1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT

24 614 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý luận chung về thanh toán không dùng tiền mặt
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 41,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán không có sự xuấthiện của tiền mặt, mà được thực hiện bằng cách trích tiền từ tài khoản của ngườichi trả chuyển vào tài khoản của ng

Trang 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN

MẶT1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT.

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt.

Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán không có sự xuấthiện của tiền mặt, mà được thực hiện bằng cách trích tiền từ tài khoản của ngườichi trả chuyển vào tài khoản của ngươì thụ hưởng hoặc bằng cách thanh toán bù trừlẫn nhau, thông qua vai trò trung gian của ngân hàng, tổ chức tín dụng

 Trong thanh toán không dùng tiền mặt, mỗi khoản thanh toán ít nhất có ba bêntham gia, đó là: Người trả tiền, người nhận tiền và các trung gian thanh toán

• Người trả tiền có thể là người mua hàng, người nhận dịch vụ, người nộp thuế,trả nợ hoặc người chuyển nhượng một khoản tiền nào đó do thiện chí cho ngườikhác hay do luật định Người trả tiền đóng vai trò quyết định trong quá trình thanhtoán Có thể họ là người mở đầu hoặc tiếp nối trong quá trình thanh toán đã đượcngười nhận tiền khởi xướng trước Người trả tiền có nhiệm vụ phải trả đúng hạn số

Trang 2

tiền phải trả và phải tôn trọng những thủ tục cần thiết như lập và nộp chứng từthanh toán theo mẫu quy định và theo những thời hạn quy định hoặc được thoảthuận trước.

• Người trả tiền có quyền từ chối thanh toán nếu các chủ thể khác vi phạm nhữngcam kết hay những quy định đã thỏa thuận giữa hai bên

• Người nhận tiền còn gọi là người phụ hưởng và người được hưởng một khoảntiền nào đó do đã giao hàng, cung ứng dịch vụ hoặc do luật định hoặ do thiện chícủa người khác

Đối với người nhận tiền là người bán hàng hay người cung ứng dịch vụ thì

cơ sở để nhận tiền là các chứng từ hay háo đơn giao hàng Trong trường hợp ngườinhận tiền với tư cách là các tổ chức tài chính, cơ sở nhận tiền là những quyết định,lệnh phân phối của cấp trên Trường hợp người nhận tiền là chủ nợ thì cơ sở nhậntiền là các hợp đồng hay khế ước vay nợ

• Các trung gian thanh toán: Là các tổ chức tài chính như: Ngân hàng thươngmại, tổ chức tín dụng,Kho bạc nhà nước

 Khi tiến hành các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt phải sử dụng cácchứng từ thanh toán riêng

Chứng từ thanh toán là các phương tiện chuyển tải những điều kiện thanhtoán và được sử dụng làm căn cứ để thực hiện việc chi trả Chứng từ thanh toángồm các lệnh thu và lệnh chi cho chính người nhậ tiền hay người trả tiền lập ra.Tuỳ theo từng hình thức thanh toán cụ thể và lệnh thu hoặc lệnh chi có những mức

độ phức tạp khác nhau, nhưng dù sao thì mỗi chứng từ cũng phải chứa đựng nhữngyếu tố cơ bản như tên, địa chi người trảvà người nhận, số tiền trả, lý do trả tiền,chữ kỹ và dấu của chủ tài khoản và kế toán trưởng hay người thừa hành trực tiếplập chứng từ

Trang 3

Kèm theo lệnh chi hoặc lệnh thu có thể còn những chứng từ phụ trợ khácnhư bảng kê, giấy báo liên hàng Những chứng từ này phục vụ cho việc xử lý kếtoán của các trung gian thanh toán.

