1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến bán hàng tại Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Nha Trang

129 1,9K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến bán hàng tại Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Nha Trang
Trường học Trường Đại Học Khánh Hòa
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 857 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến bán hàng tại Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Nha Trang

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN BÁN HÀNG 5

1.1 Xúc tiến bán hàng và vai trò hoạt động xúc tiến bán hàng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: 6

1.1.1 Khái niệm của xúc tiến bán hàng: 6

1.1.2 Vai trò của xúc tiến bán hàng: 6

1.2 Các mục tiêu của xúc tiến bán hàng: 7

1.2.1 Xúc tiến bán các sản phẩm và dịch vụ mà người mua quan tâm nhiều: 7

1.2.2 Xúc tiến bán các sản phẩm và dịch vụ người mua ít quan tâm: 7

1.2.3 Tầm quan trọng của các mục tiêu: 8

1.3 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng hoạt động xúc tiến bán hàng trong du lịch: 8

1.4 Hoạch định ngân sách xúc tiến bán hàng: 9

1.4.1 Phương pháp “Giống như lần trước” hay còn gọi là “Không thay đổi”: 9

1.4.2 Phương pháp phần trăm doanh thu: 9

1.4.3 Phương pháp theo khả năng tối đa: 10

1.4.4 Phương pháp vị thế cạnh tranh: 10

1.5 Hoạch định ngân sách cho từng yếu tố trong xúc tiến bán hàng: 11

1.5.1 Lên ngân sách chung từ các công việc (phương pháp tính từ dưới lên): 11

1.5.2 Xác định ngân sách cho từng hoạt động từ ngân sách chung (phương pháp tính từ trên xuống): 11

1.6 Các công cụ hỗ trợ hoạt động xúc tiến bán hàng: 12

1.6.1 Quảng cáo: 12

1.6.1.1 Khái niệm và tầm quan trọng của quảng cáo: 12

1.6.1.2 Các bước thực hiện khi thiết kế chương trình quảng cáo: 12

1.6.2 Khuyến mãi: 19

1.6.2.1 Khái niệm: 19

1.6.2.2 Vai trò: 19

1.6.2.3 Mục đích: 19

1.6.2.4 Các quyết định về khuyến mãi: 19

1.6.3 Bán hàng trực tiếp: 22

1.6.3.1 Khái niệm: 22

1.6.3.2 Vai trò: 23

1.6.3.3 Quy trình bán hàng: 23

1.6.4 Giao tế: 25

1.6.4.1 Khái niệm: 25

1.6.4.2 Vai trò: 25

1.6.4.3 Đặc điểm của giao tế: 26

1.6.4.4 Chi phí cho hoạt động giao tế: 27

1.6.4.5 Xác định đối tượng giao tế: 27

1.6.4.6 Các công cụ của giao tế: 29

Trang 2

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN BÁN HÀNG TẠI TRUNG

TÂM DU LỊCH SUỐI KHOÁNG NÓNG THÁP BÀ – NHA TRANG 30

2.1 Giới thiệu chung về trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà: 31

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển: 31

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà: 32

2.1.2.1 Chức năng: 32

2.1.2.2 Nhiệm vụ: 33

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức của TTDL Suối Khoáng Nóng Tháp Bà: 33

2.1.3 Phương hướng phát triển của Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Nha Trang: 38

2.1.4 Tình hình kinh doanh sản phẩm dịch vụ tại Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Nha Trang: 39

2.1.4.1 Giới thiệu về các sản phẩm dịch vụ tại trung tâm: 39

2.1.4.2 Tình hình kinh doanh các sản phẩm dịch vụ tại TTDL Suối Khoáng Nóng Tháp Bà trong hai năm gần đây (2008 – 2009): 42

2.1.5 Đánh giá hiệu quả kinh doanh của Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà trong hai năm gần đây (2008 – 2009): 46

2.1.5.1 Kết quả kinh doanh hai năm gần đây: 46

2.1.5.2 Đánh giá hiệu quả kinh doanh qua 2 năm gần đây: 49

2.1.6 Một số hoạt động hỗ trợ hoạt động xúc tiến bán hàng: 52

2.1.6.1 Chính sách giá: 52

2.1.6.2 Chính sách sản phẩm và dịch vụ: 52

2.1.6.3 Hoạt động nghiên cứu thị trường tại Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Nha Trang: 53

2.2 Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng tới hoạt động xúc tiến bán hàng của Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà: 53

2.2.1 Môi trường kinh doanh: 53

2.2.1.1 Môi trường vĩ mô: 53

2.2.1.2 Môi trường vi mô: 56

2.2.2 Năng lực kinh doanh của Trung tâm: 58

2.2.2.1 Quy mô và cơ cấu nguồn vốn: 58

2.2.2.2 Tình hình nhân sự: 61

2.3 Đặc điểm tổ chức kênh phân phối tại Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà: 64

2.3.1 Các kênh phân phối hiện có tại TTDL Suối Khoáng Nóng – Tháp Bà: 64

2.3.2 Tổ chức hệ thống kênh phân phối tại Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà: 65

2.4 Thực trạng hoạt động xúc tiến bán hàng của Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Nha Trang: 66

2.4.1 Ngân sách dành cho hoạt động xúc tiến bán hàng: 69

2.4.2 Quảng cáo: 72

2.4.2.1 Chi phí cho hoạt động quảng cáo: 72

2.4.2.2 Mục tiêu và chính sách quảng cáo hiện tại của Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà: 75

Trang 3

2.4.2.3 Các phương tiện quảng cáo được Trung tâm áp dụng: 75

2.4.3 Khuyến mãi: 82

2.4.3.1 Ngân sách dành cho khuyến mãi: 82

2.4.3.2 Các chương trình khuyến mãi: 85

2.4.4 Bán hàng trực tiếp: 88

2.4.6 Đánh giá hiệu quả của hoạt động xúc tiến bán hàng: 92

2.5 Những thành tựu đạt được và những tồn tại của hoạt động xúc tiến bán hàng tại Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà: 97

2.5.1 Thành tựu: 97

2.5.2 Những tồn tại và nguyên nhân cơ bản: 101

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN BÁN HÀNG TẠI TRUNG TÂM DU LỊCH SUỐI KHOÁNG NÓNG THÁP BÀ – NHA TRANG 105

3.1 Dự trù ngân sách cho các hoạt động của xúc tiến bán hàng: 106

3.2 Nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách quảng cáo: 108

3.2.1 Lý do lựa chọn giải pháp: 108

3.2.2 Giải pháp 1: điều chỉnh các hình thức quảng cáo hiện có và sử dụng thêm hình thức mới: 108

3.2.2.1 Mục tiêu quảng cáo mà TTDL Suối Khoáng Nóng Tháp Bà cần hướng tới: 108

3.2.2.2 Các phương tiện quảng cáo sử dụng: 109

3.2.2.3 Đánh giá hiệu quả quảng cáo: 113

3.2.2.4 Hiệu quả giải pháp: 113

3.3 Nhóm giải pháp tăng cường và hoàn thiện các hình thức khuyến mãi: 114

3.3.1 Lý do lựa chọn giải pháp: 114

3.3.2 Giải pháp 2: Đối với người tiêu dùng: Điều chỉnh và tăng cường chương trình khuyến mãi: 114

3.3.3 Giải pháp 3: Đối với các đại lý, các siêu thị, các cửa hàng bán sản phẩm dịch vụ của Trung tâm: tăng cường các hình thức khuyến mãi: 115

3.3.4 Hiệu quả giải pháp mang lại: 116

3.4 Nhóm giải pháp xây dựng và củng cố lực lượng bán hàng: 116

3.4.1 Lý do lựa chọn giải pháp: 116

3.4.2 Giải pháp 4: Xây dựng đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp: 117

3.4.3 Giải pháp 5: Tăng cường lực lượng tiếp thị trên các thị trường: 118

3.4.4 Hiệu quả giải pháp: 119

3.5 Đẩy mạnh hoạt động quan hệ công chúng: 120

3.5.1 Lý do lựa chọn giải pháp: 120

3.5.2 Giải pháp 6: Đẩy mạnh hoạt động quan hệ công chúng: 120

3.5.3 Hiệu quả của giải pháp: 121

3.6 Một số kiến nghị đối với Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà: 121

KẾT LUẬN 122

TÀI LIỆU THAM KHẢO 123

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1: Doanh thu các sản phẩm dịch vụ tại TTDL Suối Khoáng Nóng qua hai năm

(2008 – 2009) 43

Bảng 2.2: Tình hình kết quả kinh doanh của Trung tâm năm 2008 & 2009: 47

Bảng 2.3: Đánh giá hiệu quả kinh doanh trong 2 năm (2008 – 2009) 50

Bảng 2.4 : Phân tích kết cấu và sự biến động nguồn vốn qua hai năm (2008 – 2009) 59

Bảng 2.5: Tình hình chất lượng lao động tại Trung tâm 61

Bảng 2.6: Cơ cấu lao động tại Trung tâm 62

Bảng 2.7: Bảng chi phí tổng hợp 68

Bảng 2.8: Chi phí cho các hoạt động xúc tiến bán hàng 70

Bảng 2.9: Chi phí cho hoạt động quảng cáo năm 2008 – 2009 73

Bảng 2.10: Bảng phân bổ brochure của TTDL Suối Khoáng Nóng 77

Bảng 2.11: Chi phí cho các hình thức khuyến mãi 83

Bảng 2.12: Cơ cấu nhân viên bán hàng và tiếp thị tại Trung tâm 89

Bảng 2.13: Chi phí xúc tiến tính trên doanh thu qua 3 năm (2007 – 2009) 93

Bảng 2.14: Tốc độ tăng doanh thu và chi phí qua 3 năm (2007 – 2009) 93

Bảng 2.15: Tỷ lệ khách biết đến Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà thông qua các hình thức quảng cáo 95

