1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Người lái xe môtô hai bánh phải biết: Phần 2

63 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 9,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nối tiếp phần 1 của tài liệu Người lái xe môtô hai bánh phải biết phần 2 tiếp tục trình bày các kỹ năng lái xe môtô hai bánh như: Vị trí các bộ phận chủ yếu của xe môtô hai bánh, lựa chọn xe, trang phục và tư thế ngồi lái xe môtô hai bánh, kỹ năng lái xe môtô hai bánh trong hình sát hạch, kỹ năng lái xe môtô hai bánh khi tham gia giao thông đường bộ. Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết.

Trang 1

P h ầ n II

KỸ NĂNG LÁI XE Mô Tô HAI BÁNH

2.1 VỊ TRÍ CÁC BỘ PHẬN CHỦ YÊU CỦA XE MÔ TÔ HAI BÁNH

2.1.1 Đôi vởi xe có thiết k ế tăng, giảm tốc độ phải tăng, giảm

sô kết hỢp tăng, giảm ga (xe số)

2 1.1.1 V ị t r í c á c bộ p h ậ n c h ủ y ế u c ủ a x e H o n d a WAVE A F S100M D

Cần tiết lưu bướm gió 0 khóa điện Nút khởi động

Ằc quy và Hộp cầu chì Thước/nắp thăm dầu

Móc giữ mũ bảo hiểm

Bộ dụng cụ

Nến đánh lửa

Đẻ chân sau cầ n khởi động Để chân trước Bàn đạp phanh sau

Trang 3

2.1.2 X e c ó t h iế t k ế tă n g , g iả m t ố c đ ộ b ằ n g tă n g ,

Cần khóa phanh sau

chiếu hậu trái

Bình chứa dầu phanh

Gương chiếu hậu phải

Tay phanh sau

ố khóa điện Khóa an toàn

Móc giữ mũ bảo hiém Khoang đựng đồ

Nắp bỉnh xâng Nút xả dầu

Trang 4

Lọc gió

Để chân sau

Chân chống đừng Náp lưới lọc dầu

2.1.2.2 Bảng đồng hồ và đèn báo hiệu xe Honda LEAD

Trang 5

2.2 LựA CHỌN XE, TRANG PHỤC VÀ TƯ THÊ NGồI LÁI

XE MÔ TÔ HAI BÁNH

2.2.1 Lựa chọn xe mô tô hai bánh cho mình sử dụng

Xe mô tô hai bánh duy trì sự thăng bằng và ổn định khi xe chuyển động bằng chính hoạt động của cơ thể người lái xe, nếu ngừng chuyển động thì xe sẽ đổ Chính vì đặc tính này nên cần phải được bổ sung bằng kỹ năng và sự nỗ lực của người lái xe

Khi chọn xe mô tô hai bánh cho mình sử dụng, hãy chọn xe phù hợp với thể lực của chính mình bằng cách thử nghiệm các yếu tố sau:

1 Có đủ sức khỏe để nâng xe đó lên một cách dễ dàng, khi dựng chân chống giữa hay không?

2 Các ngón chân (mũi giầy, dép) có chạm đất khi ngồi trên yên

- Đội mũ bảo hiểm có chất lượng, đúng quy cách, đúng quy định;

- Áo không hạn chế sự hoạt động của cánh tay, cổ tay và cơ thể;

- Quần không hạn chế sự hoạt động của chân;

- Tóc phải gọn để không hạn chế tầm nhìn, nếu tóc quá dài phải buộc chặt;

- Đi giầy đế mềm, giầy thể thao Không dùng dép lê, giầy cao gót

Trang 6

2.2.3 Lựa chọn tư thế ngồi lái xe mô tô hai bánh

Khi ngồi lái trên xe mô tô hai bánh, hãy xác định tư thế ngồi cho đúng để lái xe an toàn và thuận lợi, phải bảo đảm các yếu tô" sau:

1 Không nắm tay lái quá chặt nhưng phải bảo đảm chắc chắn,

cổ tay hơi trúc xuông, người hơi ngả về phía tay lái;

2 Thả lỏng vai, hơi trùng khuỷu tay;

3 Thẳng lưng và nhìn thẳng về phía trước;

4 Để lòng bàn chân trên “Thanh để chân” ngang bằng với mặt đất, đầu gối khép vào đường trục dọc của xe (giữa xe)

