1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN một số biện pháp dạy giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1

28 98 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 233 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toán có lời văn là mạch kiến thức tổng hợp của các mạch kiếnthức toán học, giải toán có lời văn các em sẽ được giải các loại toán về số học, các yếu tố đại số, các yếu tố hình học và đo

Trang 1

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sự nghiệp cụng nghiệp húa, hiện đại húa đất nước và sự thỏch thức trước nguy

cơ tụt hậu trong cạnh tranh trớ tuệ đang đũi hỏi phải đổi mới giỏo dục, trong đú cú sựđổi mới cơ bản về phương phỏp dạy học Những phương phỏp dạy học kớch thớch sựtỡm tũi, đũi hỏi sự tư duy của học sinh được đặc biệt chỳ ý Mục tiờu giỏo dục củaĐảng đó chỉ rừ: “Đào tạo cú chất lượng tốt những người lao động mới cú ý thức và đạođức xó hội chủ nghĩa, cú trỡnh độ văn húa phổ thụng và hiểu biết kỹ thuật, cú kỹ nănglao động cần thiết, cú úc thẩm mỹ, cú sức khỏe tốt” Muốn đạt được mục tiờu này thỡdạy và học Toỏn trong trường phổ thụng là một khõu quan trọng của quỏ trỡnh dạy học

Cố thủ tướng Phạm Văn Đồng cũng núi về vị trớ vai trũ của bộ mụn toỏn: “Trong cỏcmụn khoa học và kĩ thuật, toỏn học giữ một vị trớ nổi bật Nú cú tỏc dụng lớn đối với

kỹ thuật, với sản xuất và chiến đấu Nú là mụn thể thao của trớ tuệ, giỳp chỳng ta nhiềutrong việc rốn luyện phương phỏp suy nghĩ, phương phỏp suy luận, phương phỏp họctập, phương phỏp giải quyết cỏc vấn đề, giỳp chỳng ta rốn luyện trớ thụng minh sỏngtạo Nú cũn giỳp chỳng ta rốn luyện nhiều đức tớnh quý bỏu như: cần cự và nhẫn nại, tựlực cỏnh sinh, ý chớ vượt khú, yờu thớch chớnh xỏc, ham chuộng chõn lớ”

Để đỏp ứng cỏc yờu cầu mà xó hội đặt ra, Giỏo dục và Đào tạo phải cú những cảitiến, điều chỉnh, phải thay đổi nội dung chương trỡnh, đổi mới phương phỏp giảng dạyphự hợp Hội nghị ban Chấp hành Trung ương khúa VIII lần thứ hai đó chỉ rừ: “Đổimới mạnh mẽ phương phỏp giỏo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều,rốn luyện tư duy sỏng tạo của người học Từng bước ỏp dụng phương phỏp tiờn tiến,phương phỏp hiện đại vào quỏ trỡnh dạy học” Trong luật Giỏo dục, khoản 2, điều 24 đóghi: “Phương phỏp giỏo dục phổ thụng phải phỏt huy tớnh tớch cực, tự giỏc, chủ độngsỏng tạo của học sinh; phự hợp với đặc điểm của từng lớp học, mụn học; bồi dưỡngphương phỏp tự học, rốn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tỏc động đếntỡnh cảm, đem lại niềm vui, hứng thỳ học tập cho học sinh” Đổi mới cỏch thực hiệnphương phỏp dạy học là vấn đề then chốt của chớnh sỏch đổi mới giỏo dục Việt Namtrong giai đoạn hiện nay Đổi mới cỏch thực hiện phương phỏp dạy học sẽ làm thay đổitận gốc nếp nghĩ, nếp làm của cỏc thế hệ học trũ – chủ nhõn tương lai của đất nước.Như vậy, đổi mới phương phỏp dạy học sẽ tỏc động vào mọi thành tố của quỏ trỡnh