Bảng 3.1: Tỷ lệ chi phí tính trên doanh thu qua hai năm 2008 – 2009 107

Bảng 3.2: Chi phí cho các hoạt động xúc tiến bán hàng dự kiến năm 2010 107

Bảng 3.3: Dự trù thời gian phát sóng đoạn phim quảng cáo của Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà 111

Bảng 3.4: Xây dựng đội ngũ nhân viên bán hàng ở Trung tâm 117

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Chi phí cho các hoạt động xúc tiến 71

Trang 5

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty 34

Sơ đồ 2.2: Kênh phân phối của công ty 64

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTTTDL : Trung tâm du lịch

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

UBND : Uỷ ban nhân dân

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU



1 Sự cần thiết của đề tài:

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp phải đối mặt với rấtnhiều vấn đề, trong đó có vấn đề về cạnh tranh và chiến thắng đối thủ cạnh tranh Vìvậy, để đấu tranh cho sự sinh tồn, các doanh nghiệp luôn phải hướng các mục tiêuvào thị trường nhằm thu hút khách hàng, chiếm ưu thế cạnh tranh và hạn chế rủi ro

Để thực hiện được các mục tiêu đó, mọi doanh nghiệp phải sử dụng các chiến lượcMarketing cùng với các công cụ và kỹ thuật hiệu quả góp phần xây dựng mối quan

hệ vững chắc giữa công ty và thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu và thõa mãn kháchhàng Thông qua đó, công ty sẽ thực hiện được mục tiêu về doanh số và lợi nhuận.Các doanh nghiệp nói chung và đặc biệt đối với những doanh nghiệp kinh doanh

du lịch nói riêng thì một trong những hoạt động quan trọng trong Marketing để gây

sự chú ý của khách hàng và thu hút khách hàng mạnh mẽ là hoạt động xúc tiến bánhàng Nó góp phần tạo sự phát triển của các doanh nghiệp trên thị trường du lịch.Hay nói cách khác, hoạt động xúc tiến bán hàng giúp đưa sản phẩm đến tay kháchhàng, làm cho khách hàng chấp nhận và sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp Tuynhiên, vấn đề quan trọng nhất đó là phải làm sao cho khách hàng sử dụng sản phẩmcủa mình nhiều lần, chứ không phải nhất thời mà là mãi mãi

Hiện nay, nhu cầu đi du lịch nghỉ dưỡng tại các khu vui chơi giải trí ngày cànggia tăng, do đó, các khu du lịch ngày càng được xây dựng và tham gia kinh doanhsôi động hơn trên thị trường du lịch trong nước nói chung và thị trường ở tỉnhKhánh Hòa nói riêng Vì thế, các doanh nghiệp kinh doanh du lịch cạnh tranh ngàycàng khốc liệt để tồn tại và phát triển Do vậy, Trung tâm du lịch Suối KhoángNóng Tháp Bà cũng không đứng ngoài tình hình đó Chính vì thế, việc nâng caohiệu quả của hoạt động xúc tiến là điều hết sức cần thiết trong xu thế hiện nay, nócho phép Trung tâm có thể đưa ra các dịch vụ ngâm tắm và các sản phẩm làm đẹpphù hợp và đáp ứng nhu cầu của du khách, đồng thời nó đảm bảo tối đa hóa doanh

Trang 7

thu và lợi nhuận góp phần nâng cao hình ảnh và vị thế của Trung tâm trên thịtrường.

Sau thời gian thực tập ở Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà, tôi nhậnthấy hoạt động xúc tiến bán hàng của Trung tâm còn nhiều hạn chế do công tác xâydựng và nghiên cứu thị trường chưa được chú trọng, thêm vào đó là trình độ của độingũ nhân viên thực hiện công tác xúc tiến còn kém Ngoài ra, Trung tâm cũng chưaxây dựng được các mục tiêu và chính sách xúc tiến rõ ràng Điều này sẽ tác độngkhông nhỏ đến hiệu quả kinh doanh cũng như lợi nhuận của Trung tâm

Chính vì những lý do trên, em đã thiết nghĩ và quyết định chọn đề tài: “Đẩy

mạnh hoạt động xúc tiến bán hàng tại Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Nha Trang” cho đồ án tốt nghiệp.

- Tìm hiểu hoạt động kinh doanh du lịch của Trung tâm du lịch Suối KhoángNóng Tháp Bà, nhất là tập trung nghiên cứu tình hình hoạt động xúc tiến bánhàng và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đó

- Trên cơ sở lý luận và thực tiến, kết hợp với sự tư duy sáng tạo của bản thân,tôi đưa ra một số giải pháp để đẩy mạnh hoạt động xúc tiến bán hàng củaTrung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Đồ án nghiên cứu hoạt động xúc tiến bán hàng của Trung tâm trong đó liên hệvới môi trường, trong đó trọng tâm đi sâu vào phân tích và đánh giá các công cụ củahoạt động xúc tiến bán hàng tại Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà

Trang 8

4 Phương pháp nghiên cứu:

Trong quá trình thực hiện đồ án, tôi đã vận dụng các phương pháp sau:

- Phương pháp luận: Phương pháp duy vật biện chứng

- Từ việc nghiên cứu, phân tích số liệu thực tế của Trung tâm, ta có thể biếtđược thực trạng kinh doanh của Trung tâm, biết được tình hình tiêu thụ cácdịch vụ sản phẩm của Trung tâm, phát hiện ra những hạn chế để giúp cho cácnhà quản lý của Trung tâm có những biện pháp hữu hiệu hơn về công tác tiêuthụ các sản phẩm dịch vụ

- Qua việc làm đồ án, em cũng xin đóng góp một số giải pháp để góp phần đẩymạnh, nâng cao hoạt động xúc tiến bán hàng tại Trung tâm và tôi cũng hyvọng giải pháp này sẽ đóng góp một phần nhỏ vào việc đẩy mạnh công tácxúc tiến của Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà

6 Bố cục của đề tài:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của hoạt động xúc tiến bán hàng.

Chương 2: Thực trạng của hoạt động xúc tiến bán hàng tại Trung tâm du lịch

Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Nha Trang

Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động xúc tiến bán hàng tại Trung

tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Nha Trang

Trang 9

Đề tài đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xúc tiến bán hàngcủa Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà nhờ dựa trên việc phân tích thựctrạng của hoạt động xúc tiến bán hàng tại Trung tâm, phân tích những thành tựu đạtđược và những tồn tại cần khắc phục.

Tuy đã trải qua một thời gian nỗ lực tìm hiểu và nghiên cứu nhưng do kiến thứccòn hạn chế và thời gian thực tập có hạn nên đề tài của em không thể tránh khỏinhững sai sót, kính mong thầy cô, các cô chú, anh chị trong công ty đóng góp ý kiến

để đề tài này được hoàn thiện hơn Em cũng xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫnnhiệt tình của thầy Dương Trí Thảo cùng các cô chú, anh chị trong Trung tâm dulịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này

Nha Trang, tháng 6 năm 2010

Sinh viên thực hiện Cao Khánh Hợp

Trang 11

1.1 Xúc tiến bán hàng và vai trò hoạt động xúc tiến bán hàng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

1.1.1 Khái niệm của xúc tiến bán hàng:

Xúc tiến bán hàng là một trong bốn công cụ của Marketing mix Xúc tiến bánhàng được hiểu là các hoạt động có chủ đích trong lĩnh vực Marketing của cácdoanh nghiệp nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ.Hay nói cách khác, xúc tiến bán hàng là những nổ lực của doanh nghiệp để thôngtin, thuyết phục, nhắc nhở và khuyến khích khách hàng mua, sử dụng sản phẩm dịch

vụ của doanh nghiệp cũng như hiểu rõ thêm về doanh nghiệp Nhờ có xúc tiến màdoanh nghiệp có thể tiêu thụ sản phẩm dịch vụ nhanh hơn và nhiều hơn

Chiến lược xúc tiến bán hàng là tiến trình phát triển và duy trì một hỗn hợpthông tin sử dụng các nguồn lực của công ty ở mức tối đa, để thu hút một cách cạnhtranh các thị trường tiềm năng khi đóng góp cho các mục đích tiếp thị ngắn hạn haydài hạn của công ty và mục đích của tổ chức

Như vậy, xúc tiến bán hàng, nhân tố thứ tư trong Marketing mix đóng một vaitrò nhất định trong chương trình Marketing góp phần tạo nên sự thành công của bất

kỳ doanh nghiệp nào

1.1.2 Vai trò của xúc tiến bán hàng:

Xúc tiến bán hàng có vai trò quan trọng trong việc thuyết phục, thông tin vànhắc nhở khách hàng nhớ đến sản phẩm dịch vụ của mình Vậy nên một chiến lượcxúc tiến bán hàng có thể:

Xây dựng hình ảnh cho công ty và sản phẩm

Thông tin về những đặc trưng và lợi ích của sản phẩm

Xây dựng nhận thức về sản phẩm mới

Quảng bá sản phẩm hiện có

Tái định vị hình ảnh hoặc công dụng của những sản phẩm bán chậm hay bãohòa

Tạo sự hăng hái cho các thành viên phân phối cũng như lực lượng bán hàng

Giới thiệu các điểm bán hàng

Trang 12

Thuyết phục khách hàng thay đổi sản phẩm.

