(NB) Giáo trình Thiết kế đồ họa vectơ gồm các nội dung chính được trình bày như sau: Menu Arrange; Công cụ tô màu và đường viền; công cụ text và những hiệu ứng đặc biệt; hiệu ứng envenlope và powerclip;...
Trang 1Chủ biên: Lê Thị Thanh Hương
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ ĐỒ HỌA
VECTƠ
(Lưu hành nội bộ)
Hà Nội năm 2011
Trang 2Mọi trích dẫn, sử dụng giáo trình này với mục đích khác hay ở nơi khác đều phải được sự đồng ý bằng văn bản của trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội
Trang 3I CORELDRAW
I.1 Khái niệm về Coreldraw
CorelDraw là phần mềm dùng trong lãnh vực thiết kế mẫu, bao bì, quảng cáo, trình bày các trang sách, báo, tạp chí
CorelDraw luôn hổ trợ đắc lực cho bạn trong việc sáng tạo các tác phẩm đồ họa của thời hiện đại: Tranh ảnh, minh họa các sản phẩm đủ màu – Các bản vẽ phức tạp – Logo v.v…
I.2 Khởi Động Draw 10.0
Để khởi động CorelDraw 11, bạn hãy chọn vào biểu tượng CORELDRAW 11 ngoài màn hình hoặc vào menu Start ỈProgramsỈ Corel Graphic Suit 11 ỈCorelDRAW 11
Khi chương trình Coreldraw khởi động xong bạn sẽ nhìn thấy màn hình đầu tiên cũa CorelDRAW như sau:
Hình 1.1 : Màn hình khởi động
Khi đó bạn hãy nhấp vào biểu tượng New Graphic để tạo trang giấy mới Bạn sẽ thấy màn hình chính của Coreldraw như hình bên dưới (h.1.2)
I.3 Các thành phần của màn hình CorelDraw
Cửa sổ ứng dụng là vùng nhìn, bạn nhìn thấy khi đang sử dụng CorelDRAW Giao diện CorelDRAW là một giao diện phức tạp, rất nhiều biểu tượng và ký hiệu đại diện cho hầu hết các tùy chọn và lệnh dưới dạng các thực đơn lệnh, thanh công cụ chuẩn (Standard), thanh thuộc tính (Properties bar), hộp công cụ (Tool box), thanh trạng thái (Status bar) và bảng màu (Color pallete)
Trang 4Hình 1.2 : Màn hình Chính I.3.1 Trang giấy và màn hình nền
Trang giấy là bản vẽ sẽ được in ra trên trang giấy Phần ngoài
trang giấy là màn hình nền
Điều này giống như một bàn làm việc mà bạn đặt bản vẽ lên
trên đó
Bạn có thể đặt các đối tượng trên màn hình nền Chúng được
lưu cùng với tập tin nhưng không in được
I.3.2 Con trỏ chuột :
Con trỏ chuột là biểu tượng chuyển động quanh màn hình,
tương ứng với vị trí khi bạn di chuyển chuột
Con trỏ chuột sẽ thay đổi hình dạng khi bạn chọn từng công cụ
Con trỏ chọn Con trỏ định dạng Con trỏ phóng đại
Hộp công cụ
Thanh tiêu đề Thanh menu
Công cụ chuẩn
Màn hình nền
Trang giấy
Thanh cuốn
Trang giấy
Màn hình nền
Hình 1.3 : Hình nền
Trang 5I.3.3 Hộp công cụ :
Hộp công cụ (Toolbox) chính của CorelDRAW có thể điều chỉnh, để hiện các công cụ theo nhiều cách khác nhau Mặc định, hộp công cụ được neo vào cửa sổ chương trình dọc theo cạnh bên trái Tuy nhiên, bạn có thể thả hộp công cụ tự do trên cửa sổ file hình vẽ
Bạn có thể nhấp chọn một công cụ bất kỳ trong hộp công cụ bằng chuột để làm việc
Có một vài công cụ chúng ta thấy xuất hiện hình tam giác màu đen phía dưới góc phải của công cụ điều đó cho ta thấy sẽ có thêm các công cụ bên trong, bạn nhấp và giữ chuột vào hình tam giác màu đen sẽ thấy hiển thị một nhóm công cụ bên trong công cụ đó
Có thể nói, mọi thao tác vẽ, định dạng, tô màu… của CorelDraw! Đều được thực hiện thông qua các công cụ ở hộp công cụ này
Dưới đây là tổng quan về hộp công cụ:
Hình 1.4 : Thanh Công Cụ
CRAPT
Một nguyên tắc chung nhất, cô động nhất trong lĩnh vực Design
Contrast Repetition Alignment Proximity Type
9 Bố cục chặt chẽ, thoáng, làm bật các thành phần chính
9 Phác thảo đơn giản, dựa trên những đường nét và hình tượng kỹ hà
9 Ý tưởng táo bạo, độc đáo, vượt ngoài qui tắc mà vẫn không sai qui tắc
CONTRAST Sự tương phản:
Rectangle Tool
Pick Tool Zoom Tool
Shape Tool Freehand Tool
Ellipse Tool Polygon Tool
Interactive Fill Tool
Text Tool
Interactive Blend Tool
Basic Shapes
Eyedropper Tool
Outline Tool Fill Tool
Trang 6Về kích thước (lớn – nhỏ)
Về màu sắc (trắng – đen, xanh – đỏ)
Về hình dáng (vuông tròn)
REPETITION Sự lập đi, lập lại để nhấn mạnh và làm nổi bật đối tượng
ALIGNMENT Sự ngay hàng thẳng lối Sự quân bình giữa các thành phần
PROXIMITY Khoảng cách giữa các thành phần
TYPE Các kiểu chữ phù hợp (Serif, Sans serif, Arial, VNI-Help )
II CÁC THAO TÁC VỀ FILE
II.1 Menu File
II.1.1 New : (CTRL+N)
Mở 1 bảng vẽ mới
Khi tạo ra một file hoàn toàn mới, CorelDRAW tự động gán tên mặc định là “Graphic x”, với x là số thứ tự của file mới Ví dụ, sau khi khởi động chương trình, file mới đầu tiên sẽ tự động được đặt tên là Graphic 1 sau đó những file mới mở kế tiếp sẽ lần lượt có tên là Graphic 2, Graphic 3… Những tên file mặc định sẽ giữ nguyên cho đến khi file được lưu
II.1.2 Open : (CTRL+O)
Mở lại bảng vẽ đã được lưu với đuôi CDR