2.3 KỸ NĂNG LÁI XE MÔ TÔ HAI BÁNH TRONG HÌNH SÁT HẠCH

Thực hành kỹ năng lái xe mô tô hai bánh trong hình sát hạch nhằm củng cố, hoàn chỉnh và nâng cao kỹ năng điều khiển xe mô tô hai bánh; xử lý tốt các tình huống giao thông, bảo đảm lái xe mô tô hai bánh an toàn khi tham gia giao thông đường bộ

2.3.1 Hình sát hạch thực hành kỹ năng lái xe mô tô hai bánh

Bao gồm 04 bài sau (xem hình trang 60):

1 Tiến theo hình số 8;

2 Tiến theo đường vạch thẳng;

3 Tiến theo đường có vạch cản;

4 Tiến qua đường gồ ghề

2.3.2 Phương pháp lái xe mô tô hai bánh tiến theo hình sô 8

Khi lái xe mô tô hai bánh tiến theo đường tròn, vệt bánh xe phía

Trang 7

sau sẽ lẹm vào bên trong vệt bánh xe trước, độ chênh lệch vệt bánh

xe có thể đến 0,3 mét Vì vậy khi tiến theo đường tròn (có chiều rộng 0,7 mét) đôi với hạng AI cần tính tới sự chênh lệch vệt bánh xe

Tại vị trí 1 (vạch xuất phát): Từ vạch xuất phát cách cửa vào

hình số 8 là 3 mét, khởi động động cơ, vào sô" phù hợp (sô" 2 hoặc số 3), điều khiển xe tiến từ từ vào cửa hình sô’ 8, duy trì cự ly bánh xe trước cách đường vào cửa phía bên trái “V I ” và đường vòng tròn trong “0 1 ” từ 0,15 ~ 0,25 mét Sau khi bánh xe sau đã qua hết cửa vào hình sô’ 8, chuyển hướng xe bám về bên phải, duy trì cự ly bánh

xe trước cách đường bao hình sô’ 8 từ 0,15 ~ 0,25 mét và lái xe đi theo hình sô’ 8

Tại vị trí 2: Cho xe tiến từ từ vào eo hình sô’ 8, duy trì cự ly bánh

xe trước cách đường vòng tròn trong “0 2 ” từ 0,15 ~ 0,25 mét.Tại vị trí 3: Khi bánh xe trước vừa ngang với đường nối tâm “01,

0 2” chuyển hướng xe và duy trì cự ly bánh xe trước cách đường bao hình sô’ 8 từ 0,15 ~ 0,25 mét rồi lái xe đi theo hình sô’ 8

Tại vị trí4: Cho xe tiến từ từ vào eo hình sô’ 8, duy trì cự ly bánh

xe trước cách đường vòng tròn trong “0 2 ” từ 0,15 ~ 0,25 mét

Tại vị trí 5: Khi bánh xe trước vừa ngang với đường nối tâm “01,

0 2” chuyển hướng xe và duy trì cự ly bánh xe trước cách đường bao hình sô’ 8 từ 0,15 ~ 0,25 mét rồi lái xe đi theo hình sô’ 8 (đoạn từ cửa vào “V 1 ”đê’n cửa ra “R I” được coi như đi theo hình sô’ 3)

Tại vị trĩ 6 (cửa ra hình sô' 8): Chuyển hướng xe về bên phải,

duy trì cự ly bánh xe trước cách đường vòng tròn trong “0 2” và đường cửa ra phía bên trái “RI ” từ 0,15 ~ 0,25 mét rồi điều khiển xe

ra khỏi hình sô’ 8

Trang 8

2.3.3 Phương pháp lái xe mô tô hai bánh tiến theo đường vạch thẳng

Tại vị trí 7: Điều khiển xe đi theo trục tâm đường vạch

thẳng, giữ tư thế ngồi cho đúng, lái xe chạy vđi tốc độ đều hết

“Đường vạch thẳng”

2.3.4 Phương pháp lái xe mô tô hai bánh tiến theo đường vạch cản

Tại vị trí 8: Khi tiến qua hết đường vạch thẳng, điều khiển xe

vòng phải quay đầu lại với bán kính quay vòng không nhỏ hơn bán kính vòng tròn trong của hình số 8

Khi quay đầu xe xong, điều khiển xe vòng theo khe hở giữa 5 vạch cản, duy trì cự ly bánh xe trước cách đầu vạch cản từ 0,15 ~ 0,25 mét và lần lượt vòng tránh từng vạch cản theo đường lượn với

