1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Sửa chữa bơm nước li tâm Bộ NN và PTNT

84 93 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình “Sửa chữa bơm nước li tâm” được xây dựng dựa trên cơ sở chương trình mô đun Sửa chữa bơm nước li tâm, được phân ra làm các bài cụ thể như sau: kiểm tra máy bơm nước, sửa chữa máy bơm nước và lắp đặt và vận hành. Các bài được được viết ngắn gọn đề cập đến phần kiến thức cơ bản và kỹ năng nhằm hình thành các năng lực thực hiện cho người lao động trong công việc sửa chữa bảo dưỡng máy bơm nước.

Trang 1

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN

MÃ SỐ: MĐ 04

Trình độ: Sơ cấp nghề

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN:

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ04

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là s nghiệp của Đảng, Nhà nước, của các cấp, các ngành và xã hội nh m n ng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ng yêu c u công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn

Trong những năm qua quá trình áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp đã phát triển ở một số kh u trong sản xuất nông nghiệp Đại đa số người

sử dụng máy móc không qua lớp đào tạo cho nên trong quá trình sử dụng gặp rất nhiều khó khăn trong vận hành, chăm sóc sửa chữa Để giải quyết những khó khăn trong việc áp dụng cơ giới hóa trong nông nghiệp Chúng tôi biên soạn Giáo trình “Sửa chữa máy bơm nước li t m” phục vụ cho người lao động sử dụng máy bơm nước vào công việc chăm sóc c y trồng

Chương trình đào tạo nghề “Sửa chữa máy nông nghiệp” cùng với bộ giáo

trình được biên soạn đã tích hợp những kiến th c, kỹ năng c n có của nghề, đã cập nhật những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và th c tế sửa chữa các máy làm đất tại các địa phương trong cả nước, do đó có thể coi là cẩm nang cho người đã, đang sử dụng máy nông nghiệp

Bộ giáo trình gồm 6 quyển:

1- Giáo trình mô đun Bảo dưỡng động cơ đốt trong

2- Giáo trình mô đun Bảo dưỡng động cơ điện

3- Giáo trình mô đun Sửa chữa máy làm đất

4- Giáo trình mô đun Sửa chữa máy bơm nước li t m

5- Giáo trình mô đun Sửa chữa máy phun thuốc trừ s u

6- Giáo trình mô đun Sửa chữa máy đập lúa

Để hoàn thiện bộ giáo trình này chúng tôi đã nhận được s chỉ đạo, hướng dẫn của Vụ Tổ ch c Cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT; Tổng cục dạy nghề -

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội S hợp tác, giúp đỡ của Viện cơ điện quản lý sau thu hoạch Đồng thời chúng tôi cũng nhận được các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật của các Viện, Trường, cơ sở sử dụng máy

Trang 4

nông nghiệp, Ban Giám Hiệu và các th y cô giáo Trường Cao đẳng nghề Cơ khí nông nghiệp Chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn đến Vụ Tổ ch c cán bộ – Bộ Nông nghiệp và PTNT, Tổng cục dạy nghề, Ban lãnh đạo các Viện, Trường, các

cơ sở sản xuất, các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các th y cô giáo đã tham gia đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành bộ giáo trình này

Bộ giáo trình là cơ sở cho các giáo viên soạn bài giảng để giảng dạy, là tài

liệu nghiên c u và học tập của học viên học nghề “Sửa chữa máy nông nghiệp”

Các thông tin trong bộ giáo trình có giá trị hướng dẫn giáo viên thiết kế và tổ

ch c giảng dạy các mô đun một cách hợp lý Giáo viên có thể vận dụng cho phù hợp với điều kiện và bối cảnh th c tế trong quá trình dạy học

Giáo trình “Sửa chữa máy bơm nước li tâm” được x y dụng d a trên cơ sở

chương trình mô đun sửa chũa máy bơm nước li t m, được ph n ra làm các bài

cụ thể như sau:

Bài 1: Kiểm tra máy bơm nước

Bài 2: Sửa chữa máy bơm nước

Bài 3: Lắp đặt và vận hành

Các bài được được viết ngắn gọn đề cập đến ph n kiến th c cơ bản và kỹ năng nh m hình thành các năng l c th c hiện cho người lao động trong công việc sửa chữa bảo dưỡng máy bơm nước

Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi những sai sót, chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các cán bộ kỹ thuật, các đồng nghiệp để giáo trình hoàn thiện hơn

Xin ch n thành cảm ơn!