Thanh toán không dùng tiền mặt luôn gắn liền với quá trình luân chuyểnvốn, nó là một trong những chức năng quan trọng của ngân hàng Chính vì vậythanh toán không dùng tiền mặt phải đáp ứng được 5 yêu cầu cơ bản:

• Nhanh chóng

• Chính xác

• An toàn tài sản

• Hiệu quả

• Thuận tiện cho khách hàng

1.1.2 Những quy định cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt.

Thanh toán không dùng tiền mặt không những cần thiết cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, cá nhân mà cần có tác dụng đối với hoạtđộng quản lý vĩ mô của Nhà nước, thúc đẩy nền kinh tế phát triển

Theo Nghị định 64/2001/NĐ-CP ngày 20/09/2001 về hoạt động thanh toánqua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có hiệu lực thi hành từ ngày01/01/2002 Quyết định 371/1999/QĐ-NHNN1 ngày 19/10/1999 của Thổng đốcNHNN Việt Nam về việc ban hành qui chế phát hành sử dụng và thanh toán thẻngân hàng Thông tư số 07/TT-NH1 ngày 31/2/1996 của NHNN Việt Nam hướngdẫn thực hiện Nghị định 30/CP Quyết định số 235/2002/QĐ-NHNN thông báo vềviệc chấm dứt sử dụng ngân phiếu thanh toán, Nghị định 159/2003/NĐ-CP ngày10/12/2003 về việc cung ứng và sử dụng séc, trong đó có các qui định cụ thể nhưsau:

1.1.2.1 Quy định về tài khoản thanh toán.

Trang 4

Để tiến hành trích chuyển tài khoản, quy định đầu tiên là các chủ thể thanhtoán phải mở tài khoản tại một hay nhiều tổ chức tài chính trung gian, các kháchhàng (gồm các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức đoàn thể, đơn vị vũ trang, công dânViệt Nam và người nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam) được quyền lựachọn Ngân hàng để mở tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán, tài khoản phảiluôn có đủ số dư để thanh toán kịp thời và đẩy đủ cho người thụ hưởng.

Việc mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng và thực hiện thanh toán qua Tàikhoản được ghi bằng đồng Việt Nam Trường hợp mở tài khoản và thanh toánbằng ngoài tệ phải thực hiện theo quy chế quản lý ngoại hối của chính phủ ViệtNam ban hành

Ngoài ra, trong một số hình thức thanh toán còn đòi hỏi phải có hợp độngkinh tế hay đơn đặt hàng, các chủ thể tham gia thanh toán phải thực hiện đúng theođiều khoản đã ký trong hợp động kinh tế Hợp động kinh tế hay đơn đặt hàng là cơ

sở pháp lý để giải quyết khi xảy ra tranh chấp trong quá trình thanh toán

1.1.2.2 Quy định đối với người trả tiền (người mua).

• Bên mua có trách nhiệm thanh toán nhanh chóng, sòng phẳng đầy đủ các khoảntiền trên chứng từ hợp lệ do bên bán lập hoặc do ngân hàng yêu cầu

• Khi nhận được các chứng từ thanh toán cũng như về hàng hoá phục vụ phảikiểm tra, kiểm soát để đảm bảo tính chính xác hợp pháp trong thanh toán

• Trên các chứng từ đòi nợ, nếu đơn vị không đủ khả năng thanh toán, tức là viphạm kỷ luật thanh toán thì bị xử phạt theo qui định

• Để đảm bảo quyền lợi cho đơn vị mua, thì đơn vị mua có quyền từ chối trongthanh toán, nếu xét thấy đơn vị bán vi phạm hợp đồng ký kết

Ngoài ra hai bên mua và bán phải đảm bảo an toàn về chứng từ, chống hiệntượng giả mạo, gian lận, thất lạc

1.1.2.3 Quy định đối với người thụ hưởng (người bán).

Trang 5

Đơn vị bán có trách nhiệm cung ứng đầy đủ hàng hoá, dịch vụ theo hợpđồng đã ký kết, đảm bảo về số lượng, chủng loại và thời gian giao hàng Lựa chọnhình thức thanh toán thích hợp cùng với các tổ chức trung gian đôn đốc người muathanh toán Đồng thời người bán phải kiểm soát các hồ sơ, chứng từ thanh toán đểdảm bảo tính đúng đắn và hợp lệ hoặc việc lập chứng từ đảm bảo tính chính xác.

1.1.2.4 Quy định về chứng từ thanh toán.

Tất cả những chứng từ thanh toán của các chủ thể thanh toán đều phải lậptrên mẫu in sẵn do Ngân hàng in và nhượng bán Những chứng từ đó phải được lậpđủu liên, viết rõ ràng, không được tẩy xóa và phải nộp vào Ngân hàng theo đúngquy định Các ngân hàng có quyền từ chối việc thanh toán hoặc không tiếp nhậncác giấy tờ thanh toán trong trường hợp chủ thể thanh toán vi phạm một trongnhững quy định của chế độ thanh toán hiện hành

1.1.2.5 Quy định về trách nhiệm của ngân hàng.

• Các ngân hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng làm các thủ tục thanhtoán, giám sát khả năng chi trả của khách hàng; cung cấp đầy đủ và kịp thời ccáloại giấy tờ thanh toán cần thiết cho khách hàng theo chế độ quy định

• Các ngân hàng có trách nhiệm thông báo và đối chiếu thường xuyên với các chủtài khoản về số dư tài khoản tiền gửi

• Khi nhận được các chứng từ thanh toán của khách hàng gửi đến các ngân hàngphải kiểm tả khả năng thanh toán của chủ tài khoản trước khi thực hiện thanh toán

và có quyền từ chối thanh toán nếu tài khoản không đủ tiền Ngân hàng phải thanhtoán kịp thời chính xác và đảm bảo an toàn tài sản cho khách hàng Nếu do thiếusót gây thiệt hại cho khách hàng thì ngân hàng phải bồi thường vật chất cho bên bịhại và tuỳ theo mực độ vi phạm có thể bị xử lý theo pháp luật

• Khi thực hiện các dịch vụ thanh toán cho khách hàng, Ngân hàng được thu phítheo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Trang 6

Trên đây là một số quy định cơ bản nhằm mục đích vừa đảm bảo cho quátrình thanh toán được thực hiện đúng đắn và đảm bảo cho sự kiểm soát bằng đồngtiền của hệ thống Ngân hàng đối với các hoạt động của các chủ thể thanh toán cóhiệu quả.

1.1.3 Ý nghĩa của thanh toán không dùng tiền mặt.

Khác với nền kinh tế tự cung, tự cấp, nền kinh tế thị trường có rất nhiều mốiquan hệ kinh tế, khối lượng thanh toán lớn và ngày càng tăng

Thanh toán không dùng tiền mặt có ý nghĩa kinh tế rất lớn thể hiện ở cáckhía cạnh sau đây:

Thứ nhất : Thanh toán không dùng tiền mặt thúc đẩy nhanh sự vận động

của vật tư tiền vốn trong nền kinh tế quốc dân, dẫn đến giảm thấp chi phí sảnxuất và lưu thông, tăng tích luỹ cho quá trình tái sản xuất

Trong quá trình mua bán, các nguồn vật tư hàng hoá được luân chuyển từđơn vị bán hàng sang đơn vị mua hàng và tiền vốn được luân chuyển từ đơn vị muahàng sang đơn vị bán hàng Với công nghệ ngân hàng tiên tiến hiện đại, kỹ thuật

xử lý thông tin, xử lý chứng từ nhanh, có thể chuyển tiền trả bằng điện hay bằngFAX Hệ thống ngân hàng, kho bạc Nhà nước đã góp phần rất quan trọng vào việcđẩy nhanh quá trình thanh toán giữa các tác nhân trong nền kinh tée bù đáp kịp thờichi phí sản xuất cho đn vị bán hàng, thúc đẩy nhanh tộc độ luân chuyển vốn, rútngắn thời gian sản xuất, giảm thấp chi phí sản xuấtvà lưu thông, tăng tích luỹ choquá trình tái sản xuất

Thứ hai : Trong lĩnh vực lưu thông tiền tệ, thanh toán không dùng tiền

mặt góp phần giảm thấp tỷ trọng tiền mặt trong lưu thông, do đó tiết kiệm đượcchi phí lưu thông cho xã hội Mặt khác, thanh toán không dùng tiền mặt còn tạo

ra sự chuyển hoá thông suốt giữa tiền mặt và tiền chuyển khoản Cả hai khíacạnh đó đều tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế hoạch hoá và điều hoà lưuthông tiền tệ

Trang 7

Chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế bao gồm có hai bộ phận cấu thanh làthanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt.nếu tổng chu chuyểntiền tệ không đổi mà tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt tăng lên sẽ làm giảm

tỷ trọng tiền mặt một cách tương ứng, từ đó giảm được chi phí lưu thông đó là chiphí in ấn, vận chuyển, bảo quản tiền, đếm tiền, chi phí về thời gian thanh toán

Mặt khác, khi tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt tăng lên sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho việc ổn định sức mua của đông tiền, tạo điều thuận lợi cho côngtác kế hoạch hoá và điều hoá lưu thông tiền tệ

Thứ ba: Đối với lĩnh vực tín dụng thanh toán không dùng tiền mặt tạo khả

năng tập trung nguồn vốn tín dụng vào hệ thống ngân hàng để đầu tư cho phát triểnkinh tế

Chế độ thanh toán không dùng tiền mặt quy định tất cả các doanh nghiệp, cơquan, đơn vị lực lượng vũ trang cũng như các cá nhân phải mở tài khoản tại ngânhàng, kho bạc Nhà nước và gửi tiền vào tài khoản này Quy định này vừa đảm bảo

cơ sở cho công tác kế toán vừa tạo khả năng tập trung các nguồn vốn tạm thời nhànrỗi vào hệ thống ngân hàng Đây là một nguồn vốn lớn, nếu có kế hoạch sử dụngtốt sẽ mang lại hiệu quả kinh tế rất lớn cho toan bộ nền kinh tế quốc dân

Thứ tư: Thanh toán không dùng tiền mặt tạo những tiền đề kinh tế thuận lợi

để ngân hàng kiểm soát các hoạt động kinh tế của các tác nhân kinh tế với mụcđích củng cổ kỷ luật thanh toán, đảm bảo nguyên tắc thu chi tài chính và nâng caohiệu quả sử dụng vốn

Thu chi bằng tiền của tác nhân thể hiện trên tài khoản tại ngân hàng, nó phảnánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua số liệunày, ngân hàng có thể đánh giá được tình hình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, từ đó để làm căn cứ cho vay hay thu nợ, đồng thời qua việc giám sát, ngânhàng có thể có những kiến nghị, giúp các doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, nâng caohiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Trang 8

phát triển cũng thông qua việc giám sát tình hình thu chi qua Tài khoản mà ngânhàng có thể kiểm soát được tình hình chấp hành các chính sách, chế độ tài chính, cácnguyên tắc thanh toán, quản lý tiền tệ ở các doanh nghiệp.

Thứ năm: Thanh toán không dùng tiền mặt tạo điều kiện để nhà nước quản

lý nền kinh tế và chỉ đạo thực hiện các chính sách kinh tế được tốt hơn

1.2 SỰ CẦN THIẾT CỦA THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.

Thanh toán vừa là khâu mở đầu vừa là khâu kết thúc của quá trình sản xuất

và lưu thông hàng hoá Chính vì vậy để hoà chung với nhịp độ tăng trưởng khôngngừng của sản xuất và lưu thông hàng hoá thì các phương tiện thanh toán cũngphải không ngừng được đổi mới và hiện đại

Trong nền kinh tế qui mô sản xuất nhỏ - sản xuất chủ yếu mang tính tự cung

tự cấp thì tiền mặt tỏ ra là một phương tiện hữu hiệu nhất Thể hiện là lúc này khốilượng hàng hoá mua bán, trao đổi không lớn, phạm vi trao đổi hẹp, thường là trongtừng vùng, một khu vực nên thanh toán bằng tiền mặt thoả mãn được yêu cầu antoàn, tiện lợi, chi phí thanh toán phù hợp

Khi nền kinh tế hàng hoá phát triển với nhiều thành phần tham gia, khốilượng hàng hoá được sản xuất ra trao đổi rất lớn, quan hệ thương mại được mởrộng ra cả phạm vi quốc tế Thanh toán tiền mặt đã bộc lộ những hạn chế

Trước hết là nó không đảm bảo tính an toàn cho cả người trả tiền và ngườinhận tiền Tiếp đó là chi phí in ấn, vận chuyển bốc dỡ rất lớn Vấn đề quan trọngnữa là khoảng cách giữa người bán và người mua nhiều khi rất xa nhau Do đóthanh toán bằng tiền mặt đã không thể đáp ứng được nữa Từ thực tế khách quan

đó, phương thức thanh toán không dùng tiền mặt được hình thành, nó khắc phụcnhững hạn chế của việc thanh toán bằng tiền mặt, đã đáp ứng được yêu cầu thanhtoán của nền sản xuất và lưu thông hàng hoá

Trang 9

1.3 CÁC HÌNH THỨC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT HIỆN HÀNH.

Quá trình trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các tác nhân trong nền kinh tếrất phong phú và đa dạng với những điều kiện và tính chất khác nhau, vì vậy cầnphải thiết lập nhiều hình thức chi trả khác nhau nhằm giúp các chủ thể thanh toánthực hiện với quy trình thanh toán Các ngân hàng có trách nhiệm hướng dẫn kháchhàng lựa chọn các hình thức thanh toán cho phù hợp với điều kiện cụ thể của từngđơn vị sao cho việc thanh toán được tiến hành một cách thuận lợi và có hiệu quảnhất

Các hình thức thanh toán hiện hành ở Việt Nam gồm có:

• Thanh toán bằng séc

• Thanh toán bằng ủy nhiệm chi (Lệnh chi)

• Thanh toán bằng ủy nhiệm thu

• Thanh toán bằng thư tín dụng

• Thanh toán bằng thẻ thanh toán

1.3.1 Thanh toán bằng séc.

Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản được lập trên mẫu do Ngân hàng Nhànước quy định yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình trích tiền từ tài khoản tiền gửi củamình để trả cho người thụ hưởng có tên trên séc hay người cấm tờ séc đó

Séc là một loại chứng từ thanh toán áp dụng rộng rãi ở tất cả các nước trênthế giới, quy tắc sử dụng séc đã được chuẩn hoà trên luật thương mại quốc gia vàtrên công ước quốc tế

Nghị định 30/CP của Chính phủ ban hành về quy chế phát hành và sử dụngséc do Thủ tướng chính phủ ký ngày 09-05-1996 quy định rõ ở Việt Nam đượcphép lưu hành loại séc vô danh và séc ký danh, trong đó séc vô danh được chuyểnnhượng tự do, còn danh ký danh được phép chuyển nhượng thông qua thủ tục ký

Trang 10

hậu chuyển nhượng Trừ trường hợp người phát hành séc đã ghi cụm từ “ Khôngđược phép chuyển nhượng” hoặc trên tờ séc ghi “không tiếp tục chuyển nhượng”.Nghị định 30/CP ra đời đã đánh dấuột bước chuyển biến có ý nghĩa kinh tế lớntrong việc sử dụng séc ở Việt Nam.Theo nghị này, séc không còn là một công cụchuyển khoản đơn thuần mà còn phát huy được vai trò là công cụ lưu thông

Séc được dùng để thanh toán tiền hàng, dịch vụ nộp thuế trả nợ hoặc để rúttiền mặt tại các chi ngánh Ngân hàng Tất cả khách hàng mở tài khoản tại Ngânhàng đều có quyền sử dụng séc để thanh toán Trong hình thức thanh toán bằngséc, việc trả tiền do người trả tiền khởi xướng và kết thúc bằng việc ghi số tiền trên

tờ séc vào tài khoản của người nhận tiền

Thời hạn hiệu lực của séc là 15 ngày kể từ ngày chủ tài khoản phát hành sécđến ngày người thụ hưởng nộp séc vào ngân hàng (gồm cả ngày chủ nhật và ngàylễ) Nếu ngày kết thúc của thời hạn là ngày chủ nhật, ngày lễ thì thời hạn được lùivào ngày làm việc tiếp theo sau ngày chủ nhật, ngày lễ đó

Một tờ séc đủ điều kiện để thanh toán phải đảm bảo các yếu tố sau đây:

- Tờ séc phải có đủ yếu tố và nội dung quy định, không bị tẩy xoá, sửa chữa,

số tiền bằng chữ và bằng số phải khớp nhau

- Được trong thời hạn hiệu lực thanh toán

- Không có lệnh đình chỉ thanh toán

- Chữ ký và dấu (nếu có) của người phát hành séc phải khới đúng với mẫu đãđăng ký tại Ngân hàng

- Không ký phát hành séc vượt quá thẩm quyền quy định tại văn bản uỷquyền

- Tài khoản tiền gửi của Chủ tài khoản đủ số dư để thanh toán

- Các chữ ký chuyển nhượng (đối với séc ký danh) phải liên tục

Trang 11

Ở việt nam hiện này, séc có thể dùng để lĩnh tiền mặt, có thể dùng chuyểnkhoản và nếu cần thì khách hàng phải đến Ngân hàng làm thủ tục bảo chi.

 Thủ tục thanh toán:

Khi lĩnh tiền, người lĩnh tiền phải nộp vào ngân hàng nơi người phát hànhséc mở tài khoản các giấy tờ sau:

• Tờ séc lĩnh tiền mặt đã ghi đầy đủ các yếu tố quy định

• Giấy ủy quyền lĩnh tiền mặt (nếu có)

(Trường hợp người thụ hưởng đúng tên cá nhân, đồng thời là người trực tiếplĩnh tiền thì không cần có giấy ủy quyền Các trường hợp khác, phải có giấy ủyquyền của người thụ hưởng (ủy quyền từng lần hoặc ủy quyền có thời hạn) Thủtục ủy quyền thực hiện theo quy định của pháp luật về ủy quyền)

Khi nhận được séc lĩnh tiền mặt và các giấy tờ cần thiết kèo theo, kế toángiữ tài khoản của người thụ hưởng kiểm tra tính hợp lệ của tờ séc, kiểm tra số dư

Trang 12

Ngân hàng phục vụ người trả tiền Ngân hàng phục vụ người thụ hưởng

Người trả tiền Người thụ hưởng

(4) (2) (6)

(1)

(3)

tài khoản tiền gửi của người phát hành séc, kiểm tra giấy ủy quyền của người lĩnhtiền (nếu có), chứng minh thư; đối chiếu với các yếu tố ghi ở phần quy định cholĩnh tiền mặt, nếu khớp đúng, làm thủ tục chi tiền theo chế độ hiền hành

1.3.1.2 Séc dùng thanh toán chuyển khoản.

Séc thanh toán chuyển khoản là loại séc do chủ tài khoản phát hành và giaotrực tiếp cho người thụ hưởng để thanh toán tiền hàng, dịch vụ và các loại thanhtoán khác

Khác với séc lĩnh tiền mặt, khi phát hành séc thanh toán chuyển khoản, chủtài khoản phải gạch hai đường song song chéo góc hoặc viết hay đóng dấu từ

“chuyển khoản”ở góc phía trên bên trái mặt trước tờ séc trươvs khi giao cho ngườithụ hưởng

Séc chuyển nhượng được dùng để thanh toán giữa các chủ thể mở tài khoảntại cùng một chi nhánh ngân hàng Nếu thanh toán khác chi nhánh ngân hàng thìcác chi nhành ngân hàng đó phải tham gia thanh toán bù trừ trên địa bàn tỉnh, thànhphố

Về nguyên tắc, séc thanh toán chuyển khoản phải được phát hành trên cơ sở

số dư tài khoản tiền gửi hiện có tại ngân hàng Trường hợp có nhiều tờ séc nộp vàoNgân hàng cùng một thời đIúm nhưng số dư tài khoản tiền gửi không đủ để thanhtoán tất cả những tờ séc đó thì ngân hàng phải ưu tiênthanh toán theo thứ tự các tờséc phát hành trước sẽ được thanh toán trước Nếu tài khoản tiền gửi không đủ tiền

để thanh toán (séc phát hành quá số dư tài khoản tiền gửi), séc sẽ bị ngân hàng từchối thanh toán, chủ tài khoản phải chịu trách nhiệm thanh toán tờ séc đó và nhữngkhoản tiền phạt chi phí phát sinh liên quan đến việc khiếu nại và khởi kiện

Quy trình thanh toán chuyển khoản:

Chú thích:

(1) - Người trả tiền phát hành séc và giao cho người thụ hưởng

Ngày đăng: 02/10/2013, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w