độ uốn nhỏ nhât

2.3.5 Phương pháp lái xe mô tô hai bánh tiến qua đường

gồ ghề

Tại vị trí 9: Khi đã ra khỏi vạch cản cuối cùng, điều khiển xe

vòng trái quay đầu lại với bán kính quay vòng không nhỏ hơn bán kính vòng tròn trong của hình số 8

Khi quay đầu xe xong, điều khiển xe tiến theo đường trục tâm của đường gồ ghề với tốc độ đều và tư thế như tiến theo đường vạch thẳng cho tới khi tiến qua hết đường gồ ghề

Tại vị trí 10: Điều khiển xe tiến đến vị trí số 10 là hoàn thành

04 bài sát hạch, tiếp tục điều khiển xe tiến đến và dừng lại tại vị trí quy định kết thúc bài sát hạch

Trang 9

2.4 KỸ NĂNG LÁI XE MÔ TÔ HAI BÁNH KHI THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ

2.4.1 Kiểm tra trước khi lái xe

Để bảo đảm an toàn cho mỗi chuyến đi, trước khi lái xe mô tô hai bánh phải tạo thói quen kiểm tra một số bộ phận quan trọng của

xe như:

1 Phanh trước và phanh sau có thích hợp và có hiệu lực không?

2 Tay lái có được vặn chặt và trục lái có bảo đảm không bị dơ ngang và không bị chặt cứng không?

3 Hệ thống đèn có đầy đủ và hoạt động bình thường không?

4 Vành bánh xe có bị dơ, rung hoặc méo không? Lốp và áp suất không khí trong lốp xe có bình thường không?

5 Gương chiếu hậu có đầy đủ và được điều chỉnh đúng trước khi khởi động chưa?

6 Xích dẫn động (đối với xe số) có quá căng hay quá ưùng không?

2.4.2 Luôn thận trọng và tập trung khi lái xe mô tô hai bánh

Xe mô tô hai bánh là loại phương tiện giao thông cá nhân gọn, nhỏ và rất cơ động nhưng cũng dễ làm đảo lộn trật tự và gây ra tai nạn cho những người khác đang tham gia giao thông trên đường bộ Mặt khác người lái xe mô tô hai bánh lại hoàn toàn không được bảo

vệ bằng kết cấu “Buồng lái”, khi va chạm rất dễ bị tổn thương Vì vậy, bất kỳ người lái xe mô tô hai bánh nào khi tham gia giao thông cũng cần phải luôn luôn thận trọng, tập trung quan sát tình huống giao thông xung quanh, không được lơ đãng, thiếu tập trung, nhìn ngó bên đường

Trang 10

HÌNH SÁT HẠCH TH ựC HÀNH KỸ NĂNG LÁI XE

M ổ TÔ HAI BÁNH HẠNG AI

Trang 11

P h ầ n p h ụ lụ c

150 CÂU J4Òl DÙNG CHO SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE HẠNG A1

CÂU HỎI 2: “V ạch k ẻ đ ư ờ n g ” đư ợc h iể u t h ế n à o là đúng?

1- Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị tri hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.

2- Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân biệt vị trí dừng, đỗ trên đường.

3- Là phần đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại, các công trình, thiết bị phụ trợ khác và dải đất dọc hai bên đường để bảo đảm an toàn giao thông.

CÂU HỎI 4: K h á i n iệ m “là n đ ư ờ n g ” đ ư ợ c h iể u n h ư th ê

Trang 12

1- Đường phố là đường đô thị, gồm lòng đường và hè phố 2- Đường phô" là đường bộ ngoài đô thị có lòng đường đủ rộng cho các phương tiện giao thông qua lại.

3- Cả hai ý nêu trên.

CÂU HỎI 6: K h á i n iệ m “d ả i p h â n c á c h ” đ ư ợ c h iể u n h ư

t h ế n à o là đ ú n g ?

1- Là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần dường của xe cơ giới và xe thô sơ.

2- Là bộ phận của đường để xác định ranh giới của đất dành cho đường bộ theo chiều ngang của đường.

3- Là bộ phận của đường để ngăn cách không cho các loại

xe vào những nơi không được phép.

3- Đường Ưu tiên là đường chỉ dành cho một số loại phương tiện tham gia giao thông, được cắm biển báo hiệu đường

ưu tiên.

CÂU HỎI 5: K hái n iệm “dường p h ố ” được h iể u nh ư th ế nào là đúng?

Trang 13

CÂU HỎI 9: “P h ư ơ n g t iệ n g ia o th ô n g đ ư ờ n g b ộ ” g ồ m

3- Cả hai ý nêu trên.

CÂU HỎI 10: K h á i n iệ m “p h ư ơ n g t iệ n g ia o th ô n g cơ g iớ i

1- Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

2- Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ và xe máy chuyên dùng.

Trang 14

nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.

bị khác thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

Trang 15

CÂU HỎI 18: N g ư ờ i đ iề u k h iể n x e m ô tô , x e g ắ n m á y

t r ê n đ ư ờ n g m à tr o n g m á u c ó n ồ n g đ ộ c ồ n vượt q u á

b a o n h iê u th ì b ị cấ m ?

1- Nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililít máu.

2- Nồng độ cồn vượt quá 40 miligam/100 mililít máu 3- Nồng độ cồn vượt quá 30 miligam/100 mililít máu.

CÂU H Ỏ I 19: N g ư ờ i đ iề u k h iể n x e m ô tô , x e g ắ n m á y

t r ê n đ ư ờ n g m à tr o n g k h í th ở c ó n ồ n g độ c ồ n vượt

q u á b a o n h iê u th ì b ị cấm ?

1- Nồng độ cồn vượt quá 0,25 miligam/ 1 lít khí thở.

2- Nồng độ cồn vượt quá 0,20 miligam/ 1 lít khí thở 3- Nồng độ cồn vượt quá 0,15 miligam/ 1 lít khí thở.

CÂU HỎI 20: H àn h vi g ia o x e cơ giới, x e m á y c h u y ê n d ù n g

c h o ngư ời k h ô n g đ ủ đ iề u k iệ n d ể đ iề u k h iể n x e tham

g ia g ia o th ô n g có bị n g h iêm cấm h a y khôn g?

1- Không bị nghiêm cấm.

2- BỊ nghiêm cấm.

3- Nghiêm cấm tuỳ từng trường hợp.

CÂU HỎI 21: H à n h v i đ iề u k h iể n x e cơ g iớ i c h ạ y q u á tố c

Trang 16

1- Lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới.

2- Sử dụng thiết bị âm thanh gây mất trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng.

2- Lợi dụng việc xảy ra tai nạn giao thông để hành hung,

đe doạ, xúi giục, gây sức ép, làm mất trật tự, cản trở việc xử lý tai nạn giao thông.

CÂU HỎI 26: V iệ c s ả n x u ấ t, m u a b á n , s ử d ụ n g b iể n sô

x e c ơ g iớ i, x e m á y c h u y ê n d ù n g dược q u y đ ịn h n h ư

t h ế n à o tr o n g L u ậ t G iao th ô n g đ ư ờ n g bộ?

1- Nghiêm cấm sản xuất, được phép sử dụng.

2- Nghiêm câm mua bán, cho phép sử dụng.

3- Nghiêm cấm sản xuất, mua bán, sử dụng trái phép.

CÂU HỎI 27: N g ư ờ i lá i x e k h ô n g đ ư ợ c v ư ợ t x e k h á c k h i

g ặ p trư ờ n g h ợ p n à o g h i ở d ư ớ i đ â y ?

1- Trên cầu hẹp có một làn xe; nơi đường giao nhau, đường

bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.

CÂU HỎI 23: Các h àn h v i nào sau đây bị n g h iêm cấm?

Trang 17

2- Điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt; xe ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên làm nhiệm vụ.

CÂU HỎI 28: Người đ iề u k h iể n x e m ô tô hai bánh , ba bánh,

x e g ắ n m áy có được p h é p sử d ụ n g x e đ ể k éo , đ ẩ y các

1- Đội mũ bảo hiểm và cài quai đúng quy cách.

2- Sử dụng ô; bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác 3- Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái;

các hành vi khác gây mất trật tự an toàn giao thông.

CÂU HỎI 30: N g ư ờ i n g ồ i tr ê n x e m ô tô h a i b á n h , x e m ô

tô ba b á n h , x e g ắ n m á y k h i th a m g ia g ia o th ô n g có

được m a n g , v á c v ậ t c ồ n g k ề n h h a y k h ô n g ?

1- Được mang, vác tuỳ trường hợp cụ thể.

2- Không được mang, vác.

3- Được mang, vác nhưng phải đảm bảo an toàn.

CÂU HỎI 31: K hi đ iề u k h iể n x e m ô tô h a i b á n h , x e m ô

tô b a b á n h , x e g ắ n m á y , n h ữ n g h à n h v i n à o k h ô n g

được p h é p ?

1- Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh; chạy quá tốc độ quy định.

2- Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác và chở vật cồng kềnh; để chân chống quẹt xuống đất và các hành

vi khác gây mất trật tự an toàn giao thông.

Trang 18

3- Chạy đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.

CÂU HỎI 32: B ả o đ ả m t r ậ t tự , a n to à n g ia o th ô n g đ ư ờ n g

b ộ là t r á c h n h iệ m c ủ a ai?

1- Là trách nhiệm của ngành Giao thông vận tải và ngành Công an.

2- Là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

3- Là trách nhiệm của cảnh sát giao thông.

CÂU HỎI 33: T ại nơi đư ờ ng g ia o n h a u , k h i d è n đ iề u k h iể n

g ia o th ô n g có tín h iệ u v à n g , ngư ờ i đ iề u k h iể n p hư ơ ng

t iệ n p h ả i th ự c h iệ n n h ư t h ế nào?

1- Phải cho xe dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp

đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường.

2- Phải cho xe nhanh chóng vượt qua vạch dừng để đi qua đường giao nhau và chú ý đảm bảo an toàn; khi đèn tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc

độ, chú ý quan sát người đi bộ để bảo đảm an toàn 3- Cả hai ý nêu trên.

CÂU HỎI 34: B iể n b á o h iệ u đ ư ờ n g b ộ g ồ m n h ữ n g n h ó m

n à o , ý n g h ĩa c ủ a từ n g n h ó m ?

1- Nhóm biển báo cấm để biểu thị các điều cấm; nhóm biển báo hiệu nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra; nhóm biển hiệu lệnh để báo hiệu các hiệu lệnh phải thi hành.

2- Nhóm biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết; nhóm biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh

và biển chỉ dẫn.

Trang 19

2- Người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông được đi thẳng; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi thẳng và rẽ phải.

2- Người tham gia giao thông ở các hướng phải dừng lại 3- Tất cả các trường hợp trên.

2- Người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển phải dừng lại; người ở phía trước người điều khiển được rẽ phải; người ở phía bên trái người điều

Trang 20

khiển giao thông được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.

CÂU HỎI 38: T r ê n đ ư ờ n g g ia o th ô n g , k h i h iệ u lệ n h c ủ a

n g ư ờ i đ iề u k h iể n g ia o th ô n g t r á i v ớ i h iệ u lệ n h c ủ a

đ è n h o ặ c b iể n b á o h iệ u th ì n g ư ờ i th a m g ia g ia o

th ô n g p h ả i c h ấ p h à n h th e o h iệ u lệ n h n à o ?

1- Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.

2- Hiệu lệnh của đèn điều khiển giao thông.

3- Hiệu lệnh của biển báo hiệu đường bộ.

CÂU HỎI 39: T ạ i n ơ i có b iể n b á o h iệ u c ố đ ịn h l ạ i c ó b á o

h iệ u tạ m th ờ i th ì n g ư ờ i th a m g ia g ia o t h ô n g p h ả i

c h ấ p h à n h h iệ u lệ n h c ủ a b á o h iệ u n à o ?

1- Biển báo hiệu c ố định.

2- Báo hiệu tạm thời.

CÂU HỎI 40: T r ê n d ư ờ n g c ó n h iề u là n d ư ờ n g c h o x e đi

2- Phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn phải

có tín hiệu báo trước và phải bảo đảm an toàn.

3- Phải cho xe đi trong một làn đường, khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước, chú ý quan sát để bảo đảm an toàn.

CÂU HỎI 41: T r ê n đ ư ờ n g m ộ t c h iề u c ó v ạ c h k ẻ p h â n là n

đ ư ờ n g , x e th ô sơ v à x e c ơ g iớ i p h ả i d i n h ư t h ế n à o

là đ ú n g q u y tắ c g ia o th ô n g ?

1- Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên trái trong cùng, xe

cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

Trang 21

2- Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng; xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.

3- Xe thô sơ đi trên làn đường phù hợp không gây cản trở giao thông, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và đảm bảo

1- Không được quay đầu xe.

2- Lợi dụng chỗ rộng và phải có người làm tín hiệu sau xe

để bảo đảm an toàn.

Trang 22

3- Lợi dụng chỗ rộng có thể quay đầu được để quay đầu xe cho an toàn.

và phương tiện khác.

3- Trong khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển

xe máy chuyên dùng phải nhường quyền đi trước cho người

đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ; nhường đường cho các xe đi ngược chiều.

CÂU HỎI 46: K hi tr á n h x e đ i n g ư ợ c c h iề u , c á c x e p h ả i

n h ư ờ n g đ ư ờ n g n h ư th ê n à o là đ ú n g ?

1- Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh

xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi.

2- Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc;

xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật đi trước.

3- Xe lên dốc phải nhường đường cho xe xuống dốc.

CẢU H Ỏ I 47: B a n đ ê m x e c ơ g iở i đ i n g ư ợ c c h i ề u g ặ p

n h a u , đ è n c h iế u s á n g p h ả i đ ư ợ c s ử d ụ n g n h ư t h ế

n à o ?

1- Phải chuyển từ đèn chiếu gần sang đèn chiếu xa.

2- Phải chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần.

CÂU HỎI 48: K hi c ó tín h iệ u c ủ a x e ưu t iê n , n g ư ờ i th a m

g ia g ia o th ô n g p h ả i là m gì?

1- Phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát

lề đường bên trái để nhường đường.

Trang 23

2- Phải nhanh chóng tăng tốc độ, tránh sát lề đường để nhường đường cho xe ưu tiên; cấm các hành vi gây cản trở xe ưu tiên.

3- Phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát

lề đường bên phải để nhường đường; không được gầy cản trở xe được quyền ưu tiên.

CÂU H Ỏ I 49: T ạ i n ơ i đ ư ờ n g g ia o n h a u c ó b á o h iệ u đ i

th e o v ò n g x u y ế n , n g ư ờ i đ iề u k h iể n p h ư ơ n g t iệ n p h ả i

n h ư ờ n g đ ư ờ n g n h ư t h ế n à o ?

1- Phải nhường đường cho xe đi bên phải.

2- Xe báo hiệu xin đường trước xe đó được đi trước.

3- Phải nhường đường cho xe đi bên trái.

CÂU H Ỏ I 50: T ạ i n ơ i đ ư ờ n g g ia o n h a u , n g ư ờ i lá i x e đ a n g

đ i t r ê n d ư ờ n g k h ô n g ư u t iê n p h ả i n h ư ờ n g đ ư ờ n g

n h ư t h ế n à o ?

1- Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới.

2- Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới.

3- Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.

CÂU HỎI 51: T ạ i n ơ i đ ư ờ n g g ia o n h a u k h ô n g có b á o h iệ u

đ i th e o v ò n g x u y ế n , n g ư ờ i đ iề u k h iể n p h ư ơ n g t iệ n

p h ả i n h ư ờ n g đ ư ờ n g n h ư t h ế n à o là đ ú n g q u y tắ c

g ia o th ô n g ?

1- Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.

2- Xe báo hiệu xin đường trước xe đó được đi trước.

3- Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.

CÂU HỎI 52: T r ê n đ o ạ n đ ư ờ n g bộ g ia o n h a u c ù n g m ứ c

v ớ i d ư ờ n g s ắ t, c ầ u d ư ờ n g b ộ đ i c h u n g v ớ i đ ư ờ n g s ắ t

th ì lo ạ i p h ư ơ n g tiệ n n à o được q u y ề n ưu tiê n đi trước?

1- Phương tiện nào bên phải không vướng.

Trang 24

2- Phương tiện nào ra tín hiệu xin đường trước.

3- Phương tiện giao thông đường sắt.

2- Phải có tín hiệu và tăng tốc độ vào đường cao tốc 3- Nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi vào làn đường của đường cao tốc.

CÂU HỎI 55: N g ư ờ i lá i x e p h ả i là m g ì k h i d iề u k h iể n x e

ra k h ỏ i đ ư ờ n g c a o tố c?

1- Phải thực hiện chuyển dần sang làn đường phía bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc.

2- Phải thực hiện chuyển ngay sang các làn đường phía bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc.

C Â U H Ỏ I 56: N h ữ n g tr ư ờ n g h ợ p n à o g h i ở d ư ớ i đ â y

k h ô n g đ ư ợ c d i v à o đ ư ờ n g c a o tố c tr ừ n g ư ờ i, p h ư ơ n g tiệ n , t h iế t b ị p h ụ c v ụ c h o v iệ c q u ả n lý , b ả o trì đ ư ờ n g

c a o tố c?

1- Người đi bộ, xe thô sơ, xe gắn máy và xe ô tô.

Trang 25

2- Xe mô tô và xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế lớn hơn 70km/h.

3- Người đi bộ, xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô và xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70km/h.

C Â U H Ỏ I 57: N g ư ờ i đ iề u k h iể n p h ư ơ n g t iệ n th a m g ia

2- Xe cơ giới phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng; phải cho xe chạy trên một làn đường và chi chuyển làn

ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết 3- Xe máy chuyên dùng phải bật đèn ngay cả khi đường

hầm sáng; phải cho xe chạy trên một làn đường và chi chuyển làn ở nơi được phép; được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết.

CÂU HỎI 58: N g ư ờ i n g ồ i t r ê n x e m ô tô 2 b á n h , x e m ô tô

3 b á n h , x e g ắ n m á y p h ả i đ ộ i m ũ b ả o h iể m c ó c à i

q u a i đ ú n g q u y c á c h k h i n à o ?

1- Khi tham gia giao thông đường bộ.

2- Chỉ khi đi trên đường cao tốc.

CÂU HỎI 59: N g ư ờ i đ iề u k h iể n x e m ô tô h a i b á n h , x e

g ắ n m á y đ ư ợ c p h é p c h ở tố i d a 2 n g ư ờ i tr o n g n h ữ n g

tr ư ờ n g h ợ p n à o ?

1- Chở người bệnh đi cấp cứu; trẻ em dưới 14 tuổi.

2- Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

CÂU HỎI 60: Người đ iề u k h iể n x e m ô tô h a i b á n h , x e

m ô tô b a b á n h , x e g ắ n m á y k h ô n g được th ự c h iệ n

n h ữ n g h à n h v i n à o dưới đây?

1- Đi xe dàn hàng ngang.

2- Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương

Trang 26

tiện khác; sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính).

3- Chở người bệnh đi cấp cứu; trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

CÂU HỎI 61: N g ư ờ i d iề u k h iể n , n g ư ờ i n g ồ i t r ê n x e đ ạ p

m á y p h ả i d ộ i m ũ b ả o h iể m c ó c à i q u a i đ ú n g q u y

c á c h k h i n à o ?

1- Khi tham gia giao thông đường bộ.

2- Chỉ khi tham gia giao thông trên đường quốc lộ; khu vực

1- Cơ quan quản lý giao thông vận tải.

2- Úy ban nhân dân cấp tỉnh.

3- Cơ quan cảnh sát giao thông đường bộ.

4- Thanh tra giao thông đường bộ.

CÂU HỎI 63: N g ư ờ i d iề u k h iể n p h ư ơ n g t iệ n v à n h ữ n g

n g ư ờ i l i ê n q u a n trự c t iế p đ ế n v ụ ta i n ạ n có tr á c h

n h iệ m gì?

1- Dừng ngay phương tiện; giữ nguyên hiện trường; cấp cứu người bị nạn và phải có mặt khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu; cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn cho

cơ quan có thẩm quyền.

2- Ở lại nơi xảy ra tai nạn cho đến khi người của cơ quan công an đến, trừ trường hợp người điều khiển phương tiện cũng bị thương phải đưầ đi cấp cứu hoặc phải đưa người bị nạn đi cấp cứu hoặc vì lý do bị đe dọa đến tính mạng, nhưng phải đến trình báo ngay với cơ quan công an nơi gần nhất.

3- Rời khỏi hiện trường nơi xảy ra tai nạn giao thông.

Trang 27

vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

CÂU HỎI 65: K hi đ iề u k h iể n x e c h ạ y tr ê n đư ờ ng, n g ư ờ i

lá i x e p h ả i m a n g th e o c á c lo ạ i g iấ y tờ gì?

1- Giấy phép lái xe, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe 2- Lệnh vận chuyển, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe 3- Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đó, đăng ký xe,

giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và giấy phép vận chuyển (nếu loại xe

đó cần phải có).

CÂU HỎI 66: N g ư ờ i đ ủ b a o n h iê u tu ổ i tr ở l ê n th ì đư ợ c

đ iề u k h iể n x e m ô tô h a i b á n h , x e m ô tô b a b á n h có

Trang 28

từ bâ't kỳ hướng nào tới, nhường đường cho xe ưu tiên, nhường đường cho xe đi từ bên phải đến.

