1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tài liệu Pháp luật về quản trị DN - Học viện tư pháp

107 55 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xét trên góc độ quản lý về mặt nhà nước và đặc điểm hoạt động, doanh nghiệp có thể được định nghĩa như sau: Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao

Trang 1

TÀI LIỆU LỚP BỒI DƢỠNG NGHIỆP VỤ PHÁP CHẾ VÀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP Hà Nội, tháng 9 năm 2017 BỘ TƢ PHÁP HỌC VIỆN TƢ PHÁP

Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp

giai đoạn 2015-2020 - Bộ Tư pháp

Trang 2

2

“Hoạt động được thực hiện với sự hỗ trợ kinh phí của Chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2015-2020 - Bộ Tư pháp”

Trang 3

MỤC LỤC

CHUYÊN ĐỀ: 4

CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP 4

VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA DOANH NGHIỆP 4

Luật sư Nguyễn Tiến Quang 4

Công ty luật TNHH Key Việt Nam 4

1 Khái niệm về doanh nghiệp: 4

2 Các loại hình doanh nghiệp: 13

3 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 29

CHUYÊN ĐỀ: 37

NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý 37

TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 37

ThS Trương Thế Côn 37

Giám đốc TTBDCB – Học viện Tư pháp 37

1 Xác định năng lực pháp luật của doanh nghiệp 37

2 Xác định người đại diện của doanh nghiệp 41

3 Xác định vốn và tài sản của Doanh nghiệp 51

CHUYÊN ĐỀ: 53

MỘT SỐ CHUYỂN ĐỔI TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP - THỦ TỤC VÀ HẬU QUẢ PHÁP LÝ 53

ThS Bùi Thị Hà – Học viện Tư pháp 53

1 Góp vốn, chuyển nhượng vốn góp trong Doanh nghiệp 53

2 Chuyển đổi Doanh nghiệp 62

3 Thủ tục ký kết một số loại hợp đồng có giá trị lớn 79

4 Thủ tục ký kết hợp đồng giữa Doanh nghiệp với người liên quan 79

CHUYÊN ĐỀ: 82

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TỔ CHỨC, QUẢN TRỊ 82

HOẠT ĐỘNG DOANH NGHIỆP 82

ThS Phan Đức Hiếu - Phó Viện trưởng 82

Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương 82

1 Vai trò của việc tổ chức quản lý nội bộ doanh nghiệp 82

2 Cơ sở pháp lý về quản lý nội bộ doanh nghiệp 84

3 Các nội dung cần lưu ý trong tổ chức quản lý DN 86

4 Tổ chức quản lý một số loại hình DN trong Tập đoàn 86

5 Các sai sót thường gặp trong việc tổ chức quản lý DN và một số khuyến nghị 96

CHUYÊN ĐỀ: 98

PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP - NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý 98

Luật sư Nguyễn Tiến Quang 98

Công ty Luật TNHH Key Việt Nam 98

1 Khái niệm: 98

2 Các trường hợp dẫn tới nguy cơ Doanh nghiệp bị phá sản: 98

3 Các thủ tục phá sản: 99

4 Các tác động của phá sản: 102

5 Sự khác nhau giữa phá sản và giải thể doanh nghiệp: 103

Trang 4

4

CHUYÊN ĐỀ:

CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA DOANH NGHIỆP

Luật sư Nguyễn Tiến Quang Công ty luật TNHH Key Việt Nam

Luật Doanh nghiệp 2014 được thông qua ngày 26 tháng 11 năm

2014 và chính thức có hiệu lực từ 01 tháng 7 năm 2015 Luật mới được đánh giá là có nhiều nội dung đổi mới theo hướng tích cực, tạo thuận lợi cho các công ty cũng như các thành phần khi tham gia vào nền kinh tế

1 Khái niệm về doanh nghiệp:

1.1 Định nghĩa:

Doanh nghiệp là một tổ chức hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, trong đó hoạt động của các doanh nghiệp nhằm mục tiêu chủ yếu là tìm kiếm lợi nhuận để tồn tại và phát triển Trong thực tế có nhiều khái niệm hay định nghĩa khác nhau về doanh nghiệp, tuỳ thuộc vào những quan niệm hay cách nhìn khác nhau về vai trò, vị trí hay chức năng của một doanh nghiệp trong xã hội Xét trên góc độ quản lý về mặt nhà nước và đặc điểm hoạt động, doanh nghiệp có thể được định nghĩa như sau:

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ

sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của luật pháp nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

Như vậy, doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ, tiến hành các hoạt động kinh doanh trong nhiều lĩnh vực khác nhau (công nghiệp, thương mại, dịch vụ .) Doanh nghiệp được thành lập, tiến hành các hoạt động trong nền kinh tế, và giải thể, phá sản phải tuân thủ theo những quy định của nhà nước, theo luật pháp, chính sách hiện hành Trong đó có luật doanh nghiệp và các quy định pháp luật khác đối với các doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh

1.2 Đặc điểm chung của doanh nghiệp

Trang 5

Cũng như các tổ chức khác trong xã hội, doanh nghiệp có những đặc điểm nhất định Sau đây là những đặc điểm chính:

- Doanh nghiệp là một tổ chức Doanh nghiệp là một tổ chức

nghĩa là trong doanh nghiệp có nhiều người c ng tham gia vào các hoạt động kinh doanh (sản xuất, cung cấp dịch vụ v.v) hình thành các nhóm, bộ phận hoạt động Trong đó, sự tham gia của mỗi người được sắp xếp theo một có cấu tổ chức nhất định và được điều hành theo các chức năng của quản trị trong doanh nghiệp

- Doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh Hoạt động

kinh doanh là hoạt động chính của doanh nghiệp, là tiêu chí để phân biệt một doanh nghiệp với một tổ chức không phải là doanh nghiệp Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là các hoạt động liên quan đến quá trình đầu

tư, sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi (Luật Doanh nghiệp năm 2005)

- Doanh nghiệp c m c ti u chung: Mọi cá nhân, bộ phận trong

doanh nghiệp hoạt động đều có mục tiêu và theo những mục chung Mục tiêu chung của doanh nghiệp mang tính tổng thể và bao tr m, chứa đựng trong đó nhiều mục tiêu cụ thể của các cá nhân, bộ phận trong doanh nghiệp đó (người lao động, các phòng ban, bộ phận khác nhau) Mục tiêu chung là cơ sở để tổ chức và triển khai các hoạt động, để điều hành, phối hợp các khâu, các bộ phận trong mọi quá trinh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Doanh nghiệp hoạt động vì m c ti u ợi nhuận Với các doanh

nghiệp, có thể lợi nhuận không phải là mục tiêu duy nhất nhưng đó là một trong những mục tiêu cuối c ng, quan trọng nhất Trên thực tế, doanh nghiệp có thể có mục tiêu cụ thể trong một thời kỳ nào đó là chính như tăng thị phần, phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới, hoặc mở rộng, tăng quy mô hoạt động kinh doanh Nhưng xét cho c ng, doanh nghiệp phải hướng tới đảm bảo được lợi ích cơ bản của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư,

đó chính là lợi nhuận Các mục tiêu khác nói đến ở trên có thể được xem

là những mục tiêu trung gian, chiến thuật và s trực tiếp hay gián tiếp tạo

Trang 6

6

cơ sở để đạt được mục tiêu quan trọng nhất đó Về phương diện xã hội, các doanh nghiệp còn có những hoạt động mang tính xã hội, cộng đồng khác như tài trợ, hỗ trợ phát triển, và các hoạt động xã hội Các hoạt động này cũng rất cần thiết và hữu ích cho doanh nghiệp Nhưng các hoạt động này, bên cạnh các ý nghĩa xã hội cũng s đem đến những giá trị quan trọng cho doanh nghiệp vì mục tiêu phát triển bền vững trong tương lai, đó

là lợi nhuận

- Được qu n theo các thể chế nguy n t c v phương pháp

nh t định để đạt m c ti u đ đ ra Cũng như mọi hoạt động mang tính

tổ chức khác, trong các doanh nghiệp hoạt động dựa trên cơ sở của những thể chế nhất định, các chính sách, quy định, nguyên tắc và phương pháp làm việc đã đề ra Đó được xem như là các chuẩn mực, tiêu chuẩn cần thiết để quản lý, và là những công cụ để điều hành mọi hoạt động của doanh nghiệp một cách có hệ thống Đồng thời để phối hợp đồng bộ, có hiệu quả giữa những người c ng làm việc và giữa các bộ phận có liên quan với nhau trong một doanh nghiệp trong quá trình thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh

- Có các nguồn lực cần thiết Các doanh nghiệp bao giờ cũng

được hình thành và thực hiện các hoạt động dựa trên sự sở hữu và s dụng

có hiệu quả những nguồn lực nhất định theo quy định của pháp luật Đó là nguồn nhân lực, tài chính và các tài sản vật chất khác được s dụng trong kinh doanh Bên cạnh các nguồn lực vật chất (hay hữu hình) như trên các nguồn lực vô hình khác cũng rất quan trọng đối với các doanh nghiệp như, thương hiệu và uy tín thương mại, các mối quan hệ với các đối tác tin cậy v.v cũng s được s dụng trong kinh doanh của các doanh nghiệp

- Có những đặc trưng văn h a ri ng Mỗi doanh nghiệp, do đặc

điểm hoạt động, kinh doanh theo ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn và các yếu

tố trong nội bộ doanh nghiệp, nhất là trong lãnh đạo quản lý mà hình thành những nét hay đặc trưng văn hóa riêng của mình

Những đặc điểm của doanh nghiệp giúp phân biệt doanh nghiệp với các tổ chức khác trong xã hội Điều này có ý nghĩa quan trọng trong quản

Trang 7

lý nhà nước đối với hoạt động của doanh nghiệp, nhất là trong xây dựng khuôn khổ luật pháp, các chính sách và cơ chế để tạo điều kiện tốt nhất cho các doanh nghiệp hoạt động và quản lý các doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh

1.3 Quy n v nghĩa v của doanh nghiệp

Luật Doanh nghiệp 2014 đã quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp tại Điều 7 và Điều 8 của Luật này:

Điều 7 Quyền của doanh nghiệp

1 Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm

2 Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh

3 Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và s dụng vốn

4 Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng

5 Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

6 Tuyển dụng, thuê và s dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh

7 Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh

8 Chiếm hữu, s dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp

9 Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật

10 Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

11 Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật

12 Quyền khác theo quy định của luật có liên quan

Điều 8 Nghĩa vụ của doanh nghiệp

1 Đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định của Luật đầu tư và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh

Trang 8

và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật

5 Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêu chuẩn do pháp luật quy định hoặc tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố

6 Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan

7 Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời s a đổi, bổ sung các thông tin đó

8 Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch

s -văn hóa và danh lam thắng cảnh

9 Thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và người tiêu dùng

1.3 Chế độ trách nhiệm của nh đầu tư

Có thể nói vấn đề trách nhiệm là vấn đề được các nhà đầu tư quan tâm nhất khi họ quyết định lựa chọn loại hình doanh nghiệp

Trang 9

Theo quy định của pháp luật thì doanh nghiệp tư nhânvà công ty hợp danh là loại hình doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn Còn thành viên góp vốn đối với công ty hợp danh, thành viên trong công ty Trách nhiệm hữu hạn và cổ đông công ty cổ phần thuộc loại có trách nhiệm hữu hạn

1.3.1 Trách nhiệm vô hạn

Có thể hiểu trách nhiệm vô hạn là một người nào đó s phải d ng toàn bộ tài sản của mình để thanh toán cho các nghĩa vụ về tài sản đã cam kết Điều này có nghĩa là tất cả các tài sản của cá nhân người đó, gồm cả tài sản không đầu tư vào kinh doanh, đều có thể bị bên thứ ba thu giữ để thực hiện nghĩa vụ cam kết, một pháp nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các giao dịch nhân danh pháp nhân, thực chất là pháp nhân chịu trách nhiệm vô hạn