Tham gia biên soạn

1 Ông: Nguyễn Văn An Chủ biên

2 Ông: Hoàng Ngọc Thịnh Thành viên

3 Ông Phạm Văn Úc Thành viên

Trang 5

4 Ông Phạm Tố Như Thành viên

5 Ông Vũ Quang Huy Thành viên

6 Ông Phạm NgọcTuấn Thành viên

7 Ông Nguyễn ĐìnhThanh Thành viên

Trang 6

MỤC LỤC

1 Lời giới thiệu 2

2 Mục lục 5

3 Các thuật ngữ 6

4 Mô đun sửa chữa máy bơm nước 7

5 Bài 1: Kiểm tra máy bơm nước 7

6 Bài 2: Sửa chữa máy bơm nước 18

7 Bài 3: Lắp đặt vận hành máy bơm nước 22

8 Hướng dẫn giảng dạy 75

9 Danh sách ban chủ nhiệm x y d ng chương trình 79

10 Danh sách hội đồng nghiệm thu chương trình 80

Trang 7

CÁC THU T NGỮ CHUY N MÔN CHỮ VI T T T

1 Cụm bơm nước Bao gồm động cơ và máy bơm nước

2 Lưỡi gà Van hút hay chõ hút

3 Bánh công tác Gồm các cánh bơm khi làm việc tạo ra độ ch n không

để hút nước

4 Lưu lượng bơm - Được tính b ng m3 nước trong thời gian 1 giờ

Trang 8

MÔ ĐUN SỬA CHỮA MÁY BƠM NƯỚC LI TÂM

Mã số mô đun: MĐ 04

Giới thiệu mô đun:

Mô đun Sửa chữa máy bơm nước li t m là mô đun chuyên môn chính trong chương trình đào tạo nghề Sửa chữa máy nông nghiệp Mô đun trang bị cho người học những hiểu biết về sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động các máy bơm nước và hình thành các quy trình, kỹ năng sửa chữa, lắp đặt máy bơm nước trong chăm sóc c y trồng

Sau khi học xong mô đun này người học có khả năng:

- Trình bày được sơ đồ cấu tạo, nguyên lý làm việc của các máy bơm nước

- Trình bày được trình t các bước sửa chữa máy bơm nước li t m

- Sửa chữa được các hư hỏng thông thường trên máy bơm nước

- Lắp đặt, vận hành được cụm bơm nước đảm bảo yêu c u kỹ thuật

- Có tinh th n trách nhiệm trong sửa chữa bảo quản máy móc

Kết thúc mô đun mỗi học viên sẽ được đánh giá kỹ năng hoàn thiện một sản phẩm sửa chữa một thiết máy cụ thể

Bài 1: Kiểm tra máy bơm nước li tâm

Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng

- Trình bày được sơ đồ cấu tạo, nguyên lý làm việc máy bơm nước li t m

- Kiểm tra đánh giá đúng tình trạng kỹ thuật máy bơm nước li t m

- Th c hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp

A Nội dung

Trang 9

1 Khái quát chung về máy bơm nước li tâm

1.1 Công dụng phân loại

a- Công dụng

Máy bơm nước có từ thời cổ xưa Những thiết bị n ng nước đ u tiên chủ yếu phục vụ nhu c u tưới c y Các công cụ thô sơ nhất là g u và guồng nước Tiếp đó là bơm bít tông một xilanh, 2 xilanh và bơm ly t m.Trong thời gian dài bơm chủ yếu được dùng hút nước lên cao Do tính ưu việt của bơm mà phạm vi

sử dụng ngày càng rộng rãi

Bơm là một trong những máy phổ biến nhất và kết cấu rất khác nhau

- Bơm nước chủ yếu được dùng hút nước lên cao

- Phạm vi sử dụng dùng bơm nước chăm sóc cho c y trồng, sinh hoạt

Bơm ly t m dùng để bơm và v n chuyển các chất lỏng có độ nhớt thấp như nước ngọt, nước biển Dùng trong các hệ thống đòi hỏi lưu lượng lớn và đều nhưng không đòi hỏi cột áp cao như các hệ thống nước ngọt, nước biển làm mát máy,

hệ thống ballast, c u hỏa

b- Ph n loại máy bơm nước

- Ph n loại theo lưu lượng

- Ph n loại theo nguyên tắc làm việc

- Theo thông số kỹ thuật

Trang 10

Một máy bơm bất kỳ đều làm việc trong hệ thóng chung Hệ thống bơm bao gồm ống hút, ống đẩy, máy bơm và các thiết bị phụ điều khiển, kiểm tra kèm bể ch a

