3.Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn: Từ một phương trình , dùng quy tắc chuyển vế hay quy tắc nhân , ta luôn nhận được một phương trình mới tương đương với phương trình đã cho.
Trang 1TUẦN 19 – TIẾT 42
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN
VÀ CÁCH GIẢI GV: Cao Thị Hồng Thắm
ĐẠI SỐ LỚP 8
Trang 2Kiểm tra bài cũ : 1)Với mỗi phương trình sau, hãy xét xem x = 0 có là nghiệm của nó không ? a) x-2 = 0 b) x(x-2) = 0
2) Thế nào là hai phương trình tương đương? Hai phương trình x - 2 = 0 và x(x-2) = 0 có tương đương không ? Vì sao?
Trang 31)a)Với x = 0, VT= 0-2 = 2 VP Vậy x = 0 không là nghiệm của phương trình x – 2 = 0 b) Với x = 0, VT= 0( 0 – 2 ) = 0 = VP
Vậy x = 0 là 1 nghiệm của phương trình x(x-2)
= 0
2) Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng một tập nghiệm Hai phương trình
x – 2 = 0 và x(x-2) = 0 không tương đương vì qua câu 1) chúng không có cùng một tập nghiệm
�
Trang 4§2.Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải
1.Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn :
Phương trình dạng ax + b = 0 , với a và b
là hai số đã cho và a 0 , được gọi là
phương trình bậc nhất một ẩn
Ví dụ : 2x – 1 = 0
5 - x = 0
-2 + y = 0
�
1 4
Trang 5Bài tập7(Sgk/10):Hãy chỉ ra các phương trìnhbậc nhất một ẩn trong các phương trình sau :
Phương trình bậc nhất 1 ẩn là các phương trình a)
1 + x = 0 ; b)1 – 2t = 0 ; d) 3y = 0
- Phương trình không có dạng ax + b = 0
- Phương trình 0x –
3 = 0 tuy có dạng ax + b = 0 nhưng a = 0 không thỏa mãn điều kiện
2
b x x
d y
e x
2 0
x x
0
a �
Trang 6 2) Hai quy tắc biến đổi
phương trình :
a) Quy tắc chuyển vế :
Trong một phương trình , ta
có thể chuyển một hạng tử từ
vế này sang vế kia và đổi dấu
hạng tử đó.
Từ phương trình : x+2=0 ta chuyển hạng tử +2 sang
vế phải và đổi dấu thành -2 ta được :
x = -2
- Hãy phát biểu quy tắc chuyển
vế khi biến đổi phương trình
?1 ) a x 4 0 � x 4
b x � x
0,5
x
�
�
Trang 7 b)Quy tắc nhân với
một số :
Trong một phương
trình, ta có thể nhân cả
hai vế với cùng một số
khác 0.
Từ phương trình :
Ta nhân cả hai vế của phương trình với 2
Ta được :
- Hãy phát biểu quy tắc nhân với 1 số khi biến đổi phương trình
x
= -1 2
x
2 = -1.2
2 g
x = -2
Trang 8 b)Quy tắc nhân với
một số :
Trong một phương
trình , ta có thể nhân cả
hai vế với cùng một số
khác 0.
-Còn có thể phát biểu:
Trong một phương
trình , ta có thể chia cả
hai vế cho cùng một số
khác 0
Ta nhân cả hai vế của phương trình với 2
Ta cũng được :
- Hãy phát biểu quy tắc chia với 1 số khi biến đổi phương trình
Cũng có nghĩa là chia
cả hai vế cho
x
2 = -1.2
2g
x = -2
1 2
x 1 1 : = -1 :
2 2 2
Trang 9
x
?2 a) = -1 x = -1.2 x = -2
2 b)0,1x = 1,5
� x = 1,5 : 0,1 x = 1,5.10
� x = 15
c) - 2,5x = 10
� x = 10 : (-2,5) � x = -4
Trang 10 3.Cách giải phương trình bậc nhất một
ẩn:
Từ một phương trình , dùng quy tắc
chuyển vế hay quy tắc nhân , ta luôn
nhận được một phương trình mới tương đương với phương trình đã cho.
Trang 11Ví dụ 1 : Giải phương trình 3x – 9 = 0
Phương pháp giải :
3x – 9 = 0 3x = 9 ( Chuyển -9 sang vế phải và đổi dấu )
x = 3 ( Chia cả hai vế cho 3 ) Kết luận : Phương trình có một nghiệm duy nhất x=3
Trong thực hành, ta thường trình bày bài giải một
phương trình như sau :
Ví dụ 2 : Giải phương trình
Giải :
Vậy phương trình có tập nghiệm
�
�
7 1- x = 0
3 7
1- x = 0
3 � - x = -1 7
3
� �
7
x = (1) :
-3
� x = 3
� �
�
3
S =
7
Trang 12 3.Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn:
Từ một phương trình , dùng quy tắc chuyển
vế hay quy tắc nhân , ta luôn nhận được một phương trình mới tương đương với phương trình đã cho.
Tổng quát , phương trình ax + b = 0 ( với ) được giải như sau :
ax + b = 0 ax = - b
Vậy phương trình bậc nhất ax + b = 0 luôn có một nghiệm duy nhất
�
a 0
� � x = - b
a
b
x =
-a
Trang 13Giải phương trình -0,5x + 2,4 = 0 Giải
Vậy phương trình có tập nghiệm
?3
�
�
�
-0,5x + 2,4 = 0
-0,5x = -2,4
x = -2,4 : -0,5
x = 4,8
S = 4,8
Trang 14Bài tập 8 (Sgk/10): Giải các phương trình :
Các em học sinh giải bài tập theo nhóm :
+ Nửa lớp làm câu a , c
+ Nửa lớp làm câu b , d
a)4x - 20 = 0 b)2x + x + 12 = 0 c)x - 5 = 3 - x
d)7 - 3x = 9 - x
Trang 15Vậy phương trình có tập
nghiệm
Vậy phương trình có
tập nghiệm
Vậy phương trình có tập nghiệm
Vậy phương trình có tập nghiệm
�
�
�
a)4x - 20 = 0
4x = 20
x = 20 : 4
x = 5
S = 5
�
�
�
b)2x + x + 12 = 0
3x = -12
x = -12 : 3
x = -4
S = -4
�
�
�
�
c)x - 5 = 3 - x
x + x = 3 + 5 2x = 8
x = 8 : 2
x = 4
S = 4
�
�
�
�
d)7 - 3x = 9 - x
-3x + x = 9 - 7 -2x = 2
x = 2 : (-2)
x = -1
S = -1
Trang 16Dặn dò về nhà:
-Nắm vững định nghĩa , số nghiệm của
phương trình bậc nhất 1 ẩn , hai quy tắc
biến đổi phương trình
- Làm bài tập 6 , 9 trang 9 , 10 Sgk
- Đọc trước bài :”Phương
trình đưa được về dạng ax + b = 0”
Hướng dẫn bài 6 trang 9 Ssk
Trang 17X
4 7
C B
D K
H A
Cách 1:
Cách 2:
Thay S = 20 , ta được hai phương trình tương
đương Xét xem trong hai phương trình đó , có
phương trình nào là phương trình bậc nhất không ?
x + x + 7 + 4 x
S =
2
2
7.x 4x
S = + x +
Trang 18Chúc các em học tốt