Trang 2

này Đổi mới phương pháp dạy học thực chất không phải là sự thay thế các phươngpháp dạy học cũ bằng một loạt các phương pháp dạy học mới Về mặt bản chất, đổimới phương pháp dạy học là đổi mới cách tiến hành các phương pháp, đổi mới phươngtiện và hình thức triển khai phương pháp trên cơ sở khai thác triệt để ưu điểm cácphương pháp cũ và vận dụng linh hoạt một số phương pháp mới nhằm phát huy tối đatính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học Mục đích của đổi mới phương phápdạy học chính là làm thế nào để học sinh phải thực sự tích cực, chủ động, tự giác, luôntrăn trở tìm tòi, suy nghĩ và sáng tạo trong quá trình lĩnh hội tri thức và lĩnh hội cả cáchthức để có được tri thức ấy nhằm phát triển và hoàn thiện nhân cách của mình Mặtkhác môn Toán thiết thực góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục tiểu học theo đặc trưng

và khả năng của môn Toán, cụ thể là chuẩn bị cho cho học sinh những tri thức, kĩ năngtoán học cơ bản, cần thiết cho việc học tập hoặc bước vào cuộc sống lao động

Ở bậc tiểu học, môn Toán có vị trí đặc biệt quan trọng, học toán học sinh sẽ có

cơ sở để tiếp thu và diễn đạt các môn học khác Nắm vững kiến thức toán và luyện tậpthành thạo các thao tác kỹ năng tính toán, các em sẽ áp dụng vào thao tác tính toántrong cuộc sống hằng ngày.  Đối với môn Toán lớp 1, môn học có vị trí nền tảng, là cáigốc, là điểm xuất phát của cả một bộ môn khoa học Môn Toán mở đường cho các em

đi vào thế giới kì diệu của toán học Rồi mai đây, các em lớn lên, nhiều em trở thànhanh hùng, nhà giáo, nhà khoa học, nhà thơ, … trở thành những người lao động sáng tạotrên mọi lĩnh vực lao động, đời sống, … nhưng không bao giờ các em quên đượcnhững ngày đầu tiên đến trường học đếm và tập viết các số 1, 2, 3,… học các phép tínhcộng, trừ, … vì đó là kỉ niệm đẹp nhất của đời người và hơn thế nữa, những con số,những phép tính ấy cần thiết cho suốt cả cuộc đời

Đối với mạch kiến thức: “Giải toán có lời văn”, là một trong năm mạch kiếnthức cơ bản xuyên suốt chương trình Toán cấp Tiểu học Thông qua giải toán có lờivăn, các em được phát triển trí tuệ, được rèn luyện kĩ năng tổng hợp: đọc, viết, diễnđạt, trình bày, tính toán Toán có lời văn là mạch kiến thức tổng hợp của các mạch kiếnthức toán học, giải toán có lời văn các em sẽ được giải các loại toán về số học, các yếu

tố đại số, các yếu tố hình học và đo đại lượng Toán có lời văn là chiếc cầu nối giữatoán học và thực tế đời sống, giữa toán học với các môn học khác Xuất phát từ những

lí do trên, qua thực tế giảng dạy nhiều năm lớp 1, tôi xin đưa ra những kinh nghiệm của

mình về: “ Một số biện pháp dạy giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1”.

Trang 3

2 Mục đích nghiên cứu:

Tỡm ra những giải phỏp giỳp giải toỏn cú lời văn cho học sinh lớp 1 Từ đú nõngcao hiệu quả trong dạy toỏn cú lời văn núi riờng và toỏn lớp 1 núi chung

3 Đối tợng nghiên cứu

Một số biện phỏp dạy giải toỏn cú lời văn cho học sinh lớp 1

4 Phạm vi nghiên cứu

Học sinh lớp 1

Giải toán có lời văn cho học sinh lớp 1

Từ tiết 81 cho đến tiết 108

5 Nhiệm vụ nghiên cứu.

Giải toán có lời văn là một trong bốn mạch kiến thức trong

ch-ơng trình môn toán lớp 1(số và phép tính, đại lợng và đo đại lợng,yếu tố hình học, giải toán có lời văn) Nghiên cứu dạy giải toán có lờivăn nhằm giúp HS:

Nhận biết thế nào là một bài toán có lời văn

Biết giải và trình bày bài giải các bài toán đơn bằng một phéptính cộng hoặc một phép tính trừ

Bớc đầu phát triển t duy, rèn luyện phơng pháp giải toán vàkhả năng diễn đạt đúng

Mục tiêu dạy học môn toán 1-sách giáo viên

Toán 1- sách giáo khoa

Một số tài liệu khác

Để thực hiện nội dung của đề tài, tôi đã sử dụng một số phơngpháp cơ bản sau:

Trang 4

- Tổng hợp lý luận thông qua các tài liệu ,sách giáo khoa và thựctiễn dạy học của lớp 1B- khối 1- Trờng Tiểu học

- Đánh giá quá trình dạy toán - Loại bài giải toán có lời văn từnhững năm trớc và những năm gần đây

- Tiến hành khảo sát chất lợng học sinh

- Đúc rút kinh nghiệm qua quá trình nghiên cứu

B PHẦN NỘI DUNG Chương I: Một số vấn đề về cơ sở lớ luận, cơ sở thực tiễn

1 Cơ sở lớ luận:

Khả năng giải toán có lời văn chính là phản ánh năng lực vậndụng kiến thức của học sinh Học sinh hiểu về mặt nội dung kiếnthức toán học vận dụng vào giải toán kết hợp với kiến thức Tiếng Việt

để giải quyết vấn đề trong toán học Từ ngôn ngữ thông thờngtrong các đề toán đa ra cho học sinh đọc - hiểu - biết hớng giải đa

ra phép tính kèm câu trả lời và đáp số của bài toán

Giải toán có lời văn góp phần củng cố kiến thức toán, rèn luyện

kỹ năng diễn đạt, tích cực góp phần phát triển t duy cho học sinhtiểu học

Thụng qua giải toỏn cú lời văn, cỏc em được phỏt triển trớ tuệ, được rốnluyện kỹ năng tổng hợp: đọc, viết, diễn đạt, trỡnh bày, tớnh toỏn Toỏn cú lời văn làmạch kiến thức tổng hợp của cỏc mạch kiến thức toỏn học Khi giải toỏn cú lời văncỏc em sẽ được giải cỏc loại toỏn về số học, cỏc yếu tố đại số, cỏc yếu tố hỡnh học

và đo đại lượng Toỏn cú lời văn là chiếc cầu nối giữa toỏn học và thực tế đờisống, giữa toỏn học với cỏc mụn học khỏc

2 Cơ sở thực tiễn

Qua việc dạy Giải toỏn cú lời văn ở lớp 1 hiện nay cho thấy, cỏc em thực sựlỳng tỳng khi giải bài toỏn cú lời văn Một số em chưa biết túm tắt bài toỏn, chưabiết phõn tớch đề toỏn để tỡm ra đường lối giải, chưa biết tổng hợp để trỡnh bày bàigiải, diễn đạt vụng về, thiếu lụgic Ngụn ngữ toỏn học cũn rất hạn chế, kỹ năngtớnh toỏn, trỡnh bày thiếu chớnh xỏc, thiếu khoa học, chưa cú biện phỏp, phương

phỏp học toỏn, giải toỏn một cỏch mỏy múc, dập khuụn, bắt chước

Trang 5

Đối với trẻ là học sinh lớp 1, môn toán tuy có dễ nhng để họcsinh đọc-hiểu bài toán có lời văn quả không dễ dàng Mặt khỏc việcviết lên một câu lời giải phù hợp với câu hỏi của bài toán cũng là vấn

đề không đơn giản Bởi vậy nỗi băn khoăn của giáo viên là hoàntoàn chính đáng

Việc truyền đạt và giảng dạy tuyến kiến thức Giải toỏn cú lời văn cho họcsinh dễ hiểu, dễ làm là điều cỏc giỏo viờn cần quan tõm. 