Trong hộp thoại Open tìm chọn file muốn mở và nhấp nút Open hoặc double click vào tên file để mở Bạn cũng có thể mở một lúc nhiều file trong hộp thoại Để mở nhiều file liên tiếp nhau trong cùng thư mục, bạn nhấn giữ phím Shift sau đó nhấp chọn tên file đầu và tên file cuối của dãy tên file muốn mở Để mở nhiều file không liên tiếp nhau trong cùng thư mục, bạn nhấn giữ phím Ctrl trong khi click chọn tên file
II.1.3 Save : (CTRL+S)
Lưu tập tin vào ổ đĩa (khi bảng vẽ đã được đặt tên và lưu 1 lần) sau khi hiệu chỉnh thêm bạn nhấp Save sẽ lưu lại bảng vẽ 1 lần nữa cùng với những thay đổi mà không cần đặt tên mới
II.1.4 Save As:
Lưu tập tin vào ổ đĩa Phải đặt tên cho tập tin cần lưu và xác định vị trí trên ổ đĩa
II.1.5 Import: (CTRL+I)
9 Nhập 1 tập tin của CorelDraw hay các tập tin của chương trình khác vào bảng vẽ hiện hành trên phần mềm CorelDRAW
9 Danh sách files of type xác định phần mở rộng của các tập tin cần nhập
Trang 7LƯU Ý: Khi nhập 1 tập tin vào bản vẽ CorelDraw thì tập tin gốc sẽ không bị mất đi
II.1.6 Export: (CTRL+E )
Xuất 1 bản vẽ CorelDraw sang một định dạng khác, nhằm đưa một tập tin này vào
chương trình khác để sử dụng (Word, Photoshop, PageMaker ) bằng các xác định phần mở rộng của chương trình cần xuất trong danh sách Files of type ( vd: eps, ai, tif, jpg )
LƯU Ý: Nếu chỉ xuất đối tượng được chọn (chỉ chọn đối tượng khi xuất bằng công cụ
chọn) ta phải kiểm nhận thêm chức năng Selected only
II.1.7 Print : (CTRL+P) in ấn
Hình 2.1 : Màn hình giao diện Printer
9 Print Range:
Current document: In toàn bộ các trang trong bản vẽ
Current page: Chỉ in trang hiện hành
Pages: Chỉ in số trang cần in (nhập số trang cần in)
Page: chỉ định số trang cần in
9 Number of copies: Số lần cần copy
9 Printer: Chọn máy in
9 Option: Định vị trí đối tượng trên trang giấy
9 Propertes:
Paper: Xác định khổ giấy in
Orientation: Xác định giấy in đứng hoặc in ngang
II.1.8 Print Preview
Xem hiển thị trang in trước khi in
Trang 8II.2 Menu Edit
II.2.1 Undo (Ctrl+Z)
Phục hồi tình trạng
II.2.2 Redo (Alt+Enter)
Lập lại thao tác
9 Dán nội dung trong bộ nhớ vào trang giấy sau khi dùng lệnh Cut và Copy
9 Tạo mối liên kết giữa CorelDraw với các chương trình khác Nhấp đôi vào đối tượng được dán bằng Paste Speccial thì chương trình ứng dụng sẽ được mở
9 Trong hộp thoại Paste Special chọn Paste Link sẽ thiết lập một mối liên kết, bất kỳ thay đổi nào được thực hiện trong tài liệu nguồn sẽ được cập nhật trong bản vẽ CorelDraw
II.2.10 Select All
Chọn tất cả các đối tượng có trên màn hình
II.2.11 Copy Attributes From
9 Sao chép các thuộc tính của đối tượng:
Trang 9 Outline Pen: Copy độ dày đường viền
Outline Color: Copy màu sắc đường viền
Fill: Copy màu sắc đối tượng
Text Attributes: Copy kiểu văn bản
9 Cách làm : Chọn đối tượng cần sao chép các thuộc tính cần thiết, chọn Edit / Copy Attributes From, xuất hiện mũi tên, nhấp mũi tên vào đối tượng muốn Copy
Trang 10Bài 2 XÁC ĐỊNH KÍCH THƯỚC TRANG GIẤY(MENU LAYOUT) Tóm tắt
Lý thuyết 4 tiết – thực hành 2 tiết
buộc
Bài tập làm thêm
thao tác và xử lý
trang giấy trong
CorelDraw
Hiệu chỉnh đối tượng
I Xác định kích thước trang giấy:
Xác định kích thước trang giấy (Menu Layout / Page Setup)
Thêm trang (Menu Layout / Insert Page)
Xóa trang (Menu Layout / Delete Page)
Đổi tên trang (Menu Layout / Rename Page)
Di chuyển trang (Menu Layout / Go to Page)
II Các chức năng Dịch chuyển, Xoay, Co giãn và Lật, Thay đổi kích thước, Kéo nghiêng đối tượng một cách chính xác
Dịch chuyển
Xoay
Co giãn và Lật
Thay đổi kích thước
Kéo nghiêng
Trang 11I Page Setup: Xác định kích thước trang giấy
9 Thực hiện lệnh Layout/ Page Setup
9 Hộp thoại Options hiển thị
Hình 1.1 : Màn hình Page Setup
9 Size : Kích thước trang giấy
Chọn Normal Paper : trang giấy bình thường
Portrait : khổ giấy in đứng
Landscape : khổ giấy in ngang
9 Paper : Loại giấy
Resolution : độ phân giải
9 Background: điều chỉnh màu nền cho trang
Solid: Để ấn định một màu đồng nhất, bạn nhấp chọn tùy chọn Solid rồi chọn một màu
bất kỳ trong hộp thoại Trong bảng màu, nếu nhấp vào nút Other sẽ làm xuất hiện hộp thoại chọn màu Select Color Khi một màu được chọn, nền trang hiện hành sẽ thể hiện màu này
Bitmap: Có thể lấy một ảnh Bitmap làm nền trang bằng cách chọn tùy chọn Bitmap rồi
nhấp vào nút Browse Trong hộp thoại Import, tìm và chọn một file ảnh Bitmap mà bạn muốn sử dụng làm nền trang và nhấp nút OK Nếu ảnh Bitmap có kích cỡ nhỏ hơn trang, nó sẽ được lặp lại nhiều lần để phủ kín trang
Trang 12Hình 1.2 : Màn hình Page Background
9 Nếu muốn thay đổi kích cở ảnh Bitmap để bàng kích cỡ trang thì bạn sẽ kiểm nhận vào chức năng Custom Size với H là chiều ngang và V là chiều dọc
II Lệnh Insert Page: Chèn trang mới và xác lập các tùy chọn
