1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG

61 549 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Về Quy Trình Đánh Giá Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ Đối Với Các Ngân Hàng
Trường học Công Ty Kiểm Toán Việt Nam
Chuyên ngành Kiểm Toán
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 104,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể nói, Vaco là mộttrong những doanh nghiệp hàng đầu hoạt động trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán,điển hình về sự năng động, sáng tạo đi đầu trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ,

Trang 1

THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM

SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI CÔNG TY VACO

I ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ĐÁNH GIÁ HTKSNB CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.

1 Quá trình hình thành và tổ chức bộ máy của công ty.

Công ty Kiểm toán Việt Nam là công ty chuyên ngành luôn cung cấp các

dịch vụ về kiểm toán, kế toán, tư vấn tài chính, quản trị có trụ sở chính tại số Phạm Ngọc Thạch- Đống Đa- Hà Nội và 2 chi nhánh: 01 tại thành phố Hồ ChíMinh, 01 tại Hải phòng, 01 tại Đà Nẵng( dự kiến trong năm 2004)

8-Công ty Kiểm toán Việt Nam và doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ TàiChính, được thành lập ngày 13/05/1991 theo quyết định số 165 TC/QĐ/TCCB của

Bộ trưởng Bộ Tài Chính về việc thành lập công ty Kiểm toán Việt Nam tên giaodịch quốc tế là Việt Nam Auditing Company (VACO) Có thể nói, Vaco là mộttrong những doanh nghiệp hàng đầu hoạt động trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán,điển hình về sự năng động, sáng tạo đi đầu trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ,

có tinh thần đoàn kết nội bộ, thường xuyên chú ý chăm lo đời sống tinh thần và vậtchất của cán bộ, nhân viên, và luôn coi trọng công tác đào tạo nhằm phục vụ sựnghiệp phát triển lâu dài của công ty vì Công ty cho rằng “Chất lượng của đội ngũnhân viên chính là chất lượng dịch vụ mà Công ty cung cấp cho khách hàng”.Trong thời gian vừa qua, công ty đã tạo dựng được mạng lưới khách hàng tươngđối ổn định và đa dạng, nhờ đó hoạt động kinh doanh của công ty liên tục tăngtrưởng

Nhằm tiếp thu và đón nhận những kỹ thuật kiểm toán tiên tiến của thế giới,Vaco đã tăng cường hợp tác với tất cả các Hãng kiểm toán hàng đầu thế giới nhưDeloitte Touche Tohmatsu (DTT), Price Waterhouse (PW), KPMG, Ernst &

Trang 2

Young (E&Y).Việc hợp tác kinh doanh của Vaco với các Hãng kiểm toán quốc tếnày không chỉ trong phạm vi các Hợp đồng kiểm toán nói chung mà còn tập trungtrong lĩnh vực đào tạo truyền bá các chuẩn mực kế toán- kiểm toán quốc tế, cácnguyên tắc thực hành kiểm toán quốc tế tại Việt Nam.

Một sự kiện quan trong trong quá trình phát triển của Vaco là vào ngày04/04/1995 theo quyết định số 1187/GP của Uỷ ban Nhà nước về hợp tác đầu tưcho phép một bộ phận Vaco liên doanh với Deloitte Touche Tohmatsu (DTT)thành lập Công ty liên doanh Vaco-DTT ( đại diện là Phòng Dịch vụ Quốc tế).Vaco trở thành công ty kiểm toán Việt Nam đầu tiên liên doanh với nước ngoàitrong lĩnh vực kiểm toán

Từ ngày 1/10/1997, DTT đã chính thức công nhận Vaco là thành viên củaDTT và là đại diện hợp pháp duy nhất của DTT tại Việt Nam Với sự kết hợp thếmạnh của Công ty kiểm toán Việt Nam thông hiểu về môi trường kinh doanh vàluật pháp Việt Nam với một hãng kiểm toán quốc tế có bề dày lịch sử và danhtiếng hàng trăm năm Vaco là Công ty kiểm toán đầu tiên của Việt Nam đạt tiêuchuẩn quốc tê Sự kiện này đã đánh dấu một bước phát triển mới của Vaco nóiriêng và ngành kiểm toán Việt Nam nói chung

Hiện nay Vaco là công ty đầu tiên, doanh nghiệp trực tiếp thuộc bộ trongtổng số 18 công ty trong toàn quốc chuyển mô hình quản lý theo mô hình TNHHmột thành viên vào năm 2003 và lấy tên là: “Công ty kiểm toán Việt Nam TNHH”

* Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty :

Qua hơn 10 năm hoạt động và phát triển với những thay đổi lớn trong tổchức hoạt động cũng như bộ máy của Công ty, đến nay có thể nói bộ máy tổ chứccủa Công ty đã tương đối hoàn chỉnh và ổn định:

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình chức năng:đứng đầu là giám đốc, sau đó là các Phó giám đốc phụ trách các chức năng

Trang 4

2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty:

Mục tiêu của Vaco là giúp khách hàng năng cao chất lượng công tác tàichính, kế toán, tăng cường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua tăngcường hoạt động của HĐKSNB, đảm bảo quyền lợi cho các bên sử dụng thông tintrên BCTC.Vaco hoạt động theo nguyên tắc độc lập, khách quan chịu trách nhiệmvật chất và giữ bí mật cho khách hàng Vaco coi trọng chất lượng dịch vụ, hiệu quảtài chính và uy tín nghề nghiệp

Phương châm hoạt động của Vaco là phấn đấu trở thành Công ty hàng đầutrong lĩnh vực kế toán, kiểm toán và tư vấn kinh doanh tại Việt Nam, luôn cungcấp các dịch vụ mà khách hàng cần chứ không chỉ các dịch vụ đã có với chất lượngcao vượt lên sự mong đợi của khách hàng và nhân viên trong Công ty

2.1 Đặc điểm về các dịch vụ mà công ty cung cấp: bao gồm 12 dịch vụ tư vấn được khái quát thông qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 3: Những dịch vụ của Công ty kiểm toán

-Tư vấn thuế thực hành

Tư vấn khác liên quan Dịch vụ bồi dưỡng

Kế toán, Kiểm toán

Trang 5

2.2 Quy trình hoạt động của công ty kiểm toán Việt Nam:

Do là thành viên chính thức của Hãng Deloitte Touche Tohmatsu (DTT) nênVaco áp dụng phương pháp qui trình đánh giá HTKSNB nói riêng và phương pháp

kiểm toán của DTT quốc tế là hệ thống kiểm toán AS/2 (hệ thống kiểm toán tiên

tiến mà Vaco đang áp dụng từ khi trở thành thành viên củaHãng Deloitte ToucheTohmatsu)