CÂU HỎI 68: N g ư ờ i đ ủ 16 tu ổ i đ ư ợ c d iề u k h iể n c á c lo ạ i

xe n à o d ư ớ i d â y ?

1- Xe mô tô 2 bánh có dung tích từ 50 cm3 trở lên.

2- Xe gắn máy có dung tích dưới 50 cm3.

3- Xe ô tô tải dưới 3,5 tấn; xe chở người đến 9 chỗ ngồi 4- Tất cả các ý trên.

CÂU HỎI 69: K hi p h á t h iệ n h à n h v i g iả k h a i b á o m ấ t

CÂU HỎI 70: N g ư ờ i lá i x e m ô tô x ử lý n h ư t h ế n à o k h i

c h o x e m ô tô p h ía sa u vư ợ t?

1- Lái xe vào lề đường bên phải và giảm tốc độ để xe phía sau vượt qua.

2- Lái xe vào lề đường bên trái và giảm tốc độ để xe phía sau vượt qua.

3- Lái xe vào lề đường bên phải và tăng tốc độ để xe phía sau vượt qua.

Trang 29

2- Không sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính).

3- Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh.

2- Đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã

và những đoạn đường bộ được xác định từ vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu “Bắt đầu khu đông dân cư” đến vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu “Hết khu đông dân cư” 3- Đường bộ có đông người, phương tiện tham gia giao

thông và những đoạn đường bộ được xác định từ vị trí

có hiệu lực của biển báo hiệu “Bắt đầu khu đông dân cư” đến vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu “Hết khu đông dân cư”.

CÂU HỎI 73: T r ê n đ ư ờ n g b ộ tr o n g k h u v ự c đ ô n g d â n cư,

1- 0 tô chở người trên 30 chỗ ngồi, ô tô tải có trọng tải từ

3500 kG trở lên, ô tô sơ mi rơ moóc, ô tô kéo rơ moóc, ô

tô kéo xe khác, ô tô chuyên dùng, xe mô tô, xe gắn máy.

Trang 30

2- Ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi, ô tô tải có trọng tải dưới 3500 kG.

3- Xe máy kéo, xe công nông, xe lam, xe lôi máy, xe xích lô máy, xe ba gác máy, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự (loại đang được phép hoạt động).

3- Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy.

4- Ô tô buýt, ô tô sơ mi rơ moóc, ô tô chuyên dùng, xe mô tô.

CÂ U HỎI 76: K h á i n iệ m v ề v ă n h ó a g ia o t h ô n g được

h iể u n h ư t h ế n à o là đ ú n g ?

1- Là sự hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật

về giao thông; là ý thức trách nhiệm với cộng đồng khi tham gia giao thông.

2- Là ứng xử có văn hóa, có tình yêu thương con người trong các tình huống không may xảy ra khi tham gia giao thông.

CÂ U HỎI 77: N g ư ờ i l á i x e cô" t ìn h v i p h ạ m L u ậ t G iao

2- Là thiếu văn hóa giao thông.

3- Là có văn hóa giao thông.

Trang 31

CÂU HỎI 78: T rong c á c h à n h v i dưới đ ây, ngư ờ i lá i x e m ô

tô có v ă n h ó a g ia o th ô n g p h ả i ứ n g x ử n h ư th ê nào?

1- Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông, đội mũ bảo hiểm ở nơi

có biển báo bắt buộc đội mũ bảo hiểm.

2- Chấp hành quy định về tốc độ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ dường khi lái xe.

3- Chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của người điều khiển giao thông; nhường đường cho người đi bộ, người già, trẻ em, người khuyết tật.

phương tiện tham gia giao thông.

3- Đi đúng phần đường, làn đường quy định; đội mũ bảo hiểm đúng quy cách.

4- Đội mũ bảo hiểm ở nơi có biển báo bắt buộc đội mũ bảo hiểm.

CÂ U HỎI 80: N g ư ờ i c ó v ă n h ó a g ia o th ô n g k h i đ iề u

k h iể n x e c ơ g iớ i th a m g ia g ia o th ô n g d ư ờ n g b ộ p h ả i

đ ả m b ả o c á c đ iề u k iệ n gì?

1- Có giấy phép lái xe phù hợp với loặi xe được phép điều khiển; xe cơ giới đảm bảo các quy định về chất lượng,

an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

2- Có giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực; nộp phí sử dụng dường bộ theo quy định.

Ngày đăng: 05/06/2020, 01:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm