bản nghiệm thu công việc, nghiệm thu giai đoạn hoàn thành, chứng chỉ chấtlượng vật tư, bản vẽ hoàn công,...- Vật liệu xây dựng và chất lượng sản phẩm phải đạt yêu cầu tốt nhất vàphải t
Trang 1PHẦN II
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT – TỔ CHỨC THI CÔNG
Chương 1: Giới thiệu tóm tắt về gói thầu
Chương 2: Biện pháp kỹ thuật thi công và công tác bảo hành
Chương 3: Biện pháp kiểm tra chất lượng và mỹ thuật công trình
Chương 4: Biện pháp tổ chức thi công
Chương 5: Kế hoạch hành động môi trường, an toàn lao động, phòng chốngcháy nổ và thiên tai
Chương 6: Tiến độ thực hiện
Trang 2CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TÓM TẮT VỀ GÓI THẦU
Tên gói thầu: Gói thầu số 6 Thi công xây dựng.
Công trình: Khu thể thao xã Trà Phú
Địa điểm xây dựng: Xã Trà Phú, huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi Bên mời thầu:.
1 Yêu cầu về mặt kỹ thuật :
Trên cơ sở điều kiện địa hình, công trường nhà thầu lập giải pháp kỹthuật, biện pháp tổ chức thi công, giám sát, trình tự thi công lắp đặt công trìnhtheo đúng qui định hiện hành, có thuyết minh cụ thể, rõ ràng Yêu cầu về mặt kỹthuật bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1.1 Yêu cầu chung:
- Yêu cầu kỹ thuật đòi hỏi thực hiện thi công công trình tuân thủ theo cáctiêu chuẩn quy phạm Nhà nước về công tác xây dựng đã quy định trong Tiêuchuẩn Xây dựng Việt Nam do Bộ Xây dựng ban hành và các chỉ định kỹ thuậttrong bản vẽ thi công
- Ngoài việc tuân theo những quy định về an toàn lao động, phòng cháychữa cháy cũng như các tiêu chuẩn khác có liên quan do Nhà nước ban hành
- Nhà thầu chịu trách nhiệm khảo sát hiện trường, kiểm tra, xác định toàn
bộ các kích thước, cao độ và điều kiện làm việc trước khi thi công
- Nhà thầu phải phối hợp với các nhà thầu phụ (nếu có) trong các vấn đềtheo đúng chỉ định của bản vẽ kỹ thuật
- Trong quá trình thi công, nhà thầu cần báo cho Chủ đầu tư và đơn vị tưvấn thiết kế biết về những vấn đề còn chưa rõ ràng trong Hồ sơ thiết kế để xử lý
- Trong quá trình thi công, những thay đổi về thiết kế và những công tácphát sinh ngoài thiết kế phải được sự đồng ý của Chủ đầu tư và phải được ghichép, vẽ chi tiết, lưu giữ để làm cơ sở thanh toán hợp đồng, lập Hồ sơ hoàn côngsau khi được nghiệm thu và đưa vào sử dụng
- Toàn bộ quá trình thi công phải tiến hành công tác nghiệm thu từng đợtđối với các khối lượng lớn hoặc trước khi chuyển giai đoạn thi công theo kếhoạch và trình tự thi công đã thoả thuận trong hợp đồng Các biên bản nghiệmthu công việc và biên bản nghiệm thu kỹ thuật chuyển giai đoạn, nghiệm thu bàngiao sử dụng phải được đóng thành tập theo đúng trình tự thi công làm cơ sở lập
Hồ sơ hoàn công sau này Khi nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trìnhđưa vào sử dụng phải có đủ hồ sơ pháp lý, hồ sơ quản lý chất lượng, các biên
Trang 3bản nghiệm thu công việc, nghiệm thu giai đoạn hoàn thành, chứng chỉ chấtlượng vật tư, bản vẽ hoàn công,
- Vật liệu xây dựng và chất lượng sản phẩm phải đạt yêu cầu tốt nhất vàphải thoả mãn các quy định của yêu cầu kỹ thuật và Tiêu chuẩn quy phạm.Trong trường hợp không có các quy định và tiêu chuẩn của Việt Nam thì phảituân thủ theo các tiêu chuẩn Quốc tế tương đương do Nhà thầu đề xuất và được
sự chấp thuận của Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế và đơn vị tư vấn giám sát
- Tất cả các công việc phải được hoàn thành đúng hạn, không có sai sót vàphải được sự chấp nhận của Kỹ sư giám sát chất lượng
- Tuân thủ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ
về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 42/2017/NĐ-CPngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án ĐTXD côngtrình
- Tuân thủ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ
về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Các Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với hợp đồngkinh tế và pháp luật hiện hành của Nhà nước
- Việc tuân thủ các quy phạm trong thiết kế phải được thực hiện nhấtquán Trong quá trình thực hiện thi công, yêu cầu nhà thầu phối hợp với Chủđầu tư, đơn vị thiết kế, đơn vị giám sát và cơ quan Quản lý chất lượng xây dựng
cơ bản địa phương để đảm bảo công tác thi công và nghiệm thu công trình
- Chủ đầu tư chỉ cung cấp các yêu cầu về kỹ thuật chính để phục vụ thicông công trình Ngoài các điều khoản nêu trong điều kiện kỹ thuật này, trongquá trình thi công các công việc nêu trong hợp đồng, nhà thầu phải tuân theo cáctiêu chuẩn có liên quan khác có liên quan đến kỹ thuật, chất lượng công trình
1.2 Quy trình, quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu côngtrình: Theo các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành
1.3 Yêu cầu về kỹ thuật thi công, giám sát:
Yêu cầu kỹ thuật đòi hỏi thực hiện thi công công trình tuân thủ theo cáctiêu chuẩn quy phạm Nhà nước về công tác xây dựng đã quy định trong Tiêuchuẩn Xây dựng Việt Nam do Bộ Xây dựng ban hành và các chỉ định kỹ thuậttrong bản vẽ thi công
Ngoài việc tuân theo những quy định về an toàn lao động, phòng cháychữa cháy cũng như các tiêu chuẩn khác có liên quan do Nhà nước ban hành
Nhà thầu chịu trách nhiệm khảo sát hiện trường, kiểm tra, xác định toàn
bộ các kích thước, cao độ và điều kiện làm việc trước khi thi công
Nhà thầu phải phối hợp với các nhà thầu phụ (nếu có) trong các vấn đềtheo đúng chỉ định của bản vẽ kỹ thuật
Trang 4Trong quá trình thi công, nhà thầu cần báo cho Chủ đầu tư và đơn vị tưvấn thiết kế biết về những vấn đề còn chưa rõ ràng trong Hồ sơ thiết kế để xử lý.
Trong quá trình thi công, những thay đổi về thiết kế và những công tácphát sinh ngoài thiết kế phải được sự đồng ý của Chủ đầu tư và phải được ghichép, vẽ chi tiết, lưu giữ để làm cơ sở thanh toán hợp đồng, lập Hồ sơ hoàn côngsau khi được nghiệm thu và đưa vào sử dụng
Toàn bộ quá trình thi công phải tiến hành công tác nghiệm thu từng đợtđối với các khối lượng lớn hoặc trước khi chuyển giai đoạn thi công theo kếhoạch và trình tự thi công đã thoả thuận trong hợp đồng Các biên bản nghiệmthu công việc và biên bản nghiệm thu kỹ thuật chuyển giai đoạn, nghiệm thu bàngiao sử dụng phải được đóng thành tập theo đúng trình tự thi công làm cơ sở lập
Hồ sơ hoàn công sau này Khi nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trìnhđưa vào sử dụng phải có đủ hồ sơ pháp lý, hồ sơ quản lý chất lượng, các biênbản nghiệm thu công việc, nghiệm thu giai đoạn hoàn thành, chứng chỉ chấtlượng vật tư, bản vẽ hoàn công,
Vật liệu xây dựng và chất lượng sản phẩm phải đạt yêu cầu tốt nhất vàphải thoả mãn các quy định của yêu cầu kỹ thuật và Tiêu chuẩn quy phạm.Trong trường hợp không có các quy định và tiêu chuẩn của Việt Nam thì phảituân thủ theo các tiêu chuẩn Quốc tế tương đương do Nhà thầu đề xuất và được
sự chấp thuận của Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn thiết kế và đơn vị giám sát chấtlượng
Tất cả các công việc phải được hoàn thành đúng hạn, không có sai sót vàphải được sự chấp nhận của Kỹ sư giám sát chất lượng
Tuân thủ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ
về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 42/2017/NĐ-CPngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về Quản lý dự án ĐTXD côngtrình
Tuân thủ Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ vềquản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Các Quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với hợp đồng kinh
tế và pháp luật hiện hành của Nhà nước
Việc tuân thủ các quy phạm trong thiết kế phải được thực hiện nhất quán.Trong quá trình thực hiện thi công, yêu cầu nhà thầu phối hợp với Chủ đầu tư,đơn vị thiết kế, đơn vị giám sát và cơ quan Quản lý chất lượng xây dựng cơ bảnđịa phương để đảm bảo công tác thi công và nghiệm thu công trình
Chủ đầu tư chỉ cung cấp các yêu cầu về kỹ thuật chính để phục vụ thicông công trình Ngoài các điều khoản nêu trong điều kiện kỹ thuật này, trongquá trình thi công các công việc nêu trong hợp đồng, nhà thầu phải tuân theo cáctiêu chuẩn có liên quan khác có liên quan đến kỹ thuật, chất lượng công trình
Trang 51.4 Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị (kèm theocác tiêu chuẩn về phương pháp thử).
* Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư:
Vật tư, vật liệu đưa vào công trình phải đảm bảo chất lượng, do nhà sảnxuất có chứng nhận về tiêu chuẩn chất lượng sản xuất, có đầy đủ chứng nhậnnguồn gốc xuất xứ, chứng nhận chất lượng của vật tư, vật liệu đưa vào côngtrình, thoả mãn các TCVN theo thiết kế về chất lượng
Tất cả các loại vật tư, vật liệu phục vụ cho công trình xây dựng trước khiđưa vào thi công xây dựng bắt buộc phải thí nghiệm, kiểm tra các chỉ tiêu cơ lýtại phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo các quy định hiện hành, vật liệu đảm bảochất lượng mới được sử dụng cho công trình xây dựng, trường hợp không đảmbảo chất lượng Nhà thầu phải loại bỏ không đưa vào công trình xây dựng
Nguồn cung cấp vật tư, vật liệu phải được nhà thầu nêu trong HSDT vàcam kết cung cấp vật tư, vật liệu chính
Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư để tiến hành nghiệm thu tất cảcác vật tư, vật liệu mới được đưa vào thi công xây lắp công trình
Khi phát hiện có sự thay đổi vể chủng loại, nguồn gốc vật liệu,…Chủ đầu
tư có quyền ngưng thi công để kiểm tra, nếu không đạt yêu cầu, Nhà thầu cótrách nhiệm chuyển toàn bộ số vật liệu sai khác đó ra khỏi công trình và chịumọi phí tổn có liên quan
Lưu ý: Mỗi loại vật tư chỉ được nêu 1 tên nơi sản xuất Trong HSDT nhàthầu phải chỉ định rõ và đầy đủ chủng loại, mã hiệu, nguồn gốc, xuất xứ của cácvật tư, vật liệu sử dụng cho công trình (không được ghi “ hoặc tương đương”)
* Yêu cầu về máy móc, thiết bị thi công:
Nhà thầu phải bố trí được các máy móc, thiết bị thi công chủ yếu (nêu tạiMục 2 Chương III) và các máy khác phục vụ thi công công trình Những thiết bị
xe máy đưa vào công trình đều là loại được lựa chọn có công suất và tính năngphù hợp, chất lượng còn tốt, đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường
Nhà thầu tuỳ thuộc vào Biểu đồ tiến độ thi công và biểu đồ sử dụng máymóc thi công mà sử dụng dụng máy móc cho phù hợp Căn cứ vào mức độ đápứng và sự phù hợp sử dụng máy móc trong công tác thi công đó để đánh giá
1.5 Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt
Công tác xây dựng trong phạm vi gói thầu được thực hiện theo hồ sơ thiết
kế bản vẽ thi công, mô tả công việc mời thầu và chỉ dẫn kỹ thuật thi công
Nhà thầu phải có thuyết minh và bảng tiến độ thi công
a) Trình tự thực hiện công việc của nhà thầu và thời gian thi công dự tínhcho mỗi giai đoạn chính của công trình;
Trang 6b) Nhà thầu phải lập biện pháp đảm bảo chất lượng (các yêu cầu về kiểmtra, nghiệm thu cho từng hạng mục của gói thầu)
c) Nhà thầu lập báo cáo số lượng cán bộ, công nhân và thiết bị của nhàthầu cần thiết trên công trường cho mỗi giai đoạn chính
d) Nhà thầu phải trình chủ đầu tư xem xét, chấp thuận Bảng tiến độ thicông chi tiết đã cập nhật vào những thời điểm không vượt quá thời gian quyđịnh Nếu nhà thầu không trình Bảng tiến độ thi công chi tiết đã cập nhật vàonhững thời điểm trên, chủ đầu tư có thể giữ lại một số tiền trong kỳ thanh toántiếp theo Số tiền này sẽ được thanh toán ở kỳ thanh toán kế tiếp sau khi Bảngtiến độ thi công chi tiết này được trình Nhà thầu phải thực hiện theo Bảng tiến
độ thi công chi tiết sau khi Bảng này được chủ đầu tư chấp thuận
(Tuân thủ các qui trình thi công và nghiệm thu hiện hành)
1.6 Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn:
Tất cả các thiết bị lắp đạt vào công trình phải được vận hành thử và phảiđảm bảo an toàn Những thiết bị khi vận hành thử không đảm bảo yêu cầu đềuphải được thay thế bằng thiết bị mới cho đến khi thiết bị đạt yêu cầu và đượcchủ đầu tư chấp thuận
Trước khi bắt đầu chạy thử khi hoàn thành, nhà thầu phải trình chủ đầu tưcác tài liệu hoàn công, các sổ tay vận hành và bảo trì phù hợp với đặc tính kỹthuật với đầy đủ chi tiết để vận hành, bảo trì, tháo dỡ lắp đặt lại, điều chỉnh vàsửa chữa
1.7 Yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ
Nhà thầu cần phải lập và đưa ra các biện pháp, giải pháp và thiết bị đểthuyết trình biện pháp phòng chống cháy nổ trong HSDT để Chủ đầu tư xemxét, đánh giá, theo quy định của HSMT và sẽ được thống nhất áp dụng trongsuốt quá trình thi công Các biện pháp được đề ra phải tuân thủ theo các quyđịnh của pháp luật hiện hành, ngoài ra còn phải tuân thủ các yêu cầu sau:
+ Nhà thầu phải ban hành các quy định, nội quy và biện pháp về phòngcháy và chửa cháy;
+ Thực hiện nghiêm túc các quy định về tổ chức mặt bằng thi công cáccông trường xây dựng và yêu cầu về an toàn điện khi thi công xây dựng Cácbiện pháp đảm bảo an toàn, nội quy về an toàn phải được phổ biến và công khaitrên công trường để mọi người biết và chấp hành;
+ Trên công trường phải bố trí các thiết bị chữa cháy cục bộ Tại các vị trí
dễ xảy ra cháy phải có biển báo cẩm lửa và lắp đặt các thiết bị chữa cháy và thiết
bị báo động, đảm bảo khi xảy ra cháy kịp thời phát hiện để ứng phó
1.8 Yêu cầu về vệ sinh môi trường
Nhà thầu cần lập thiết kế mặt bằng thi công rõ ràng trước khi tiến hành thicông;
Trang 7Hoàn thành che chắn và làn biển báo (Có rào che chắn cao > 2m nhữngnơi nguy hiểm như đào sâu , có biển báo công trường và báo nguy hiểm);
Đảm bảo vệ sinh môi trường,vệ sinh an toàn giao thông:
+ Có phương án vận chuyển cấu kiện, vật liệu phục vụ thi công vào banđêm và ngoài giờ hành chính theo quy định của chính quyền địa phương;
+ Các phương tiện vận chuyển vật liệu phế thải đều được che bạt tránh rơi
đổ phế liệu ra đường;
+ Vệ sinh sạch sẽ các vật liệu rơi vãi, không để mất vệ sinh, bụi, bẩn;+ Nhà thầu cần bố trí một đội thu gom phế thải dọn dẹp công trường trongsuốt thời gian thi công;
1.9 Yêu cầu về an toàn lao động
Tổng mặt bằng công trường xây dựng phải được thiết kế và phê duyệttheo quy định, phù hợp với địa điểm xây dựng, diện tích mặt bằng công trường,điều kiện khí hậu tự nhiên nơi xây dựng, đảm bảo thuận lợi cho công tác thicông, an toàn cho người, máy và thiết bị trên công trường và khu vực xungquanh chịu ảnh hưởng của công tác thi công xây dựng
Vật tư, vật liệu phải được sắp xếp gòn gàng ngăn nắp đung theo thiết kếtổng mặt bằng được phê duyệt Không được để các vật tư, vật liệu và cácchướng ngại vật cản trở đường giao thông, đường thoát hiểm, lối ra vào chữacháy, kho chứa vật tư, vật liệu dễ cháy nổ không được bố trí gần nơi thi công vàlán trại, vật liệu thải phải được dọn sạch, đổ đúng nơi quy định Hệ thống thoátnước phải thướng xuyên được thông thoát đảm bảo mặt bằng công trường luônkhô ráo
Trên công trường phải có biển báo quy định tại Điều 109 Luật Xây dựng
số 43/QH13 Tại cổng chính ra vào phải có sơ đồ tổng mặt bằng công trường,treo nội quy làm việc Các biện pháp đảm bảo an toàn, nội quy về an toàn phảiđược phổ biến và công khai trên công trường xây dựng để mọi người đều biết và
Trang 8chấp hành, những vị trí nguy hiểm trên công trường như đường hào, hố móng,
hố ga phải có rào chắn, biển cảnh báo và hướng dẫn đề phòng tai nạn, ban đêmphải có đèn tín hiệu cảnh báo
* An toàn về điện:
+ Hệ thống lưới điện động lực và lưới điện chiếu sáng trên công trườngphải độc lập, có cầu dao tổng, cầu dao phân đoạn có khả năng cắt điện một phầnhay toàn bộ khu vực thi công;
+ Người lao động, máy và thiết bị thi công trên công trường phải đượcbảo đảm an toàn về điện Các thiết bị điện phải được cách điện an toàn trong quátrình thi công xây dựng;
+ Những người tham gia thi công xây dựng phải được hướng dẫn về kỹthuật an toàn điện, biết sơ cứu người bị điện giật khi xảy ra tai nạn về điện
- Thi công xây dựng phải tuân thủ theo thiết kế được duyệt, tuân thủ quychuẩn, tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật Đối với những công việc có yêu cầu phụthuộc vào chất lượng của công việc trước đó, thì chỉ được thi công khi công việctrước đó đã được nghiệm thu đảm bảo chất lượng theo quy định;
- Tổ chức, cá nhân phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với công việcđảm nhận theo quy định Những người điều khiển máy, thiết bị thi công vànhững người thực hiện các công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn laođộng phải được huấn luyện an toàn lao động và có thẻ an toàn lao động theo quyđịnh;
- Máy, thiết bị thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động phảiđược kiểm định, đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định thì mới đượcphép hoạt động trên công trường Khi hoạt động, máy và thiết bị thi công phảituân thủ quy trình, biện pháp đảm bảo an toàn:
- Đối với nhân sự thi công trên công trường:
+ Người tham gia thi công trên công trường phải có đủ các tiêu chuẩn về
độ tuổi, sức khoẻ, tay nghề và đều được huẩn luyện về an toàn lao động trướckhi vào thi công;
+ Người tham gia thi công trên công trường được trang bị đầy đủ dụng cụ,phương tiện, bảo hộ lao động theo nghề nghiệp của mình;
+ Nhà thầu phải có cán bộ phụ trách về an toàn lao động có mặt trong suốtquá trình thi công để kịp thời báo cáo, xử lý hạn chế tai nạn xảy ra;
+ Nêu cam kết cụ thể của nhà thầu về việc sẽ áp dụng các chính sách vềbảo hiểm lao động và công tác trang bị bảo hộ lao động Cần nêu cụ thể nhữngchính sách về bảo hiểm và bảo hộ lao động sẽ được áp dụng như: Mua bảo hiểmtai nạn cho công nhân; v.v
+ Tổ chức học tập và cho tập huấn cho công nhân về an toàn lao động.Nêu rõ chương trình cụ thể về thời lượng sẽ được áp dụng cho công tác này
Trang 9+ Thuyết minh đầy đủ về chức năng, quyền hạn và nghĩa vụ của một sốđầu mối chủ chốt trong hệ thống an toàn lao động sẽ được áp dụng trên côngtrường.