1.3.2 Trách nhiệm hữu hạn

Khác với trách nhiệm vô hạn, trách nhiệm hữu hạn có nghĩa là nghĩa

vụ về tài sản của một cá nhân, tổ chức chỉ giới hạn trong phạm vi nhất định đã góp hoặc cam kết góp Doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn, chế độ trách nhiệm đối vối chủ nợ hoặc bên thứ ba chỉ giới hạn trong phạm vi số vốn của doanh nghiệp; cho d các nghĩa vụ đó có lớn hơn số vốn của doanh nghiệp thì các nhà đầu tư trong doanh nghiệp không phải mang tài sản riêng khác của mình (tài sản không góp vào doanh nghiệp, kể cả lãi được chia, hoặc tài sản đầu tư trong hoạt động kinh doanh khác) để thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đó

1.3.3 Trách nhiệm liên đới

Theo quy định của Bộ luật Dân sự thì trách nhiệm liên đới là trách nhiệm do nhiều người c ng phải thực hiện và người có quyền có thể yêu cầu bất cứ ai trong số những người có nghĩa vụ phải thực hiện toàn bộ nghĩa vụ

1.3.4 Trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh

Trang 10

10

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp tư nhânlà người chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp; thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ công ty Như vậy trong 4 loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp tư nhânvà thành viên hợp danh của công ty hợp danh là người đầu tư có trách nhiệm vô hạn

Trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhâncó thể nói là bất lợi lớn nhất đối với doanh nghiệp tư nhânkhi rủi ro trong kinh doanh xảy

ra Mọi khoản thua lỗ xảy ra trong hoạt động kinh doanh đều do một mình chủ doanh nghiệp tư nhângánh chịu Điều này tạo ra nguy cơ mang tính rủi ro hết sức lớn cho cá nhân chủ sở hữu trong hoạt động kinh doanh Quy mô kinh doanh càng mở rộng thì rủi ro đối với chủ sở hữu càng lớn Khi quy mô kinh doanh tăng lên và kèm theo đó là nghĩa vụ tăng lên thì đặc điểm này s càng làm cho doanh nghiệp tư nhântrở thành một mô hình kinh doanh kém hấp dẫn Hơn thế nữa, những rủi ro dân sự khác đối vối chủ doanh nghiệp, như hỏa hoạn ở gia đình, bồi thường tai nạn, cũng có thể là nguy cơ gây phá sản cho doanh nghiệp tư nhânbởi toàn bộ trách nhiệm đặt lên vai duy nhất cá nhân chủ doanh nghiệp Tuy nhiên, chính chế độ trách nhiệm vô hạn, một mặt là bất lợi đối với chủ doanh nghiệp tư nhânthì mặt khác nó lại là một ưu điểm cho loại hình doanh nghiệp này Chính chế độ trách nhiệm vô hạn đã nâng cao uy tín, sự tin tưởng của chủ doanh nghiệp trong quan hệ bạn hàng với bên thứ ba hoặc chủ nợ, bởi l chủ nợ hoặc bên thứ ba biết rằng tài sản để đảm bảo cho giao dịch của họ không chỉ giới hạn bởi tài sản của doanh nghiệp mà còn cả tài sản riêng của chủ doanh nghiệp Và cũng chính một phần lý do này mà hiện nay loại hình doanh nghiệp này cũng còn khá phổ biến

Tương tự như trường hợp chủ doanh nghiệp tư nhân, các thành viên hợp danh trong công ty hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới về các nghĩa vụ của công ty Ở đây, nếu xem xét kỳ thì chế độ trách nhiệm của thành viên hợp danh có hai điểm khác Thứ nhất, chế độ trách của các thành viên hợp danh là chế độ trách nhiệm liên đối Các thành viên hợp

Trang 11

danh phải thực hiện nghĩa vụ đã cam kết, ngay cả trong trường hợp nghĩa

vụ này phát sinh do hành vi của thành viên hợp danh kia nhân danh công

ty thực hiện Thứ hai, trách nhiệm liên đới này chỉ giới hạn trong phạm vi nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động của công ty Nếu nghĩa vụ phát sinh do hoạt động của một cá nhân thành viên hợp danh nào đó không nhân danh công ty thì ở đây s không phát sinh trách nhiệm liên đới, mà đó chỉ trách nhiệm riêng của cá nhân thành viên đó

Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm mà những người kinh doanh dưới hình thức loại công ty này thường trước hết dựa trên nền tảng hiểu biết, tin cậy lẫn nhau Chính chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn đã làm các thành viên chịu rủi ro cao hơn - ngay cả so với doanh nghiệp tư nhân, đặt thành viên vào nguy cơ có thể bị tịch thu, tịch biên tài sản cá nhân để trả nợ cho công ty Nguy cơ này đặc biệt lớn và có thể không được cân nhắc một cách cẩn thận, dẫn đến việc chấp nhận những người kém năng lực trở thành thành viên của công ty Như vậy, không có sự tin cậy, hiểu biết đầy đủ giữa các thành viên thì công ty hợp danh có thể không thành lập được hoặc có thành lập được thì cũng đứng trước nguy cơ

sự thiệt hại của nhà đầu tư này chỉ giới hạn trong phạm vi số vốn góp vào công ty Chủ nợ hay bên thứ 3 không có quyền yêu cầu đối tượng này phải đem tài sản riêng của họ ra trả nợ thay cho công ty, trừ trường hợp có sự thỏa thuận được giữa công ty và đối tượng nhà đầu tư này

Trang 12

12

Theo quy định của Luật, tài sản, tiền vốn của các thành viên, cổ đông đóng vào công ty s được coi là tài sản thuộc sở hữu của công ty và công ty có trách nhiệm thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu cho công

ty Lúc này các thành viên công ty hay cổ đông chỉ còn là sở hữu phần quyền trong công ty mà thôi Do mọi hoạt động kinh doanh đều nhân danh công ty và trong trường hợp nếu phát sinh thua lỗ thì người chịu trách nhiệm là công ty chứ không phải là thành viên công ty hay cổ đông Chủ

nợ không có quyền kiện đòi các thành viên công ty hay cổ đông trả nợ cho mình mà họ chỉ có quyền kiện đòi công ty mà thôi Như vậy, để miêu tả chính xác nhất chúng ta phải nói rằng khi góp vốn trở thành thành viên hay cổ đông của công ty thì sự thiệt hại của nhà đầu tư, trong trường hợp rủi ro nhất, cũng chỉ giới hạn trong phạm vi số vốn đã góp hoặc cam kết góp vào công ty mà thôi; họ không có trách nhiệm phải d ng tài sản cá nhân của mình để thanh toán các nghĩa vụ do công ty ký kết

Xét dưới góc độ này thì việc đầu tư vào công ty Trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần hẳn s hạn chế được rủi ro phá sản hay khánh kiệt do thua lỗ trong kinh doanh Ưu điểm này thích hợp đối với nhà đầu

tư không muốn mạo hiểm, và do đó, đối với những người này họ s không muốn trở thành chủ doanh nghiệp tư nhânhay thành viên hợp danh, mà họ thành lập công ty Trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần hay góp vốn vào công ty hợp danh, mua cổ phần của công ty cổ phần Việc một nhà đầu tư

có thể đầu tư c ng một lúc vào nhiều công ty Trách nhiệm hữu hạn hay công ty cổ phần, đã làm cho hình thức công ty Trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần trở thành công cụ để phân bổ rủi ro một cách tốt nhất Chính ưu điểm này mà hiện nay đã làm cho công ty Trách nhiệm hữu hạn trở nên phổ biến ở nước ta

Lưu ý đối với chủ nợ hay bên thứ 3 khi đánh giá phạm vi giới hạn mức độ trách nhiệm đối với công ty Trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần Thông thường, để đánh giá doanh nghiệp, trước hết cần căn cứ vào

số vốn của doanh nghiêp - giới hạn trách nhiệm của doanh nghiệp, sau đó

là tình hình hoạt động của doanh nghiệp- làm ăn có lỗ hay lãi Tuy nhiên,

s là sai lầm nếu có ai đó cho rằng vốn pháp định là cơ sở để đảm bảo

Trang 13

trách nhiệm cho chủ nợ và bên thứ 3 Thật không chính xác nếu nói vốn điều lệ là căn cứ đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp đó, vốn sở hữu của công ty mới cho ta thông tin về khả năng thanh toán của công ty Trách nhiệm hữu hạn hay công ty cổ phần

Về vốn của doanh nghiệp, có thể tạm thời chia làm 4 loại: vốn pháp định, vốn điều lệ, vốn thuộc chủ sở hữu và vốn kinh doanh Như vậy, ta phải căn cứ vào đâu để xác định mức độ chịu trách nhiệm của doanh nghiệp

Vốn pháp định là số vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp Hiện nay, vốn pháp định đã được bãi bỏ trong hầu hết các ngành nghề, quy định này chỉ còn được giữ lại trong một

số ngành nghề nhất định như: ngân hàng, bảo hiểm, Vốn điều lệ là vốn

do tất cả thành viên góp và được ghi vào điều lệ công ty Vốn điều lệ được coi là vốn mồi Nhà đầu tư cần tính toán phương án kinh doanh để xác định quy mô vốn điều lệ vì công ty chỉ có thể tồn tại khi lợi nhuận cao hơn lãi suất ngân hàng Vốn thuộc chủ sở hữu, gồm vốn điều lệ, lợi nhuận chưa chia, chênh lệch do tăng giá tài sản công ty, Như vậy, vốn điều lệ khi thành lập công ty, nhưng ngay khi doanh nghiệp bắt đầu hoạt động thì

có sự chênh lệch giữa vốn điều lệ và vốn thuộc chủ sở hữu Do đó, trong quá trình hoạt động, vốn điều lệ chỉ còn là căn cứ phân chia quyền lợi và lợi ích giữa các thành viên trong công ty mà thôi, còn vốn thuộc chủ sở hữu mới là một trong các điều kiện đảm bảo cho lợi ích của chủ nợ cũng như bên thứ 3 Vốn kinh doanh, là vốn mà doanh nghiệp đưa vào kinh doanh, bao gồm vốn thuộc sở hữu và vốn vay Như vậy, chính xác nhất để đánh giá khả năng tài chính của doanh nghiệp là sự biến động của tỷ lệ vốn thuộc chủ sở hữu trên vốn vay trong tổng số vốn kinh doanh

2 Các loại hình doanh nghiệp:

Các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam khá đa dạng, vì vậy, để có thể chọn được loại hình doanh nghiệp phù hợp với tình hình thực tại và định hướng phát triển, người chủ doanh nghiệp cần nắm vững đặc điểm, ưu điểm

và nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp

Trang 14

14

Có nhiều hình thức và tiêu chí khác nhau được s dụng để phân loại doanh nghiệp trong xã hội Về tư cách pháp nhân và trách nhiệm pháp lý chung đối với hoạt động của doanh nghiệp thì các doanh nghiệp được chia thành bốn loại sau:

(1) Công ty trách nhiệm hữu hạn (một hay hai thành viên trở lên)

(2) Công ty cổ phần

(3) Công ty hợp danh

(4) Doanh nghiệp tư nhân

Ngoài phân loại chung như trên, các doanh nghiệp còn có thể được phân loại theo các tiêu chí khác nhau

• Theo sở hữu vốn, Các doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay cũng được phân loại thành doanh nghiệp Nhà nước (vốn Nhà nước chiếm từ 51% trở lên)

và doanh nghiệp ngoài Nhà nước

• Theo quy mô: Các doanh nghiệp doanh nghiệp nhỏ và vừa (Doanh nghiệpNVV), doanh nghiệp lớn Việc phân loại theo quy mô chủ yếu dựa trên quy mô về vốn và nhân lực s dụng trong doanh nghiệp

• Theo phạm vi kinh doanh và phương thức hình thành: Các doanh nghiệp có thể là doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp kinh doanh quốc tế hay các công ty, tập đoàn đa quốc gia v.v

Việc phân loại các doanh nghiệp giúp hiểu được đặc điểm, tính chất và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp Điều này là cần thiết đối với các cơ quan quản lý nhà nước (các cấp) các chủ doanh nghiệp (nhà đầu tư), những người làm công tác lãnh đạo, quản lý trong doanh và người lao động trong doanh nghiệp

Không chỉ có vậy, loại hình doanh nghiệp như thế nào còn là sự quan tâm của các đối tác ngoài doanh nghiệp trong trong các giao dịch liên quan đến hoạt động kinh doanh như các tổ chức tín dụng (ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác, các công ty đầu tư tài chính v.v) các đối tác (các tổ chức hay cá nhân) trong kinh doanh như khách hàng, các nhà cung cấp v.v

Trang 15

Về cơ bản, việc phân loại các doanh nghiệp tùy theo các mục tiêu quản

lý nào đó và dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau Các tiêu chí phân loại các doanh nghiệp cũng không phải là cố định, bất biến Trong mỗi giai đoạn và trong từng điều kiện cụ thể, các tiêu chí này s đƣợc thay đổi cho phù hợp với trình độ sự phát triển chung về kinh tế xã hội của mối quốc gia

2.1 Công ty TNHH một thành viên:

• Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một

tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

• Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tƣ cách pháp nhân kể

từ ngày đƣợc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

• Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không đƣợc quyền phát hành cổ phần

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty Chủ

sở hữu công ty có quyền chuyển nhƣợng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công

Trang 16

 Nhược điểm:

Tuy nhiên, muốn thành lập được công ty Trách nhiệm hữu hạn do một

cá nhân là chủ sở hữu thì phải minh bạch về sở hữu tài sản giữa cá nhân với sở hữu tài sản của công ty Quy định như vậy thì công ty sở hữu tài sản còn nhà đầu tư sở hữu công ty Những tài sản do công ty sở hữu được khấu hao theo quy định của pháp luật vì đã tách bạch giữa tài sản công ty với tài sản riêng của nhà đầu tư Việc quyết định hình thức công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân là một bước tiến mang tính đột phá của pháp luật Việt Nam về quyền sở hữu và phù hợp với thực tế kinh doanh tại Việt Nam 75%

số công ty Trách nhiệm hữu hạn hiện nay là công ty do một người sở hữu nhưng vì pháp luật buộc họ phải có hai thành viên nên phải ghi tên thêm người thứ hai Nhiều công ty đã có sự tranh chấp giữa thành viên thứ hai - là người cho mượn tên - với thành viên sở hữu

2.2 Công ty TNHH hai thành viên trở lên

• Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó:

+ Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi;

+ Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;

+ Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 43, 44 và 45 của Luật này

• Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Trang 17

• Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là công ty trong

đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đa không vượt quá năm mươi người Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Tuy nhiên, công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn

 Ưu điểm:

• Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn chỉ có trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn

• Số lượng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp

• Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt ch nên nhà đầu tư

dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty

• Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

+ Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

Trang 18

18

+ Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba

và không hạn chế số lượng tối đa;

+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này

• Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

• Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn

Công ty cổ phần là loại hình công ty, trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần được thành lập và tồn tại độc lập Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc), đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải

có Ban kiểm soát Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, số lượng cổ đông tối thiểu

là ba và không hạn chế số lượng tối đa Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra ngoài theo quy định của pháp luật về chứng khoán

 Ưu điểm:

• Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các

cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao

• Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lĩch vực, ngành nghề

• Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty

Trang 19

• Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần

• Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng,

do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần

 Nhược điểm:

• Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích

• Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt ch bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, kế toán

2.4 Doanh nghiệp tư nhân

• Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp

• Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

• Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Doanh nghiệp tư nhân được đăng ký kinh doanh hoạt động theo đúng quy định của pháp, do một cá nhân làm chủ, có trụ sở giao dịch, tài sản, có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của công ty Chủ Doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân như các loại hình doanh nghiệp khác, chủ doanh nghiệp có thể tự mình hoặc thuê người khác điều hành, quản

lý mọi hoạt động của doanh nghiệp

 Ưu điểm:

Trang 20

20

• Do là chủ sở hữu duy nhất của công ty nên Doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty

• Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ Doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho công ty ít chịu sự ràng buộc chặt

ch bởi pháp luật như các loại hình công ty khác

Nghĩa là chủ doanh nghiệp tư nhân s phải chịu trách nhiệm bằng cả tài sản cá nhân của mình nếu như doanh nghiệp tư nhân chưa hoàn thành nghĩa

vụ đối với đối tác Do vậy đây cũng là loại hình doanh nghiệp rất rủi ro, chỉ thích hợp với việc kinh doanh những ngành nghề ít rủi ro và tạo sự uy tín tin tưởng lớn với khách hàng như: Kinh doanh vàng, bạc, trang sức

2.5 Công ty Hợp danh

• Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

+ Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn;

+ Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

+ Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

• Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

• Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

Trang 21

Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân, các thành viên có quyền quản

lý công ty và tiến hành các hoạt động kinh doanh thay công ty, cùng nhau chịu trách nhiệm và nghĩa vụ của công ty Thành viên góp vốn được chia lợi nhuận theo tỷ lệ tại quy định điều lệ công ty, các thành viên hợp danh có quyền lợi ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty

 Ưu điểm:

• Công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công

ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh

• Việc điều hành quản lý công ty hợp danh không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau

 Nhược điểm:

• Hạn chế của công ty hợp danh là do chế độ liên đới chịu trách nhiệm

vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao

Trang 22

22

Doanh nghiệp tƣ

nhân

Công ty TNHH một thành viên

-Thành viên có thể là tổ chức hoặc/và cá nhân

(Điểm b kho n 1

đi u 110 LDN)

-Thành viên hợp danh: ít nhất 02 thành viên, phải

là các nhân -Thành viên góp

Chịu trách nhiệm hữu hạn

(điểm b kho n 1 đi u 47

LDN)

Chịu trách nhiệm hữu hạn

(Điểm c kho n 1

-Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô

hạn (Điểm b

Trang 23

LDN) đi u 110 LDN) kho n 1 đi u 172

LDN)

-Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu

hạn (Điểm c

kho n 1 đi u 172 LDN)

Cơ cấu

tổ chức

-Chủ DNTN là đại

diện theo pháp luật

và toàn quyền quyết

làm chủ sở hữu

-Hội đồng quản

trị;

-(Tổng) giám đốc;

-Ban kiểm soát

HOẶC:

-Đại hội đồng cổ đông;

-Hội đồng quản

-Hội đồng thành viên

-Chủ tịch hội đồng thành viên; -(Tổng) giám đốc

(Kho n 1 đi u

177 LDN)

Trang 24

24

trị (trên 20% là thành viên độc lập) -Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quản

trị -(Tổng) giám đốc

(Kho n 1 đi u

134 LDN)

-Chủ tịch công ty (CSH) -(Tổng) giám đốc

(đi u 85 LDN)

CSH cử 1 người:

-Chủ tịch công ty;

-(Tổng) giám đốc;

-Kiểm soát viên

CSH cử nhiều người:

-Hội đồng thành viên;

-Chủ tịch hội đồng thành viên;

-(Tổng) giám

Trang 25

(Kho n 1

đi u 78 LDN)

giám đốc hoặc tổng giám đốc được quy định trong Điều lệ

(Đi u 85 LDN)

Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty

là người đại diện theo pháp luật của công ty

(Kho n 2

đi u 78

-Chủ tịch Hội Đồng Thành viên / Tổng Giám Đốc / Giám Đốc được quy định trong Điều

lệ -Có thể có 1 hoặc nhiều đại diện theo pháp luật

(Kho n 2 đi u 13 LDN)

-Một đại diện theo pháp luật: Chủ tịch

Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người ĐDPL của công ty; trường hợp Điều lệ không có quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người ĐDPL

-Nhiều đại diện

Mọi thành viên hợp danh

(Kho n 1 đi u

179 LDN)

Trang 26

26

Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người ĐDPL của công ty

-Chủ tịch công ty có quyền quyết định đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngoại trừ quyền

-Hội đồng thành viên có quyền quyết định đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ngoại trừ quyền quyết định của chủ sở hữu

-Ít nhất 65%

tổng số vốn góp của các

thành viên dự họp tán thành;

-Ít nhất 75%

tổng số vốn góp của các

thành viên dự họp tán thành

-Ít nhất 65%

tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành đối với các vấn đề quy định tại Khoản 1, điều

144 LDN

-Ít nhất 51%

Các quyết định của HĐTV được thông qua khi có

ít nhất 2/3 tổng

số thành viên hợp danh chấp thuận Trong trường hợp công ty có thành viên nhiều hơn một phiếu biểu quyết thì điều lệ

Trang 27

của chủ sở hữu

(Kho n 3

Đi u 85 LDN)

quyết định của chủ sở hữu

(Đi u 80 LDN)

Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua khi

có trên 50% số

thành viên dự họpchấp thuận

Việc s a đổi,

bổ sung Điều lệ công ty, tổ chức lại công

ty, chuyển nhượng một phần hoặc toàn

bộ vốn điều lệ của công ty

phải được ít

nhất 75% số thành viên dự họpchấp thuận

(Đi u 79 LDN)

đối với quyết định bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất

(Kho n 3 đi u

60 LDN)

tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp tán thành đối với các vấn đề còn lại;

(Đi u 144 LDN)

s quy định cụ thể

Những quyết định phải được ít nhất 3/4 tổng số thành viên hợp danh chấp thuận (nếu điều lệ không được quy định cụ thể): -Phương hướng phát triển công

ty

-S a đổi, bổ sung điều lệ công ty -Tiếp nhận thành viên hợp danh mới

-Chấp nhận thành viên hợp danh rút

Trang 28

28

khỏi công ty hoặc quyết định khai trừ thành viên -Quyết định dự

(đi u 75 LDN)

-Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo

tỷ lệ tương ứng với phần vốn

góp của họ;

-Sau 30 ngày kể từ ngày chào bán, các thành viên không mua hết thì được chuyển nhượng cho người ngoài

(Đi u 53 LDN)

-Cổ phần được

tự do chuyển nhượng -Trong thời hạn

03 năm, kể từ ngày thành lập,

cổ đông sáng lập

có quyền tự do chuyển nhượng

cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng

-Thành viên hợp danh: chỉ được chuyển nhượng khi có sự chấp thuận của các thành viên còn lại

(Kho n 3 đi u

175 LDN)

-Thành viên góp vốn: tự do chuyển nhượng

(Điểm d kho n 1

Trang 29

cho người khác nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông;

(Kho n 1 đi u

122 LDN)

-Tiếp nhận thành viên mới

(Đi u 181 LDN)

Trang 31

3 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

3.1 Khái niệm cơ c u tổ chức

Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận (đơn vị và cá nhân) khác nhau, có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá và có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng quản lý và phục vụ mục đích chung đã xác định của doanh nghiệp

Ta thấy rằng, bản chất của việc tồn tại cơ cấu tổ chức là dự phân chia quyền hạn và trách nhiệm trong quản lý Vì vậy cơ cấu tổ chức một mặt phản ánh cơ cấu trách nhiệm của mỗi người trong doanh nghiệp, mặt khác tác động tích cực đến việc phát triển doanh nghiệp

Trong cơ cấu tổ chức doanh nghiệp ta thấy có các cấp quản lý, ví dụ cấp Công ty, cấp đơn vị, cấp chức năng Các cấp quản lý này phản ánh sự phân chia chức năng quản lý theo chiều dọc (trực tuyến) thể hiện sự tập trung hoá trong quản lý Trong cơ cấu ta thấy các bộ phận, phòng ban chức năng như phòng tổ chức, phòng tài chính, phòng Marketing, phòng nghiên cứu và phát triển, phòng sản xuất các bộ phận, phòng ban này thể hiện sự phân chia chức năng quản lý theo chiều ngan, biểu thị sự chuyên môn hoá trong phân công lao động quản lý

3.2 Các loại hình cơ c u tổ chức doanh nghiệp

Trên thực tế, mỗi tổ chức tồn tại có một cơ cấu tổ chức xác định, tuy nhiên tuỳ vào từng đặc điểm của mỗi tổ chức mà có các loại hình cơ cấu tổ chức khác nhau Để phân loại cơ cấu tổ chức người ta thường dựa trên hai quan điểm sau:

- Phân loại cơ cấu tổ chức theo phương pháp tiếp cận hệ thống

- Phân loại cơ cấu tổ chức trên quan điểm chiến lược

Đối với tổ chức là một doanh nghiệp thì việc phân loại cơ cấu tổ chức thường được xem xét dựa trên quan điểm chiến lược

Theo quan điểm chiến lược thì thường có 5 loại hình cơ cấu tổ chức quản

lý doanh nghiệp cơ bản sau:

* Cơ cấu giản đơn:

Trang 32

30

Cơ cấu giản đơn là một loại hình cơ cấu đơn giản nhất Trong cơ cấu này thì các chức năng quản lý hầu hết tập trung vào một người quản lý doanh nghiệp Hầu như không có sự chuyên môn hoá trong phân công lao động quản lý

- Ưu điểm của cơ cấu này là gọn nhẹ, quyền lực tập trung vào số ít người (một người) và vì vậy các quyết định có thể được đưa ra và thực hiện nhanh chóng

- Nhược điểm của cơ cấu này là do quyền lực, trách nhiệm tập trung vào một số ít người nên khả năng ra quyết định sai lầm là cao

- Khả năng ứng dụng: Loại hình cơ cấu này chỉ có thể áp dụng cho các doanh nghiệp rất nhỏ, tính chất kinh doanh đơn giản, chẳng hạn các doanh nghiệp tư nhân một chủ, kinh doanh đơn mặt hàng, các c a hàng nhỏ

* Cơ cấu chức năng:

Các chức năng quản lý một doanh nghiệp được phân chia theo chiều dọc hoặc chiều ngang

Theo chiều ngang, trong quản lý doanh nghiệp các chức năng như: quản lý nhân sự, quản lý Marketing, quản lý tài chính, sản xuất tương ứng với các chức năng quản lý trên, bộ máy quản lý doanh nghiệp hình thành một loại hình cơ cấu

có cấu trúc chức năng Ở đây, các hoạt động tương tự được phân nhóm thành các phòng ban: Nhân sự, Marketing, tài chính, sản xuất theo sơ đồ như sau:

Trong cơ cấu trên, tổng giám đốc phụ trách chung, mỗi phó tổng giám đốc phụ trách một lĩnh vực tương ứng

Trang 33

+ Cơ cấu chức năng ph hợp với các tổ chức vừa và nhỏ

Cơ cấu theo đơn vị (Lĩnh vực/Sản phẩm /Thị trường)

Cơ cấu này phân nhóm các cá nhân và nguồn lực theo lĩnh vực hoạt động, sản phẩm hoặc thị trường

Vì vậy hình thành nên 3 loại cơ cấu cơ sở đó là cơ cấu theo lĩnh vực, cơ cấu theo sản phẩm và cơ cấu theo thị trường

* Cơ cấu theo lĩnh vực:

Trang 34

- Nhƣợc điểm:

Trang 35

+ Cản trở quá trình tổng hợp các chức năng do đó giảm khả năng s dụng các chuyên gia cho các hoạt động khác nhau

- Khả năng áp dụng:

+ Cơ cấu theo đơn vị được áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô lớn, hoạt động đa lĩnh vực, đa sản phẩm, đa thị trường Thông thường cơ cấu của những tổ chức doanh nghiệp này là cơ cấu hỗ hợp của ba loại hình cơ cấu đơn vị trên Cơ cấu hỗn hợp có thể được biểu diễn theo sơ đồ sau:

* Cơ cấu ma trận:

Các cấu trúc trên là nhằm để phối hợp sự tập trung vào thị trường và chức năng lựa chọn việc tổ chức Cơ cấu ma trận là một loại hình cơ cấu mà hai loại tập trung trên đều được coi là quan trọng trong cơ cấu tổ chức Cơ cấu ma trận thường được s dụng trong các dự án phát triển của các ngành công nghiệp lớn

Trong cơ cấu ma trận, bên cạnh các tuyến và các bộ phận chức năng, trong

cơ cấu hình thành nên những chương trình hoặc dự án để thực hiện những mục tiêu lớn, quan trọng, mang tính độc lập tương đối và cần tập trung nguồn lực

Trang 36

34

Trong cơ cấu ma trận, lãnh đạo chương trình, dự án có thể s dụng những

bộ phận, những phân hệ, những người trong tổ chức để thực hiện chương trình,

dự án theo quy chế chính thức

Cơ cấu ma trận có thể được biểu diễn theo sơ đồ sau:

- Ưu điểm:

+ Cơ cấu ma trận có độ linh hoạt lớn

+ Có khả năng tập trung nguồn lực vào các khâu xung yếu

+ S dụng được các chuyên gia giỏi trong các lĩnh vực khác nhau của tổ chức để đi đến mục tiêu

+ Có thể dễ dàng phối hợp hoạt động

- Nhược điểm:

+ Khó phối hợp hoạt động của những người lãnh đạo chương trình, dự án

và những người lãnh đạo trong các bộ phận, phân hệ khác

+ Cơ cấu phức tạp, tốn kém, không bền

Trang 37

- Khả năng ứng dụng:

+ Cơ cấu này được áp dụng rộng rãi trong thực tế, đặc biệt là vào những năm 70 ở Châu Âu và Châu Mỹ Ở Việt Nam hiện nay đang phát triển loại hình

cơ cấu này

+ Trong khi ứng dụng cơ cấu ma trận cần thân trọng, trong tổ chức tại một thời điểm không nên có quá nhiều các chương trình, dự án

* Cơ cấu hỗn hợp:

Trong thực tế, các tổ chức thường s dụng một hỗn hợp các hình thức cơ cấu Người ta mong muốn phân chia con người và nguồn lực bằng hai phương pháp c ng một lúc, như ở quan điểm của cơ câu ma trận đã đưa ra, nhằm cân bằng các lợi thế và bất lợi của mỗi phương pháp

Cơ cấu hỗn hợp được s dụng rộng rãi trong các tổ chức kinh doanh lớn ở Việt Nam đặc biệt là các Tổng Công ty 90 và 91 Tại các Tổng Công ty này, phân chia theo chức năng vẫn chiếm chủ đạo nhưng do quy mô, chủng loại sản phẩm và thị trường được mở rộng, các phân chia thep sản phẩm, thị trường được

s dụng hỗ hợp trong cơ cấu

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức doanh nghiệp:

Ho n thiện bộ máy qu n doanh nghiệp bao gồm ba nội dung cơ b n

là: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, hoàn thiện công tác cán bộ và hoàn thiện cơ chế hoạt động của bộ máy

Ta thấy rằng việc hoàn thiện cơ cấu tổ chức là một tất yếu khách quan bởi vì:

- Khi doanh nghiệp phát triển thì các mục đích, yêu cầu, công việc, tầm quản lý thay đổi và vì vậy cần phải thay đổi, hoàn thiện cơ cấu tổ chức cho ph hợp

- Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp khi được thiết lập thì do những lý do chủ quan hay khách quan nào đó thường chưa đạt đến mức độ tối ưu, các sai sót trong mô hình chưa tối ưu đó s ảnh hưởng bất lợi đến quá trình quản lý và hoạt động của doanh nghiệp vì vậy để tăng hiệu quả của bộ máy quản lý ta cần phải hoàn thiện cơ cấu tổ cho đến khi nó đạt đến sự tối ưu

Trang 38

36

Quá trình ho n thiện cơ c u tổ chức doanh nghiệp:

Để hoàn thiện cơ cấu tổ chức thì trước hết phải nghiên cứu một cách kỹ lưỡng cơ cấu hiện có và tiến hành đánh giá cơ cấu đó theo những chỉ tiêu nhất định Để phân tích được cơ cấu ta cần biểu diễn cơ cấu dưới dạng sơ đồ Từ sơ

đồ ta có thể chỉ rõ quan hệ phụ thuộc của từng bộ phận và các chức năng mà nó phải thi hành

Tiếp theo phân tích tình hình thực hiện các chức năng đã quy định cho từng bộ phận Phân tích khối lượng công tác của mỗi bộ phận, phát hiện những khâu yếu

Phân tích việc chia quyền hạn và trách nhiệm cho các bộ phận, các cấp quản lý

Việc phân tích cơ cấu cần trả lời các câu hỏi sau:

- Cơ cấu hiện tại đã đáp ứng được các yêu cầu của chiến lược chưa?

- Điểm chưa hợp lý của cơ cấu là gì? Nguyên nhân?

- Cần phải hoàn thiện cơ cấu theo hướng nào?

Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp, phương án để hoàn thiện cơ cấu Việc hoàn thiện cơ cấu cần được quản lý tức là phải được lập kế hoạch, tổ chức hoàn thiện, điều hành việc hoàn thiện và kiểm tra việc hoàn thiện

Trang 39

CHUYÊN ĐỀ:

NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

ThS Trương Thế Côn Giám đốc TTBDCB – Học viện Tư pháp

1 Xác định năng lực pháp luật của doanh nghiệp

Để xác định năng lực pháp luật của doanh nghiệp, cần xác định:

- Năng lực chủ thể của doanh nghiệp: Các Doanh nghiệp được thành lập hợp pháp dưới các hình thức công ty Trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tư nhân đều có năng lực pháp luật (Lưu ý: Các đơn vị phụ thuộc không có tư cách pháp nhân thì không có năng lực chủ thể)

- Năng lực hành vi: Phạm vi năng lực của Doanh nghiệp phụ thuộc vào ngành, nghề mà Doanh nghiệp đăng ký kinh doanh (Lưu ý: 1/ Ngành, nghề kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề; 2/ Ngành, nghề kinh doanh phải có Giấy phép KD…)

- Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của pháp nhân có các quyền, nghĩa vụ dân sự phù hợp với mục đích hoạt động của mình Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm pháp nhân được thành lập

và chấm dứt từ thời điểm chấm dứt pháp nhân Người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo uỷ quyền của pháp nhân nhân danh pháp nhân trong quan hệ dân sự

Điều 86 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân, cụ thể như sau:

“1 Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân là khả năng của pháp nhân

có các quyền, nghĩa vụ dân sự Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân không

bị hạn chế, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác

2 Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm được

cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập; nếu pháp

Trang 40

– Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân;

Điều 7 và 8 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp và đó chính là năng lực pháp luật dân sự của doanh nghiệp:

Điều 7 Quyền của doanh nghiệp

1 Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm

2 Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy

mô và ngành, nghề kinh doanh

3 Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và s dụng vốn

4 Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng

5 Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

6 Tuyển dụng, thuê và s dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh

7 Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh

8 Chiếm hữu, s dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp

9 Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật

10 Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

11 Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật

12 Quyền khác theo quy định của luật có liên quan

Điều 8 Nghĩa vụ của doanh nghiệp

Ngày đăng: 05/06/2020, 07:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w