Hệ thống kiểm toán AS/2 bao gồm:

+ Phương pháp kiểm toán

+ Hệ thống hồ sơ kiểm toán

+ Phần mềm kiểm toán

2.2.1 Phương pháp kiểm toán

Dựa vào AS/2 Vaco đã thực hiện công việc kiểm toán BCTC theo các

bước:

Công việc thực hiện trước khi kiểm

toán

Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát

Lập kế hoạch kiểm toán cụ thể

Thực hiện kế hoạch kiểm toán

Kết thúc công việc kiểm toán v là l ập

kế hoạch

Trang 6

2.2.2 Hệ thống hồ sơ kiểm toán:

Tất cả các bước, các công việc, giấy tờ làm việc, các thông tin do kháchhàng cung cấp, các thông tin mà kiểm toán viên thu thập được về một khách hàng

cụ thể nào đều được tập trung trong hồ sơ kiểm toán- lập theo hệ thống kiểm toán

AS/2 được chia thành các phần có chỉ mục từ 1000 đến 8000 với nội dung cụ thể

như sau:

1000 Lập kế hoạch:gồm các bước để phục vụ cho việc lập kế hoạch kiểm toán.

 1100 Kế hoạch giao dịch và phục vụ khách hàng

 1200 Đánh giá rủi ro kiểm toán và môi trường kiểm soát

 1300 Các điều khoản thực hiện hợp đồng kiểm toán

 1400 Tìm hiểu quy trình kế toán áp dụng

 1600 Các thủ tục phân tích sơ bộ

 1700 Xác định mức độ trọng yếu

 1800 Đánh giá rủi ro và kế hoạch kiểm toán

2000 Báo cáo: phần này lưu giữ các loại báo cáo có liên quan đến cuộc kiểm

toán đã hoàn thành như Báo cáo kiểm toán, thư quản lý, các báo cáo tài chính…Ngoài ra còn có bản ghi tóm tắt kết quả kiểm toán ( ghi lại các bước đã thực hiệntrong quá trình kiểm toán, các vấn đề đã xử lý và chưa xử lý, các bút toán điểuchỉnh và phân loại lại, cũng như ý kiến của KTV) và các giấy tờ có liên quan khác

do khách hàng cung cấp hoặc kiểm toán viên thu thập được

3000 Quản lý kiểm toán: gồm các giấy tờ có liên quan đến lịch trình thực

hiện và đánh giá dịch vụ khách hàng cùng các biên bản họp giữa kiểm toán viên vàBan giám đốc Công ty khách hàng

Công việc thực hiện sau kiểm toán

Trang 7

4000 Kiểm soát: các giấy tờ có liên quan và các kết luận về kiểm tra hệ

thống kiểm soát nội bộ của Công ty khách hàng

4100 Kết luận về kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ

4110 Kết luận về kiểm tra hệ thống kiểm soát nội bộ

4300 Kiểm soát hệ thống bằng máy vi tính- Không có rủi ro cụ thể

4310 Tăng cường nắm bắt về hệ thống kiểm soát bằng máy tính

4400 Kiểm soát các chu trình áp dụng- Không có rủi ro cụ thể

4420 Giấy tờ kiểm soát các chu trình áp dụng

Các phần có ký hiệu từ 5000 đến 7000 bao gồm các chương trình kiểm toán,giấy tờ làm việc có liên quan đến thực hiện kiểm toán tài khoản, tài sản và nguồnvốn

5000 Kiểm tra chi tiết tài sản: Bao gồm các giấy tờ làm việc, bằng chứng

kiểm toán mà kiểm toán viên thu thập được liên quan đến kiểm tra chi tiết các tàikhoản thuộc phần tài sản như tài khoản tiền, tài khoản hàng tồn kho, các khoảnphải thu, TSCĐ, đầu tư ngắn và dài hạn…

6000 Kiểm tra chi tiết công nợ: trình bày những bằng chứng mà kiểm toán

viên thu thập để đưa ra ý kiến về số dư các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn

7000 Kiểm tra chi tiết nguồn vốn.

8000 Riêng phần này là phần dành riêng cho kiểm tra chi tiết các tài khoản

có liên quan đến thu thập và chi phí như tài khoản doanh thu, giá vốn hàng bán, chiphí hoạt động, doanh thu và chi phí khác…

Sau khi lập hồ sơ khách hàng tiến hành soát xét hồ sơ khách hàng: hồ sơkhách hàng được thiết lập bởi nhóm kiểm toán, theo thể thức kiểm toán AS/2 củaDTT được thực hiện thông qua quy trình sau:

Sơ đồ 4: Quy trình soát xét hồ sơ khách hàng

DTT Partner Soát xét

Tony Birch

Hồ sơ do Vaco Manager soát xét (Dũng và

Trang 8

Kiểm toán

2.2.3 Phần mềm kiểm toán:

Ngoài phương pháp kiểm toán và hệ thống hồ sơ kiểm toán, chương trìnhkiểm toán AS/2 còn có phần mềm phục vụ kiểm toán Với việc sử dụng phần mềmAS/2 đã giúp ích cho kiểm toán viên rất nhiều trong việc nâng cao năng suất laođộng, chuyền nghiệp hoá trong các khâu thu thập, phân tích và bảo quản các bằngchứng kiểm toán song nó không hoàn toàn thay thế được kiểm toán viên vì kiểmtoán viên là người cung cấp thông tin đúng đắn cho máy tính sau những bước phântích, đánh giá kinh nghiệm, trình độ chuyên môn môn của bản thân

2.3 Kết quả hoạt động của công ty trong một số năm gần đây:

Kể từ khi thành lập, hơn 10 năm qua, với sự nỗ lực không ngừng của tập thểcán bộ, nhân viên toàn công ty và của từng thành viên Ban Giám Đốc đã đưa công

ty đạt được những thành tựu vượt bậc, đóng góp vào sự trưởng thành của cácdoanh nghiệp kế toán và kiểm toán Việt Nam Hiện nay, vai trò và vị trí của công

ty kiểm toán Việt Nam đã khẳng định trên cả nước Với những thành tích đó Vaco

MNC DTTs client

Vaco Partner

Hà Thu Thanh

Hồ sơ do DTT Manager soát xét

Trang 9

Chính phủ tặng thưởng Huân chương Lao động hạng 3 năm 2001 và Giámđốc-Bà Hà Thị Thu Thanh đã nhận giải thưởng Sao đỏ năm 2002 do Phó Thủtướng Vũ Khoan trao tặng, tiếp đến là Chủ tịch UBMTTQVN Phạm Thế Duyệttrao tặng cúp DN Sao Đỏ- một giải rất cao quý và xứng đáng với nỗ lực phấn đấukhông ngừng của từng cá nhân và tập thể Công ty.

