Dạy- học về “Tỉ số phần trăm” và “Giải toán về tỉ số phần trăm” không chỉcủng cố các kiến thức toán học có liên quan mà còn giúp học sinh gắn học vớihành, gắn nhà trường với thực t
Trang 1A ĐẶT VẤN ĐỀ
I Lý do chọn đề tài:
Cùng với môn Tiếng Việt, môn Toán có vị trí quan trọng đối với học sinhTiểu học nói chung và học sinh lớp 5 nói riêng Nó hình thành và phát triểnnhững cơ sở ban đầu cho sự phát triển trí tuệ con người Thông qua môn họcgiúp học sinh có những kiến thức, kĩ năng vận dụng trong đời sống; nhận thứcđược nhiều mặt của thế giới xung quanh và biết cách hoạt động có hiệu quả; rèntính cẩn thận, ý chí vượt khó, làm việc có kế hoạch, có nề nếp và tác phong khoahọc
Chương trình môn toán lớp 5 là một bộ phận của chương trình môn toán ởbậc Tiểu học Chương trình tiếp tục thực hiện những yêu cầu đổi mới về giáo
dục toán học “ giai đoạn học tập sâu” (so với giai đoạn trước), góp phần đổi
mới giáo dục phổ thông, nhằm đáp ứng những yêu cầu của giáo dục và đào tạotrong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Một trong 5 nội dung chương trình cơ bản của toán 5 thì nội dung về Giải toán có lời văn chiếm một thời lượng lớn Trong đó mảng kiến thức giải toán về tỉ số phần trăm là một dạng toán khó, trìu tượng, đa dạng Thế nhưng thời lượng
dành cho phần này lại quá ít, chỉ 8 tiết vừa hình thành kiến thức mới vừa luyệntập
Dạy- học về “Tỉ số phần trăm” và “Giải toán về tỉ số phần trăm” không chỉcủng cố các kiến thức toán học có liên quan mà còn giúp học sinh gắn học vớihành, gắn nhà trường với thực tế cuộc sống lao động và sản xuất của xã hội Quaviệc học các bài toán về Tỉ số phần trăm, học sinh có hiểu biết thêm về thực tế,vận dụng được vào việc tính toán trong thực tế như: Tính tỉ số phần trăm cácloại học sinh( theo giới tính hoặc theo xếp loại học lực, ) trong lớp mình học,trong nhà trường; tính tiền vốn, tiền lãi khi mua bán hàng hoá hay khi gửi tiềntiết kiệm; tính sản phẩm làm được theo kế hoạch dự định v…v Đồng thời rènluyện những phẩm chất không thể thiếu của người lao động đối với học sinhTiểu học
Nhưng việc dạy - học “Tỉ số phần trăm” và “Giải toán về tỉ số phần trăm”không phải là việc dễ đối với cả giáo viên và học sinh Tiểu học, mà cụ thể làgiáo viên và học sinh lớp 5 Để tìm ra phương pháp dạy- học về Tỉ số phần trăm
và Giải toán về tỉ số phần trăm sao cho phù hợp, giúp học sinh nắm bài nhanh,vận dụng thành thạo người giáo viên cần có biện pháp phù hợp và hiệu quả nhất.Trước tiên học sinh cần nắm vững cách giải 3 bài toán cơ bản:
Trang 2+ Tìm tỉ số phần trăm của hai số
+ Tìm một số phần trăm của một số
+ Tìm một số khi biết một số phần trăm của nó
Khi HS có kĩ năng giải từng bài toán cụ thể, gặp những bài toán mang tính
tổng hợp, ẩn làm thế nào để các em nhìn ra dạng toán, đưa về bài toán cơ bản
hay một số bài toán khác có liên quan đến tỉ số phần trăm và giải được Đó làcâu hỏi khó – Tôi phải trăn trở và suy nghĩ…Cuối cùng tôi đã tìm ra một hướng
đi, một giải pháp vận dụng vào thực tế của lớp mình và đã thu được kết quả khả
quan Tôi mạnh dạn đưa ra kinh nghiệm của bản thân: “Rèn kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm cho học sinh lớp 5”.
