(NB) Giáo trình Hàn tự động dưới lớp thuốc là mô đun đào tạo nghề được biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành. Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu công nghệ hàn trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất.
Trang 1GIAO THÔNG VẬN TẢI TRUNG ƯƠNG II
GIÁO TRÌNH
Mô đun: Hàn tự động dưới lớp thuốc
NGHỀ: HÀN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
(LƯU HÀNH NỘI BỘ)
Hải Phòng, năm 2011
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Trong những năm gần đây, với nhu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá dạy nghề đã có những bước tiến nhằm thay đổi chất lượng dạy và học, để thực hiện nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật trực tiếp đáp ứng nhu cầu xã hội Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ trên thế giới, lĩnh vực cơ khí chế tạo nói chung và ngành Hàn ở Việt Nam nói riêng đã có những bước phát triển đáng kể Chương trình khung quốc gia nghề hàn đã được xây dựng trên cơ sở phân tích nghề, phần kỹ thuật nghề được kết cấu theo các môđun Để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở dạy nghề trong quá trình thực hiện, việc biên soạn giáo trình kỹ thuật theo các môđun đào tạo nghề là cấp thiết hiện nay
biên soạn theo hình thức tích hợp lý thuyết và thực hành Trong quá trình thực hiện, nhóm biên soạn đã tham khảo nhiều tài liệu công nghệ hàn trong và ngoài nước, kết hợp với kinh nghiệm trong thực tế sản xuất
Mặc dầu đã có nhiều cố gắng, nhưng không tránh khỏi những khiếm khuyết, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của độc giả để giáo trình được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Tháng 12 năm 2011
Nhóm biên soạn
Trang 4MỤC LỤC
III Chương trình mô đun hàn tự động dưới lớp thuốc 4
Vị trí, ý nghĩa, vai trò mô đun
Mục tiêu của mô đun
Nội dung mô đun
Yêu cầu về đánh giá hoàn thành mô đun
IV Nội dung mô đun
Bài 01: Những kiến thức cơ bản khi hàn tự động dưới lớp thuốc
(SAW)
7
Bài 02: Vận hành thiết bị hàn tự động dưới lớp thuốc bảo vệ 20
V Tài liệu tham khảo
Trang 5MÔ ĐUN HÀN TỰ ĐỘNG DƯỚI LỚP THUỐC
Mã mô đun: MĐ40
Vị trí, tính chất, ý nghĩa và vai trò của mô đun:
- Vị trí: Là môn đun được bố trí cho người học sau khi đã học xong các môn
học chung theo quy định của Bộ LĐTB-XH và học xong các môn học chuyên môn nghề từ MH07 đến MĐ18
- Ý nghĩa, vai trò mô đun: Là mô đun có vai trò quan trọng, người học
được trang bị những kiến thức, kỹ năng hàn kim loại bằng phương pháp Hàn tự động dưới lớp thuốc để phục vụ sán xuất chế tạo các kết cấu quan trọng trong nhiều
lĩnh vực khác nhau như: đóng tàu, xây dựng, cầu đường, sản xuất các chi tiết máy
Mục tiêu của mô đun:
- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy hàn tự động dưới lớp thuốc bảo vệ;
- Trình bày được kỹ thuật hàn dưới lớp thuốc;
- Nhận biết được các loại thuốc hàn, que hàn dùng trong hàn tự động dưới lớp thuốc bảo vệ;
- Chuẩn bị được phôi hàn sạch, đúng kích thước đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật;
- Chọn được chế độ hàn phù hợp với chiều dày, tính chất của vật liệu và kiểu liên kết hàn;
- Sử dụng được máy hàn tự động dưới lớp thuốc bảo vệ thành thạo;
- Hàn được các mối hàn giáp mối, mối hàn góc, đảm bảo độ sâu ngấu, không
rỗ khí ngậm xỉ, ít biến dạng;
- Kiểm tra đánh giá được chất lượng mối hàn theo tiêu chuẩn;
- Thực hiện tốt công tác an toàn và vệ sinh phân xưởng
III Nội dung của mô đun:
1.Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành
Kiểm tra*
1 Những kiến thức cơ bản khi hàn tự
Trang 6Số
TT Tên các bài trong mô đun
Thời gian Tổng
số
Lý thuyết
Thực hành
Kiểm tra*
Trang 7Bài 01: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN KHI HÀN TỰ ĐỘNG DƯỚI LỚP
THUỐC (SAW)
Mã bài: 26.1 Giới thiệu:
- Những kiến thức cơ bản khi hàn tự động dưới lớp thuốc (SAW) nhằm trang
bị cho người học nắm được cấu tạo chung và nguyên lý làm việc của máy hàn tự động dưới lớp thuốc
- Hàn tự động dưới lớp thuốc là phương pháp hàn tự động mà hồ quang hàn, kim loại nóng chảy được bảo vệ dưới một lớp thuốc
Mục tiêu:
- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy hàn tự động dưới lớp thuốc bảo vệ;
- Trình bày được thực chất, đặc điểm và công dụng của hàn SAW;
- Trình bày được các loại thuốc hàn SAW, các loại dây hàn SAW;
- Trình bày được các ảnh hưởng của quá trình hàn SAW tới sức khoẻ công nhân hàn;
- Liệt kê được các loại dụng cụ thiết bị dùng trong công nghệ hàn SAW;
- Nêu được các khuyết tật trong mối hàn khi hàn SAW;
- Nhận biết được các núm chức năng điều khiển máy như: điều chỉnh dòng hàn, điện áp hàn, tốc độ đẩy dây hàn;
- Chọn được chế độ hàn SAW đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
- Tuân thủ các quy đinh về an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng
1.Thực chất, đặc điểm và công dụng của hàn SAW
Mục tiêu:
- Trình bày được thực chất, nguyên lý đặc điểm và công dụng của hàn SAW;
- Giải thích được nguyên lý của hàn SAW
- Áp dụng tốt vào thực tế sản xuất
1.1.Thực chất
- Hàn hồ quang tự động dưới lớp thuốc SAW (Submergede Are Welding) còn gọi là hồ quang chìm là quá trình hàn nóng chảy mà hồ quang cháy giữa dây hàn và vật hàn dưới lớp thuốc bảo vệ;
Trang 8- Dưới tác dụng nhiệt của hồ quang, mép hàn, dây hàn và một phần thuốc hàn sát hồ quang nĩng chảy tạo thành vũng hàn, dây hàn được đẩy vào vũng hàn bằng một cơ cấu đặc biệt với tốc độ phù hợp với tốc độ chảy của nĩ;
- Theo độ chuyển dịch của nguồn nhiệt (hồ quang), kim loại bể hàn sẽ nguội
và kết tinh tạo thành mối hàn Trên mặt vũng hàn và phần mối hàn đã đơng đặc hình thành lớp xỉ cĩ tác cĩ tác dụng tham gia vào quá trình luyện kim khi hàn, bảo
vệ kim loại mối hàn khỏi bị tác dụng ơ xy hố mối hàn, giữ nhiệt cho mối hàn và sẽ tách khỏi bề mặt mối hàn sau khi hàn Phần thuốc hàn chưa bị nĩng chảy cĩ thể được sử dụng lại;
Hình 1 Sơ đồ nguyên lý hàn dưới lớp thuốc SAW (Submerged Arc Welding)
Thuốc hàn cĩ tác dụng bảo vệ mối hàn, ổn định hồ quang, hợp kim hố kim loại mối hàn và bảo đảm mối hàn cĩ hình dạng tốt;
Hàn hồ quang dưới lớp thuốc cĩ thể được tự động cả hai khâu cấp dây vào vùng hồ quang và chuyển động hồ quang theo dọc trục mối hàn Trong trường hợp này được gọi là “Hàn hồ quang tự động dưới lớp thuốc bảo vệ” Nếu chỉ tự động hố khâu cấp dây hàn vào vùng hồ quang, cịn khâu chuyển động hồ quang dọc
Nạp trợ dung Bột trợ dung
Xỉ
Kim loại nền
Cơ cấu đưa dây Dây hàn
Bép
Kim loại mối hàn
Vùng hồ quang
Kim loại lỏng
Trang 9theo trục mối hàn được thực hiện bằng tay được gọi là “Hàn hồ quang bán tự động dưới lớp thuốc bảo vệ”;
- Hàn tự động và bán tự động dưới thuốc có thể ứng dụng dòng điện xoay chiều hoặc một chiều Hàn với cực dương (ngược cực) cho độ ngấu lớn nhất, độ ngấu thấp nhất khi hàn với cực âm (thuận cực) và trung bình khi hàn với dòng xoay chiều Với tốc độ chảy của dây hàn lớn nhất khi hàn dòng một chiều thuận cực và nhỏ nhất khi hàn ngược cực Chiều rộng của mối hàn khi hàn dòng một chiều thuận cực thay đổi ít hơn khi hàn ngược cực;
Khi hàn tự động dưới thuốc dùng dây hàn từ 1,8 ÷ 6, cường độ dòng điện
từ 150A ÷ 1500A, điện thế từ 26V ÷ 46V Khi hàn bán tự động dưới thuốc dùng dây hàn từ 0,8 ÷ 2, cường độ dòng điện từ 100A ÷ 500A, điện thế từ 22V ÷ 38V
1.2 Đặc điểm:
- Nhiệt lượng hồ quang rất tập trung và nhiệt độ rất cao cho phép hàn với tốc
độ lớn Vì vậy phương pháp hàn này có thể hàn những chi tiết có chiều dày lớn mà không cần phải vát mép;
- Chất lượng liên kết hàn cao do bảo vệ tốt kim loại mối hàn khỏi tác dụng của Ôxy và Ni tơ trong không khí xung quanh Kim loại đồng nhất về thành phần hoá học Lớp thuốc và xỉ hàn làm liên kết nguội chậm nên ít bị biến dạng Mối hàn
có hình dạng tốt, đều đặn, ít bị các khuyết tật như không ngấu, rỗ khí, nứt và bắn toé kim loại lỏng giảm được công làm sạch bề mặt vật hàn sau khi hàn;
- Giảm tiêu hao vật liệu hàn (dây hàn);
- Hồ quang được bao bọc kín bởi thuốc hàn nên không làm hại mắt và da của người thợ hàn Điều kiện lao động tốt hơn, lượng khói (khí độc) sinh ra trong quá trình hàn là rất ít so với hàn hồ quang tay;
- Giảm thời gian đào tạo thợ hàn;
- Dễ cơ khí hoá và tự động hoá trong quá trình hàn
Trang 10- Tuy nhiên phương pháp này chủ yếu được ứng dụng để hàn các mối hàn ở
vị trí hàn bằng, các mối hàn có chiều dài lớn và quỹ đạo không phức tạp;
- Phương pháp hàn hồ quang tự động và bán tự động dưới lớp thuốc có thể hàn được các chi tiết có chiều dày từ vài mm đến hàng trăm mm
2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy hàn SAW
Mục tiêu:
- Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy hàn SAW;
- Giải thích được công dụng của các bộ phận trên máy hàn SAW
- Vận hành được máy hàn SAW đảm bảo đúng kỹ thuật và an toàn lao động
* Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy hàn SAW:
Các bộ phận chính của thiết bị hàn - SAW (Submerged Arc Welding) của
máy hàn đa năng DC 400
Máy hàn hàn tự động dưới lớp thuốc bảo vệ thường được chế tạo chuyên dùng ít tính năng nhưng ngày nay với sự phát trển của khoa học do yêu cầu sản xuất, máy hàn tự động dưới lớp thuốc còn được chế tạo đặc biệt
Sau đây giới thiệu máy hàn SAW (Submerged Arc Welding) DC 400 là máy hàn
đa năng có thể sử dụng các phương pháp hàn điều chỉnh chế độ hàn cho:
- Hàn tự động dưới lớp thuốc (SAW)
- Hàn hồ quang tay (SMAW)
- Hàn dây lõi thuốc (FCAW)
- Hàn trong môi trường khí trơ bảo vệ điện cực không chảy (TIG)
Trang 11TAY GẠT CHUYỂN ĐỔI
PHƯƠNG PHÁP HÀN
NÚM ĐIỀU CHỈNH CHẾ ĐỘ HÀN: SMAW/TIG
BIỂU TƯỢNG – CHẾ ĐỘ
HÀN: GTAW/ FCAW
TAY GẠT - CHẾ ĐỘ HÀN SÂU NGẤU
NÚM ĐIỀU CHỈNH ĐIỆN ÁP/ DÒNG HÀN
Hình 3 Mối hàn tự động dưới lớp thuốc (Submerged Arc Welding)
Trong thiết bị hàn tự động tốc độ nạp dây và chiều dài hồ quang, hành trình
hồ quang, được điều khiển tự động
- Chi tiết cố định đầu hàn di chuyển dọc theo mối ghép
- Đầu hàn cố định chi tiết hàn dịch chuyển qua điểm hồ quang
Trong thiết bị bán tự động tốc độ nạp dây và chiều dài hồ quang được điều khiển tự động điện cực được nạp qua ống mền đến mỏ hàn, sự điều chỉnh mỏ hàn
theo hướng hàn do thợ hàn điều khiển bằng tay
Trang 12song song 2 bộ chỉnh lưu nêu trên, nhưng thường sử dụng bộ chỉnh lưu DC 1200A, với chu kỳ tải 60% khi hàn dòng 1200A và 1000A ở chu kỳ tải 100%, tương tự bộ
DC 600A có điện áp hồ quang không đổi dòng điện được xác định bằng tốc độ nạp dây, dòng điện ngắn mạch cao cho phép mồi hồ quang dễ dàng
- Xe hàn (Hình 5) xe có 3 hoặc 4 bánh với động cơ dc và hộp giảm tốc,
truyền động các bánh sau bằng ly hợp Tốc độ xe hàn được điều khiển tự động, chiều hành trình được điều khiển bằng công tắc đảo chiều
Hình 5: Xe hàn
- Bộ đầu hàn (Hình 6 )
Bộ phận này gồm thiết bị làm thẳng dây và nạp dây, được thiết kế để làm thẳng dây khi được tháo ra từ cuộn dây đưa vầo đầu hàn qua ống dẫn Dây hàn được cung cấp thông qua động cơ DC với bộ truyền động con lăn, hộp giảm tốc, con lăn nạp dây Tốc độ của con lăn nạp dây được điều khiển bằng trên bộ điều khiển (0.1 – 7.5m/min) Phần dưới của đầu hàn (ống dẫn hướng dây, ngàm kẹp giữ, ngàm kẹp tiếp điểm) có thể xoay 900
Chất trợ dung được đưa vào phễu chứa qua ống mềm đến bộ phận phân phối
Bộ điều khiển
Thanh dẫn hướng
Trang 13KIM DẪN HƯỚNG
BÁNH XE
RULÔ DÂY HÀN
Trang 14Hình 8: Đèn chiếu và kim dẫn hướng
- Đèn chiếu và kim dẫn hướng (Hình 8)
Trong hàn SAW, thợ hàn không thể quan sát một cách chính xác vị trí hồ quang dọc theo đường hàn, kim dẫn hướng được dùng để kiểm tra vị trí đầu hàn tương ứng với đường hàn, tuy nhiên kim dẫn hướng không hoàn toàn chính xác do
đó có thể dùng đèn chiếu để quan sát dọc theo đường hàn Bộ phụ tùng này được lắp vào ổ cắm đặc biệt trên hộp biến áp
Hình 9 Chất trợ dung đóng gói và bộ thu hồi chất trợ dung
- Bộ thu hồi chất trợ dung (Hình 9)
Trong SAW chỉ một phần nhỏ chất trợ dung cung cấp cho đầu hàn bị nóng chảy do nhiệt hồ quang, phàn còn lại cũng có thể giữ nguyên trạng thái, phần chất trợ dung dư được lấy ra bằng tay hoặc bằng thiết bị đặc biệt để tái sử dụng chất trợ dung có lẫn xỉ được hút bằng chân không vào thiét bị tách sơ cấp, xỉ được tách ra
khỏi chất trợ dung bằng sàng sau đó chất trợ dung được đưa vào bộ lọc kiểu vải để
Trang 15Có tác dụng bảo vệ vũng hàn, ổn định hồ quang, khử Ôxy, hợp kim hoá kim loại mối hàn và đảm bảo liên kết hàn có hình dạng tốt, xỉ dễ bong
F X X X
(1) (2) (3) (4)
(1) - F (FLUX): thuốc hàn
(2) - Độ bền kéo tối thiểu
(3) - Chỉ ra điều kiện nhiệt luyện
A - AsWelding: Nhƣ sau khi hàn
P - PWHT (Post Weld Heat Treatment): yêu cầu nhiệt luyện sau khi hàn
(4): Số chỉ thị minium khi thử impact test (thử va đập)
Trang 16thuốc hàn tương ứng, bảng 3-1, chữ X thứ 2 cho biết điều kiện nhiệt luyện khi thử mẫu, chữ X thứ 3 có thể là chữ Z hoặc số cho biết nhiệt độ thấp nhất ứng với giá trị thử độ dai va đập tối thiểu
Bảng 3-1 Yêu cầu về cơ tính kim loại mối hàn – AWS A5.17-1980
Thuốc hàn-dây hàn Độ bền kéo,
(Mpa)
Giới hạn chảy tối thiểu, (Mpa)
Độ dãn dài tương đối, (%)
3.2 Dây hàn AWS
- Trong hàn hồ quang tự động và bán tự động dưới lớp thuốc bảo vệ, dây hàn
là phần kim loại bổ sung vào mối hàn, đồng thời đóng vai trò điện cực dẫn điện, gây hồ quang và duy trì sự cháy của hồ quang Dây hàn thường có hàm lượng Các bon không quá 0,12 Nếu hàm lượng Các bon cao dễ làm giảm tính dẻo và tăng khả năng xuất hiện nứt trong mối hàn
- Đường kính dây hàn hồ quang tự động dưới lớp thuốc bảo vệ từ 1,6 ÷ 6 (mm), còn đối với hàn hồ quang bán tự động dưới lớp thuốc bảo vệ từ 0,8 ÷ 2 (mm)
- Dây hàn được quấn thành các cuộn có khối lượng từ 5 ÷ 80 kg
E X X X K (1) (2) (3) (4)
(1):– E (Electrode): Điện cực hàn
(2): - Chữ cái chỉ hàm lượng Mangan
L : ……… Low Mn (Mangan thấp)
M : ………Medium Mn (Mangan trung bình)
H : ……… High Mn ((Mangan cao) (3) : - Số chỉ hàm lượng Carbon (phần vạn)
(4) : - K (killed): nếu có, chỉ thị rằng thép dây hàn được khử silicon
Khi hàn tự động dưới lớp thuốc thường sử dụng dây hàn có đường kính
3÷5mm, trong khi hàn bán tự động sử dụng dây hàn có đường kính từ 1,2 ÷ 2 mm
Với các kết cấu quan trọng có thể sử dụng dây hàn CB-08ΓA hoặc dây hàn CB-10ΓA kết hợp với thuốc hàn nung chảy OCЦ-45 (chứa 38÷44%SiO2, 38÷44%MnO, 6,5% CaO, 2,5%MgO, 5,0% Al2O3, 6÷9%CaF2, 2%Fe2O3, 0,15%S, 0,15%P)
Khi hàn thép các bon thấp thường sử dụng dây hàn chứa ít tạp chất và chứa lượng nguyên tố khử ôxy cao hơn như dây CB-10ΓA, CB-10Γ2A
Trang 17Bảng 3-2 Quy định loại dây hàn theo tiêu chuẩn AWS A5.17-1980
Dây hàn có hàm lượng mangan thấp
EL8K 0,1 0,25÷0,6 0,05÷0,15 0,035 0,035 0,035 EL12 0,05÷0,15 0,25÷0,6 0,07 0,035 0,035 0,035
Dây hàn có hàm lượng mangan trung bình EM12 0,05÷0,15 0,8÷1,25 0,1 0,035 0,035 0,035 EM12K 0,05÷0,15 0,8÷1,25 0,1÷0,35 0,035 0,035 0,035 EM13K 0,05÷0,15 0,9÷1,4 0,35÷0,75 0,035 0,035 0,035 EM15K 0,05÷0,15 0,8÷1,25 0,1÷0,35 0,035 0,035 0,035
Dây hàn có hàm lượng mangan cao EH14 0,05÷0,15 0,05÷0,15 0,1 0,035 0,035 0,35