Vaco có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp được đào tạo có hệ thống tại Hoa

Kỳ, Anh, Bỉ, Ailen, Malaysia, Singapoer, HôngKông… với thời gian từ 1 đến 18tháng và các khoá đào tạo trong nước, trong đó có một số lượng lớn các kiểm toánviên đã được cấp chứng chỉ kiểm toán viên Quốc gia(CPA) với sự trợ giúp của độingũ chuyên gia, cố vấn nước ngoài có trình độ, bằng cấp chuyên môn quốc tế

Với đội ngũ kiểm toán viên quốc gia nhiều nhất so với các công ty kiểm toánkhác ở Việt Nam, bao gồm các kiểm toán xuất sắc nhất của ngành kiểm toán ViệtNam, dịch vụ kiểm toán là dịch vụ có chất lượng cao của Vaco

+ 21% số nhân viên có hai bằng đại học trở lên

+ 60% số nhân viên sử dụng thành thạo ngoại ngữ trong công việc

+ 95% số nhân viên có trình độ đại học trở lên và sử dụng thành thạo máy vitính trong công việc

- Tốc độ tăng trưởng lao động

Sơ đồ 6: Tăng trưởng lao động qua các năm

Trang 10

Qua tớnh toỏn ta thấy tốc độ tăng nhõn viờn bỡnh quõn hàng năm của cụng ty

là 200% Tốc độ này phỏt triển tương đối lớn và tương ứng với việc phỏt triển nàythỡ số lượng và doanh thu của cụng ty

1991 1993 1995 1998 2000 2001 2002 2003 0

278 320

376 335

sƠ Đồ tĂng trƯởNG lao ĐộNG qua các nĂm

Năm Người

Trang 11

II THỰC TẾ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HTKSNB TẠI NHTM Ở VIỆT NAM DO CÔNG TY VACO THỰC HIỆN.

Hàng năm Công ty Vaco đều có “ Thư chào hàng” gửi tới khách hàng dù làkhách hàng mới hay khách hàng thường xuyên Khách hàng sau khi xem xét thưnếu đồng ý mời Công ty Vaco cung cấp các dịch vụ kiểm toán sẽ gửi “Thư hẹnkiểm toán” sau khi đã đăng ký hoặc gửi Fax hay liên hệ trực tiếp qua điện thoại.Đại diện Ban Giám đốc Công ty Vaco sau đó sẽ cùng với công ty khách hàng ký

kết “Hợp đồng kiểm toán” (Hợp đồng kiểm toán được lập theo VSA 210 Hợp

đồng kiểm toán).

Sau khi ký kết “Hợp đồng kiểm toán”, kiểm toán viên của công ty Vaco bắtđầu lập kế hoạch kiểm toán chú trọng vào công việc đánh giá hệ thống kiểm soátnội bộ để đưa ra quyết định trước khi kiểm toán Các bước công việc được thể hiện

rõ nét trong việc kiểm toán của Công ty Vaco đối với Ngân hàng thương mại.Ngân hàng thương mại ABC là khách hàng thường xuyên của Công ty Vaco Làmột ngân hàng nên HTKSNB và các thủ tục kiểm soát tương đối chặt chẽ hơn cácdoanh nghiệp khác đòi hỏi kiểm toán viên phải tiến hành

 Đánh giá rủi ro và môi trường kiểm soát của khách hàng

 Tìm hiểu về cơ cấu tổ chức bộ máy của khách hàng

 Tìm hiểu về chu trình kế toán áp dụng tại công ty

 Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của công ty

 Đánh giá mức độ ảnh hưởng của máy vi tính

 Thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ

 Đánh giá rủi ro và kế hoặch kiểm toán

1 Đánh giá rủi ro và môi trường kiểm soát của Ngân hàng thương mại.

Kiểm toán viên tiến hành tìm hiều môi trường kiểm soát thông qua việc xemxét cách thức tổ chức quản lý và điều hành cuả Ban Giám đốc cùng với các quy

Trang 12

trình kiểm soát ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của Ngân hàngthương mại Mục đích của việc tìm hiểu này là đánh giá hoạt động, cách thức quản

lý của Ban lãnh đạo và khẳng định độ tin cậy của hệ thống kiểm soát nội bộ củangân hàng

Đối với khách hàng mới, để có được sự hiểu biết về môi trường kiểm soát,kiểm toán viên sẽ tiến hành những buổi gặp gỡ trực tiếp với Ban giám đốc công tykhách hàng, qua đó Ban Giám đốc khách hàng sẽ cung cấp cho kiểm toán viênnhững tài liệu như: Các văn bản quy định cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụquyền hạn của các cán bộ lãnh đạo chủ chốt trong công ty, các nội quy, quy địnhđược áp dụng trong công ty, các kế hoặch dự toán được lập các văn bản quy định

tổ chức công tác kế toán Ngoài ra, kiểm toán viên còn tiến hành phỏng vấn Hộiđồng quản trị, Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, các trưởng phòng và quan sát cácmặt hoạt động trong công ty Qua đó, kiểm toán viên có thể đánh giá tổng thể vềthái độ, nhận thức, hoạt động của các nhà lãnh đạo công ty khách hàng nhằmkhẳng định độ tin cậy của môi trường kiểm soát

Đối với khách hàng thường niên, các thông tin về môi trường kiểm soátthường ít thay đổi qua các năm, vì vậy kiểm toán viên Vaco sẽ cập nhật các thôngtin này trong Hồ sơ kiểm toán năm trước

Do ngân hàng thương mại ABC là khách hàng thường niên của Vaco, nênkiểm toán viên sẽ có được những thông tin này trong những cuộc kiểm toán lầntrước Kiểm toán viên tìm hiểu những thay đổi trong Ngân hàng diễn ra trong năm

2002 mà có ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của môi trường kiểm soát

Vaco thực hiện bảng câu hỏi gồm 20 câu chung với những tình huống liênquan đến rủi ro kiểm toán và môi trường KSNB Những câu trả lời chính xác trongphần này sẽ chỉ ra sự tồn tại của rủi ro kiểm toán và môi trường kiểm soát từ đóyêu cầu xem xét và trả lời những câu hỏi bổ xung Sau những câu hỏi chung lànhững câu hỏi chi tiết để bổ xung thêm thông tin Khách hàng không cần thiết phải

Trang 13

trả lời những câu hỏi nhỏ trong mối liên hệ với câu hỏi chung Tuy nhiên mỗi câutrả lời đó đều phải nhằm mục đích chung là xây dựng được câu trả lời hoàn chỉnhcho câu hỏi chung.