1.10 Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phụ vụ thi công:
Nhà thầu phải có thuyết minh và biểu đồ nhân lực và tiến độ huy độngthiết bị phục vụ thi công phù hợp với tiến độ thi công của nhà thầu
Nhà thầu phải thông báo cho Chủ đầu tư không muộn hơn 01 ngày, trướcngày mà mọi vật tư, thiết bị được vận chuyển tới công trường (bao gồm cả đónggói, xếp hàng, vận chuyển, nhận, dỡ hàng, lưu kho và bảo vệ vật tư thiết bị);
Nhà thầu phải bồi thường và gánh chịu thiệt hại cho Chủ đầu tư đối vớicác hư hỏng, mất mát và chi phí (kệ cả lệ phí và phí tư pháp) do việc vận chuyểnvật tư thiết bị của nhà thầu;
Nhà thầu phải chịu trách nhiệm đối với toàn bộ thiết bị của mình Khiđược đưa tới công trình, thiết bị của Nhà thầu phải dùng riêng cho việc thi côngcông trình
1.11 Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mụcNhà thầu phải chuẩn bị trong HSDT các giải pháp kỹ thuật, biện pháp và
tổ chức thi công theo đúng yêu cầu của HSMT, thiết kế được phê duyệt, thựchiện đúng quy trình, Qui phạm của Nhà nước;
a) Để chuẩn bị thi công gói thầu công trình, nhà thầu phải nghiên cứu kỹcác hồ sơ:
- Mặt bằng và các vật tư, vật liệu hàng hóa, cấu kiện chính của công trình
- Cốt cao độ của các khu vực công trình
- Hồ sơ thiết kế của các hệ thống, hạng mục liên quan
Trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu trên, nhà thầu chọn sơ đồ, thiết bị,phương pháp thi công hợp lý
Trước khi thi công Chủ đầu tư sẽ tiến hành bàn giao mặt bằng, giao cácmốc chuẩn và các mốc ranh giới cho nhà thầu Sau khi bàn giao, nhà thầu phải
bổ sung thêm những cọc phụ (nếu cần thiết) để phục vụ cho quá trình thi công
Yêu cầu của công tác định vị là phải xác định được đúng tim theo thiết kế.Thiết bị trắc địa phải đạt được độ chính xác theo quy định và phải có chứng chỉkiểm định chất lượng của cơ quan có thẩm quyền còn hiệu lực
Nhà thầu phải tự khảo sát, xác định vị trí và qui mô của tất cả các côngtrình ngầm phụ cận (đường ống cấp thoát nước, điện thoại, cáp quang, cáp điệnlực và các công trình khác) có liên quan đến công trình Nhà thầu phải đảm bảo
an toàn và chịu mọi chi phí sửa chữa, bồi thường thiệt hại nếu làm hỏng nhữngcông trình hiện có trong khi thi công
Trang 10b) Biện pháp thi công do nhà thầu thực hiện cho các hạng mục bao gồm:
- Biện pháp đảm bảo chất lượng thi công xây lắp cho công trình cácphương pháp phương tiện, cơ quan kiểm tra chất lượng từng loại công việc, từngloại vật liệu, vật tư, hàng hóa, máy móc…đưa vào thi công) Phương án giámsát, nghiệm thu theo yêu cầu kỹ thuật của giám sát , nghiệm thu theo yêu cầu kỹthuật của thiết kế, nhà sản xuất và qui phạm nhà nước
- Sơ đồ tổ chức hiện trường, danh sách nhân sự phù hợp hạng mục thicông với mặt bằng thi công và yêu cầu của HSMT
- Các biện pháp công nghệ và trang thiết bị phục vụ cho thi công xây lắp;kiểm tra chất lượng công trình
- Các biện pháp khắc phục thi công không có sự cố như mất điện, nước…
- Thuyết minh biện pháp cung cấp lắp đặt
- Các bản vẽ mô tả phần thuyết minh
- Kế hoạch, tiến độ thực hiện, hoàn thành các hạng mục công trình củanhà thầu Đảm bảo các biện pháp tổ chức thi công phù hợp với việc đảm bảotiến độ của công trình đã được đặt ra
- Thời gian thực hiện hợp đồng và cam kết hoàn thành hợp đồng của nhàthầu
- Thiết bị thi công phải có khả năng bảo đảm được qui định trong hồ sơthiết kế và các yêu cầu kỹ thuật khác, có đầy đủ các chứng chỉ kiểm tra của cácthiết bị thi công
- Nhà thầu phải cung cấp dầy đủ thiết bị chuyên dùng, nhân lực về kỹthuật, trắc đạc và vật liệu cần thiết để phục vụ công tác kiểm tra, thử nghiệmnhững việc liên quan mà không được đòi hỏi bất kỳ một chi phí phát sinh nào
- Khi hoàn thành xây dựng hoặc lắp đặt các phần hoặc toàn bộ các hạngmục công việc, Nhà thầu sẽ đề nghị bằng văn bản để Chủ đầu tư kiểm tra chấtlượng những công việc đã hoàn thành theo yêu cầu về thiết kế đã được phêduyệt Nhà thầu sẽ chuẩn bị Biên bản nghiệm thu và các tài liệu kỹ thuật choChủ đầu tư đối chiếu trong lúc nghiệm thu Biên bản nghiệm thu và các tài liệu
đó sẽ làm cơ sở cho việc chứng nhận bàn giao từng phần hoặc toàn bộ côngviệc
1.12 Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầuNhà thầu phải có quy trình kiểm tra chất lượng, cơ sở vật chất, trang thiết
bị kiểm tra chất lượng, bố trí nhân lực kiểm tra, giám sát chất lượng đối với tất
cả các hạng mục công việc thực hiện (bao gồm cả vật tư thiết bị, vật liệu, máymóc thi công, các công việc thi công )
Lập hồ sơ công trình, sổ ghi nhớ hàng ngày, sau mỗi ca đều có sự thốngnhất của cán bộ giám sát bên A cùng ký xác nhận
Trang 11Kiên quyết xử lý các vi phạm, mọi thay đổi ở hiện trường đều phải có sựthống nhất và đồng ý của chủ đầu tư và đơn vị thiết kế.
Có biện pháp thi công, trình tự thi lắp đặt
Công việc kiểm tra chất lượng thi công có thể được tiến hành vào bất cứthời gian nào và yêu cầu phải sửa chữa và khắc phục những sai sót để được nângcao chất lượng công trình
* Nhật ký công trình
Nhà thầu phải có sổ nhật ký công trình, bên Nhà thầu phải ghi chép đầy
đủ diễn biến công trình, lập các văn bản nghiệm thu, kết thúc mỗi ca làm việcphải lập ngay bản thống kê khối lượng hoàn thành, chất lượng kỹ thuật có xácnhận của bên A Sổ nhật ký công trình sẽ được nộp kèm theo hồ sơ hoàn công
và là chứng từ quan trọng cho việc quyết toán
* Hồ sơ hoàn công
- Trong thời gian hoàn thiện công trình gần xong, Nhà thầu có tráchnhiệm chuẩn bị Hồ sơ hoàn công toàn bộ công trình Khi công trình hoàn thànhđược bàn giao, trong vòng tối đa 15 ngày Nhà thầu phải trình Hồ sơ hoàn côngcủa tất cả các phần việc Nhà thầu đã ký hợp đồng với bên A được chấp nhậnnghiệm thu kỹ thuật và các phần việc phát sinh liên quan khác
- Hồ sơ hoàn công được lập thành 7 bộ:
Gồm có:
+ Danh mục của Hồ sơ
+ Tài liệu Hồ sơ bản vẽ hoàn công
+ Các tài liệu liên quan khác
+ Các phiếu bảo hành, phiếu vật liệu …
+ Các biên bản làm việc tại công trường
+ Các biên bản nghiệm thu giai đoạn
+ Các biên bản bàn giao và hướng dẫn sử dụng thiết bị
+ Sổ nhật ký công trường,… đến khi hoàn thành công trình
+ Kế hoạch kiểm tra bảo hành
+ Các tài liệu khác theo quy định hiện hành của Nhà nước
(Tất cả được đóng tập hoàn chỉnh.)
1.13 Yêu cầu về công tác bảo hành công trình: Nhà thầu đưa ra thời gianbảo hành cho gói thầu, biện pháp khắc phục sửa chữa sai sót trong thời gian bảohành.
2 Các tiêu chuẩn, quy phạm áp dụng cho các công việc thi công và nghiệm thu:
Trang 12 TCVN 4055 -2015 - Tổ chức thi công.
TCVN 4447 -2012 - Công tác đất - Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCVN 4453 -1995 - Kết cấu BT và BTCT toàn khối - Quy phạm thi công vàNghiệm thu
TCVNXD 9115 - 2012 - Kết cấu BT và BTCT lắp ghép - Quy phạm thi công
và Nghiệm thu
TCVN 4085-2011 - Kết cấu gạch đá Quy phạm thi công và nghiệm thu
TCXD - 170 - 2007 -Kết cấu thép Gia công lắp ráp và nghiệm thu
TCVN 9361 - 2012 - Công tác BT nền móng - Quy phạm thi công và nghiệmthu
TCVN 4087 -2012 - Sử dụng máy xây dựng - Yêu cầu chung
TCVN 371 -2006 - Nghiệm thu chất lượng các công trình xây dựng
TCVN 4459 : 1987 Hướng dẫn pha trộn và sử dụng vữa trong xây dựng
TCVN 4452 -1987 - Quy phạm thi công và nghiệm thu các kết cấu bê tông
và BTCT lắp ghép
TCXD 9390 - 2012 Nối cốt thép có gờ
TCVN 4516 -1988 - Hoàn thiện mặt bằng - Quy phạm thi công và nghiệmthu
TCVN 710 -1980 - Thi công nghiệm thu các công tác nền móng
TCVN 5674 -2012 - Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Quy phạm thicông và nghiệm thu
TCVN 5640 -1991 - Bàn giao công trình xây dựng - Nguyên tắc cơ bản
TCXD1510 - 1986 - Trát đá trang trí - Thi công và nghiệm thu
TCVN 4519 -1988 - Quy phạm thi công và nghiệm thu cấp thoát nước bêntrong công trình
TCVN 5576 - 1991 - Hệ thống cấp thoát nước Quy phạm quản lý kỹ thuật
TCVN 56310 - 1991 - Nghiệm thu thiết bị đã lắp đặt xong
TCVN 5175 -1990 Huỳnh quang, đèn cao áp, tăng phô đèn
TCXD 25 - 1991- Lắp đặt đường dây trong nhà và công trình công cộng
Các yêu cầu kỹ thuật được quy định trong Hồ sơ thiết kế kèm theo và cácquy định kỹ thuật hiện hành khác có liên quan
Các phương pháp thử và phương pháp lấy mẫu thử áp dụng theo Tuyển tậpxây dựng Việt Nam ( Tập X và XI)
TCVN 2287 1978 - Hệ thống tiêu chuẩn lao động Quy định căn bản
Trang 13 TCVN 22101 - 1978 - Phương tiện bảo vệ người lao động Phân loại.
TCVN 4086 - 1985 An toàn điện trong xây dựng Yêu cầu chung
TCVN 4244 - 1986 - Quy phạm an toàn thiết bị nâng
TCVN 5308 - 1991 - Quy phạm an toàn trong xây dựng
TCVN 3255 - 1986 - An toàn nổ Yêu cầu chung
TCVN 3254 - 1989 - An toàn cháy Yêu cầu chung
Chương 2 BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG VÀ CÔNG TÁC BẢO HÀNH
A BIỆN PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ:
I TRÌNH TỰ THI CÔNG:
Căn cứ vào khối lượng cụ thể của các hạng mục công trình Chúng tôi lập
ra biện pháp thi công hợp lý cho các phần việc theo từng thời điểm Tất cả cácđội thi công được bố trí thi công theo phương pháp dây chuyền, hoàn thành gọntừng hạng mục công việc theo hướng thi công tổng quát và trình tự ưu tiên dướiđây:
1 Khi nhận bàn giao mặt bằng thi công và được lệnh khởi công Chúng tôisẽ tiến hành ngay công tác lán trại, dọn mặt bằng thi công
2 Kiểm tra và đi lại cao độ nền móng, tính lại khối lượng các hạng mụctrong gói thầu để dự trù và cung ứng vật tư, thiết bị
3 Tiến hành san lấp mặt bằng, đào móng và thi công các công tác từmóng đến mái trên các vị trí đã được xác định Thi công hệ thống cấp thoátnước, hệ thống diện, chống sét toàn công trình
4 Hoàn thiện công trình trong phạm vi gói thầu, hoàn trả lại mặt bằng thicông
5 Công tác hoàn công, nghiệm thu và bàn giao công trình
II BIỆN PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ:
- Phần móng công trình kiến trúc cần phải được thi công trước
1.2 Phần thân và mái công trình:
Trang 14- Đối với kết cấu khung BTCT cốt liệu bê tông theo TCVN 1770-86 vàTCVN 1771-87, cốt thép theo TCVN 5574-1999và nước TCVN 4506-87.
+ Cường độ bê tông được chỉ ra trong bản vẽ, công tác ván khuôn, dàngiáo phải đảm bảo chất lượng, dễ dàng lắp dựng và tháo dỡ không ảnh hưởngđến chất lượng của bê tông
+ Thi công xong kết cấu sàn BTCT sẽ được ngâm nước XM bảo dưỡng,chống thấm đầy đủ
- Đối với kết cấu tường xây gạch cường độ nén của gạch bằng 75kg/cm2,vữa xây XM50
+ Gạch xây phải tưới nước trước khi xây, phần trên tường lúc ngừng thicông phải được tưới nước trước khi thi công tiếp, chiều dày lớp vữa không vượtquá 10mm Toàn bộ các khe nối dọc và ngang phải được phủ vữa
- Công tác lợp ngói: Phải phù hợp với các yêu cầu của nhà sản xuất về vậtliệu các tấm lợp và đinh vít chuyên dùng
1.3 Phần hoàn thiện:
- Trát tường gạch phải làm sạch bề mặt không được lẫn bụi, dầu hoặc bất
kỳ tạp chất nào có thể ảnh hưởng đến sự dính kết giữa vữa và gạch
- Công tác lát gạch: Mặt sàn lát gạch phải bằng phẳng, gạch lát phải novữa, miết mạch gạch được tiến hành sau khi lát ít nhất 24 giờ
- Công tác sản xuất và lắp dựng cửa đi và cửa sổ: khung cửa được lắp đặtbằng cách sử dụng quả dọi và ê ke, các chêm cứng sẽ được đặt dọc theo thanhdọc với khoảng cách không lớn hơn 400mm, chêm cứng được đặt sau bản lề
- Công tác quét vôi: Màu sắc và chất lượng của vật liệu được chỉ ra trongbản vẽ, không được phép quét vôi trong các điều kiện sau:
+ Khi độ ẩm W>100%
+ Trong khi mưa hoặc có quá nhiều sương mù
+ Khi có bụi bẩn bám trên bề mặt vật sơn
2 Phần điện và thoát nước:
2.1 Thi công phần điện:
Bao gồm các công tác sau:
Trang 15Phần đường dây điện đi trong ống nhựa ngầm trong tường phải được tiếnhành trước khi trát hoàn thiện.
Mối nối phải được bọc cách điện tuyệt đối an toàn tránh dò rỉ điện rangoài
Các điểm nhánh, dây rẽ phải được đặt trong hộp nối điện cho xử lý và sửachữa
Dây dẫn đi trong ống nhựa đặt nổi trên tường phải đảm bảo thẩm mỹ theochiều ngang và chiều đứng và phải được ghim chắc chắn vào tường
2.2 Thi công thoát nước:
+ Tuyệt đối phải lưu ý đến độ dốc thoát nước từ mái; đảm bảo thoát hếtnước không bị đọng nước gây dò thấm ảnh hưởng đến chất lượng công trình
+ Các ống thoát nước mưa từ mái, hệ thống rãnh, ga cống phải đảm bảotheo yêu cấu thiết kế Không bị tắc nghẽn dềnh nước khi mưa
B BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG CHI TIẾT
Trên cơ sở các giải pháp kiến trúc và kết cấu đã nêu, chúng tôi sẽ có biệnpháp thi công chi tiết cho từng hạng mục cụ thể phù hợp với điều kiện thi côngthực tế tại hiện trường Dưới đây là Biện pháp thi công chi tiết cho một số côngtác chính:
1 Định vị công trình:
- Trước khi khởi công xây dựng các hạng mục trong gói thầu, đơn vị thiết
kế phải tiến hành bàn giao các cọc mốc và cọc tim chính, cao độ của từng hạngmục công trình cụ thể Chúng tôi có trách nhiệm bố trí thêm các cọc mốc phụcần thiết cho việc thi công Tất cả các cọc mốc đều được dẫn ra ngoài phạm viảnh hưởng của xe máy thi công, cố định thích hợp và được bảo vệ chu đáo trongsuốt thời gian thi công, để có thể nhanh chóng khôi phục lại các cọc mốc chính,đúng vị trí thiết kế khi cần kiểm tra thi công và nghiệm thu
- Trong khi thực hiện công tác định vị công trình Chúng tôi bảo đảm xácđịnh đúng đắn và chính xác các vị trí như tim, trục, cao độ công trình mà đơn vịthiết kế đã bàn giao
2 Công tác đào móng:
Đào đất, đắp đất được áp dụng theo tiêu chuẩn Nhà nước TCVN 4147
-87 công tác thi công đất - qui phạm thi công và nghiệm thu
- Chúng tôi chỉ tiến hành công tác đào hào và hố móng theo qui định chỉ
rõ ở phần này sau khi đã thực hiện đầy đủ và đúng các biện pháp chuẩn bị mặtbằng cần thiết đã nêu trên
- Khi thi công công tác đất sẽ có biện pháp tiêu thoát nước mặt để khôngảnh hưởng đến các hoạt động thi công trên công trường
Trang 16- Đắp đất móng hay tôn nền đều phải tuân thủ các yêu cầu về vật liệu đấtđắp và qui trình đắp, đầm nén theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế cũng như thỏamãn các yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn TCVN 4147 - 87.
- Đánh giá chất lượng và nghiệm thu phần đất: Đảm bảo khoảng khônggian hợp lý để thao tác thi công, mép hố đào cách mép đáy móng > 30cm
- Công tác đắp, đầm đất: được đổ từng lớp dày 20cm, tưới nước đầm kỹđảm bảo độ ẩm, đầm chặt theo yêu cầu của thiết kế
- Sử dụng gạch đúng tiêu chuẩn không bị nứt vỡ, cong vênh, đảm bảocường độ theo yêu cầu của thiết kế
- Chế tạo vữa đảm bảo các yêu cầu sai lệch trong giới hạn sau:
+ Xi măng và nước 1%, cát 3%
+ Độ dẻo của vữa theo cân tiêu chuẩn 120 ÷ 140mm
+ Độ đồng đều màu sắc cao
+ Khả năng giữ nước cao
- Để vữa được đồng đều và giám sát chặt chẻ về mặt chất lượng, tất cả cácloại vữa đều được chế tạo bằng máy trộn vữa
- Mác của gạch, đá xây, vữa ximăng đúng theo yêu cầu thiết kế Vữa xâyđược sử dụng xong trong thời gian 1giờ sau khi trộn
- Đánh giá chất lượng khối xây: Khối xây đảm bảo độ đặc chắc đúng kíchthước hình học của đồ án thiết kế, qui định về độ phẳng, độ thẳng đứng chiềudày mạch vữa, không trùng mạch
- Gạch xây được nhúng nước kỹ trước khi xây, đối với những viên gạchdính bụi, bùn, bẩn được cạo sạch trước khi đưa vào khối xây
- Dàn giáo: Sử dụng dàn giáo khung định hình
- Tránh va chạm mạnh cũng như không được vận chuyển, đặt vật liệudụng cụ trực tiếp lên trên khối xây đang làm, khối xây còn mới
- Khi xây xong mỗi tầng, mỗi đầu, phải kiểm tra độ ngang bằng, thẳngđứng, mốc độ cao của khối xây
Trang 17- Những mặt khối xây tiếp giáp với trụ bêtông, phải có thép râu fi 6 chờliên kết ( Lneo> 30cm ).
- Không chờ các nanh, hốc ở các tường chịu lực
- Các hàng gạch ngang, là những viên gạch nguyên, các vị trí sau đây phải
là những hàng gạch đặt ngang: Hàng gạch đầu tiên, hàng trên cùng, dưới đáydầm sàn
- Khối xây sau 12giờ được tiến hành bảo dưỡng theo qui định
- Bảo dưỡng khối xây bảo đảm theo mùa và thời gian tối thiểu là 7 ngày
- Khối xây được nghiệm thu trước khi trát vữa
- Trước khi thi công xây gạch đá, Chúng tôi áp dụng các biện pháp ngănngừa nước ngầm và nước mặt xâm nhập vào móng
4 Công tác ván khuôn, dàn giáo và cầu công tác
4.1 Kết cấu và gia công ván khuôn
- Kết cấu ván khuôn và giằng chống phải dựa trên cơ sở kết cấu ván khuônqui định, đồng thời thoả mãn các yêu cầu sau:
+ Khi chịu lực đảm bảo độ ổn định, độ vững chắc và mức độ biến dạngphải trong phạm vi cho phép
+ Bảo đảm đúng hình dạng, kích thước theo bản vẽ thiết kế
+ Bảo đảm kín khít để hiện tượng mất nước xi măng khi đúc bê tông
- Đà giáo, cầu công tác phải dựa trên nền vững chắc, không bị trượt Nếucột chống trên đất nền mềm phải có gỗ lót đệm dưới chân cột Diện tích mặt cắtcột chống hay gỗ lót đệm phải đủ rộng để khi đổ bê tông hoặc vận chuyển kếtcấu chống đỡ không bị lún qua trị số cho phép Để dễ điều chỉnh và tháo dỡ dướichân cột (hoặc trên đầu cột) nên có hộp cát hoặc nêm Góc nghiêng của miếngnêm không nên quá 250, áp lực ở mặt tiếp xúc của các nêm không nên quá25daN/cm2
- Mặt tiếp xúc giữa các cạnh ván khuôn và nền hoặc khối bê tông đổ trước,cũng như khe hở giữa các tấm ván khuôn phải thật kín không cho nước xi măngchảy ra ngoài
- Lúc dựng lắp ván khuôn phải chừa lỗ để đặt những bộ phận cần chôn sẵntrong bê tông như bulông, móc sắt dùng để thi công các phần sau, hay đườngống và các vật chôn sẵn khác theo yêu cầu của thiết kế Lỗ khoan để đặt bulôngnên có đường kính bằng 0,10 đường kính của bulông
- Khi dựng lắp ván khuôn ở các bộ phận kết cấu vừa nhỏ, hẹp mà lại caonhư cột phải chừa ô cửa sổ để đổ, dầm bê tông Cửa sổ hay mặt ghép dầm cốgắng bố trí ở phía mặt trong kết cấu công trình sau này không lộ ra ngoài
Trang 18- Khi đã dựng lắp ván khuôn giằng chống xong phải kiểm tra và nghiệmthu theo các điểm sau:
+ Độ chính xác của ván khuôn so với thiết kế
+ Độ chính xác của các bộ phận đặt sẵn
+ Độ kín, khít giữa các tấm ván khuôn và giữa ván khuôn với mặt nền hoặcvới mặt khối bê tông đổ trước
+ Sự vững chắc của ván khuôn và giằng chống, chú ý các chỗ nối, chỗ tựa
- Kiểm tra độ chính xác của ván khuôn ở những bộ phận chủ yếu phải tiếnhành bằng máy trắc đạc hay bằng những dụng cụ khác như: dây, thước đo chiềudài Cán bộ kiểm tra phải có phương tiện cần thiết để kết luận được về độchính xác của ván khuôn theo hình dáng, kích thước và vị trí
- Sai lệch cho phép về kích thước vị trí của ván khuôn và giằng chống đãdựng xong không được vượt quá trị số qui định dưới đây:
1
Độ gồ ghề cục bộ của mặt ván khuôn để đổ bê tông
(dùng thước thẳng hai mép sát vào ván để kiểm tra)
được phép lồi lõm
a Phần mặt bê tông lộ ra ngoài
b Phần mặt bê tông không lộ ra ngoài thì không cần
nhẵn
± 3
± 5
2
Chiều cao của dầm không được nhỏ hơn so với kích
thước thiết kế, có thể lớn hơn so với kích thước thiết kế
25 daN/cm2
Những bộ phận chủ yếu của đà giáo như cột, dầm chính nên hạn chế nối,các vị trí nối không được nằm trên cùng một mặt cắt ngang và nên bố trí ở chỗchịu lực bé Trên đầu cột không được đặt trực tiếp mối nối đối đầu của hai dầm
Trang 19mà phải dùng gỗ đệm hay xà ngang để chống đỡ Đối với cột cao trên 5m phảinối đối đầu thì ở chỗ nối phải dùng thanh, nẹp và bu lông, đối với cột cao dưới5m phải nối đối đầu có thể dùng đinh dĩa hoặc gỗ ốp hai bên chỗ nối Chiều dài
gỗ nẹp không được nhỏ hơn 4 lần cạnh nhỏ của cột, tổng diện tích mặt cắt ngangcủa 2 thanh nẹp không được nhỏ hơn diện tích mặt cắt ngang của cột
lở Cường độ bê tông đó là 25 daN/cm2 tham khảo như sau:
Nhiệt độ trung bình hàng ngày (0C) 15 20 25 30Thời gian tối tiểu để đạt 25 daN/cm2 2 1,5 1 1
- Đối với ván khuôn chịu tải trọng (trọng lượng cốt thép và trọng lượng hỗhợp bê tông mới đổ) thì thời gian tháo dỡ ván khuôn phải dựa vào kết quả thínghiệm cường độ bê tông Trong trường hợp không có kết quả thí nghiệm thì cóthể tham khảo thời gian tối thiểu qui định dưới đây:
Tên gọi kết cấu
công trình
Cường độ đạtđược
để tháo vánkhuôn
rỗ nhiều thì phải phá đi làm lại
- Những kết cấu sau khi tháo dỡ ván khuôn phải đợi đến khi bê tông đạtcường độ thiết kế mới cho phéo chịu toàn bộ tải trọng thiết kế
Trang 20- Móc cong của hai đầu cốt thép phải hướng vào phía trong của kết cấu;khi đường.kính của cốt thép đai từ 6 - 10mm thì đoạn thẳng ở đầu móc uốn củacốt thép đai không bé hơn 60mm và từ 10 - 12mm thì không bé hơn 80mm.
- Cốt thép phải uốn nguội, tuyệt đối không được uốn nóng Đối với cốtthép có gờ hoặc các lưới hay khung cốt thép hàn điện thì không cần làm mócuốn
- Cốt thép sau khi uốn cong cần được kiểm tra kỹ sai số cho phép khôngđược vượt quá các trị số qui định trong bảng sau:
TT Các loại sai số Trị số sai lệnh chophép
1 Sai lệnh về kích thước theo chiều dài của cốt
thép chịu lực trong kết cấu
3 Sai lệch về chiều dài CT trong CK BT khối lớn
b Khi chiều dài lớn hơn 10 m +(d+0,2a)
4 Sai lệch về góc uốn của cốt thép 30
Chú thích: d: Đường kính cốt thép
a: Chiều dày của lớp bảo vệ
* Nối cốt thép: Phương pháp nối hàn
- Hàn cốt thép phải do người thợ hàn đã được kiểm tra thực tế và cóchứng nhận cấp bậc nghề nghiệp Khi cần thiết phải được kiểm tra bằng thựcnghiệm mới cho phép tiến hành Riêng việc hàn đính có thể sử dụng thợ lắp ráp
có giấy chứng nhận về khả năng công tác hàn
Trang 21- Hàn cốt thép thường dùng các phương pháp hàn sau đây: hàn đầu nốitiếp xúc, hàn mang, hàn có thanh nẹp Tuỳ theo nhóm và đường kính cốt thép
mà sử dụng các kiểu hàn cho thích hợp
- Trước khi nối phải lập sơ đồ bố trí móc nối, không nên đặt mối hàn củanhững thanh chịu kéo ở vị trí chịu lực lớn Riêng đối với cốt thép chịu kéo trongkết cấu có độ bền mới Cốt thép trong kết cấu chịu tải trọng chấn động thì chỉđược dùng phương pháp hàn nối
- Khi hàn nối cốt thép tròn cán nóng thì không hạn chế số mối nối trongmột mặt cắt Riêng khi mối hàn cốt thép ở kết cấu có độ bền mỏi thì tại mặt cắtngang nói chung không được nối quá 50% số thanh cốt thép chịu kéo
- Chỗ nào cốt thép bố trí rất dày, khoảng cách nhỏ hơn 1,5 lần đường kínhthì không được dùng phương pháp hàn đáp chồng cốt thép lên nhau để đảm bảobất cứ chỗ nào cũng đủ khe hở cho bê tông chèn vào
- Kiểm tra hình dạng mặt ngoài mối hàn bằng mắt thường phải đáp ứngcác yêu cầu sau đây:
+ Mặt nhẵn, hoặc có vảy nhỏ và đều, không phồng bọt, không đóng cục,không cháy, không đứt quãng, không bị thon hẹp cục bộ và phải chuyển tiếp đềuđến cốt thép được hàn (kim loại gốc)
+ Theo suốt dọc chiều dài mối hàn, kim loại phải đông đặc, không có khenứt, ở mặt nối tiếp không có miệng hở, kẽ nứt
+ Đường tim của hai cốt thép nối phải trùng nhau, không lệch, song songvới nhau
+ Cốt thép hàn xong, lấy búa gõ phải có tiếng kêu ròn
* Phương pháp nối buộc
- Mối nối cốt thép là nối bằng phương pháp hàn, nếu không có điều kiệnhàn mới cho phép nối buộc: đường kính lớn nhất của thanh nối buộc không nênvượt quá 25mm Khi đường kính của thanh cốt thép lớn hơn 40mm cấm khôngđược nối buộc
- Trước khi nối phải lập sơ đồ bố trí mối nối, tránh nối ở chỗ lực lớn, chỗuốn cong; trong mặt cắt ngang của tiết diện kết cấu không được nối quá 25%diện tích tổng cộng của các thanh chịu kéo đối với thép thuộc nhóm A-l vàkhông được nối quá 5% diện tích tổng cộng của các thanh chịu kéo đối với thépthuộc nhóm A-II khi nối cốt thép chừa ra ở móng với cốt thép của cột đỗ tại chỗ
mà ở mép chịu kéo của các cột đó có tất cả là 3 thanh đó trên cùng tiết diện, nếukhi đó bố trí mối nối của một thanh (giữa) ở sát móng Các mối nối không đượcđặt ở vị trí chịu uốn của các thanh
- Nối cốt thép bằng phương pháp nối buộc phải phù hợp với các qui địnhdưới đây:
Trang 22+ Chiều dài nối buộc không được nhỏ hơn các chỉ số qui định ở bảng dưới i đây:
Kết cấukhác
Đầu cốtthép cómóc câu
Đầu cốtthép không
có móccâu
1 Cốt thép trơn cán nóng 40d 30d 20d 30d
2 Cốt thép có gờ cán nóng số hiệu 5 40d 30d - 20d
Chú thích: d: Là đường kính thực tế đối với cốt thép trơn
- Là đường kính tính toán đối với cốt thép có gờ
- Là đường kính trước khi xử lý nguội đối với thép xử lý nguội.+ Cốt thép nằm trong khu vực chịu kéo trước khi nối buộc phải uốn đầuthành móc câu: cốt thép có gờ không cần uốn móc
+ Dây thép buộc phải dùng loại dây thép có số hiệu 18-22 hoặc đườngkính khoảng 1mm Mối nối buộc ít nhất là ở 3 chỗ (giữa và 2 đầu)
+ Nếu nối buộc các lưới cốt thép hàn trong phương thức chịu lực thì trênchiều dài gối lên nhau cuả mỗi một lưới cốt thép bị nối nằm ở vùng chịu kéophải đặt ít nhất là thanh cốt ngang và hàn chúng với tất cả các thanh dọc củalưới Khi đó chiều dài đoạn chồng lên của các khung và lưới hàn nên lấy theobảng 10 nhưng không nhỏ hơn 200mm đối với thanh chịu kéo và không nhỏ hơn100mm với các thanh chịu nén
5.2 Lắp dựng cốt thép
- Việc vận chuyển cốt thép sản xuất đến vị trí dựng đặt phải bảo đảmthành phẩm không hư hỏng và biến dạng Nếu trong quá trình vận chuyển làmcho cốt thép bị biến dạng thì trước khi dựng đặt phải cần sửa chữa lại
- Vị trí khoảng cách, độ dày lớp bảo vệ và kích thước của các bộ phận cốtthép phải thực hiện theo sơ đồ đã vạch sẵn phù hợp với qui định của bản vẽ thiết
kế Cốt thép đã được dựng đặt cần phải bảo đảm không cho biến dạng và xê dịch
vị trí trong qua trình thi công Những sắt cố định đặt trước vào bê tông nhưbulông, cầu thang v.v phải đặt đúng vị trí thiết kế qui định, nếu không chôn sẵnthì phải đặt ống tre, nứa để chừa lỗ, tuyệt đối không được làm gãy cốt chịu lựckhi đổ bê tông
Trang 23- Để đảm bảo khoảng cách giữa cốt thép và khuôn ván phải dùng nhữngmiếng vừa xi măng cát có chiều dày bằng lớp bảo vệ, kê vào giữa ván khuôn vàcốt thép, cấm không được dùng đầu mẩu cốt thép, gỗ, tre để kê Giữa 2 lớpcốt thép phải đặt các trụ đỡ bằng bê tông đúc sẵn hay cốt thép đuôi cá để giữkhoảng cách giữa chúng theo đúng qui định của thiết kế Trụ bê tông đúc sẵnphải có cường độ bằng cường độ bê tông của kết cấu đó, mặt xung quanh phảiđánh sờm và hạn chế đặt ở bộ phận công trình chịu áp lực nước Trụ cốt thépđuôi cá do đơn vị thi công chế tạo với điều kiện tiết kiệm cốt thép.
- Khi đặt xong cốt thép ở các tấm đan mỏng cần phải dùng cầu kê ván làmđường đi để tránh người đi lại trên cốt thép làm sai lệch vị trí và biến hình Cốtthép còn thừa ra ngoài phạm vi đổ bê tông phải dùng thanh ngang cố định lại, đểtránh rung động làm lệch vị trí của cốt thép Cấm không được bẻ cong với bất kỳgóc độ nào làm phá hoaị tính năng cơ học của cốt thép và làm rạn nứt phần bêtông ở chân cốt thép
- Các sai số cho phép khi dựng đặt cốt thép không được vượt quá nhữngtrị số qui định ở bảng dưới i đây:
1 Sai số về khoảng cách giữa các thanh chịu lực riêng
biệt
c Đối với bản, tường và móng dưới kết cấu khung ±20
2 Sai số về khoảng cách giữa các hàng cốt thép khi bố trí
nhiều hàng theo chiều cao
a Trong các kết cấu có chiều dày lớn hơn 1mm trong
các móng đặt dưới các kết cấu và các thiết bị kỹ thuật ±20
b Trong các dầm, khung và bản có chiều dày lớn hơn
4 Sai số cục bộ về chiều dày của lớp bảo vệ
a Trong các kết cấu khối lớn (chiều dày hơn 1mm) ±20
b ở móng nằm dưới các kết cấu và các thiết bị kỹ thuật ±10
Trang 24STT A Các loại sai số Trị số cho
phép (mm)
d.ở tường và bản có chiều dày đến 100mm ±5
e ở tường và bản có chiều dày đến 100mm với chiều
5 Sai số về các khoảng cách giữa các thanh phân bổ trong
một hàng
b Đối với những kết cấu khối lớn ±40
6 Sai số về vị trí cốt thép đai so với chiều đứng hoặc
chiều ngang (không kế các trường hợp khi các đai đặt
nghiêng theo qui định)
±10
7 Sai số về vị trí tim của các thanh đặt ở những đầu
khung hàn nối tại hiện trường các khung khác nhau khi
đư.kính của thanh
10 Sai số của vị trí các bộ phận cốt thép của các kết cấu
khối lớn (khung, khối, giàn) so với thiết kế
- Công việc nghiệm thu cốt thép phải lập thành biên bản trong đó có ghi
số các bản vẽ thi công, các sai số so với thiết kế, đánh giá chất lượng công tác
Trang 25cốt thép và kết luận khả năng đổ bê tông kèm theo biên bản nghiệm thu cốt thépcần có các tài liệu sau đây:
+ Các bản lý lịch kim loại chính và que hàn của các nhà máy sản xuấthoặc các bản phân tích của phòng thí nghiệm;
+ Các biên bản nghiệm thu cốt thép gia công ở xưởng với các kết quả thínghiệm mối hàn, thí nhiệm cơ học của cốt thép chịu lực theo qui định trong thiếtkế;
+ Các bản sao hoặc thống kê các văn bản cho phép thay đổi trong bản vẽthi công;
+ Bản vẽ hoàn công cốt thép có xác nhận của cán bộ giám sát của bênthuê
6 Công tác bê tông:
Toàn bộ công tác bê tông phải thực hiện theo các tiêu chuẩn qui phạmdưới đây:
TCVN 5724-103 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
TCVN 4453-105 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
TCVN 8874-101 Cốt thép cho bê tông
TCVN 337-346-86 Cát xây dựng
TCVN 1770-86 Cát xây dựng - yêu cầu kỹ thuật
TCVN 1771-86 Đá dăm dùng trong xây dựng
- Phải căn cứ vào các qui định trình bày trong bản vẽ thi công để chọnthành phần vật liệu sử dụng cho hỗn hợp bê tông của các kết cấu bê tông Đốivới bê tông có số hiệu mác bê tông lớn hơn M100 thì tỷ lệ pha trộn giữa các vậtliệu sử dụng phải được xác định thông qua thí nghiệm cấp phối nhằm bảo đảmchất lượng tốt nhất của hỗn hợp bê tông
Trang 26- Tỷ lệ giữa nước và xi măng trong hỗn hợp bê tông phải dựa vào yêu cầucường độ bê tông, yêu cầu chống thấm và các yếu tố khác qui định trong bản vẽthi công và phải được xác định thông qua thí nghiệm.
- Độ dẻo của hỗn hợp bê tông (độ sụt hình nón) phải được xác định sao chophù hợp với điều kiện chế tạo hỗn hợp bê tông, phương tiện vận chuyển, thiết bịđầm, mức độ bố trí cốt thép trong kết cấu, kích thước kết cấu, tính chất côngtrình, điều kiện khí hậu v.v
6.2 Cân đong vật liệu
- Phải cân đong từng thành phần vật liệu để pha trộn hỗn hợp bê tông theocấp phối đã được xác định thông qua thí nghiệm Các vật liệu như xi măng, cát,
đá dăm (hoặc sỏi) phải cân đong theo khối lượng và nước được phép cân đongtheo thể tích
- Sai lệch khi cân đong vật liệu không được vượt quá các chỉ số trình bày ởbảng sau
- Tuỳ thuộc vào lượng ngậm nước của cát , đá và điều kiện thi công
- Bê tông mà Nhà thầu có thể yêu cầu cán bộ giám sát cho phép điều chỉnhlượng nước hoặc cấp phối cho hợp lý
- Phải lập các phiếu đổ bê tông cho từng đợt đổ ghi rõ ngày, tháng thựchiện, cấp phối qui định và khối lượng vật liệu cân, đong cho mỗi mẻ trộn để cán
bộ Giám sát dễ dàng theo dõi và kiểm tra chất lượng khi cần thiết
- Thể tích của toàn bộ vật liệu đổ vào máy, thể tích chênh lệch không vượtquá 10% và không nên nhỏ hơn 10%
- Khi đổ vật liệu vào trong máy trộn tuần hoàn trước hết đổ 15%- 20%lượng nước, sau đó đổ xi măng và cốt liệu cùng một lúc, đồng thời đổ dần dần
và liên tục phần nước còn lại
- Thời gian nhào trộn hỗn hợp bê tông khô kéo dài hơn thời gian nhào trộnhỗn hợp bê tông dẻo, nhưng không nên trộn lâu quá 5 phút Để giảm thời giannhào trộn hỗn hợp bê tông khô, nâng cao chất lượng, cho phép sử dụng các máymóc nhào trộn có chấn động liên hợp
- Không được tự ý tăng giảm tốc độ quay của máy trộn so với tốc độ đã quiđịnh ứng với thời gian ít nhất để trộn hỗn hợp bê tông đã ghi ở bảng sau:
Dung tích thùng trộn tính theo Thời gian trộn trong thùng trộn (giây)
Trang 27Hỗn hợp bê tông đổ ra (lít)
Hỗn hợp bê tông có
độ sụt (cm) (trộn trongthùng quay)
Trộntrong thùng cócánh quay2-6 Trên 6
Ghi chú: Thể tích hỗn hợp bê tông đổ ra bằng thể tích toàn bộ vật liệu đổvào nhân với hệ số f, trị số f có thể tra theo bảng lý lịch của từng loại máy(thường f trong khoảng 0,65-0,67)
- Cối trộn đầu tiên nên tăng thêm 2 - 3,5 lượng xi măng cát để tránh hiệntượng vữa xi măng cát dính vào các bộ phận bên trong của máy trộn và các công
cụ vận chuyển làm hao hụt qua nhiều lượng xi măng cát trong hỗn hợp bê tông.Trường hợp đặc biệt như đường vận chuyển xấu, công cụ vận chuyển bị rò rỉnhiều thì lượng vữa cát-xi măng có thể tăng thêm 1% cho cả quá trình thi công.Khi chuyển sang thành phần phối hợp vật liệu mới hay chuyển từ đống vật liệunày sang đống vật liệu khác phải tiến hành kiểm tra độ sụt của hỗn hợp bê tông
- Nếu thời gian ngừng trộn 1 giờ, thì trước khi ngừng phải rửa thùng trộnbằng cách đổ nước và cốt liệu lớn vào máy và quay cho đến khi mặt trong củathùng trộn sạch hoàn toàn
- Trong quá trình trộn, để tránh vữa xi măng đông kết bám vào thùng trộn,thì cứ sau một thời gian công tác khoảng 2 giờ, lại phải đổ vào thùng cốt liệu lớn
và nước đúng liều lượng đã qui định, quay thùng trộn trong 5 phút sau đó chotiếp xi măng và cát với liều lượng như một cối trộn bình thường và công tác trộntiếp tục như trước
- Khi trút hỗn hợp bê tông từ máy trộn ra ngoài phải có biện pháp chốngphân cỡ Nên đặt các bộ phận định hướng sao cho luồng hỗn hợp bê tông đổ rarơi theo hướng thẳng đứng vào tâm của bộ phận chứa hỗn hợp bê tông hay công
cụ vận chuyển (như máng, thùng xe )
- Khi trộn hỗn hợp bê tông bằng tay thì sàn trộn phải phẳng và kín khít, cóthể làm bằng tôn, gỗ ghép và sàn trộn được láng vữa xi măng, sân trộn cũng nhưdụng cụ phải sạch, không dính đất hoặc vữa bê tông cũ, trước khi trộn, sàn phảiđược tưới cho ẩm, để không hút nước của hỗn hợp bê tông Sàn trộn hỗn hợp bêtông phải có mái che mưa nắng
- Trình tự trộn hỗn hợp bê tông phải được tiến hành như sau: trước hết trộnkhô cát và ximăng đến khi không còn phân biệt được giữa màu cát và xi măng(ít nhất là lần) tiếp đó đưa hỗn hợp này trộn với đá và một phần nước Sau cùngcho toàn bộ lượng nước còn lại và trộn cho đều đến khi không còn phân biệtđược màu đá và cát trong hỗn hợp (tưới nước để trộn hỗn hợp bê tông phảidùng tùng có ôdoa hoa sen và không được nâng cao quá 30cm với mặt hỗ hợp
Trang 28bê tông) Thời gian trộn hỗn hợp bê tông bằng tay, kể từ lúc trộn ướt, không qua
20 phút cho một cối trộn
- Hỗn hợp bê tông phải được bộ phận kiểm tra kỹ thuật của trạm trộn hoặccông trường nghiệm thu Việc lấy mẫu để kiểm tra độ dẻo, độ cứng, thể tích,khối lượng của hỗn hợp bê tông, giới hạn bền của bê tông được tiến hành theo14-TCN-65-88
6.4 Đổ, đầm bê tông
- Trước khi đổ bê tông phải kiểm tra và lập các biên bản:
+ Công tác chuẩn bị, đặt cốt thép các bộ phận chôn ngầm v.v
+ Độ chính xác của công tác dựng lắp ván khuôn cốt thép, tấm ốp, đà giáo,giằng chống và độ vững chắc của giằng néo chống đỡ khi chịu tải trọng động doviệc đổ bê tông gây ra
- Ván khuôn, cốt thép và các chi tiết đặt sẵn phải làm sạch rác, bùn, bụi,cạo gỉ trước khi đổ hỗn hợp bê tông Bề mặt ván khuôn gỗ trước khi đổ hỗn hợp
bê tông phải tưới ẩm và bịt kín các kẽ hở; bề mặt ván khuôn bằng gỗ dán hoặcbằng kim loại phải quét dầu nhờn; bề mặt ván khuôn bằng bê tông cốt thép, ximăng lưới thép phải đánh sờm và tưới ướt
- Đổ bê tông phải tiến hành đúng các quy tắc dưới đây:
+ Trong quá trình đổ bê tông phải tiến hành theo dõi liên tục hiện trạngcủa ván khuôn, đà giáo giằng chống, cột chống đỡ và vị trí cốt thép
+ Mức độ đổ đầy bê tông theo chiều cao của ván khuôn phải qui định phùhợp với sự tính toán cường độ và độ cứng của ván khuôn chịu áp lực của hỗnhợp bê tông mới đổ
+ Đổ bê tông trong những ngày nóng phải che bớt ánh nắng mặt trời
+ Khi trời mưa, các đoạn đang đổ bê tông phải được che kín không để nướcmưa rơi vào, trường hợp thời gian ngừng đổ bê tông vượt quá qui định, trước khi
đổ bê tông phải xử lý bề mặt khi thi công theo đúng các chỉ dẫn đã nêu trên.+ Ở những chỗ là vị trí của cốt thép và ván khuôn hẹp không thể sử dụngđược máy đầm dùi thì phải đầm tay, với dụng cụ cầm tay thích hợp
+ Trong quá trình đổ và khi đổ bê tông xong cần phải có biện pháp ngănngừa hỗn hợp bê tông dính chạt với các bê tông dính chặt với các bulông, các bộphận khác của ván khuôn và các vật chôn sẵn ở những chỗ bê tông tới
+ Khi phát hiện thấy ván khuôn, đà giáo chống, cột chống đỡ và cốt thép bịbiến dạng hoặc tay đổi vị trí phải ngừng việc đổ bê tông, đưa bộ phận ván khuônván khuôn, đà giáo giằng chống, cột chống đỡ, cốt thép trở về vị trí cũ và gia cốđến mức cần thiết, đồng thời cần phải xét các ảnh hưởng của biến dạng đến chấtlượng của kết cấu đang được tiến hành đổ bê tông và có khả năng giữ lại hayphá bỏ phần bê tông đã đúc
Trang 29- Khi đổ bê tông các kết cấu phải theo dõi ghi vào nhật ký các vấn đề dướiđây:
+ Ngày bắt đầu và kết thúc công việc đổ bê tông (theo kết cấu, khối, đoạn)+ Số hiệu bê tông, độ sụt (hay độ khô cứng) của bê tông
+ Khối lượng công tác bê tông đã hoàn thành theo phân đoạn công trình+ Biên bản chuẩn bị kiểm tra mẫu bê tông số lượng mẫu, số hiệu (có chỉ rõ
vị trí kết cấu mà từ đó lấy mẫu bê tông) thời hạn và kết quả thí nghiệm mẫu.+ Nhiệt độ ngoài trời trong thời gian đổ bê tông
+ Nhiệt độ hỗn hợp bê tông trước khi đổ (trong các kết cấu khối lớn)
+ Loại ván khuôn và biên bản táo đỡ ván khuôn
- Đầm bê tông bằng tay chỉ áp dụng trong trường hợp không có máy đầmhoặc áp dụng ở những công trình nhỏ cũng như ở những vị trí khó dùng đầmmáy đã nói ở trên phải tuân theo các qui định dưới đây:
+ Đối với khoảng đổ có diện tích rộng, độ sụt của hỗn hợp bê tông dưới6cm có thể dùng đầm gang, nặng từ 8-10kg Khi đầm phải nâng cao 10-15cm,đầm liên tục và đều
+ Đối với khoảng đổ bê tông có diện tích hẹp, độ sụt của bê tông từ 6cm trởlên hay ở những chỗ bố trí cốt thép dày phải dùng thanh sắt hoặc sà beng thọcđều và khi đổ đến lớp trong cùng, dùng bàn bằng gỗ nặng 1kg vỗ mặt cho đều
- Đổ hỗn hợp bê tông đến đâu phải san bằng và đầm ngay đến đấy, khôngđược đổ thành đống cao, để tránh hiện tượng các hạt to của cốt liệu rơi dồnxuống chân đống.Trong khi đổ và đầm, nếu thấy cốt liệu to tập trung thành mộtchỗ thì phải cào ra và trộn lại cho đều không được dùng vữa lấp phủ lên trên rồiđầm Không được dùng đầm để san hỗn hợp bê tông Không được đổ hỗn hợp
bê tông vào chỗ mà hỗn hợp bê tông chưa được đầm chặt
- Phải phân chia phạm vi đầm và giao cho từng tổ phân công phụ trách đểtránh hiện tượng đầm sót, đầm lại Chỉ được bàn giao ca khi đã đầm xong hỗnhợp bê tông đã đổ xuống khoảng đổ
+ Đổ được một đoạn thì tiến hành đầm, đầm bê tông dầm bằng đầm dùi vàsàn bằng đầm bàn Cách đầm dùi đã trình bày ở các phần trước còn đầm bàn thìtiến hành như sau:
Kéo đầm từ từ và đảm bảo vị trí sau gối lên vị trí trước từ 5-10cm
Đầm bao giờ thấy vữa bê tông không sụt lún rõ rệt và trên mặt nổi nước ximăng thì thôi tránh đầm một chỗ lâu quá bêtông sẽ bị phân tầng Thường thìkhoảng 30-50s
+ Sau khi đầm song có tổ thợ cán và xoa đều và bằng mặt bê tông mớithôi
Trang 30+ Sau khi đổ xong một xe thì lùi xe khác vào đổ tiếp Bố trí xe vào đổ và xe
đổ xong đi ra khơng bị vướng mắc và đảm bảo thời gian nhanh nhất
Cơng tác thi cơng bêtơng cứ tuần tự như vậy nhưng vẫn phải đảm bảo các điềukiện sau:
+ Trong khi thi cơng mà gặp mưa vẫn phải thi cơng cho đến mạch ngừngthi cơng Điều này thường gặp nhất là thi cơng trong mùa mưa Nếu thi cơngtrong mùa mưa cần phải cĩ các biện pháp phịng ngừa như thốt nước cho bêtơng đã đổ, che chắn cho bêtơng đang đổ và các bãi chứa vật liệu
+ Nếu đến giờ nghỉ mà chưa đổ tới mạch ngừng thi cơng thì vẫn phải đổ
bê tơng cho đến mạch ngừng mới được nghỉ Tuy nhiên do cơng suất máy bơmrất lớn nên cĩ thể khơng cần bố trí mạch ngừng (đổ BT liên tục)
+ Mạch ngừng (nếu cần thiết) cần đặt thẳng đứng và nên chuẩn bị cácthanh ván gỗ để chắn mạch ngừng; vị trí mạch ngừng nằm vào đoạn1/4 nhịpsàn
+ Khi đổ bê tơng ở mạch ngừng thì phải làm sạch bề mặt bê tơng cũ, tướivào đĩ nước hồ xi măng rồi mới tiếp tục đổ bê tơng mới vào
Sau khi thi cơng xong cần phải rửa ngay các trang thiết bị thi cơng đểdùng cho các lần sau tránh để vữa bêtơng bám vào làm hỏng
1.5 R 1.5R
MÁY ĐẦM DÙI SƠ ĐỒ DI CHUYỂN
ĐẦM DÙI
6.5 Bảo dưỡng bê tơng và xử lý khuyết tật của bê tơng:
- Phải tiến hành cơng tác bảo dưỡng bê tơng ngay sau khi bê tơng vừa đổxong Các biện pháp bảo dưỡng, trình tự và thời gian bảo dưỡng, cơng tác kiểmtra, trình tự và thời hạn tháo, dỡ ván khuơn v.v của Nhà thầu phải được cán bộgiám sát xem xét và chấp thuận trước khi thực hiện
Trang 31- Trong bất kỳ trường hợp nào việc bảo dưỡng bê tông cũng phải đảm bảocác yêu cầu sau:
+ Giữ chế độ nhiệt, ẩm cần thiết cho sự tăng dần cường độ bê tông theo tốc
- Thời gian bảo dưỡng các kết cấu bê tông, phải được xác định bằng thínghiệm để phù hợp với từng loại kết cấu, điều kiện nhiệt độ, độ ẩm và nắng, gióthực tế tại công trường vào thời gian bảo dưỡng tuy nhiên không được ít hơn 07ngày
- Trong quá trình bảo dưỡng kết cấu bê tông phải thực hiện các biện phápbảo vệ cần thiết để tránh không va chạm đến đà giáo và ván khuôn hoặc dichuyển thiết bị trên kết cấu bê tông
- Trình tự và thời hạn tháo, dỡ ván khuôn phải tuân theo đúng các quy địnhtrình bày ở ván khuôn, đà giáo và cầu công tác
- Sau khi tháo, dỡ ván khuôn phải thực hiện ngay lập tức các biện pháp xửlý khắc phục các hư hỏng, khuyết tật trên bề mặt và bên trong các kết cấu bêtông
- Trong trường hợp cần thiết, khi cán bộ giám sát yêu cầu, phải đục bỏphần bê tông xấu và thi công lại
6.6 Kiểm tra chất lượng và nghiệm thu bê tông
- Phải thường xuyên thực hiện việc kiểm tra và chịu hoàn toàn trách nhiệm
về chất lượng bê tông trong quá trình thi công Việc kiểm tra phải quan tâm đầy
đủ đến tất cả các vấn đề sau đây:
+ Việc chuẩn bị và xử lý nền, móng của các bộ phận công trình bê tông.+ Chất lượng vật liệu sử dụng và thành phần hỗn hợp của bê tông, chấtlượng ván khuôn và cốt thép, việc lắp dựng ván khuôn, giàn giáo chống đỡ vàcầu công tác, việc lắp đặt cốt thép và các bộ phận chôn trước trong bê tông.+ Sự làm việc của các thiết bị, dụng cụ cân, đong vật liệu, trộn bê tông,phương tiện vận chuyển hỗn hợp bê tông và các dụng cụ thi công bê tông