Thúc đẩy khách hàng mua sản phẩm dịch vụ

Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng

Tạo thế thuận lợi cho công ty so với đối thủ

1.2 Các mục tiêu của xúc tiến bán hàng:

1.2.1 Xúc tiến bán các sản phẩm và dịch vụ mà người mua quan tâm nhiều:Mục đích cuối cùng và dài hạn của chiến dịch xúc tiến là kích thích người tiêudùng mua hàng Muốn vậy thì trước đó, chúng ta phải xây dựng nhận thức về sự tồntại của sản phẩm, hiểu biết về các đặc tính của sản phẩm, và thái độ thuận lợi đốivới sản phẩm

Đối với những sản phẩm và dịch vụ người mua quan tâm nhiều thì trước hếtchúng ta phải tạo ra sự nhận thức về sản phẩm trên thị trường Do vậy, quảng cáođặc biệt có hiệu quả và sẽ đóng vai trò chính trong mục tiêu này Quảng cáo vươntới nhiều người một cách nhanh chóng và với một chi phí hợp lý Hơn nữa, quảngcáo là một nguồn thông tin quan trọng về đặc trưng và lợi ích của sản phẩm dịch vụ

mà khách hàng quan tâm

Sau khi đã tạo ra nhận thức cho khách hàng, chúng ta muốn thuyết phục và thayđổi thái độ của người tiêu dùng thì bán hàng trực tiếp sẽ trở thành yếu tố quan trọngnhất Bởi lẽ quảng cáo là một phương tiện phi trực tiếp nên nó chỉ có tác dụngthuyết phục nhỏ đối với quyết định người mua rất quan tâm đến hàng mua, nhưngbán hàng trực tiếp sẽ làm gia tăng, tăng cường chuyển các thái độ thuận lợi và loạitrừ các nghi ngại ở khách hàng Ngoài ra, các hoạt động khuyến mãi cũng được ápdụng cho mục tiêu xúc tiến bán các sản phẩm và dịch vụ người mua quan tâm nhiềunhư: kích thích những người bán lẻ với chế độ thưởng, lôi kéo khách hàng bằngnhững quà tặng,…

1.2.2 Xúc tiến bán các sản phẩm và dịch vụ người mua ít quan tâm:

Các mục tiêu và các hoạt động tương ứng để xúc tiến các sản phẩm người muaquan tâm ít sẽ khác với trường hợp trên Quá trình xử lý thông tin mở rộng khôngcần thiết phải xảy ra trước việc mua hàng, nên chúng ta không cần phải có một

Trang 13

chiến dịch để xây dựng nhận thức về sản phẩm và sau đó là hiểu biết và thay đổithái độ của người tiêu dùng Để xúc tiến bán các sản phẩm dịch vụ mà người mua ítquan tâm, chúng ta nên cho khách hàng có kinh nghiệm trải qua về sản phẩm dịch

vụ có thể là phương tiện hiệu quả hơn trong việc tạo nên ý kiến người tiêu dùng.Như vậy, các hoạt động xúc tiến trong mục tiêu này chủ yếu là khuyến mãi như:biếu không sản phẩm mẫu, cho khách dùng thử,…Sau giai đoạn này, chúng ta tăngcường thái độ thuận lợi của khách hàng và làm cho họ lập lại hành động mua bằngquảng cáo nhắc nhở

1.2.3 Tầm quan trọng của các mục tiêu:

Chúng ta không nên xem trọng quá mức các mục tiêu nào Các mục tiêu xúctiến đúng đắn đưa ra phương hướng cho nổ lực truyền thông và làm chuẩn để đánhgiá kết quả thực hiện Để xác định mục tiêu đúng đắn không phải là một điều đơngiãn mà chúng ta phải dựa trên các cơ sở:

Phải dựa trên sự hiểu biết về mục tiêu của công ty, mục tiêu tiếp thị

Phải đòi hỏi nổ lực tối đa của nhóm công tác xúc tiến

Phải tùy thuộc vào kết quả phân tích đối tượng mục tiêu

Phải định nghĩa và lượng hóa rất rõ các mục đích

Phải được xuất phát từ một sự hiểu biết rằng quá trình truyền thông sẽ diễn

ra qua thời gian

1.3 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng hoạt động xúc tiến bán hàng trong du lịch:

- Quy mô và số lượng sản phẩm du lịch đưa vào nền kinh tế

- Sự gia tăng danh mục các loại hình du lịch trên thị trường

- Sự phát triển của khoa học công nghệ truyền thông

- Sự gia tăng của các chủ thể tham gia vào hoạt động kinh doanh du lịch trênthị trường làm cho các yếu tố cạnh tranh ngày càng gay gắt

- Sự tác động của chính sách mở cửa của nền kinh tế của các quốc gia và vấn

đề quốc tế hóa nền kinh tế toàn cầu

- Nhân tố quản lý vĩ mô của Nhà nước

- Khả năng tài chính của doanh nghiệp dành cho hoạt động xúc tiến

Trang 14

- Nhân tố con người và trình độ tổ chức của các công ty, văn phòng và đại lý

du lịch

1.4 Hoạch định ngân sách xúc tiến bán hàng:

Để hoạt động xúc tiến bán hàng có hiệu quả nhất và đạt được những mục tiêuxúc tiêu của công ty đề ra, thì công ty phải hoạch định ngân sách cho hoạt động xúctiến đúng đắn và kỹ lưỡng Hiện nay, công ty có thể áp dụng một số phương pháphoạch định ngân sách cho xúc tiến bán hàng

1.4.1 Phương pháp “Giống như lần trước” hay còn gọi là “Không thay đổi”:Phương pháp này khá đơn giãn, công ty chỉ cần đưa ra một mức chi tiêu cho xúctiến bằng với kỳ ngân sách trước đó, chỉ điều chỉnh trong một số tình huống đặc biệtnhư là giới thiệu thêm sản phẩm mới hoặc cần phải có những hoạt động xúc tiến đặcbiệt

Ưu điểm:

- Sử dụng khá đơn giãn

- Ban Giám Đốc dễ dàng chấp nhận vì nó chủ yếu dựa vào kinh nghiệm trước

đó, không cần phải thay đổi vai trò của xúc tiến

Nhược điểm:

- Không quan tâm đến mối quan hệ giữa chi tiêu và lợi nhuận

- Trong môi trường biến động do cạnh tranh hoặc thị hiếu khách hàng thay đổithì công ty áp dụng phương pháp này có thể bỏ qua thời cơ hoặc không nhận

ra những sai lầm để khắc phục

1.4.2 Phương pháp phần trăm doanh thu:

Phương pháp phần trăm doanh thu cũng giống như phương pháp trên, cũng dựavào dữ liệu quá khứ nhưng được cải tiến hơn so với phương pháp trên một chút Khi

áp dụng phương pháp này, công ty sẽ dựa trên tỉ lệ ngân sách xúc tiến bán hàngchiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu của kỳ trước để xác định cho kỳ này

Ưu điểm:

- Đơn giãn và dễ được chấp nhận

Trang 15

- Phương pháp này có tính đến sự biến động của thị trường cũng như dự báodoanh số.

1.4.3 Phương pháp theo khả năng tối đa:

Ngược lại với hai phương pháp trên, phương pháp này không dựa vào các quan

hệ trong quá khứ, mà dựa vào tình hình tài chính của công ty Phương pháp nàyxem chương trình xúc tiến không phải là nổ lực tạo ra doanh thu hiện tại mà đầu tưcho doanh thu trong tương lai Vì thế, phương pháp này đề nghị rằng ngân sách xúctiến là tất cả khả năng tài chính của công ty sau khi đảm bảo được một số lợi nhuận

cơ bản nào đó

Ưu điểm:

- Một là, điều cơ bản của một tổ chức là nó phải dành ra một mức lợi nhuận tốithiểu để tồn tại và phát triển Vì thế, nó sẽ dành ra một mức lợi nhuận choxúc tiến

- Hai là, ở một mức độ nào đó thì các chi tiêu cho các hoạt động xúc tiến thật

sự tạo ra giá trị trong tương lai cho doanh nghiệp, đó là tài sản thương hiệu.Nhược điểm:

- Công ty có thể chi tiêu quá mức cho hoạt động xúc tiến hoặc không chi đủ đểtận dụng thời cơ trên thị trường

Trang 16

chúng ta không cần phải chi phí nhiều như các đối thủ để đạt tới sự cân bằng bởi vìcái cốt lõi là vị thế cạnh tranh.