Vậy làm thế nào để giáo viên nói - học sinh hiểu , học sinh thựchành - diễn đạt đúng yêu cầu của bài toán.Đó là mục đích chínhcủa đề tài này

Chương II: Thực trạng giải toỏn cú lời văn cho học sinh lớp 1

1 Đặc điểm tỡnh hỡnh

a, Thuận lợi :

Được sự quan tõm, chỉ đạo sõu sỏt và luụn được Ban giỏm hiệu nhà trường tạođiều kiện thuận lợi cho giỏo viờn chỳng tụi giao lưu với cỏc trường bạn để nõng caokinh nghiệm trong việc dạy học

Nhà trường cũng đó xõy dựng cơ sở vật chất cũng như đầu tư trang thiết bị đểnõng cao việc dạy và học

Được sự đồng tỡnh và ủng hộ của phụ huynh học sinh trong mọi hoạt động

Cỏc em mới bước vào lớp 1 nờn phần lớn rất được gia đỡnh quan tõm để ý kốmcặp thờm

b, Khú khăn:

Vẫn cũn một số giỏo viờn chưa nắm chắc nội dung chương trỡnh sỏch giỏokhoa, tiếp cận chuyển đổi phương phỏp giảng dạy cũn lỳng tỳng, chưa phỏt huyđược tớnh tớch cực, chủ động của học sinh

Một số giỏo viờn chưa phõn biệt cỏc dạng toỏn trong “ Dạy toỏn cú lời văn”,chưa khắc sõu được cỏc dạng toỏn, ngại sử dụng đồ dựng minh họa

Việc sử dụng cụng nghệ thụng tin cũn hạn chế, chưa sử dụng nhiều cỏcphương tiện thiết bị dạy học hiện đại,…

Trang 6

Nhiều học sinh chưa biết cỏch đặt cõu lời giải phự hợp Một số học sinhkhụng hiểu nội dung bài toỏn cú lời văn dẫn đến khụng làm được bài.

Lớp cú một số học sinh yếu, đa số cỏc em đều rơi vào một trong nhữngtrường hợp, lý do tương đối giống nhau là: tiếp thu chậm, hổng kiến thức ở nhữngngày nghỉ học, trớ tuệ kộm phỏt triển, lười, chỏn học

Một số phụ huynh cũn chưa quan tõm cỏc em, cũn đổ lỗi và đẩy trỏch nhiệmcho giỏo viờn

2 Thực trạng

Trong quá trình giảng dạy ở Tiểu học, đặc biệt dạy lớp 1, tôinhận thấy hầu nh giáo viên nào cũng phàn nàn khi dạy đến phầngiải toán có lời văn ở lớp 1 HS rất lúng túng khi nêu câu lời giải,thậm chí nêu sai câu lời giải, viết sai phép tính, viết sai đáp số.Những tiết đầu tiên của giải toán có lời văn mỗi lớp chỉ có khoảng30% số HS biết nêu lời giải, viết đúng phộp tính và đáp số Số còn lại

là rất mơ hồ, các em chỉ nêu theo quán tính hoặc nêu miệng thì

đợc nhng khi viết các em lại rất lỳng túng, làm sai, một số em làm

đúng nhng khi cô hỏi lại không biết để trả lời Chứng tỏ các em chanắm đợc một cách chắc chắn cách giải bài toán có lời văn GV phảimất rất nhiều công sức khi dạy đến phần này

