Mô tả về xét nghiệm đột biến EGFR trong DNA lưu thong tự do(cdDNA: circulating - free DNA). cfDNA nên được sử dung trong xét nghiệm đột biến EGFR, khi không có mô u
Trang 1FGFR MUTATION
Trang 2EGFR
MUTATION
Dich thuat:
TS BS Lé Sy Sam
Trưởng khoa Ung bướu - Bệnh viện Thống Nhất Thành phố Hồ Chí Minh Hiệu đính:
PGS TS Hứa Thị Ngọc Hà
Phó chủ tịch Hội Giải phẫu bệnh Tế bào học Việt Nam Chủ tịch Hội Giải phẫu bệnh Thành phố Hồ Chí Minh
GS Nguyễn Chấn Hùng
Chủ tịch Hội Ung Thư Việt Nam
Xét nghiệm đột biến EGFR của các mẫu tế bào học &
Trang 3EGFR
MUTATION
NOI DUNG TRANG
DNA luu théng tu do cfDNA là gì?
Sử dụng cfDNA để xét nghiệm đột biến EGFR
Khi nào là thích hợp để sử dụng cfDNA? 5 Giá trị tiên đoán dương của cfDNA so với tỷ lệ âm tính giả 6 Tiên liệu đáp ứng điều trị EGFR-TKI 7
Các phương pháp xử lý mẫu
Các phương pháp tách chiết DNA 9 Các phương pháp xét nghiệm đột biến EGFR
Tóm tắt Tài liệu tham khảo Thông tin thêm
Xét nghiệm đột biến EGFR của cfDNA
Trang 4Er
cfDNA của khối u hiện diện trong EGFR
máu của nhiều bệnh nhân UTP- MUTATION KTBN giai doan tién xa
DNA lưu thông tự do (cfDNA) được phóng thích từ tế bào ung thư hiện diện trong máu, nhưng không phải là tất cả, bệnh nhân bị ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) giai đoạn tiến xa'°
Vài nghiên cứu đã chứng minh lợi ích của cfDNA trong UTPKTBN giai đoạn
tiến xa Đột biến EGFR đã được phát hiện bằng cách phân lập cfDNA từ huyết tương/huyết thanh" và đột biến EGFR hiện diện trong cfDNA cho thấy dự đoán đáp ứng điều trị với EGFR-TKI '”
Các tế bào ung thư phóng thích DNA vào dòng máu
theo các giả thiết sau”
Tế bào ung thư hoại tử Sự tiêu biến của các tế bào
hoặc chết theo lập trình ung thư lưu thông
Tế bào khỏe mạnh
Tế bào ung thư
Tế bào ung thư đang hoại tử/tự tiêu
Tế bào ung thư chết
theo lap trinh
WRK DNA
BHU
Trang 5EGER
MUTATION
Các bệnh phẩm u, (ví dụ: sinh thiết, phẫu thuật, tế bào học) được sử dụng để chẩn đoán UTPKTBN giai đoạn tiến xa, là những loại mẫu được chọn để xét nghiệm đột biến EGFR Những mẫu này được thu thập trực tiếp hoặc từ vị trí u nguyên phát hoặc từ vị trí u các di căn và thường chứa lượng đủ tế bào ung thư
để đạt được kết quả đột biến EGFR chính xác
Tuy nhiên, không phải tất cả các bệnh nhân đều sinh thiết được Những trường hợp bệnh phẩm đã được tận dụng tối đa trong quá trình chẩn đoán, không thể lấy thêm từ vị trí khác hoặc bác sĩ giải phẫu bệnh không thể đánh giá được, cfDNA là nguồn cung cấp bệnh phẩm cho xét nghiệm đột biến EGFR
Việc phân tích mẫu cfDNA từ những bệnh nhân không có sẵn bệnh phẩm u
hoặc tế bào học, giúp họ có thêm cơ hội được đánh giá tình trạng đột biến EGFR va tif do co thể có được cách điều trị thích hợp (i)
Phân tích bệnh phẩm u, tế bào hoặc cfDNA
® Mẫu có giá trị: © Mẫu có giá trị: ® Mẫu không giá trị:
lÑÁ Có đột biến fñ Không thấy đột biến a Không có mẫu
(i) Hinh ảnh chỉ có giá trị minh hoạ, tấn suất đột biết EGFR có thể thay đổi tùy thuộc vào dân số bệnh nhân
Phân tích bệnh phẩm u hoặc tế bào
\
5 Xét nghiệm đột biến EGFR của cfDNA ẤS
Trang 6oo EGR
MUTATION
Một tỷ lệ tương hợp cao được ghi nhận giữa đột biến EGFR trong cfDNA và trong bệnh phẩm sinh thiết u”
Tuy nhiên, tỷ lệ EGFR đột biến trong cfDNA thấp hoặc không hiện diện trong mọi trường hợp” Hạn chế của phương pháp tách chiết DNA và các phương pháp xét nghiệm đột biến EGFR có thể cũng tác động đến tỷ lệ phát hiện đột biến trong cfDNA”
Vì vậy, không phải lúc nào cũng có thể phát hiện đột biến EGFR bằng cách
sử dụng loại bệnh phẩm này'?`
Tỷ lệ phần trăm của các u có đột biến EGFR được xác định từ mẫu cfDNA
tương ứng
89998 75.0%
Tình trạng đột biến của cfDNA
M+ 22
M- 2Ÿ 35
Tổng 51 35 Tổng
* Gia ti tiên 0 lượng c của cfDNA = = 1005 * Giá trị tiên lượng của cfÍDNA = 19058
ất cfDNA bằng cách sử dụng
trong hu y “ing Tach cf DI
Kit X4c dinh mat Exon 19 va dét bién LA58R bang cach ding Microfluidics Digital PCR (Fluidigm) Ty lệ âm
Xét nghiệm đột biến EGFR của cfDNA &
Trang 7| Wong ¢ fan ứn uong dap QNY Gap Ung u 1d MUTATION
pea
ae Oe bea an -D #iÃÀ;
ều t :
Goto et al so sánh kết quả của 194 bệnh nhân UTPKTBN có đột biến EGFR
trong cfDNA, được dùng ngẫu nhiên gefitinib hoặc carboplatin/paclitaxel
Thời gian sống bệnh không tiến triển (PFS) kéo dài hơn rất đáng kể và tỷ lệ
đáp ứng mục tiêu (ORR) cao hơn đã được quan sát trên những bệnh nhân
cfDNA có đột biến EGFR trong nhóm điều trị với gefitinib, so với nhóm
carboplatin/paclitaxel!:
+ PFS: [HR], 0.29; 95 % [CI], 0.14 — 0.60; p < 0.001
+ ORR: [OR], 1.71; 95 % [Cl], 0.48 — 6.09; 75.0 % versus 63.6 %; p = 0.40
Carboplatin /
Gefitnib pacllaxel Đường biểu diễn Kaplan- Meier về
n 24 22 PFS trên bệnh nhân có đột biến
¬ Events 19 (62.5%) 19 (86.4%) EGER trong cfDNA huyết thanh
p <0.001 Nhật Hazard ratio (HR) <1 cho thấy
gefitinib tét hon; Cl, confidence interval; OR, odds ratio
06
lệ sống
0.04
0 8 T 12 1 16 qT : qT 24 1
Thoi gian (thang )
Kết quả cfDNA và u tương ứng ở 86 bệnh nhân Có ít bệnh nhân dương tính với đột biết!
EGFR khi sử dụng cfDNA (23.7%) so với DNA lấy từ mô u (61.5 %) cfDNA được xác định ie không có dương tính giả, nhưng có tỷ lệ cao âm tính giả khi so sánh với mẫu u (56.9%)'
Xét nghiệm đột biến EGFR của DNA lưu thông tự kd
Trang 8
„Pa
Huyết tương và huyết thanh đều EGFR
có thể dùng để tách chiết cfDNA = MUTATION
thích hợp cho xét nghiệm
đột biến EGFR
Huyết tương được dùng nhiều hơn huyết thanh, tuy nhiên cả hai đều thích hợp để tách chiết DNA cũng như có thể dùng trong các phương pháp phát
hiện đột biến EGFR
Một lượng lớn cfDNA đã được lấy từ huyết thanh, tuy nhiên cũng có thể bị
nhiễm DNA từ bạch cầu ”"
Mức phát hiện cao của đột biến KRAS được quan sát thấy trong huyết thanh khi so sánh với những mẫu huyết thanh tương ứng”, tuy nhiên, hiện nay không có tư liệu nào về xét nghiệm đột biến EGFR
Theo hướng dẫn, khoảng 5ml huyết tương/huyết thanh thu được từ 10ml máu Nên sử dụng khối lượng máu lớn nhất để có được khả năng phân tích thành công tối đa
Quy trình được đề nghị để thu huyết tương/huyết thanh từ máu
) Khong chat
; Fs 5ml 5ml
Máu thu dugc (i) | a khang
Quá trình tách
huyết tương/
huyết thanh
Càng sớm càng tốt Càng sớm càng tốt
Làm đông lạnh
tức thì
-70°C/ -80°C -70°C / -80°C
(I) Không được dùng ống có chứa Heparin, gây trở ngại trong kỹ thuật PCR
Xét nghiệm đột biến EGFR của DNA lưu thông tự A
›
Trang 9Cần có phương pháp tách chiết EGFR
DNA tốt để thu được DNA đủ MUTATION
chất lượng
Nên sử dụng phương pháp tách chiết DNA tốt nhằm gia tăng chất lượng DNA lưu thông tự do để tăng tỷ lệ thành công của xét nghiệm và làm giảm nguy cơ âm tính giả
Có nhiều bộ kits thương phẩm dành cho tách chiết cfDNA từ huyết
tương/huyết thanh Một số được mô tả trong bảng dưới đây
Thể tích Thể tích
huyết tương/ tách rửa huyết thanh
ml (i) Phuong phap
Acid Kit'2
Silica-based separation membrane used in combination
with spin columns or QlAvac ae 0.2 50 - 200
vacuum technology (i Bi
QlAamp DSP DNA Blood Mini Kit (ii)?