Tuy nhiên, phương pháp này cũng có nhược điểm Nó có thể đẩy cân bằng cạnhtranh đến mực cự đoan trong đó tất cả người tham gia trong ngành đều bị thiệt hại.Trong trường hợp này, công ty nào mạnh thì sẽ chiến thắng Nhược điểm thứ hai làphương pháp này giả định các đối thủ cạnh tranh hoạch định ngân sách là có cơ sởkhoa học hợp lý Nếu các đối thủ hoạch định một cách tùy tiện thì công ty có thể dễ

đi theo đó và có nguy cơ suy yếu

1.5 Hoạch định ngân sách cho từng yếu tố trong xúc tiến bán hàng:

1.5.1 Lên ngân sách chung từ các công việc (phương pháp tính từ dưới lên):Với phương pháp này, quản trị viên của từng bộ phận chức năng (quảng cáo,bán hàng trực tiếp, khuyến mãi, giao tế) sẽ xác định các công việc cần phải thựchiện trong kỳ ngân sách Những công việc này sẽ xác định những chi phí cần thiết,

và sau đó cộng lại và tổng của chúng sẽ ngân sách cho từng hoạt động xúc tiến Sau

đó, các ngân sách cho từng hoạt động xúc tiến sẽ được cộng lại để tính tổng ngânsách xúc tiến

1.5.2 Xác định ngân sách cho từng hoạt động từ ngân sách chung (phương

pháp tính từ trên xuống):

Đây là cách giúp cho quản trị viên tiếp thị hay điều hành viên cao cấp phụ tráchtiếp thị trong công ty tránh được vấn đề điều chỉnh sao cho tổng cộng các ngân sáchcho từng hoạt động xúc tiến không vượt qua một con số đã được ấn định trước.Điều này rất thuận lợi giúp cho các nhà quản trị viên cao cấp và yêu cầu các nhàquản trị viên của từng hoạt động chức năng phải phân bổ theo quỹ trước trên cơ sởhiểu biết toàn bộ kế hoạc tiếp thị

Tuy nhiên, đối với phương pháp này các nhà quản trị viên cấp cao phải có hiểubiết tốt nhất về chiến lược xúc tiến chung và có thể đưa ra những cân nhắc cần thiếtgiữa các bộ phận hoạt động Họ phải phân chia theo tỷ lệ quá khứ, theo kinhnghiệm, theo yêu cầu của thị trường hay theo chủ quan

Trang 17

1.6 Các công cụ hỗ trợ hoạt động xúc tiến bán hàng:

1.6.1 Quảng cáo:

1.6.1.1 Khái niệm và tầm quan trọng của quảng cáo:

Quảng cáo là hoạt động truyền thông phi trực tiếp người – người mà ngườimuốn truyền thông phải trả tiền cho các phương tiện truyền thông đại chúng, để đưathông tin đến thuyết phục hay tác động đến người nhận thông tin Có thể hiểu mộtcách đơn giãn, quảng cáo là hành vi thương mại của doanh nghiệp nhằm giới thiệuhàng hóa, dịch vụ để xúc tiến bán hàng

Quảng cáo có vai trò nhất định trong hoạt động xúc tiến bán hàng ở bất kỳdoanh nghiệp nào Quảng cáo đem lại một số tác dụng cho công ty như sau:

 Thu hút sự chú ý của khách hàng

 Thuyết phục khách hàng về những lợi ích, sự hấp dẫn của sản phẩm dịch

vụ nhằm thay đổi hoặc củng cố thái độ và lòng tin của họ về sản phẩmcủa công ty

 Tăng lòng ham muốn mua hàng của khách hàng bằng cách: thông tin giớithiệu về sản phẩm, hỗ trợ bán hàng giúp việc bán hàng trôi chảy hơn

 Trong du lịch, quảng cáo còn nhằm mục đích:

+ Mở rộng vùng ảnh hưởng

+ Thu hút khách hàng

+ Thu hút khách hàng mới tại địa phương

+ Giới thiệu đặc sản mới, sản phẩm mới

+ Lôi cuốn khách hàng quen trở lại và đồng thời cũng tạo danh tiếng chođịa điểm du lịch

1.6.1.2 Các bước thực hiện khi thiết kế chương trình quảng cáo:

a Mục tiêu của quảng cáo:

Mục tiêu quảng cáo là những nhiệm vụ mà chiến dịch phải hoàn thành, mục đích

là chỉ ra tất cả các yếu tố của chương trình quảng cáo

Mục tiêu tạo sự hiểu biết: quảng cáo được thiết kế để truyền đạt thông tin, chitiết đặc trưng và lợi ích về sản phẩm và dịch vụ

Trang 18

Mục tiêu thuyết phục: một chiến dịch quảng cáo đôi khi nhắm vào việc tạo ranhững niềm tin nhất định về sản phẩm Hơn nữa, quảng cáo còn khuyến khíchkhách hàng sử dụng sản phẩm của mình, hình thành hình ảnh của công ty.

Mục tiêu so sánh: quảng cáo cũng có thể giúp cho khách hàng so sánh các sảnphẩm với nhau

- Nhắc nhở người tiêu dùng nơi có thể sử dụng sản phẩm dịch vụ

- Lưu lại trong trí nhớ người tiêu dùng

- Duy trì mức độ hay hiểu biết về sản phẩm dịch vụ ở mức độ cao

b Ngân sách dành cho quảng cáo:

Quyết định ngân sách rất quan trọng vì nó ảnh hưởng sâu xa lên chiến dịchquảng cáo Người đưa ra kế hoạch quảng cáo trước khi thực hiện chiến dịch đềuphải đặt ra hai câu hỏi:

- Chúng ta nên chi tiêu bao nhiêu để đạt được các mục tiêu đã định?

- Chúng ta phải chi tiêu bao nhiêu để đạt được mục tiêu đã định?

Qui mô ngân sách xác định số lượng và tầm quan trọng của các khả năng chiếnlược mà nhà kế hoạch có thể chọn lựa Một ngân sách dành cho quảng cáo khôngnên quá nhỏ vì không đủ để xem xét các nổ lực của quảng cáo có đạt hiệu quả haykhông nhưng cũng không nên quá lớn dẫn đến tình trạng hoang phí cho chiến dịch.Mỗi ngành và mỗi công ty có các con số ngân sách cũng khác nhau Sự biến đổicủa các yếu tố sáng tạo về từ ngữ hay hình ảnh trong thông điệp quảng cáo thườngtạo ra nhiều kết quả khác nhau trong cùng một mức chi tiêu

Trang 19

Để xác định ngân sách cho hoạt động quảng cáo ta có thể sử dụng phương pháptính từ dưới lên hoặc tính từ trên xuống kết hợp với sử dụng chi tiêu để có thể xácđịnh ngân sách cho quảng cáo năm tới.

Ta có công thức:

Tỷ lệ chi phí quảng cáo Chi phí quảng cáo năm trước * 100

trên doanh thu Doanh thu năm trước

Tỷ lệ chi phí quảng cáo trên doanh thu

c Lựa chọn phương tiện quảng cáo:

Báo:

Ở Việt Nam, báo hiện nay đang đứng thứ ba sau truyền hình và quảng cáo ngoàitrời do báo chưa thật sự phổ biến như truyền hình vì nhiều lý do vừa do báo khôngmiễn phí như truyền hình cũng như người dân nước ta chưa phổ biến văn hóa đọcnhư một số nước phát triển khác

Ưu điểm:

- Phạm vi thị trường: bao quát rộng lớn và đa dạng

- Lượng độc giả lớn

- Tính chất đúng lúc: báo có tính chất trực tiếp tức thì và nội dung cả nó có căn

cứ xác đáng Đây được xem như là điểm đặc biệt của báo

- Hạn kết thúc ngắn (hạn chót nộp mẫu quảng cáo): là thời gian mẫu quảngcáo phải có sẵn trong tay nhà xuất bản để có thể xuất hiện trong số báo cụthể, thường là rất ngắn Đây cũng là điểm đặc biệt của báo vì nhà quảng cáo

có thể tranh thủ hạn kết thúc ngắn để có thể tranh thủ những sự kiện gần nhất

để tăng tính hấp dẫn của sản phẩm hay dịch vụ

Nhược điểm:

- Đời sống ngắn ngủi: người ta đọc báo để biết thông tin sự kiện trong vòngvài phút rồi vứt đi Do đó, nếu một mẫu quảng cáo trên báo không nắm bắtđược sự chú ý của người đọc ki họ xem qua tờ báo lần đầu tiên thì mẫuquảng cáo này sẽ chẳng bao giờ nắm bắt được sự chú ý của người đọc nữa

=

* Doanh thu năm tớiNgân sách quảng cáo năm tới =

Trang 20

- Chi phí cho phạm vi bao phủ cao: các nhà tiếp thị phải chịu chi phí cao chophạm vi bao phủ nếu quảng cáo trên báo, đặc biệt nếu học muốn bao phủnhiều thị trường cùng một lúc Vì thê, các mẫu quảng cáo trên những tờ báohàng đầu, mang tính toàn quốc thường có chi phí cao hơn so với đăng trênbáo địa phương.

- Việc in màu ít trung thực: đây là nhược điểm lớn của báo, thường chỉ cónhững màu cơ bản hoặc trắng đen cũng là để cắt giảm chi phí

- Sự tắc nghẽn các mẫu quảng cáo cạnh tranh: các nhà quảng cáo thường cóthời biểu đặt chỗ quảng cáo tương tự nhau Do đó, các tờ báo thường trànngập quảng cáo vòa ngày thứ tư, thứ năm, thứ sáu và chủ nhật và do vậykhông thu hút người đọc

- Tính chất bổ sung của nội dung tạp chí

- Quảng cáo có chất lượng cao, không phô trương: do người đọc chủ chủ độngđược họ cần đọc gì và khi nào đọc, như vậy quảng cáo trên tạp chí ít canthiệp vào cuộc sống của người đọc như truyền hình Hơn nữa, quảng cáo cóchất lượng vì màu sắc trung thực hơn, lời thuyết minh sâu sắc – có thểchuyển tải thông điệp với những tác động thích hợp

- Tuổi thọ cao: không giống như báo, tạp chí thường tồn tại lâu hơn Ngườiđọc lưu giữ nó lâu hơn và có thể chuyền cho người khác xem

Nhược điểm:

- Kỳ hết hạn đăng ký sớm: nó đòi hỏi nhà quảng cáo phải nộp mẫu quảng cáotrước một thời gian khá lâu trước ngày phát hành tạp chí, thông thường là vàituần

- Sự tắc nghẽn các thông tin cạnh tranh

Trang 21

- Phân phối thông điệp một chiều: yếu tố ảnh hưởng chính của quảng cáo trêntạp chí là thông qua những gì mà người đọc có thể nhìn thấy, tức là chỉ thôngqua hình ảnh và vì thế sẽ mất đi cơ hội chứng tỏ được sản phẩm một cáchđầy đủ.

- Chi phí phần ngàn cao: do quy mô nhóm đối tượng tương đối nhỏ và giá trịcủa đối tượng đối với nhà quảng cáo bị định đoạt bởi chủ tạp chí

Truyền hình: là phương tiện quảng cáo số một tại Việt Nam.

- Phạm vi địa lý có chọn lọc: thường chỉ tập trung quảng cáo vào một số khuvực có chọn lọc thay vì quảng cáo trên phạm vi cả nước

- Chi phí phần ngàn thấp: do phương tiện phát sóng độc nhất, đặc biệt là tronggiờ phát hình chính có thể vươn tới một số rất lớn người xem

Nhược điểm:

- Chi phí tuyệt đối lớn: mặc dù chi phí phần ngàn thấp nhưng chi phí tuyệt đốithì khá cao Chi phí cao là do phát sóng vào những giờ vàng trên những kênhhàng đầu cộng thê các chi phí dàn dựng, thiết kế, thực hiện mục tiêu quảngcáo

- Hạn chế về thời gian phát quảng cáo: việc hạn chế này được quy định bởitổng số giờ phát sóng trong ngày và tỉ lệ thời gian quảng cáo trong toàn bộtổng thời gian

- Tuổi thọ ngắn: khi tiết mục quảng cáo đã được phát đi thì nó đã biến mấtluôn không để lại dấu tích gì Vì thế, buộc lòng các công ty phải phát đi phátlại để thu hút khách hàng

Trang 22

- Thiếu những phân khúc rõ ràng: đa số phần lớn đối tượng nào cũng xemquảng cáo trên truyền hình nên các công ty khó có thể phân khúc rõ ràngkhách hàng.

Truyền thanh:

Ưu điểm:

- Phạm vi và sự chọn lọc đối tượng

- Đối tượng không ở trong nhà

- Chi phí quảng cáo thấp

- Chi phí sản xuất tiết mục quảng cáo thấp

- Đối tượng không ở trong nhà

- Bộc lộ hay tác động lặp đi lặp lại

Trang 23

- Chi phí phần ngàn thấp.

Nhược điểm:

- Giới hạn về diện tích quảng cáo: vì chỉ quảng cáo ở các phương tiện giaothông

- Đặc trưng của đối tượng không rõ ràng

Quảng cáo qua gửi thư trực tiếp:

- Khả năng chấp nhận thư của đối tượng thấp

d Thông điệp quảng cáo:

Thông điệp quảng cáo phải ngắn gọn, dễ nhớ, dễ hiểu, có tính độc đáo, giữ hìnhảnh và phải nhắm đến khách hàng mục tiêu của sản phẩm

e Đo lường và đánh giá tác động quảng cáo:

Quảng cáo cần được đánh giá thường xuyên, nhằm đo lường hiệu quả về việctruyền thông và doanh số do quảng cáo

Nghiên cứu hiệu quả truyền thông: nhằm tìm cách xác định quảng cáo truyền

đạt có hiệu quả hay không? Có 3 phương pháp để trắc nghiệm trước:

- Đánh giá trực tiếp

- Trắc nghiệm cặp giấy

- Trắc nghiệm trong phòmg thí nghiệm

Nghiên cứu hiệu quả về kinh tế: là quảng cáo có hiệu quả sẽ đưa đến doanh số

bằng hai cách:

- Phương pháp lịch sử: là việc đối chiếu doanh số và ngân sách quảng cáo từquảng cáo cho đến hiện tại bằng các kỹ thuật tiên tiến

Trang 24

- Bản thiết kế thực nghiệm: được dùng để đo lường ảnh hưởng của quảng cáođối với doanh số.

1.6.2.2 Vai trò:

Khuyến mãi đang đóng một vai trò ngày càng quan trọng trong hỗn hợp tiếp thị.Một công cụ mang tính chiến thuật cân xứng với quảng cáo nhãn hiệu mang tínhchiến lược, và nó sẽ là một công cụ mà nhà tiếp thị thường xuyên cần tới để kết hợpkhuyến mãi với quảng cáo và bán hàng trực tiếp để đạt được tới sự hài hòa tối ưu

1.6.2.3 Mục đích:

Khuyến mãi có ba mục đích chính dành cho các đối tượng khác nhau, bao gồm:

- Khuyến mãi nhằm thúc đẩy, hỗ trợ và khuyến khích nổ lực bán hàng của lựclượng bán hàng

- Khuyến mãi nhằm động viên những người trung gian hỗ trợ một cách nhiệttình và tích cực trong việc tiếp thị sản phẩm của công ty

- Khuyến mãi nhằm khuyến khích người tiêu dùng dùng thử hoặc tiếp tục sửdụng những sản phẩm cụ thể của công ty

Để đạt được hiệu quả tối đa, chương trình khuyến mãi nên bao hàm các hoạtđộng khuyến mãi được thiết kế, phối hợp, sắp xếp thời gian, và thực hiện cẩn thận ở

cả ba mức độ này

1.6.2.4 Các quyết định về khuyến mãi:

a Mục tiêu khuyến mãi:

Tùy vào mỗi đối tượng được khuyến mãi mà khuyến mãi có những mục tiêukhác nhau:

Trang 25

- Đối với người tiêu dùng:

+ Khuyến khích người tiêu dùng dùng thử lần đầu

+ Tiếp tục mua hoặc tăng cường mua

+ Thúc đẩy việc mua sản phẩm dịch vụ đã qua mùa, khuyến khích mua tùyhứng

+ Chống lại các hoạt động khuyến mãi cạnh tranh

- Đối với người trung gian:

+ Thiết lập kênh phân phối cho sản phẩm mới hay cải tiến kênh cho sảnphẩm hiện tại

+ Đảm bảo vị trí trưng bày hàng tốt

+ Tăng cường hỗ trợ bán lẻ và các hoạt động trưng bày đặc biệt

+ Tăng quy mô đơn hàng

+ Chống lại cạnh tranh và tăng doanh thu mua hàng vào những lúc hết mùa

- Đối với lực lượng bán hàng: khuyến khích họ ủng hộ sản phẩm của công ty,thúc đẩy sự nổ lực tìm kiếm khách hàng và bán sản phẩm vào những mùavắng khách

b Lựa chọn công cụ khuyến mãi:

Khuyến mãi đối với người tiêu dùng:

Có nhiều biện pháp khuyến mãi đối với người tiêu dùng và mỗi biện pháp đềumang lại thành công riêng nhưng nếu công ty có thể kết hợp các biện pháp này sẽ cótác động hữu hiệu hơn

- Trưng bày tại nơi mua hàng: liên quan đến việc sử dụng các vật liệu trưngbày như áp phích, giá để hàng, bảng hiệu, hàng trưng bày có chuyển động,băngrôn, khung để bảng giá và nó được sử dụng như một cách để nhắc nhởlại quảng cáo sản phẩm trên các phương tiện truyền thông

- Phiếu mua hàng: được sử dụng rộng rãi nhất trong nhiều năm tại nhiều nơitrên thế giới Phiếu mua hàng là phiếu xác nhận được phân phối bởi nhà sảnxuất hay người cung cấp và được hoàn lại tại điểm bán lẻ cho nhà sản xuất

Trang 26

hay phân phối, tạo cho người tiêu dùng cơ hội nua hàng với giá ưu đãi mộtloại sản phẩm nào đó.

- Quà tặng: là những món hàng được biếu không hay bán với giá giảm chongười mua hàng để khuyến khích họ mua một loại hàng nào đó Quà tặng cónhiều hình thức bao gồm: quà tặng trực tiếp được kẹp vào gói hàng, để tronggói hàng, để gần gói hàng, là vật chứa hàng; quà tặng là người nhận phải trảmột phần; quà tặng theo thư yêu cầu; theo phiếu thực hiện liên tục; quàthưởng tại chỗ

- Hàng mẫu: có thể gửi đến từng nhà theo bưu phẩm hoặc nhân viên trực tiếpđem đến, cũng có thể là nhận ngay tại cửa hàng Đây là phương pháp kíchthích người tiêu dùng sử dụng sản phẩm hiệu quả nhất nhưng lại tốn kémnhất

- Tổ chức các cuộc thi có thưởng và sổ xố: các hình thức thi có thể là tạo ramột khẩu hiệu hay biểu tượng, vẽ một ápphích liên quan tới chủ đề nhấtđịnh, viết một bài văn, chụp ảnh,…Khác với thi, sổ xố là trò chơi may rủi cóthể kích thích khách hàng bằng các hình thức bốc thăm trúng thưởng

- Ưu đãi người tiêu dùng: là hình thức ngắn hạn tạo điều kiện cho khách hàngtiết kiệm được trong việc mua sản phẩm Các hình thức ưu đãi như: giảm giátrực tiếp, thưởng thêm hàng, hoàn tiền một phần, ưu đãi phối hợp

- Tặng phẩm quảng cáo: là hình thức phân phối các vật phẩm hữu ích trên đó

có tên, huy hiệu và thông điệp quảng cáo của công ty

Khuyến mãi đối với người trung gian và nhân viên bán hàng:

- Ưu đãi thương mại và trợ cấp xúc tiến: thường thể hiện dưới các hình thứcchiết khấu, trợ cấp và tặng hàng miễn phí Đây là công cụ được sử dụngtrong thời gian ngắn để đảm bảo sự phân phối bán lẻ một sản phẩm hay đểtăng thêm hỗ trợ xúc tiến từ những người trung gian

- Quảng cáo hợp tác: là quảng cáo trong đó trách nhiệm và chi phí được chia

sẻ cho hai hay nhiều nhà quảng cáo Quảng cáo hợp tác có hai loại:

Trang 27

+ Quảng cáo hợp tác theo hàng ngang: là quảng cáo được tài trợ chung bởicác nhóm đối thủ cạnh tranh hoạt động trong cùng một ngành.

+ Quảng cáo hợp tác theo hàng dọc: loại này được hầu hết các công ty sửdụng Hình thức này là công ty sẽ thanh toán lại cho người trung gian mộtphần chi phí mà họ đã chi cho quảng cáo sản phẩm của công ty tại địaphương đó

- Hội thi: hội thi của lực lượng bán hàng và của người trung gian

+ Hội nghị bán hàng: hội nghị lực lượng bán hàng của công ty nhằm kíchthích nhân viên bán hàng đạt kết quả cao, cập nhật những vấn đề mới về sảnphẩm mới, các kế hoạch, các chương trình khuyến mãi Hội nghị bán hàng dànhcho người trung gian nhằm mục tiêu: trình bày các kiểu, hướng dẫn huấn luyệnbán hàng, bàn bạc các vấn đề mà đại lý quan tâm

+ Tài liệu chào hàng

+ Hội chợ triễn lãm: các công ty có thể dựng các gian hàng để giới thiệu sảnphẩm, phân phối hàng mẫu, cung cấp tài liệu về sản phẩm đến với khách hàng

c Triển khai chương trình khuyến mãi:

Tiếp thị viên phải định rõ toàn bộ chương trình khuyến mãi, phải kích cỡ nào, aitham gia, làm sao quảng cáo cho việc khuyến mãi, sẽ kéo dài bao lâu, bắt đầu từ lúcnào và tài trợ cho chương trình khuyến mãi là bao nhiêu

d Đánh giá kết quả:

Các phương pháp để đánh giá hiệu quả khuyến mãi như sau:

- So sánh doanh số trước và sau khi thực hiện khuyến mãi

- Dữ liệu về nhóm khách hàng sẽ cho thấy các loại khách đáp ứng vớichương trình khuyến mãi và họ đã làm gì sau chương trình

Trang 28

từng người mua hoặc người ảnh hưởng đến với quyết định mua Về cơ bản, nó làmột hoạt động xúc tiến tập trung vào từng người mua của thị trường mục tiêu, sau

đó nuôi dưỡng và khuyến khích một sự chuyển tiếp nhanh chóng từ việc nhận thứcvấn đề cho đến hành động mua

1.6.3.2 Vai trò:

Bán hàng trực tiếp là một nổ lực tích cực để giao tiếp trực tiếp, mặt đối mặt vớicác khách hàng tiềm năng Vì thế, nhân viên bán hàng có nhiệm vụ cung cấp thôngtin cần thiết về sản phẩm cũng như về doanh nghiệp cho khách hàng thông qua chàobán hàng trực tiếp

Các nhân viên bán hàng cũng có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ khác nhau chokhách hàng, tư vấn cho khách hàng trong tiêu dùng cũng như hỗ trợ kỹ thuật xúctiến nhanh việc giao hàng, hỗ trợ giúp kiểm tra hàng tồn kho, bày hàng, cất hàng lênkệ

Bán hàng trực tiếp còn có một vai trò khác đó là thông qua nó các khách hàng sẽnhìn nhận, đánh giá được tiềm năng của doanh nghiệp, qua đó lựa chọn cho mìnhngười cung cấp hiệu quả

Phát sinh tiềm năng: nguồn sống của mọi nổ lực bán hàng là nguồn khách triển

vọng mới liên tục Do vậy, hoạt động bán hàng luôn phải khơi gợi tiềm năng củakhách hàng bằng nhiều cách: chào hàng qua điện thoại hay gặp mặt trực tiếp, thamkhảo từ quảng cáo và các phương tiện thông tin đại chúng khác hoặc cũng có thể đểkhách hàng tham khảo từ những người xung quanh

Sát hạch triển vọng: là người bán phải xác định càng nhanh càng tốt một khách

hàng tiềm năng có thể trở thành khách hàng triển vọng hay không Có bốn tiêu

Trang 29

chuẩn giúp cho nhân viên bán hàng sát hạch triển vọng: sự tồn tại của nhu cầu, khảnăng mua, động lực mua và tư cách mua Nếu không thõa mãn được bốn yếu tố nàythì khách hàng tiềm năng vẫn là tiềm năng mà thôi.

Xác định các ảnh hưởng mua: rất quan trọng đối với tiến trình bán hàng trực

tiếp có hiệu quả Các quyết định thực hiện mua hàng có chịu ảnh hưởng bởi chính

cá nhân đó và những người thân khác như bạn bè, gia đình Như vậy, điểm quantrọng của nổ lực bán hàng bao gồm việc trả lời ba câu hỏi chủ yếu sau:

+ Các ảnh hưởng mua là ai?

+ Vai trò của mỗi ảnh hưởng mua trong việc ra quyết định mua như thế nào? + Tiêu chuẩn quyết định nào mà mỗi ảnh hưởng mua sẽ sử dụng?

Lập kế hoạch trình bày: là một bước quan trọng trong tổ chức bán hàng trực tiếp

nhưng lại thường không được xây dựng đầy đủ Lập kế hoạch trình bày bao gồmviệc tập hợp, đánh giá, và tổ chức thông tin thiết yếu để nhấn mạnh ưu điểm và khắcphục nhược điểm của sản phẩm giúp cho việc bán hàng có hiệu quả hơn Câu hỏiquan trọng mà người bán phải trả lời:

+ Ai sẽ tham dự vào buổi trình bày?

+ Sẽ nhấn mạnh lợi ích nào mà khách hàng sẽ nhận?

+ Phương tiện trợ giúp nào mà khách hàng cần?

+ Phương tiện tài liệu hỗ trợ bán hàng nào là cần thiết?

Trình bày: là cao điểm của tiến trình bán hàng Một trình bày bán hàng có tổ

chức bao gồm năm bước: tiếp cận, xác định vấn đề, thuyết minh, xử lý các phản đối

và kết thúc bán hàng

Hoàn thành việc bán hàng: mặc dù khách hàng đã chấp nhận mua hàng nhưng

việc bán hàng vẫn chưa hoàn thành Nhân viên bán hàng phải hoàn thành một số thủtục:

+ Hoàn tất việc điền vào đơn đặt hàng hay hợp đồng , bao gồm các chi tiết vàqui cách thích hợp

+ Thu thập chữ ký của người có trách nhiệm của phía khách hàng và đại diệnbán hàng của công ty ký vào nơi thích hợp

Trang 30

+ Nhận tiền đặt cọc cần thiết từ khách hàng.

+ Thỏa thuận và hoàn thành các thủ tục giấy tờ về thanh toán tài chính

+ Gởi tất cả những giấy tờ trên văn phòng của công ty để chờ chấp thuận và tiếnhành thủ tục giao hàng

+ Gởi lại bản sao các chứng từ đã được phê chuẩn cho phía khách hàng

+ Bảo đảm thời gian giao hàng kế hoạch đáp ứng yêu cầu của khách hàng

Theo dõi việc thực hiện: phục vụ khách hàng: Mục tiêu chủ yếu của bán hàng là

thõa mãn nhu cầu khách hàng Do vậy, để đảm bảo điều này, khi bán sản phẩm dịch

vụ cho khách hàng, nhân viên phải tiếp tục theo dõi đơn đặt hàng trong công ty, tiếptục đưa cho khách hàng những lời khuyên, trả lời các thắc mắc hay phàn nàn củakhách một cách nhanh chóng và chính xác Với các nổ lực phục vụ này, nhân viênbán hàng tiếp tục bán sản phẩm cho khách hàng và xây dựng mối quan hệ vữngchắc, tạo ra nguồn tham khảo cho các khách hàng triển vọng trong tương lai

1.6.4 Giao tế:

1.6.4.1 Khái niệm:

Giao tế là một lĩnh vực đa dạng bao gồm nhiều hoạt động rộng lớn thay vì chỉthông tin giao tiếp với các khách hàng tiềm năng và ảnh hưởng mua Giao tế là mộtkhoa học về hành vi cư xử của công ty, hành vi gắn chặt phúc lợi của công ty vớiphúc lợi xã hội mà công ty đang hoạt động

1.6.4.2 Vai trò:

Mục tiêu cơ bản của giao tế nói chung là xây dựng và nâng cao một hình ảnhtích cực về công ty trong các giới có liên quan Điều này có nghĩa là giao tế tìmcách thuyết phục những người thuộc các giới này rằng công ty là mộ tổ chức rất hấpdẫn và họ nên giao dịch với công ty Dĩ nhiên là một hình ảnh thuận lợi về công tytrong tâm trí khách hàng sẽ trợ giúp ở một mức độ lớn trong việc đi đến quyết địnhmua cuối cùng

Mối liên hệ chặt chẽ giữa hình ảnh công ty và các hình ảnh sản phẩm khác nhaucủa công ty đòi hỏi cả hai loại hình ảnh này phải phối hợp hài hòa với nhau thì việcmua sản phẩm của khách hàng sẽ dễ dàng hơn

Trang 31

1.6.4.3 Đặc điểm của giao tế:

Giao tế là triết lý hành vi của công ty gắn liền với hàng loạt các kỹ thuật thôngtin giao tiếp để đối thoại với nhiều đối tượng khác nhau Vì thế, giao tế có một sốđặc điểm tích cực: ít tốn kém, khả năng lựa chọn đối tượng rất cụ thể và tính đángtin cậy

Ít tốn kém: chi phí xây dựng và thực hiện các chương trình giao tế (truyền thông,

sự kiện đặc biệt, các bài báo giới thiệu) tính trên đầu người được tiếp cận thì thấphơn nhiều so với ba loại công cụ xúc tiến kia Ví dụ, công ty tổ chức một sự kiệnnào đó được rất nhiều báo và tạp chí đăng tin với chi phí rất thấp nhưng có thể đếnhàng ngàn người xem thay vì bỏ ra một số tiền rất lớn để quảng cáo

Đối tượng cụ thể: mặ dù hoạt động giao tế đôi khi nhắm vào nhiều loại đối

tượng khác nhau cùng một lúc nhưng giao tế cũng thường nhắm vào thái độ và quantâm cụ thể của các nhóm nhỏ đối tượng rất cụ thể, nổ lực giao tế có thể điều chỉnhtheo quy mô của đối tượng

Tính đáng tin cậy: nhiều dự án giao tế không mang một thông điệp có tính

thương mại nên các đối tượng cảm thấy thông điệp đáng tin hơn, hơn nữa điều nàyphần lớn là do hình ảnh tích cực của phương tiện thể hiện thông điệp Đặc biệt, sựxác nhận của người thứ ba là một trong số mặt mạnh của hoạt động giao tế, nó giúpđánh bóng hình ảnh của công ty và sản phẩm

Khó điều khiển: bên cạnh một số đặc điểm tích cực, giao tế cũng gặp phải một

vài nhược điểm Đối với hoạt động giao tế, nhà tiếp thị ít có khả năng điều khiểntrực tiếp so với các công cụ khác, bởi lẽ thông điệp của giao tế được phát hành haykhông là phụ thuộc các biên tập viên của phương tiện Do vậy, các nhà tiếp thị chỉ

có thể cố gắng thực hiện thông qua các quan hệ với giới báo chí và giá trị tin tức củacác sự kiện để đạt được thời điểm và vị trí thích hợp, nhưng cũng không có gì đảmbảo là thành công

Cạnh tranh: nổ lực giao tế của một nhà tiếp thị đều gặp phải sự cạnh tranh mạnh

mẽ từ các nhà tiếp thị khác Giới hạn của thời gian và không gian đã đòi hỏi dự ángiao tế phải có giá trị thông tin ở mức độ cao Vì thế, các nhà tiếp thị muốn thực

Trang 32

hiện chương trình giao tế thành công phải nổ lực sáng tạo đưa ra những thông điệpkhác nhau, tránh lặp đi lặp lại vì các biên tập viên họ cũng muốn phát hành nhữngthông tin thú vị hơn.

1.6.4.4 Chi phí cho hoạt động giao tế:

Đối với hoạt động giao tế thì việc xác định chi phí đúng đắn sẽ gặp khó khăn vìhai lý do Một là chi phí giao tế thường tỷ lệ nghịch với các mục tiêu truyền thông

đã xác định (hoạt động giao tế đòi hỏi ít chi phí, ít tác động tới đối tượng truyềnthông, càng khách quan thì càng dễ đạt mục tiêu) Hai là giao tế là tổng hợp của cácphương pháp và kỹ thuật khác nhau từ quảng cáo tổ chức cho đến các bản tin và cáctham gia sự kiện đặc biệt Chi phí cho các hoạt động này thì gần như không thể tínhtổng cộng được

1.6.4.5 Xác định đối tượng giao tế:

a Khách hàng:

Trong số các đối tượng của hoạt động giao tế thì khách hàng tiềm năng và kháchhàng hiện tại là các đối tượng đóng vai trò quyết định đến sự thành công hay thấtbại của công ty Quyết định mua hàng của họ dựa trên hình dung về các giá trị sảnphẩm của công ty, mà hình dung về sản phẩm này ít nhiều cũng phần nào liên hệ tớitiếng tăm và hình ảnh chung của công ty Vì thế, cách tốt nhất để giao tế thành côngvới khách hàng thì công ty phải tiến hành công việc kinh doanh thành thật vàchuyên nghiệp Các kỹ thuật hỗ trợ khác là các bản tin về các hợp đồng mới ký kết,những ứng dụng độc nhất trên sản phẩm của công ty do các khách hàng thực hiện,hoặc thông tin về việc công ty đã đáp ứng được những yêu cầu phục vụ đặc biệt

b Người trung gian, nhà phân phối:

Một nhóm đối tượng khác cũng liên quan đến hoạt động giao tế là những ngườibán lẻ, bán sỉ và nhà phân phối Họ cũng là một trong những thành phần quan trọngtrong chiến lược tiếp thị của công ty, chia sẻ các mối quan tâm về chất lượng vàdịch vụ của sản phẩm tới người tiêu dùng Các bản tin, các quảng cáo và các bàiđăng trên tạp chí, các hoạt động tiếp khách, các cuộc hội nghị bán hàng đặc biệt là

Trang 33

những kỹ thuật quý báu để hướng người bán đến những thái độ và quan điểm thuậnlợi của công ty.

c Nhà cung cấp:

Những tổ chức này cung cấp các nguyên liệu và dịch vụ cần thiết để công ty tạo

ra các sản phẩm cung cấp cho thị trường Do vậy, công ty phải tăng cường quan hệmua bán và nổ lực tạo thiện chí với các nhà cung cấp Hơn nữa, công ty nên tiếp tụcduy trì quan hệ kinh doanh với các nhà cung cấp hiện tại và các điều kiện tài chính

có thể ảnh hưởng đến các nhu cầu trong tương lai

tế có ích và nên thực hiện

e Nhân viên:

Nhân viên cũng là đối tượng góp phần tạo nên sự thành công của doanh nghiệp.Đặc biệt trong du lịch, nhân viên lại là người trực tiếp xúc với khách nên càng quantrọng hơn Do vậy, công ty cần phải có những mối quan hệ tốt đẹp với nhân viênbằng các chế độ lương thưởng công bằng, điều kiện làm việc thỏa đáng Ngoài ra,các bản tin hay các phương tiện thông tin nội bộ của công ty, các hoạt động côngnhận thành tích của nhân viên, các cuộc đi chơi giã ngoại cũng làm tăng cường mốiquan hệ của nhân viên

f Cộng đồng:

Là dân cư sống gần tại công ty hay khu du lịch Công ty muốn tạo mối quan hệtốt với cộng đồng dân cư tại địa phương thì nên tạo cơ hội việc làm ổn định, xử lýcác chất thải, cũng như tham gia các hoạt động từ thiện, tài trợ cho các hoạt động

Trang 34

thể thao của thanh thiếu niên, bảo vệ và duy trì môi trường làm việc an toàn, sạch sẽ

sẽ làm đối tượng này hài lòng và sạch sẽ

g Chính quyền:

Là một yếu tố ảnh hưởng quan trọng đối với các hoạt động của công ty Dochính quyền đánh thuế, cấp giấy phép và ra quy định nên chính quyền có thểkhuyến khích, hạn chế các hoạt động cả công ty Vì thế, công ty phải giữ mối quan

hệ gần gũi với các cấp chính quyền Nó quan trọng đến mức mà nhiều công ty đãthành lập một phòng để đảm đương vấn đề “quan hệ với chính quyền” độc lập vớicác hoạt động giao tế chung

1.6.4.6 Các công cụ của giao tế:

Các hoạt động cộng đồng: như tham gia các đợt vận động gây quỹ (bảo trợ trẻ

em nghèo, sinh viên nghèo học giỏi, hỗ trợ người già yếu neo đơn, tàn tật,…)

Các ấn bản của công ty và phim ảnh: các bản tin nội bộ thông tin cho các nhânviên về những gì đang diễn ra trong công ty nhưng thường áp dụng cho công ty lớn.Trưng bày và triển lãm: nhắm vào công chúng rộng rãi hay khách hàng mục tiêu

và triển vọng Công cụ này rất hiệu quả trong việc xây dựng hình ảnh của công ty.Các sự kiện đặc biệt: các sự kiện có thể là các cuộc thi hoa hậu, tài trợ giải bóng

đá trẻ hay các cuộc thi vẽ tranh hoặc những cuộc thi của tỉnh,…

Tuyên truyền: như bản tin, họp báo, bài giới thiệu đôi nét về công ty, hình ảnh,thư gửi ban biên tập,…

Quảng cáo tổ chức: tuyên truyền hình ảnh của toàn bộ công ty thay vì chỉ tuyêntruyền cho một sản phẩm hay dịch vụ cụ thể Các hoạt động bao gồm quảng cáohình ảnh của công ty, quảng cáo hình ảnh tài chính, quảng cáo ủng hộ

Trang 35

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN BÁN HÀNG

TẠI CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN BÁN HÀNG TẠI TRUNG TÂM DU LỊCH SUỐI KHOÁNG NÓNG

THÁP BÀ – NHA TRANG TRUNG TÂM DU LỊCH SUỐI KHOÁNG NÓNG THÁP

BÀ – NHA TRANG

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN BÁN

HÀNG TẠI TRUNG TÂM DU LỊCH SUỐI KHOÁNG

NÓNG THÁP BÀ – NHA TRANG

Trang 36

2.1 Giới thiệu chung về trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà:

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:

Tên đơn vị: Công ty TNHH Sao Mai Thế Kỷ 21

Tên cơ quan chủ quản: Trung Tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà

Địa chỉ: 15 Ngọc Sơn – Ngọc Hiệp – Nha Trang – Khánh Hòa

Điện thoại: (0583) 835335 – 834939 – 830090

Email: saomaitk21@dng.vnn.vn

Website: www.thapbahotspring.com.vn

Người đại diện: Huỳnh Thị Kim Cúc Chức vụ: Quyền Giám Đốc

Công Ty TNHH Sao Mai Thế Kỷ 21 là một Doanh nghiệp ngoài quốc doanhđược thành lập theo Quyết định số 51/GP/TLDN ngày 19 tháng 07 năm 1999 củaUBND tỉnh Khánh Hòa, là chủ đầu tư Trung Tâm Du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp

Bà Nha Trang Sau hai tháng, công ty đã bắt đầu dựng một số công trình trọng điểmnhư hồ bơi, hồ ngâm đến tháng 12 năm 1999 thì cơ bản hoàn thành Đây là một khu

du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, nằm ngay sau danh lam thắng cảnh Tháp Bà Ponagar.Trung tâm du lịch Suối khoáng nóng bắt đầu phục vụ du khách vào tháng 1 năm

2000, là nơi đầu tiên duy nhất tại Việt Nam kết hợp bùn khoáng vô cơ và nướckhoáng nóng mặn thiên nhiên đưa vào phục vụ du lịch và nghỉ dưỡng Bằng sự kếthợp hài hòa hai nguồn tài nguyên đó là nước khoáng nóng mặn ở Đắc Lộc – VĩnhPhương và bùn khoáng vô cơ ở Ninh Hòa đã tạo nên một sản phẩm du lịch mới độcđáo, nhằm tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên ngủ yên trong lòng đất hàng triệunăm nay Sản phẩm này được đông đảo du khách và cộng đồng mến mộ

Năm 2000, công ty mới vừa hoạt động, là một doanh nghiệp còn rất non trẻ rađời với loại hình kinh doanh mới lạ trong khi không có mô hình mẫu nào để họctập Vì thế, cán bộ công nhân viên tại trung tâm đã cố gắng học hỏi nghiên cứu vàcho ra đời các sản phẩm: ngâm tắm bùn, ngâm nước khoáng nóng, tắm hồ bơikhoáng ấm Tuy nhiên các sản phẩm này vẫn còn rất đơn điệu Bước sang năm

2001, Trung tâm Suối Khoáng Nóng Tháp Bà đã không ngừng cải tiến kỹ thuật, mởrộng và tăng thêm một số dịch vụ mới như: ngâm bùn khoáng nóng đặc biệt, tắm ôn

Trang 37

tuyền thủy liệu pháp và tắm thác nước khoáng ấm Đến cuối năm 2003, để đáp ứngnhu cầu ngày càng cao của du khách, Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp

Bà đã đầu tư thêm dịch vụ VIP Spa, một nơi thư giãn riêng biệt và sang trọng, nơiduy nhất tại Việt Nam có spa với sản phẩm bùn khoáng và nước khoáng

Từ năm 2000 đến nay, Công ty luôn hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu kế hoạch vànộp ngân sách nhà nước năm sau cao hơn năm trước góp phần phục vụ sự nghiệpcông nghiệp hóa - hiện đại hóa, phát triển tỉnh nhà và đất nước Nhiều tập thể và cánhân trong Công ty đã được UBND Tỉnh tặng bằng khen, Sở Công nghiệp, Sở Dulịch – Thương Mại Khánh Hòa, Tổng Cục Thuế, Tổng Cục Du Lịch và Thủ TướngChính Phủ khen thưởng về thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh hàng năm

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của trung tâm du lịch Suối Khoáng

+ Mua bán bùn mỹ phẩm, hàng lưu niệm, hàng may sẵn

- Các sản phẩm, dịch vụ mang tên thương hiệu:

+ Ngâm tắm bùn khoáng cao cấp riêng biệt VIP SPA

+ Ngâm tắm bùn khoáng Tiên Sa ( kết hợp ngâm khoáng nóng với các loạithảo dược/hoa và massage chân)

+ Ngâm tắm bùn khoáng nóng thiên nhiên đặc biệt (đơn, đôi, bốn, sáu người) + Ngâm tắm bùn khoáng thiên nhiên tập thể

Trang 38

+ Ngâm tắm nước khoáng nóng thiên nhiên.

+ Hồ bơi, thác nước khoáng ấm & lạnh, phun mưa nước nóng lạnh vàJacuzzi

+ Ôn tuyền thủy liệu pháp (dịch vụ tắm Massage bằng hàng ngàn tia nướckhoáng nóng cùng một lúc điểm vào các huyệt đạo)

+ Xông hơi, xoa bóp bấm huyệt, massage và thư giãn

+ Nhà hàng, baber shop, bungalow

+ Sản phẩm bùn khoáng, nước khoáng thiên nhiên đóng hũ, bao, chai (bùnkhô, bùn tươi)

2.1.2.2 Nhiệm vụ:

- Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhànước, tự do bù đắp chi phí, tự trang trải vốn, làm tròn nghĩa vụ với ngânsách, không ngừng phát huy năng lực sản suất kinh doanh, cải thiện và ứngdụng khoa học kỹ thuật, nâng cao chất lượng, tiết kiệm chi phí và hạ giáthành sản phẩm

- Thực hiện các chế độ, thể lệ trong quản lý kinh tế kỹ thuật, các quy trình quyphạm của nhà nước, hợp đồng kinh tế, hợp đồng hợp tác kinh doanh sản xuấtkinh doanh với các doanh nghiệp khác

- Tăng cường mở rộng liên doanh liên kết với các cơ sở sản xuất kinh doanhthuộc các thành phần kinh tế trong khuôn khổ pháp luật quy định

- Thực hiện phân phối theo lao động và công bằng xã hội, tổ chức tốt đời sốngvật chất tinh thần cho các cán bộ công nhân viên trong công ty Khôngngừng nâng cao trình độ văn hóa, quản lý, kỹ thuật và chuyên môn nghiệp vụcho tất cả nhân viên trong công ty đáp ứng yêu cầu của sản xuất

- Tổ chức tốt bảo vệ cơ quan, đơn vị, bảo vệ môi trường, giữ gìn an ninh chínhtrị, trật tự an toàn xã hội và làm tròn nghĩa vụ quốc phòng

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức của TTDL Suối Khoáng Nóng Tháp Bà:

a Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:

Bộ máy quản lý của Trung tâm được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng:

Trang 39

Tổ Marketing

Kế toán Tài vụ

Văn Phòng (Tổ chức nhân sự, Kho, Quỹ, Văn thư)

Tổ Điện nước

Tổ Xây dựng

Tổ Cây xanh

Tổ Sản xuất bùn

Trang 40

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty

Ngày đăng: 27/10/2012, 10:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Doanh thu các sản phẩm dịch vụ tại TTDL Suối Khoáng Nóng qua -  Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến bán hàng tại Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Nha Trang
Bảng 2.1 Doanh thu các sản phẩm dịch vụ tại TTDL Suối Khoáng Nóng qua (Trang 49)
Bảng 2.2: Tình hình kết quả kinh doanh của Trung tâm năm 2008 & 2009: -  Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến bán hàng tại Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Nha Trang
Bảng 2.2 Tình hình kết quả kinh doanh của Trung tâm năm 2008 & 2009: (Trang 53)
Bảng 2.3: Đánh giá hiệu quả kinh doanh trong 2 năm (2008 – 2009) -  Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến bán hàng tại Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Nha Trang
Bảng 2.3 Đánh giá hiệu quả kinh doanh trong 2 năm (2008 – 2009) (Trang 56)
Bảng 2.4 : Phân tích kết cấu và sự biến động nguồn vốn qua hai năm (2008 – 2009) -  Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến bán hàng tại Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Nha Trang
Bảng 2.4 Phân tích kết cấu và sự biến động nguồn vốn qua hai năm (2008 – 2009) (Trang 65)
Bảng 2.6: Cơ cấu lao động tại Trung tâm -  Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến bán hàng tại Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Nha Trang
Bảng 2.6 Cơ cấu lao động tại Trung tâm (Trang 68)
Sơ đồ 2.2: Kênh phân phối của công ty -  Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến bán hàng tại Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Nha Trang
Sơ đồ 2.2 Kênh phân phối của công ty (Trang 70)
Bảng 2.7: Bảng chi phí tổng hợp -  Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến bán hàng tại Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Nha Trang
Bảng 2.7 Bảng chi phí tổng hợp (Trang 74)
Bảng 2.8: Chi phí cho các hoạt động xúc tiến bán hàng -  Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến bán hàng tại Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Nha Trang
Bảng 2.8 Chi phí cho các hoạt động xúc tiến bán hàng (Trang 76)
Bảng 2.9: Chi phí cho hoạt động quảng cáo năm 2008 – 2009 -  Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến bán hàng tại Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Nha Trang
Bảng 2.9 Chi phí cho hoạt động quảng cáo năm 2008 – 2009 (Trang 79)
Hình thức khuyến mãi Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch -  Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến bán hàng tại Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Nha Trang
Hình th ức khuyến mãi Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch (Trang 89)
Bảng 2.11: Chi phí cho các hình thức khuyến mãi -  Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến bán hàng tại Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Nha Trang
Bảng 2.11 Chi phí cho các hình thức khuyến mãi (Trang 89)
Bảng 3.2: Chi phí cho các hoạt động xúc tiến bán hàng dự kiến năm 2010 -  Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến bán hàng tại Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Nha Trang
Bảng 3.2 Chi phí cho các hoạt động xúc tiến bán hàng dự kiến năm 2010 (Trang 113)
Bảng 3.1: Tỷ lệ chi phí tính trên doanh thu qua hai năm 2008 – 2009 -  Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến bán hàng tại Trung tâm du lịch Suối Khoáng Nóng Tháp Bà – Nha Trang
Bảng 3.1 Tỷ lệ chi phí tính trên doanh thu qua hai năm 2008 – 2009 (Trang 113)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w