Trang 14

ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ MÔI TRƯỜNG KIỂM SOÁT.

Khách hàng: Ngân hàng thương mại ABC Người lập :LXT

Người soát xét: TAH

Quan điểm về tính chính trực của Ban quản trị

Ảnh hưởng tới:

Rủi ro kiểm toán

Môi trường kiểm soát

Có vấn đề nào đáng lưu ý hay không?

Tham chiếu

Quan điểm và tính chính trực

1 Có lý do nào khiến KTV nghi ngờ về quan điểm và

tính chính trực của Ban Giám Đốc cũng như có thể tin

tưởng vào những thông tin mà họ cung cấp không?

Khôn g

Khôn g

Khôn g

Cam kết về sự chính xác và hợp lý của Báo cáo tài chính

2 Có lý do nào nghi ngờ về những cam kết của BGĐ về

sự tin cậy của BCTC

Khôn g

Khôn g

Khôn g

Cam kết về việc thiết lập và duy trì một hệ thống thông tin và kế toán đáng tin cậy

3 Có lý do nào nghi ngờ tới những cam kết của BGĐ để

thiết lập và duy trì hệ thống thông tin và kế toán đáng tin

cậy hay một HTKSNB đáng tin cậy?

Khôn g

Khôn g

Khôn g

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ

Cơ cấu tổ chức

4 Cơ cấu tổ chức có bất hợp lý với quy mô và loại hình

kinh doanh không?

Khôn g

Khôn g

Khôn g

Cơ cấu tổ chức, quá trình kiểm soát, giám sát và điều hành

5 Quá trình kiểm soát của BGĐ là không phù hợp với

quy mô và loại hình kinh doanh không, có lý do nào để

nghi ngờ về khả năng của Ban quản trị trong việc giám

sát và điều hành hoạt động có hiệu quả cũng như việc

Khôn g

Khôn g

Khôn g

Trang 15

phân công trách nhiệm.

Phương thức phân công quyền hạn và trách nhiệm

6 Phương thức phân công quyền hạn và trách nhiệm có

bất hợp pháp với quy mô và hình thức kinh doanh hay

không?

Khôn g

Khôn g

Khôn g

Phương pháp quản lý lãnh đạo

7 Có lý do nào để băn khoăn về phương pháp quản

lý của Ban lãnh đạo hay không ?

Khôn g

Khôn g

Khôn g

Ảnh hưởng của hệ thống máy vi tính

8 Hình thức và phạm vi sử dụng máy vi tính có bất

hợp lý với quy mô và hình thức kinh doanh hay

không?

Khôn g

Khôn g

Khôn g

Hoạt động của Ban giám đốc và nhóm kiểm toán nội bộ

9 Ban giám đốc và nhóm kiểm toán nội bộ của

doanh nghiệp có bất hợp lý với quy mô và hình thức

kinh doanh hay không?

Khôn g

Khôn g

Khôn g

HÌNH THỨC VÀ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH

Hình thức kinh doanh

10, Có lý do nào để băn khoăn với hình thức kinh

doanh của doanh nghiệp hay không?

Khôn g

Khôn g

Khôn g

Câu hỏi- rủi ro kiểm toán

a Doanh nghiệp có chu kì kinh doanh dài hay không? K

hông

b Doanh nghiệp có sử dụng kỹ thuật tài chính phức tạp và cũ hay không?

c Doanh nghiệp có hoạt động trong ngành nghề và môi trường dễ thay đổi hay

d Những số liệu dự báo kế toán quan trọng có đáng chú ý, phực tạp, bất thường

e Kinh doanh của doanh nghiệp có liên quan đến các hoạt động bất hợp pháp

Trang 16

f Trong năm vừa qua, doanh nghiệp có mua lại những công trình kinh doanh

trong những ngành nghề mà doanh nghiệp có ít hoặc không có kinh nghiệm hay

không?

Không

Môi trường kinh doanh

11 Có những ảnh hưởng bên ngoài nào trong môi trường

kinh doanh tác động đến hoạt động và khả năng tiếp tục

kinh doanh của DN hay không?

Khôn

g Khôn g Khôn g

KẾT QUẢ TÀI CHÍNH

12 Ban quản trị có chịu áp lực nào trong việc đưa ra kết

quả tài chính cụ thể hay không?

Khôn g

Khôn g

Khôn g

13 Có nhân tố nào chứng tỏ rằng DN không thể tiếp tục

hoạt động trong thời gian được dự báo hay không?

Khôn g

Khôn g

Khôn g

BẢN CHẤT CỦA CUỘC KIỂM TOÁN.

14 Có lý do nào để băn khoăn về những ảnh hưởng xung

15 Có lý do nào để nói rằng sự tuân thủ những chuẩn

mực kiểm toán nói chung được thừa nhận của chúng ta sẽ

bị thắc mắc không?

Khôn g

Khôn g

Khôn g

Câu hỏi Rủi ro kiểm toán

a Có vấn đề gì nói rằng việc kiểm toán của chúng ta sẽ bị thắc mắc bởi bên thứ

b Có vấn đề tranh chấp giữa doanh nghiệp với một khách hàng nào đó của hãng

dẫn tới việc tranh chấp lợi ích hay không? Không

c Liệu doanh nghiệp hay bộ phận chính của nó bị bán không? Không

d Kết quả của cuộc kiểm toán liệu có được các kiểm toán viên khác tin tưởng

e Chúng ta có nên tin tưởng vào các kiểm toán khác về các vấn đề trọng yếu mà

được thực hiện tại các công ty thành viên hay không?

f Có những doanh nghiệp liên kết lớn hoặc có những bên có liên quan mà

chúng ta không kiểm toán song lại có những giao dịch quan trọng có thể xảy ra

hay không?

Trang 17

g Có ý kiến nào khiến chúng ta cho rằng không thể phát hành báo cáo chấp

nhận toàn bộ vì lý do hạn chế phạm vi kiểm toán, vấn đề về kế toán, diễn giải số

liệu và “hoạt động liên tục” không?

16 Có vấn đề kế toán trọng yếu nào dẫn đến mức độ rủi

ro của hợp đồng kiểm toán lớn hơn mức trung bình hay

không?

NHỮNG MỐI LIÊN HỆ KINH DOANH VÀ CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN

17 Có lý do nào khẳng định rằng chúng ta có những hiểu

biết đầy đủ về những nghiệp vụ quan trọng và những

quan hệ kinh doanh với các doanh nghiệp khác, đặc biệt

trong trường hợp các doanh nghiệp khác được coi là bên

thứ ba trong khi đó trên thực tế lại là những bên có liên

quan Điều đó có thể ảnh hưởng đến những nhận xét khái

quát về tính chính trực của Ban quản trị

NHỮNG KINH NGHIỆM VÀ KIẾN THỨC VỀ KHÁCH HÀNG

18 Có lý do nào để khẳng định rằng chúng ta không tích

luỹ đủ kinh nghiệm và kiến thức vê khách hàng không? Có Có Có

19 Có lý do nào để khẳng định rằng chúng ta không có

đủ nhân viên có khả năng ( bao gồm các chuyên gia về

ngành chuyên môn, hoặc những chuyên gia về quy định

hay những chuyên gia về quy định hay luật nước ngoài

SAI SÓT CỐ Ý

20 Có những vấn đề nào nói rằng sự tồn tại khả năng

gian lận của Ban quản trị hay không?

Khôn g

Khôn g

Khôn g

ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT RỦI RO KIỂM TOÁN

Rủi ro kiểm toán được đánh giá là :

Trung bình  Cao hơn trung bình  Rủi ro rất cao 

XỬ LÝ ĐỐI VỚI RỦI RO KIỂM TOÁN ĐƯỢC XÁC ĐỊNH

Trang 18

Đây có phải là cuộc kiểm toán lần đầu hay không? Không

ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG KIẾM SOÁT

Kết luận

Môi trường kiểm soát có hệ thống kế toán đáng tin cậy và kiểm soát nội bộ hiệu quả

Trang 19

* Nhận xét:

- Công ty đã thành lập một hệ thống kiểm soát tương đối có hiệu quả, baogồm Ban kiểm soát trực thuộc BOM, phòng kiểm soát trực thuộc BOD Các bộphận kiểm soát này được quyền và có trách nhiệm kiểm tra các yếu tố trong chutrình hoạt động của khách hàng, bao gồm kiểm soát dư nợ tín dụng quá hạn, dư nợlớn theo quy định…( đối chiếu với báo cáo của phòng tín dụng)- đối chiếu, kiểmtra các báo cáo và thông tin kế toán với các nguồn thông tin khác Các kết quả thuthập được từ công việc kiểm tra này được báo cáo trực tiếp với BOM hoặc BOD

- Ngân hàng đã có các nhân viên chuyên trách, đã có kinh nghiệm làm việclâu năm trong lĩnh vực ngân hàng để thực hiện các công việc này

- Ban Giám đốc và HĐQT trực tiếp soát xét các thông tin và báo cáo của bộphận kiểm soát như một phần kèm theo của các báo cáo tài chính và hoạt độngthông thường

- Dựa trên các văn bản pháp luật quy định, công ty đã xây dựng được cácchu trình quản lý, chu trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng, phân cấp theo thẩmquyền…

- Các văn bản này được thành lập và thông báo rộng rãi cho tất cả các nhânviên có liên quan để thực hiện theo các quy trình này

- Các chính sách này được áp dụng và thực hiện kiểm soát từ các Managercủa từng bộ phận Các Manager là những người tham gia vào việc xây dựng cácchính sách này và họ có trách nhiệm hướng dẫn các nhân viên cấp dưới thực hiệntheo các chính sách này cũng như kiểm tra việc thực hiện của họ

- Trong hoạt động của Ngân hàng, không có các loại nghiệp vụ có thể gây

ra tính không tuân thủ một cách trọng yếu đối với các văn bản quy phạm pháp luật.Đối với một số loại nghiệp vụ có thể phát sinh các sai sót không tuân thủ theo quyđịnh pháp luật, hệ thống kiểm soát và báo cáo của Ngân hàng có thể thường xuyên

Trang 20

kiểm tra phát hiện và xử lý Ban Điều hành của Ngân hàng không có xu hướng xử

lý các sai sót này theo hướng không tuân thủ pháp luật

- Trong qúa khứ, không có các sai sót nghiêm trọng thuộc loại không tuânthủ các văn bản pháp luật

- Tất cả các vấn đề không tuân thủ đối với quy phạm pháp luật hiện hànhđều phải được trình lên BOD( Board of Director) và BOM( Board of Manager) đểquyết định có thực hiện hay không Nếu quyết định thực hiện, ngân hàng sẽ tổchức xin phép các cơ quan quản lý trứơc khi thực hiện Thông qua hệ thống kiểmsoát độc lập và báo cáo thường xuyên của bộ phận kiểm soát cũng như bộ phậnnghiệp vụ, các nghiệp vụ không tuân thủ với quy định pháp luật được phát hiện và

xử lý thường xuyên

- Do hoạt động của Ngân hàng tại Việt Nam nói chung, và thực tế tại ABCnói riêng còn rất đơn giản Hoạt động ngân hàng chủ yếu là các hoạt động ngânhàng thuần tuý và chưa có liên quan đến thị trường chứng khoán nên không có cácgian lận trọng yếu có thể phát sinh Việc kiểm soát các gian lận thông thường (chovay lớn không có tài sản thế chấp…) được loại trừ từ việc thực hiện và phê duyệtthực hiện các quy trình nghiệp vụ

- Ban Quản lý chủ yếu phát hiện các sai sót dựa trên việc duy trì hệ thốngkiểm soát, phân cấp và báo cáo thường xuyên Ví dụ: Bên cạnh việc ban hành quytrình quản lý cho việc thực hiện quy trình tín dụng, ngân hàng ban hành kèm theocác quy chế về việc đánh giá tài sản thế chấp, quản lý tài sản thế chấp, quy địnhcho vay không có thế chấp và kiểm soát thường xuyên việc thực hiện này

