1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Thiết kế đồ họa bitmap - CĐ Nghề Công Nghiệp Hà Nội

166 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Giáo trình Thiết kế đồ họa bitmap gồm các nội dung sau: giới thiệu tổng quan về photoshop; Công cụ tạo vùng chọn kết hợp menu lệnh về vùng chọn; Làm việc với lớp layer, công cụ tô vẽ; Hiệu chỉnh hình ảnh đen trắng các công cụ và lệnh liên quan;...

Trang 1

Chủ biên: Lê Thị Thanh Hương

GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ ĐỒ HỌA

BITMAP

(Lưu hành nội bộ)

Hà Nội năm 2011

Trang 2

Mọi trích dẫn, sử dụng giáo trình này với mục đích khác hay ở nơi khác đều phải được sự đồng ý bằng văn bản của trường Cao đẳng nghề Công nghiệp Hà Nội

Trang 3

Mục lục

PHẦN 1 9

XỬ LÝ ẢNH CĂN BẢNGIỚI THIỆU 9

GIỚI THIỆU 10

GIÁO TRÌNH LÝ THUYẾT 10

TÀI LIỆU THAM KHẢO 11

HƯỚNG DẪN PHẦN LÝ THUYẾT 12

BÀI 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ PHOTOSHOP 12

TÓM TẮT 12

I GIỚI THIỆU VỀ PHOTOSHOP 12

II CẤU HÌNH MÁY TÍNH CHO PHOTOSHOP 12

III ĐỘ PHÂN GIẢI 13

III.1 ĐỘ PHÂN GIẢI CỦA TẬP TIN 13

III.2 ĐỘ PHÂN GIẢI CỦA MÀN HÌNH 13

IV CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH PHOTOSHOP 13

V GIỚI THIỆU GIAO DIỆN MÀN HÌNH 13

V.1 THANH TIÊU ĐỀ 14

V.2 THANH MENU BAR 14

V.3 THANH OPTION (MENU WINDOW ỈSHOW OPTION) 14

V.4 THANH CÔNG CỤ TOOLBOX 14

V.5 CHẾ ĐỘ XEM ẢNH 14

V.6 CHẾ ĐỘ CUỘN HÌNH ẢNH 14

V.7 V.7. LÀM VIỆC VỚI THANH PALETTE 14

VI QUẢN LÝ FILE 14

VI.1 CHỌN FILE/NEW: 14

VI.2 CHỌN FILE/ SAVE AS: 15

VI.3 CHỌN FILE/ SAVE : 16

VI.4 CHỌN FILE/ SAVE FOR WEB: 16

VI.5 CHỌN FILE/ OPEN,OPEN AS: 16

VI.6 CHỌN FILE/ CLOSE: 16

VI.7 CHỌN FILE/ REVERT: 16

VI.8 CHỌN FILE/EXIT: 17

BÀI 2 CÔNG CỤ TẠO VÙNG CHỌN KẾT HỢP MENU VỀ VÙNG CHỌN 18

TÓM TẮT 18

I KHÁI NIỆM VỀ VÙNG CHỌN – SỬ DỤNG THƯỚC ĐO 19

I.1 KHÁI NIỆM VỀ VÙNG CHỌN 19

I.2 SỬ DỤNG THƯỚC ĐO 19

II CÔNG CỤ VỀ VÙNG CHỌN 19

II.1 R M T (M) 19

Trang 4

II.2 ELIPPTICAL MARQUEE TOOL (M) 20

II.3 SINGLE ROW MARQUEE 20

II.4 SINGLE COLUMN MARQUEE 20

II.5 CROP TOOL (C) 20

II.6 LASSO TOOL (L) 21

II.7 POLYGON LASSO TOOL 21

II.8 MAGNETIC LASSO TOOL 21

II.9 MAGIC WAND TOOL (W) 22

III MỘT SỐ LỆNH LIÊN QUAN ĐẾN VÙNG CHỌN (MENU SELECT) 22

III.1 LỆNH ALL (CTRL+A) 22

III.2 LỆNH DESELECT (CTRL+D) 22

III.3 LỆNH RESELECT (CTRL+SHIFT+D) 22

III.4 LỆNH INVERT (CTRL+SHIFT+I) 22

III.5 LỆNH COLOR RANGE 22

III.6 LỆNH FEATHER (CTRL+ALT+D) 22

III.7 LỆNH MODIFY 22

III.8 LỆNH GOW 23

III.9 LỆNH SIMILAR 23

III.10 LỆNH TRANSFORM SELECTION 23

III.11 LỆNH LOAD SELECTION 23

III.12 LỆNH SAVE SELECTION 23

IV BẢNG BIẾN ĐỔI ĐỐI TƯỢNG (MENU EDIT/TRANSFORM) 23

IV.1 FREE TRANSFORM (CTRL+T) 23

IV.2 SCALE 23

IV.3 ROTATE 23

IV.4 SKEW 24

IV.5 DISTORT 24

IV.6 PERSPECTIVE 24

IV.7 ROTATE 1800 24

IV.8 ROTATE 900CW 24

IV.9 ROTATE 900CWW 24

IV.10 FLIP HORIZONTAL 24

IV.11 FLIP VERTICAL 24

BÀI 3 LÀM VIỆC VỚI LỚP (LAYER), CÔNG CỤ TÔ VẼ (BRUSH) 25

TÓM TẮT 25

I LAYER 26

I.1 KHÁI NIỆM VỀ LAYER 26

I.2 CÁC TRƯỜNG HỢP PHÁT SINH LAYERS 26

I.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN LAYER 26

I.4 CÁC CHỨC NĂNG CỦA MENU PALETE LAYER 26

I.5 CÁC CHẾ ĐỘ HÒA TRỘN LAYER 26

I.6 SẮP XẾP THỨ TỰ TRÊN DƯỚI CỦA CÁC LAYER 28

I.7 CANH HÀNG GIỮA CÁC LAYER 28

II CÔNG CỤ TÔ VẼ (BRUSH) (B) 29

II.1 CÔNG CỤ CỌ BRUSH 29

II.2 CÔNG CỤ PENCIL 30

Trang 5

TÓM TẮT 31

I KHÁI NIỆM VỀ MÀU SẮC 32

I.1 TÌM HIỂU VỀ MÀU SẮC 32

I.2 HỆ THỐNG MÀU RGB,CMYK,HSB 32

II CÁC PHƯƠNG PHÁP TÔ MÀU 33

II.1 LÀM VIỆC VỚI BẢNG SWATCHES PALETTE 33

II.2 LÀM VIỆC VỚI BẢNG COLOR PALETTE 33

II.3 CÁC CÔNG CỤ TÔ MÀU 34

III CHẾ ĐỘ QUICKMASK 36

III.1 CÁCTÍNHCHẤTCỦAQUICKMASK 36

III.2 QUICK MASK OPTION 37

BÀI 5 HIỆU CHỈNH HÌNH ẢNH ĐEN TRẮNG CÁC CÔNG CỤ VÀ LỆNH LIÊN QUAN 38

TÓM TẮT 38

I CÁC CÔNG CỤ CHỈNH SỬA HÌNH ẢNH 39

I.1 CLONE STAMP (S) 39

I.2 PATTERN STAMP 39

I.3 BLUR (R) 40

I.4 SHARPEN (R) 41

I.5 SMUDGE (R) 41

I.6 DODGE (O) 42

I.7 SPONGE (O) 42

II CÁC LỆNH LIÊN QUAN HIỆU CHỈNH SÁNG TỐI 43

II.1 LEVEL (CTRL+L) 43

II.2 AUTO LEVEL (SHIFT+CTRL+L) 43

II.3 AUTO CONTRAST (ALT+SHIFT+CTRL+L) 44

II.4 CUVERS (CTRL+L) 44

II.5 BRIGHTNESS/CONTRAST… 45

III BỘ LỌC FILTER LIÊN QUAN ĐẾN CHỈNH SỬA HÌNH ẢNH 45

III.1 FILTER/BLUR/SMART BLUR 45

III.2 FILTER/BLUR/GAUSSIAN BLUR 45

III.3 FILTER/SHARPEN/SHARPEN 45

III.4 FILTER/NOISE/DUST AND SCRATCHES 46

BÀI 6 HIỆU CHỈNH ẢNH MÀU - PHỤC CHẾ HÌNH ẢNH ĐEN TRẮNG SANG MÀU 47

TÓM TẮT 47

I CÁC LỆNH CHỈNH SỬA MÀU SẮC 48

I.1 COLOR BALANCE (CTRL+B) 48

I.2 HUE/SATURATION (CTRL+U) 48

I.3 DESATURATION (SHIFT+CTRL+U) 49

I.4 REPLACE COLOR (SHIFT+CTRL+U) 50

I.5 SELECTIVE COLOR 50

I.6 CHANNEL MIXER 51

I.7 GRADIENT MAP 52

I.8 INVERT (CTRL+I) 52

I.9 EQUALIZE 53

Trang 6

I.11 POSTERIZE 55

I.12 VARIATIONS 55

II PHỤC CHẾ HÌNH ẢNH ĐEN TRẮNG SANG MÀU 56

BÀI 7 CÔNG CỤ VẼ PATH VÀ CÁC LỆNH VỀ PATH 57

CÔNG CỤ SHAPE CÁCH SỬ DỤNG 57

TÓM TẮT 57

I CÔNG CỤ VẼ PATH VÀ CÁC LỆNH VỀ PATH 58

I.1 CÔNG CỤ VẼ PATH 58

I.2 CÁC LỆNH VỀ PATH 60

II CÔNG CỤ SHAPE VÀ CÁCH SỬ DỤNG 61

BÀI 8 CÔNG CỤ VĂN BẢN VÀ HIỆU ỨNG ĐẶC BIỆT 62

TÓM TẮT 62

I CÔNG CỤ VĂN BẢN 63

I.1 HORIZONTAL TYPE TOOL (T) 63

I.2 VERTICAL TYPE TOOL (T) 64

I.3 HORIZONTAL TYPE MASK TOOL (T) 64

I.4 VERTICAL TYPE MASK TOOL (T) 64

I.5 UỐN CONG VĂN BẢN 65

II HIỆU ỨNG ĐẶC BIỆT 66

II.1 DROP SHADOW 66

II.2 INNER SHADOW 66

II.3 OUTER GLOW 67

II.4 INNER GLOW 68

II.5 BEVEL AND EMBOSS 69

II.6 SATIN 70

II.7 COLOR OVERLAY 71

II.8 GRADIENT OVERLAY 72

II.9 PATTERN OVERLAY 73

II.10 STROKE 74

BÀI 9 CÁC CHỨC NĂNG TRONG THỰC ĐƠN EDIT - IMAGE 75

TÓM TẮT 75

I THỰC ĐƠN EDIT 76

I.1 FILL 76

I.2 STROKE 76

I.3 DEFINE BRUSH 76

I.4 DEFINE PATTERN 77

II THỰC ĐƠN IMAGE 77

II.1 LỆNH DUPLICATE 77

II.2 LỆNH IMAGE SIZE… 77

II.3 LỆNH CANVAS SIZE… 78

II.4 ROTATE CANVAS… 78

Trang 7

BÀI TẬP 2 - TẠO MẪU TÔ 80

BÀI TẬP 3 - BRUSH TOOL 82

BÀI TẬP 4 - SỬ DỤNG MODE 83

BÀI TẬP 5 - EFFECTS 84

BÀI TẬP 6 - TEXT - VÙNG CHỌN 86

BÀI TẬP 7 - CHỈNH MÀU SẮC 87

BÀI TẬP 8 - LAYER MASK 89

BÀI TẬP 9 - PHỤC CHẾ ẢNH 90

BÀI TẬP 10 - FILTER 91

ĐỀ THI MẪU CHO KỲ THI CUỐI MÔN 93

PHẦN 2 XỬ LÝ ẢNH NÂNG CAO 94

GIỚI THIỆU 95

GIÁO TRÌNH LÝ THUYẾT 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

HƯỚNG DẪN PHẦN LÝ THUYẾT 97

BÀI 1 KÊNH ALPHA 97

TÓM TẮT 97

I KHÁI NIỆM VỀ KÊNH ALPHA 98

II ỨNG DỤNG KÊNH ALPHA 98

BÀI 2 KHÁI NIỆM VỀ FILTER, NHÓM ARTISTIC 101

TÓM TẮT 101

I KHÁI NIỆM VỀ FILTER 102

I.1 KHÁI NIỆM VỀ FILTER 102

I.2 SỬ DỤNG BỘ LỌC 102

II NHÓM ARTISTIC 102

II.1 COLORED PENCIL 102

II.2 CUTOUT 102

II.3 DRY BRUSH 102

II.4 FILM GRAIN 103

II.5 FRESCO 103

II.6 NEON GLOW 103

II.7 PAINT DAUBS 103

II.8 PALETTE KNIFE 104

II.9 PLASTIC WRAP 104

II.10 POSTER EDGES 104

II.11 ROUGH PASTELS 104

II.12 SMUDGE STICK 104

II.13 SPONGE 105

II.14 UNDERPAINTING 105

II.15 WATERCOLOR 105

BÀI 3 NHÓM BLUR, NHÓM BRUSH STROKES 106

Trang 8

TÓM TẮT 106

I NHÓM BLUR 107

I.1 BLUR 107

I.2 BLUR MORE 107

I.3 I.3. GAUSSIAN BLUR 107

I.4 I.4. MOTION BLUR 107

I.5 RADIAL BLUR 107

I.6 SMART BLUR 108

II NHÓM BRUSH STROKE 108

II.1 ACCENTED EDGES 108

II.2 ANGLED STROKE 108

II.3 GROSSHATCH 108

II.4 DARK STROKES 109

II.5 INK OUTLINE 109

II.6 SPATTER 109

II.7 SPRAYED STROKES 109

II.8 SUMI-E 109

BÀI 4 NHÓM NOISE, NHÓM RENDER 111

TÓM TẮT 111

I NHÓM NOISE 112

I.1 ADD NOISE 112

I.2 DESPECKLE 112

I.3 DUST &SCRATCHES 112

I.4 MEDIAN 112

II NHÓM RENDER 113

II.1 3DTRANSFROM 113

II.2 CLOUDS 113

II.3 DIFFERENCE CLOUDS 113

II.4 LENS FLARE 113

II.5 LIGHTING EFFECTS 113

BÀI 5 NHÓM SHARPEN, NHÓM SKETCH 115

TÓM TẮT 115

I NHÓM SHARPEN 116

I.1 SHARPEN 116

I.2 SHARPEN EDGES 116

I.3 SHARPEN MORE 116

I.4 UNSHARP MASK 116

II NHÓM SKETCH 116

II.1 BAS RELIEF 116

II.2 CHALK &CHARCOAL 116

II.3 CHARCOAL 117

II.4 CHROME 117

II.5 CONTÉ CRAYON 117

Trang 9

II.9 PHOTOCOPY 117

II.10 PLASTER 118

II.11 RETICULATION 118

II.12 STAMP 118

II.13 TORN EDGES 118

II.14 WATER PAPER 118

BÀI 6 NHÓM TEXTURE, NHÓM DISTORT 119

TÓM TẮT 119

I NHÓM TEXTURE 120

I.1 CRAQUELURE 120

I.2 GRAIN 120

I.3 MOSAIC TILES 120

I.4 PATCHWORK 120

I.5 STAINED GLASS 121

I.6 TEXTURIZER 121

II NHÓM DISTORT 121

II.1 DIFFUSE GLOW 121

II.2 DISPLACE 121

II.3 GLASS 121

II.4 OCEAN RIPPLE 121

II.5 PINCH 122

II.6 POLAR COORDINATES 122

II.7 RIPPLE 122

II.8 SHEAR 122

II.9 SPHERIZE 122

II.10 II.10TWRIL 122

II.11 WAVE 122

II.12 ZIGZAG 122

BÀI 6 BỘ LỌC EYE CANDY 123

TÓM TẮT 123

I GIỚI THIỆU BỘ LỌC 124

II NHÓM BỘ LỌC 124

BÀI 6 BỘ LỌC EYE CANDY 131

TÓM TẮT 131

I GIỚI THIỆU 132

II NHÓM BỘ LỌC 132

II.1 KPTGRADIENT DESIGNER 132

II.2 KPTINTERFORM 132

II.3 KPTTEXTURE EXPLORER 132

II.4 KPTSPHEROID DESIGNER 133

II.5 KPTGLASS LENS 133

II.6 KPTPAGE CURL 133

II.7 KPTTWIRL 134

II.8 KPTPLANAR TILING 134

II.9 KPTSEAMLESS WELDER 135

II.10 PTV F 135

Trang 10

II.11 KPTVORTEX TILING 135

BÀI 9 TẠO ẢNH ĐỘNG VỚI IMAGE READY 137

TÓM TẮT 137

I GIỚI THIỆU 138

II SỬ DỤNG BỘ LỌC 138

II.1 HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 138

II.2 THÊMLAYERMỚI 139

BÀI 10 TỐI ƯU ẢNH CHO WEB 140

TÓM TẮT 140

I GIỚI THIỆU 141

I.1 MÀU AN TOÀN TRÌNH DUYỆT: 141

I.2 ĐỘ PHÂN GIẢI MÀN HÌNH 141

I.3 GAMMA 141

II CÁC ĐỊNH DẠNG ĐỒ HỌA CHO WEB 141

II.1 DẠNG THỨC FILE CHO WEB 141

II.2 PHOTOSHOP VỚI WORLD WIDE WEB 141

HƯỚNG DẪN PHẦN BÀI TẬP 143

BÀI TẬP 1 - FILTER 143

BÀI TẬP 2 - FILTER/ EXTRACT - LIQUIFY 146

BÀI TẬP 3 - FILTER 148

BÀI TẬP 4 - SỬ DỤNG HIỆU ỨNG 150

BÀI TẬP 5 - BỘ LỌC KPT6.0 153

BƯỚC THỰC HIỆN: 153

BÀI TẬP 6 EYECANDY 4000 155

BÀI TẬP 7 - FILTER 157

BÀI TẬP 8 - BEGIN 158

BÀI TẬP 9 - IMAGEREADY 159

BÀI TẬP 10 - FILTER 161

ĐỀ THI MẪU CHO KỲ THI CUỐI MÔN 163

ĐỀ THI MẪU CHO KỲ THI CUỐI NHÓM HỌC PHẦN 164

Trang 11

PHẦN 1 XỬ LÝ ẢNH CĂN BẢN

Trang 12

GIỚI THIỆU

Sau khi hoàn thành khóa học, học viên sẽ có khả năng:

ƒ Thao tác và nắm vững các công cụ cơ bản

ƒ Lắp ghép hình ảnh

ƒ Phục chế hình ảnh

ƒ Hiệu chỉnh màu sắc hình ảnh

ƒ Hiệu ứng cho Chữ

Với thời lượng là 20 tiết LT và 34 tiết TH được phân bổ như sau:

1 Giới thiệu tổng quan về Photoshop 2

2 Công cụ tạo vùng chọn kết hợp menu lệnh về

3 Làm việc với lớp layer, công cụ tô vẽ (Brush) 4 4

4 Màu sắc – Các phương pháp tô màu

5 Hiệu chỉnh hình ảnh đen trắng các công cụ và

6 Hiệu chỉnh hình ảnh màu

Phục chế hình ảnh đen trắng sang màu 2 5

7 Công cụ vẽ path và các lệnh về path Công cụ shape cách sử dụng 2 5

8 Công cụ văn bản và hiệu ứng đặc biệt 2 5

9 Các chức năng trong thực đơn Edit - Image 2 2

Tổng số tiết : 20 34

GIÁO TRÌNH LÝ THUYẾT

Trang 13

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Các tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm liên quan như :

ƒ Photoshop 7.0 sách tổng hợp và biên dịch do NXB Thống Kê phát hành năm 2003

ƒ Các tài liệu hướng dẫn sử dụng thực hành các phần mềm về Photoshop (chủ yếu về các kỹ thuật như tạo chữ đẹp, các bài thực hành Photoshop ) hiện có trên thị trường Như “ Tạo chữ đẹp với Photoshop ”, sách do kỹ sư Phạm Quang Huy biên soạn và nhà xuất bản Thống kê phát hành, các sách hướng dẫn sử dụng các hiệu ứng như: KPT, Eye Candy… Sách biên dịch do nhà xuất bản thống kê phát hành năm 2002-

2003

ƒ Các tài liệu hướng dẫn sử dụng các phần mềm liên quan có thể kết hợp (Illustrator, Corel PhotoPaint, Ulead Photo Impact, Fractal Design, Freehand…) do các nhà xuất bản Thống Kê, nhà xuất bản Trẻ hay nhà xuất bản Giáo Dục phát hành năm 2003

ƒ Các dĩa CD-ROM hướng dẫn học của nước ngoài

Ngoài ra có thể xem trong menu Help của các phần mềm để biết sử dụng kết hợp với các phần mềm khác liên quan

Trang 14

HƯỚNG DẪN PHẦN LÝ THUYẾT

Bài 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ PHOTOSHOP Tóm tắt

Lý thuyết 4 tiết

Mục tiêu Các mục chính Bài tập bắt

buộc Bài tập làm thêm

Giúp học viên khái niệm

về phần mềm

Photoshop

I Giới thiệu về Photoshop

II Cấu hình máy tính cho Photoshop

III Độ phân giải

IV Cài đặt chương trình Photoshop

V Giới thiệu giao diện màn hình

VI Quản lý file

I GIỚI THIỆU VỀ PHOTOSHOP

Photoshop là một chương trình cực mạnh, các công cụ chỉnh sửa của nó đã trở thành chuẩn công nghiệp giúp cho các nhà thiết kế chuyên nghiệp tạo được các hình ảnh phức tạp ứng dụng cho Web và in ấn

II CẤU HÌNH MÁY TÍNH CHO PHOTOSHOP

Photoshop đề nghị cấu hình máy tính đủ mạnh để xử lý những hình ảnh ở độ phân giải cao

Trang 15

ƒ Ổ đĩa CD-ROM: 52X

III ĐỘ PHÂN GIẢI

III.1 Độ phân giải của tập tin

Độ phân giải của tập tin ảnh là số điểm ảnh trong 1 inch dùng để hiển thị tập tin ảnh, thường

tính bằng pixel per inch (ppi) So sánh độ phân giải của hai tập tin ảnh bằng cách đếm số

lượng điểm ảnh trong một inch, tập tin nào có số điểm ảnh lớn hơn thì độ phân giải cao hơn Tập tin ảnh 1x1 inch có độ phân giải là 72 dpi thì số lượng điểm ảnh của nó là 72 pixel x 72 pixel = 5184 pixel

III.2 Độ phân giải của màn hình

Đó là số lượng điểm ảnh hiển thị trong một đơn vị chiều dài của màn hình, thường được tính

bằng dot per inch (dpi) Độ phân giải màn hình phụ thuộc vào kích thước màn hình và số pixel

phân bố trên màn hình Độ phân giải tiêu biểu của một màn hình PC là 96 dpi, còn màn hình Max OS là 72 dpi

IV CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH PHOTOSHOP

ƒ Muốn cài đặt chương trình Photoshop cần mua đĩa CD chứa chương trình Photoshop và một số hiệu ứng (effect): Eye Candy, KPT…

ƒ Đặt dĩa CD vào ổ đĩa CD

ƒ Start -> Run -> chọn ổ đĩa CD E:\Setup.exe (Photoshop), OK (có những dĩa CD có Auto Run) Xem thông báo cài đặt về đường dẫn, số Serial Number

ƒ Đối với những hiệu ứng phải cài đặt Photoshop trước Khi cài đặt Effect (KPT) phải đặt

ở đường dẫn C:\Adobe\Photoshop\Plug-in

V GIỚI THIỆU GIAO DIỆN MÀN HÌNH

Trang 16

V.1 Thanh tiêu đề

Là thanh thứ nhất chứa tên chương trình (Application Name Adobe Photoshop)

V.2 Thanh Menu Bar

Thanh trình đơn (Menu bar) là thanh thứ hai trên màn hình chứa các trình đơn trong Photoshop

V.3 Thanh Option (Menu window Ỉ Show option)

Là thanh thứ ba, luôn luôn thay đổi những option lệnh mỗi khi thay đổi công cụ Khi chọn công cụ Rectangular Marquee thì trên thanh này xuất hiện Option Rectangular Marquee

V.4 Thanh Công cụ Toolbox

Chứa các công cụ trong Photoshop, xuất hiện ở bên trái màn hình

V.5 Chế độ xem ảnh

Photoshop cho phép xem hình ảnh từ 0,15% đến 1.600%

V.6 Chế độ cuộn hình ảnh

Để cuộn xem hình ảnh mà kích thước của nó lớn hơn cửa sổ hiển thị nó : dùng công cụ Hand

(H)

V.7 Làm việc với thanh Palette

ƒ Hiển thị các Palette vào Window / Show… tên Palette

ƒ Giấu các Palette vào Window / Hide … tên Palette

ƒ Để mở hoặc giấu thanh Palette và công cụ: Nhấn phím Tab

ƒ Để giấu hoặc mở tất cả các thanh Palette (không ảnh hưởng tới công cụ : Nhấn Shift

+ Tab

VI QUẢN LÝ FILE

VI.1 Chọn File/New:

Tạo tập tin mới

Hộp thoại New xuất hiện :

Trang 17

Ta nên xác lập các giá trị cho tập tin mới như sau :

9 Name : tên tập tin

9 With : chiều rộng (đơn vị cm)

9 Height : chiều cao (đơn vị cm)

9 Resolution : độ phân giải (pixel/inch)

9 Mode : chế độ màu

ƒ Grayscale : 1 màu

ƒ RGB color : 3 màu

ƒ CMYK color : 4 màu

9 Contents : nền màu của tập tin

ƒ White : màu trắng

ƒ Background Color : nền bacground

ƒ Transparent : nền trong suốt

VI.2 Chọn File/ Save As:

Lưu tập tin đầu tiên

Xác định đường dẫn để lưu giữ tập tin :

Trang 18

ƒ Save in : chọn ổ đĩa trong vùng nhãn xuất hiện nhiều thư mục bên dưới

ƒ File name : đặt tên tập tin

ƒ Save As : chọn đuôi file photoshop PSD

ƒ Có thể chọn đuôi file khác (.jpeg, Tiff)…

ƒ Kích nút Save

VI.3 Chọn File/ Save :

Lưu tập tin lần thứ hai trở đi

Ta nên lưu thường xuyên trong suốt quá trình làm việc để trách tình trạng hỏng tập tin khi có sự cố bất ngờ xảy ra như : treo máy, cúp điện…

VI.4 Chọn File/ Save for web:

Lưu tập tin qua trang web với đuôi file Gif

VI.5 Chọn File/ Open, Open As:

Cho phép mở file bất kỳ tập tin hình ảnh nào

ƒ Look in : chọn thư mục, ổ đĩa

ƒ File name : tên tập tin muốn mở

ƒ File of Type : kiểu tập tin file mở rộng

ƒ Open : để mở tập tin, tập tin hình ảnh sẽ hiện trên màn hình Photoshop

VI.6 Chọn File/ Close:

Đóng tập tin file

VI.7 Chọn File/ Revert:

Trang 19

VI.8 Chọn File/ Exit:

Thoát khỏi chương trình Photoshop

Trang 20

Bài 2 CÔNG CỤ TẠO VÙNG CHỌN KẾT HỢP MENU VỀ

VÙNG CHỌN Tóm tắt

Lý thuyết 2 tiết - Thực hành 5 tiết

Mục tiêu Các mục chính Bài tập bắt buộc Bài tập làm thêm

Giúp học viên nắm

vững các thao tác công

cụ tạo vùng chọn kết

hợp menu về vùng

chọn

I Khái niệm về vùng chọn

- Sử dụng thước đo

II Công cụ về vùng chọn III Một số lệnh liên quan đến vùng chọn

IV Bảng biến đổi đối tượng

Trang 21

I KHÁI NIỆM VỀ VÙNG CHỌN – SỬ DỤNG THƯỚC ĐO

I.1 Khái niệm về vùng chọn

Khi tiến hành hiệu chỉnh hình ảnh trên Photoshop, bước khởi đầu thường phải tạo vùng chọn cho hình ảnh, có vùng chọn ta mới tiến hành chỉnh sửa màu sắc, tạo hiệu ứng cùng với các thao tác liên quan Như vậy cách tạo vùng chọn như thế nào cho phù hợp hiệu chỉnh, ta nên tìm hiểu cụ thể nhóm côâng cụ tạo vùng chọn và thước đo dưới đây

I.2 Sử dụng thước đo

Photoshop có thể hiển thị hai cây thước phía trên và bên trái cửa sổ tài liệu

9 Menu View/Hide, Show rulers : ẩn hiện thước đo

9 Menu Edit/ Preference / chọn Unit & Rulers : thay đổi đơn vị đo từ inch sang cm (hoặc chọn đơn vị khác)

ƒ Ruler : chọn đơn vị (cm)

ƒ Type : đơn vị cho chữ (point)

ƒ Column Size : kích thước cột

ƒ With : độ rộng

ƒ Gutter : lề

9 Cách thay đổi vị trí Zero (0) của thước đo :

ƒ Đưa chỉ điểm chuột đến ô giao tiếp (góc trên trái) của hai cây thước, nhấn giữ nút trái chuột trong khi kéo đến vị trí bất kỳ trong tập ảnh (hai lằn kẻ vuông góc xuất hiện) rồi nhả chuột ra để tạo hai điểm gốc (trị 0) mới trên cây thước

II CÔNG CỤ VỀ VÙNG CHỌN

II.1 Rectangular Marquee Tool (M)

Chức năng

Chọn vùng hình ảnh theo dạng hình chữ nhật

Thao tác thực hiện

Trang 22

ƒ Chọn công cụ Rectangular Marquee

ƒ Kích vào một điểm trên ảnh và rê chuột

ƒ Dùng thao tác nhả phím

ƒ Kết hợp nhấn giữ phím shift trên bàn phím và dragmouse để tạo vùng chọn hình vuông

ƒ Phím Alt để tạo vùng chọn xuất phát từ tâm

ƒ Kết quả : một khung viền nhấp nháy

ƒ Mọi thao tác xử lý lúc này chỉ có tác dụng bên trong khung viền đó

II.2 Elipptical Marquee Tool (M)

Chức năng

Chọn vùng hình ảnh theo dạng hình ê-líp

Thao tác thực hiện

ƒ Chọn công cụ Elipptical Marquee

ƒ Kích vào một điểm trên ảnh và rê chuột

ƒ Dùng thao tác nhả phím

ƒ Kết hợp nhấn giữ phím shift trên bàn phím và dragmouse để tạo vùng chọn hình tròn

ƒ Phím Alt để tạo vùng chọn xuất phát từ tâm

ƒ Kết quả : một khung viền nhấp nháy

ƒ Mọi thao tác xử lý lúc này chỉ có tác dụng bên trong khung viền đó

II.3 Single Row Marquee

Chức năng

Tạo khung viền chọn một hàng 1pixel (nằm ngang)

II.3.1 Thao tác thực hiện

ƒ Chọn công cụ Single Row Marquee

ƒ Kích vào một điểm trên ảnh

ƒ Vùng chọn theo hàng ngang bằng 1pixel

II.4 Single Column Marquee

II.4.1 Chức năng

Tạo khung viền chọn một cột 1pixel (nằm dọc)

II.4.2 Thao tác thực hiện

ƒ Chọn công cụ Single Row Marquee

ƒ Kích vào một điểm trên ảnh

ƒ Vùng chọn theo hàng ngang bằng 1pixel

Trang 23

II.5.1 Chức năng

Cắt xén hình ảnh

II.5.2 Thao tác thực hiện

ƒ Chọn công cụ Crop

ƒ Kích vào một điểm trên ảnh và rê chuột để tạo khung viền chọn

ƒ Ta sẽ thấy trên khung viền có tám nốt vuông (bốn nốt vuông nằm ở bốn góc và bốn nốt vuông nằm ở trung tâm điểm của các cạnh) Ta được quyền phóng to để thu hẹp khung viền bằng cách kích và rê các nốt vuông Ngoài ra còn có thể xoay khung viền bằng cách đưa con trỏ ra ngoàn góc đường viền và rê chuột Nếu muốn di chuyển khung viền chọn, ta chỉ cần đưa trỏ vào bên trong khung viền và rê sang vị trí khác

ƒ Nhấn phím Enter để hoàn tất phần xén ảnh

II.6 Lasso Tool (L)

Chức năng

Cho phép tạo vùng chọn bằng vẽ tự do

Thao tác thực hiện

ƒ Chọn công cụ Lasso

ƒ Kích giữ chuột và rê chuột sao cho đường viền chọn chạy theo chu vi của một hình thể sự vật

ƒ Muốn vẽ vùng chọn bằng những đọan gấp khúc thì nhấn kèm thêm phím Alt

II.7 Polygon Lasso Tool

II.7.1 Chức năng

Cho phép tạo vùng chọn bằng những đọan gấp khúc

II.7.2 Thao tác thực hiện

ƒ Chọn công cụ Polygon Lasso

ƒ Kích từng điểm trên ảnh để tạo khung viền chọn

II.8 Magnetic Lasso Tool

Trang 24

ƒ Chọn công cụ Magnetic Lasso

ƒ Kích vào một điểm trên ảnh và rê chuột , vùng chọn luôn bám vào biên của hình ảnh thao tác tạo vùng chọn xung quanh vật thể cho đến khi kết thúc

II.9 Magic Wand Tool (W)

II.9.1 Chức năng

Cho phép tạo vùng chọn bao gồm những điểm (pixel) có màu tương tự với điểm mà ta chọn bằng công cụ này

II.9.2 Thao tác thực hiện

ƒ Chọn công cụ Magic Wand

ƒ Kích vào một điểm màu trên ảnh, một vùng màu tương ứng được chọn

III MỘT SỐ LỆNH LIÊN QUAN ĐẾN VÙNG CHỌN (MENU

SELECT)

III.1 Lệnh All (Ctrl+A)

Chọn toàn bộ hình ảnh

III.2 Lệnh Deselect (Ctrl+D)

Hủy bỏ vùng chọn

III.3 Lệnh Reselect (Ctrl+Shift+D)

Chọn lại vùng chọn vừa hủy bỏ

III.4 Lệnh Invert (Ctrl+Shift+I)

Nghịch đảo vùng chọn

III.5 Lệnh Color Range

Chọn vùng màu cho hình ảnh

III.6 Lệnh Feather (Ctrl+Alt+D)

Làm mờ biên vùng chọn

III.7 Lệnh Modify

Border

Trang 25

Cho phép thu hẹp vùng chọn theo số định trong Contract by

III.8 Lệnh Gow

Cho phép mở rộng vùng chọn bằng cách nối thêm vào vùng chọn sẵn có những điểm kế cận và có màu sắc tương tự

III.9 Lệnh Similar

Cho phép mở rộng vùng chọn bằng cách nối thêm vào vùng chọn sẵn có tất cả những điểm

ở bất kỳ vị trí nào trên hình ảnh và có màu sắc tương tự

III.10 Lệnh Transform Selection

Thay đổi kích thước vùng chọn Nhấn và giữ phím Shift nhấp vào một trong bốn góc rê chuột vùng chọn sẽ đúng theo tỷ lệ ban đầu

III.11 Lệnh Load Selection

Lấy vùng chọn đã lưu trữ

III.12 Lệnh Save Selection

Lưu vùng chọn, vùng chọn được lưu sẽ hiển thị trong kênh Alpha

IV BẢNG BIẾN ĐỔI ĐỐI TƯỢNG (MENU

EDIT/TRANSFORM)

Chọn vùng chọn cho hình ảnh

IV.1 Free Transform (Ctrl+T)

Thay đổi vùng chọn tự do

IV.2 Scale

Phóng to, thu nhỏ đối tượng được chọn

IV.3 Rotate

Trang 26

Xoay đối tượng

Xoay đối tượng được chọn 90 độ theo chiều ngược kim đồng hồ

IV.10 Flip Horizontal

Lật đối tượng theo chiều ngang

IV.11 Flip Vertical

Lật đối tượng theo chiều ngang

Trang 27

Bài 3 LÀM VIỆC VỚI LỚP (LAYER),

CÔNG CỤ TÔ VẼ (BRUSH) Tóm tắt

Lý thuyết 4 tiết - Thực hành 4 tiết

Mục tiêu Các mục chính Bài tập bắt

buộc

Bài tập làm thêm

Giúp học viên nắm vững

các thao tác làm việc với

lớp (Layer) – công cụ tô

vẽ (Brush)

I Layer

II Công cụ tô vẽ

Trang 28

I LAYER

I.1 Khái niệm về Layer

Lớp dưới cùng của một hình ảnh thông thường gọi là background (nền) Layer là những lớp trong suốt được đặt lên trên nền background này

Để hiển thị hộp thoại Layer: Menu Window / Layers (F7)

I.2 Các trường hợp phát sinh Layers

ƒ Khi ta dùng công cụ Move (V) di chuyển vùng chọn hoặc toàn bộ hình ảnh từ tập tin A sang tập tin B thì trên tập tin B sẽ xuất hiện một Layer mới

ƒ Khi ta sao chép nội dung của một vùng chọn bằng lệnh Edit / Copy (Ctrl+C) rồi dùng lệnh Edit / Paste(Ctrl+V)thì sẽ xuất hiện một Layer mới

ƒ Khi dùng công cụ Type (T) để nhập văn bản lên một hình ảnh thì trên cửa sổ này sẽ xuất hiện một Layer mới

ƒ Khi ta dùng lệnh File/Place để đặtmột hình ảnh đã được vẽ dưới dạng AI hay EPS lên một cửa sổ hình ảnh thì trên cửa sổ này sẽ xuất hiện một Layer mới

ƒ Nhấp vào biểu tượng new Layer trên Palette Layer hoặc vào menu Layer / New / Layer (Ctrl+ Shift+N)

ƒ Nhấn tổ hợp phím nóng (Ctrl+Alt+Shift+N)

I.3 Các phương pháp chọn Layer

ƒ Nhấp chuột vào Layer cần chọn

ƒ Nhấn giữ phím Ctrl nhấp chuột vào vùng hình ảnh của Layer cần chọn

ƒ Khiểm nhận chức năng Auto Select Layer trên thanh Option Sau đó dùng công cụ Move nhấp vào hình ảnh của Layer cần chọn

I.4 Các chức năng của Menu Palete Layer

ƒ New Layer: Tạo lớp mới

ƒ Duplicate Layer: Nhân đôi lớp mới

ƒ Delete Layer: Xóa lớp

ƒ Delete Linked Layers: Xóa các lớp được liên kết

ƒ Delete Hidden Layers: Xóa các lớp đã ẩn

ƒ Merge Link: Gộp các lớp đang được liên kết thành một lớp

ƒ Merge Down: Gộp lớp đang chọn với lớp bên dưới

ƒ Merge Visible: Gộp tất cả các lớp đang hiển thị

ƒ Flatten Image: Làm phẳng lớp

Trang 29

Kết quả đậm hơn so với ảnh ban đầu và có sự hòa trộn đều màu sáng và màu tối

I.5.5 Color Burn

Tạo ra hiệu ứng chiếu sáng thường nghiêng về sắc nâu đỏ, những màu sáng trở nên rực rỡ, hiệu ứng thường tạo ánh sáng gắt trên nền đậm

I.5.6 Linear Burn

Hiệu ứng gần giống Color burn nhưng độ chuyển màu bớt gắt hơn các độ chuyển sáng tối

I.5.7 Lighten

Tạo ra kết quả sáng hơn so với ảnh ban đầu và làm giảm độ đậm trên hình ảnh

I.5.8 Screen

Sáng hơn so với ảnh ban đầu, chế độ này ngược với hiệu ứng Multiply

I.5.9 Color Dodge

Làm sáng màu nền để làm nổi bật màu hòa trộn thường nghiêng về những màu rực rỡ

I.5.10 Linear Dodge

Hiệu ứng gần giống Color Dodge nhưng độ sáng bớt gắt

I.5.11 Overlay

Ơû chế độ này thường nghiêng về sắc độ nóng và rực rỡ

I.5.12 Soft Light

Hiệu ứng gần giống hiệu ứng Overlay nhưng độ tương phản bị giảm đi, ảnh thường cho ánh sáng dịu

I.5.13 Hard Light

Kết quả nghiêng vè màu đậm

I.5.14 Vivid Light

Trang 30

Tạo ảnh có độ rực rỡ làm tăng độ tương phản so với ảnh ban đầu

I.5.15 Linear Light

Gần giống với hiệu ứng Vivid Light nhưng giảm độ tương phản

I.5.16 Pin Light

Tạo kết quả rực rỡ màu tuy nhiên có tăng thêm các cấp độ trung gian

Nghiêng về thang độ xám nhưng màu rực rỡ ít bị hòa trộn

I.6 Sắp xếp thứ tự trên dưới của các Layer

I.6.1 Cách 1:

ƒ Chọn Layer cần thay đổi thứ tự vị trí

ƒ Nhấp và giữ chuột vào layer di chuyển lên hoặc xuống trên palette Layer rồi nhả chuột

Cách 2:

9 Chọn Layer cần thay đổi thứ tự vị trí

9 Menu Layer / Arrange:

ƒ Bring Front ( Ctrl+Shift+] ): Đưa Layer lên trên cùng

ƒ Bring Forward ( Ctrl+] ): Đưa Layer lên trên một vị trí

ƒ Send Backward ( Ctrl+[ ): Đưa layer xuống dưới một vị trí

ƒ Send To Back ( Ctrl+Shift+[ ): Đưa Layer xuống dưới cùng

I.7 Canh hàng giữa các Layer

Trang 31

9 Liên kết với các Layer muốn canh hàng

9 Menu Layer / Align Linked

ƒ Top Edges: Canh bằng nhau trên đỉnh

ƒ Vertical Centers: Canh giữa theo phương dọc

ƒ Bottom Edges: Canh bằng nhau dưới đáy

ƒ Left Edges: Canh trái

ƒ Horizontal Centers: Canh giữa theo phương ngang

ƒ Right Edges: Canh phải

II CÔNG CỤ TÔ VẼ (BRUSH) (B)

II.1 Công cụ cọ Brush

II.1.1 Chức năng

Sử dụng như một cây cọ để vẽ lên hình ảnh với màu của Foreground color

II.1.2 Thao tác thực hiện

ƒ Chọn màu cho Foreground color

ƒ Chọn công cụ Brush

ƒ Chọn kích cỡ đầu cọ và các tùy chọn cho đầu cọ

ƒ Nhấn giữ phím Shift trong khi vẽ để vẽ đường thẳng đứng và đường thẳng ngang

II.1.3 Giao diện hộp thoại cọ Brush

Menu Window / Brushes (hoặc nhấn phím F5): Hiển thị / Dấu hộp thọai Brushes

II.1.4 II.1.4 Các lệnh trong Brush Palette

Nhấn phím [ hoặc ] để tăng / giảm đường

kính của các đầu cọ

Độ nhấn của cọ

Độ trong suốt

Chế độ hòa trôn Hiển thị các

loại đầu cọ

Trang 32

ƒ New Brush: Tạo nét cọ mới

ƒ Rename Brush: Đổi tên cọ

ƒ Delette Brush: Xóa cọ vẽ

ƒ Reset Brushes: Trả lại chế độ mặc định cho hộp thọai Brushes

ƒ Load Brushes: Nhập cọ vẽ khác vào

ƒ Save Brushes: Lưu các cọ hiện hành vào thư viện cọ

ƒ Replace Brushes: Thay nét cọ hiện hành có trong thư viện Brushes thành dạng cọ

khác

II.2 Công cụ Pencil

II.2.1 Chức năng

Sử dụng như một cây viết chì để vẽ với màu Foreground

II.2.2 Thao tác thực hiện

ƒ Chọn màu cho Foreground color

ƒ Chọn công cụ Pencil

ƒ Chọn kiểu đầu viết chì

ƒ Nhấp và rê chuột để vẽ tự do

ƒ Nhấn giữ phím Shift trong khi vẽ để vẽ đường thẳng

Trang 33

Bài 4 MÀU SẮC - CÁC PHƯƠNG PHÁP TÔ MÀU

- CHẾ ĐỘ QUICK MASK

Tóm tắt

Lý thuyết 2 tiết - Thực hành 4 tiết

Mục tiêu Các mục chính Bài tập bắt

buộc

Bài tập làm thêm

Giúp học viên có khái

niệm về màu sắc - các

phương pháp tô chuyển

sắc - Chế độ Quick

Mask

I Khái niệm về màu sắc

II Các phương pháp tô màu III Chế độ Quick Mask

Trang 34

I KHÁI NIỆM VỀ MÀU SẮC

I.1 Tìm hiểu về màu sắc

Màu sắc sẽ tạo cho những ảnh hay đồ vật có độ tương phản, hấp dẫn đẹp và trở nên sống động, sở dĩ màu sắc tồn tại là bởi ánh sáng Theo lý thuyết, ánh sáng trắng được kết hợp bởi

ba bước sóng của màu đỏ (Red), màu xanh (Green), màu xanh dương (Blue), mắt người ta nhận nhiều bước sóng khác nhau của màu đỏ, màu xanh Green, màu xanh Blue, những màu này được hấp thụ hay phản chiếu bởi đối tượng

Ví dụ : khi ta thấy quả táo màu đỏ trên cây có nghĩa là bước sóng màu đỏ đã phản ảnh vào mắt ta Sóng màu xanh Green và xanh Blue đã bị quả táo hấp thụ Những tế bào thị giác trong mắt phản ứng với ánh sáng phản chiếu, chuyển thông tin cho não và được não biên dịch là màu đỏ Nếu trời có mây sẫm hơn thì cảm giác màu của quả táo ngả màu sậm xuống

I.2 Hệ thống màu RGB, CMYK, HSB

Vậy màn hình dựa vào màu cơ bản từ 0-255 được kết hợp 256 Red, 256 Green, 256 Blue Tổng số lượng màu sẽ là 16,7 triệu màu( 256 x 256 x 256 = 16,7 triệu màu) với card video là

24 bit Nếu 8 bit (2x2x2x2x2x2x2x2 = 256 màu)

BGR

Trang 35

Màu CMYK không dựa trên cơ sở nguồn sáng, bởi vì màn hình phát nguồn sáng để tạo màu Trang in không phát ra nguồn sáng, nó chỉ hấp thụ và phản ánh ra nguồn sáng

Như vậy, muốn chuyển màu màn hình qua giấy ta phải chọn hệ màu CMYK và cung màu là

100 (ở đây sử dụng K (Black) thay cho B (blue) Nên kỹ thuật in màu K là màu tương phản

I.2.3 Màu HSB

Dù rằng cả hai mode màu RGB và CMYK là những màu quan trọng trong công việc đồ họa của máy vi tính và in ấn Tuy nhiên một số nhà phác thảo và đồ họa vẫn thấy nó phức tạp khi pha trộn một màu bằng những tỉ lệ phần trăm với một màu khác Sử dụng bánh xe màu RGB và CMYK đều không cho màu sắc theo cảm quan Do đó màu thứ ba đã xuất hiện là HSB (Hue, Saturation, Brightness)

ƒ Hue là sắc độ màu : màu đỏ : 0,360 độ, màu vàng : 60 độ, xanh Green :120độ, Cyan : 180độ, xanh Blue : 240độ, Magenta : 300độ

ƒ Saturation : giá trị cao màu xám càng ít > màu sắc rực rỡ, trị thấp ngả về xám

ƒ Brightness : độ sáng màu đỏù

II CÁC PHƯƠNG PHÁP TÔ MÀU

II.1 Làm việc với Bảng Swatches palette

II.1.1 Chức năng

Swatches Palette là nơi chứa các mẫu màu, mặc định là 128 màu nhưng ta có thể thêm hoặc bớt những màu trên đó

II.1.2 Làm việc với Bảng Swatches palette

Menu Window / Swathches

ƒ Mở đóng Swatches Palette : vào menu Window/Show – Hide Swathches

ƒ Create New Swatches : tạo mẫu màu mới vào swathches

ƒ Delete Swatches : xóa mẫu màu

ƒ Khi click chọn mẫu màu, màu sẽ xuất hiện ở ô foreground

II.2 Làm việc với Bảng Color palette

Trang 36

Có thể thay đổi màu trong hệ RGB, CMYK, HSB để pha màu theo màu chỉ định

II.2.1 Chọn lựa màu Foreground, Background

Quan sát trên hộp công cụ ta sẽ thấy có biểu tượng hai ô màu, ô nằm trên là ô màu Foreground (tiền cảnh) và ô nằm dưới là ô màu Background (hậu cảnh)

ƒ Set Foreground color: màu tiền cảnh

ƒ Swith Foreground and Background color: hoán đổi giữa màu tiền cảnh và màu nền

ƒ Set Background color: màu nền

ƒ Default Foreground and Background color: tái lập mặc định màu đen trắng

ƒ Tô màu cho vùng chọn bằng màu Foreground: nhấn phím Alt + Del

ƒ Tô màu cho vùng chọn bằng màu Background: nhấn phím Ctrl + Del

ƒ Mặc định màu đen trắng: nhấn phím D

ƒ Chuyển đổi qua lại giữa màu Foreground và Background: nhấn phím X

II.3 Các công cụ tô màu

II.3.1 Eyedropper Tool (I)

Chức năng

Dùng để lấy màu trên hình ảnh

Thao tác thực hiện

ƒ Chọn công cụ Eyedropper

ƒ Di chuyển con trỏ và kích vào một màu trên hình ảnh

ƒ Kết quả : màu lấy được sẽ hiển thị trong ô màu Foreground

Set Foreground color

Set Background color

Swith Foreground and Background color

Default Foreground and Background color

Trang 37

Dùng để lấy màu trên hình ảnh với công cụ này ta thấy được thông số màu đang chọn hiển thị trong hộp thoại Info nhưng chỉ chọn được 4 lần trong một file hình ảnh

Thao tác thực hiện

ƒ Chọn công cụ Color Sampler

ƒ Di chuyển con trỏ và kích vào một màu trên hình ảnh

ƒ Kết quả : màu lấy được sẽ hiển thị thông số màu trong hộp thoại Info, bạn có thể di chuyển các vị trí này đến vị trí khác bằng cách di chuyển chuột vào các biểu tượng

chọn màu trên hình ảnh và thấy dấu mũi tên sau đó nhấp chuột và di chuyển

II.3.3 Measure Tool

Chức năng

Xác định tọa độ, góc, độ dài của một đoạn thẳng

Thao tác thực hiện

ƒ Chọn công cụ Measure

ƒ Kích một điểm trên hình ảnh và di chuyển chuột rồi kích vào vị trí thứ hai

ƒ Quan sát ta thấy bảng con Info, ta sẽ thấy kết quả thông qua sự thay đổi của các chỉ số

II.3.4 Paint Bucket Tool

Chức năng

Dùng để đổ màu đồng nhất vào một vùng chọn với màu Foreground

Thao tác thực hiện

ƒ Tạo vùng chọn

ƒ Chọn màu Foreground

ƒ Chọn công cụ Paint Bucket

ƒ Nhấp vào vùng chọn

ƒ Kết quả: vùng chọn sẽ hiển thị màu theo màu Foreground

II.3.5 Gradient Tool

Chức năng

Dùng để tô màu chuyển sắc

Trang 38

Thao tác thực hiện

ƒ Tạo vùng chọn

ƒ Chọn công cụ Gradient

ƒ Nhấp chuột vào hộp thoại Gradient Editor để chọn màu theo ý

III CHẾ ĐỘ QUICKMASK

III.1 CÁC TÍNH CHẤT CỦA QUICK MASK

ƒ Dùng Quick Mask (mặt nạ tạm thời) để tạo những dùng chọn khác nhau cho hình ảnh

ƒ Có thể lưu nó vào kênh Alpha để sử dụng lại khi cần thiết

ƒ Ở chế độ Quick Mask, Photoshop sẽ tạm thời chuyển qua chế độ Grayscale Mặc định là đen và trắng

Nhấp chuột vào để hiển thị hộp

thoại Gradient Editor

Kiểu tô chuyển sắc

Chế độ hòa trộn Tô đảo màu

Trang 39

III.2 Quick Mask Option

ƒ Masked Areas : vùng bên ngoài đường biên sẽ bị che

ƒ Selected Areas : vùng bên trong đường biên sẽ bị che

ƒ Color : màu của bản che

ƒ Opacity : độ mờ của bản che

ƒ Sử dụng Quick Mask rất thuận tiện trong việc cắt hình ảnh, bạn nhìn rõ vùng bị che trên hình ảnh để có thể gọt tỉa vùng chọn

Trang 40

Bài 5 HIỆU CHỈNH HÌNH ẢNH ĐEN TRẮNG CÁC CÔNG CỤ VÀ LỆNH LIÊN QUAN

Tóm tắt

Lý thuyết 2 tiết - Thực hành 4 tiết

Mục tiêu Các mục chính Bài tập bắt

buộc

Bài tập làm thêm

Giúp học viên nắm vững

các thao tác hiệu chỉnh

hình ảnh đen trắng các

công cụ và lệnh liên

Ngày đăng: 05/06/2020, 00:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w