Thực hiện lệnh Layout/ Insert Page
Hộp thoại Insert Page hiển thị
9 Insert : Nhập số lượng trang muốn chèn
9 Before : Chèn thêm trang trước trang hiện hành
9 After : Chèn thêm trang sau trang hiện hành
OK
III Lệnh Delete Page: Xóa trang giấy
Thực hiện lệnh Layout/ Delete Page
9 Delete Page : Xóa trang nào cần xóa
9 Through to page: Xóa nhiều trang liên tục kể từ trang <số>
đến trang <số>trở đi
OK
IV Rename Page: Đổi tên trang
Thực hiện lệnh Layout/ Rename Page
9 Page Name : Đặt tên mới trang giấy
OK
Hình 2.1 : Màn hình Insert Page
Hình 3.1 : Màn hình Delete Page
Hình 4.1: Màn hình Rename page
Trang 13V Go to Page: Di chuyển đến trang nào muốn làm việc
9 Go to Page: Nhập số trang muốn di chuyển tới để hiển thị và làm
việc với trang đó
OK
Hình 5.1: Màn hình
go to page
Trang 14Bài 3 CHỨC NĂNG CÁC CÔNG CỤ Tóm tắt
Lý thuyết 2 tiết – thực hành 4 tiết
buộc Bài tập làm thêm
Các chức năng và
cách thap tác các
công cụ
Công cụ chọn
Công cụ định dạng
Công cụ Phóng to, thu nhỏ
Công cụ vẽ tự do
Công cụ vẽ hình chữ nhật, hình vuông
Công cụ vẽ hình Elip và hình tròn
Công cụ vẽ hình đa giác
Công cụ hình dạng cơ bản (Basic Shape)
Công cụ văn bản
Công cụ chuyển màu trong suốt
Công cụ chọn màu
Công cụ đường viền
Công cụ màu tô
Công cụ tô có sự tác động trực tiếp
Trang 15I HỘP CÔNG CỤ CORELDRAW
Hộp công cụ của CorelDraw có tất cả những gì mà bạn cần để vẽ và thao tác với các đối tượng Trong chương này, bạn sẽ tìm hiểu các chức năng khác nhau của tất cả các công cụ Hộp công cụ ở bên trái màn hình chứa tất cả các công cụ của CorelDraw Khi bạn chọn một công cụ, CorelDraw sẽ giữ nguyên tác dụng cho đến khi bạn chọn một công cụ khác
I.1 Pick Tool (công cụ chọn)
Công cụ Pick dùng để chọn đối tượng trước khi biến đổi chúng Đây là công cụ hoạt động theo mặc định mỗi lần bạn mở chương trình Bạn có thể chọn đối tượng bằng cách nhấp lên nó với
công cụ Pick hoặc nhấp và rê chuột để tạo vùng chọn marquee bao quanh đối tượng đó
Khi chọn xong đối tượng, bạn còn dùng công cụ Pick để di chuyển và thay đổi kíck cỡ cho đối tượng
I.1.1 Cách chọn đối tượng
Bằng công cụ chọn, hãy nhấp vào bên trong đối tượng để chọn nó
Khi bạn chọn, đối tượng hiện lên tám ô vuông nhỏ gọi là các mấu
chọn, bao ngoài đường biên của đối tượng
I.1.2 Chọn bằng Marquee
Để chọn một hay nhiều đối tượng, bằng công cụ chọn hãy nhấp và rê
chuột bao phủ tất cả các đối tượng Cách thức này sẽ chọn tất cả các
đối tượng nằm trong vùng marquee (khung chữ nhật được tạo bằng nét
đứt đoạn) Khi bạn có nhiều đối tượng được chọn, dòng trạng thái sẽ
cho bạn biết số đối tượng mà bạn chọn Bây giờ bạn có thể áp dụng bất kỳ một thao tác nào cho đối tượng này như một đối tượng được chọn
I.1.3 Di chuyển đối tượng
Bạn có thể dời một đối tượng nhờ công cụ chọn, bằng cách chọn công
cụ chọn, nhấp chuột vào bất kỳ vị trí nào bên trong đối tượng rồi rê
chuột đến một vị trí bất kỳ Đối tượng sẽ đi đến nơi mà bạn nhả chuột
I.1.4 Quay và kéo nghiêng đối tượng
Để quay hoặc kéo nghiêng đối tượng, bạn phải nhấp đôi vào
đối tượng (nếu đối tượng chưa được chọn), hoặc nhấp một lần
lên đối tượng (nếu đối tượng đã được chọn) Khi đó, các mấu
hiện nổi sẽ trông như hình bên
Để quay đối tượng, hãy nhấp chuột khi con trỏ ở trên bất kỳ một
mấu góc nào đó, rồi di chuyển mấu góc theo chiều mà bạn
Trang 16muốn quay đối tượng Khi nhả chuột ra, bạn sẽ có một đối tượng được quay
Để làm nghiêng một đối tượng theo chiều dọc hay chiều ngang, hãy nhấp chuột tại bất kỳ một mấu giữa nào đó và di chuyển đối tượng theo hướng mà bạn muốn làm nghiêng đối tượng
I.1.5 Tâm điểm của phép quay
Dấu hiệu xuất hiện ở giữa đối tượng khi bạn kích hoạt các mấu quay hoặc mấu nghiêng, đó là tâm của phép quay Bạn có thể dời dấu hiệu này bằng cách dùng chuột rê nó đến một vị trí mới
Việc di chuyển dấu hiệu này làm thay đổi tâm quay của một đối tượng Tâm quay sẽ nằm yên ở
vị trí mới cho đến khi bạn thay đổi nó
Khi bạn thay đổi tâm quay đến một vị trí khác, thì đối tượng khi thực hiện phép quay sẽ quay quanh tâm
I.1.6 Thay đổi kích cỡ của đối tượng
Để thay đổi kíck cỡ một đối tượng, hãy nhấp một trong tám mấu và rê chuột về phía gần hay xa hơn so với tâm của đối tượng Đối tượng được đặt lại kíck cỡ tương ứng sau đó
Hãy nhấp và rê chuột vào một trong bốn mấu góc của đối tượng để thay đổi kích thước nhưng vẫn giữ nguyên tỷ lệ thực của đối tượng
Hãy nhấp và rê chuột vào một trong hai mấu giữa dọc của đối tượng để thay đổi kích thước dọc của đối tượng
Hãy nhấp và rê chuột vào một trong hai mấu giữa ngang của đối tượng để thay đổi kích thước ngang của đối tượng
I.1.7 Lấy đối xứng các đối tượng
Để lấy đối xứng dọc hoặc ngang của một đối
tượng, hãy nhấp chuột tại một mấu dọc hoặc
ngang nhấn và giữ nút Ctrl rê chuột đi
ngang qua đối tượng Click phải chuột trước
khi nhả chuột trái để sao chép thêm một đối
tượng sau đó nhả nút Ctrl để kết thúc
I.1.8 Xóa các đối tượng
Để xóa một hay nhiều đối tượng, hãy chọn một hay nhiều đối tượng bằng công cụ
chọn, sau đó nhấn phím Delete hay chọn Delete từ thực đơn Edit
Lưu ý: Đối với phép di chuyển, xoay, kéo nghiêng và thay đổi kích thước đối tượng,
Đối tượng gốc Đối tượng được sao và lật ngang
Nhấp và rê chuột đi ngang qua đối tượng
Trang 17nếu nhấp phải chuột trước khi nhả phím trái chuột thì tạo ra 1 đối tượng mới trong khi đối tượng gốc vẫn giữ nguyên
i.2 Rectangle Tool (công cụ vẽ hình chữ nhật)
Cách vẽ hình chữ nhật :
9 Chọn công cụ Rectangle từ hộp công cụ ( hoặc nhấn phím tắt F6 )
9 Nhấp và giữ chuột trên trang giấy, rê chuột theo bất kỳ hướng nào để tạo ra hình chữ nhật mới, nhả chuột để kết thúc hình vẽ
9 Để vẽ hình vuông nhấp và rê chuột đồng thời nhấn giữ phím Ctrl đến khi nào kết thúc thao tác vẽ thì mới nhả phím Ctrl
9 Vẽ hình vuông xuất phát từ tâm ra nhấn và giữ phím Ctrl + Shift
I.2.1 Trên thanh đặc tính khi chọn đối tượng
Vị trí đối tượng tính từ góc tọa độ
Kích thước chiều ngang và chiều dọc của đối tượng Kích thước tính theo tỷ lệ (nếu
ta nhập vào số 50 thì đối tượng sẽ thu nhỏ và bằng 50% đối tượng ban đầu)
Thay đổi kích thước theo tỷ lệ hai chiều
Xoay đối tượng
Lật đối tượng theo chiều Lật đối tượng theo chiều dọc
Bo tròn các góc của hình chữ nhật 90
Trang 18I.2.2 Xác lập độ bo tròn cho các góc của hình chữ nhật
Độ bo tròn có thể được xác lập bằng nhiều cách:
9 Khi đưa con trỏ chuột đến bất kỳ góc nào của hình chữ nhật hay hình vuông thì con trỏ chuột sẽ thành công cụ Shape sau đó nhấp và rê chuột thì đối tượng sẽ được bo tròn góc
9 Dùng công cụ Shape (F10) nhấp và rê chuột một điểm điều khiển góc của hình chữ nhật ( lúc này các điểm điều khiển đều được chọn ) theo chiều dọc hoặc chiều ngang để thay đổi mức độ bo tròn góc cho đồng thời cả 4 góc Để thay đổi riêng cho từng góc, bạn nhấn Shift và nhấp chuột để bỏ chọn các điểm điều khiển góc không muốn thay đổi và drag một điểm điều khiển được chọn để thay đổi độ bo tròn cho các điểm điều khiển đang được chọn
9 Sử dụng cửa sổ Docker Object Properties: Mở cửa sổ này bằng cách nhấp nút chuột phải vào hình chữ nhật rồi chọn mục Properties từ thực đơn xuất hiện
i.3 Elip Tool (công cụ vẽ hình Ellipse)
Để tạo hình Ellipse bạn hãy thực hiện theo những bước sau:
9 Chọn công cụ Ellipse từ hộp công cụ (hoặc nhấn phím tắt F7)
9 Dùng con trỏ công cụ Ellipse, nhấp và rê chuột theo hướng bất kỳ, sau khi đã vừa ý bạn thả nút chuột để hoàn thành việc tạo hình Ellipse
9 Để vẽ hình tròn nhấn và giữ phím Ctrl đến khi nào kết thúc thao tác vẽ thì mới nhả phím
Ctrl
9 Vẽ hình tròn từ tâm ra nhấn phím Ctrl+ Shift
I.3.1 Tạo hình nêm tròn (Pie)
9 Để tạo một hình nêm tròn (Ellipse chỉ có duy nhất một node), thì rê nút đó vào phía trong hình Ellipse
Tùy chọn Auto Apply khi được chọn sẽ áp dụng lập tức các biến đổi mà không cần nhấp vào lệnh Apply
Hình 1.1 : Thuộc tính đối tượng
Trang 199 Nếu giữ phím Ctrl trong khi rê nút, hình cung tròn hay hình nêm tròn sẽ bị ép buộc thành
từng góc là bội số của góc mà bạn xác lập trong hộp thoại Option (thông thường là 15 độ
trừ khi chúng ta thay đổi mặc định này)
I.3.2 Tạo hình cung tròn (Arc)
9 Để tạo một cung tròn, chọn nút trên hình tròn (Ellipse chỉ có duy nhất một nút) và rê nút đó ra bên ngoài hình Ellipse để tạo cung tròn
9 Muốn tạo một hình nêm tròn hay cung tròn với một góc chính xác, hãy nhập các thông số
vào góc bắt đầu và góc kết thúc và nhấn phím Enter để có sự thay đổi tức
thời
i.4 Polygon Tool (công cụ vẽ hình đa giác)
Để tạo hình Polygon bạn hãy thực hiện theo những bước sau:
9 Chọn công cụ Polygon từ hộp công cụ ( hoặc nhấn phím tắt Y )
9 Nhấp và rê con trỏ công cụ theo hướng bất kỳ
9 Để vẽ hình đa giác đều nhấn phím Ctrl
9 Vẽ hình đa giác từ tâm ra nhấn phím Ctrl+ Shift
9 Trên thanh đặc tính thay đổi số cạnh của hình đa giác bằng cách nhấp vào biểu tượng ngôi sao giảm hoặc tăng số cạnh tuỳ ý (hoặc nhập từ bàn phím )
9 Công cụ đa giác có ba dạng khác nhau: dạng Polygon (đa giác), dạng Star (hình sao) và dạng Polygon As Star (hình sao giống đa giác)
Vẽ hình dạng Polygon
Chọn công cụ từ hộp công cụ vẽ đa giác
Sử dụng thao tác nhấp và rê chuột để tạo hình
Với đối tượng vừa vẽ đang được chọn , bạn có thể thay đổi giá trị tùy chọn để điều chỉnh số đỉnh trên thanh thuộc tính
Vẽ hình dạng Polygon As Star :
Đối tượng dạng Polygon 5 đỉnh
Trang 20 Chọn công cụ từ hộp công cụ vẽ đa giác
Nhấp hai lần vào công cụ vẽ hình đa giác
Hộp thoại Option hiển thị
Nhấp chọn chức năng Polygon As Star
Number of points/sides: Nhập số đỉnh
Sharpness: Thu đều các đỉnh điều khiển nằm giữa các cạnh vào tâm
Vẽ hình dạng Star :
Chọn công cụ từ hộp công cụ vẽ đa giác
Trên thanh đặc tính click chọn chức năng
Đối tượng dạng Polygon as Star 5 đỉnh và Sharpness là 50
Đối tượng dạng Star 5 đỉnh
Hình 1.2 : Thông số hình đa giác
Trang 21Trong công cụ vẽ hình đa giác nếu nhấp vào tam giác đen bên cạnh sẽ thêm một vài chức năng khác :
Vẽ hình xoắn ốc (Spiral)
Vẽ 1 hình vuông trong đó có nhiều hình vuông nhỏ bên trong
Muốn tách từng hình vuông nhỏ bên trong để tô màu từng hình riêng biệt vào Menu Arrange\ Ungroup All Đối tượng sẽ được tách ra thành từng hình riêng biệt
i.5 Công cụ định dạng
Công cụ định dạng giúp bạn chỉnh sửa hình dáng của các đối tượng
Số vòng xoắn (Spiral Revolutions)
Kiểu xoắn ốc đều (Symmetrical Spiral)
Kiểu xoắn ốc không đều(Symmetrical Spiral)
Hệ số mở rộng bước xoắn (Logarithmic Spiral)
Thanh thuộc tính khi công cụ Spiral được chọn
Spiral Expansion Factor =1
Spiral Expansion Factor =50 Spiral Expansion Factor =100
Columns (số cột)
Rows (số dòng)
Trang 22I.5.1 Định dạng hình chuẩn
Hình chuẩn là những hình cơ bản được vẽ bằng các công cụ hình chữ nhật, hình ellip , hình đa giác
Hình vuông: Vẽ 1 hình vuông
Chọn công cụ định dạng Dùng chuột nhấp vào 1 trong 4 nút góc và rê chuột vào hình vuông sẽ trở thành hình vuông bo góc
Hình tròn: Vẽ hình tròn
Di chuyển điểm nút trên chu vi của nó Nếu rê chuột vào trong hình tròn tạo thành hình quạt, nếu rê chuột ra ngoài hình tròn tạo thành một cung Ellipse
Hình đa giác: Vẽ hình đa giác
Di chuyển một trong các nút trên hình đa giác thì đối tượng sẽ có thể trở thành hình ngôi sao hoặc bất cứ hình gì tùy theo thao tác chuột
I.5.2 Định dạng hình tự do
Hình tự do là những hình được vẽ bằng các công cụ vẽ tự do
Để định dạng theo hình tự do chúng ta sẽ thực hiện theo các bước như sau:
9 Vẽ 1 hình vuông , hình tam gíác bằng công viết chì dùng để vẽ tự do
9 Nhấp vào công cụ định dạng
9 Khi chọn trên các đoạn thẳng bằng công cụ định dạng thì trên đường thẳng sẽ xuất hiện các điểm nút màu đen
9 Để chọn các điểm nút click trỏ chuột vào nút cần chọn
9 Để chọn nhiều nút cùng lúc thì chọn bằng cách:
Chọn nút thứ nhất giữ phím Shift chọn nút thứ hai
Hoặc chọn bằng công cụ chọn dragmouse bao quanh tất cả các đối tượng
I.5.3 Hộp Thoại Node Edit
Trong Corel 9.0 chúng ta muốn thay đổi chỉnh sửa các cạnh hoặc các nút, ta sẽ nhìn trên thanh đặc tính (Property Bar) các chức năng sẽ được hiển thị đầy đủ trên thanh đặc tính
Thêm nút
C1: Nhấp chọn một điểm tại vị trí
cần thêm rồi nhấp vào biểu tượng +
C2: Nhấp hai lấn tại vị trí muốn
thêm
Nối 2 nút trên 1 đoạn thẳng Thao tác: Rê chuột chọn hai nút cần nối , nhấp vào biểu tượng
Trang 23Bớt nút
C1: Nhấp vào nút muốn xóa, rồi
nhấp vào biểu tượng –
C2: Nhấp hai lần vào nút cần xóa
Biến 1 đoạn thẳng thành đoạn cong có 2 thanh điều khiển
Thao tác: Nhấp vào vị trí bất kỳ trên đoạn thẳng cần biến đổi, rồi nhấp vào biểu tượng Hai nút đầu đoạn thẳng xuất hiện hai thanh điều khiển,
di chuyển hai thanh điều khiển để chỉnh độ cong
Tách 1 nút kín thành 2 nút làm hở
đối tượng
Yêu cầu: Một nút cần tách phải
cùng một đối tượng
Thao tác: Nhấp và rê chọn nút cần
tách , nhấp vào biểu tượng
Biến 1 đoạn cong thành 1 đoạn thẳng Thao tác: Nhấp chọn một vị trí bất kỳ của một đoạn cong cần biến đổi, rồi nhấp vào biểu tượng
Nối 2 nút bị hở thành 1 nút
Yêu cầu: Hai nút cần nối phải cùng
một đối tượng
Thao tác: Rê chuột chọn hai nút
cần nối , nhấp vào biểu tượng
Điều khiển nút, làm trơn đường cong
Điều khiển nút làm trơn đoạn cong
và ảnh hưởng cùng lúc 2 thanh
Xoay các nút (chọn từ 2 nút trở lên)
So hàng giữa các nút theo chiều
ngang chiều dọc
Align Horizontal: canh hàng các nút
theo chiều ngang
Align Vertical: canh hàng các nút
Giảm số nút tự động
Trang 24theo chiều dọc
Align control points: canh hàng các
một điểm
Nối hai nút bị hở trên một đường
thẳng Nút lệnh này có tác dụng
giống như nút lệnh Extend Curve To
Close nhưng khác chỗ bạn không
cần chọn nút đầu và cuối nút hở
Hoán đổi vị trí nút (nút đầu tiên trơ’ thành nút cuối cùng
i.6 Công cụ phóng to thu nhỏ
Công cụ Zoom dùng thay đổi vùng quan sát trên trang vẽ là thao tác được dùng thường xuyên là công cụ hiệu quả nhất để phóng to , thu nhỏ trong Drawing Window
Công cụ Zoom nằm trong hộp công cụ, mặc định ở vị trí thứ ba dưới công cụ pick và công cụ Shape
Khi công cụ Zoom được chọn, thanh thuộc tính (properties Bar) sẽ thể hiện các nút lệnh và thực đơn ứng với các tùy chọn về phóng to, thu nhỏ Các tùy chọn này dùng cho việc thể hiện và thay đổi mức độ phóng to, thu nhỏ
Cấp độ thu phóng Phóng to
Thu nhỏ Xem các đối tượng đang chọn Xem tất cả các đối tượng đang chọn Công cụ Zoom
Trang 25Xem toàn bộ trang vẽ Xem theo chiều rộng trang vẽ Phóng theo chiều cao trang vẽ
i.7 Công cụ vẽ tự do (Freehand)
Công cụ Freehand cho phép bạn vẽ giống như vẽ phác thảo, với thao tác nhấp và rê chuột công cụ Freehand sẽ tạo ra các đối tượng thông thường
Để vẽ bằng công cụ Freehand bạn hãy thực hiện như sau:
9 Chọn công cụ Freehand trong hộp công cụ
9 Click và dragmouse để vẽ một đường tự do giống như việc chúng ta cầm viết chì để vẽ
Vẽ đường thẳng: Nhấp chuột tại điểm khởi đầu, nhả chuột , di chuyển con trỏ đến điểm cuối
của đường thẳng nhấp chuột 1 lần nữa để kết thúc 1 đường thẳng Nhấn và giữ phím Ctrl trước và trong khi nhấp điểm thứ hai sẽ ép buộc con trỏ di chuyển theo phương có góc là bội số của 15 độ so với điểm thứ nhất
Vẽ đường thẳng liên tục: Tương tự như vẽ đường thẳng, nhưng tại điểm thứ hai nhấp hai lần để
tiếp tục vẽ, tiếp tục nhấp hai lần ở điểm thứ 3 và thứ 4, cuối cùng lại nhấp chuột tại điểm khởi đầu để kết thúc đối tượng
Công cụ Freehand
Drag vẽ một đường tự
do
Một đối tượng vẽ thông thường được tạo sau khi thả nút chuột
Trang 26Lưu ý: Tô màu để kiểm tra đối tượng kín hay chưa
I.7.1 Công cụ Bezier :
Công cụ Bezier dùng để vẽ đoạn thẳng, đường gấp khúc và điều chỉnh hình dáng đường cong trong khi vẽ
Để vẽ bằng công cụ Bezier bạn hãy thực hiện như sau:
9 Chọn công cụ Bezier
9 Nhấp điểm khởi đầu, nhả chuột và di chuyển đến điểm kết thúc nhấp giữ và rê chuột sửa đường cong tùy ý
9 Để chỉnh sửa độ cong tại mỗi nút, nhấp vào các nút và rê chuột
I.7.2 Công cụ vẽ Mỹ Thuật (Artistic Media)
Công cụ Artistic Media là công cụ mạnh dùng để tạo hiệu ứng về đường nét, bạn không phải thay đổi thuộc tính đường viền (như chiều dày nét và màu của đường viền) Công cụ Artistic Media sẽ giúp bạn vừa vẽ vừa đồng thời áp dụng hiệu ứng hoặc áp dụng hiệu ứng cho đường vẽ sẵn
Khi công cụ Artistic Media được chọn, thanh thuộc tính hiện năm kiểu của công cụ và tùy chọn kèm theo
Công cụ Artistic Media
Preset
Brush Sprayer
Calligraphic
Pressure
Freehand
Artistic Media Tool Width
Preset Stroke ListCông cụ Bezier
Trang 27Công cụ Artistic Media có 5 nút:
Preset : Khi chọn kiểu Preset công cụ Artistic Media giúp bạn tạo ra đường vẽ theo các
nét bút định sẵn , nét bút này sẽ được liên kết động với một đường dẫn (được tạo ra khi drag vẽ)
Hình 1.3 : Chọn kiểu Preset cho công cụ Artistic Media
Freehand Smooth: Độ mềm mại của nét bút
Artistic Media Tool Width: Chiều rộng của nét bút (từ 0.03 inches đến 10 inches hoặc từ
0.762 mm đến 254 mm)
Sau khi vẽ có thể thay đổi đường nét bằng cách dùng công cụ shape để chỉnh sửa lại stroke của đường này
Brush : Khi chọn kiểu Brush sẽ giúp bạn áp tạo đối tượng với một hình thể có sẵn biến
dạng theo dọc đường dẫn Kiểu brush khác với kiểu Preset ở chỗ các nét bút được dùng có thể là các đối tượng phức tạp có nhiều màu Các đối tượng dùng làm nét bút được lưu sẵn trong danh sách Brush Stroke List
Hình 1.4 : Chọn kiểu Brush cho công cụ Artistic Media
Trong cọ vẽ Brush còn có thêm một chức năng đặc biệt là cho phép bạn dùng bất cứ hình vẽ nào bạn tạo trong CorelDraw lưu lại để làm nét cọ bằng cách:
9 Chọn bất kỳ hình ảnh nào bằng công cụ chọn
9 Chọn công cụ Artistic Media tool
Trang 289 Trên thanh đặc tính click vào biểu tượng (Save Artistic Media Stroke) để lưu trữ mẫu nét cọ, mẫu mới được lưu sẽ xuất hiện trong Stroke List
9 Chọn mẫu trong Brush Stroke List và click vào biểu tượng (Delete) để xóa bất cứ một nét cọ nào
Sprayer : áp dụng một chuỗi các hình ảnh vào một đường cong lúc vẽ nó
Hình 1.5 : Chọn kiểu Sprayer cho công cụ Artistic Media Calligraphic mode: Vẽ các đường cong vốn thay đổi bề dày dựa trên hướng của đường cong Điều này tạo ra một hiệu ứng giống như cây bút vẽ hình đồ họa
Pressure sensitive mode: Vẽ các đường cong vốn thay đổi độ dày dựa trên lượng thông
tin phản hồi từ một bút nhấn hoặc một bản phím
I.7.3 Công cụ Dimension:
Công cụ Dimension giúp bạn nhanh chóng tạo các đường đo kích thước, đo góc trên trang vẽ
Công cụ này rất có ích cho các kỹ sư, để vẽ những bản vẽ ky’ thuật hoặc sơ đồ thường đòi hỏi độ chính xác cao
Nét vẽ tự do Nét bút sable (trong danh sách
Brush Stroke Lish ) của kiểu Brush
Công cụ Dimension
Trang 29i.8 Công cụ Basic Shapes:
9 Basic Shapes: Dùng để tạo các hình thể cơ bản
9 Arrow Shapes: Tạo các hình mũi tên
9 Flowchart Shapes: Tạo các đối tượng dùng trong lưu đồ
9 Star Shapes: Tạo hình ngôi sao
9 Callout Shapes: Tạo các hình bao cho lời thoại, ý nghĩ trong truyện tranh
Công cụ Connector
Công cụ Arrow ShapesCông cụ Flowchart Shapes
Công cụ Callout Shapes
Trạng thái Auto DimensionTrạng thái VerticalTrạng thái HorizontalTrạng thái SlantedTrạng thái CalloutTrạng thái Angular
Kiểu của kích thước
Đơn vị đo
Thể hiện đơn vị đoChỉ số thập phân
Trang 30II LỆNH TRANSFORMATION
Lệnh Transformation dùng để Dịch chuyển, Xoay, Co giãn và lật, Thay đổi kích thước, Kéo nghiêng đối tượng một cách chính xác bằng cách nhập số
II.1 Position (Dịch chuyển)
9 Vẽ một đối tượng tự do
9 Chọn đối tượng bằng công cụ chọn
9 Chọn thực đơn Arrange/ Transformation/ Position
9 Nhập kích thước muốn thay đổi vào hộp thoại H hoặc V
9 Click Apply hoặc Apply To Duplicate để đối tượng được thực hiện
H (Horizontal): Khoảng cách di chuyển chiều ngang
V (Vertical): Khoảng cách di chuyển chiều dọc
Apply: Đối tượng được thực hiện nhưng không sao chép
Apply To Duplicate: Đối tượng bản sao được thực hiện đối tượng
gốc vẫn được giữ nguyên
II.2 Rotation (Xoay): Đối tượng xoay sẽ xoay quanh
tâm xoay
9 Vẽ một đối tượng tự do
9 Chọn đối tượng bằng công cụ chọn
9 Chọn thực đơn Arrange/ Transformation/ Rotation
9 Nhập kích thước muốn thay đổi vào hộp thoại Angle
9 Click Apply hoặc Apply To Duplicate để đối tượng được thực hiện Angle: Xác định góc xoay
Center: Xác định tâm xoay
II.3 Scale and Mirror (Co giãn và lật): Co giãn đối
tượng tính theo tỷ lệ phần trăm
9 Vẽ một đối tượng tự do
9 Chọn đối tượng bằng công cụ chọn
9 Chọn thực đơn Arrange/ Transformation/ Scale
9 Nhập kích thước muốn thay đổi vào hộp thoại Scale với H hoặc V
9 Click Apply hoặc Apply To Duplicate để đối tượng được thực hiện
H (Horizontal): chiều ngang
V (Vertical): chiều dọc
Trang 31Mirror: Lật đối xứng
II.4 Size: Thay đổi kích thước đối tượng theo chiều
ngang hoặc chiều dọc
9 Vẽ một đối tượng tự do
9 Chọn đối tượng bằng công cụ chọn
9 Chọn thực đơn Arrange/ Transformation/ Size
9 Nhập kích thước muốn thay đổi vào hộp thoại Scale với H hoặc V
9 Click Apply hoặc Apply To Duplicate để đối tượng được thực hiện
H (Horizontal): chiều ngang
V (Vertical): chiều dọc
Skew (Kéo xiên): Định góc xiên cho đối tượng tính theo độ
9 Vẽ một đối tượng tự do
9 Chọn đối tượng bằng công cụ chọn
9 Chọn thực đơn Arrange/ Transformation/ Skew
9 Nhập kích thước muốn thay đổi vào hộp thoại Scale với H hoặc V
9 Click Apply hoặc Apply To Duplicate để đối tượng được thực hiện
Lật ngang
Lật dọc
Hình 2.4 : thuộc tính kích cở
Trang 32Bài 4 MENU ARRANGE (MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC ĐỐI TƯỢNG) Tóm tắt
Lý thuyết 4 tiết - Thực hành 6 tiết
Trang 33I Menu Arrange
Mối quan hệ giữa các đối tượng
I.1 Lệnh Align And Distribute (So hàng các đối tượng)
Bạn có thể canh hàng một chuỗi các đối tượng
9 Chọn 2 đối tượng muốn so hàng
9 Chọn Menu Arrange/ Align and distribute
9 Hộp thoại xuất hiện
9 Top : 2 đối tượng bằng nhau phía trên
đỉnh
9 Center : Bằng nhau ở giữa
9 Bottom : Bằng nhau dưới đáy
9 Left : Canh trái
9 Center : Canh giữa
9 Right : Canh phải
9 Align to Gird : So hàng các đối tượng với lớp lưới
9 Align to Center of Page : So hàng các đối tượng trùng tâm của trang giấy
9 Edge of page : So hàng các đối tượng trùng với cạnh của trang giấy
Chú ý: Bạn có thể canh hàng các đối tượng bằng cách chọn chúng, rồi click vào nút Align trên thanh Property
I.2 Lệnh Distribute: Phân phối đều
9 Chọn các đối tượng bằng công cụ chọn
9 Chọn thực đơn Arrange / Align and Distribute
9 Chọn Distribute
9 Chọn các chức năng trong hộp thoại
Trang 34I.3 Lệnh Order: Thay đổi thứ tự của các đối tượng trong cùng
một lớp
Bạn có thể thay đổi thứ tự xếp chồng của các đối tượng trong một lớp Trước khi sử dụng bất cứ lệnh nào sau đây, hãy chọn đối tượng mà bạn muốn để di chuyển bằng công cụ chọn (Pick)
Chọn đối tượng cần thay đổi thứ tự
Chọn Menu Arrange/ Order
+ To Front (Shift+PgUp): Đưa đối tượng được chọn lên lớp trên cùng
+ To Back (Shift+PgDn) : Đưa đối tượng được chọn xuống lớp dưới cùng
+ Forward One (Ctrl+PgUp): Đưa đối tượng được chọn lên trên 1 lớp
+ Back One (Ctrl+PgDn): Đưa đối tượng được chọn xuống dưới một lớp
+ In Front of : Đưa đối tượng được chọn lên trước đối tượng nào dùng mũi tên màu đen click vào đối tượng đó
+ Behind : Đưa đối tượng được chọn xuống dưới đối tượng nào dùng mũi tên màu đen click vào đối tượng đó
+ Reverse Order : Đảo thứ tự trên dưới của các đối tượng trong cùng 1 lớp Muốn thực hiện lệnh Reverse Order ta phải chọn hết các đối tượng trong cùng một lớp bằng công cụ chọn
I.4 Lệnh Group
Nhóm nhiều đối tượng thành 1 nhóm Tuy nhiên đặc tính riêng của từng đối tượng bên trong vẫn giữ nguyên
I.5 Lệnh Ungroup – Ungroup all
Tách 1 nhóm thành từng đối tượng riêng biệt sau khi áp dụng lệnh Group
I.6 Lệnh Combine
9 Bạn có thể kết hợp hai hoặc nhiều đối tượng để tạo ra một đối tượng có cùng đặc tính với nhau
9 Để nối 2 nút chưa khép kín của hai đối tượng khác nhau bằng hộp thoại Node Edit trước tiên phải kết hợp hai đối tượng đó với nhau bằng lệnh Combine
Trang 35I.7 Lệnh Break Apart
Trả lại từng đối tượng riêng biệt khi thực hiện lệnh Combine
I.8 Lệnh Lock Object
Bạn có thể khóa một đối tượng, nhiều đối tượng để không thể di chuyển đối tượng đó đến một vị trí khác được
9 Chọn đối tượng hoặc một nhóm đối tượng bằng công cụ chọn
9 Chọn thực đơn Arrange/ Lock Object
I.9 Lệnh Unlock Object – Unlock All Object
Bạn có thể mở khóa các đối tượng khi đã dùng lệnh Lock để các đối tượng có thể di chuyển đến một vị trí khác
I.10 Lệnh Shapping/Weld: Hàn hai hay nhiều đối tượng thành
một
9 Tạo hai đối tượng hình vuông và hình tròn
9 Chọn các đối tượng đặt chồng lên nhau bằng công cụ chọn
9 Chọn lệnh Weld trong Menu Arrange/ Shapping/ Weld
Hộp thoại Weld xuất hiện Chọn vào Weld To sẽ xuất hiện mũi tên đen, dùng
mũi tên nhấp vào hình nào lệnh Weld cho phép hàn nhiều đối tượng lại với nhau thành 1 đối tượng Có cùng màu tô , màu viền và độ dày đường viền
Trang 36I.11 Lệnh Shapping / Trim: Cắt hai hay nhiều đối tượng
Hai đối tượng giao nhau dùng lệnh Trim thì đối tượng chọn sau sẽ bị cắt đi
đúng phần giao nhau của nó với đối tượng được chọn trước
9 Tạo 2 đối tượng hình vuông và hình tròn
9 Chọn đối tượng hình tròn bằng công cụ chọn
9 Chọn lệnh Intersection trong Menu Arrange/ Shapping/ Trim
9 Hộp thoại Trim xuất hiện Chọn vào Trim sẽ xuất hiện mũi tên đen,
dùng mũi tên nhấp vào hình vuông thì hình vuông bị cắt bởi phần
giao nhau của hai đối tượng
I.12 Lệnh Shapping / Intersect : Lấy phần giao nhau giữa hai hay
nhiều đối tượng
9 Tạo 2 đối tượng hình vuông và hình tròn
9 Chọn 2 đối tượng bằng công cụ chọn
9 Chọn lệnh Intersection trong Menu Arrange/ Shapping/ Intersect
9 Hộp thoại Intersection xuất hiện Chọn vào Intersect with sẽ xuất hiện mũi tên đen,
dùng mũi tên nhấp vào 1 trong 2 đối tượng Ta sẽ được phần giao giữa hai đối tượng
9 Khi chọn 2 đối tượng giao nhau và chọn lệnh Intersect sẽ tạo ra đối tượng thứ 3 có hình dạng đúng phần giao nhau của 2 đối tượng ban đầu
9 Nếu chọn 2 chức năng Target Object (s) và Source Object (s) thì 2 đối tượng giao nhau sẽ cho ta thêm phần giao mà vẫn giữ nguyên 2 đối tượng gốc Còn nếu ta không chọn 2 chức năng trên thì chỉ giữ lại phần giao giữa 2 đối tượng còn 2 đối tượng gốc sẽ
bị mất đi
I.13 Lệnh Separate
9 Lệnh Separate dùng để tách văn bản ra khỏi đường dẫn
Trang 379 Lệnh Separate còn dùng để tách khối Blend trên đường dẫn
9 Còn tác dụng để tách những đường hòa nhập bên trong hoặc bên ngoài đối tượng bằng lệnh Contour sau đó dùng lệnh UnGroup All để tách tất cả các đường hòa nhập còn lại
I.14 Lệnh Convert To Curves
9 Lệnh Conver To Curves dùng để chuyển đổi thành độ cong có thể điều khiển được
9 Một văn bản Artistic muốn sửa đổi phong chữ có sẵn ta chọn lệnh Conver to Curves, sau đó dùng công cụ định dạng để sửa Ta có thể thêm nút, bớt nút để hiệu chỉnh theo
ý
Trang 38Bài 5 CÔNG CỤ TÔ MÀU VÀ ĐUỜNG VIỀN Tóm tắt
Lý thuyết 2 tiết – Thực hành 4 tiết
I Công cụ màu tô
Tô màu đồng nhất
Tô màu chuyển sắc
Tô màu theo mẫu tô
Tô màu theo chất liệu
Mẫu tô Postcsript
Cách tạo mẫu tô hai màu
và nhiều màu
Cách tạo Symbol
II Công cụ đường viền
Định dạng đường viền
Màu tô đường viền
Các kiểu độ dày đường viền
Cách tạo đầu mũi tên trên đường viền
Trang 39I CÔNG CỤ MÀU TÔ
9 Một mô hình màu là hệ thống được dùng để tổ chức và xác định các màu phù hợp với một tập hợp các tính chất cơ bản
9 Có nhiều mẫu màu khác nhau nhằm xác định màu, ví dụ HSB, RGB, CMYK Mẫu màu RGB và CMYK chỉ là hai trong số các mẫu được phát triển để phù hợp với các thiết kế số đa dạng và các trình ứng dụng xuất bản
Để chọn màu tô cho một đối tượng
9 Chọn đối tượng
9 Chọn vào công cụ màu tô, nhấp vào tam giác màu đen bên phải hộp công cụ và chọn vào công cụ thứ nhất (Uniform Fill )
Trang 40I.1 Tô màu đồng nhất ( Uniform Fill )
9 Model: Mô hình màu CMYK (xanh, hồng, vàng, đen) và mô hình màu RGB (đỏ, xanh lam, xanh lục) là 2 mô hình màu chuẩn của CorelDraw
9 Nhấp vào More để nhập số màu chính xác
9 Thực hiện một trong các thao tác sau đây để chọn màu:
Sử dụng chuột nhấp vào mô hình màu sắc
Di chuyển thanh trượt màu ( color slider) lên hoặc xuống để thay đổi dãy màu được hiển thị trong vùng chọn màu nằm bên trái
Hoặc nhập số trực tiếp vào C,M,Y,K
9 Reference Color: Màu ban đầu chọn
9 Add To Palette: Màu mới
9 Name: Đặt tên màu
I.2 Tô màu chuyển sắc (Fountain Fill Dialog )
Bạn có thể thực hiện việc tô chuyển sắc từ màu này sang màu khác