- Các rủi ro được phát hiện và nhằm đề phòng, hạn chế của Ngân hàng chủyếu liên quan đến việc bảo quản nguồn vốn

Trang 21

2 Tìm hiểu về cơ cấu tổ chức bộ máy trong Ngân hàng thương mại:

2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của ABC

- Trụ sở chính, gồm có trung tâm điều hành và sở giao dịch

- Các chi nhánh (Chi nhánh cấp 1), các Văn phòng đại diện, các Đơn vị sựnghiệp, các Công ty trực thuộc;

- Các Chi nhánh thuộc Chi nhánh cấp 1 (Chi nhánh cấp 2);

- Các chi nhánh thuộc chi nhánh cấp 2 ( Chi nhánh cấp 3);

- Các phòng giao dịch, các điểm giao dịch

ABC được phép mở Sở Giao dịch, các Chi nhánh cấp 1, cấp 2 và cấp 3, cácVăn phòng đại diện, các phòng giao dịch, các điểm giao dịch, Đơn vị sự nghiệp,các Công ty trực thuộc khi có nhu cầu theo quy định của NHNN Cơ cấu tổ chứccủa các đơn vị trên sẽ do Hội đồng Quản trị quy định phù hợp với quy định củapháp luật

2.2 Cơ cấu tổ chức của Trụ sở chính.

1 Hội đồng Quản trị

2 Ban kiểm soát

3 Tổng Giám đốc

4 Hệ thống kiểm toán và kiểm tra nội bộ

- Bộ máy giúp việc Tổng Giám đốc:

+ Các phó Tổng Giám đốc

+ Kế toán trưởng

+ Các phòng, ban

+ Ban kiểm toán hoặc kiểm soát nội bộ

* Nhiệm vụ và quyền hạn chung:

Trang 22

Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị ABC , có quyền nhân danh ABC đểquyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của ABC , trừ những vấn

đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng Cổ đông

Ban kiểm soát là cơ quan kiểm tra hoạt động tài chính của ABC, giám sátviệc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội

Nhận xét: Tổ chức hệ thống kiểm soát của ngân hàng thương mại được phân

thành nhiều cấp: Ban kiểm soát thuộc Đại HĐCĐ, Phòng kiểm soát trực thuộcTổng Giám đốc Cán bộ KSNB được tổ chức theo ngành dọc( mỗi chi nhánh có từ

1 đến 2 người kiểm soát làm việc tại Chi nhánh nhưng là người đại diện của Trụ sởchính thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thường xuyên tại mỗi chi nhánh) Mỗi bộ phậnđều có hoạt động kiểm soát của mình, nói chung hệ thống kiểm soát nội bộ củangân hàng tương đối chặt chẽ đều có sự giám sát của hệ thống KSNB ở các cấp

3 Tìm hiểu về chu trình kế toán áp dụng tại NHTM.

Kiểm toán viên phải tìm hiểu về hệ thống kế toán của ngân hàng thương mại

để đưa ra kế hoạch kiểm toán phù hợp với mức độ tin cậy vào hệ thống kế toán vàkiểm soát cũng như đối với các nhóm nghiệp vụ quan trọng và số dư tài khoản chủyếu

Nội dung tìm hiểu về chu trình kế toán áp dụng tại ngân hàng thương mại gồm:

Trang 23

- Các chính sách kế toán của doanh nghiệp có phù hợp với Chuẩn mực kế

toán quốc tế và có phù hợp với luật định của Việt Nam hay không?

- Hệ thống kế toán áp dụng tại ngân hàng: kiểm toán viên kiểm tra việc thực

hiện chế độ, thể lệ, phương pháp hạch toán kế toán chung hiện hành hoặc chế độ kếtoán cụ thể đã được NHNN phê duyệt xem có phù hợp với dặc điểm hoạt độngkinh doanh của NHTM

- Kiểm tra chứng từ và sổ sách kế toán: xem chứng từ có đảm bảo đầy đủ để

phục vụ cho việc ghi chép sổ sách kế toán hay không? Việc lập, ghi chép, sử dụng

và bảo quản sổ sách kế toán có đảm bảo đầy đủ, kịp thời, đúng mẫu biểu để phục

vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và các báo cáo quản lý hay không?

- Bộ máy kế toán và trình độ của nhân viên kế toán: kiểm toán viên kiểm tra

xem tổ chức bộ máy kế toán có phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động kinhdoanh của ngân hàng hay không? Xem trình độ nhân viên kế toán có đáp ứng đượcyêu cầu công việc hay không?

Để tìm hiểu hệ thống kế toán , kiểm toán viên áp dụng các kỹ thuật sau:

- Thu thập tài liệu: Kiểm toán viên yêu cầu Kế toán trưởng cung cấp các tài

liệu như: các chính sách kế toán mà công ty áp dụng, các văn bản pháp quy về bảoquản chứng từ, tài sản sổ sách( nếu có) Cùng với nó kiểm toán viên tiến hành kiểmtra thực tế xem các chứng từ, sổ sách kế toán của ngân hàng có đầy đủ và đúngbiểu mẫu hay không?

- Phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán về quy trình

kế toán áp dụng, việc lưu giữ, bảo quản chứng từ, sổ sách, cách thức tổ chức

- Quan sát trực tiếp quy trình làm việc của họ.

Qua quá trình tìm hiểu và quan sát thực tế KTV đã thu thập được nhữngthông tin về hệ thống kế toán tại NHTM như sau:

Trang 24

3.1 Cơ sở lập BCTC.

Các BCTC được trình bày bằng đồng Việt Nam(VNĐ), theo nguyên tắc giágốc và phù hợp với hệ thống kế toán Việt Nam áp dụng cho các tổ chức tín dụngđược hướng dẫn tại Quyết định số 435/1998/QĐ-NHNN ngày 25/12/98 của NHNN

VN và phù hợp với chế độ BCTC đối với các tổ chức tín dụng được ban hành kèmtheo QĐ số 1145/2002/QĐ-NHNN ngày 18/10/02 của NHNN Việt Nam

Do đó, các BCTC này không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quảhoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán

đã được thừa nhận ở các nước khác ngoài Việt Nam

3.2 Áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Trong năm nay, ngân hàng đã lần đầu tiên đã áp dụng các chuẩn mực kế toánViệt Nam(“VAS”) sau:

VAS 02: Hàng tồn kho

VAS 03:TSCĐHH

VAS 04:TSCĐVH

VAS 14: Doanh thu và thu nhập khác

VAS 04 đã đưa ra hướng dẫn tổng quát đối với kế toán TSCĐVH Việc hạchtoán chi tiết TSCĐVH của ngân hàng được trình bày ở phần sau đây Ảnh hưởng

cơ bản của việc áp dụng VAS 04 là các chi phí trước hoạt động của ngân hàngđược phân bổ toàn bộ vào ngày đầu năm VAS 04 cũng quy định thời gian phân bổtối đa đối với chi phí thành lập là 3 năm Theo đó, giá trị còn lại của chi phí thànhlập tại ngày 31/12/01 sẽ được phân bổ theo thời gian còn lại của khoảng thời gian 3năm Năm 2002, giá trị còn lại của chi phí thành lập ngân hàng đã được phân bổhết vào chi phí trong năm đồng thời nguyên giá và khấu hao luỹ kế cũng được ghigiảm trong năm 2002

Trang 25

3.3.Các chuẩn mực kế toán mới:

Ngày 31/12/02, Bộ tài chính đă ban hành 6 chuẩn mực kế toán ViệtNam(“VAS”) mới sau đây:

VAS 01:Chuẩn mực chung

VAS 06:Thuê tài sản

VAS 10:Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái

VAS 15:Hợp đồng xây dựng

VAS 16:Chi phí đi vay

VAS 24:Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Ngân hàng đã phân tích những ảnh hưởng của các chuẩn mực kế toán mớinày có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/1/03 và tin tưởng rằng không có ảnh hưởngtrọng yếu đối với BCTC năm 2002 của ngân hàng

3.4 Năm tài chính: của ngân hàng được bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.

3.5.Ngoại tệ:

Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá áp dụng vàongày phát sinh nghiệp vụ Tài sản và công nợ bằng ngoại tệ tại ngày lập BảngCĐKT

Toàn bộ chênh lệch tỷ gía được kết chuyển vào BCKQHĐKD, tuân thủ theocác quy định của QĐ số 522/2000/QĐ-NHNN 2 ngày 20/12/00 Các tỷ giá chínhđược dùng để quy đổi tài sản và công nợ tại ngày lập BCĐKT là:

Trang 26

3.6.Các khoản mục ngoài bảng:

Theo các nguyên tắc kế toán được áp dụng rộng rãi đối với các NHTM và

Tổ chức Tín dụng tại Việt Nam, trong trường hợp khách hàng không có khả năngthanh toán thư tín dụng, bảo lãnh vay nợ và các khoản boả lãnh khác thì ngân hàngchưa ghi nhận các khoản mục này vào cân đối nội bảng cho đến khi ngân hàng tiếnhành thanh toán thay cho khách hàng Trong trường hợp đó, khoản tiền ngân hàngthanh toán thay cho khách hàng được ghi nhận vào cân đối nội bảng dưới hình thức

là khoản cho vay bắt buộc và được gộp vào dư nợ cho vay và ứng trước cho kháchhàng

3.7 Thu nhập lãi và chi phí lãi.

Theo thông tư số 92/2000/TT- BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/00yêu cầu thu nhập và chi phí lãi phải được hạch toán trên cơ sở dư thu dư chi trongthời kỳ phát sinh và có hiệu lực từ tháng 10/2000 Cụ thể như sau:

-Lãi phải thu đối với các khoản nợ trong hạn được hạch toán trên cơ sở phátsinh Lãi phải thu đối với các khoản nợ quá hạn không phải hạch toán vào thu nhập

mà theo dõi ngoại bảng

-Đối với lãi phải thu mà sau 90 ngày khách hàng chưa thanh toán hoặc chưađến 90 ngày nhưng khoản vay chuyển sang nợ quá hạn thì hạch toán giảm thu vàtheo dõi ngoại bảng

Tuy nhiên, ngân hàng chỉ áp dụng phương pháp này từ năm 2001

Đối với lãi tiết kiệm có kỳ hạn đã huy động từ những năm trước khi áp dụngphương pháp hạch toán dự thu, dự chi( trước năm 2001), ngân hàng chỉ hạch toánlãi dự chi cho năm 2002 mà không hạch toán dự chi lãi của năm trước cho dù cáckhoản tiết kiệm đó đã đáo hạn trong năm 2002 hay chưa

Thu nhập và chi phí lãi trong năm2002 không bao gồm các khoản thu nhập

và lãi của năm 2002 nhưng đã được nhận trước hay trả trước từ các năm trước

Trang 27

bổ dần trong thời gian nắm giữ.

Dự phòng được lập trong trường hợp chứng khoán bị giảm giá, phù hợp với quyđịnh tại Thông tư số 92/200/TT-BTC do Bộ tài chính ban hành ngày 14/9/00

3.10.Các khoản đầu tư:

Các khoản đầu tư góp vốn vào các tổ chức kinh tế được hạch toán theo nguyên giá

Cổ tức được hạch toán khi thực nhận Ngân hàng không tiến hành xác định giá trịthị trường của các khoản đầu tư tại ngày lập bảng CĐKT Do đó, không có mộtkhoản dự phòng giảm giá nào được lập cho các khoản đầu tư này

3.11.Cho vay khách hàng:

Được hạch toán theo giá trị khoản nợ gốc trừ đi dự phòng rủi ro tín dụng Dựphòng rủi ro tín dụng được lập tuân thủ theo QĐ số 488/2000/QĐ-NHNN 5 ngày27/11/2000 của NHNN VN Tỷ lệ dự phòng được lập trên số nợ gốc như sau:

- Các khoản cho vay có bảo đảm quá hạn 20% chưa đến 181 ngày, hoặc cáckhoản cho vay không có bảo đảm quá hạn chưa đến 91 ngày

- Các khoản cho vay có bảo đảm quá hạn 50% từ 181đến 361 ngày, hoặccác khoản cho vay không có bảo đảm quá hạn từ 91 đến 181 ngày

- Các khoản cho vay có bảo đảm qúa hạn 100% trên 361 ngày hoặc các khoản cho vay không có bảo đảm quá hạn trên 181 ngày

Trang 28

3.12.Tài sản cố định hữu hình:

-TSCĐ HH được trình bày bằng nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn luỹ kế Nguyêngiá TSCĐ mua sắm bao gồm giá mua và toàn bộ các chi phí liên quan khác liênquan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