Sau đõy là bảng số liệu tụi thu thập được về “ Giải toỏn cú lời văn” ở 2 lớp 1A

và 1B trong năm học 2014- 2015 khi cỏc em mới làm quen với dạng này

Kết quả điều tra năm học 2014 - 2015 TT

Lớp sĩ

số

HS viết

đúng câu lời giải

HS viết

đúng phép tính

Trang 7

3 Những nguyờn nhõn

a, Nguyên nhân từ phía GV:

GV cha chuẩn bị tốt cho các em khi dạy những bài trớc Nhữngbài nhìn hình vẽ viết phép tính thích hợp, đối với những bài nàyhầu nh HS đều làm đợc nên GV tỏ ra chủ quan, ít nhấn mạnh hoặckhông chú ý lắm mà chỉ tập trung vào dạy kĩ năng đặt tính, tínhtoán của HS mà quên mất rằng đó là những bài toán làm bớc đệm ,bớc khởi đầu của dạng toán có lời văn sau này Đối với GV dạy lớp 1 khidạy dạng bài nhìn hình vẽ viết phép tính thích hợp, cần cho HSquan sát tranh tập nêu bài toán và thờng xuyên rèn cho HS thói quennhìn hình vẽ nêu bài toán Có thể tập cho những em HS giỏi tập nêucâu trả lời Cứ nh vậy trong một khoảng thời gian chuẩn bị nh thếthì đến lúc học đến phần bài toán có lời văn HS sẽ không ngỡngàng và các em sẽ dễ dàng tiếp thu, hiểu và giải đúng

Chương III:

Một số biện phỏp dạy toỏn cú lời văn cho học sinh lớp 1

1 Nghiờn cứu và nắm chắc nội dung chương trỡnh :

Để dạy tốt mụn Toỏn lớp 1 núi chung, “Giải bài toỏn cú lời văn” núi riờng, điềuđầu tiờn mỗi giỏo viờn phải nắm bắt  hệ thụng húa nội dung chương trỡnh sỏch giỏokhoa Nhiều người nghĩ rằng Toỏn Tiểu học, và đặc biệt là toỏn lớp 1 thỡ ai mà chả dạyđược Đụi khi giỏo viờn đang trực tiếp giảng dạy cũng rất chủ quan và cũng cú nhữngsuy nghĩ tương tự như vậy Nhiều khi giỏo viờn dạy bài nào chỉ cốt khai thỏc kiến thứcbài ấy, cũn cỏc kiến thức cũ cú liờn quan giỏo viờn nắm khụng thật chắc Người ta

Trang 8

thường núi: “Biết 10 dạy 1” chứ khụng thể “ Biết 1 dạy 1” vỡ kết quả thu được sẽkhụng cũn là một nữa.

Trong chương trỡnh toỏn  lớp 1, giai đoạn đầu học sinh cũn đang học chữ nờnchưa thể đưa ngay “Bài toỏn cú lời văn” Mặc dự đến tận tuần 21, học sinh mới đượcchớnh thức học về “ Bài toỏn cú lời văn” song chỳng ta đó ngầm chuẩn bị từ xa choviệc làm này ngay từ bài “Phộp cộng trong phạm vi 3” (Luyện tập/ Tr 46 ) ở tuần 7

Và nú cú thể chia thành cỏc mức độ như sau:

Mức độ 1: Ngay từ đầu học kỳ I các bài toán đợc giới thiệu ở

mức độ nhìn hình vẽ- viết phép tính Mục đích cho học sinh hiểubài toán qua hình vẽ, suy nghĩ chọn phép tính thích hợp

Thông thờng sau mỗi phép tính ở phần luyện tập có một hình

vẽ gồm 5 ô vuông cho học sinh chọn ghi phép tính và kết quả phùhợp với hình vẽ Ban đầu để giúp học sinh dễ thực hiện, sách giáokhoa ghi sẵn các số và kết quả :

Trang 9

Và yêu cầu tăng dần, học sinh có thể nhìn từ một tranh vẽ bài 4

Học sinh quan sát và cần hiểu đợc:

Lúc đầu trên cành có 10 quả Sau đó rụng 2 quả Còn lại trêncành 8 quả

Trang 10

Khi dạy bài này cần hớng dẫn học sinh diễn đạt, trình bày,

động viên các em viết đợc nhiều phép tính để tăng cờng khả năngdiễn đạt cho học sinh

Mức độ 2: Đến cuối học kì I học sinh đã đợc làm quen với

đề bài và lời giải bài toán bằng lời, chọn phép tính thích hợp nhngcha cần viết lời giải

Tuy không yêu cầu cao, tránh tình trạng quá tải với học sinh,

nh-ng có thể độnh-ng viên học sinh khá giỏi làm nhiều cách , có nhiều cáchdiễn đạt từ một hình vẽ hay một tình huống sách giáo khoa

Mức độ 3: Giới thiệu bài toán có lời văn bằng cách cho học

sinh tiếp cận với một đề bài toán cha hoàn chỉnh kèm theo hình vẽ

và yêu cầu hoàn thiện ( tiết 81- bài toán có lời văn ) T duy HS từhình ảnh phát triển thành ngôn ngữ, thành chữ viết Giải toán có lờivăn ban đầu đợc thực hiện bằng phép tính cộng là phù hợp với t duycủa HS

Cấu trúc một đề toán gồm 2 phần: phần cho biết và phần hỏi,phần cho biết gồm có 2 yếu tố

Mức độ 4: Để hình thành cách giải bài toán có lời văn, sách

giáo khoa đã nêu một bài toán , phần tóm tắt đề toán và giải bàitoán hoàn chỉnh để học sinh làm quen.( Bài toán- trang 117)

Giáo viên cần cho học sinh nắm vững đề toán, thông qua việctóm tắt đề toán Biết tóm tắt đề toán là yêu cầu đầu tiên để giảibài toán có lời văn

Trang 11

Bài giải gồm 3 phần : câu lời giải, phép tính và đáp số.

Chú ý rằng tóm tắt không nằm trong lời giải của bài toán, nhngphần tóm tắt cần đợc luyện kỹ để học sinh nắm đợc bài toán đầy

đủ, chính xác Câu lời giải trong bài giải không yêu cầu mọi họcsinh phải theo mẫu nh nhau, tạo điều kiện cho HS diễn đạt câu trảlời theo ý hiểu của mình Quy ớc viết đơn vị của phép tính trongbài giải HS cần nhớ để thực hiện khi trình bày bài giải

Bài toán giải bằng phép tính trừ đợc giới thiệu khi HS đã thànhthạo giải bài toán có lời văn bằng phép tính cộng GV chỉ hớng dẫncách làm tơng tự, thay thế phép tính cho phù hợp với bài toán

Ở lớp 1, HS chỉ giải toán về thêm, bớt với 1 phép tính cộnghoặc trừ, mọi HS bình thờng đều có thể hoàn thành nhiệm vụ họctập một cách nhẹ nhàng nếu đợc giáo viên hớng dẫn cụ thể

GV dạy cho HS giải bài toán có lời văn cần thực hiện tốt các bớcsau:

- Đọc kĩ đề bài: Đề toán cho biết những gì? Đề toán yêu cầugì?

- Tóm tắt đề bài

- Tìm đợc cách giải bài toán

- Trình bày bài giải

- Kiểm tra lời giải và đáp số

Khi giải bài toán có lời văn GV lu ý cho HS hiểu rõ những điều

đã cho, yêu cầu phải tìm, biết chuyển dịch ngôn ngữ thông thờngthành ngôn ngữ toán học, đó là phép tính thích hợp

Ví dụ, có một số quả cam, khi đợc cho thêm hoặc mua thêmnghĩa là thêm vào, phải làm tính cộng; nếu đem cho hay đem bánthì phải làm tính trừ,

GV hãy cho HS tập ra đề toán phù hợp với một phép tính đã cho,

để các em tập t duy ngợc, tập phát triển ngôn ngữ, tập ứng dụngkiến thức vào các tình huống thực tiễn

Ví dụ,với phép tính 3 + 2 = 5 Có thể có các bài toán sau:

- Bạn Hà có 3 chiếc kẹo, chị An cho Hà 2 chiếc nữa Hỏi bạn Hà

có mấy chiếc kẹo?

Trang 12

- Nhà Nam có 3 con gà, mẹ Nam mua thêm 2 con gà Hỏi nhàNam có tất cả mấy con gà?

- Có 3 con vịt bơi dới ao, có thêm 2 con vịt xuống ao Hỏi cómấy con vịt dới ao?

- Hôm qua lớp em có 3 bạn đợc khen Hôm nay có 2 bạn đợckhen Hỏi trong hai ngày lớp em có mấy bạn đợc khen?

Có nhiều đề bài toán HS có thể nêu đợc từ một phép tính.Biết nêu đề bài toán từ một phép tính đã cho, HS sẽ hiểu vấn đềsâu sắc hơn, chắc chắn hơn, t duy và ngôn ngữ của HS sẽ pháttriển hơn

* Tìm ra điểm yếu của học sinh:

 Học sinh biết giải toán có lời văn nhng kết quả cha cao

 Số học sinh viết đúng câu lời giải đạt tỷ lệ thấp

 Lời giải của bài toán cha sát với câu hỏi của bài toán

* Quá trình nghiên cứu và thực nghiệm:

Trong phạm vi 27 tiết dạy từ tiết 81 đến tiết 108 tôi đặc biệtchú ý vào 1 số tiết chính sau đây:

Tiết 81 Bài toán có lời văn

Có bạn, có thêm bạn đang đi tới Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn?

HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi

Điền vào chỗ chấm số 1 và số 3

Bài 2 tơng tự

Qua tìm hiểu bài toán giúp cho học sinh xác định đợc bài có lờivăn gồm 2 phần:

- Thông tin đã biết gồm 2 yếu tố

- Câu hỏi ( thông tin cần tìm )

Từ đó học sinh xác định đợc phần còn thiếu trong bài tập ởtrang116:

Có 1 con gà mẹ và 7con gà con Hỏi có tất cả bao nhiêu con

gà?

Kết hợp giữa việc quan sát tranh và trả lời câu hỏi gợi ý của giáoviên, học sinh hoàn thành bài toán 4 trang 116:

Trang 13

Có 4 con chim đậu trên cành , có thêm 2 con chim bay đến Hỏi

có tất cả bao nhiêu con chim?

Tiết 82 Giải toán có lời văn

Giáo viên nêu bài toán Học sinh đọc bài toán

- Đây là bài toán gì? Bài toán có lời văn

- Thông tin cho biết là gì ? Có 5 con gà , mua thêm 4 congà

- Câu hỏi là gì ? Hỏi nhà An có tất cả mấycon gà ?

Dựa vào tranh vẽ và tóm tắt mẫu, GV đa ra cách giải bài toánmẫu:

Bài giải

Nhà An có tất cả là:

5 + 4 = 9 ( con gà ) Đáp số: 9 con gà

Bài 1 (trang117) Học sinh đọc bài toán- phân tích đề bài- điềnvào tóm tắt và giải bài toán

Trang 14

-Bài 1 trang 121 Trong v ờn có tất cả là:

-Bài 2 trang 121 Trên t ờng có tất cả là:

Tiết 85 Luyện tập

Bài 1 (trang 122) HS đọc đề toán – phân tích bài toán ( nh trên ) Điền số vào tóm tắt

Vài ba học sinh nêu câu lời giải khác nhau

GV chốt lại một cách trả lời mẫu:

-Số quả bóng của An có tất cả là:

Ngày đăng: 05/06/2020, 06:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w