* Ph n loại theo lưu lượng của bơm:

- Bơm có lưu lượng thấp : Q <

20m3/h

Thường dùng trong sản xuất

nông nghiệp cho các hộ cá thể

Hình 1.1- Bơm nước có lưu lượng thấp

- Bơm có lưu lượng trung bình :

Q < 60m3/h

Thường dùng trong sản xuất

nông nghiệp dùng trong các

trạm bơm vừa

Hình 1.2- Bơm nước có lưu lượng trung bình

Trang 11

- Bơm có lưu lượng cao: Q >

60m3/h

Thường dùng trong sản xuất

nông nghiệp, công nghiệp dùng

trong các trạm bơm lớn

Hình 1.3 - Bơm nước có lưu lượng cao

* Ph n loại theo nguyên tắc làm việc

Trang 12

Khi làm việc bánh răng quay sẽ

guồng nước từ khoang hút lên

khoang đẩy

Hình 1.8- Bơm bánh răng

Trang 13

1.2 Yêu cầu kỹ thuật máy bơm nước li tâm

- Đảm bảo lưu lượng nước và áp xuất theo yêu c u đặt ra

- Dòng nước chảy liên tục

- Bơm làm việc liên tục ít có hiện tượng va đập và rung động

- Hiệu suất làm việc của máy cao

1.3 Cấu tạo nguyên lý hoạt động máy bơm nước li tâm

Bơm li t m gồm có các bộ phận chủ yếu sau :

- Bánh công tác: kết cấu có 3 dạng chính là cánh mở hoàn toàn, mở một ph n và cánh kín Bánh công tác được lắp trên trục của bơm cùng với các chi tiết khác cố định với trục tạo nên ph n quay của bơm gọi là Rôto Bánh công tác được đúc

b ng gang hoặc thép theo phương pháp đúc chính xác Các bề mặt cánh dẫn và

Trang 14

đĩa bánh công tác yêu c u có độ nhẵn tương đối cao (tam giác 3 đến 6) để giảm tổn thất Bánh công tác và Rôto của bơm đều phải được c n b ng tĩnh và c n

b ng động để khi làm việc bánh công tác không cọ xát vào th n bơm

Một số dạng của bánh công tác của bơm ly t m thường được sử dụng

Hình 1.12- bánh công tác máy bơm nước li t m

- Trục bơm: thường được chế tạo b ng thép hợp kim và được lắp với bánh công tác thông qua mối ghép then

- Bộ phận dẫn hướng vào Hai bộ phận này thuộc th n bơm thường

- Bộ phận dẫn hướng ra (buồng xoắn ốc) đúc b ng gang có hình dạng tương đối

Trang 15

A Bánh cánh công tác, B B u góp xoắn ốc, c 1 ,u 1 ,w 1 là các véc tơ tốc độ

điểm đ u, c 2 ,u 2 ,w 2 là các véc tơ tốc độ điểm cuối

Trước khi bơm làm việc c n phải làm cho cánh công tác tiếp xúc với chất lỏng Khi bánh cánh công tác quay với một vận tốc nào đó thì chất lỏng tiếp xúc với bánh cánh cũng quay theo, như vậy bánh cánh đã truyền năng lượng cho chất lỏng Do chuyển động quay của bánh cánh mà các hạt chất lỏng chuyển động có

xu hướng văng ra xa khỏi t m Để bù vào chỗ trống mà hạt chất lỏng vừa văng

ra thì hàng loạt các hạt chất lỏng khác chuyển động tới và quá trình trao đổi năng lượng lại diễn ra như các hạt trước nó Quá trình trao đổi năng lượng diễn

ra liên tục tạo thành đường dòng liên tục chuyển động qua bơm

Tốc độ chuyển động của hạt chất lỏng khi ra khỏi bánh cánh công tác lớn sẽ làm tăng tổn thất của đường dòng, bởi vậy c n phải giảm tốc độ này b ng cách biến một ph n động năng của hạt chất lỏng chuyển động thành áp năng Để giải quyết điều này, chất lỏng sau khi ra khỏi bánh cánh công tác sẽ được dẫn vào buồng có tiết diện lớn d n dạng xoắn ốc nên gọi là b u góp xoắn ốc (Hình 2.1) Do s quay đều của bánh cánh công tác nên trong đường ống chất lỏng chuyển động liên tục Nguyên lý hoạt động của bơm li t m được thể hiện trên (Hình 1.14) Hình 1-13: Sơ đồ nguyên lý của bơm ly t m

Trang 16

Hình 1.14- Nguyên lý hoạt động của bơm li t m

2 Kiểm tra tình trạng máy bơm nước li tâm

2.1 Kiểm tra sơ bộ máy bơm nước

Trang 17

- Động cơ điện - Hoạt động tốt

2 Kiểm tra các

đường ống

- Các đường ống khớp nối không bị móp, bẹp, dò dỉ

3 Kiểm tra lưỡi gà

(chõ hút)

Đổ nước mồi vào bơm lưỡi gà đóng kín

2.2 Kiểm tra lắp đặt máy bơm nước

Trang 18

Công việc Hình ảnh Yêu c u kỹ thuật

1 Kiểm tra vị trí

lắp đặt

- Nền đặt máy

Nền b ng phẳng, chắc chắn

2 - Kiểm tra lắp

đặt đường ống

hút, đẩy

Các đường ống không bị gấp khúc

- Chiều cao hút đẩy n m trong giới hạn cho phép của bơm

3 Kiểm tra liên

kết bơm với động

- Khớp nối chắc chắn

2.3 Kiểm tra hoạt động bơm nước

Trang 19

máy kiểm tra

cột áp

c u bơm về chiều cao hút và chiều cao đẩy

B Câu hỏi và bài tập thực hành

1 Câu hỏi

C u 1: - Trình bày sơ đồ cấu tạo, hoạt động của máy bơm nước li t m

C u 2: Trình bày công việc kiểm tra máy bơm nước li t m

1 Sơ đồ cấu tạo, hoạt động của máy bơm nước li t m

2 Kiểm tra bơm nước li t m

Bài 2: Sửa chữa máy bơm nước li tâm Thời gian: 20.giờ

Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng

- Trình bày được trình t công việc bảo dưỡng, sửa chữa máy bơm nước li t m

- Bảo dưỡng được các ổ bi trục bơm

- Sửa chữa thay thế được các thiết bị làm việc như đường ống, lưỡi gà, bánh công tác, doăng làm kín đúng yêu c u kỹ thuật

- Th c hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp

A Nội dung

1 Sửa chữa máy bơm nước

1.1 Sửa chữa khớp nối đường ống lưỡi gà

Trang 20

Công việc Hình ảnh Yêu c u kỹ thuật

1 Sửa chữa khớp nối

đường ống

- Thay đệm giữa hai

mặt bích

- Bề mặt tiếp xúc phẳng

- Phớt đệm phải đàn hồi tốt

2 Sửa chữa lưỡi gà

1.2 Sửa chữa bánh công tác

Trang 21

1.3 Sửa chữa bộ phận truyền động

Trang 22

- Đảm bảo độ căng

2 An toàn khi sửa chữa máy bơm nước

- Phải được trang bị bảo hộ lao động

Trang 23

- Không để người không có nhiệm vụ và trẻ em đ ng g n máy khi đang làm việc

- Khi bị , tuột d y đai hoặc s cố phải dừng hẳn máy mới được tháo lắp sửa chữa và căn chỉnh

- Thường xuyên kiểm tra, siết chặt bu lông đai ốc và độ căng d y đai

- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi vận hành máy

B Câu hỏi và bài tập thực hành

1 Câu hỏi

C u 1: - Trình bày được trình t công việc bảo dưỡng, máy bơm nước li t m?

C u 2: - Trình bày được trình t công việc sửa chữa, máy bơm nước li t m?

2 Bài tập

Bài 1: Th c hành - Bảo dưỡng được các ổ bi trục bơm

Bài 2: Sửa chữa thay thế được các thiết bị làm việc như đường ống, lưỡi gà, bánh công tác của bơm nước li t m

C Ghi nhớ:

Trọng t m bài muc:

1 Công việc chăm sóc bảo dưỡng máy bơm nước li t m

2 Sửa chữa các chi tiết bơm nước li t m

Trang 24

Bài 3: Lắp đặt và vận hành máy bơm nước li tâm Thời gian: 20.giờ

Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này người học có khả năng

- Trình bày được trình t công việc lắp đặt và vận hành máy bơm nước li t m

- Lắp đặt, vận hành được cụm bơm nước đúng yêu c u kỹ thuật

- Th c hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh công nghiệp

L a chọn máy bơm c n đảm bảo:

-Đáp ng yêu c u kỹ thuật về lưu lượng, cột áp

- Máy bơm sẽ làm việc ở vùng có hệ số hiệu suất cao nhất

- Cột nước hút cho phép càng lớn càng tốt.(thông thường [Hck] < 7,5 m)

- Bơm có kết cấu gọn nhẹ, dễ sử dụng giá thành thấp (sẽ mồi hoặc t mồi

nước)

- Chi phí cho một đơn vị thể tích nước được bơm lên là nhỏ nhất (nghĩa là kinh

tế nhất )

Trong th c tế sản xuất và đời sống khi đã có máy bơm với các thông số cột áp

H, lưu lượng Q và số vòng quay n nào đó, c n tính toán để chọn nguồn động l c

(động cơ điện hay xăng ) theo trình t sau:

Tính công suất hữu ích :

Nh = 9,81 H.Q ( kW) (đơn vị cột áp – m; lưu lượng – m3/s ) Lấy hệ số hiệu suất của bơm ?b = 0.05- 0,8 và xác định công suất trên trục bơm:

Trang 25

Công suất động cơ c n sẽ là:

dc td

tr

K N

tđ= 0,90- 0,95- Khi dùng truyền động b ng d y đai

tđ= 0,95- 0,98 – Khi dùng hộp giảm tốc bánh răng

đc – Hệ số hiệu suất động cơ

K – Hệ số d trữ phòng khi vượt tải Hệ số K lấy theo bảng sau

1,25-1,1

1,15-1,05

1,1-1,05

1,2-1,15

1,12

1,15-1,10

1,12-1,10

1.2 Trình tự công việc

thuật

Trang 27

tụ lại thành hai loại chính:

- Bơm trục đ ng và bơm trục ngang hay trục đặt nghiêng

* Lắp ráp bơm trục đặt ngang th c tế sử dụng bơm trục ngang với bệ máy và không kèm bệ máy

Lắp ráp bơm trục ngang có bệ máy c n chú ý theo các trình t :

Nếu bơm dùng n u ở một chỗ thì c n x y bệ máy b ng bê tông gạch vỡ hay bê tông sỏi

Nếu đổ bê tông có lỗ chờ có chiều cao phù hợp chiều dài của từng loại bu lông chốt chẻ l= (200-400mm) và hố chờ 150 làm b ng ống l a ống tre, các th n

c y chuối hay gỗ mềm để dễ tháo ra khi bê tông c ng

Trang 28

Sau khi lắp bu lông chốt chẻ sẽ đổ bê tông l n hai

Hình 3.1(a)- Bu lông liên kết bệ máy

- Dùng bu lông kèm theo tấm tôn 100 (dày 2mm), hoặc bu lông có cuốn d y thép làm bu lông chốt chẻ

Hình 3.1(b)- Bu lông liên kết bệ máy Dùng vít gỗ chôn s u xuống nền gạch

Hình 3.1(c)- Bu lông liên kết bệ máy Bơm nhỏ thì không c n đổ bê tông móng mà đặt bệ máy trên mặt nền phẳng khô

Trang 29

Có thể đổ bệ máy sơ bộ với kích thước nhỏ b ng kích thước dài và rộng của bệ

đỡ máy, sau đó dùng vữa xi măng chát phủ cho đẹp và đảm bảo kích thước rộng thêm (5-10) cm ra các phía

Dùng ni vô kiểm tra độ thăng b ng của móng máy và bệ máy khi lắp đặt Nếu không có ni vô thì dùng nước trong ống nh a trắng 4-10 (ví dụ ống truyền huyết thanh) để điều chỉnh s c n b ng của bệ máy Chú ý c n b ng cả mặt phẳng và mặt đ ng ở 4 điểm tại 4 góc bệ máy

Đổ bê tông l n 2 để chèn bu lông chốt chẻ Khi bê tông đủ thời gian đông c ng thì siết chặt bu lông bệ máy

Thông thường máy bơm và động cơ lắp sẵn trên giá vì vậy có thể đưa luôn giá vào lắp trên móng máy Nắp bơm đặt rời không bệ máy tương t như loại bơm

có bệ Chú ý điều chỉnh vị trí ống hút, ống xả cho phù hợp khi đổ bê tông chèn

l n Dùng các tấm đệm kim loại mỏng để kê chỉnh bệ đỡ máy

* Một số điều c n lưu ý khi lắp ống hút và ống xả máy bơm

Tránh lắp tr c tíêp miệng hút của bơm với cút cong để tránh dòng xoáy g y

x m th c rung động Giữa miệng hút của bơm và cút cong c n có đoạn ống thẳng với chiều dài tối thiểu b ng hai l n đường kính miệng hút của bơm

Trang 30

ống xả của máy bơm cũng c n tính toán càng ngắn càng tốt (hình 53) Để giảm bớt tổn thất do ma sát với thành ống

Trang 31

Hình 3.3- Bố trí đặt rọ rác bơm ly t m

Hình 3.4- Bố trí ống xả bơm ly t m

Trang 32

Đ u cuối của ống xả nên đặt g n mặt nước của kênh tưới ( nếu cao quá thì lãng phí cột áp và công suất ; nếu thấp quá sẽ g y hiện tượng chảy ngược) ( hình 53a)

Khi đ u cuối của ống xả bắt buộc phải cao hơn m c nước tưới thì nên làm ống cung ngập xuống m c nước (hình 53c) tương t như ống xiphông làm giảm công suất tiêu thụ

Đường kính của ống xả và ống hút máy bơm có nên chọn sao cho vận tốc dòng chảy không vượt quá Vmax= 3 m/s Thông thường nên chọn V= (1,5-2,0) m/s

Đường kính của bánh công tác máy bơm < 500mm c n để khe hở giữa hai bích

từ 2- 4mm, nếu là 500mm nên để khe hở từ 4-6mm; lớn hơn 500mm khe hở sẽ

là 4-6mm Khe hở hướng trục c n bảo đảm đều khắp tiết diện mặt bích Sai số cho phép không lớn hơn 0,3mm C n kiểm tra độ đồng t m của hai trục bơm- động cơ Xoay các bích đ u trục và dùng một thước vuông góc áp vào hai mặt bích ở các góc cách nhau 900

Nếu không có khe hở thì coi như hai trục đồng

t m Độ không đồng t m của trục cho phép không lớn hơn 0,1mm

Trang 33

- C n giảm các cút cong

ở khu v c ống hút

cũng c n tính toán càng ngắn càng tốt

- Đ u cuối của ống xả nên đặt g n mặt nước của kênh tưới

Trang 34

Công việc Hình ảnh Yêu c u kỹ thuật

3 Thu dọn đồ nghề và

vệ sinh công nghiệp

- Đồ nghề đ y đủ

- Máy sạch sẽ và tình trạng kỹ thuật tốt

3 Vận hành cụm bơm nước

3.1 Công việc

C n bảo quản máy tránh bị ẩm ướt nhất là khi dùng động cơ điện Phải đảm bảo độ cách điện của động cơ tốt Khi hoạt động phải có quạt làm mát, không để động cơ nóng quá nhiệt độ cho phép

Cố gắng chọn bơm và động cơ có số vòng quay định m c tương đương để nối

tr c tiếp hai trục, hạn chế dùng d y đai Đối với bơm nắp động cơ điện thì cố gắng đặt bơm càng g n nguồn điện (trạm biến thế) càng tốt để giảm tổn thất trên

d y Khoảng cách từ trạm biến thế đến trạm bơm quá xa (L> 1500m) sẽ g y sụt

áp mạnh và máy chạy với điện áp thấp hơn định m c không đảm bảo đủ số vòng quay dẫn đến hiện tượng nước không lên, nước lên rất ít hoặc rung động mạnh, tiếng ồn lớn Khi ấy động cơ sẽ nóng nhanh Sau khi lắp hoàn chỉnh, kiểm tra lại máy bơm, động cơ xoay b ng tay, rôtor quay trơn nhẹ nhàng, đảm bảo không va chạm đủ d u mỡ

Kiểm tra điện áp nguồn phải đủ 3 pha (đối với động cơ 3 pha)

Với bơm trục ngang c n mồi nước, có thể mồi nước b ng thủ công ( đổ nước vào lỗ phía trên vỏ bơm) t hút hoặc dùng bơm ch n không hút hết không khí trong bơm (có bơm lắp thiết bị t mồi) Cho bơm chạy khởi động thử kiểm tra chiều quay Nếu chiều quay của bơm sai thì phảI đảo đ u d u điện C n kiểm tra nước làm mát ép túp ổ trượt, d u mỡ cho ổ bi của bơm, d u cho động cơ nổ Kiểm tra bể hút, rọ rác, không bị tắc và không có xoắy ở bể hút khi bơm làm việc

Khi mồi nước phải xả hết không khí trong ống hút và máy bơm

Trang 35

Khởi động máy bơm ly t m phải đóng van trên ống xả Đối với bơm hướng trục và bơm hỗn lưu thì mở van Trong hệ thống lắp bơm hướng trục hoặc bơm hỗn lưu thường dùng lắp xả ở đ u ống để chống dòng chảy ngược khi dừng máy Nên có đối trọng cho lắp xả và ống thông hơi trên ống xả của bơm hướng trục để giảm l c va đập, n ng cao độ bền

Nên kiểm tra đều đặn d y đai và điều chỉnh cho phù hợp Cố ngắng điều chỉnh bơm làm việc ở chế độ vòng quay định m c của bơm và động cơ Làm việc với

số vòng quay khác xa định m c ( lớn hơn hay nhỏ hơn ) đều dẫn đến chế độ hiệu suất thấp, tiêu hao nhiên liệu và năng lượng nhiều dễ g y rung mạnh và chóng hỏng máy

- Loại hết không khí ra ngoài

Trang 36

Công việc Hình ảnh Yêu c u kỹ thuật

Trang 37

Công việc Hình ảnh Yêu c u kỹ thuật

1 Mồi nước chưa đủ hoặc bơm

ch n không chưa hút hết không

khí trông bơm

1 Tiếp tục mồi đ y nước, kiểm tra bơm ch n không và cho hút hết không khí trong bơm

2 Hướng quay của bánh công

tác không đúng

2 Đổi hướng quay (đảo hai đ u cột động cơ điện

3 Tổng cột nước của trạm vượt

quá khả năng bơm

3 Đổi vị trí đặt bơm hoặc thay đổi đường ống để giảm cột nước c n bơm và giảm tổn thất

4 Chiều cao hút quá cao 4 hạ vị trí đặt bơm thấp hơn

5 ống hút hay chỗ ép túp bị lọt

không khí vào

5 Xem xét chỉnh lại ống hút và vặn lại chỗ ép túp

6 Van đáy ở rọ rác bi kênh , 6 Tháo rọ rác chỉnh lại van đáy

Trang 38

9 Cánh bơm bị mài mòn nhiều

9 Thay cánh bơm nước mới

10 Không đủ điện áp 10 Kiểm tra điện áp thay d y dẫn

2.Ph n quay của rotor bị kẹt 2 Kiểm tra lại việc lắp rotor , chỉnh

2 Tạo túi khí ở ống hút hay

ống bích và ép túp bị hở

2 Lắp lại ống hút và điều chỉnh lại

ép túp

Trang 39

7 Chiều cao hút lớn 7 Hạ thấp vị trí đặt bơm

8 Tăng tổn thất đường ống xả 8 Kiểm tra van xả và xem lại các

1 Lượng d u bôi trong không

đủ, rỉ d u quá nhiều, hoặc vòng

xả d u không hoạt động, chất

lượng d u kém

1 Kiểm tra m c d u cho thêm d u,

tu sửa và điều chỉnh, làm sạch ống lọc d u

2 Tăng nhiệt độ d u áp l c 2 Kiểm tra d u và nước làm mát

không đảm bảo kỹ thuật

5 Thay vật liệu mới phù hợp

6 L c dọc trục và ma sát lớn 6 Kiểm tra đĩa c n b ng và điều

chỉnh

Trang 40

2 Các mối nối ống không chặt 2 Siết chặt lại

3 Trục bơm và động cơ nối

1 Quạt làm mát hỏng 1 Dừng máy, táo động cơ kiểm tra

và sửa lại quạt

2 Tăng điện thế nguồn 2 Dừng bơm cho đến khi đến khi

điện áp nguồn bình thường mới cho máy hoạt động

3 Điện áp nguồn giảm thấp

hơn n hiều điện áp định m c

3 Giảm lưu lượng bơm

4 hư hỏng trong bơm 4 Xác định hư hỏng và sửa bơm

5 Hư hỏng ở động cơ 5 Sửa chữa hoặc thay thế động cơ

Ngày đăng: 05/06/2020, 09:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w