-TSCĐ HH được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thờigian hữu dụng ước tính, phù hợp với Quyết định 166/1999/QĐ-BTC ngày30/12/99 của Bộ tài chính Tỷ lệ khấu hao hàng năm cụ thể như sau:

Tỷ lệ (%)

3.13.Tài sản cố định vô hình:

-TSCĐ VH được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn luỹ kế TSCĐ

VH là chi phí trước thành lập của ngân hàng và giá trị phần mềm kế toán

Theo chuẩn mực Việt Nam số 04-“TSCĐ VH” thì chi phí thành lập của ngân hàngkhông đủ tiêu chuẩn để ghi nhận là tài sản do đó giá trị của chi phí thành lập ngânhàng đã được ghi giảm trong năm 2002

3.14.Thuế:

Thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với ngân hàng là 32%.Thuế thunhập doanh nghiệp phải nộp trong năm được tạm tính trên thu nhập trước thuế trênBCKQKD năm 2002 Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiệnhành tại Việt Nam

4 Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của NHTM:

Đây là bước công việc rất quan trọng vì qua đó giúp KTV có được sự hiểubiết đầy đủ và toàn diện về khách hàng để định hướng cho công việc kiểm toán phùhợp với đặc điểm riêng của khách hàng

Trang 29

Trong quá trình tìm hiểu hoạt động kinh doanh cũng như tìm hiểu hệ thốngkiểm soát nội bộ của công ty khách hàng, KTV của ABC chủ yếu áp dụng 3 kỹthuật: thu thập và kiểm tra tài liệu, phỏng vấn, quan sát.

Thu thập tài liệu:KTV Vaco tiến hành thu thập các tài liệu do đại diện Ban

Giám đốc và Kế toán trưởng cung cấp, gồm: giấy phép thành lập, điều lệ công ty,các hợp đồng dài hạn, biên bản họp Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, Báo cáo tàichính và các giải trình, các bảng kê liên quan tới các Thuyết minh trên Báo cáo tàichính Trong đó, đặc biệt quan trọng là Báo cáo tài chính năm kiểm toán cùng vớicác giải trinh của Ban Giám đốc nêu rõ người lập và phê duyệt Báo cáo tài chính,khẳng định Báo cáo tài chính được trình bày trung thực và hợp lý

PHỎNG VẤN: THEO LỊCH TRÌNH, ĐẠI DIỆN BAN GIÁM ĐỐC SẼ GIỚI THIỆU VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY NHƯ: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CỦA CÔNG TY, ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH

DOANH, CƠ CẤU TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG, BAN… KTV KẾT HỢP PHỎNG VẤN VỚI GHI CHÉP, KẾT QUẢ THU ĐƯỢC LƯU VÀO HỒ

SƠ KIỂM TOÁN.

Quan sát: KTV xem xét các giấy tờ thu thập được, khảo sát sơ qua về cách

tổ chức các bộ phận trong đơn vị, quy mô tài sản và tình hình bảo quản tài sản,phong cách quản lý, tổ chức hoạt động kinh doanh

Phỏng vấn và quan sát sẽ giúp KTV xem xét phù hợp giữa tài liệu thu được

và thực tế về hoạt động của khách hàng

Đối với khách hàng mới, KTV thường sử dụng cả 3 phương pháp trên

Đối với khách hàng thường niên, những hiểu biết vê hoạt động kinh doanhcủa khách hàng có được thông qua việc xem lại Hồ sơ kiểm toán của năm trướcđồng thời phỏng vấn công ty khách hàng về những thay đổi trong năm hiện hành

NHTM ABC là khách hàng thường niên của Công ty cho nên KTV chỉ cầnxem lại Hồ sơ kiểm toán của những năm trước đồng thời phỏng vấn đại diện Ban

Trang 30

Giám đốc về những thay đổi trong năm kiểm toán Qua quá trình thu thập KTV đãtìm hiểu được hoạt động kinh doanh đối với NHTM ABC

4.1.Hoạt động kinh doanh:

4.1.1.Công tác khách hàng:

Nhận thức dược tầm quan trọng của công tác khách hàng, trong năm qua,ABC luôn chú trọng duy trì đội ngũ khách hàng truyền thống và phát triển kháchhàng mới Toàn hệ thống ABC đã tổ chức thực hiện các biện pháp như: nâng caochất lượng phục vụ khách hàng; cải tiến chất lượng sản phẩm dịch vụ, tiếp thị,quảng cáo, khuyến mại, phục vụ khách hàng tại chỗ,…nhằm thu hút khách hàng

Số lượng khách hàng của ABC tăng khá so với năm 2001,chỉ tính riêng kháchhàng là TCKT thì số lượng tăng 69%, trong đó số khách hàng có quan hệ tiền gửi,thanh toán với ABC tăng 65% và có quan hệ vay vốn tại ABC tăng 79%

Tuy nhiên, công tác khách hàng của ABC còn nhiều hạn chế Đến nay ABCchưa xác định rõ chiến lược phát triển khách hàng, chưa có văn bản định chế vềcông tác khách hàng, do vậy hệ thống chỉ tiêu đánh giá và xếp hạng khách hàngchưa được xác lập, chính sách ưu đãi khách hàng chưa rõ ràng, công tác tiếp thịkhách hàng chưa được thực hiện một cách khoa học và hiệu quả Hệ thống thôngtin dữ liệu về khách hàng chưa được cập nhật đầy đủ, quản lý tập trung và khaithác hiệu quả trong toàn hệ thống Phong cách phục vụ khách hàng cần phải tiếptục chấn chỉnh; hệ thống các mẫu biểu, chứng từ dùng trong giao dịch khách hàngcòn nhiều bất cập…

4.1.2.Nguồn vốn và sử dụng vốn:

4.1.2.1.Nguồn vốn:

Đến 31/12/2002, tổng nguồn vốn đạt 1.816,2 tỷ đồng, tăng 10,07% so với kếhoạch năm, tăng 43,89% so với năm 2001; nguyên nhân tăng chủ yếu là do huy

Ngày đăng: 02/10/2013, 14:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3: Những dịch vụ của Công ty kiểm toán - THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG
Sơ đồ 3 Những dịch vụ của Công ty kiểm toán (Trang 4)
8. Hình thức và phạm vi sử dụng máy vi tính có bất - THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG
8. Hình thức và phạm vi sử dụng máy vi tính có bất (Trang 15)
Hình thức kinh doanh - THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI CÁC NGÂN HÀNG
Hình th ức kinh doanh (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w