QlAamp MinElute 0.2 20 - 150 Virus Spin Kit (ii)'3
Beckman Coulter Agencourt
www.beckmancoulter.com
0.2-0.4
Solid Phase Reversible
Immobilization (SPRI)
paramagnetic bead-based technology
@ Để cải thiện kết quả đầu ra cẩn có thể tích ban đầu lớn hơn
(ii) Không cần thiết kế đặc biệt để tách chiết DNA lưu thông tự do
Xét nghiệm đột biến EGFR của DNA lưu thông tự do
Trang 10ee
a
Cần những phương pháp có độ EGFR nhạy và độ tin cậy tối đa để đạt MUTATION được kết quả chính xác
Các phương pháp phát hiện đột biến EGFR khác nhau có độ nhạy khác
nhau, và thường được đánh giá trên DNA của khối u
Hiện nay, có rất ít những công trình nghiên cứu về phương pháp so sánh dữ
liệu được dùng với cfDNA Để làm giảm thiểu nguy cơ kết quả âm tính giả,
nên dùng phương pháp phát hiện đột biến EGFR nhạy để phân tích các
mau DNA lưu thông tự do”:
Độ nhạy của kit phát hiện đột biến EGFR Amoy (Amoy EGFR Kit)
so với “giải trình tự” phát hiện đột biến EGFR trên cfDNA ()
207]
15 |
3 10 |
2 +
Ww |
0
Amoy EGFR Kit Giai trinh tu DNA
(¡) Dữ liệu có từ những mẫu cÍDNA nguồn gốc huyết tương được tách chiết bằng cách sử dụng Qiagen QlAamp DNA
Blood Kit Phát hiện đột biến EGFR dùng Amoy EGFR Mutations Detection va giải trình tự DNA Không có dữ liệu về khối
u tương ứng
Thông tin thêm tại:'Xét nghiệm độ biến EGFR có độ nhạy cao”
và www.egfr-mutation.com
Trang 11‘EGER
MUTATION
Việc lựa chọn phương pháp xét nghiệm thường bị ảnh hưởng bởi trình độ chuyên môn và trang thiết bị hiện có của phòng xét nghiệm: Phòng xét nghiệm có thể sử dụng những bộ kit thương phẩm; những xét nghiệm triển khai của riêng họ; hoặc gửi mẫu đến một nơi có trang bị xét nghiệm đặc hiệu ở bên ngoài
Nên chọn xét nghiệm đã được tối ưu hóa cho mẫu thử
Bộ kit thương phẩm
-_Kiểm tra được chất lượng -_ xét nghiệm tốt
- Thường là chuẩn đoán In-Vitro (IVD)
Xét nghiệm triển -_ Có thể giảm giá thành và sử dụng các thiết bị
Gủi đến labô -_ Không cần đầu tư để thiết lập phòng hay
- C6 thé chon lựa hoặc bộ kit thương
phẩm hoặc gửi xét nghiệm nơi khác
|
Xét nghiệm đột biến EGFR của DNA lưu thông tự aw
Trang 12)Cần một tỷ lẻ tối thiểu allele di
nhạy và độ tin cậy tối đa để đạt — MUTATION
được kết quả chính xác |
Các phương pháp xét nghiệm nhạy dưới đây thường được dùng để phân | tích tình trạng đột biến EGFR của mẫu cfDNA trong một nghiên cứu thăm:
dò
Các bộ kit thương phẩm
D7 Tài liệu tham Nhà sản xuất / Bộ kit a ted an va khảo dùng với
của xét nghiệm (¡ mau DNA
Qiagen 1% Goto!
www.qiagen.com
Kit xét nghiém dét bién EGFR (ii)
AmoyDx 1% Liu?
www.amoydx.com
Kit phát hiện đột biến EGFR (iii)
Xét nghiệm triển khai tại labô
sả ý Độ nhạy / giới hạn Tài liệu tham
cfDNA
PNA Clamp (iv) 1% Rosell?
