1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU CHI TÀI CHÍNH VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA HABUBANK CHI NHÁNH THANH QUAN

32 490 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Hoạt Động Thu Chi Tài Chính Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Của Habubank Chi Nhánh Thanh Quan
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 60,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chi nhánh không chỉ phải cạnh tranh với các chi nhánh khác cùng hệthống hoạt động trên cùng địa bàn mà còn phải cạnh tranh gay gắt với các chinhánh của các NHTM trong nước và chi nhánh c

Trang 1

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU CHI TÀI CHÍNH VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA HABUBANK CHI NHÁNH

THANH QUAN

2.1 Một số nét về Habubank và Chi nhánh Thanh Quan

2.1.1 Một số nét về Habubank

Habubank được ra đời theo quyết định 6719-QĐ/UB ngày 02/01/1989 của

uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội Đây là NHTM cổ phần với 100% vốn do các

cổ đông trong nước đóng góp Tiền thân của nó là Ngân hàng đầu tư và phát triểnViệt Nam kết hợp với các cổ đông bao gồm uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội vàmột số các doanh nghiệp quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, quản lýnhà và du lịch Mục đích ban đầu của ngân hàng là hoạt động tín dụng và dịch vụtrong lĩnh vực phát triển nhà ở Trong quá trình hoạt động của mình, ngân hàng đãđóng góp rất nhiều cho kiến trúc đô thị thành phố

Tháng 10 năm 1992 thống đốc NHNN cho phép thực hiện thêm một số hoạtđộng: kinh doanh ngoại tệ, tiền gửi tiết kiệm, mua bán kiều hối, thanh toán ngoại tệtrong phạm vi lãnh thổ Việt Nam

Năm 1995 đánh dấu một bước chuyển lớn trong mục tiêu hoạt động củangân hàng Ngoài hoạt động hỗ trợ xây dựng nhà ở thì ngân hàng còn chú trọng mởrộng các hoạt động nhằm vào đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa vànhỏ, cá nhân và các tổ chức khác Thêm vào đó là cơ cấu cổ đông cũng thay đổi, cónhiều cá nhân doanh nghiệp tư nhân lẫn quốc doanh tham gia đầu tư đóng góp cổphần Khi mới thành lập vốn điều lệ của ngân hàng chỉ có 5 tỷ, với 16 cán bộ Sauhơn 15 năm hoạt động và trưởng thành vốn điều lệ đã tăng lên đến 200 tỷ VND và

số cán bộ là 217 người, trong đó trên 70% có trình độ đại học và trên đại học Đốivới địa bàn hoạt động, hiện nay Habubank có trụ sở chính đặt tại B7 Giảng Võ- Hà

Trang 2

Nội và tám chi nhánh ở những địa bàn kinh tế trọng điểm bao gồm: chi nhánhThanh Quan, chi nhánh Hoàng Quốc Việt, chi nhánh Hàm Long, chi nhánh XuânThuỷ, chi nhánh Quảng Ninh, phòng giao dịch số 1 Quảng Ninh, chi nhánh BắcNinh, chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh Tuy số lượng các chi nhánh, phòng giaodịch không nhiều song Habubank có mối quan hệ với hàng nghìn các đại lý trong

và ngoài nước Trong bốn năm qua ngân hàng luôn được đánh giá là ngân hàngloại A Có được thành công như vậy là do ngân hàng đã xây dựng được chiến lượckinh doanh hơp lý và ngân hàng luôn coi sự lớn mạnh của khách hàng là sự lớnmạnh của ngân hàng Mục tiêu mà ngân hàng đặt trong thời gian tới là trở thànhngân hàng đa năng, hiện đại, kinh doanh an toàn hiệu quả và trở thành một trongnhững ngân hàng tốt nhất Việt Nam

2.1.2 Một số nét về chi nhánh Thanh Quan.

2.1.2.1 Môi trường kinh doanh của chi nhánh Thanh Quan

Chi nhánh Thanh Quan được đặt tại số 57 Hàng Cót- Quận Hoàn Kiếm-HàNội Nằm ở ngay giữa trung tâm thành phố Hà Nội, trung tâm kinh tế văn hoáchính trị của cả nước, chi nhánh đã có lợi thế về địa lý rất lớn Trước hết, đó lànhững thuận lợi do cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng nói chung của thành phố vàtrình độ nhận thức của đại đa số nhân dân nơi đây cao hơn hẳn so với các nơi khác.Điều này khiến cho hoạt động thu hút vốn nguồn nhân lực có trình độ cao dễ dànghơn là những chi nhánh khác Thứ hai, với số lượng dân cư đông đúc như Hà Nộithì nhu cầu tiết kiệm cũng như tiền vay là rất lớn Đó là chưa kể đến số lượng đôngđảo các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa bàn này Có thể nói, Hà Nội làmột trong các thành phố tập trung nhiều doanh nghiệp nhất mà đây lại là đối tượnghút vốn lớn nhất của nền kinh tế Ta có thể dễ dàng thấy rằng đây chính là điềukiện vô cùng thuận lợi để chi nhánh Thanh Quan nói riêng và Habubank mở rộnghoạt động tín dụng, dịch vụ ngân hàng, kinh doanh ngoại hối

Trang 3

Bên cạnh những thuận lợi nói trên thì điều kiện khách quan trên cũng tạo rakhông ít khó khăn cho chi nhánh Hà Nội cũng là nơi tập trung nhiều ngân hàng vàcác tổ chức tài chính phi ngân hàng nhất, cho nên mức độ cạnh tranh giữa các ngânhàng rất cao Chi nhánh không chỉ phải cạnh tranh với các chi nhánh khác cùng hệthống hoạt động trên cùng địa bàn mà còn phải cạnh tranh gay gắt với các chinhánh của các NHTM trong nước và chi nhánh của các NHTM nước ngoài.Habubank nói chung và chi nhánh Thanh Quan nói riêng không có lợi thế về vốnnhư các NHTM nhà nước, cũng không có lợi thế về công nghệ như các NHTMnước ngoài và ngân hàng liên doanh cho nên trong bối cảnh cạnh tranh như hiệnnay ngân hàng đã phải nỗ lực rất nhiều Từ một phòng giao dịch nhỏ bé với sốlượng nhân viên và cán bộ quản lý vẻn vẹn chỉ có sáu người, nay đã được nâng cấpthành chi nhánh Thanh Quan với số lượng là mười bảy người Điều này chứng tỏ

sự lớn mạnh dần lên của chi nhánh nói riêng và của Habubank nói chung

Ngân hàng cũng giống như bất kỳ một doanh nghiệp nào khi hoạt động trênđịa bàn một quốc gia thì đều phải chịu sự quản lý của pháp luật của quốc gia đó.Như vậy pháp luật đóng một vai trò rất quan trọng và trực tiếp ảnh hưởng đến hoạtđộng của các chủ thể kinh doanh.Trước đây hệ thống pháp luật của chúng ta đượcđánh giá là lỏng lẻo, chồng chéo Nhưng hiện nay do yêu cầu hội nhập kinh tế quốc

tế thì hệ thống này cũng đã có sự thay đổi đáng kể Hàng loạt các Nghị định, Quyếtđịnh đã được ra đời để sửa đổi bổ sung các văn bản cũ đã lỗi thời lạc hậu, và nộidung của những văn bản này cũng đã cụ thể hơn, dễ áp dụng vào thực tế hơn.Chính vì thế mà không chỉ riêng chi nhánh Thanh Quan mà tất cả các chi nhánhngân hàng khác đều được hoạt động trong môi trường pháp luật tốt

Nói chung môi trường hoạt động của chi nhánh Thanh Quan vừa có nhữngthuận lợi lại vừa hàm chữa những khó khăn Vì vậy mà bản thân chi nhánh cầnphải phân tích rõ môi trường kinh doanh để nắm bắt được cơ hội và vượt qua tháchthức

Trang 4

Giám đốc chi nhánh

P.Giám đốc chi nhánhkiêm kế toán trưởng

tế

Phòng bảo vệ

Phòng

kế toánPhòng ngân quỹPhòng hành chính

2.1.2.2 Chức năng của chi nhánh Thanh Quan

Chi nhánh Thanh Quan là một đơn vị kinh doanh tiền tệ trực thuộc NHTM

cổ phần nhà Hà Nội, là một đơn vị nhận khoán tài chính của ngân hàng cấp chủquản Nó thực hiện tất cả các chức năng của một NHTM, trong đó chức năng huyđộng vốn và cấp tín dụng cho nền kinh tế là chức năng chủ yếu, chức năng làmtrung gian thanh toán giữa các ngân hàng được xem là chức năng quan trọng, cònchức năng làm cầu nối giữa thị trường trong nước và thị trương quốc tế chủ yếuđược thực hiện ở hội sở chính, chi nhánh Thanh Quan thực hiện rất hạn chế

Cụ thể ở chức năng thu hút tiền gửi và tín dụng đối với nền kinh tế, chinhánh thực hiện việc nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm các kỳ hạn của tất

cả các cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước, thực hiện cho vay theo các kỳhạn khác nhau cho tất cả các thành phần kinh tế ở chức năng trung gian thanh toánchi nhánh thực hiện việc chuyển tiền điện tử, thu chi tiền mặt, chiết khấu GTCG Ngoài ra, chi nhánh phải thực hiện nhiệm vụ hạch toán báo cáo tình hình thu chilên hội sở chính, sau đó sẽ thực hiện phân phối lợi nhuận theo quy định

2.1.2.3 Mô hình tổ chức

Trang 5

Chi nhánh Thanh Quan hiện có mười bảy người trong đó có một giám đốcchi nhánh, một là phó giám đốc chi nhánh kiêm kế toán trưởng, hai người làm bảo

vệ còn lại được phân bổ vào phòng hành chính, phòng kế toán ngân quỹ, phòngkinh doanh ngoại hối và phòng tín dụng Mỗi bộ phận được phân công nhữngnhiệm vụ cụ thể để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chung của chi nhánh Cụ thể các

bộ phận được phân công như sau:

Phòng kế toán- ngân quỹ.

+Quản lý và xây dựng các quỹ chuyên dùng theo quy định của pháp luật vàcấp chủ quản

+Xây dựng và thực hiện kế hoạch tài chính quyết toán thu chi

+Thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN

+Quản lý, sử dụng và chịu trách nhiệm về cơ sở trang thiết bị đã được cấp.+Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong nước

+Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh giao cho

Phòng thanh toán quốc tê.

Thực hiện công tác thanh toán nước ngoài của chi nhánh đảm bảo quá trìnhthanh toán nhanh, an toàn và chính xác

Phòng tín dụng

+Quản lý hồ sơ khách hàng vay vốn kinh doanh và trực tiếp cho vay vốn.+Nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng, lựa chọn biện pháp cho vay

có hiệu quả và an toàn

+Tiếp nhận và thực hiện các chương trình dự án thuộc nguồn vốn trongnước và quốc tế, trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác Chính phủ, tổ chức và cá nhân

+Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn,tìm nguyên nhân và

có biện pháp giúp lãnh đạo chi nhánh quản lý tốt hoạt động tín dụng

+Tổng hợp báo cáo, kiểm tra chuyên đề theo quy định

Trang 6

Phòng hành chính.

+Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ chi nhánh

+Lưu trữ văn bản có liên quan đến ngân hàng, quản lý con dấu, thực hiệncông tác xây dựng cơ bản, sửa chữa TSCĐ, chăm lo đời sống vật chất và tinh thầncho cán bộ công nhân viên

+Xây dựng chương trình công tác tháng, quý của chi nhánh thường xuyênđôn đốc việc thực hiện các chương trình đã được giám đốc chi nhánh phê duyệt

Phòng bảo vệ: Đảm bảo an toàn về tài sản cho chi nhánh cũng như tài sản

1.2.2 Cơ chế tài chính của NHTM cổ phần Nhà Hà Nội

Habubank là HNTM cổ phần đầu tiên của Việt Nam với 100% vốn cổ phần

do cổ đông trong nước nắm giữ Habubank được thành lập theo quyết định số6719-QĐ/ UB ngày 02/01/1989 của uỷ ban nhân thành phố Hà Nội Habubankđược xác định là pháp nhân kinh tế, được tự chủ về tài chính, chịu trách nhiệm vềhoạt động kinh doanh của mình và thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN và các quyđịnh của pháp luật Cũng giống như các ngân hàng khác, Habubank thực hiện điềuhoà vốn trong toàn hệ thống theo đó các chi nhánh thiếu vốn sẽ nhận vốn điềuchuyển từ những chi nhánh thừa vốn và phải trả lãi suất điều hoà và nơi thừa vốn

sẽ nhận được lãi suất điều hoà Trụ sở chính của ngân hàng sẽ đứng ra đóng vai trò

là trung tâm điều hoà vốn và thu phí điều hoà Mức phí điều hoà vốn và lãi suấtđiều hoà được tổng giám đốc quy định trong từng thời kỳ, còn cách tính lãi suất thì

Trang 7

dựa vào số dư từng tài khoản chi tiết theo phương pháp tích số như tính lãi tiền gửikhông kỳ hạn của khách hàng

Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 của năm và các khoản thu chiđược hạch toán hết trong năm kể cả dự thu, dự chi Cấp chủ quản ( hội sở chính)chịu trách nhiệm hoạt động tài chính, kết quả kinh doanh của toàn hệ thống còn cácđơn vị thành viên hạch toán nội bộ, chịu trách nhiệm về hoạt động tài chính và kếtquả kinh doanh của đơn vị mình Ngân hàng đã thực hiện theo cơ chế khoán tàichính đối với các đơn vị thành viên Vào ngày 31 hàng tháng các đơn vị thành viêntổng hợp các khoản thu: thu từ hoạt động tín dụng, thu từ dịch vụ, thu từ hoạt độngkinh doanh ngoại hối và tổng hợp các khoản chi như: chi phí tiền gửi , chi phí đivay vốn, chi cho hoạt động dịch vụ, chi cho hoạt động thanh toán quốc tế, chilương sau đó kế toán lập một bảng báo gửi lên cấp chủ quản Trên cơ sở đó cấpchủ quản sẽ xác định lỗ lãi hàng tháng cho các đơn vị, nếu hoạt động lãi sẽ cóthưởng, còn nếu hoạt động lỗ thì sẽ theo dõi xem đó là nguyên nhân khách quanhay chủ quan, biện pháp xử lý như thế nào Nhưng thông thường thì hoạt độngkinh doanh của Habubank là có lãi vì hoạt động quản lý ở đây rất chặt chẽ Vàođầu các quý thì các đơn vị trực thuộc phải gửi kế hoạch về nguồn vốn, sử dụng vốncủa đơn vị mình, kế hoạch này phải chi tiết tới từng khoản mục nhỏ Đây cũng làcăn cứ để cuối quý ngân hàng đánh giá chung hiệu quả kinh doanh của ngân hàng

Lợi nhuận của ngân hàng cũng được xác định bằng tổng thu trừ đi tổng chi.Sau khi trích 28% để nộp thuế ngân hàng sẽ phân phối và sử dụng lợi nhuận theoquy định của pháp luật, tức là trích lập vào các quỹ và sử dụng các quỹ đúng theomục đích

2.2 Tình hình kinh doanh của chi nhánh Thanh Quan.

2.2.1 Về hoạt động nguồn vốn

Nguồn vốn là một yếu tố vô cung quan trọng đối với mọi ngân hàng vì nếukhông có nguồn vốn thì ngân hàng không thể tiến hành hoạt động kinh doanh

Trang 8

được Ngoài ra quy mô của nguồn vốn còn quyết định đến quy mô hoạt động kinhdoanh Chính vì lẽ đó mà bất kỳ một ngân hàng nào cũng đều tìm mọi cách để chonguồn vốn mình tạo được là lớn nhất có thể NHCP Nhà Hà Nội- Chi nhánh ThanhQuan cũng nằm trong số đó Trong hơn mười lăm năm qua, ngân hàng khôngngừng làm gia tăng nguồn vốn của mình bằng nhiều biện pháp Riêng bốn năm quatình hình nguồn vốn được tổng kết qua bảng 1.

Nhìn vào bảng trên ta thấy công tác huy động vốn của Chi nhánh ThanhQuan luôn ở trạng thái tích cực vì nguồn vốn liên tục tăng qua các năm đặc biệt làtrong ba năm gần đây nhất

Bảng 1: Tình hình nguồn vốn của chi nhánh

Năm Tổng nguồn vốn Chênh lệch qua các năm

Số tuyệt đối(tr đ) Số tương đối(%)

Nguồn: Báo cáo các chỉ tiêu cơ bản các năm 2001,2002,2003,2004

Cụ thể năm 2002 tăng 27219 triệu đồng so với năm 2001 tương đương với20.33% Mặc dù mức tăng chưa cao song đo cũng là kết quả rất đáng khích lệ đốivới toàn thể cán bộ công nhân viên của chi nhánh Bởi lẽ tuổi đời của Habubankcòn rất trẻ và bản thân chi nhánh Thanh Quan mới được nâng cấp từ phòng giaodịch từ năm 2001 Như thế, thời gian để toàn bộ ngân hàng Habubank nói chungcũng như chi nhánh Thanh Quan nói riêng tạo tên tuổi, uy tín trên thị trường làngắn ngủi nên quy mô nguồn vốn cũng như tốc độ tăng trưởng nguồn vốn còn thấpkhông chứng tỏ đây là ngân hàng yếu kém Sang đến năm 2003 quy mô nguồn vốnđạt 201904 triệu đồng tăng hơn so với năm 2002 là 40818 triệu đồng, về số tươngđối tăng 25034% Năm 2003 nền kinh tế đất nước tăng trưởng ở mức độ cao( hơn7%/ năm) là một điều kiện thuận lợi để toàn bộ hệ thống ngân hàng cũng như chinhánh nâng nguồn vốn của mình lên Riêng với chi nhánh Thanh Quan thì ngoài

Trang 9

điều kiện khách trên, bản thân chi nhánh cũng tự tìm ra các biện pháp để làm tăngnguồn vốn huy động như: nâng cao trình độ của nhân viên, đổi mới phong cáchlàm việc, tìm chiến lược Marketing phù hợp Nhờ đó đến năm 2004 quy mônguồn vốn tăng hơn so với năm 2003 là 33.67% tương đương với 67988 triệuđồng Với quy mô và tốc độ tăng trưởng như trên đã tạo điều kiện cho chi nhánh cóthêm nguồn vốn để hoạt động, từ đó tạo ra nguồn thu lớn hơn Để xem xét kỹ hơn

về nguồn vốn ta có thể sắp xếp nguồn vốn theo tiêu chí cơ cấu vốn như bảng 2.Nhìn vào bảng ta thấy trong tổng nguồn vốn của chi nhánh thì vốn huy động chiếmmột tỷ trọng rất lớn lần lượt qua các năm 2002, 2003, 2004 là

Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh

Chỉ tiêu 31/12/2002 31/21/2003 31/12/2004 Chênh lệch

Giá trị

(trđ)

Tỷtrọn g

(%)

Giá trị

(trđ)

Tỷtrọn g

(%)

Giá trị

(trđ)

Tỷ trọng

(%)

2003so 2002

1 Vốn

huy

động

13239 6

- Ngoại

tệ quy

đổi

26547 16.48% 19.867 9.84% 21429 7.94% -6680 +1562

Trang 10

Nguồn: Bảng tổng kết tài sản các năm 2002, 2003, 2004

82.19%, 79.85%, 77.19% Tỷ trọng nguồn vốn huy động giảm do hai nguyênnhân, nguyên nhân thứ nhất là do tỷ trọng nguồn uỷ thác đầu tư tăng và nguyênnhân thứ hai là do nguồn vốn đi vay cũng tăng lên Đối với biến động tăng nguồnvốn uỷ thác thì ta hoàn toàn có thể chấp nhận được vì không phải bất kỳ một ngânhàng nào cũng nhận được nguồn vốn này Nguời uỷ thác bao giờ cũng quan tâmđến uy tín của ngân hàng đó trên thị trường tiền tệ Cho nên khi nguồn uỷ thácnăm 2004 tăng +7983 triệu đồng so với năm 2003 góp phần chứng tỏ được ngânhàng đã xây dựng được thương hiệu của mình Tuy nhiên, tỷ trọng nguồn vốn vaycác TCTD khác cũng tăng lên làm cho giá trị tăng theo, năm 2003 tăng hơn so với

2002 là 3514 triệu đồng tương đương với 12.25%, năm 2004 tăng hơn so với năm

2003 là 40.04% So với các nguồn hình thành khác thì đây là nguồn vốn có chi phícao nhất, mà tính ổn định của nó cũng kém Các ngân hàng chỉ coi đây là nguồnhuy động cuối cùng khi không thể huy động từ các nguồn khác và cũng khôngmuốn bỏ lỡ cơ hội kinh doanh Kế hoạch trong tương lai của chi nhánh là tăng quy

mô nguồn vốn bằng việc nâng cao tỷ trọng cũng như quy mô của nguồn vốn huyđộng và giảm giá trị các khoản vay từ các TCTD Trong cơ cấu của nguồn vốn thìvốn từ huy động là nguồn vốn được chú ý nhất vì đây là nguồn vốn lâu dài và ổnđịnh nhất của ngân hàng, là nguồn vốn chính để thực hiện nghiệp vụ tín dụng Đểxem xét kỹ hơn về tính ổn định của vốn huy động ta có thể phân nguồn vốn huyđộng theo tiêu chí kỳ hạn như sau:

Trang 11

Chỉ tiêu 31/12/2002 31/12/2003 31/12/2004 Chênh lệch

Giá trị

(trđ)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (trđ)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (trđ)

Tỷ trọng (%)

2003 so 2002

2004 so 2003 1Vốn

Bảng 3: Quy mô vốn huy động tại chi nhánh

Nguồn: Báo cáo kinh doanh năm 2002, 2003, 2004

Nhìn vào bảng ta thấy đồng nội tệ chiếm một tỷ trọng cao và liên tục tăngqua các năm: năm 2002 là 79.95%, năm 2003 là 87.68%, năm 2004 là 89.71%.Song song với tỷ trọng tăng thì quy mô cũng tăng theo, năm 2003 tăng so với năm

2002 là 28824 triệu đồng, năm 2004 tăng so với 2003 là 47107 triệu đồng Trongnhững yếu tố cấu thành khoản mục đồng nội tệ thì loại tiền gửi không kỳ hạnchiếm một tỷ trọng rất nhỏ (chưa đến 20% ) mà đây được đánh giá là nguồn vốnhuy động rẻ nhất của các ngân hàng Mặc dù số dư của khoản mục này luôn biếnđổi song không bao giờ có tình trạng tổng số dư loại tiền này trên tài khoản bằngkhông Vì thế mà quy mô của loại tiền này càng lớn thì ngân hàng càng có điềukiện để sử dụng vốn với chi phí rẻ Ngoài ra quy mô cũng như số tài khoản loại

Trang 12

này còn cho phép ta đánh giá khách hàng của chi nhánh này chủ yếu là cá nhân hay

tổ chức kinh tế vì thường là cá nhân gửi tiết kiệm còn các tổ chức kinh tế gửi loạitiền không kỳ hạn để hưởng các tiện ích do ngân hàng cung cấp Xu hướng hiệnnay của các ngân hàng là nâng quy mô cũng như tỷ trọng của nguồn này ở mức tối

đa có thể Bản thân chi nhánh Thanh Quan cũng nên cung cấp nhiều tiện ích cũngnhư nâng cao chất lượng dịch vụ hơn nữa để có thể thu hút thêm nguồn vốn này

Đối với giá tri nội tệ loại tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn nhỏ hơn 12 thángchiếm một tỷ lệ cao và có xu hướng tăng lên Tỷ trọng này qua các năm 2002,

2003, 2004 lần lượt là 60.72%, 62.04% Tỷ trọng tăng cũng làm quy mô tăng theonăm 2003 tăng hơn năm 2002 19628 triệu đồng, năm 2004 tăng hơn so với năm

2003 là 37067 triệu đồng Chi phí để huy động nguồn tiền này cao hơn so với chiphí để huy động loại tiền gửi không kỳ hạn, tuy nhiên do chủ động được thời giannên ngân hàng sẽ xây dựng được phương án đầu tư hiệu quả hơn Tuy nhiên trongtương lai chi nhánh nên tăng tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn và giảm tỷ trọng này

Trong mục đồng nội tệ thì loại tiền gửi tiết kiệm trên 12 tháng chiếm tỷtrọng nhỏ nhất Tuy nhiên tỷ trọng này khá ổn định qua các năm, năm 2002 là

6832 triệu đồng, năm 2003 là 16347 triệu đồng, năm 2004 là 17167 triệu đồng Xét

về lãi suất huy động thì loại này có lãi suất cao nhất tuy nhiên không vì thế mà cácngân hàng không huy động Theo nguyên tắc quản lý tài sản thì huy động kỳ hạnnào thì được cho vay kỳ hạn đó ngoại trừ được lấy không quá 30% loại tiền gửi tiếtkiệm ngắn hạn để cho vay trung và dài hạn Như thế nếu không huy động loại tiếtkiệm có kỳ hạn dài thì chi nhánh sẽ thiếu vốn cho vay trung và dài hạn mà nhu cầutín dụng của khách hàng loại vốn này là lớn nhất Do vậy chi nhánh vẫn phải tiêptục duy trì nguồn huy động thời hạn này đồng thời thúc đẩy cho vay, đầu tư trung

và dài hạn để tránh lãng phí nguồn vốn

Tỷ trọng đồng nội tệ tăng lên đã làm cho tỷ trọng đồng ngoại tệ giảm đi,năm 2002 giá trị huy động vốn bằng ngoại tệ quy đổi là 20.05%, năm 2003 là

Trang 13

12.32%, năm 2004 là 10.29% Điều này cũng phù hợp với xu thế phát triển chungbởi vì năm 2001,2002 dấu ấn của tình trạng đola hoá vẫn còn vương lại, sang đếncác năm tiếp theo do NHNN có những chính sách tích cực nên người dân đã lấylại được niềm tin vào đồng nội tệ Vì vậy mà quy mô tiền gửi bằng nội tệ tăng lêncòn quy mô của tiền gửi bằng ngoại tệ có xu hướng giảm đi Trong cơ cấu củanguồn vốn huy động bằng ngoại tệ (đã được quy đổi) thì nhìn chung rỷ trọng củatiền gửi không kỳ hạn rất nhỏ, khách hàng chủ yếu gửi có kỳ hạn với mục đíchhưởng lãi suất Đây là điều kiện thuận lợi để chi nhánh Thanh Quan cải thiện tìnhhình thiếu ngoại tệ cho vay và tài trợ xuất nhập khẩu

Qua phân tích ở trên ta thấy tình hình huy động vốn của chi nhánh nhìnchung là tôt, tuy nhiên cũng còn một số vấn đề cần được khắc phục

2.2.2 Hoạt động sử dụng vốn

Xét về điều kiện khách quan, khi nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao thìđồng nghĩa với nó là nhu cầu sử dụng vốn tăng lên Đây là một thuận lợi lớn để chinhánh tiến hành mở rộng tín dụng Ngoài ra, yếu tố pháp luật cũng vô cùng quantrọng bởi nó là một trong những nhân tố của môi trường vĩ mô sẽ tạo động lực thúcđẩy hay kìm hãm sự phát triển Hiện nay hành lang pháp lý nói chung cũng nhưcủa riêng ngành ngân hàng đã được cải thiện vừa sát với tình hình thực tế vừa quy

củ hơn Và như thế, các ngân hàng có một cơ chế rõ ràng để hoạt động mà không

sợ vi phạm pháp luật

Xét trên phương diện chủ quan, trong thời gian qua toàn bộ ngân hàng chinhánh Thanh Quan đã đưa ra nhiều biệp pháp hữu hiệu Một mặt chi nhánh vừa đadạng hoá loại hình cho vay và khách hàng vay, mặt khác lại đơn giản hoá thủ tụccho vay Khi khách hàng có nhu cầu vay đến ngân hàng họ sẽ được phục vụ vớithời gian nhanh nhất và không còn cảm thấy quá phiền toái với nhiều loại giấy tờ.Theo thời gian, tiếng tốt đồn xa bản thân khách hàng lại giới thiệu những người

Trang 14

quen biết của họ đến với Habubank, đến với chi nhánh Thanh Quan Nhờ thế màmức dư nợ tín dụng của chi nhánh liên tục tăng lên Bảng thể hiện rõ hơn.

Bảng 4: Quy mô dư nợ tín dụng của chi nhánh

Chỉ tiêu 31/12/2002 31/12/2003 31/12/2004 Chênh lệch

Giá trị (tr đ)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (tr đ)

Tỷ trọng (%)

Giá trị (tr đ )

Tỷ trọng (%)

2003 so 2002

2004 so 2003 Tổng dư nợ 123350 100 172892 100 230415 100 +49592 +57523

Nguồn: Báo cáo các chỉ tiêu hoạt động năm 2002, 2003, 2004

Quan sát bảng ta dễ dàng nhận ra là cho vay đối với các tổ chức kinh tếchiếm một vị ttí hết sức quan trọng Cụ thể là đến cuối năm 2002 tổng dư nợ củathành phần này là 119649 triệu đồng chiếm 97% trong tổng dư nợ, cuối năm2003số dư nợ là 149811 triệu đồng tương đương với 86.65%, cuối năm 2004 tổng

dư nợ là 230415 triệu đồng chiếm 88.62% Như vậy so với năm 2002 mức dư nợcủa năm 2003 tăng 30162 triệu đồng, năm 2004 tăng so với năm 2003 là 54382triệu đồng Cho vay các TCKT là đối tượng chủ yếu mà các ngân hàng nói chungcũng như chi nhánh Thanh Quan hướng tới Vì vậy việc duy trì tỷ trọng năm trước

và mở rộng tín dụng đối với đối tượng này là mục tiêu đặt ra của chi nhánh trongtương lai Trong khoản mục này cho vay bằng ngoại tệ chiếm một tỷ trọng nhỏ vàcho vay bằng đồng nội tệ là chủ yếu Đây là điều hoàn toàn bình thường bởi vì môichi nhánh hoạt động kinh doanh trong môi trường nội địa, các đối tác chủ yếu làthể nhân pháp nhân Việt Nam Mặc dù tỷ trong cho vay đối với các TCKT caosong ta không chỉ căn cứ vào đây mà đánh giá được là tốt hay xâu Vì vậy khi phân

Trang 15

tích chỉ tiêu này ta phải chia nó ra theo nhiều tiêu chí khác nhau và xem tình hình

nợ quá hạn như thế nào cũng như tình hình thu gốc lãi ra sao

Về mục dư nợ đối với các TCTD Cho vay đối với các TCTD không phải lànghiệp vụ tín dụng chủ yếu của ngân hàng song hầu hết trong cơ cấu dư nợ của cácngân hàng đều có khoản mục này Đây là khoản cho vay đối với các TCTD kháctrên địa bàn để giải quyết về nhu cầu thiếu hụt tạm thời vốn trong thanh toán Tuynhiên chi nhánh Thanh Quan là một chi nhánh có nguồn vốn hoạt động nhỏ nên giátrị cho vay khoản này không lớn, năm 2002 cho vay đối với các TCTD chiếm 3%,sang năm 2003 và 2004 giá trị này chỉ dao động trong khoảng 1% Cho vay đối vớicác TCTD, mà đặc biệt những món cho vay qua đêm có mức lãi suất rất cao songhoạt động này rất thất thường Do vậy, không một ngân hàng nào lại chú trọngnâng cao giá trị cho vay đối với khoản mục này Đối với chi nhánh Thanh Quanđây cũng không phải là khách hàng mục tiêu

Dư nợ cho vay uỷ thác đầu tư có sự khởi sắc vì cuối năm 2002 số dư củamục này bằng không, nhưng sang đến cuối 2003 dư nợ đã chiếm tới 4.2% trongtổng dư nợ, năm 2004 chiếm 6.1% trong tổng dư nợ tăng 7983 triệu đồng so vớinăm 2003 Đây là hoạt động cho vay theo dự án của tổ chức tài chính quốc tế vàchính phủ các nước Như đã nói ở phần trên không phải bất kỳ một ngân hàng nàocũng có thể tiếp cận nguồn vốn này cho nên khi tỷ trọng này được nâng cao nócũng chứng tỏ chi nhánh ngày càng có uy tín trên thị trường tài chính

Như ta đã biết cho vay đối với các TCKT chiếm một tỷ trọng vô cùng lớn vàcũng là một bộ phận luôn được sự quan tâm của các nhà ngân hàng Trong quátrình hoạt động của mình thì những nhà quản lý luôn tiến hành phân chia lại khoảnmục này theo các tiêu chí khác nhau Nếu lấy tiêu chí phân chia là thành phần kinh

tế thì ta có bảng sau:

Bảng 5: Quy mô cho vay đối với các TCKT

Chỉ tiêu 31/12/2002 31/12/2003 31/12/2004 Chênh lệch

Trang 16

Giá trị ( trđ )

Tỷ trọng ( %)

Giá trị ( trđ)

Tỷ trọng (%)

Giá trị ( trđ )

Tỷ trọng (%)

2003 so 2002

2004 so 2003 Tồng dư nợ TCKT 119649 100 149811 100 204193 100 +3016

2

+5438 2

Dư nợ của cá nhân

hộ gia đình

30905 25.83 36449 24.33 60135 29.45 +5544 +2368

6

Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh các năm 2002, 2003, 2004

Mỗi ngân hàng có một chiến lược kinh doanh khác nhau Riêng vớiHabubank cũng như chi nhánh Thanh Quan nói riêng thì khách hàng mục tiêu màngân hàng hướng tới là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Vì thế nên ta dễ dàng thấytrong tổng dư nợ đối với các TCKT thì số dư nợ đối với các doanh nghiệp ngoàiquốc doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất Năm 2002 dư nợ của thành phần này là 81924triệu đồng, năm 2003 giá trị dư nợ là 102950 triệu đồng, năm 2004 giá trị dư nợ là

123210 triệu đồng Nếu tính chênh lệch qua các năm thì năm 2003 tăng hơn sonăm 2002 là +21026 triệu đồng, năm 2004 tăng so với năm 2003 là 20260 triệuđồng Xu hướng của chi nhánh là vừa duy trì tỷ trọng cho vay đối với các doanhnghiệp vừa và nhỏ vừa tăng dần tỷ trọng cho vay đối với các DNNN Tuy nhiên đểthâm nhập được vào thị trường tín dụng của các DNNN thì không phải là dễ bởinhiều lý do trong nguyên nhân quan trọng nhất là khách hàng đặc biệt là kháchhàng doanh nghiệp khi đã quan hệ với ngân hàng thì rất ngại chuyển sang các ngânhàng khác Ngoài ra thì các DNNN thường vay với một khối lượng vốn lớn trongkhi đó vốn tự có của ngân hàng Habubank nhỏ, mà hoạt động cho vay bị giới hạnbởi số vốn này Vì vậy, khách hàng cũng có tâm lý ngại đến các NHTM cổ phần và

ưa thích hơn khi quan hệ với các NHTM nhà nước

Ngày đăng: 02/10/2013, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU CHI TÀI CHÍNH VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA HABUBANK  CHI NHÁNH THANH QUAN
Bảng 2 Cơ cấu nguồn vốn của chi nhánh (Trang 9)
Bảng 3: Quy mô vốn huy động tại chi nhánh - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU CHI TÀI CHÍNH VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA HABUBANK  CHI NHÁNH THANH QUAN
Bảng 3 Quy mô vốn huy động tại chi nhánh (Trang 11)
Bảng 4: Quy mô dư nợ tín dụng của chi nhánh - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU CHI TÀI CHÍNH VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA HABUBANK  CHI NHÁNH THANH QUAN
Bảng 4 Quy mô dư nợ tín dụng của chi nhánh (Trang 14)
Bảng 6: Quy mô dư nợ theo kỳ hạn của các TCKT - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU CHI TÀI CHÍNH VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA HABUBANK  CHI NHÁNH THANH QUAN
Bảng 6 Quy mô dư nợ theo kỳ hạn của các TCKT (Trang 17)
Bảng 8: Kết quả kinh doanh ngoại tệ - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU CHI TÀI CHÍNH VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA HABUBANK  CHI NHÁNH THANH QUAN
Bảng 8 Kết quả kinh doanh ngoại tệ (Trang 20)
Bảng 9: Tình hình thu nhập tại chi nhánh - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU CHI TÀI CHÍNH VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA HABUBANK  CHI NHÁNH THANH QUAN
Bảng 9 Tình hình thu nhập tại chi nhánh (Trang 23)
Bảng 10: Tình hình chi phí của chi nhánh - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU CHI TÀI CHÍNH VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA HABUBANK  CHI NHÁNH THANH QUAN
Bảng 10 Tình hình chi phí của chi nhánh (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w