(NB) Giáo trình Dung sai lắp ghép là môn kỹ thuật cơ sở nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản về việc tính toán và lựa chọn dung sai lắp ghép của sản phẩm sao cho vừa đảm bảo tính công nghệ và chất lượng cao, vừa phù hợp với tiêu chuẩn mà nhà nước Việt Nam ban hành.
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG II
Trang 2Lời nói đầu
Môn dung sai lắp ghép là môn kỹ thuật cơ sở nhằm cung cấp những kiến thức cơ bản về việc tính toán và lựa chọn dung sai lắp ghép của sản phẩm sao cho vừa đảm bảo tính công nghệ và chất l-ợng cao,vừa phù hợp với tiêu chuẩn mà nhà n-ớc Việt Nam ban hành.Mặt khác, môn học cũng trang bị cho học sinh cách lựa chọn và sử dụng các dụng cụ
đo thích hợp để kiểm tra sự chính xác của sản phẩm
Xuất phát từ các yêu cầu đó,tổ môn đã biên soạn tập tài liệu này để
đáp ứng nhu cầu giảng dạy và học tập của giảng viên và học sinh – sinh viên
Giáo trình đ-ợc biên soạn theo ch-ơng trình môn học trong ch-ơng trình khung quốc gia của nghề Hàn - trình độ Cao Đẳng Nghề
Trong quá trình biên soạn, tổ môn đã tham khảo nhiều tài liệu và
đã lựa ch ọn, cập nhật những kiến thức mới có liên quan đến môn học
và phù hợp với đối t-ợng sử dụng cũng nh- cố gắng gắn những nội dung lý thuyết với những vấn đề thực tế th-ờng gặp trong sản xuất, đời sống để giáo trình có tính thực tiễn cao
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nh-ng chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót.Rất mong đồng nghiệp và độc giả góp ý để giáo trình này ngày càng hoàn thiện hơn
Trang 3Mục lục
Đề mục Trang
Lời nói đầu 1
2 Khái niệm về lắp ghép và lắp ghép bề mặt trơn 9
2 Các mối ghép bề mặt trơn thông dụng 29
3 Dung sai truyền động bánh răng 38
4 Dung sai mối ghép ren 47
Trang 4
Tµi liÖu tham kh¶o
1 PGS TS Ninh §øc Tèn - Dung sai vµ l¾p ghÐp, Nhµ xuÊt b¶n Gi¸o dôc, Hµ Néi,
Trang 5Ch-ơng 1 khái niệm về dung sai lắp ghép
1 khái niệm về kích th-ớc, sai lệch , dung sai
1.1 Khái niệm kích th-ớc;
* Dãy kích th-ớc thẳng tiêu chuẩn:
Để thống nhất hoá và tiêu chuẩn hoá kích th-ớc của chi tiết và lắp ghép ng-ời ta
đã lập ra 4 dãy số -u tiên kí hiệu là Ra5, Ra10, Ra20, Ra40 ( bảng 1.1)
Khi thiết kế chế tạo chi tiết và sản phẩm, các kích th-ớc thẳng danh nghĩa của chúng đ-ợc chọn theo giá trị của các dãy số -u tiên và phải -u tiên chọn trong dãy
- Định nghĩa: Là kích th-ớc đ-ợc xác định bằng tính toán xuất phát từ chức năng
của chi tiết sau đó quy tròn (về phía lớn lên) cho đúng với trị số gần nhất củ a dãy kích th-ớc danh nghĩa tiêu chuẩn, bảng 1.1 Khi tra bảng 1.1 ta -u tiên sử dụng dãy 1( Ra5) tr-ớc rồi mới đến dãy 2 ( Ra10)
- Ký hiệu: Kích th-ớc danh nghĩa đ-ợc ký hiệu là dN đối với chi tiết trục, DN đối với
chi tiết lỗ
- Ví dụ: Chẳng hạn khi tính toán theo sức bền vật liệu ta xác định đ-ợc đ-ờng kính
của chi tiết trục là 29,876mm Theo các giá trị của dãy kích th-ớc thẳng tiêu chuẩn
ta quy tròn là 30mm Vậy kích th-ớc danh nghĩa của chi tiết trục dN= 30mm
Trong chế tạo cơ khí đơn vị đo kích th-ớc thẳng đ-ợc dùng là milimét (mm) và qui -ớc thống nhất trên các bản vẽ mà không cần ghi ký hiệu đơn vị (mm) kích th-ớc danh nghĩa đựơc dùng làm gốc để xác định các sai lệch về kích th-ớc
Trang 6Bảng 1.1 dãy kích th-ớc thẳng tiêu chuẩn
Ra40 (R’40)
Ra5 (R5)
Ra10 (R’10)
Ra20 (R’20)
Ra40 (R’40)
Ra5 (R5)
Ra10 (R’10)
Ra20 (R’20)
Ra40 (R’40)
1,0 1,0
1,2
1,0 1,1 1,2 1,4
1,0 1,05 1,1 1,15 1,2 1,3 1,4 1,5
10 10
12
10
11 12
14
10 10,5
11 11,5
2,0
1,6 1,8 2,0
1,6 1,7 1,8 1,9 2,0 2,1 2,2 2,4
3,2
2,5 2,8 3,2 3,6
2,5 2,6 2,8 3,0 3,2 3,4 3,6 3,8
5,0
4,0 4,5 5,0 5,6
4,0 4,2 4,5 4,8 5,0 5,3 5,6 6,0
8,0
6,3 7,1 8,0 9,0
6,3 6,7 7,1 7,5 8,0 8,5 9,0 9,5
- Định nghĩa: Là kích th-ớc nhận đ-ợc từ kết quả đo với sai số cho phép
- Ký hiệu: dth đối với chi tiết trục; Dth đối với chi tiết lỗ
Trang 7- Ví dụ: Khi đo kích th-ớc đ-ờng kính trục bằng panme có giá trị vạch chia là 0,01mm Kết quả đo đ-ợc là: 24,98mm, thì kích th-ớc thực của trục là dt
=24,98mm, với sai số cho phép là ± 0,01mm Nếu dùng dụng cụ đo chính xác hơn thì kích th-ớc thực nhận đ-ợc cũng chính xác cao hơn
* Kích th-ớc giới hạn:
- Định nghĩa: Để xác định phạm vi cho phép của sai số chế tạo kích th-ớc, ng-ời ta
quy định hai kích th-ớc giới hạn (hình 1.1) là kích th-ớc giới hạn lớn nhất và kích th-ớc giới hạn nhỏ nhất
- Ký hiệu: Có hai kích th-ớc giới hạn:
+ Kích th-ớc giới hạn lớn nhất (là kích th-ớc thực lớn nhất cho phép) kí hiệu dmax (Dmax)
+ Kích th-ớc giới hạn nhỏ nhất (là kích th-ớc thực nhỏ nhất cho phép) kí hiệu dmin(Dmin)
Chú ý: Kích th-ớc của chi tiết đã chế tạo (kích th-ớc thực) nằm trong phạm vi cho phép ấy thì đạt yêu cầu, nh- vậy chi tiết chế tạo xong đạt yêu cầu khi kích th-ớc thực của nó thoả mãn bất đẳng thức sau:
D max ≥ D th ≥ D min
d max ≥ d th ≥ d min
1.2 Khái niệm sai lệch giới hạn:
* Định nghĩa : Là hiệu đại số giữa các kích th-ớc giới hạn và kích th-ớc danh nghĩa
Trang 8Chú ý :
- Sai lệch giới hạn có thể có giá trị “-“ (khi kích thứơc giới hạn nhỏ hơn kích th-ớc danh nghĩa) hoặc “+“ (khi kích th-ớc giới hạn lớn hơn kích th-ớc danh nghĩa) hoặc bằng “0“ (khi kích th-ớc giới hạn bằng kích th-ớc danh nghĩa) - Sai lệch giới hạn đ-ợc ghi kí hiệu trên bản vẽ bên cạnh kích th-ớc danh nghĩa và đơn vị là milimét (mm), trong bảng tiêu chuẩn dung sai tính bằng Micrômét (m) Dạng chung: Chi tiết lỗ ES EI N D ; Chi tiết trục: es ei N d 1.3 Khái niệm dung sai: * Định nghĩa:là phạm vi cho phép của sai số Trị số dung sai bằng hiệu số giữa kích th-ớc giới hạn lớn nhất với kích th-ớc giới hạn nhỏ nhất hoặc bằng hiệu đại số giữa sai lệch giới hạn trên và sai lệch giới hạn d-ới, hình1.1 * Kí hiệu và công thức: Dung sai đ-ợc kí hiệu là T đ-ợc tính theo công thức sau: Chi tiết lỗ: TD = Dmax - Dmin
TD = ES - EI
Chi tiết trục: Td = dmax - dmin
Td = es – ei
Chú ý:
- Dung sai luôn luôn có giá trị d-ơng và nó biểu hiện phạm vi cho phép của sai số kích th-ớc
- Trị số dung sai càng nhỏ thì phạm vi cho phép của sai số càng nhỏ, yêu cầu
độ chính xác chế tạo kích th-ớc càng cao Ng-ợc lại nếu trị dung sai càng lớn thì yêu cầu độ chính xác chế tạo càng thấp Nh- vậy dung sai đặc tr-ng cho độ chính xác yêu cầu của kích th-ớc hay còn gọi độ chính xác thiết kế
` Hình 1.1
dmi
Td
Td
dmax
DN
TD
Dmi
Dmax
Dmi
TD
Dmax
dN
Trang 91.4 Ví dụ áp dụng:
Ví dụ 1:
Gia công một chi tiết lỗ có DN = 60mm Biết Dmax= 60,05mm;Dmin = 59,97mm Tính trị số sai lệch giới hạn trên, sai lệch giới hạn d-ới và dung sai chi tiết lỗ Nếu chi tiết lỗ gia công xong đo đ-ợc Dth= 60,03mm có dùng đ-ợc không? Tại sao? Ghi kích th-ớc chi tiết trên bản vẽ
Nếu chi tiết gia công xong đo đ-ợc Dth = 60,03mm thì dùng đ-ợc vì chi tiết lỗ
đạt yêu cầu khi Dmax≥ Dth≥Dmin mà đây Dmax>Dth> Dmin, cụ thể 60,05 > 60,03 > 59,97mm
Cách ghi kích th-ớc trên bản vẽ 6000,,0503
Ví dụ 2:
Biết kích th-ớc danh nghĩa của chi tiết trục có dN= 25mm, các sai lệch giới hạn kích th-ớc trục là: es = + 0,053mm; ei = + 0,020mm
-Tính các kích th-ớc giới hạn và dung sai của chi tiết trục
- Kích th-ớc thực của chi tiết trục sau khi gia công đo đ-ợc là: dth= 25,015mm chi tiết trục đã gia công có đạt yêu cầu không?
- Ghi kích th-ớc chi tiết trên bản vẽ
- Chi tiết trục không đạt yêu cầu khi kích th-ớc thực của nó không thoả mãn bất
đẳng thức dmax ≥dth ≥dmin mà đây dmax > dmin > dth, cụ thể 25,053 >25,020
Trang 10Đánh giá kết quả
Hai hay một số chi tiết phối hợp với nhau cố định (đai ốc vặn vào bu lông) hoặc
di động (piston lắp vào xilanh) thì tạo thành mối ghép Những bề mặt và kích th-ớc
mà dựa theo chúng các chi tiết phối hợp với nhau gọi là bề mặt lắp ghép và kích th-ớc lắp ghép
* Bề mặt lắp ghép: 2 loại
Bề mặt bao ( bề mặt chi tiết lỗ, rãnh)
Bề mặt bị bao ( bề mặt chi tiết trục, con tr-ợt)
1 2
2
1
Trang 11Một lắp ghép bao giờ cũng có chung một kích th-ớc danh nghĩa cho hai chi tiết lắp ghép gọi là kích th-ớc danh nghĩa của lắp ghép: DN = dN.
Trong thực tế các mối ghép của các
chi tiết máy có dạng lắp ghép bề mặt
trơn hay lắp ghép trụ trơn đ-ợc sử dụng
nhiều nhất
Hình 1.6: Lắp ghép truyền động bánh răng
2.2 Khái niệm lắp ghép bề mặt trơn:
Đặc tính của lắp ghép bề mặt trơn đ-ợc xác định bởi hiệu số kích th-ớc của bề mặt bao và bị bao, nếu hiệu số đó có giá trị d-ơng (D - d > 0) thì lắp ghép có độ hở, nếu hiệu số có giá trị âm (D - d < 0) thì lắp ghép có độ dôi Dựa vào đặc tính đó lắp ghép đ-ợc phân thành 3 nhóm
Trang 12= (Dmax - dmin)- (Dmin - dmax)
=(Dmax - Dmin) + ( dmax - dmin)
Hay TS = TD + Td
Nh- vậy: Dung sai của độ hở bằng tổng dung sai kích th-ớc lỗ và dung sai kích
th-ớc trục Dung sai độ hở còn gọi là dung sai của lắp ghép Nó đặc tr-ng cho mức
độ chính xác yêu cầu của lắp ghép
- Kích th-ớc giới hạn và dung sai chi tiết lỗ và chi tiết trục
- Tính độ hở giới hạn, độ hở trung bình và dung sai của lắp ghép
Trang 13Lỗ ES mm
EI
03 , 0 0
60
mm ei
04 , 0 1 , 0
60
- Tính kích th-ớc giới hạn và dung sai của các chi tiết:
+ Đối với chi tiết lỗ:
Dmax = ES + DN = 0,03 + 60 = 60,03 mm
Dmin = EI + DN = 0 + 60 = 60 mm
TD = ES - EI = 0,03 - 0 = 0,03mm
Hay TD = Dmax - dmin = 60,03 - 60 = 0,03 mm
+ Đối với chi tiết trục:
dmax = es + dN = - 0,04 + 60 = 59,96 mm
dmin = ei + dN = - 0,1 + 60 = 59,90 mm
Td = dmax - dmin = 59,96 - 59,90 = 0,06 mm
Hay Td = es - ei =- 0,04 - (- 0,1) = 0,06 mm
- Độ hở giới hạn, độ hở trung bình và dung sai của lắp ghép:
Smax = Dmax - dmin = 60,03 - 59,90 = 0,13 mm
Trang 14+ Độ dôi giới hạn lớn nhất: Nmax
Nmax = dmax - Dmin hay Nmax = es – EI
+ Độ dôi giới hạn nhỏ nhất: Nmin
Nmin = dmin - Dmax hay Nmin = ei – ES
= ( Dmax - Dmin) + ( dmax - dmin)
80 , hãy tính
- Trị số độ dôi giới hạn, độ dôi trung bình của lắp ghép
- Dung sai của chi tiết và dung sai của lắp ghép
Bài giải
Với số liệu đã cho:lỗ E S mm
EI
03 , 0 0
80
mm ei
08 , 0 04 , 0
N
2
01 , 0 08 , 0 2
2.2.3 Nhóm lắp ghép trung gian:
- Đặc điểm: Trong lắp ghép này miền dung sai kích th-ớc bề mặt bao (lỗ) bố trí xen
lẫn miền dung sai kích th-ớc bề mặt bị bao (trục), hình1.9
Trang 15Nh- vậy kích th-ớc bề mặt bao đ-ợc phép dao động trong phạm vi có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn kích th-ớc bề mặt bị bao và lắp ghép nhận đ-ợc có thể có độ hở hoặc độ dôi
- Kí hiệu và công thức tính:
+ Độ dôi giới hạn lớn nhất: Nmax
Nmax = dmax - Dmin hay Nmax = es - EI + Độ hở giới hạn lớn nhất : Smax
Smax = Dmax - dmin hay Smax = ES - ei + Dung sai của lắp ghép: TSN
TSN = Smax + Nmax
= ( Dmax - dmin ) + (dmax - Dmin )
= ( Dmax - Dmin ) + (dmax - dmin ) Hay TSN = TD + Td
Tr-ờng hợp trị số độ hở giới hạn lớn nhất (Smax) lớn hơn trị số độ dôi giới hạn lớn nhất (Nmax) thì ta tính độ hở trung bình:
Cho một lắp ghép trung gian có : Lỗ 70 ± 0,02 ; trục 70 - 0,04,
- Tính kích th-ớc giới hạn và dung sai hai chi tiết
TB
2
max max S N
TB
Trang 16- Tính trị độ hở, độ dôi giới và độ hở hoặc độ dôi trung bình
02 , 0 02 , 0
70
04 , 0
es
mm ei
- Kích th-ớc giới hạn và dung sai 2 chi tiết:
+ Chi tiết lỗ:
Dmax = ES + DN = 0,02 + 70 = 70,02 mm
Dmin = EI + DN = - 0,02 + 70 = 69,98 mm
TD = ES - EI = 0,02 - ( - 0,02 ) = 0,04 mm Hay TD = Dmax - Dmin = 70,02 - 69,98 = 0,04mm
+ Chi tiết trục:
dmax = es + dN = 0 + 70 = 70mm
dmin = ei + dN = - 0,04 + 70 = 69,96mm
Td = dmax - dmin = 70 - 69,96 = 0,04mm Hay Td = es - ei = 0 - (- 0,04) = 0,04mm
Trang 17- Tính các giá trị sai lệch giới hạn của hai chi tiết?
- Tính kích th-ớc giới hạn của 2 chi tiết?
- Tính độ hở hoặc độ dôi giới hạn, trung bình và dung sai của lắp ghép
- Chi tiết trục gia công xong đo đ-ợc 49,98mm có dùng đ-ợc không? Tại sao? Bài giải:
- Tính ES,EI es, ei?
Theo bài ra lắp ghép theo hệ lỗ nên Dmin = DN = 50mm EI = 0
Theo công thức: TD = ES - EI ES = TD
Thay số ES = 0,03mm = 30m
Theo công thức: Smin = EI - es es = EI - Smin= 0 - 0,01= - 0,01mm = -10m Theo công thức Td = ei - es ei = es - Td = - 10 - 40 = -50m = - 0,05mm.Nh- vậy trị số các sai lệch giới hạn các chi tiết nh- sau:
Hay Smax = Dmax - dmin = 50,03 - 49,95 = 0,08mm
Theo bài ra Smin = 0,01mm
2
01 , 0 08 , 0 2
Trang 18Ví dụ 3:
Cho một lắp ghép theo hệ thống trục cơ bản đ-ờng kính danh nghĩa là 100mm Dung sai trục là 30m; dung sai của lỗ là 0,02mm Độ dôi nhỏ nhất là 0,04mm
- Tính các giá trị sai lệch giới hạn của hai chi tiết?
- Tính kích th-ớc giới hạn của 2 chi tiết lỗ và trục
- Tính độ hở hoặc độ dôi giới hạn, độ dôi trung bình và dung sai của lắp ghép?
- Chi tiết lỗ gia công xong đo đ-ợc 99,98mm có dùng đ-ợc không? Tại sao? Bài giải:
- Tính ES,EI es, ei?
Theo bài ra lắp ghép theo hệ trục nên dmax = dN = 100mm es = 0
Theo công thức: Td = es - ei ei = -Td
Thay số ei = - 30m
Theo công thức: Nmin = ei - ES ES = ei - Nmin= -30 – 40 = -70m=- 0,07mm Theo công thức TD = ES - EI EI = ES - TD = - 70 - 20 = -90m = - 0,09mm.Nh- vậy trị số các sai lệch giới hạn các chi tiết nh- sau:
Theo bài ra Nmin = 0,04mm
2
04 , 0 09 , 0 2
Trang 19Câu hỏi ôn tập
1 Phân biệt kích th-ớc danh nghĩa, kích th-ớc thực? kích th-ớc giới hạn
2.Tại sao phải qui định kích th-ớc giới hạn và dung sai Điều kiện để đánh giá kích th-ớc chi tiết chế tạo ra đạt yêu cầu hay không đạt yêu cầu ?
3.Dung sai là gì? phân biệt dung sai của chi tiết và dung sai lắp ghép Viết công thức tính dung sai chi tiết
4 Thế nào là sai lệch giới hạn, ký hiệu và công thức tính?
5 Nêu đặc điểm và công thức tính cho các nhóm lắp ghép
Bài tập
Bài 1 Chi tiết trục có kích th-ớc danh nghĩa là 35 mm, kích th-ớc giới hạn lớn nhất
là 35,04 mm, kích th-ớc giới hạn nhỏ nhất là 34,98 mm
- Tính các sai lệch giới hạn và dung sai của chi tiết trục
- Cách ghi kích th-ớc chi tiết trục trên bản vẽ
- Chi tiết trục gia công xong đo đ-ợc 35,01 mm có dùng đ-ợc không? Tai sao Bài 2 Chi tiết lỗ có kích th-ớc trên bản vẽ là 7000,,0302, hãy tính
- Kích th-ớc giới hạn và dung sai chi tiết?
- Lỗ gia công xong đo đ-ợc 70,04 mm có dùng đ-ợc không? Tại sao?
Bài 3 Tính kích th-ớc giới hạn và dung sai kích th-ớc chi tiết trong các tr-ờng hợp sau:
0 , 05
02 , 0
07 , 0 0
100 )
80 )
140 , 0 040 , 0
72)
160)
17 , 0 37 , 0
120)
90)
- Kích th-ớc giới hạn và dung sai của các chi tiết
- Độ hở hoặc độ dôi giới hạn, trung bình và dung sai lắp ghép
Bài 5 Cho một lắp ghép theo hệ thống lỗ cơ bản đ-ờng kính danh nghĩa là 65mm Dung sai trục là 40m; dung sai của lỗ là 0,03mm Độ hở nhỏ nhất là 0,01mm
- Tính kích th-ớc giới hạn của chi tiết lỗ và chi tiết trục
- Tính độ hở hoặc độ dôi giới hạn, trung bình và dung sai lắp ghép
- Chi tiết trục gia công xong đo đ-ợc 49,98 mm có dùng đ-ợc không? Tại sao? Bài 6 Cho một lắp ghép theo hệ thống trục cơ bản có kính danh nghĩa là 75mm Dung sai trục là 0,03mm; dung sai của lỗ là 0,04mm Độ dôi giới hạn lớn nhất là
90 m
- Tính trị số giới hạn của lỗ và trục
- Tính độ hở hoặc độ dôi giới hạn, trung bình và dung sai lắp ghép
- Chi tiết lỗ gia công xong đo đ-ợc 74,95 mm có dùng đ-ợc không? Tại sao?
Trang 20Bài 7 Cho một lắp ghép theo hệ thống trục cơ bản có kính danh nghĩa là 50mm Dung sai trục là 0,05mm, chi tiết lỗ có kích th-ớc là 5000,,0401
- Tính trị số giới hạn và dung sai của lỗ và trục?
- Tính độ hở hoặc độ dôi giới hạn, trung bình và dung sai của lắp ghép?
Bài 8 Cho một lắp ghép trong đó kích th-ớc lỗ là 560,04.Tính sai lệch giới hạn của trục trong các tr-ờng hợp sau:
- Độ hở giới hạn của lắp ghép là: Smax= 136m, Smin =60m
- Độ dôi giới hạn của lắp ghép là: Nmax= 51m, Nmin =2m
- Độ hở và độ dôi giới hạn của lắp ghép là: Smax= 39,5m, Nmax =9,5m
Trang 21Ch-ơng 2 các loại lắp ghép
1 Hệ thống dung sai lắp ghép bề mặt trơn
1.1 Khái niệm về hệ thống dung sai lắp ghép:
Để đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập với nền kinh tế thế giới, nhà n-ớc Việt Nam đã ban hành hàng loạt các tiêu chuẩn kỹ thuật, trong đó có tiêu chuẩn dung sai lắp ghép bề mặt trơn: TCVN 2244-99 Tiêu chuẩn đ-ợc xây dựng trên cơ
sở tiêu chuẩn quốc tế ISO286-1:1998 Hệ thống dung sai lắp ghép là tập hợp các dung sai và lắp ghép đ-ợc thành lập theo quy luật và đ-a thành tiêu chuẩn thống nhất
Hệ thống dung sai lắp ghép khắc phục đ-ợc sự lựa chon tuỳ tiện, tạo khả năng tiêu chuẩn hoá dụng cụ cắt và calíp đo
1.2 Nội dung hệ thống dung sai lắp ghép:
1.2.1 Hệ cơ bản:
Có hai hệ thống cơ bản là :hệ thống trục cơ bản và hệ thống lỗ cơ bản
* Hệ thống lỗ cơ bản: Là tập hợp các kiểu lắp, ở đó khi cùng một cấp chính xác và
cùng kích th-ớc danh nghĩa thì các kiểu lắp chỉ khác nhau ở kích th-ớc giới hạn của chi tiết trục (mặt bao) còn kích th-ớc giới hạn của chi tiết lỗ không thay đổi.(Hình 2.1)
Trong hệ thống lỗ, lỗ là chi tiết cơ bản nên gọi là hệ thống lỗ cơ bản Trong hệ thống lỗ cơ bản, kích th-ớc giới hạn nhỏ nhất của lỗ bằng kích th-ớc danh nghĩa, nh- vậy sai lệch giới hạn d-ới của lỗ bằng không
Quy định: Dmin = DN EI = Dmin - DN = 0 EI = 0 ; ES = TD > 0
*Hệ thống trục cơ bản:
Là tập hợp các kiểu lắp, ở đó khi cùng một cấp chính xác cùng kích th-ớc danh nghĩa thì các kiểu lắp chỉ khác nhau ở kích th-ớc giới hạn của chi tiết lỗ (mặt bao) còn kích th-ớc giới hạn của trục (mặt bị bao) không thay đổi (Hình 2.2) Trong hệ thống trục, trục là chi tiết cơ bản nên gọi là hệ thống trục cơ bản Trong hệ thống trục cơ bản, kích th-ớc giới hạn lớn nhất của trục bằng kích th-ớc danh nghĩa, nh- vậy sai lệch giới hạn trên của trục bằng không
Trang 22
Quy định: dmax = dN es = dmax - dN = 0 es = 0; ei = -Td < 0
1.2.2 Công thức tính trị số dung sai:
Dung sai đ-ợc tính theo công thức sau: T = a.i
i- là đơn vị dung sai, đ-ợc xác định bằng thực nghiệm và phụ thuộc vào phạm
vi kích th-ớc
Đối với kích th-ớc từ 1ữ500 mm thì i 0 , 453 D 0 , 001 D
a- là hệ số phụ thuộc vào mức độ chính xác của kích th-ớc Kích th-ớc càng chính xác thì a càng nhỏ, trị số dung sai càng bé và ng-ợc lại a càng lớn thì trị số dung sai lớn, kích th-ớc càng kém chính xác
1.2.3 Cấp chính xác (cấp dung sai tiêu chuẩn):
Dung sai nói lên độ chính xác về kích th-ớc mà chi tiết gia công yêu cầu Nếu trị số dung sai càng bé thì độ chính xác càng cao và ng-ợc lại
Vậy cấp chính xác là tập hợp các dung sai t-ơng ứng với một mức độ chính xác nh- nhau đối với tất cả các kích th-ớc danh nghĩa TCVN 2244:1991 quy định
20 cấp chính xác khác nhau (cấp dung sai tiêu chuẩn) Theo thứ tự độ chính xác giảm dần và ký hiệu là: IT01; IT0; IT1; IT2; IT3……; IT18 từ cấp IT1IT18 đ-ợc sử dung phổ biến hiện nay Cấp IT1IT4 dùng cho các kích th-ớc yêu cầu độ chính xác rất cao nh- các kích th-ớc của mẫu chuẩn, kích th-ớc chính xác cao của chi tiết trong dụng cụ đo Cấp IT5; IT6 th-ờng sử dụng trong lĩnh vực cơ khí chính xác Cấp IT7; IT8 th-ờng sử dụng trong lĩnh vực cơ khí thông dụng Cấp IT9 IT11 th-ờng sử dụng trong lĩnh vực cơ khí lớn (chi tiết có kích th-ớc lớn) Cấp IT12IT16 th-ờng sử dụng đối với những kích th-ớc chi tiết yêu cầu gia công thô.Trị số dung sai ứng với từng cấp chính xác đ-ợc tính theo công thức T, và chỉ dẫn cụ thể trong bảng 2.1 đối với kích th-ớc từ 1ữ500 mm Ví dụ: ở cấp IT7 thì công thức tính là : T= 16i, trị số a t-ơng ứng với IT7 là 16 còn ở cấp IT8 thì :T= 25i, trị số a t-ơng ứng là 25 Ng-ời ta có thể dùng trị số a để so sánh mức độ chính xác của hai kích th-ớc bất kỳ
Trang 242.1.4 Khoảng kích th-ớc danh nghĩa:
Bảng 2.2 Khoảng kích th-ớc danh nghĩa
kề nhau sai khác nhau không đáng kể Vì vậy để đơn giản, thuận tiện cho sử dụng ng-ời ta phải phân khoảng cách kích th-ớc danh nghĩa và mỗi khoảng chỉ quy định
Trang 25một trị số dung sai đặc tr-ng, tính theo trị số trung bình của khoảng: D D1.D2
(D1 và D2 là 2 kích th-ớc biên của khoảng) Đối với kích th-ớc từ 1ữ500mm ng-ời
ta có thể phân thành 13 đến 25 khoảng, bảng 2.2 Do vậy trong công thức tính dung sai thì đơn vị dung sai i đ-ợc tính đối với từng khoảng kích th-ớc danh nghĩa, bảng 2.1 Theo công thức đó, trị số dung sai đã đ-ợc tính và đ-a thành bảng tiêu chuẩn, bảng 2.3
Ví dụ 1
Cho kích th-ớc trục: 4500,, 12075 và 0 , 04
1 , 0
Trang 271.3 Ký hiệu sai lệch và lắp ghép trên bản vẽ:
1.3.1 Bản vẽ chi tiết: Có ba cách ghi (hình 2.3)
- Ghi theo ký hiệu miền dung sai:
Ví dụ: 18H8 ; 50h9 ; 40f7; 40H7
* 40f7: có nghĩa là đ-ờng kính danh nghĩa của trục là 40mm, miền dung sai của
lỗ f7, ứng với sai lệch cơ bản là f cấp chính xác 7
- Ghi theo trị số sai lệch giới hạn (đơn vị mm):
Sai lệch giới hạn d-ới: EI = 0mm
- Ghi kí hiệu phối hợp, nh-ng ghi kí hiệu bằng số đ-ợc đặt trong ngoặc:
Ví dụ : 40 H 7 (0,025); 40 f 7 (00,,025050); 18 H 8 (0,027)
* 40H7(0,025): có nghĩa là đ-ờng kính danh nghĩa của trục là 40mm,
miền dung sai của lỗ H7,
ứng với sai lệch cơ bản là H cấp chính xác 7
Hoặc có nghĩa là đ-ờng kính danh nghĩa của lỗ là 40mm,
7 70 , 7
7 40
p
H k
H f
7 30 , 6
8 50
h
R h
K h
có nghĩa là đ-ờng kính danh nghĩa của lắp ghép là 40mm,
miền dung sai của lỗ H7, ứng với sai lệch cơ bản là H cấp chính xác 7 miền dung sai của trục f7, ứng với sai lệch cơ bản là f cấp chính xác 7 Lắp ghép trong hệ lỗ cơ bản, kiểu lắp lỏng H7/f7
- Ghi theo trị số sai lệch giới hạn (đơn vị mm)
Ví dụ: 0 , 020
041 , 0
021 , 0
038 , 0 073 , 0 025
, 0 050 , 0
025 , 0
018 , 0 002 , 0
025 , 0
100
; 40
có nghĩa là đ-ờng kính danh nghĩa của lắp ghép là 40mm,
Chi tiết lỗ: có sai lệch giới hạn trên ES = +0,025mm; EI = 0mm
Chi tiết trục: có sai lệch giới hạn trên es = - 0,025mm; ei = - 0,050mm
Trang 28Lắp ghép trong hệ thống lỗ cơ bản ( EI = 0), kiểu lắp lỏng ( do kích th-ớc giới hạn của lỗ lớn hơn kích th-ớc giới hạn của trục)
- Ghi kí hiệu phối hợp, nh-ng ghi kí hiệu bằng số đ-ợc đặt trong ngoặc:
Ví dụ:
6
745
;6
770
;7
7
026 , 0
025 , 0 021
, 0 002 , 0
030 , 0 025
, 0 050 , 0
025 , 0
H f
;6
850
013 , 0
006 , 0 015 , 0 016
, 0
064 , 0 025 , 0
- Sai lệch bằng 0 thì có thể ghi hoặc không ghi nh-ng nếu không ghi thì phải để
trống vị trí ghi sai lệch đó Ví dụ:60 + 0,025 ; 100 -0,03
;
6
730
;6
8
50
013 , 0
006 , 0 015 , 0 016
20 H e89
) (
20 0 , 040
070 , 0
052 , 0
050 , 0
7
40f
025 , 0 050 , 0
40
7 7
40 H f
0 , 025 050 , 0
025 , 0
7 7
40
f H
025 , 0 050 , 0
025 , 0
20 0 , 040 070 , 0
052 , 0
Trang 29- Nếu trị số sai lệch đối xứng thì ghi dấu(± )bên kích th-ớc danh nghĩa và trị số sai lệch giới hạn đ-ợc ghi bằng kích th-ớc danh nghĩa
Ví dụ: 60 ± 0,11
- Trong ký hiệu lắp ghép ghi theo miền dung sai nếu xuất hiện chữ H trên tử số thì lắp ghép thực hiện theo hệ thống lỗ cơ bản, còn xuất hiện chữ h d-ới mẫu số thì lắp ghép thực hiện theo hệ thống trục cơ bản
Tr-ờng hợp lắp ghép thực hiện theo cả hai hệ thống thì ký hiệu dung sai sẽ xuất hiện đồng thời hai chữ H và h ở dạng
1.4 Chọn kiểu lắp tiêu chuẩn cho mối ghép khi thiết kế:
1.4.1 Tiêu chuẩn cho mối ghép:
Trong quá trình thiết kế các mối ghép, tuỳ thuộc vào chức năng sử dụng mối ghép mà ng-ời thiết kế xác định yêu cầu về độ hở hoặc độ dôi giới hạn của lắp ghép Xuất phát từ giá trị độ hở hoặc đô dôi giới hạn yêu cầu đó mà chọn kiểu lắp tiêu chuẩn có độ hở hoặc độ dôi giới hạn phù hợp Độ hở, độ dôi giới hạn của các lắp ghép tiêu chuẩn cho trong bảng 3, 4 và 5, phụ lục 1
1.4.2.Ví dụ:
Ví dụ1:
Cho lắp ghép trụ trơn có kích th-ớc danh nghĩa là 35mm, độ hở yêu cầu là:
Smax yc = 50 m , Smin yc = 9 m Chọn kiểu lắp tiêu chuẩn cho lắp ghép
Ta chọn kiểu lắp sử dụng -u tiên (có đóng khung) : 35H7/g6
Ví dụ2: Cho lắp ghép trụ trơn có kích th-ớc danh nghĩa là 68mm, độ dôi yêu cầu là:
Nmax yc = 51 m , Nmin yc = 2 m Chọn kiểu lắp tiêu chuẩn cho lắp ghép
Bài giải:
Dựa vào bảng giá trị độ hở giới hạn của lắp ghép lỏng, bảng 3( phụ lục 1) Ta tra ra 2 kiểu lắp tiêu chuẩn nh- sau:
- 68H7/p6 : Lắp ghép trong hệ lỗ cơ bản, sử dụng -u tiên
- 35P7/h6 : Lắp ghép trong hệ trục cơ bản, sử dụng -u tiên
Ơ đây ta chọn kiểu lắp trong hệ lỗ cơ bản : 68H7/p6
Trang 302 Các mối ghép bề mặt trơn thông dụng:
Để đáp ứng yêu cầu sản xuất ng-ời ta phải quy định hàng loạt các kiểu lắp với những đặc tính khác nhau Hệ thống các kiểu lắp đ-ợc quy định theo 2 quy luật
2.1 Quy luật của hệ thống lỗ cơ bản:
Là hệ thống các kiểu lắp mà vị trí của miền dung sai lỗ là cố định, còn muốn
đ-ợc các kiểu lắp khác nhau ta thay đổi vị trí miền dung sai của trục so vớ i kích th-ớc danh nghĩa, (hình 2.5) Trong hệ thống lỗ cơ bản, miền dung sai lỗ cơ bản
đ-ợc ký hiệu là H và có đặc tính
- Sai lệch d-ới EI = 0
- Sai lệch trên ES = + TD
2.2 Quy luật của hệ thống trục cơ bản:
Là hệ thống các kiểu lắp mà vị trí của miền dung sai trục là cố định, còn muốn đ-ợc các kiểu lắp khác nhau ta thay đổi vị trí miền dung sai của lỗ so với kích th-ớc danh nghĩa, (hình 2.6) Trong hệ thống trục cơ bản, miền dung sai trục cơ bản
đ-ợc ký hiệu là h và có đặc tính
- Sai lệch d-ới es = 0
- Sai lệch trên ei = - Td
Nh- vậy theo hai quy luật trên, để quy định các kiểu lắp ghép thì phải quy
định một dãy các miền dung sai của trục và của lỗ tùy theo các đặc tính lắp ghép m¯ ta yêu cầu Vị trí mỗi miền dung sai cða d±y được x²c định bởi gi² trị cða “ Sai lệch cơ b°n”
Miền dung sai lỗ
Hình2.6: Quy luật hệ thống trục cơ bản
Miền dung sai của trục
Trang 312.3 Sai lệch cơ bản:
Sai lệch cơ bản là một hàm của kích th-ớc, nó xác định vị trí miền dung sai so với kích th-ớc danh nghĩa Đối với miền dung sai nằm ở phía trên đ-ờng kích th-ớc danh nghĩa thì sai lệch cơ bản là sai lệch giới hạn d-ới của chúng, còn những miền dung sai nằm ở phía d-ới đ-ờng kích th-ớc danh nghĩa thì sai lệch cơ bản là sai lệch giới hạn trên của chúng, hình 2.7
Sai lệch cơ bản của dãy miền dung sai đối với kích th-ớc lỗ đ-ợc ký hiệu bằng chữ in hoa: A; B; C; D……… ; A; B; C
Sai lệch cơ bản của dãy miền dung sai đối với kích th-ớc trục đ-ợc ký hiệu bằng chữ th-ờng: a; b; c; d………; a; b; c
Trị số các sai lệch cơ bản ứng với các kích th-ớc khác nhau đ-ợc quy định theo TCVN 2244-99 và đ-ợc chỉ dẫn trong bảng 2.4 và bảng 2.5
Từ trị số dung sai tiêu chuẩn và trị số sai lệch cơ bản ta xác định đ-ợc giá trị các sai lệch giới hạn (ES; EI; hoặc es; ei ) đối với miền dung sai tiêu chuẩn
Trang 32
VÝ dô 1: MiÒn dung sai kÝch th-íc trôc 40g7 cã:
- Kho¶ng kÝch th-íc danh nghÜa: 30 50 mm
- Sai lÖch c¬ b¶n SLCB (sai lÖch trªn) = - 9 m ( B¶ng2.4)
- Dung sai tiªu chuÈn Td = 25 m
- Sai lÖch giíi h¹n cña kÝch th-íc: es = - 9 m ; ei =-34 m
VÝ dô 2: MiÒn dung sai kÝch th-íc lç 130K7 cã:
- Kho¶ng kÝch th-íc danh nghÜa: 120 180 mm
- Sai lÖch c¬ b¶n SLCB (sai lÖch trªn) = +12 m ( B¶ng 2.5)
- Dung sai tiªu chuÈn Td = 30 m
- Sai lÖch giíi h¹n cña kÝch th-íc: ES = +12 m ; EI = - 28 m
- TrÞ sè c¸c sai lÖch giíi h¹n t-¬ng øng víi c¸c miÒn dung sai tiªu chuÈn chØ dÉn trong b¶ng 1; 2 theo tiªu chuÈn TCVN 2245 – 99, phô lôc 1
Trang 35Sai lệch cơ bản của dãy miền dung sai đối với kích th-ớc lỗ đ-ợc ký hiệu bằng chữ in hoa: A; B; C; D……… ; A; B; C
Sai lệch cơ bản của dãy miền dung sai đối với kích th-ớc trục đ-ợc ký hiệu bằng chữ th-ờng: a; b; c; d………; a; b; c
Trị số các sai lệch cơ bản ứng với các kích th-ớc khác nhau đ-ợc quy định theo TCVN 2244-99 và đ-ợc chỉ dẫn trong bảng 2.4 và bảng 2.5
Từ trị số dung sai tiêu chuẩn và trị số sai lệch cơ bản ta xác định đ-ợc giá trị các sai lệch giới hạn (ES; EI; hoặc es; ei ) đối với miền dung sai tiêu chuẩn
Ví dụ 1: Miền dung sai kích th-ớc trục 40g7 có:
- Khoảng kích th-ớc danh nghĩa: 30 50 mm
- Sai lệch cơ bản SLCB (sai lệch trên) = - 9 m ( Bảng2.4)
- Dung sai tiêu chuẩn Td = 25 m
- Sai lệch giới hạn của kích th-ớc: es = - 9 m ; ei =-34 m
Ví dụ 2:Miền dung sai kích th-ớc lỗ 130K7 có:
- Khoảng kích th-ớc danh nghĩa: 120 180 mm
- Sai lệch cơ bản SLCB (sai lệch trên) = +12 m ( Bảng 2.5)
- Dung sai tiêu chuẩn Td = 30 m
- Sai lệch giới hạn của kích th-ớc: ES = +12 m ; EI = - 28 m
Trị số các sai lệch giới hạn t-ơng ứng với các miền dung sai tiêu chuẩn chỉ dẫn trong bảng 1; 2 theo tiêu chuẩn TCVN 2245 – 99, phụ lục 1
2.4 Lắp ghép tiêu chuẩn:
Theo quy luật của hệ thống lắp ghép lỗ cơ bản và trục cơ bản, ta có thể hình thành các lắp ghép tiêu chuẩn bằng cách phối hợp miền dung sai cơ bản (H) và miền dung sai bất kỳ của trục, ví dụ: H/f, hoặc miền dung sai của trục cơ bản (h) với miền dung sai bất kỳ của lỗ, ví dụ K/h Nh- vậy ta có thể hình thành 3 nhóm lắp ghép:
* Nhóm lắp ghép lỏng:
- Hệ thống lỗ cơ bản:
h
H c
H b
H a
C h
B h
* Nhóm lắp ghép trung gian:
- Hệ thống lỗ cơ bản:
n
H m
H k
H js
M h
K h
Trang 36* Nhóm lắp ghép chặt:
- Hệ thống lỗ cơ bản:
s
H r
H p
H t
R h
U h
Hệ thống của lắp ghép tiêu chuẩn đ-ợc chỉ dẫn trong bảng 2.6 và bảng 2.7
Chú ý:
- Các lắp ghép cùng tên, ở hai hệ thống khác nhau nh-ng có đặc tính giống nhau
- Số lắp ghép theo tiêu chuẩn hệ thống lỗ nhiều hơn hệ thống trục vì thực tế chi tiết trục dễ chế tạo hơn
- Số lắp ghép lỏng nhiều nhất vì phạm vi ứng dụng rộng rãi nhất
và độ hở bảng 5 (phụ lục 1)
Vì vậy để cho kiểu lắp ghép theo tiêu chuẩn khi thiết kế ngoài đặc tính yêu cầu của lắp ghép ng-ời thiết kế còn dựa vào tính kinh tế, kỹ thuật và tính công nghệ kết cấu để quyết định chọn kiểu lắp trong hệ thống lỗ hay trục cơ bản
Về mặt kinh tế mà xét thì ng-ời ta th-ờng chọn kiểu lắp trong hệ thống lỗ Bởi vì gia công lỗ chính xác thì khó và th-ờng phải dùng những dụng cụ đắt tiền nh- : dao doa, dao chuốt… mà khi chọn kiểu lắp trong hệ thống lỗ thì số kích th-ớc lỗ lại
ít hơn so với hệ trục Bởi vậy chọn kiểu lắp trong hệ thống lỗ có lợi hơn Tuy nhiên trong tr-ờng hợp do yêu cầu về kết cấu và công nghệ không cho phép chọn kiểu lắp trong hệ thống lỗ thì buộc chọn kiểu lắp trong hệ thống trục
Ví dụ: Hình 2.9: chọn hệ thống trục cho lắp ghép
Hình 2.10: chọn hệ thống lỗ cho lắp ghép
Hình 2.9 Hình 2.10 Trong chế tạo máy thì ng-ời ta th-ờng sử dụng các chi tiết trục thép cán sẵn mà không gia công cắt gọt nữa, vì vậy việc sử dụng lắp ghép trong hệ thống trục lại thuận lợi hơn và kinh tế hơn Cũng nh- vậy khi chế tạo các dụng cụ nhỏ chính xác nh- trong công nghiệp sản xuất đồng hồ chẳng hạn thì ng-ời ta cũng dùng hệ thống trục cơ bản
Chốt
pston
Biê
n Piston
Trang 37Bảng 2.6. hệ thống lỗ, lắp ghép đối với các kích th-ớc danh nghĩa từ 1 đến 500mm Tcvn2245- 99
Trang 38Bảng 2.7.hệ thống trục, lắp ghép đối với các kích th-ớc
Trang 393 Dung sai truyền động bánh răng:
Truyền động bánh răng đ-ợc sử dụng rất phổ biến trong các máy và thiết bị cơ khí Nó th-ờng dùng để truyền chuyển động quay từ trục này sang trục khác với mô men xoắn lớn Bánh răng trong truyền động có nhiều loại: bánh trụ răng thẳng, bánh trụ răng nghiêng, bánh côn răng thẳng, bánh côn răng cong v.v… Về dạng prôfin răng thì có: dạng răng thân khai, dạng răng xicloit,…Trong phần này ta chỉ xét bánh trụ răng thẳng với prôfin răng dạng thân khai
3.1 Các thông số cơ bản của truyền động bánh răng :
Hình 2.11 Các thông số kích th-ớc cơ bản
3.2.Các yêu cầu kỹ thuật của truyền động bánh răng :
Tuỳ theo chức năng sử dụng của truyền động mà chúng có các yêu cầu khác nhau:
- Yêu cầu “ mức chính x²c động học” l¯ yêu cầu sự phối hợp chính x²c về góc quay của bánh dẫn và bánh bị dẫn của truyền động Yêu cầu này đề ra đối với truyền
động bánh răng của xích động học chính xác của dụng cụ đo, xích phân độ của máy gia công bánh răng trong truyền động này th-ờng có môđun nhỏ, chiều dài răng không lớn, làm việc với tải trọng và tốc độ nhỏ
b- chiều rộng bánh răng w- khoảng pháp tuyến chung a- khoảng cách tâm hai bánh răng trong truyền động
Trang 40- Yêu cầu “ mức l¯m việc êm” nghĩa l¯ b²nh răng ph°i có tốc độ quay ổn định, không có sự thay đổi tức thời về tốc độ gây va đập và ồn Yêu cầu này đề ra đối với những truyền đồng trong hộp tốc độ của động cơ máy bay, ô tô,tua bin, v.v …Bánh răng trong truyền động th-ờng có môđun trung bình chiều dài răng lớn, tốc độ vòng của bánh răng có thể đạt tới 120 150m/s, công suất truyền động tới 40.000 kW
- Yêu cầu về “ mức tiếp xúc mặt răng” lớn đặc
biệt là tiếp xúc theo chiều dài Mức tiếp xúc
mặt đảm bảo độ bền của răng khi truyền mô
men xoắn lớn Ví dụ truyền động bánh răng
trong máy cán thép, trong cần trục, cầu trục,…
Bánh răng trong truyền động th-ờng có môđun
lớn và chiều dài răng lớn
- Yêu cầu “ độ hở mặt bên” giữa c²c mặt răng
phía không làm việc của cặp răng ăn khớp
(mức khe hở cạnh răng), hình 2.12 Bất kì bộ
truyền bánh răng nào cũng yêu cầu độ hở mặt
bên để tạo điều kiện bôi trơn mặt răng, bồi
th-ờng cho sai số dãn nở nhiệt, sai số do gia
công và lắp ráp, tránh hiện t-ợng kẹt răng
Hình 2.12 Nh- vậy đối với bất kì truyền động bánh răng nào cũng đòi hỏi cả 4 yêu cầu trên, nh-ng tuỳ theo chức năng sử dụng mà yêu cầu nào là chủ yếu đối với bánh răng Tất nhiên yêu cầu chủ yếu ấy phải ở mức chính xác cao hơn các yêu cầu khác
Ví dụ: truyền động b²nh răng trong hộp tốc độ thì yêu cầu chð yếu l¯ “ mức l¯m việc êm’’ v¯ nó ph°i ở cấp chính x²c cao hơn yêu cầu “mức chính x²c động học” v¯
“mức tiếp xúc mặt răng”
3.3 Đánh giá mức chính xác của truyền động bánh răng :
Trong chế tạo bánh răng, mức chính xác chế tạo đ-ợc đánh giá thông qua 4 yêu cầu: mức chính xác động học, mức làm việc êm, mức tiếp xúc mặt răng và mức
độ hở mặt bên
- Đánh giá mức chính xác động học Mức
chính xác động học đ-ợc đánh giá bằng
chính sai số động học của bánh răng kí
hiệu là Fỉr Đó là sai số lớn nhất về góc
quay của bánh răng trong phạm vi một
vòng quay khi nó ăn khớp với bánh mẫu
chính xác, hình 2.13 Sai số động học là
tổng hợp ảnh h-ởng của tất cả các loại sai
số gia công đến mức chính xác động học Hình 2.13.Biểu diễn đại l-ợng sai
số động học của bánh răng Ng-ời ta cũng có thể đánh giá thông qua 1 cặp thông số trong các loại sau:
- Độ đảo h-ớng kính của vành răng đến đoạn thẳng chia (s) của prôfin gốc danh