1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

39 395 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác kiểm soát hoạt động cho vay tại ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Thừa Thiên Huế
Tác giả Ngô Quỳnh Nga
Người hướng dẫn ThS. Hồ Thị Thúy Nga
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Kế toán kiểm toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thừa Thiên Huế
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 94,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Quá trình hình thành và phát triển BIDV chi nhánh Huế Gắn với quá trình xây dựng và trưởng thành của Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnVIệt Nam, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Th

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ

2.1 Giới thiệu khái quát về ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Huế

2.1.1 Sơ lược về lịch sử hình thành và phát triển

 Sơ lược về ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập theo quyết định số177/TTg ngày 26/04/1957 của Thủ tướng Chính Phủ Trong quá trình hoạt động vàtrưởng thành, Ngân hàng có các tên gọi khác nhau:

 Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/04/1957

 Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam từ ngày 24/06/1981

 Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) từ ngày 14/11/1990

BIDV là ngân hàng thương mại nhà nước ở vị trí doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam

do UNDP xếp hạng BIDV hiện đang có quan hệ đại lý, thanh toán với 1551 định chế tàichính trong nước và quốc tế, là Ngân hàng đại lý cho các tổ chức đơn phương và đaphương như World Bank, ADB, JBIC, NIB…

BIDV được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là mộttrong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam, được chứng nhận bảo hộ thươnghiệu tại Mỹ, nhận giải thưởng Sao vàng Đất Việt cho thương hiệu mạnh… và nhiều giảithưởng hàng năm của các tổ chức, định chế tài chính trong và ngoài nước

 Quá trình hình thành và phát triển BIDV chi nhánh Huế

Gắn với quá trình xây dựng và trưởng thành của Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnVIệt Nam, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thừa Thiên Huế được thành lập vàhoạt động theo quyết định số 69/QĐ-NH5 ngày 27/03/1993 của Thống đốc Ngân hàngNhà nước Việt Nam và công văn số 621VC/UBND ngày 14/07/1993 của UBND tỉnhThừa Thiên Huế về việc cho phép BIDV Việt Nam đặt chi nhánh tại tỉnh Thừa ThiênHuế Trong nhiều năm qua gắn liền với sự chuyển mình của đất nước và những đổi thay

về mặt địa lý hành chính mà chi nhánh có các tên gọi:

Trang 2

 Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết Bình Trị Thiên (1976)

 Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Bình Trị Thiên (1981)

 Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Thừa Thiên Huế (1989)

Là một đơn vị thành viên (Chi nhánh cấp 1) của BIDV Việt Nam, được thành lậptrong giai đoạn toàn hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chuyển hướng mạnh mẽsang hoạt động kinh doanh đa năng tổng hợp, vừa cho vay theo kế hoạch, chỉ định củaNhà nước vừa tự huy động vốn để cho vay, tự chịu trách nhiệm, tự trang trải, chi nhánhBIDV Thừa Thiên Huế đã góp phần xây dựng cơ sở, nền móng ban đầu cho sự phát triểnkinh tế xã hội sau này của tỉnh nhà

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Đầu tư & Phát triển chi nhánh Thừa Thiên Huế

Ngân hàng Đầu tư & Phát triển chi nhánh Thừa Thiên Huế là thành viên củaBIDV, có chế độ hạch toán phụ thuộc, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, theo các quyđịnh của pháp luật và theo điều lệ tổ chức hoạt động của BIDV Chức năng của Chi nhánh

là huy động vốn nhàn rỗi để cho vay đối với mọi thành phần kinh tế và thực hiện các sảnphẩm dịch vụ khách hàng

Xuất phát từ yêu cầu Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước và nhu cầu pháttriển kinh tế - xã hội trong phạm vi cả nước cũng như trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;BIDV Thừa Thiên Huế luôn bám sát mục tiêu phát triển kinh tế của tỉnh nhà cũng như kếhoạch sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế, chủ động phân tích, nghiên cứu thịtrường, tìm kiếm các phương án khả thi để mở rộng cho vay nhằm hỗ trợ, khai thác mọitiềm năng thế mạnh của địa phương Chi nhánh đã đa dạng hoá sản phẩm, mở rộng các

mối quan hệ với khách hàng, hoạt động theo phương châm: “Chia sẻ cơ hội, hợp tác

thành công”

2.1.3 Các lĩnh vực hoạt động

Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của chi nhánh BIDV Thừa Thiên Huế:

Nhận tiền gửi: nhận tiền gửi kỳ hạn, không kỳ hạn và các loại giấy tờ có giá

Trang 3

BAN GIÁM ĐỐC

Phòng Kế hoạch – Tổng hợp

Phòng Thẩm định và Quản

Phòng Tài chính – Kế toán

Phòng Tổ chức – Hành chính

Phòng Dịch

vụ khách hàng

Điểm giao dịch Century

Điểm giao dịch Nguyễn Trãi

Điểm giao dịch Thành Nội

Phòng Quan

hệ khách hàng

Điểm giao dịch Bến Ngự 2

Tín dụng – Bảo lãnh: Cho vay ngắn hạn, trung – dài hạn, cho vay tài trợ dự án,bảolãnh thực hiện hợp đồng

Thanh toán và ngân quỹ: Mở tài khoản, thanh toán và chuyển tiền trong và ngoàinước, thanh toán L/C nhập khẩu, thông báo L/C xuất khẩu

Thực hiện các dịch vụ khác: ATM, BSMS, thanh toán thẻ tín dụng…

2.1.4 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 2.1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Ghi chú:

Quan hệ trực tuyếnQuan hệ chức năng

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

 Ban giám đốc:

- Đứng đầu chi nhánh là Giám đốc, là người chỉ đạo, điều hành chung toàn bộ hoạtđộng của Chi nhánh, định ra phương hướng kinh doanh và chịu trách nhiệm trực tiếp vớiNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam và ngân hàng nhà nước

BAN GIÁM ĐỐC

Trang 4

- Các phó giám đốc giúp việc cho Giám đốc, trực tiếp chỉ đạo một số phòng ban,một số bộ phận hay từng mặt công tác do Giám đốc phân công.

 Phòng kế hoạch – Tổng hợp: thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá các thông tin

về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương, về đối tác, đối thủ cạnh tranh có ảnhhưởng đến hoạt động của chi nhánh; tham mưu, xây dựng đồng thời tổ chức triển khai vàtheo dõi tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh Đề xuất và tổ chức thực hiện điều hànhnguồn vốn; chính sách biện pháp, giải pháp phát triển nguồn vốn và các biện pháp giảmchi phí vốn để góp phần nâng cao lợi nhuận

 Phòng Thẩm định và Quản lý rủi ro: đề xuất chính sách, biện pháp phát triển vànâng cao chất lượng hoạt động tín dụng; quản lý, giám sát và đánh giá rủi ro tiềm ẩn từ đótham mưu cho Giám đốc kế hoạch giảm nợ xấu; giám sát việc phân loại nợ và trích lập dựphòng rủi ro; phối hợp với các bộ phận liên quan thực hiện đánh giá tài sản đảm bảo; lậpcác báo cáo về công tác tín dụng

 Phòng Dịch vụ khách hàng: trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch với kháchhàng Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịch theo quy định củaNhà nước và của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam; phát hiện, báo cáo và xử lýkịp thời các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ; chịu trách nhiệm về tính pháp lý, tính đầy đủ

và đúng đắn của các chứng từ, các quy trình nghiệp vụ

 Phòng Quản trị tín dụng: thực hịên tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh, tài trợthương mại xuất nhập khẩu đối với khách hàng theo quy định, qui trình của BIDV và củachi nhánh; thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ củaphòng Quan hệ khách hàng; lưu trữ chứng từ giao dịch , hồ sơ nghiệp vụ tín dụng, bảolãnh và tài sản đảm bảo nợ; quản lý thông tin (thu thập, xử lý, lưu trữ, bảo mật, cung cấp)

và lập các loại báo cáo, thống kê về quản trị tín dụng theo quy định

 Phòng Tài chính – Kế toán: quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết

và kế toán tổng hợp; thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán củachi nhánh (bao gồm cả Phòng giao dịch, Quỹ tiết kiệm); thực hiện nhiệm vụ quản lý vàgiám sát tài chính Đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh về việc hướng dẫn chế độ

Trang 5

tài chính, kế toán, xây dựng biện pháp quản lý tài sản, quản lý tài chính Chịu trách nhiệm

về tính đúng đắn, chính xác, kịp thời, hợp lý, trung thực của số liệu kế toán, các báo cáo

kế toán, báo cáo tài chính

 Phòng Tổ chức – Hành chính: là đầu mối tham mưu, đề xuất, giúp việc cho Giámđốc về triển khai thực hiện công tác tổ chức nhân sự và phát triển nguồn nhân lực tại Chinhánh; thực hiện các chế độ, chính sách có liên quan đến người lao động; thực hiện côngtác hành chính (quản lý con dấu, văn thư, in ấn, lưu trữ, bảo mật…), công tác hậu cần vàchịu trách nhiệm đảm bảo điều kiện vật chất, đảm bảo an ninh cho hoạt động của chinhánh, đảm bảo điều kiện làm việc an toàn của cán bộ công nhân viên, tài sản của chinhánh và khách hàng đến giao dịch tại chi nhánh.Quản lý hồ sơ cán bộ và chuẩn bị nhân

sự cho mở rộng mạng lưới, phát triển kênh phân phối sản phẩm

 Tổ điện toán: tổ chức vận hành hệ thống thiết bị tin học và các chương trình phầnmềm, đảm bảo hệ thống tin học tại Chi nhánh vận hành liên tục, thông suốt trong mọi tìnhhuống, phục vụ yêu cầu kinh doanh của Chi nhánh và toàn hệ thống Quản lý hệ thốngphân quyền truy cập, kiểm soát thông tin, đảm bảo an ninh mạng, an toàn dữ liệu của Chinhánh

 Phòng giao dịch An Cựu: thực hiện giao dịch với khách hàng bao gồm mở tàikhoản tiền gửi, nhận tiền gửi tiết kiệm các loại, thu đổi ngoại tệ, chi trả kiều hối…cho vaycầm cố, chiết khấu giấy tờ có giá (do phòng An Cựu phát hành) Hướng dẫn, tiếp nhận hồ

sơ vay vốn và bảo lãnh chuyển Hội Sở Chi nhánh thực hiện

 Điểm giao dịch Thành Nội: mở tài khoản tiền gửi, nhận tiền gửi tiết kiệm, chuyểntiền nhanh trong nước, chi trả kiều hối, chiết khấu giấy tờ có giá…(Điểm giao dịch ThànhNội phát hành)

2.1.5 Môi trường hoạt động kinh doanh

Nhận định môi trường bên ngoài:

Thời cơ: Trải qua 17 năm hình thành và phát triển (từ năm 1993 đến năm 2010),

BIDV Thừa Thiên Huế đã tạo dựng được uy tín và thương hiệu đối với khách hàng sở tạiđồng thời là cơ hội để chi nhánh triển khai các họat động kinh doanh và mở rộng phạm vi

Trang 6

hoạt động Bên cạnh đó, nhiều dự án kinh tế trọng điểm, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng đang

và sẽ được triển khai trên địa bàn là cơ hội tốt để chi nhánh đẩy mạnh hoạt động kinhdoanh

Thách thức: Trên địa bàn hiện có hơn 20 tổ chức tín dụng đang hoạt động Mỗi tổ

chức tín dụng đều có thế mạnh riêng trong hoạt động ngân hàng nên môi trường cạnhtranh tương đối cao.Thị phần hoạt động của BIDV Thừa Thiên Huế đến hết ngày31/12/2010 như sau:

Thị phần huy động vốn: 7,9%

Thị phần tín dụng: 5,3%

Thị phần dịch vụ: 11%

Nhận định môi trường bên trong:

Thuận lợi: Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ, nhân viên đoàn kết, đồng lòng cùng

gắng sức nâng quy mô chi nhánh ngày một lớn hơn Số lượng cán bộ trẻ chiếm tỷ trọngcao, nhạy bén và năng động trong việc tiếp thu những ứng dụng mới vào hoạt động kinhdoanh tại chi nhánh

Khó khăn: Số lượng cán bộ trẻ nhiều nên còn thiếu kinh nghiệm công tác do đó

trong quá trình tác nghiệp dễ dẫn đến sai sót

Trang 7

( Nguồn: Phòng kế hoạch – Tổng hợp chi nhánh NH ĐT&PT Thừa Thiên Huế)

Tổng số lao động của BIDV Huế tăng qua các năm Cụ thể số lao động năm 2009tăng 7 người so với năm 2008 tương ứng với 8,5%; năm 2010 tăng 5 người so với 2009,tương ứng 5,6% Điều này chứng tỏ trong những năm qua Chi nhánh đã không ngừngphát triển mạng lưới hoạt động Đến năm 2010, toàn Chi nhánh đã có 94 lao động Trong

đó chủ yếu là lao động nữ, chiếm đa số trong tổng số lao động của Chi nhánh Cụ thể năm

2008 số lượng nhân viên nữ là 48 người chiếm 58,5% tổng số lao động, năm 2009 là 52người, chiếm 58,4%, năm 2010 là 55 người chiếm 62,4% Số lao động nữ nhiều hơn sốlao động nam do đặc thù công việc ngành ngân hàng cần nhiều giao dịch viên, mà phái nữthường có nhiều thuận lợi hơn khi tiếp xúc làm việc với khách hàng

Ngân hàng là một môi trường làm việc đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ cao mới

có thể đáp ứng yêu cầu công việc Do vậy, lao động tại Chi nhánh có trình độ Đại học vàtrên Đại học luôn chiếm đại đa số (>93% trong tổng số lao động) Trong năm 2009 và

2010, Chi nhánh chủ yếu tuyển dụng người có trình độ Đại học, để nâng cao năng lực,chất lượng nhằm đáp ứng yêu cầu công việc

2.1.7 Tình hình hoạt động của Ngân hàng qua 3 năm 2008, 2009, 2010

Số tiền

Tốc độ tăng giảm (%)

Trang 8

I Phân loại theo đối tượng

Bảng 2.1.7.1 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng BIDV Thừa Thiên Huế

(ĐVT: triệu đồng)

Nhìn vào bảng 2.1.7.1 ta thấy: tổng vốn huy động tăng qua các năm nhưng khôngđồng đều Năm 2009 tổng vốn huy động tăng 265.580 triệu đồng, tương ứng với tốc độtăng 40,4% Trong đó, tiền gửi của TCKT và dân cư tăng 261.757 triệu đồng, tiền gửicủa TCTD giảm 711 triệu đồng, phát hành giấy tờ có giá tăng 4.534 triệu đồng Năm

2010 tổng vốn huy động tăng 69.201 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng 7,5% Trong

đó, tiền gửi của TCKT, dân cư tăng 218.659 triệu đồng, tiền gửi của các TCTD tăng16.157 triệu đồng, tuy nhiên phát hành giấy tờ có giá lại giảm 165.615 triệu đồng Việctăng giảm không đồng đều trong cơ cấu huy động vốn xuất phát chủ yếu từ những biếnđộng liên tục của nền kinh tế trong nước như: tình trạng thiếu thanh khoản, sản xuất đìnhtrệ, vàng và ngoại tệ sốt giá…điều này làm cho các NHTM luôn trong tư thế chạy đua lãisuất khốc liệt gây áp lực không nhỏ trong quá trình huy động vốn của BIDV Huế

Trang 9

Có thể thấy qua 3 năm, nguồn gửi tiết kiệm của TCKT và dân cư vẫn chiếm tỷtrọng lớn nhất Đây là nguồn vốn ổn định để chi nhánh chủ động đầu tư cho vay Tuynhiên khách hàng gửi tiền tại BIDV Huế hầu hết với kỳ hạn ngắn, điều này tiểm ẩn nguy

cơ rủi ro về mặt kỳ hạn đặc biệt trong thời điểm thị trường vàng, bất động sản chưa ổnđịnh thì người gửi tiền luôn sẵn sàng phá vỡ kỳ hạn để đầu tư vào lĩnh vực hấp dẫn khácthay vì gửi tiết kiệm

2.1.7.2 Hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng Trongnhững năm qua luôn ý thức được tầm quan trọng của tín dụng nên hoạt động với phươngchâm: vượt khó, tranh thủ thời cơ, giữ vững nhịp độ tăng trưởng, nâng cao chất lượnghoạt động tín dụng, Chi nhánh đã không ngừng phát huy tính chủ động sáng tạo của tậpthể, cá nhân và có những giải pháp tích cực nhằm mở rộng tín dụng

a) Cơ cấu dư nợ

Nhằm đáp ứng nhu cầu tăng trưởng của nền kinh tế trên cơ sở nguồn vốn huy độngđược, Ngân hàng ĐT&PT Thừa Thiên Huế sử dụng vốn dưới nhiều hình thức như: chovay, bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối Trong đó hoạt động cho vay là hoạt động chủ yếu vàthường xuyên nhất Hoạt động này đã đem lại nhiều lợi nhuận nhất cho ngân hàng

Bảng 2.1.7.2 (a) Cơ cấu dư nợ tín dụng của BIDV Thừa Thiên Huế

Số tiền

Tốc độ tăng giảm (%)

Trang 10

(Nguồn: Phòng Quản lý rủi ro chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Thừa Thiên Huế)

Xét về quy mô tín dụng: Dư nợ tín dụng của Chi nhánh tăng qua 3 năm, cụ thể: năm 2009 tăng 347.217 triệu đồng, tương ứng tăng 64% so với năm 2008; năm 2010 tăng 72.593 triệu đồng, tương ứng tăng 7,6% so với năm 2009

Trong bối cảnh của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái toàn cầu năm 2008 –

2009, hoạt động tín dụng của Chi nhánh nói riêng và BIDV nói chung gặp rất nhiều khókhăn Hoạt động cho vay khởi sắc sau gói kích cầu hỗ trợ lãi suất nhưng cuối năm do áplực đảm bảo tính thanh khoản các ngân hàng phải đối mặt với chính sách thắt chặt tíndụng Trước tình hình đó, Chi nhánh đã ban hành nhiều chính sách cũng như các sảnphẩm tín dụng tiện ích nhằm thu hút khách hàng, khuyến khích khách hàng trả nợ đúnghạn Nhờ sự linh hoạt trong chính sách tín dụng, năm 2009 Chi nhánh đã đạt được nhữngkết quả khả quan: Dư nợ tín dụng của doanh nghiệp nhà nước tăng 126.715 triệu đồng,tương ứng 112,9% so với năm 2008; dư nợ tín dụng của doanh nghiệp ngoài quốc doanhtăng 211.040 triệu đồng, tương ứng 49,1%, dư nợ tín dụng của tư nhân cá thể tăng85,2% Tuy nhiên đến năm 2010 tốc độ tăng trưởng tín dụng của Chi nhánh có xu

Trang 11

hướng chậm lại (Dư nợ tín dụng của doanh nghiệp nhà nước tăng 55,9% so với năm2009; dư nợ tín dụng của doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng 1,5%, dư nợ tín dụng của

tư nhân cá thể tăng 70,7%), nguyên nhân là do diễn biến phức tạp của thị trường tiền tệcùng với quy định thắt chặt tỷ lệ cấp tín dụng ( hệ số Q) của NHNN đòi hỏi Chi nhánhphải có sự sàng lọc khách hàng trong cho vay

Cơ cấu dư nợ cho vay qua 3 năm tập trung phần lớn ở khoản mục trung – dài hạn(năm 2008 chiếm 75,6% tổng dư nợ, năm 2009 chiếm 75,5%, năm 2010 chiếm tỷ trọng63,2%) Điều này chứng tỏ trong những năm qua, Chi nhánh luôn tập trung phát triển vàduy trì tốt mối quan hệ với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn

Một trong những yếu tố giảm tổn thất cho Ngân hàng khi có rủi ro xảy ra là duy trì

tỷ lệ tài sản đảm bảo hợp lý Do đó trong những năm qua, Chi nhánh luôn tập trung chovay với những khoản vay có tài sản đảm bảo, cụ thể: các khoản vay có TSĐB năm 2009tăng 298.665 triệu đồng tương ứng 57,2% so với năm 2008, năm 2010 tăng 28.203 triệuđồng tương ứng 3,4% so với năm 2009

1.Dư nợ nhóm 1 545.798 907.742 989.801 361.944 66,3 82.059 9 2.Dư nợ nhóm 2 37.978 50.971 40.820 12.993 34,2 -10.151 -19,9

Trang 12

Tỷ lệ nợ quá hạn tăng dần qua 3 năm ( năm 2009 tăng 0,015 % so với năm 2008,năm 2010 tăng 0,309% so với năm 2009) Dư nợ quá hạn chủ yếu do các khách hàng vaytiêu dùng tại Chi nhánh chưa cân đối được nguồn trả nợ đồng thời khi toàn hệ thốngBIDV tiến hành phân loại nợ theo Quy định số 493/2005/QĐ – NHNN dẫn đến việc cáckhách hàng có từ 2 khoản nợ trở lên tại Chi nhánh, trong đó có một khoản nợ bị quá hạnthì toàn bộ dư nợ đều phân loại vào nhóm nợ quá hạn Những khách hàng này chủ yếu tậptrung ở các lĩnh vực như kinh doanh chứng khoán, bất động sản, xây dựng…Trong bốicảnh nền kinh tế đang phải đối mặt với những vấn đề khó khăn về lạm phát, thị trường bấtđộng sản đóng băng, việc các NHTM đồng loạt tăng lãi suất tất yếu làm cho khách hàngkhó khăn trong quá trình huy động vốn cho sản xuất kinh doanh và trả nợ ngân hàng.

Nhìn chung thực trạng nợ xấu1 qua 3 năm của Chi nhánh đang ở mức dướingưỡng an toàn là 5% trên tổng dư nợ2, mặc dầu vậy nợ xấu là luôn vấn đề được các Ngânhàng đặc biệt quan tâm Có thể thấy năm 2009 là một năm thành công của BIDV Huếtrong công tác xử lý và thu hồi nợ xấu (nợ nhóm 3 giảm 720 triệu đồng, tương ứng 100%

so với năm 2008) Sang năm 2010, dư nợ xấu tăng 685 triệu đồng so với năm 2009,nguyên nhân chủ yếu do:

Tiến độ thanh toán vốn ngân sách của các công trình còn chậm ảnh hưởng đếncông tác thu hồi nợ xấu của một số khách hàng

Việc bán cổ phần vốn của Nhà nước trong khách sạn Thuận Hóa bị chậm làm ảnhhưởng đến quá trình thu hồi nợ xấu của Chi nhánh

Việc bán nợ hoặc cùng góp vốn liên doanh bằng tài sản thu hồi được là rất khókhăn Các tài sản thu hồi được đã qua sử dụng có tính thanh khoản thấp nên việc thu hồitài sản sau xử lý khá phức tạp

Bảng 2.1.7.2(c): Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và thu hồi nợ

Trang 13

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Năm 2009, BIDV đã nghiên cứu xây dựng tỷ lệ chiết khấu tài sản đảm bảo để xácđịnh số dự phòng rủi ro phải trích và việc áp dụng quy định này đã mang lại kết quả kháchính xác trong việc đánh giá toàn diện về tài sản đảm bảo, từ đó xác định mức dự phòng

nợ quá hạn của công ty bao bì Thái Hòa…

2.1.7.3 Tình hình tài sản và nguồn vốn

Về phần tài sản

Trang 14

Năm 2008, cho vay tổ chức kinh tế và cá nhân là 584.496 triệu đồng, chiếm82,83% tổng tài sản Năm 2009 là 958.713 triệu đồng tương ứng tỷ lệ 91,98% Năm 2010,con số này tăng lên 1.031.306 triệu đồng và chiếm 89,33% tổng Tài sản Sở dĩ có hiệntượng giảm về tỉ lệ cơ cấu trong 2 năm 2009 – 2010 là do trong 2 năm này tốc độ tăngcủa tổng Tài sản Ngân hàng lớn hơn tốc độ tăng của khoản mục cho vay tổ chức kinh tế,

cá nhân Mặc dù vậy, khoản mục này vẫn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tài sản củaBIDV Huế Điều này chứng tỏ đây là hoạt động chủ yếu của Chi nhánh và đem lại nhiềulợi nhuận cho Chi nhánh nhất

Có thể nhận thấy khoản mục tài sản có năm 2010 tăng mạnh so với năm 2009 (từ13.647 triệu đồng lên 48.360 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 254,36%) Khoản mục nàychủ yếu là nguồn vốn điều chuyển nội bộ, các khoản phải thu, các khoản lãi, phí phải thu.Năm 2010, để tận dụng nguồn vốn nhàn rỗi, BIDV Huế đã gửi tiền vào Hội sở chínhnhằm đa dạng hóa các loại hình kinh doanh, tìm kiếm thêm lợi nhuận đồng thời phân tánrủi ro cho chi nhánh

Một điểm đáng lưu ý là năm 2008, tài sản cố định của Chi nhánh chiếm 0,88%tổng giá trị tài sản nhưng đến năm 2009 và 2010, do yêu cầu tập trung tài sản có giá trịlớn về Hội sở chính để theo dõi nên Chi nhánh không thực hiện hạch toán đối với khoảnmục tài sản cố định nữa

Về phần nguồn vốn

Hoạt động trên nguyên tắc “Đi vay để cho vay” nên huy động vốn là mảng khôngthể thiếu trong hoạt động của các ngân hàng Nó luôn chiếm tỷ trọng lớn chiếm trên 70%tổng nguồn vốn của BIDV Huế qua ba năm Trong cơ cấu Nguồn vốn, khoản mục tiền gửicủa khách hàng chiếm tỷ trọng cao nhất Năm 2008, tiền gửi của khách hàng 490.781triệu đồng chiếm 71,07% tổng nguồn vốn Năm 2009, con số này tăng lên là 752.538 triệuđồng chiếm 71,84% Đến năm 2010 là 971.198 triệu đồng tương ứng tỷ lệ 84,79%

Tài sản nợ khác là khoản mục có tốc độ tăng trưởng đáng được lưu ý nhất qua 3năm: năm 2009 tăng 87.591 triệu đồng (388%), đến năm 2010 tăng 17.928 triệu đồng,

Trang 15

tương ứng 15,84% Nguyên nhân chủ yếu là do các khoản lãi, phí phải trả của chi nhánhtăng cả về giá trị tuyệt đối và tương đối.

Trang 16

Bảng 2.1.7.3 : Tình hình tài sản và nguồn vốn của BIDV TTHuế năm 2008 - 2010

(ĐVT: triệu đồng)

1 Tiền gửi vay của TCTD 4.647 0,67 3.936 0,38 20.093 1,75 - 711 - 15,30 16.157 410,49

2 Tiền gửi của khách hàng 490.781 71,07 752.538 71,84 971.198 84,79 261.757 53,33 218.660 29,06

Trang 17

2.1.7.4 Khái quát kết quả kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm 2008, 2009, 2010

Có thể nhận thấy tình hình kinh doanh của Chi nhánh đang trên đà tăng trưởng.Lợi nhuận không ngừng tăng lên qua các năm, cụ thể: Trong năm 2009, lợi nhuận trướcthuế là 11.634 triệu đồng, tăng 3,2% so với năm 2008 Đến năm 2010, lợi nhuận trướcthuế là 22.068 triệu đồng, tăng 89,7% so với năm 2009 Trong đó chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong tổng lợi nhuận là thu nhập lãi ròng từ hoạt động tín dụng, huy động vốn và điềuchuyển vốn nội bộ Trong cơ cấu thu nhập năm 2009, mặc dù vẫn là nguồn thu chủ yếunhưng tỷ trọng của khoản thu từ hoạt động tín dụng và huy động vốn đã có sự giảm sút sovới năm 2008 (Năm 2009 thu nhập lãi thuần của Chi nhánh giảm 5.690 triệu đồng, tươngứng 21,4% so với năm 2008) Sự sụt giảm này chịu ảnh hưởng từ những biện pháp điềuhành Chính sách tiền tệ của NHNN chuyển dần từ nới lỏng sang thắt chặt vào nhữngtháng cuối năm 2009 Thay vào đó, BIDV Huế đã chú trọng hơn đến các hoạt động dịch

vụ, nhờ vậy đã có được nguồn thu đáng kể đóng góp vào kết quả hoạt động ( năm 2009lãi ròng từ hoạt động dịch vụ tăng 1.413 triệu đồng, tương ứng 37,2% so với năm 2008).Năm 2010 khi tình hình kinh tế đã đi vào ổn định, có thể thấy một sự thay đổi đáng kểtrong lợi nhuận của Chi nhánh (tăng 10.434 triệu đồng so với năm 2009), điều này chủyếu xuất phát từ tăng thu hoạt động tín dụng, huy động vốn và điều chuyển vốn nội bộ( năm 2010 thu nhập lãi thuần từ các hoạt động này tăng 16.334 triệu đồng, tương ứng78,1% so với năm 2009)

Bên cạnh việc sử dụng vốn một cách hiệu quả thì việc giảm thiểu chi phí cũng làmục tiêu mà ngân hàng luôn phấn đấu Song song với việc mở rông quy mô thì tăng chiphí hoạt động là điều không tránh khỏi Năm 2009 chi phí hoạt động tăng 3.946 triệuđồng, tương ứng 35,1% so với năm 2008; năm 2010 chi phí hoạt động tăng 6.378 triệuđồng, tương ứng tỷ lệ 42% so với năm 2009 Xét trong mối tương quan với tốc độ tăngthu nhập, ta thấy năm 2009 và năm 2010, tốc độ tăng chi phí hoạt động chậm hơn so vớitốc độ tăng thu nhập do đó chi nhánh vẫn đảm bảo tốt mục tiêu tăng trưởng lợi nhuận Cóthể nói những thành công trong ba năm qua của BIDV Huế xuất phát từ các chương trìnhtập trung đầu tư cho nguồn nhân lực, nâng cao năng lực quản trị, kiểm soát tốt rủi ro,

Trang 18

Chi nhánh không ngừng gia tăng lợi nhuận và có được những bước đi vững chắc hướngtới mục tiêu phát triển bền vững.

Bảng 2.1.7.4 : Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Huế năm 2008 - 2010

(ĐVT: triệu đồng)

CHỈ TIÊU Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

So sánh 2009/2008 So sánh 2010/2009

1 Thu nhập lãi thuần 26.593 20.903 37.237 -5.690 -21,4 16.334 78,1

2 Lãi/lỗ thuần từ hoạt động dịch vụ 3.803 5.216 6.724 1.413 37,2 1.508 28,9

3 Lãi/lỗ thuần từ hoạt động KD ngoại hối 715 536 425 -179 -25 -111 -20,7

4 Lãi/lỗ thuần từ hoạt động khác 176 151 150 -25 -14,2 -1 -0,7

5 Chi phí hoạt động

11.227 15.173 21.551 3.946 35,1 6.378 42

6 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

doanh trước chi phí DPRRTD

20.060 11.634 22.985 -8.426 -42 11.351 97,6

7 Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng

LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ 11.269 11.634 22.068 365 3,2 10.434 89,7

(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Thừa Thiên Huế)

2.2 Thực trạng kiểm soát hoạt động cho vay tại Ngân hàng đầu tư và phát triển chi nhánh Huế

2.2.1 Quy trình chung cho vay khách hàng doanh nghiệp

Quy trình chung cho vay khách hàng doanh nghiệp được áp dụng thống nhất trongtoàn hệ thống BIDV theo Quy định số 3999/QĐ-QLTD1 về trình tự, thủ tục, thẩm quyềncấp tín dụng đối với khách hàng là doanh nghiệp Trong đó quy định việc cấp tín dụng tạiBIDV được chia thành 02 trường hợp: Cấp tín dụng phải qua thẩm định rủi ro và Cấp tíndụng không qua thẩm định rủi ro

Trang 19

- Khách hàng chưa được xếp hạng hoặc cĩ thời gian quan hệ tín dụng với Ngânhàng dưới 01 năm.

- Khách hàng cĩ nhu cầu tín dụng vượt thẩm quyền Phịng Giao dịch

Lưu đồ các bước cơng việc thực hiện ( Tham chiếu Phụ lục 02)

2.2 Thực hiện việc kiểm sốt quy trình cho vay

2.2.2.1 Kiểm sốt trước cho vay

2.2.2.1.1 Một số quy định của BIDV Thừa Thiên Huế trong quá trình kiểm sốt trước cho vay

a) Thẩm định tình hình tài chính khách hàng

 Sơ lược về hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của BIDV 3

Khách hàng là doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện được xếp hạng theo hệthống xếp hạng tín dụng nội bộ của BIDV, sau khi xác định ngành nghề quy mơ, BIDV

sẽ thực hiện chấm điểm các chỉ tiêu tài chính, phi tài chính để xếp hạng khách hàng

Điểm của khách hàng = Điểm các chỉ tiêu tài chính x Trọng số phần tài chính +

Điểm các chỉ tiêu phi tài chính x Trọng số phần phi tài chính

Căn cứ vào tổng số điểm đạt được, khách hàng sẽ được BIDV xếp thành 10 mứcxếp hạng và phân thành 7 nhĩm khách hàng để áp dụng chính sách cụ thể theo nhĩm

(Phụ lục 03)

Khách hàng được BIDV xem xét cấp tín dụng khi đáp ứng tỷ lệ TSBĐ trên số tiềnvay tại Hợp đồng tín dụng (gọi tắt là tỷ lệ TSĐB) với một tỷ lệ nhất định tùy theo mứcxếp hạng của khách hàng

Tỷ lệ TSĐB =

Giá trị tài sản đảm bảo Số tiền vay tại Hợp đồng tín dụng

 BIDV áp dụng chính sách khách hàng4 theo từng mức xếp hạng như sau:

3 Ban hành kèm theo quyết định số 8598/QĐ-BNC ngày 20/10/2006 của Tổng giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát

Ngày đăng: 02/10/2013, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 2.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 2.1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban (Trang 3)
Bảng 2.1.6  Tình hình lao động tại BIDV Thừa Thiên Huế từ  2008 - 2010 (ĐVT : Người) - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 2.1.6 Tình hình lao động tại BIDV Thừa Thiên Huế từ 2008 - 2010 (ĐVT : Người) (Trang 6)
Bảng 2.1.7.1  Tình hình huy động vốn của Ngân hàng BIDV Thừa Thiên Huế (ĐVT: triệu đồng) - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 2.1.7.1 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng BIDV Thừa Thiên Huế (ĐVT: triệu đồng) (Trang 8)
Bảng 2.1.7.2(c): Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và thu hồi nợ ngoại bảng (2008 – 2010) - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 2.1.7.2 (c): Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và thu hồi nợ ngoại bảng (2008 – 2010) (Trang 13)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w