Microfluidics Digital PCR 0.1% Yung3
BEAMIing (v)!5 18 0.01 % Taniguchi'4
biến trên nền DNA không đột bién dé co két qi tin cay (XN DNA trong khối u;
‘CR Kit or Therascreen EGFR RG ideo available at www.EGFR-mutation.com
Detection Kit |
e providers include Inostics (www.inastics.com pangaeabiotech.corr
Xét nghiệm đột biến EGFR của DNA lưu thông tự do &
Trang 13EGER
MUTATION
ì
Xét nghiệm đột biến EGFR của DNA lưu thông tự ah
Trang 14
Ỉ
|
Tóm tắt HKITFR
MUTATION |
Bệnh pham tét nhat (dugc ghi nhan) [i
là từ sinh thiết, phẫu thuật, mẫu tế bào T
hoc dé xac dinh tinh trang dét bién |
EGFR trên những bệnh nhân UTPKTBN |
giai đoạn tiến xa
Xét nghiệm đột biến EGFR trong
cfDNA thường có kết quả âm tính giả
cao: EGFR có đột biến trong u nguyên ,
phát nhưng xét nghiệm trong cfDNA *
thì cho kết quả âm tính'?” "
Đột biến EGFR trong cfDNA có giá trị tiên liệu rất cao các khối u có đột biến EGFR dương tính trong khối u”” Kết quả dương tính có thể dùng để chọn lựa cách điều trị thích hợp với các u có đột biến EGFR, tuy nhiên, nên sẻ | dụng bệnh phẩm khối u nếu có, nếu được nên sử dụng bệnh phẩm khối u _'
Có thể tách chiết cfDNA từ huyết tương hoặc huyết thanh Huyết tương thường được chọn lựa hơn, tuy vậy cả hai đều có thé str dung dé tach chiét |
DNA cũng như có thể dùng trong những phương pháp phát hiện đột biến |
DNA được tách chiết tốt, cùng với các phương pháp xét nghiệm đột biến EGFR nhạy và đáng tin cậy thiết yếu để đạt khả năng phân tích thành công tối đa”
Xét nghiệm đột biến EGFR sử dụng cfDNA là lĩnh vực nghiên cứu đầy triển vọng, hiện đang được khảo sát trong các thử nghiệm lâm sàng và trong các labô chẩn đoán Mảng nghiên cứu này đang tiếp tục phát triển cùng với những phương pháp mới, những quy trình mới sẽ giúp cải thiện tỷ lệ phát hiện đột biến EGFR trong tương lai
14 Xét nghiệm đột biến EGFR của DNA lưu thông tự K&S |
Trang 15EGFR
MUTATION
Tài liệu tham khảo
- Goto, K et al (2012) Journal of Thoracic Oncology 7: 115 - 121
Rosell, R et al (2009) The New England Journal of Medicine 361: 958 — 967
- Yung, TKF et al (2009) Clinical Cancer Research 15: 2076 - 2084
Pathak, AK et al (2006) Clinical Chemistry 52: 1833 - 1842
Kimura, H et al (2006) Clinical Cancer Research 12: 3915 — 3921
Gormally, E et al (2007) Mutation Research 635: 105 - 117
Aung, KL et al (2010) The HUGO Journal 4: 11 - 21
Diehl, F et al (2005) Proceedings of the National Academy of Sciences 102:
16368 - 16373
Liu, Y et al (2011) Journal of Experimental and Clinical Cancer Research 30:
111-118
10 Lee, TH et al (2001) Transfusion 41: 276 - 282
11 Board, RE et al (2008) Annals of the New York Academy of Sciences 1137:
98-107
12 Morgan, SR et al (2012) Clinical Medicine Insights: Pathology 5: 15 - 22
13 Board, RE et al (2009) British Journal of Cancer 101: 1724 - 1730
14 Taniguchi, K et al (2011) Clinical Cancer Research 17: 7808 - 7815
15 Diehl, F et al (2006) Nature Methods 3: 551 - 559
16 Li, M et al (2006) Nature Methods 3: 95 - 97
PNANRWHN=
Thông tin thêm
Các bộ kít xét nghiệm đột biến EGFR
www.egfr-mutation.com
Labô phát triển phương pháp xét nghiệm đột biến EGFR
www.egfr-mutation.com
Labô xét nghiệm EGFR tại địa phương
www.egfr-test.com
Những câu hỏi chẩn đoán