II Mục đích
- Giúp học sinh luyện tập, củng cố, vận dụng các kiến thức và thao tácthực hành các kiến thức đã học; rèn luyện kỹ năng tính toán là bước tập dượtvận dụng kiến thức và rèn luyện kỹ năng thực hành vào thực tiễn
- Giúp học sinh từng bước phát triển năng lực tư duy, rèn luyện phươngpháp và kỹ năng suy luận, khơi gợi và tập dượt khả năng quan sát, phỏng đoán,tìm tòi
- Rèn luyện cho học sinh những đức tính và phong cách làm việc củangười lao động như: tư duy, cẩn thận, nhanh nhẹn, cụ thể
- Tìm hiểu nội dung, chương trình và những phương pháp dùng để giảngdạy toán có lời văn
- Tìm hiểu những kĩ năng cơ bản cần trang bị để phục vụ việc giải toán vềtỉ số phần trăm cho học sinh lớp 5
- Khảo sát và hướng dẫn cụ thể một số bài toán, một số dạng toán về tỉ sốphần trăm ở lớp 5, để từ đó đúc rút kinh nghiệm cho bản thân, và đề xuất một số
ý kiến nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học về tỉ số phần trăm
III Phương pháp nghiên cứu:
- Tìm hiểu khả năng giải toán của học sinh Tiểu học
- Dựa trên cơ sở thực tiễn việc giải toán của học sinh Tiểu học
IV Giới hạn của đề tài
- Việc giải toán về tỉ số phần trăm đối với học sinh lớp 5
Trang 3B NỘI DUNG
I Thực trạng dạy học giải bài toán về tỉ số phần trăm ở lớp 5
Qua điều tra những năm học trước, tôi thấy tỉ lệ kết quả bài làm của họcsinh khi học toán về tỉ số phần trăm thấp hơn các dạng bài toán khác Sở dĩ cóhiện trạng này là vì:
- Đây là loại toán khó, có nhiều vấn đề trừu tượng
- Khả năng khái quát hóa, trừu tượng hóa của học sinh còn hạn chế
- Học sinh chưa nắm chắc các dạng toán, chưa có được cái nhìn tổng quan
về loại bài toán này do đó hay bị nhầm lẫn giữa các dạng bài trong khi giải
- Một bộ phận học sinh ý thức học tập không cao, thụ động còn ngại khó,chưa có thói quen tự học
II Nội dung dạy học về “tỉ số phần trăm” ở lớp 5:
Nội dung toán về tỉ số phần trăm ở lớp 5 gồm:
- Hình thành khái niệm về tỉ số phần trăm
- Giải ba dạng bài toán cơ bản về “tỉ số phần trăm” đó là:
+ Tính tỉ số phần trăm của hai số
+ Tính một số phần trăm của một số
+ Tính một số khi biết một số phần trăm của nó
Ngoài ra cùng với việc giải các bài toán, học sinh được thực hiện các phépcộng – trừ các tỉ số phần trăm; nhân tỉ số phần trăm với một số tự nhiên, chia tỉ
số phần trăm cho một số tự nhiên (khác 0)
III Mục tiêu dạy học:
Học xong nội dung về tỉ số phần trăm, học sinh cần đạt những kiến thức
và kĩ năng cơ bản như sau:
- Nhận biết được tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại;
- Biết đọc, viết tỉ số phần trăm;
- Biết viết một số phân số thành tỉ số phần trăm, và viết tỉ số phần trămthành phân số;
- Biết thực hiện phép cộng, phép trừ các tỉ số phần trăm; nhân tỉ số phầntrăm với một số tự nhiên, chia tỉ số phần trăm cho một số tự nhiên (khác 0);
- Biết tìm tỉ số phần trăm của 2 số; tìm giá trị một tỉ số phần trăm của mộtsố; tìm một số biết giá trị một tỉ số phần trăm của số đó
Tuy nhiên do nhiều nguyên nhân mà việc đạt được mục tiêu là không hề dễdàng Cụ thể như sau:
Trang 4- Về giáo viên: Còn chủ quan, chưa chú trọng các khâu trong hướng dẫn giảicho học sinh Chưa khắc sâu và so sánh cho học sinh cách giải của 3 kiểu bàicủa dạng toán này.
- Về học sinh: Do phần lớn các em còn chủ quan khi làm bài, chưa nhớ kĩcác phương pháp giải dạng toán này Mặt khác, cũng có thể là các em chưa đượccủng cố rõ nét về 3 kiểu bài trong dạng toán này nên không tránh khỏi việc làmbài sai.Còn nữa, đây là các bài toán áp dụng rất thực tế mà các em quên mấtphương pháp thử lại nên kết quả đưa ra rất đáng tiếc
Xuất phát từ tình hình thực tế, tôi đã mạnh dạn đổi mới phương pháp dạydạng toán này để dạy ở khối 5 ngay từ đầu năm học 2017 - 2018 Mục đíchchính giúp các em có phương pháp giải toán nói chung, phương pháp giải dạngtoán về tỉ số phần trăm nói riêng Làm cho các em biết chủ động thực hiện giảitoán không máy móc mà phải dựa vào tư duy, phân tích tổng hợp từ bản thân
IV Biện pháp thực hiện
Xuất phát từ nội dung, mục tiêu của dạy học về toán “tỉ số phần trăm” ởlớp 5 và cùng với lí do như đã nêu trên, trong phạm vi của đề tài này, tôi chỉtrình bày kinh nghiệm trong quá trình dạy học để giúp học sinh giải loại toánnày
* Bài toán 1: Tìm tỉ số phần trăm của hai số:
Để hướng dẫn học sinh rút ra cách tìm tỉ số phần trăm của hai số, tôihướng dẫn qua các bước sau:
a Bước 1 Tổ chức cho học sinh nhắc lại khái niệm về tỉ số phần trăm.
b Bước 2 Đọc ví dụ:
Trường tiểu học Vạn Thọ có 600 học sinh, trong đó có 315 học sinh nữ.Tìm tỉ số phần trăm của số học sinh nữ và số học sinh toàn trường?
- Giáo viên ghi tóm tắt lên bảng:
+ Số học sinh toàn trường : 600
* Yêu cầu học sinh:
+ Viết tỉ số học sinh nữ và số học sinh toàn trường (315 : 600)
+ Thực hiện phép chia (315 : 600 = 0,525)
+ Nhân với 100 và chia cho 100 (0,525 × 100 : 100 = 52,5%)
Nêu: Thông thường ta viết gọn cách tính như sau:
315 : 600 = 0,525 = 52,5%
Trang 5* Yêu cầu học sinh nhận xét và rút ra quy tắc gồm hai bước:
+ Bước 1: Chia 315 cho 600
+ Bước 2: Nhân thương đó với 100 và viết kí hiệu % vào bên phải tíchvừa tìm được
c Bước 3 Giúp học sinh nhận ra bài toán có dạng tổng quát là: Cho a và
b Tìm tỉ số phần trăm của a và b
d Bước 4 Thông thường khi tìm tỉ số hay tỉ số phần trăm của hai số, học
sinh phân vân không biết nên đặt số nào là số bị chia (tử số), số nào là số chia(mẫu số) Để giúp học sinh, tôi hướng dẫn học sinh xác định bằng một “mẹo” là:Khi tìm tỉ số phần trăm của hai số, số nào câu hỏi nêu trước thì lấy số đó làm số
bị chia (tử số hay số a), số nào nêu sau thì lấy làm số chia (mẫu số hay số b) Cụthể như ở ví dụ trên, dựa vào câu hỏi ta xác định “số học sinh nữ” được câu hỏinêu trước ta lấy làm số bị chia (tử số) và số học sinh toàn trường ta lấy làm sốchia (mẫu số)
315 : 600 = 600315 = 0,525 = 52,5%
* Bài toán 2: Tính một số phần trăm của một số
Các bước tôi thực hiện khi hướng dẫn học sinh “Tính một số phần trămcủa một số”:
a Bước 1 Giới thiệu cách tính 52,5% của số 800
- Đọc ví dụ: Một trường tiểu học có 800 học sinh, trong đó số học sinh nữchiếm 52,5% Tính số học sinh nữ của trường đó
- Ghi tóm tắt lên bảng:
+ Số học sinh toàn trường : 800 học sinh+ Số học sinh nữ chiếm : 52,5%
+ Số học sinh nữ : học sinh?
Hỏi: Em hiểu câu “số học sinh nữ chiếm 52,5% số học sinh cả trường” có
nghĩa như thế nào? (Coi số học sinh cả trường là 100%, cả trường chia thành
100 phần bằng nhau thì số học sinh nữ chiếm 52,5 phần như thế)
Muốn biết 52,5% có bao nhiêu HS (HS nữ), trước hết ta cần phải biết mấyphần? (1% số HS của trường đó)
Trang 6Hỏi: Cả trường có bao nhiêu học sinh? (cả trường có 800 học sinh).