- Đảm bảo tính tư duy sáng tạo trong học tập
* Hàn SAW chất lượng mối hàn được xác định bởi loại trợ dung và loại điện cực và các thông số: cường độ dòng hàn, điện áp hồ quang, tốc độ hành trình, kích
cỡ điện cực, tốc độ cấp nhiệt…
- Dòng điện hàn
Dòng điện kiểm soát tốc độ nóng chảy của điện cực, và tốc độ kết tinh mối hàn, độ ngấu sâu và độ hòa tan kim loại hàn với kim loại nền Khi dòng điện hàn
Trang 18tăng nhiệt lượng hồ quang phát sinh tăng, nhiệt lượng chuyển đến vật hàn tăng, làm tăng độ sâu nóng chảy Đồng thời dòng điện hàn tăng nên lượng nóng chảy của dây hàn tăng, nhưng hồ quang chìm sâu vào trong kim loại vật hàn nên chiều rộng của mối hàn không tăng rõ rệt mà chỉ tăng chiều cao của mối hàn Dòng điện hàn quá cao có thể gây cháy thủng kim loại mỏng, bề mặt mối hàn không đều Nếu dòng điện hàn quá thấp, độ sâu nóng chảy nhỏ làm cho hồ quang cháy không ổn định độ ngấu không đủ Do đó dòng điện phải lựa chọn phù hợp (thiết bị thường có am pe
Hồ quang dài, điện thế hồ quang cao sức thổi của nó đến kim loại lỏng sẽ giảm bớt, do đó khi hàn điện thế hồ quang tương đối cao thì độ sâu nóng chảy có hơi giảm bớt do hồ quang dài làm cho tính hoạt động của hồ quang tăng lên, như vậy chiều rộng vùng nóng chảy sẽ tăng lên một cách rõ rệt, mà chiếu cao của mối hàn thì lại giảm xuống tương ứng Điều chỉnh tốc độ đưa dây hàn có thể làm thayđổi được điện thế hồ quang, tăng tốc độ cấp dây hàn thì điện thế hồ quang sẽ thấp, ngược lại giảm tốc độ cấp dây hàn thì điện thế hồ quang sẽ cao
Trang 19
Hình 12 ảnh hưởng của điện áp khi hàn
Điện áp tăng cao thì sẽ
Khi đường kính dây hàn tăng thì mặt cắt cột hồ quang tăng (đường kính cột
hồ quang tăng) còn chiều sâu nóng chảy thì giảm tương ứng Đường kình dây hàn giảm thì hồ quang ăn sâu vào kim loại nền do đó mối hàn sẽ hẹp nhưng sâu.
Đối với dòng điện hàn và hồ quang cho trước, tăng tốc độ hồ quang hoặc tốc
độ hành trình hồ quang sẽ làm giảm độ ngấu sâu, giảm độ bền mối hàn, giảm lượng nhiệt cung cấp cho một đơn vị chiều dài mối hàn Tốc độ hàn quá cao xẽ làm giảm
sự nóng chảy giữa kim loại hàn và kim loại nền Khi giảm tốc độ hàn, độ ngấu sâu
và độ bền mối hàn sẽ tăng lên, nhưng nếu tốc độ quá thấp độ ngấu sâu sẽ giảm, chất lượng mối hàn và bề mặt mối hàn sẽ giảm rõ rệt
Trang 20Hình 14: Ảnh hưởng của tốc độ hành trình khi hàn
- Tầm với điện cực
Khoảng cách giữa mối hàn và đầu điện cực, tạo thành nhiệt trở Khoảng đầu điện cực tới vật hàn càng lớn, lượng nhiệt càng cao, do đó tốc độ hàn càng cao Khoảng cách đầu điện cực tới vật hàn thường là10 -15 (mm) cho các đường kính điện cực 2,0; 2,4 và 3,2 mm.15 - 20 (mm) cho các đường kính điện cực 4,0; 4,8; 5,6
mm
Tốc độ hàn có thể tăng khoảng 25 – 50% bằng cách tăng khoảng đầu điện cực, nhưng điều này ít được áp dụng trong công nghiệp
- Tốc độ cấp nhiệt
Tốc độ cấp nhiệt được tính toán theo công thức
Trong đó : HIR – Tốc độ cấp nhiệt KJ/mm
*
*
S A V HIR
Trang 21- Lớp trợ dung quá mỏng khi hàn có thể nhìn thấy hồ quang
- Các tạp chất tồn tại trong chất trợ dung (do tái tạo) bị nhiễm bẩn
- Chất trợ dung bị giữ lại ở phía dưới đường hàn đáy và mặt dưới của mối ghép
- Hơi ẩm trong chất trợ dung
- Làm nguội nhanh mối hàn
- Biến dạng dư trong mối hàn lớn
- Sự hòa tan kim loại nền và kim loại mối hàn
không tốt
- Hàm lượng H2 trong hồ quang cao
- Độ ngấu sâu mối hàn quá mức
b) Biện pháp đề phòng:
hình 15
Hình 16
Trang 22- Không làm nguội nhanh mối hàn
- Đổi cực tính của điện cực từ dương sang âm
- Tăng đường kính điện cực
- Chuyển phương pháp một điện cực sang hai điện cực
- Hành trình thứ nhất bằng phương pháp hàn tay thay cho hàn SAW
6 Những ảnh hưởng tới sức khoẻ của người công nhân khi hàn SAW
- Khói hàn được sinh ra trong quá trình hàn và mang trong nó các thành phần
có từ điện cực hàn, thuốc hàn, kim loại cơ bản, các chất bám trên bề mặt kim loại
cơ bản và các thành phần khác có trong không khí
- Nguy hiểm gây ra khói hàn được đánh giá theo các quy định chung về khói công nghiệp đó là xem xét dựa trên tác động của từng thành phần hóa học có trong
7 An toàn và vệ sinh phân xưởng
- Chỉ kiểm tra, sửa chữa khi chắc chắn rằng nguồn điện đã được ngắt khỏi máy hàn
- Điều chỉnh dòng điện hàn và cực tính chỉ tiến hành khi không hàn
- Sau mỗi ca làm việc cần vệ sinh lau chùi sạch sẽ máy hàn, các thiết bị hàn
và vệ sinh phân xưởng
8 Kiểm tra
1 Kiến thức:
- Cấu tạo, vận hành và nguyên lý làm
việc của máy hàn tự động dưới thuốc
- Các khuyết tật mối hàn SAW nguyên
Trang 23Câu hỏi và Bài tập
Câu 1: Trình bày thực chất, đặc điểm, công dụng của hàn SAW?
Câu 2: Trình bày cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy hàn SAW?
Câu 3: Trình bày tính năng tác dụng của thuốc hàn, dây hàn SAW?
Câu 4: Trình bày các thông số chế độ hàn khi hàn SAW?
Bài 02: VẬN HÀNH MÁY HÀN TỰ ĐỘNG DƯỚI THUỐC (SAW)
Mã bài: 26.2 Giới thiệu:
Bài này nhằm trang bị cho người học các kiến thức về cấu tạo, nguyên lý làm việc, vận hành và cách sử dụng, bảo quản của máy hàn hồ quang tự động dưới thuốc
Mục tiêu:
- Trình bày được kỹ thuật vận hành máy hàn tự động dưới lớp thuốc (SAW) -Nhận biết được các núm chức năng điều khiển máy như: điều chỉnh dòng hàn, điện áp hàn, tốc độ đẩy dây hàn, quá trình hàn liên tục không liên tục;
-Kết nối được thiết bị hàn SAW đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;
-Chọn được chế độ hàn phù hợp với chiều dày, tính chất của vật liệu và kiểu liên kết hàn;
-Vận hành, sử dụng được thiết bị hàn tự động dưới lớp thuốc thành thạo đúng quy trình quy phạm kỹ thuật;
-Xử lý được một số sai hỏng thông thường khi vận hành, sử dụng máy hàn tự động dưới lớp thuốc;
-Tuân thủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh phân xưởng
1 Kết nối thiết bị hàn tự động
- Nguyên tắc đấu nối (hình 17)
2 Vận hành, sử dụng máy hàn tự động dưới thuốc
* Nguyên tắc vận hành:
- Khởi động máy được tiến hành khi các yêu cầu an toàn đã được kiểm tra mới được đóng cầu dao điện cho máy hàn;