển khác nhau cùng với dây chuyền tuyểnhuyền phù Tổ làm việc ở một nơi công nhân dễ nắm bắt được tình hình sản xuấtcủa đơn vị
* Theo ca làm việc:
+ Tổ sản xuất làm việc theo ca (1 ngày đêm chia làm 3 ca)
+ Tổ sản xuất làm việc theo kíp (1 ngày đêm chia làm 2 kíp )
Do đặc điểm chung của công ty có các đơn vị sản xuất khác nhau cùng thamgia vào quá trình sản xuất Trong đó tính chất công việc lại có sự khác nhau
Do vậy việc phân tổ sản xuất tại các đơn vị trong công ty bao gồm tất cả cácloại phân tổ nêu trên Việc phân tổ trong từng đơn vị sản xuất của quá trình sản xuấtnhìn chung đều tuân thủ các quá trình tổ chức sản xuất, tổ chức lao động
*Những căn cứ để lựa chọn tổ sản xuất:
Trang 281/ Ưu nhược điểm của các tổ sản xuất.
2/ Đặc điểm của quá trình công nghệ
3/ Khối lượng công việc
4/ Kiện không gian
5 Hiệu quả kinh tế
* Tổ chức quá trình lao động chính:
Các quá trình lao động chính trong doanh nghiệp được tổ chức ở những nơi sảnxuất chính để tác động lên các đối tượng lao động phát huy kinh nghiệm tay nghề vàcường độ lao động, hao phí lao động sao cho hiệu quả cao nhất
Quá trình lao động chính được tổ chức trong một dây chuyền sao cho hợp lýtại các phân xưởng tuỳ theo kỹ thuật công nghệ và thiết bị máy móc
Việc bố trí công nhân lao động trong phân xưởng tuỳ theo tính chất côngviệc
và thiết bị, trình độ hoàn thành công việc, định mức giao khoán Từ đó bố trí nhânlực lao động một cách khoa học và hợp lý để hoàn thành khối lượng, chất lượng sảnphẩm tiêu thụ theo yêu cầu tăng năng suất lao động, đảm bảo mức thu nhập chongười lao động
1.5 Phương hướng phát triển doanh nghiệp trong tương lai
Để đảm bảo môi trường thành phố Uông Bí và sự phát triển của doanhnghiệp trong những năm tiếp theo Công ty Than Uông Bí tiếp tục đầu tư mở rộnghiện trường sản xuất tại khu vực gia công chế biến than tại khu vực Tràng Khê -Đông Triều, Uông Thượng - Vàng Danh, Tân Dân - Hoành Bồ để đáp ứng yêu cầusản xuất và tiêu thụ than thành phẩm cho Tập đoàn than - Vinacomin Công ty từngbước đầu tư lắp đặt thêm các dây chuyền sản xuất than như lắp đặt dây chuyền sàng
500 tấn/ca, dây chuyền tuyển huyền phù với công suất 140 tấn/giờ và lập kế hoạch
Trang 29tuyển dụng lao động có trình độ từ trung cấp trở lên chủ yếu bố trí vào các dâychuyền sản xuất để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua toàn bộ nội dung trình bày ở trên ta thấy Công ty Than Uông Bí trongnăm qua có những thuận lợi và khó khăn sau:
a) Thuận lợi.
+ Thiết bị của Công ty tương đối đồng bộ và có công suất lớn Mức độ trang bị
kỹ thuật cơ giới hóa trong dây chuyền sản xuất tương đối cao, đại đa số các thiết bị
dễ dàng sửa chữa và thay thế
+ Công tác cơ điện, vận tải, cấp thoát nước, thông gió của Công ty đảm bảohiệu quả Trang cấp vật tư, thiết bị đảm bảo yêu cầu sản xuất và tái sử dụng hiệuquả, hạn chế vật tư tồn kho
+ Sơ đồ tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến chức năng hiệu quả: có tínhthống nhất tập trung cao, thông tin được cập nhật nhanh chóng, phân định rõ ràngtrách nhiệm , chức năng của mỗi cá nhân, mỗi bộ phận tách biệt các nhiệm vụ + Hiện nay, lao động của Công ty chủ yếu là lao động có trình độ cao và laođộng đã qua đào tạo Công nhân có nhiều kinh nghiệm, cần cù chăm chỉ, có kỷ luật.+ Công ty đã có rất nhiều biện pháp quan tâm, cải thiện điều kiện người thợcũng giúp công nhân thấy yêu nghề và gắn bó hơn với công việc…
Tất cả thuận lợi, khó khăn trên đã ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty trong năm qua, điều này sẽ được phân tích rõ trongchương 2 của luận văn
b) Khó khăn
- Sản lượng bị giới hạn bởi Tập đoàn giao nên mặc dù dây chyền công nghệ
có tính đồng bộ cơ giới hóa cao song lại dư thừa năng lực sản xuất, vì vậy cần phảinâng cao được khả năng tiêu thụ thì mới đáp ứng được với năng lực sản xuất
- Mùa mưa ảnh hưởng rất lớn tới công tác sàng tuyển than do than nguyênkhai bị ẩm ướt
Trang 30- Công nhân tực tiếp sản xuất chủ yếu là lao động phổ thông có độ tuổi cao,điều kiện khí hậu khắc nghiệt làm ảnh hưởng đến năng suất lao động thấp dẫn đếnthu nhập của người lao động còn thấp không đồng đều giữa mùa mưa và mùa khô.
- Kỹ thuật công nghệ sàng tuyển, gia công chế biến than thay đổi theo yêucầu của khách hàng trong nước và nước ngoài
- Công ty Than Uông bí là một đơn vị trực thuộc tập đoàn than khoáng sảnViệt Nam- Vinacomin hạch toán kinh doanh phụ thuộc Chính vì điều này tác độngkhông nhỏ đến công tác tổ chức sản xuất và quản lý của công ty
Công ty còn thụ động trong công tác xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng cơbản, đầu tư thiết bị sàng tuyển, bốc xúc vận tải Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ than
do công ty lập và trình duyệt tập đoàn Vinacomin phê duyệt
Có được những kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong những nămqua là nhờ sự chỉ đạo và điều hành sáng suốt của Đảng bộ và lãnh đạo công ty và sự
cố gắng nỗ lực của tập thể CBCNV trong toàn công ty
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tích đã đạt được công ty cũng còn cónhững hạn chế như máy móc thiết bị chưa đồng bộ, khả năng tận dụng tối đa côngsuất thiết bị chưa cao Việc tổ chức sản xuất, tổ chức lao động ở các phân xưởngcòn có những công việc chưa hợp lý Để tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sảnphẩm tăng sản lượng và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Công ty cần phảiđầu tư thiết bị đồng bộ, tổ chức sản xuất, tổ chức lao động một cách hợp lý hơn nữanhằm nâng cao thời gian sử dụng lao động, thời gian sử dụng thiết bị, cải tạo vàhiện đại hoá các trang thiết bị Đây chính là một biện pháp tăng năng suất lao động,tiết kiệm nhiên liệu vật tư góp phần làm hạ giá thành sản phẩm tăng doanh thu lợinhuận cho công ty
Để đánh giá một cách đầy đủ, chính xác hơn và tìm ra phương hướng giải quyếtnhững khó khăn, tồn tại cần phân tích ở chương 2
Trang 31CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY THAN UÔNG BÍ
NĂM 2016
Trang 322.1 Đánh giá chung của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Than Uông Bí
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để đánh giá thựctrạng tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Phân tích trong một thời kỳ nhất định, hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp bao gồm rất nhiều mặt và các khâu Từ chuẩn bị sản xuất đến sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm diễn ra trong không gian và thời gian Đối tượng phân tích xétmột cách cụ thể là tất cả các mặt hoạt động được tổng hợp lại thể hiện một cáchtổng thể các chỉ tiêu phân tích Để đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty Than Uông Bí - TKV cần phân tích các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủyếu thông qua bảng 2.1
Trang 33
Bảng 2.1: Phân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2016 của công ty than Uông Bí
Trang 35Năm 2016 là một năm đầy khó khăn với công ty Năm 2016 doanh nghiệpkhông thực hiện được kế hoạch đề ra Mặc dù doanh nghiệp đã thực hiện tốt kếhoạch về doanh thu nhưng lại không thực hiện được kế hoạch về lợi nhuận.
Các chỉ tiêu chính ở bảng 2.1 trên cho thấy tình hình sản xuất kinh doanhnăm 2016 của công ty so với năm 2015 có chiều hướng giảm đi, so với kế hoạchcác chỉ tiêu kinh tế hầu như đều tăng và hoàn thành kế hoạch cụ thể như sau:
Năm 2016 sản lượng than nguyên khai là 1.257.950,76 tấn so với năm 2015tăng 10,3%, so với kế hoạch đạt 105,7% Điều này chứng tỏ công ty đã quan tâmđến công tác sản xuất sản phẩm Công ty đã từng bước cải tiến kỹ thuật công nghệsản xuất và Marketing đáp ứng đúng, đủ các chủng loại sản phẩm mà khách hàngyêu cầu Mặt khác các dịch vụ, sản xuất khác cũng được nâng lên để làm tăngdoanh thu cho công ty Việc hoàn thành kế hoạch sản xuất sản phẩm có cả số lượngthan sản xuất và khối lượng sản phẩm tồn kho của năm trước Điều đó cho thấy việcxây dựng kế hoạch tiêu thụ phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.Tổng doanh thu năm 2016 đạt 2.410.580.128.089 đ tăng so với năm 2015 là89.906.049.823 đ, tương ứng tăng 3.9%, so với kế hoạch năm 2016 giảm245.468.808.662 đ, tương ứng giảm 9,2% Nguyên nhân chủ yếu là do sản lượngsản xuất và tiêu thụ tăng so với năm 2015 là do sự kết hợp hài hoà giữa khâu sảnxuất sản phẩm của công ty với khâu tiêu thụ của Tập đoàn Công nghiệp Than -Khoáng sản Việt Nam
Số lượng CBCNV năm 2016 có 3.340 người so với năm 2015 giảm 111 ngườitương ứng giảm 3,2%, và so với kế hoạch năm 2016 giảm 349 người và tương ứnggiảm 9,5% Như vậy trong năm 2016 Công ty Than Uông Bí đã sắp xếp, đổi mới cơcấu chất lương lao động phù hợp với điều kiện sản suất thực tế của doanh nghiệp
Tổng quỹ lương năm 2016 là 431.218.000.000 đ tăng 9.783.000.000 đ tươngứng tăng 2,32% so với thực hiện năm 2015 và giảm 14.782.000.000 đ tương ứnggiảm 3,31% so với kế hoạch, nguyên nhân chủ yếu do công ty trong năm 2016 gặpnhiều khó khăn đây là tình trạng chung của các Công ty trong Tập đoàn Than
Trang 36Năng suất lao động toàn doanh nghiệp theo giá trị đạt 60.144.214,77 đồng/người-tháng, tăng 4.105.528,47 đồng/người-tháng tương ứng tăng 7,33% so vớithực hiện năm 2015 và giảm so với kế hoạch là 3,8 % Từ đó cho thấy việc lập kếhoạch năm tương đối sát với điều kiện sản xuất, kinh doanh của công ty.
Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2016 giảm (69.298.458.017) đ so với năm
2015 và không đạt kế hoạch đề ra Điều này cho thấy hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa công ty năm 2016 chưa cao Lý do gây sụt giảm lớn như vậy là do lượng thantiêu thụ kém, giá than thường xuyên bị bạn hàng ép giá làm ảnh hưởng tới doanhthu, cộng thêm chi phí đầu vào để sản xuất than cũng tăng cao làm cho lợi nhuậncông ty giảm mạnh
Tóm lại qua phân tích đánh giá một số chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật chủ yếu củaCông ty than Uông Bí năm 2016 cho thấy tình hình khai thác, sản xuất kinh doanhthan của công ty chưa ổn định so với năm 2015 Công ty cần tiếp tục cố gắng trongnhững năm tiếp theo
Để có những đánh giá chính xác và cụ thể hiệu quả hoạt động sản xuất củacông ty chúng ta cần xem xét từng chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật chủ yếu trong từng nộidung phân tích Để kiểm chứng cho những nhận định tổng quát trên, sau đây lầnlượt khảo sát những mặt như: tình hình xuất và tiêu thụ sản phẩm, tình hình sử dụngtài sản cố định, năng suất lao động, giá thành sản phẩm, tình hình tài chính,…
Trang 372.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
2.2.1 Phân tích các chỉ tiêu giá trị sản lượng
Các chỉ tiêu về giá trị sản lượng của doanh nghiệp là các chỉ tiêu phản ánhhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để phù hợp với các chỉ tiêu kế hoạch
và hạch toán kinh tế, việc phân tích giá trị sản lượng thường dùng các chỉ tiêu: Sảnlượng than nguyên khai sản xuất, sản lượng than sạch sản xuất, sản lượng than tiêuthụ, tổng doanh thu, giá trị gia tăng Các chỉ tiêu giá trị sản lượng của Công ty trongnăm 2015 và 2016 được trình bày trong bảng 2.2
Trang 38Bảng 2.2: Bảng phân tích các chỉ tiêu giá trị sản lượng
Trang 39Qua bảng 2.2 cho thấy các chỉ tiêu giá trị sản lượng năm 2016 cuả công tythan Uông Bí có sự biến động:
Tổng doanh thu năm 2016 đạt 2.410.929.697.361 đ tăng 88.957.650.708 sovới năm 2015, tương ứng tăng 3,8% trong đó chủ yếu là tăng doanh thu than
Trong năm 2016 công ty đã đáp ứng được yêu cầu của khách hàng, không cócác khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hayhàng bán bị trả lại
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh khác ở năm 2016 đạt 349.569.272 đgiảm 948.399.115 đ, tương ứng giảm 73,1% Nguyên nhân chính là do thị trường cónhiều biến động gây khó khăn cho hoạt động đầu tư khác của công ty
2.2.2 Phân tích khối lượng sản xuất sản phẩm
a) Phân tích theo đơn vị sản xuất
Phân tích sản lượng sản xuất theo đơn vị sản xuất nhằm đánh giá sự đónggóp của từng đơn vị, xác định đơn vị nào là chủ lực trong lĩnh vực sản xuất sảnphẩm phục vụ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty
Là một doanh nghiệp khai thác hầm lò, khai thác lộ thiên sản lượng than sảnxuất của Công ty tập trung chủ yếu ở 11 công trường khai thác Mỗi công trườngsản xuất có năng lực sản xuất khác nhau, điều kiện khai thác khác nhau nên sảnlượng than sản xuất tại các phân xưởng là khác nhau, do đó việc phân tích sảnlượng than sản xuất theo đơn vị sản xuất là rất cần thiết Việc phân tích sẽ giúpCông ty tìm ra biện pháp khắc phục nâng cao hiệu quả sản xuất
Các số liệu phân tích khối lượng sản xuất theo đơn vị sản xuất năm 2016 củaCông ty Than Uông Bí được tập hợp trên bảng 2.3
Trang 40Bảng 2.3: Phân tích sản lượng sản xuất theo đơn vị sản xuất