1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Đại cương tàu thủy - Nghề: Hàn - Trình độ: Cao đẳng nghề - CĐ Nghề Giao Thông Vận Tải Trung Ương II

40 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 499,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Tàu thủy là một công trình nổi có thể dịch chuyển hoặc ngầm dưới nước theo hướng đã định với tốc độ cần thiết, tùy theo đặc tính sử dụng mà tàu có thể dùng chở hàng hóa. Và để nắm rõ hơn về tàu thủy mời các bạn cùng tham Giáo trình Đại cương tàu thủy sau đây.

Trang 2

Bài 01: bài mở đầu (2h)

I Khái niệm

_Tàu thuỷ là một công trình nổi có thể dịch chuyển hoặc ngầm d-ới n-ớc theo h-ớng đã định với tốc độ cần thiết (tàu thuỷ đ-ợc tạo lên với sự liên kết các kết cấu và các phần tử kết cấu nhờ các liên kết hàn,đinh tán hoặc keo dán).tuỳ theo đặc tính sử dụng mà tàu có thể đ-ợc dùng để chở hàng

hoá,hành khách hoặc làm các nhiệm vụ đặc biệt khác

II Phân loại tàu thuỷ

1 Phân loại theo khu vực hoạt động

* Tàu hoạt động trong khu vực không hạn chế ( Viễn d-ơng ).Chúng

đ-ợc thiết kế theo “Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép”

* Tàu hoạt động trong khu vực biển hạn chế: Đ-ợc chia ra làm các loại -Tàu hoạt động trong khu vực biển hạn chế cấp I: Là tàu chạy trong vùng biển hở hạn chế cách từ tầu tới nơi trú ẩn gần nhất không quá 200 hải lý khoảng cách giữa hai chỗ trú ẩn cách nhau không quá 400 hải lý Chiều cao

- Tàu hoạt động trong khu vực hạn chế cấp II: Là tàu chạy trong vùng biển

hở mà khoảng cách từ tầu tới chỗ trú ẩn gần nhất không quá 50 hải lý khoảng

- Tàu sông cấp I: Ký hiệuS I (chạy chiều cao sóng < 3 m )

- Tàu sông cấp II:Ký hiệuS II ( Chạy chiều cao sóng < 1,2 m hoặc chạy trong sông hồ )

* Tàu hoạt động trong khu vực đặc biệt:Vùng băng giá,vùng n-ớc chảy xiết,vung n-ớc cạn chúng đ-ợc thiết kế theo quy phạm t-ơng ứng có tính đến biện pháp gia c-ờng

2.Phân loại theo chiều cao mạn khô

*tầu boong hở:mạn khô thấp th-ờng boong liên tục trên cùng đồng thới là boong vách các tỉ số kích th-ớc L/D vàd/D t-ơng đối lớn

loại này th-ờng là tầu chở hàng nặng

*Tầu boong kín: th-ờng có kết cấu hai boong bo ong liên tục trên cùng là boong kín n-ớc, boong liên tục d-ới cùng lá boong vách: mạn khô cao

th-ờng là tầu chở hàng nhẹ

Trang 3

3 Phân loại theo vật liệu chế tạo

* Tàu đóng bằng vật liệu kim loại:

- Tàu đóng bằng thép các bon thấp:Tàu vận tải thông dụng

- Tàu đóng bằng thép có độ bền cao:Tàu cao tốc,tàu quân sự,tàu có tính

năng đặc biệt…

- Tàu đóng bằng hợp kim nhôm:Tàu cao tốc,tàu quân sự,xuồng cứu sinh,tàu

khách ,tàu du lịch

* Tàu đóng bằng vật liệu phi kim loại

- Tàu vỏ gỗ :Th-ờng đ-ợc sử dụng cho các tàu có L<60 m,các tàu vận tải có

- Tàu vỏ xi măng l-ới thép

- Tàu vỏ bằng chất dẻo tổng hợp

4 Phân loại theo ph-ơng pháp chuyển động

- Tàu kéo đẩy cảng

- Tàu hoa tiêu

- Tàu nghiên cứu biển

- Tàu cứu hộ

- Tàu phá băng

- Tàu hải đăng (đốt đèn luồng)

d Nhóm tàu quân sự

Trang 4

5 Khoang máy 6 Khoang mũi

7 Khoang đuôi 8 Đáy đôi

9 Khoang giữa boong 10 Miệng hầm hàng

Trang 5

1250 1170 Kho

1000 Thïng xÝch neo Kho d©y

400x600 600x800

120 90 1300x650

dµn boong

220 210x10

125 129

Trang 6

1 Kết cấu thân tàu

- Là bộ phận chủ yếu nhất của con tàu trong quá trình khai thác chịu tác dụng của ngoại lực,tàu phải đảm bảo đủ độ bền,đủ ổn định

- Thân chính bao gồm:Các khung s-ờn là bộ x-ơng của toàn bộ thân

tàu,gồm nhiều dầm thép ghép lại với nhau tạo thành các dầm,xà dọc xà ngang (đáy,mạn,boong)

- Thân tàu đ-ợc chia thành các khoang kín n-ớc nhằm tăng c-ờng khả năng chống chìm của tàu(khoang mũi,khoang hàng khoang đuôi)

- Vỏ tàu là những tấm thép hoặc gỗ liên kết với x-ơng tạo thành đáy,mạn boong (kín n-ớc)

2 Th-ợng tầng:

- Là các phần trên boong dung để bố trí buồng ở,sinh hoạt,nhà kho…

3 Lầu:

- Đ-ợc bố trí trên boong th-ợng tầng,có thẻ có nhiều tầng,tầng trên cùng

đ-ợc lắp đặt các thiết bị lái,hằng hải

III Thiết bị động lực và các thiết bị hệ thống

Trang 7

Bài 03 : hình dáng kích th-ớc chủ yếu thân tàu

- Đặc tính hình dáng của đ-ợc biểu thị bằng 3 mặt phẳng cắt thân tàu :

+ Mặt phẳng đối xứng: Là mặt phẳng đứng đi qua điểm giữa của chiều rộng thân tàu Mặt phẳng này còn gọi là mặt phẳng dọc tâm( mặt phẳng này cho biết độ dài của tàu, độ dốc của lái độ cất của mũi)

+ Mặt phẳng s-ờn giữa là mặt phẳng đứng vuông góc với mặt phẳng đối xứng đi qua điểm giữa chiều dài tính toán của tàu ( mặt phẳng này cho biết

dộ rộng lớn nhất của tàu, độ nghiêng mạn , độ vát của đáy, độ l-ợn của hông,

độ cong của boong )

+ Mặt phẳng đ-ờng n-ớc: Là mặt phẳng ngang vuông góc với mặt phẳng đối xứng trùng với mặt phẳng đ-ờng n-ớc ( Mặt phẳng này cho biết độ thon của tàu)

* Hình dáng của tàu ảnh h-ởng tới chất l-ợng thuỷ động của con tàu đ-ờng hình dáng có quan hệ trực tiếp tới tính hàng hải, tính ổn định, tính điều khiển dung tích chở hàng

mặt phẳng đuờng nuớc

mặt phẳng suờn giữa

Trang 8

3 Một số kiểu mũi và đuôi

- Có 4 đại l-ợng cơ bản để xác định kích thứoc của tàu chiều dài ( L) , chiều rộng (B), chiều chìm (T), chiều cao (H)

- Ngoài 3 mặt phẳng đối xứng , sừơn gĩ-a và đ-ờng n-ớc để xác định kích th-ớc tàu thuỷ ta có thêm một số khái niệm:

Trang 9

+ Mặt phẳng cơ bản là mặt // với đ-òng nứoc đi qua điểm cắt của cạnh trên

ky với mặt phẳng s-ờn giữa

+ Đ-ờng cơ bản là giao điểm của mặt phẳng cơ bản và mặt phẳng đối xứng + Đ-ờng vuông góc mũi là đ-ờng vuông góc với mặt phẳng đ-ờng n-ớc thiết kế đi qua giao điểm của đ-òng n-ớc thiết kế với cạnh ngòai sống mũi + Đ-ờng vuông góc lái là đ-ờng vuông góc với mặt phẳng đ-ờng n-ớc thiết

kế đi qua giao điểm của đ-ờng n-ớc thiết kế với cạnh ngoài sống lái

- Chiều dài ( L) là khoảng cách giữa đ-ờng vuông góc mũi với đ-òng vuông góc lái đo // với đ-ờng n-ớc

- Chiều rộng (B) là khoảng cách giữa các giao điểm của đ-ờng n-ớc thiết kế với cạnh ngoài s-ờn trái , s-ờn phải đo trong mặt phẳng s-ờn giữa

- Chiều chìm(T) là khoảng cách từ mặt phẳng đ-ờng n-ớc đến mặt phẳng cơ bản đo theo mặt phẳng s-ờn giữa

- Chiều cao (H) là khoảng cách từ mặt phẳng cơ bản đến chiều cao nhất của

xà ngang boong Chiều cao mạn khô (F) là hiệu số giữa chiều cao (H) và chiều chìm (T)

2 Các loại kích th-ớc

a Kích th-ớc lớn nhất:

đo trong mặt phẳng đối xứng và // với mặt phẳng đuờng n-ớc

phải đo ở chỗ rộng nhất

nhất cạnh d-ới ky

b Kích th-ớc biên :

tàu theo cheo chiều dài

Trang 10

(S) diện tích hình chữ nhật ngoại tiếp

- L là chiều dài thiết kế

- Hệ số béo s-ờn giữa ( ) đo bằng tỷ số giữa diện tích mặt s-ờn ngâm n-ớc

và diện tích hình chữ nhật ngoại tiếp :

.

F

B T

đến độ lớncủa tàu và dung tích của khoang

- Hệ số béo thể tích ( ) đ-ợc đo bằng tỷ số giữa thể tích vỏ tàu chìm d-ới n-ớc và thể tích khối hộp chữ nhật bao quanh nó

2 Tác dụng của bản vẽ tuyến hình tàu

- Đ-a ra độ béo ,độ thon hình học và kích cỡ tàu

- Từ bản vẽ tuyến hình sẽ dựa (trên cơ sở tính toán)

+ Tính năng của tàu

+ Hệ thống kết cấu thân

tàu

Trang 11

+ Ph-¬ng ¸n bè trÝ chung

+Ph-¬ng ¸n c«ng nghÖ

Trang 12

Bài 4 :Khái niệm về hệ thống kết cấu lt

I Cách bố trí cơ cấu

1 Khái niệm

* Cơ cấu dọc: Là cơ cấu đặt // với mặt phẳng đối xứng (dọc tâm) hợp với các cơ cấu ngang một góc vuông và có tên gọi theo từng vùng nó đ-ợc bố trí: Sống dọc đáy,sống hông ,sống lòng,dầm dọc mạn…

* Cơ cấu ngang: Là tất cả các cơ cấu đ-ợc đặt trong các mặt phẳngmà nó // với mặt phẳng s-ờn giữa thì đ-ợc xem nh- là cơ cấu ngang

+ Cơ cấu ngang khoẻ: đà ngang khoẻ,s-ờn khoẻ,s-ờn con son,xà ngang khoẻ

+ Cơ cấu ngang th-ờng: đà ngang th-ờng, s-ờn th-ờng,xà ngang boong th-ờng

* Dàn tàu:Là hệ thống kết cấu bao gồm các cơ cấu ngang và cơ cấu dọc giao nhau và đ-ợc giới hạn bởi các vách,mạn ,boong

- Dàn đáy là một phần của đáy đ-ợc giới hạn bởi các vách ngang theo chiều dọc tàu và các vách dọc hoặc mạn,với các vách dọc hoặc mạn theo ph-ơng ngang tàu

- Dàn mạn là phần mạn tàu đ-ợc giới hạn theo h-ớng dọc bởi các vách ngang

và theo chiều cao đ-ợc giới hạn giữa đáy và boong hoặc giữa hai boong

- Dàn boong là phần boong đ-ợc giới hạn theo h-ớng dọc bằng các vách ngang đ-ợc giới hạn bằng các vách ngang và theo h-ớng ngang đ-ợc giới hạn bằng hai bên mạn,hoặc bằng 3 vách dọc boong giữa 2 vách dọc

- Sàn là boong d-ới và chỉ đ-ợc kéo dài thêm một đoạn theo chiều dài và chiều ngang tàu

- Boong d-ới tất cả các khoang nằm ở phía d-ới của boong trên,nếu tàu có nhiều boong thì theo thứ tự từ trên xuống d-ới gọi là boong 1,2,3

- Boong th-ợng tầng là boong nóc của th-ợng tầng nếu có nhiều th-ợng tầng thì boong th-ợng tầng một kể từ boong trên trở lên

- Boong lầu là boong nóc của lầu lái

- Dàn vách là một phân của váchđ-ợc giới hạn bởi đáy với các tầng boong hoặc các tầng boong với nhau theo chiều cao tàu,giới hạn bởi vách dọc hoặc vách dọc với nhau hoặc mạn với mạn theo chiều ngang tàu

Trang 14

- Quy định sự liên tục nói trên phải đ-ợc thực hiện trên đoạn dài 60%L

vùng giữa tàu

- Trên một tiết diện ngang,khi chuyển từ hệ thống kết cấu dọc sang hệ thống

kết cấu ngang,không đ-ợc đồng thời kết thúc một số l-ợng lứn hơn 1/3 cơ

cấu dọc của boong và đáy tính toán,và cung không đ-ợc kết thúcquá 2 cơ

cấu khoẻ của boong và đáy.Tại vùng tập trung ứng suất và vung có lỗ khoét

lớn không đ-ợc kkết thúc cơ cấu dọc,khoảng cách kết thúc cơ cấu dọc không

đ-ợc nhỏ hơn 2 khoảng s-ờn

* Biện pháp giảm ứng suất

- Các tấm tôn kề nhau phải thoả mãn yêu cầu hiệu số độ dày của

chúng 30% chiều dày tấm tôn lớn hơn hoặc 3mm lấy trị số nào nhỏ hơn

- Giảm chiều cao thành dầmvà nẹp cứng phải đ-ợc tiến hành trên đoạn dài

bằng 5 lần hiệu số độ cao thành cơ cấu liên kết,mép của chúng phải đ-ợc

chuyển tiếp dần cơ cấu nọ sang cơ cấu kia

- Tại vùng liên kết của boong và đáy,sàn tôn đáy đôi,vách dọc phải đ-ợc đặt

mã hoặc hình thức kết cấu khác nhằm giảm tập trung ứng suất

- Tại nơi kết thúc của cơ cấu khoẻ của boong và đáy,chiều cao tiết diện của

chúng phải đ-ợc giảm dần trên đoạn dài 1,5 chiều cao của nó,kéo tới cơ cấu

ngang gàn nhất,và hàn với nhau

- Tại vùng boong chịu tải trọng nặng nề,đầu xà dc phải đ-ợc hàn với cơ cấu

ngang.Vung chịu chấn động mạnh (vùng đuôi,vùng buồng máy,vùng đặt

máy không cân bằng) thì đầu của cơ cấu dọc,cơ cấu ngang của đáy,mạn,vách

dọc phải đ-ợc hàn với cơ cấu ngang gần nhất

- Khi cơ cấu dọc gián đoạn tại vách,tại đà ngang kín n-ớc….thì chúng phải

liên kết theo quy cách sau

- Với khoang hàng dài cần phải giảm nhịp cho thanh quay ngang,thanh quay

dọc,hầm hàng phải đ-ợc bố trí cột chống,cột chống đ-ợc bố trí chỗ giao

nhau giữa góc quầy hàng hoặc chỗ giữa thanh quây dọc

III Hệ thống khung x-ơng tàu thuỷ

1 Khái niệm

- Thân tàu thuỷ đ-ợc kết cấu tạo bởi các kết cấu thành phần bao gồm:

+ Khung dọc :sống dọc,xà dọc,sốnh mũi, sống đuôi

+ Vách ngang: các vách th-ợng tầng

- Các kết cấu thành phần này liên kết với nhau đ-ợc gọi là dàn,dàn bao gồm

(dàn đáy,dàn mạn,dàn boong,dàn vách,sự liên kết các dàn với nhau tạo thành

khung dàn(kín,hở) và đ-ợc gọi là các khoang két,buồng nh- khoang

lái,khoang hàng,khoang mũi,khoang máy,buồng sinh hoạt,buồng công

cộng,buồng phục vụ……

2.Hệ thống kết cấu

a Hệ thống kết cấu dọc

Trang 15

- Hệ thống kết cấu dọc là hình thức mà cơ cấu dầm h-ớng chính đ-ợc bố trí dọc theo chiều ngang các dầm khung dàn đ-ợc bố trí theo chiều dọc tàu

những tàu đi biển có chiều dài hơn 80 m th-ờng đ-ợc bố trí hệ thống kết cấu dọc(ở đáy và boong mạn khô)

b Hệ thống kết cấu ngang

- Là hệ thống kết cấu mà những dầm h-ớng chính đặt theo chiều ngang VD:Khung x-ơng ngang của khung dàn đáy và boong thì dầm h-ớng chính đ-ợc đặt theo chiều ngang từ mạn nọ đến mạn kia,còn dầm ngang trong khung dàn mạn thì đ-ợc đặt d-ới boong,các tàu chạy nội địa và đi biển

có chiều dài < 80 m thì dàn đáy,dàn boong,dàn mạn đ-ợc bố trí theo hệ thống kết cấu ngang

c Hệ thống kết cấu hỗn hợp

Trang 16

- Đối với dàn boong các tàu cỡ lớn thì đ-ợc kết cấu theo hệ thống hỗn hợp và th-ờng dàn mạn kết cấu theo hệ thống ngang còn các dầm khác kết cấu theo

hệ thống dọc

3 Các nguyên tắc khoét lỗ

a Bố trí lỗ khoét

- Trên kết cấu thân tàu có rất nhiều loại lỗ khoét: lỗ khoét miệng hầm

hàng,lỗ khoét cho ng-ời chui,lỗ khoét giảm trọng l-ợng,lỗ khoét công

nghệ,lỗ khoét cho cơ cấu chui qua,lỗ thông gió,lỗ thoát khí,lỗ tiêu

n-ớc chúng đ-ợc bố trí trên tôn boong,tôn đáy đôi,trên các cơ cấu khoẻ nh- sống đáy,đà ngang đầy,sống vách

- Lỗ chui phải đ-ợc bố trí để đảm bảo tiếp cận đ-ợc đến mọi nơi trong đáy

đôi,trong các khoang két

- Trong vùng 0,25 L kể từ đ-ờng vuông góc mũi chỉ đ-ợc đặt số l-ợng lỗ để chui tối thiểu(không đ-ợc đặt lỗ khoét giảm trọng l-ợng và phải gia c-ờng cho lỗ khoét với tàu có chiều dài 80m)

- Trên sống chính vùng 75%L giữa tàu không đ-ợc đặt lỗ chui có chiều cao 1/3 chiều cao sống.Nếu chiều cao lỗ < 1/3 chiều cao sống thì lỗ chui có thể

đ-ợc đặt xen kẽ các khoảng s-ờn trong phạm vi trên

- Trên sống phụ đoạn kề vách ngang không đặt lỗ khoét

- Trên sống phụ đà ngang đầy đoạn kề d-ới chân cột chống và đoạn đầu vách dọc không đặt lỗ khoét

Đà ngang đặc trên đoạn kề sống hông,sống phụ,sống chính đáy thì mép lỗ khoét phải cách sống một khoảng tối thiểu bằng 0,5 chiều cao sống

b.Quy định lỗ khoét

- Tổng chiều cao lỗ khoét trên đà ngang,sống phụ cơ bản 0,5 chiều cao của cơ cấu đó

- Chiều cao lỗ khoét trên sống chính 0,4 chiều cao sống chính

- Khoảng cách các mép lỗ khoét kề nhau 0,5 chiều dài lỗ khoét lớn hơn

- Tổng chiều cao lỗ lhoét trên các cơ cấu khoẻ của boong,mạn,vách không

đ-ợc v-ợt quá 40% chiều cao cơ cấu đó

- Trong phạm vi 10% chiều dài khoang kể từ đầu khoang,đ-ờng kính lỗ khoét giảm trọng l-ợng trên sống phụ 1/3 chiều cao tiết diện sống

Trang 17

vụ tạo lên diện tích bề mặt để bố trí hàng hoá,phòng ở,phòng làm việc

 Tóm lại chức năng:kín n-ớc,tính nổi,làm mép kèm của thanh chịu

soắn,chịu tải trọng cục bộ khi tàu lên đà tạo không gian công tác

2 Điều kiện làm việc

- Trong quá trình hoạt động của tàuthì tôn vỏ tàu chịu tác dụng của tải trọng sau:

+ ứng suất uốn chung thân tàu do các thành phần tải trọng và áp lực tĩnh

động của n-ớc

+ Khi tàu chạy chéo sóng thì tôn bao của tàu chịu tác dụng mô men soắn

- Trong quá trình hàng hải tàu luôn chịu mô men soắn chung,chịu áp lực khi

V Vật liệu đóng tàu.

1 Thép cán

(quy phạm phần vật liệu) (13 loại_13 cấp)

Theo đăng kiểm Việt nam_Nhật bản

Trang 18

5000 – 6000 đ-ợc sử dụng đóng tàu cỡ nhỏ và tàu cao tốc

- Trong nhóm 5000 chia thành các loại:5052 ,5083 ,5086 ,và 5456 trong

3 Phi kim loại

a.Vật liệu Compôzit (Vật liệu sợi nhựa thuỷ tinh) gồm 2 thành phần chính

+ Nhựa Polime lỏng và không bão hào với sợi cốt thuỷ tinh (Tấm sợi

băng,vải sợi thô).Ngoài ra còn 2 loại phụ gia rất quan trọng là chất làm cứng

và chất xúc tác có tác dụng làm tăng nhanh quá trình đông cứng của vật liệu chính

Vật liệu cốt sợi thuỷ tinh giúp cho cômpozit có khả năng chịu lực cao hơn Còn nhựa polime đóng vai trò làm nền chức năng liên kết các sợi thuỷ tinh vơi nhau truyền lực cơ học giữa chúng.Làm tăng độ bền và chịu tác dụng vủa môi tr-ờng xung quanh

*Compozit nền kim loại : Vũ trụ

*Cômpzit cacbon : Thể thao

b Gỗ :Loại gỗ chuyên dụng dùng cho đóng tàu

c Xi măng l-ới thép :Cắt thép đan thành khung xi măng cát là chất liên kết

Trang 19

II Các loại liên kết

1/ Vát mép hai đầu:

Chỉ đ-ợc thực hiện đối với vách của tàu có chiều cao mạn không v-ợt quá 3 mét hoặc trên khoang nội boong trên cùngchúng đ-ợc vát bản thành

2/ Liên kết t-ạ:

Th-ờng đ-ợc sử dụng trong khoang nội boong có thể thực hiện bằng cách

đầu nẹp hàn trực tiếp với tôn boong hoặc đ-ợc đỡ bằng soóng khoẻ

3/ Liên kết s-ờn và xà

1 Xà ngang công xon

2 S-ờn khoẻ đỡ xà ngang công xon

3 Mã đầu s-ờn

A, Đỉnh trong của mã đầu s-ờn

B, Mặt trong của xà ngang công xon

- Đỉnh của s-ờn ngang khoang phải đ-ợc liên kết chắc chắn với boong và xà ngang boong bằng mã Nừu boong ở đỉnh s-ờnđ-ợc kết cấu theo hệ thống dọc thì mã đỉnh s-ờn phải đi ra đến xà dọc boong kề cận với s-ờn và đ-ợc liên kết với xà dọc đó

- Liên kết của xà ngang công xon với s-ờn khoẻ phải đ-ợc liên kết hữu hiệu với mã thoe yêu cầu sau:

+ Bán kính góc l-ợn ở cạnh tự do của mã phải không nhỏ hơn chiêu cao tiết diện của xà ngang công xon tại đỉnh mã

+ Chiều dài của mã không nhỏ hơn chiều dầy bản thành công xon hoặc chiều dầycủa s-ờn khoẻ

+ Mã phải đựơc gia c-ờng hữu hiệu bằng các nẹp

+ Cạnh tự do của mã phải có bản mép, có diện tích tiế diện không nhỏ hơn diện tích tiết diện bản mép của xà ngang công xon hoặc của s-ờn khoẻ,bản mép của mã phải đ-ợc hàn vơi bản mép của xà ngang công xon và bản mép của s-ờn khoẻ

- Xà ngang boong phải đ-ợc liên kết với s-ờn bằng mã

- Xà ngang boong đặt ở vị trí không có s-ờn nội boong hoặ s-ờn th-ợng tầng phải đ-ợc liên kết với tôn mạn bằng mã

- Bố trí xà ngang boong phải đặt trong mỗi khoảng s-ờn

Trang 20

* Chú ý: Các s-ờn không đ-ợc chui qua nóc két dầu để đảm bảo độ kín n-ớc

4 Liên kết s-ờn và đà

- S-ờn ngang khoang phải đè lên các đà ngang đáy và gắn mã liên kết s-ờn th-ờng,s-ờn khoẻ với đà ngang

5 Liên kết kết cấu dọc liên tục,gián đoạn

+ Các kết cấu dọc liên tục

- Các dầm dọc đáy ,dầm dọc mạn ,dầm dọc boong

- Gián đoạn:Các cơ cấu dọc liên tục gián đoạn tại các đà ngang kín

n-ớc,vách lín n-ớc với các dầm đáy,dầm dọc mạn boong gián đoạn tại các cơ cấu khoẻ và vách

Ngày đăng: 05/06/2020, 01:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm