1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH 1 NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

32 308 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Cho Vay Dự Án Đầu Tư Tại Sở Giao Dịch 1 Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán, Quản Trị Tài Chính
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 85,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiệm vụ chính hiện nay của ngân hàng là huy động vốn trong và ngoàinước phục vụ mục đích đầu tư phát triển, cung cấp vốn tín dụng cho các doanhnghiệp, kinh doanh tiền tệ và đáp ứng các

Trang 1

THỰC TRẠNG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH 1 NGÂN

HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

1 Khái quát chung về Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam và Sở giao dịch 1

1.1 Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam ( BIDV)

* Tên doanh nghiệp: Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam

* Loại hình doanh ngiệp: Doanh nghiệp nhà nước( xếp hạng doanh nghiệpđặc biệt)

* Quy mô: 134 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, 3 công ty trựcthuộc và 3 đơn vị liên doanh

* Tổng số lao động: Hơn 6000 cán bộ công nhân viên

Ngân hàng Đầu tư &Phát triển Việt Nam tiền thân là Ngân hàng Kiến thiếtViệt Nam trực thuộc Bộ tài chính được thành lập ngày 26/4/1957 theo nghị định số177/TTg do phó thủ tướng Phan Thế Toại ký.Tính đến nay Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam đã trải qua hơn 45 năm xây dựng và trưởng thành gắn liền với

sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước.Trải qua những giai đoạn phát triển

Trang 2

thăng trầm cùng với những nhiêm vụ khác nhau được chính phủ giao phó mà têngọi của ngân hàng cũng được thay đổi qua các thời kỳ, cụ thể:

* Lần thứ nhất: Đổi tên từ ngân hàng Kiến thiết Việt Nam Trực thuộc Bộ

Tài chính thành Ngân hàng đầu tư và Xây dựng Việt Nam trực thuộc ngân hàngNhà nước Việt Nam theo quyết định số 259/CP ngày 24/6/1981 do phó thủ tướng

Tố Hữu ký

* Lần thứ hai: Đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam theo

quyết định số 401/CT ngày 14/1/1990 do phó chủv tịch Hội đồng bộ trưởng ký

Thời kỳ mới thành lập, hoạt động của ngân hàng còn rất hạn chế chủ yếuthực hiện viếc cấp phát vốn đẩu tư và cho vay vốn lưu động đối với các xí nghiệpxây lắp, thiết kế, sản xuất, cung ứng vật liệu xây dựng góp phần xây dựng cơ sởvật chất xã hội chủ nghĩa ở miền bắc cũng như giải phóng tổ quốc ở miền nam.Ban đầu ngân hàng chỉ có 8 chi nhánh với hơn 200 cán bộ công nhân viên Đếnnay ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đang tiến tới xây dựng mô hình tậpđoàn tài chính kinh doanh đa năng tổng hợp trên mọi lĩnh vực với mạng lưới 134chi nhánh tỉnh thành phố, 3 sở giao dịch, 3 đơn vị liên doanh, 3 công ty độc lậpcùng với đội ngũ hơn 6000 cán bộ công nhân viên Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam là một trong những ngân hàng được tín nhiệm cả trong và ngoài nước,

có quan hệ đại lý với hơn 600 ngân hàng lớn trên thế giới

Nhiệm vụ chính hiện nay của ngân hàng là huy động vốn trong và ngoàinước phục vụ mục đích đầu tư phát triển, cung cấp vốn tín dụng cho các doanhnghiệp, kinh doanh tiền tệ và đáp ứng các dịch vụ ngân hàng, tham gia vào quátrình thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia của chính phủ và ngân hàng nhà nướctrung ương, góp phần không nhỏ vào quá trình phát triển ổn định và bền vững củakinh tế đất nước

Trang 3

1.1.2.Chức năng nhiệm vụ và mô hình tổ chức.

Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam có các chức năng nhiệm vụ sau:Chức năng huy động vốn ngắn- trung - dài hạn trong và ngoài nước để đầu tư pháttriển, kinh doanh đa năng tổng hợp về tài chính, tiền tệ, tín dụng và các dịch vụngân hàng; làm ngân hàng đại lý, ngân hàng phục vụ đầu tư phát triển từ các nguồnvốn của Chính phủ, các tổ chức tài chính tiền tệ, các tổ chức kinh tế xã hội, cá nhân

và đoàn thể trong và ngoài nước theo quy định về pháp luật ngân hàng

Từ năm 1996 theo quy chế tổng công ty nhà nước, ngân hàng Đầu tư và pháttriển Việt Nam được quản lý bởi hội đồng quản trị Ban thư ký và ban kiểm soát dohội đồng quản trị trực tiếp lập ra để giúp hội đồng quản trị theo dõi và kiểm soáttình hình hoạt động trong ngân hàng.Trực tiếp điều hành mọi hoạt động của ngânhàng là Ban giám đốc mà người đứng đầu chịu trách nhiệm chung là Tổng giámđốc (do Thống đốc ngân hàng Nhà nước bổ nhiệm) BIDV có mạng lưới rộng khắptrên toàn quốc gồm hơn 134 chi nhánh tại các tỉnh, thành phố Ngoài ra BIDV còn

có một số công ty con như: công ty cho thuê tài chính, công ty mua bán nợ, công tychứng khoán, liên doanh VID Public Bank, công ty liên doanh bảo hiểm Việt – úc,liên doanh Lào – Việt tại Lào Bên cạnh các liên doanh trong và ngoài nước BIDVcòn tham gia hùn vốn, mua cổ phần tại một số tổ chức như: Quỹ hỗ trợ đầu tư quốcgia, quỹ tín dụng nhân dân trung ương, Ngân hàng cổ phần nhà Hà Nội, Ngân hàng

cổ phần nhà thành phố Hồ Chí Minh, Ngân hàng cổ phần nông thôn Đại á

Năm 2002, trong tình hình kinh tế đất nước có nhiều khó khăn, thử thách,dưới sự chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, sự ủng hộ hợp tác chặt chẽcủa các doanh nghiệp bạn hàng, toàn hệ thống Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam đãsáng tạo, nổ lực triển khai các giải pháp trong hoạt động kinh doanh đạt kết quảtoàn diện tích cực trên cả 3 mặt: hoàn thành kế hoạch kinh doanh, lộ trình cơ cấulại và xây dựng ngành, góp phần cùng toàn ngành ngân hàng thực hiện mục tiêu

Trang 4

chính sách tiền tệ và phục vụ phát triển kinh tế xã hội đất nước.

- Các chỉ tiêu chủ yếu đến ngày 31/12/2002 đều đạt tốc độ tăng trưởng 25%.

Tổng tài sản đạt 76.000 tỷ đồng, nâng cao dần chất lượng, hoạt động tuânthủ pháp luật, kinh doanh có lãi, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sáchnhà nước cao hơn năm trước, giữ vững truyền thống đầu tư phát triển vớinhững hình thức sáng tạo phù hợp với yêu cầu mới Phát triển sâu rộng quan

hệ hợp tác quốc tế Các đơn vị thành viên hạch toán độc lập, các liên doanh

đã hoàn thành tốt kế hoạch đóng góp tích cực vào kết quả chung của toàn hệthống

- Thực hiện có kết quả 40% đề án cơ cấu lại, đã tiến hành tách bạch cho vay

theo chỉ định Hoàn thành cơ cấu lại 65% nợ thương mại theo quyết định149/QĐ-TTg, trích đủ dự phòng rủi ro theo quy định, từng bước cải thiệntình hình tài chính của ngân hàng Thực hiện đúng cam kết để cấp bổ sungvốn điều lệ Tiếp tục phát triển mở rộng mạng lưới hoạt động tại Hà Nội vàThành phố Hồ Chí Minh, hoàn thành mô hình tổng công ty nhà nước Thànhlập Sở giao dịch III làm vai trò ngân hàng bán buôn đối với dự án tài chínhnông thôn I và II Từng bước chuyển dịch cơ cấu tài sản nợ – tài sản có theohướng hợp lý hơn và dần theo thông lệ Thực hiện đúng tiến độ dự án hiệnđại hoá ngân hàng

Tập trung triển khai các quy chế, cơ chế mới, cải tiến quy trình nghiệp vụtheo tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001: 2000 Thực hiện kiểm toán quốc tế 6 nămliền (1996-2001) Cơ cấu lại mô hình tổ chức hội sở chính, phân định chức năngnhiệm vụ giữa các phòng, ban hướng về khách hàng, nâng cao năng lực quản trị

điều hành tại Trung tâm điều hành, giữ vững được truyền thống “Đơn vị anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới” do Đảng nhà nước vừa trao tặng.

1.2 Sở giao dịch 1( SGD1).

Trang 5

Sở giao dịch 1 ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là đơn vị thành viênlớn nhất trong hệ thống ngân hàng đầu tư phát triển, hoạt động trên hầu hết các lĩnhvực như dầu khí,viễn thông, xây dựng, công nông nghiệp, giao thông vận tải,thương mại dịch vụ…với đội ngũ nhân viên được đào tạo ở trình độ cao,với hệthống trang thiết bị và công nghệ hiện đại được quản lý theo tiêu chuẩn quốc tếISO-9001.

Trong giai doạn từ năm 1991 đến năm 1997 Sở giao dịch 1 ngân hàng đầu tư

và phát triển Việt Nam – gọi tắt là SGD – là một đơn vị phụ thuộc, thực hiện chovay, nhận tiền gửi từ trên xuống Mọi hoạt động của SGD đều mang tính bao cấpthực hiện theo chỉ thị( SGD chủ yếu cho vay đối với các dự án phát triển kinh tế doBIDV chỉ định), không tự hạch toán và không tự chịu trách nhiệm về doach số.Chủ yếu do ngân hàng mẹ đỡ đầu

Sau năm 1997 SGD có bước chuyển biến lớn trong hoạt động, thật sự tách ra

và trở thành một ngân hàng thương mại hạch toán độc lập Sở giao dịch1 được tổchức theo mô hình một doanh nghiệp nhà nước Trong đó có Ban giám đốc gồmmột giám đốc phụ trách chung và ba phó giám đốc phụ trách chuyên môn gồm 13phòng ban chức năng Hiện nay sở có 241 nhân viên Trong cơ chế hoạt động của

sở luôn có sự dân chủ và sự trao đổi thông tin hai chiều từ cấp quản lý sở đến cấpquản lý các phòng ban, từ quản lý các phòng ban đến nhân viên và ngược lại Điềunày đã tạo cho sở có một văn hoá công sở rất lành mạnh, mọi người luôn đặt côngviệc lên hàng đầu; luôn giúp đỡ nhau cùng tiến bộ chăm lo đến đời sống cá nhâncủa nhau

Trang 6

Ban giám đốc

Tín Dụn g (2ph )

Hành Chính Kho quĩ

Các phòng Giao Dịch

Nguồn Vốn Kinh doanh

Kiểm Tra Kiểm Toán Nội bộ

Thanh Toan quốc tế

Điện toán

Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

* Ban giám đốc SGD chịu trách nhiệm trước Đảng uỷ, hội đồng quản trị vàtổng giám đốc BIDV về mọi hoạt động của SGD theo nhiệm vụ và quyền hạn đượcquy định Giám đốc chịu sự quản lý Nhà nước về thực hiện chính sách tiền tệ tíndụng ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước Trung ương Có trách nhiệm thực hiệnđúng các quyết định của Thống đốc NHNN

* Phòng điện toán có chức năng trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnhvực công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động của SGD, tham mưu cho giám đốc

về chiến lược phát triển công nghệ thông tin tại sở

Trang 7

* Phòng tài chính kế toán nhiệm vụ chính là thực hiện hạch toán kế toán đểphản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời mọi hoạt động kinh doanh và các nghiệp vụphát sinh tại hội sở SGD Là đầu mối xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kếhoạch tài chính hàng năm của SGD Thực hiện chi tiêu tài chính tại hội sở và kiểmtra, giám sát việc thực hiện tại các đơn vị trực thuộc SGD theo các Văn bản quyđịnh của Bộ tài chính và của ngành

* Phòng quản lý khách hàng là đầu mối tổ chức và thực hiện chính sáchkhách hàng của SGD Nhiệm vụ : Nghiên cứu thị trường, xác định thị phần củaSGD để tham mưu cho giám đốc xây dựng chiến lược khách hàng, định hướngphát triển nền khách hàng bền vững phục vụ kinh doanh của SGD

* Các phòng tín dụng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và tham mưu cho giámđốc về hoạt động kinh doanh tiền tệ thông qua nghiệp vụ tín dụng và nghiệp vụngân hàng đối với các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế bằng VND vàngoại tệ Hiện nay tại SGD có 2 phòng tín dụng (phòng tín dụng1 và phòng tíndụng 2) hai phòng này có chức năng nhiệm vụ như nhau

Nhiệm vụ :

- Thực hiện việc cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VND và ngoại tệ,

bảo lãnh cho các khách hàng theo chế độ tín dụng hiện hành, đảm bảo tính

an toàn, hiệu quả của đồng vốn

- Thực hiện tư vấn trong hoạt động tín dụng và dịch vụ uỷ thác đầu tư theo

quy định

- Thực hiện việc huy động vốn từ mọi nguồn vốn hợp pháp của các khách

hàng như: Tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn…cả VND và ngoại tệ

- Tổ chức việc lập kế hoạch kinh doanh hàng tháng, quý, năm của phòng và

tham gia xây dựng kế hoạch kinh doanh của SGD

Trang 8

- Thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh hàng quý, năm do giám đốc giao.

- Thực hiện các báo cáo thống kê theo chuyên đề định kỳ hoặc đột xuất về

hoạt động tín dụng, bảo lãnh theo quy định của BIDV và giám đốc

- Tổ chức thực hiện công tác khách hàng thường xuyên; phục vụ và khai thác

tiềm năng của khách hàng truyền thống, mở rộng phát triển khách hàng mới

- Tham mưu cho giám đốc về chiến lược kinh doanh, chính sách khách hàng,

chính sách tín dụng và chính sách lãi suất của SGD

- Tổ chức lập, lưu trữ, bảo quản hồ sơ, tài liệu theo đúng quy định

- Thực hiện các công việc khác khi giám đốc giao.

- Phòng tổ chức hành chính kho quỹ trực tiếp thu, chi tiền, kiểm đếm vận

chuyển, bảo quản tiền mặt, ngân phiếu thanh toán, ngoại tệ vàng bạc đá quý,

ấn chỉ có giá tại quỹ nghiệp vụ

* Các phòng giao dịch Hiện nay trực thuộc sở giao dịch ngân hàng ĐT&PT

có 3 phòng giao dịch (phòng giao dịch số 1- 35 Hàng Vôi ; phòng giao dịch số 2 –

108 Phạm Ngọc Thạch và phòng giao dịch trung tâm thương mại Tràng TiềnPlaza) Chức năng, nhiệm vụ : Trực tiếp thực hiện nhận tiền gửi tổ chức kinh tế,huy động vốn dân cư thực hiện nghiệp vụ tín dụng và một số loại dịch vụ Ngânhàng theo sự phân công của ban giám đốc

* Phòng nguồn vốn kinh doanh Tổ chức quản lý và điều hành tài sản nợ, tàisản có bằng tiền của SGD để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, an toàn, đúng quyđịnh của pháp luật và trực tiếp thực hiện một số nghiệp vụ kinh doanh tại sở theophân công

* Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ có chức năng trực tiếp thực hiện côngviệc kiểm tra kiểm toán nội bộ của sở nhằm: Bảo đảm chấp hành đúng pháp luật và

Trang 9

các quy định của ngân hàng; Phản ánh, đánh giá đúng tình hình và kết quả hoạtđộng kinh doanh từng quý, năm của SGD; Đánh giá chính xác thực trạng tài chínhhàng năm và từng thời kỳ của SGD Phát hiện và báo cáo kịp thời các biểu hiện viphạm pháp luật, những tiềm ẩn rủi ro trong kinh doanh tiền tệ, đặc biệt rủi ro tíndụng.

* Phòng thanh toán quốc tế là trung tâm thanh toán đối ngoại của SGD, trựctiếp tổ chức thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế cho khách hàng của sở cũngnhư khách hàng của các chi nhánh chưa thực hiện thanh toán quốc tế trực tiếp đồngthời là trung tâm chuyển tiếp cho các chi nhánh NHĐT&PT trong hệ thống

2 Một số hoạt động chủ yếu của SGD.

Sở giao dịch Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam cũng giống như các ngân hàngthương mại quốc doanh khác hoạt động đa năng trong mọi lĩnh vực trên phạm vitoàn quốc Hiện nay sở giao dịch đang thực hiện hầu hết các nghiệp vụ tài chínhtiền tệ và ngân hàng như : Nhận tiền gửi và thanh toán ; Tín dụng bảo lãnh; thanhtoán quốc tế; Bảo hiểm; Chứng khoán; Hỗ trợ các doanh nghiệp có quan hệ hợp tácvới Lào; các dịch vụ khác ( Rút tiền tự động , Hom-Banking … Trong năm năm

1997 –2002, toàn SGD có số dư thanh toán trong nước đạt 300 tỷ đồng tăng gần41%/năm và chiếm 30% doanh số thanh toán quốc tế của toàn hệ thống Ngoài ra,với 8% thị phần vốn huy động và 14% thị phần vốn tín dụng SGD1 là đơn vị đứngđầu địa bàn Hà Nội về dư nợ tín dụng và thứ hai về nguồn vốn huy động

Trong năm 2002 được sự quan tâm chỉ đạo của Hội đồng quản trị, Ban lãnhđạo Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam, được sự hợp tác chặt chẻ của các bạn hàngcùng với sự nổ lực cố gắng của cán bộ nhân viên ,Sở giao dịch đã đạt kết quả chínhnhư sau: Tổng tài sản đạt 10.569 tỷ đồng tăng 35% so với năm 2001 chiếm trên15% Tổng tài sản của cả hệ thống Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam (Chưa kể Chinhánh Bắc Hà Nội tách ra từ Sở giao dịch) Huy động vốn đạt 8.500 tỷ đồng tăng

Trang 10

21% so với năm 2001; Tổng dư nợ cho vay đạt 6.290 tỷ đồng tăng 27% so với31/12/2001, trong đó, đặc biệt dư nợ tín dụng trung và dài hạn thương mại tăng73% so với 31/12/2001, chất lượng các mặt hoạt động ngày càng nâng cao, Sở giaodịch đã chú trọng phát triển mạng lưới các điểm giao dịch, đa dạng hoá sản phẩm,dịch vụ như dịch vụ ngân hàng tại nhà (Homebanking), thanh toán điện tử, rút tiền

từ máy ATM kết hợp với dịch vụ trả hộ lương các doanh nghiệp, tổ chức; làm đại

lý thanh toán thẻ VISA, MASTER CARD, chuyển tiền nhanh WEST UNION, đưaWEBSITE của Sở giao dịch vào hoạt động Vì vậy, số khách hàng đến quan hệ sửdụng các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng ngày càng nhiều Riêng năm 2002 đã

có thêm trên 2000 khách hàng mới là các tổ chức kinh tế và cá nhân quan hệ với

Sở giao dịch, đặc biệt có trên 700 khách hàng mới là các tổ chức kinh tế xã hội.Trong các hoạt động của mình, Sở giao dịch luôn tuân thủ và chấp hành tốt các quyđịnh của Pháp luật nhà nước, đóng góp cho ngân sách nhà nước năm sau cao hơnnăm trước Các chỉ tiêu kinh doanh của Sở giao dịch đạt và vượt mức kế hoạchkinh doanh do Ngân hàng ĐT&PT TƯ giao góp phần cùng toàn hệ thống Ngânhàng ĐT&PT Việt Nam hoàn thành kế hoạch kinh doanh phục vụ nền kinh tế, cơcấu lại gắn với phát triển bền vững, và xây dựng ngành vững mạnh, từng bước chủđộng hội nhập Sở giao dịch được Hội đồng thi đua Ngân hàng ĐT&PT TƯ xếploại thi đua là đơn vị xuất sắc đặc biệt nhiều năm liền toàn hệ thống Năm 2002, Sởgiao dịch là đơn vị duy nhất được Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam xếp loại xuất sắcđặc biệt trong tổng số 73 đơn vị thành viên Thành tích đó, đã được Đảng, Nhà

nước ghi nhận bằng việc trao tặng phần thưởng cao quý “Huân chương lao động Hạng 3” cho Sở giao dịch Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam

Ban giám đốc Sở giao dịch Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam đánh giá cao kếtquả hoạt động kinh doanh năm 2002, đã tạo nền móng, thế và lực mới cho Sở giaodịch Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam bước vào kinh doanh năm 2003 và thêm vững

Trang 11

tin góp phần cùng hệ thống Ngân hàng ĐT&PT hoàn thành kế hoạch 5 năm 2005) đã đề ra trong chương trình hành động của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam,phục vụ đắc lực cho việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, phát triển kinh tế xãhội theo đường lối đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

(2001-2.1 Hoạt động huy động vốn

Quán triệt chủ trương phát huy nội lực thực hiện sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước của Đảng và Nhà nước, cùng với toàn hệ thốnghơn 10 năm qua SGD đã thực hiện một cách suất sắc nhiệm vụ huy động vốn trongnước với tốc độ tăng trưởng nguồn vốn đạt gần 94% một năm trong đó tốc độ tăngtrưởng bình quân giai đoạn 1991-1994 là 124% Số dư huy động cuối năm 91 mới

có 7 tỷ VND thì đến 31/12/2002 quy mô nguồn vốn huy động của sở đã đạt 8500

tỷ trong đó huy động vốn từ dân cư tăng 123% đưa SGD từ chỗ hoàn toàn phụthuộc vào nguồn vốn BIDV đến nay sở đã cơ bản tự chủ được nguồn vốn hoạtđộng kinh doanh và đóng góp một phần vào sự phát triển của toàn hệ thống

1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 20020

Trang 12

Qua hơn 10 năm hoặt động, 8 năm triển khai hoạt động ngân hàngthương mại- Một thời gian có thể coi là rất ngắn so với các ngân hàng khác – côngtác huy động vốn của SGD đặc biệt là huy động vốn từ dân cư đã góp phần quantrọng tạo nên uy tín của toàn hệ thống BIDV Uy tín đó dược xây dựng, bồi đắp vàkhảng định qua các chiến dịch như huy động kỳ phiếu bảo đảm giá trị theo vàng,

kỳ phiếu USD (năm 1992); huy động tiết kiệm và cho vay xây dựng nhà ở (năm1994), các đợt phát hành trái phiếu BIDV ( các năm 1994, 1998, 2000, 2002).Trong năm 2002 và những tháng đầu năm 2003, cùng với toàn hệ thống SGD cũng

đã thực hiện phát hành trái phiếu, huy động thông qua chứng chỉ tiền gửi với tổng

số vốn huy động được đạt gần 700 tỷ VND đưa số dư huy động trái phiếu đạt hơn

1548 tỷ đồng góp phần quan trọng trong việc cải thiện cơ cấu kỳ hạn của nguồnvốn huy động Kết quả trên đạt được là do thực hiện việc mở rộng mạng lưới huyđộng, áp dụng chính sách lãi xuất linh hoạt, mang tính cạnh tranh, cải tiến phươngthức phục vụ khách hàng theo hướng khép kín các dịch vụ Ngân hàng và làm tốtcông tác Marketing trong ngân hàng

Cơ cấu huy động vốn của SGD1 Đơn vị ( triệuđồng)

2000

Năm2001

Năm2002

Trang 13

tỷ trọng ngày càng cao trong tổng dư nợ của SGD

Trên cơ sở nguồn huy động vốn như đã trình bày ở phần trước, SGD1

đã thực hiện hàng loạt danh mục đầu tư, cho vay theo đúng tính chất của một ngânhàng hiện đại, đáp ứng phần nào nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp cũng như

Trang 14

toàn bộ nền kinh tế Nguồn vốn ngân sách được cấp phát để cải tạo quốc lộ 1, 2, 3,tham gia xây dựng tuyến đường sắt Bắc Nam, phục vụ chuẩn bị đầu tư với cáccông trình thuỷ lợi Nguồn vốn tín dụng đã được đầu tư cho hệ thống kết cấu hạtầng như chương trình phát triển nguồn và lưới điện: Xây dựng thuỷ điện Yaly, cảitạo nhà máy nhiệt điện Turbin khí Cần Thơ, cải tạo lưới điện các thành phố Hà Nội– Hải Phòng – Nam Định, các dự án hiện đại hoá ngành bưu chính viễn thông như

dự án cáp quang Bắc Nam, hệ thống tổng đài tự động của các bưu điện địaphương Nguồn vốn tín dụng đã góp phần hình thành, đổi mới và nâng cao nănglực hoạt động, năng lực xuất khẩu của ngành dệt may bằng việc đầu tư cho cáccông ty may Đức Giang, may 10, may Thăng Long, Hồ Gươm, Phù Đổng, dệt HàNội, dệt 8/3 Tăng năng lực thi công, sản xuất nguyên vật liệu của ngành giaothông, xây dựng thông qua các dự án đầu tư dành cho Tổng công ty xi măng, tổngcông ty xây dựng Sông Đà, Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1,Lilama, Coma, Viglacera, Vinaconex, liên hiệp đường sắt, hãng hàng không quốcgia Việt Nam Mở rộng chương trình sản xuất hàng hoá thay thế hàng nhập khẩunhư đầu tư cho các dự án của công ty kim khí Thăng Long, nhà máy vật liệu chịulửa kiềm tính Nguồn vốn của SGD đã vươn tới phục vụ cho các dự án của ngànhdầu khí như dự án Nam Côn Sơn, liên doanh nhựa và Hoá chất Phú Mỹ, tầu chởdầu Petrolimex Ngược chiều với tăng trưởng quy mô tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạncủa SGD qua các năm dần được hạ thấp, từ mức1,5% năm 1997đến nay tỷ lệ nợquá hạn trên tổng dư nợ chỉ còn 0,45% năm

Trong năm 2002 dư nợ tín dụng bình quân 83% đạt gần 6300 tỷ trong

đó tín dụng thương mại chiếm 77,33%.Do đặc biệt chú trọng đến công tácMarketing, phục vụ tốt khách hàng sẵn có, mở rộng tìm kiếm khách hàng mới, chútrọng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, thực hiện chính sách khách hàng trên cơ

sở các chỉ tiêu phân loại đánh giá khách hàng, xây dựng và thực hiện cho vay theo

Trang 15

hợp đồng khung, hợp đồng hạn mức tín dụng thường xuyên cả bằng VND và ngoại

tệ đối với các tổng công ty, các khách hàng có quan hệ thường xuyên, giảm thiểu

hồ sơ thủ tục vay vốn nhưng vẫn đảm bảo an toàn tín dụng, áp dụng nhiều phươngthức cho vay linh hoạt, cải tiến và nâng cao chất lượng giao dịch kết quả là SGD đã

có nhiều khách hàng có doanh số và dư nợ thường xuyên lớn như : Petrolimex,Công ty dệt Hà Nội, công ty FPT, LILAMA, tổng công ty cơ khí xây dựng, trungtâm kinh doanh VINACONEX, tổng công ty công nghiệp tầu thuỷ, các công tythuộc tổng công ty xây dựng Sông Đà, công ty đèn huỳnh quang ORION-HANEL…

Xác định tín dụng trung và dài hạn thương mại là hoạt động chủ yếuđặc biệt là hoạt động cho vay dự án đầu tư của Sở giao dịch khi tín dụng theo kếhoạch Nhà nước giảm dần, ngay từ đầu năm 2001, SGD đã tích cực triển khai côngtác tín dụng đầu tư, chủ động tìm kiếm các dự án khả thi, tiếp xúc và làm việc vớicác doanh nghiệp nhanh chóng hoàn thiện hồ sơ để có thể ký hợp đồng tín dụng.Doanh số cho vay trong năm 2002 đạt gần 2000 tỷ VND, trong đó doanh số chovay bằng đồng VND đạt gấp 3 lần và doanh số cho vay bằng ngoại tệ đạt gấp 4 lầndoanh số cho vay năm 2001 Trong năm SGD đã ký kết được 44 hợp đồng tín dụngthương mại đầu tư trung và dài hạn với tổng số vốn 705 tỷ VND và trên 80 triệuUSD, trong đó có một số dự án lớn với vốn vay đồng tài trợ như : Nhà máy ximăng Chinfon Hải Phòng, tổng công ty Sông Đà, tổng công ty dầu khí Việt Nam,liên hiệp đường sắt

2.3.Hoạt động dịch vụ.

Trong bối cảnh hiện nay khi mà các nghiệp vụ truyền thống của ngânhàng như huy động vốn, tín dụng ngày càng phải chịu sức ép cạnh tranh từ rấtnhiều phía cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật các ngân hàngngày càng quan tâm đến việc mở rộng, đa dạng hoá các loại hình sản phẩm, sẵn

Trang 16

sàng cung ứng những dịch vụ ngân hàng mới Đây là một chiến lược quan trọngđược thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nền kinh tế cũng nhưtăng thêm thu nhập từ dịch vụ đồng thời đa dạng hoá hoạt động của ngân hàng.

Thực hiện chức năng thanh toán của ngân hàng, là trung tâm thanhtoán của toàn hệ thống trên địa bàn Hà Nội hơn 10 năm qua dịch vụ thanh toán đã

có những bước phát triển mạnh mẽ, góp phần quan trọng trong việc tạo nên quy

mô và uy tín của SGD hiện nay.Từ hình thức thanh toán liên hàng theo đường bưuđiện với thời gian thanh toán kéo dài hàng tuần, năm 1993 được năng cấp thực hiệnthông qua hệ thống máy tính, đến năm 1997 đã áp dụng chương trình thanh toántập trung trong toàn hệ thống, SGD đã thực hiện tổng doanh số thanh toán trongnước đạt gần 300.000 tỷ VND an toàn, nhanh chóng, chính xác với mức tăngtrưởng bình quân hàng năm 63% Dịch vụ tanh toán quốc tế mới được thực hiện từnăm 1999 đã nhanh chóng trở thành một dịch vụ quan trọng, góp phần mở rộng vàphát triển hoạt động kinh tế đối ngoại của SGD

Trước yêu cầu của quá trình hội nhập, SGD hết sức chú trọng mở rộng

và phát triển các dịch vụ ngân hàng nhằm tạo thêm các doanh nghiệp trong hoạtđộng kinh doanh và tăng dần tỷ trọng đóng góp trong tổng thu nhập Dịch vụ bảolãnh là những cam kết tài chính của SGD giúp các doanh nghiệp thắng thầu, thựchiện hợp đồng, mở rộng hoạt động kinh doanh trong điều kiện cạnh tranh gay gắt.Các dịch vụ ngân hàng đại lý, kinh doanh ngoại tệ, Home banking, chi trả lương,chi trả kiều hối được mở ra và phát triển mạnh mẽ góp phần hỗ trợ hoạt động kinhdoanh chính, tăng năng lực phục vụ khách hàng, qua đó tăng khả năng cạnh tranhcủa SGD

Giai đoạn 1997 – 2002 đánh đấu sự phát triển các loại hình dịch vụcủa BIDV và SGD1 cả về doanh số hoạt động, số lượng sản phẩm mới, hỗ trợ mộtcách tích cực các hoạt động và nghiệp vụ truyền thống Thu nhập từ hoạt động dịch

Ngày đăng: 03/10/2013, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức: - THỰC TRẠNG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI SỞ GIAO DỊCH 1 NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức: (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w