* Hướng dẫn học sinh ghi tóm tắt các bước thực hiện:
- 100% số học sinh toàn trường là 800 học sinh
- 1% số học sinh toàn trường là học sinh?
- 52,5% số học sinh toàn trường là học sinh?
* Hướng dẫn học sinh đi đến cách tính:
1% số học sinh toàn trường là:
800 : 100 = 8(học sinh)52,5% số học sinh toàn trường (hay số học sinh nữ) là:
8 × 52,5 = 420 (học sinh)Thông thường hai bước trên ta viết gộp như sau:
800 : 100 × 52,5 = 420 Hoặc: 800 × 52,5 : 100 = 420 Lưu ý HS, trong thực hành tính có thể viết: 420
100
5 , 52
800
b Bước 2 Yêu cầu học sinh nhận xét và phát biểu quy tắc: Muốn tìm
52,5% của 800 ta có thể lấy 800 chia cho 100 rồi nhân với 52,5 hoặc lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100.
c Bước 3 Giúp học sinh nhận ra bài toán có dạng tổng quát là: Cho b và
tỉ số phần trăm của a và b Tìm a.
Như vậy áp dụng vào ví dụ trên thì:
+ b = 800
+ Tỉ số phần trăm của a và b là 52,5%
+ a là số phải tìm (a = 420) là giá trị tỉ số phần trăm của số cho trước
* Cách giải: Muốn tìm giá trị phần trăm của một số cho trước ta lấy số đó
nhân với số chỉ số phần trăm rồi chia cho 100 (hoặc lấy số đó chia cho 100 ròinhân với số chỉ số phần trăm)
Hay: a = b × (số chỉ số phần trăm đã cho) : 100
(420 = 800 × 52,5 : 100)Hoặc: a = b : 100 × (số chỉ số phần trăm đã cho)
Trang 7Lưu ý: Đây chỉ là một cách giải, HS có thể giải theo cách khác
* Bài toán 3: Tìm một số biết giá trị tỉ số phần trăm của số đó
Các bước tôi thực hiện khi hướng dẫn học sinh “Tìm một số biết giá trị tỉ
số phần trăm của số đo”:
a Bước 1
- Đọc bài toán: Số học sinh nữ của một trường là 420 em và chiếm 52,5%
số học sinh toàn trường Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh?
- Ghi tóm tắt lên bảng:
+ 52,5% số học sinh toàn trường là :42 học sinh
+ 1% số học sinh toàn trường là: học sinh?
+ 100% số học sinh toàn trường là : học sinh?
- Yêu cầu học sinh thực hiện cách tính:
1% số học sinh toàn trường là:
420 : 52,5 = 8 (học sinh)100% số học sinh toàn trường (hay số học sinh toàn trường) là:
8 × 100 = 800 (học sinh)
- Giới thiệu cách trình bày gộp:
420 : 52,5 × 100 = 800 (học sinh)Hoặc: 420 × 100 : 52,5 = 800 (học sinh)
b Bước 2 Yêu cầu học sinh phát biểu quy tắc:
Muốn tìm một số biết 52,5% của nó là 420, ta có thể lấy 420 chia cho 52,5 rồi nhân với 100 hoặc lấy 420 nhân với 100 rồi chia cho 52,5.
c Bước 3 Giúp học sinh rút ra bài toán tổng quát của dạng toán này là:
“Cho a và tỉ số phần trăm của a và b Tìm b”
Cụ thể khi áp dụng vào ví dụ trên, thì:
- a là số đã cho (giá trị phần trăm) 420
Trang 8- Tỉ số phần trăm đã cho: 52,5%
- b số phải tìm
* Cách giải: Muốn tìm một số biết giá trị tỉ số phần trăm của số đó ta lấy
số đã cho chia cho số chỉ số phần trăm rồi nhân với 100
Tức là: b = a : (số chỉ số phần trăm đã cho) × 100
(800 = 420 : 52,5 × 100)Hoặc: b = a × 100 : (số chỉ số phần trăm đã cho)
(800 = 420 × 100 : 52,5)
* Bài tập áp dụng:
Năm vừa qua một nhà máy chế tạo được 1590 ô tô Tính ra, nhà máy đãđạt 120% kế hoạch Hỏi theo kế hoạch, nhà máy dự định sản xuất bao nhiêu ôtô?
- Để giải bài toán này, tôi hướng dẫn học sinh xác định:
+ a là số đã cho: 1590 ô tô
+ Tỉ số phần trăm đã cho: 120%
+ b là số phải tìm (số ô tô nhà máy dự định sản xuất)
- Nhóm 3: 7 em HS giỏi bằng số HS cả lớp mà của 100 là 25%
Tôi ghi cả 3 cách làm trên và gợi mở:
+ Bài toán cho gì? ( lớp có 28 HS, Giỏi toán7 em)
+ Bài toán yêu cầu tìm gì?( Tỉ số phần trăm số HS giỏi toán so với số HS cảlớp)
Trang 9+ Muốn tìm tỉ số phần trăm số HS giỏi toán so với số HS cả lớp, ta làm nhưthế nào? (Ta lấy số HS giỏi toán chia cho số HS cả lớp, nhân với 100 rồi viết kíhiệu % vào bên phải số đó)
+ GV giải thích lại cho HS về ý nghĩa của tỉ số phần trăm: Tỉ số phần trămcủa số HS giỏi toán và số học sinh cả lớp là 25% thì phải hiểu là: Coi số HS cảlớp là 100 phần thì số học sinh giỏi là 25 phần
+ GV chỉ ra cho HS phân biệt: Phân số, tỉ số, tỉ số phần trăm
+ Hiểu bản chất bài toán:
* HS nhắc lại cách giải đúng, cả lớp nhẩm nhớ
* Vậy muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm như thế nào? (Muốn tìm tỉ
số phần trăm của hai số ta làm như sau:
+ Tìm thương của hai số.
+ Nhân thương đó với 100 rồi viết thêm kí hiệu % vào bên phải tích tìm được.)
Phần luyện tập:
Sau khi phát đề, GV yêu cầu HS đọc kĩ đề, nắm yêu cầu và giải vào vở nháptrong 15 phút, kết hợp chấm và chữa bài:
Nhóm 1:
Bài 1: Tìm tỉ số phần trăm của: 4 và 5; 5 và 8; 30 và 5
Kết quả:
4 : 5 = 0,8 = 80% 5 : 8 = 0,625 = 62,5% 30 : 5 = 6 = 600%Bài 2: Trong vườn có 12 cây cam và 28 cây chanh Tìm tỉ số phần trăm câycam so với cây trong vườn?
+ Bài toán cho gì? Bài toán yêu cầu tìm gì?
+ Để tìm tỉ số phần trăm của cây cam so với số cây trong vườn ta làmnhư thế nào? HS nêu cách làm Một số HS yếu sẽ nhầm lẫn và làm như sau: Bài giải:
Tỉ số % số cây cam so với số cây trong vườn là:
12 : 28 = 0, 42 = 42%
Đáp số: 42%
Ai nhất trí với cách làm của bạn? Có hai em giơ tay
Trang 10Tôi gọi em đó nhận xét bài làm của bạn để nhìn ra chỗ làm chưa đúng vớiyêu cầu của bài toán và giải lại:
Vì sao em nhất trí với cách làm của bạn? (Vì muốn tìm tỉ số phần trăm củahai số ta tìm thương của hai số rồi nhân thương đó với 100 rồi viết thêm kí hiệu
% vào bên phải tích tìm được)
Nhưng bài toán này yêu cầu gì? (tỷ số % của số cây cam so với số cây trongvườn)
Vậy số cây cam là bao nhiêu, số cây trong vườn là ban nhiêu? ( số cây cam
là 12, số cây trong vườn là chưa biết.)
Vậy bạn lấy số cây cam (12) chia cho số cây chanh (28) đã đúng chưa?(chưa.)
Muốn thực hiện đúng yêu cầu bài toán ta phải tìm gì? ( tìm số cây trongvườn)
Bài 3: Một người bỏ ra 42000đ tiền vốn để mua rau Sau khi bán hết số rau,người đó thu được 52 500đ Hỏi:
a.Tiền bán rau bằng bao nhiêu phần trăm tiền vốn?
b.Người đó lãi bao nhiêu phần trăm?
GV hướng dẫn:
+Tiền vốn mua rau là 42 000đ ứng với bao nhiêu phần trăm? ( 100%) + Để tính tỉ số phần trăm tiền bán rau và tiền vốn ta làm như thế nào? + Muốn xem người đó lãi bao nhiêu ta làm như thế nào?
HS giải, chữa bài: Bài giải:
Tỉ số % tiền bán ra so với tiền vốn là:
52 500 : 42 000 = 1,25 = 125%
Số phần trăm tiền lãi là:
125% - 100% = 25%
Trang 12Bài 3: Lượng nước trong hạt tươi là 16 % Người ta lấy 200 kg hạt tươi đemphơi khô thì lượng hạt đó giảm đi 20 kg Tính tỉ số phần trăm lượng nước tronghạt phơi khô?
*Phân tích: Lượng nước trong hạt tươi là 16% nên ta tìm được 200kg có
lượng nước bao nhiêu Từ đó tìm lượng nước còn lại trong hạt khô, tìm lượnghạt đã phơi khô tức là đưa bài toán về dạng tìm tỉ số phần trăm của hai số để tìmlượng nước trong hạt phơi khô
200 – 20 = 180 (kg)Tỉ số phần trăm của lượng nước trong hạt phơi khô là:
12 : 180 = 6,7%
Đáp số: 6,7%
Dạng 2:
Luyện tập dạng tìm một số phần trăm của một số
Bài làm chung:
Chiếc xe đã đi được 40% chiều dài của con đường dài 250 km Tính phầncòn lại của con đường mà xe còn phải đi?
HS đọc đề, trả lời:
+ Bài toán cho biết gì? ( Đã đi được 40% của con đường dài 250km)
+ Bài toán yêu cầu tìm gì? (Tìm xe còn phải đi bao nhiêu km)
+ Bạn nào tính nhẩm nhanh được kết quả bài toán này? Nhiều cánh tay dơlên:
Trang 13Em nào nhất trí cách tính của bạn Châu Anh và bạn Minh ? Tất cả HS giơtay đồng tình GV nhất trí với hai cách tính của HS và cho HS trình bày lại cáchtính để ghi nhớ:
Muốn tìm 40% của 250 ta có thể lấy 250 chia cho 100 rồi nhân với 40 hoặc lấy 250 nhân với 40 rồi chia cho 100.
GV gợi mở để HS nêu được cách giải 2:
*Các bước giải:
Cách 1:
+ Tìm 15% của 400 000đ
Trang 14+ Tìm giá bán của xe đạp hiện nay.
Cách 2: Coi giá xe đạp 400 000đ là 100%, hạ giá 15% thì giá mới là bao
nhiêu phần trăm Tính giá mới
Bài giải:
Số tiền hạ giá của chiếc xe đạp là:
400 000 x 15 : 100 = 60 000 (đồng) Giá chiếc xe đạp hiện nay là:
400 000 – 60 000 = 340 000 (đồng) Đáp số: 340 000đồng
Cách 2: HS trình bày miệng các phép tính:
100% - 15% = 85%; 400 000 x 85 : 100 = 340 000 (đồng)
Nhóm 2:
Bài 1: Một gia đình công nhân sử dụng tiền lương hàng tháng như sau: tiền lương dành để chi tiêu tiền ăn và tiền học, tiền lương để trả tiền thuê nhà
và chi tiêu khác, còn lại là để dành
a) Mỗi tháng gia đình đó dành được bao nhiêu phần trăm số tiền lương?b) Nếu số tiền lương là 4 000 000đ thì gia đình đó để dành được bao nhiêutiền mỗi tháng?
Hướng dẫn
+ Để tính được mỗi tháng gia đình dành được bao nhiêu tiền ta làm như thếnào? ( tìm phân số chỉ số tiền chi tiêu trong tháng, từ đó tìm phân số chỉ số tiền
để dành)
+ Số tiền lương là 4 000 000đ ứng với bao nhiêu phần trăm? (100%)
Từ đó, ta tính được số tiền để dành tức tính 15% của 4 000 000đ
+ Bài toán liên quan đến dạng nào ta đã học? (Tìm tỉ số phần trăm của hai
số, tìm một số phần trăm của một số)
Bài giải:
a) Phân số chỉ số tiền của gia đình chi tiêu hàng tháng là:
+ = ( số tiền)Phân số chỉ số tiền của gia đình để dành hàng tháng là:
1 - = (số tiền)Tỉ số phần trăm tiền lương của gia đình để dành là: