(NB) Giáo trình này được biên soạn nhằm giúp cho sinh viên ngành điện dân dụng được trang bị những kiến thức cơ bản nhất về các phần mềm thiết kế thông dụng áp dụng trong ngành điện dân dụng. Giáo trình được thiết kế theo chương trình môđun để nâng cao khả năng thực hành của sinh viên.
Trang 1BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TỔNG CỤC DẠY NGHỀ
GIÁO TRÌNH Tên mô đun: Thiết kế mạch bằng máy tính
Trang 2Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm
Trang 3LỜI GIỚI THIỆU
Trong những năm qua, ngành công nghệ thông tin ngày càng phát triển và ảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống Ngành điện dân dụng cũng không nằm ngoài xu thế
đó, sự ra đời của các phần mềm mô phỏng, thiết kế giúp ích rất nhiều cho mọi người làm việc trong ngành điện dân dụng
Giáo trình này được biên soạn nhằm giúp cho sinh viên ngành điện dân dụng được trang bị những kiến thức cơ bản nhất về các phần mềm thiết kế thông dụng áp dụng trong ngành điện dân dụng Giáo trình được thiết kế theo chương trình môđun
để nâng cao khả năng thực hành của sinh viên
Mô đun Thiết kế mạch bằng máy tính được xây dựng nhằm phục vụ cho các yêu
cầu nói trên Nội dung mô đun bao gồm 5 bài như sau:
Bài 1 Cài đặt phần mềm trên máy tính
Bài 2 Vẽ sơ đồ nguyên lý
Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ:
Trường Cao đẳng nghề Bách Nghệ Hải Phòng
Khoa Điện – Điện tử
Số 196/143 Đường Trường Chinh - Quận Kiến An - TP Hải Phòng
Trang 4Mục Lục
Trang 53.7 Chọn nguồn và đất cho mạch điện 33
Trang 6Bài 4 Thiết kế hệ thống điện với Autocad 58
Trang 89.9 Làm việc trên các Layer 102
Trang 9BÀI 1 CÀI ĐẶT PHẦN MỀM TRÊN MÁY TÍNH
Mã bài: MĐ30.01 Giới thiệu:
Trong bài học này, giới thiệu những kiến thức cơ bản nhất về Orcad
Mục tiêu:
- Cài đặt thành thạo phần mềm Orcad
- Khai báo các tham số cơ bản trước khi bắt đầu một bản vẽ
1.1 Giới thiệu phần mềm thiết kế mạch
Hiện nay trên thị trường có nhiều phần mềm thiết hỗ trợ thiết kế mạch điện tử, có thể kể ra như : Circuit Maker, Multisim, Eagle, Altium designer, Orcad…Đặc điểm chung các phần mềm này là nhà sản xuất thiết kế sẵn các bộ thư viện linh kiện và chân cắm, tùy theo thiết kế của mình mà nguời sử dụng vào các thư viện lấy linh kiện(compoment) và chân cắm cho phù hợp(Footprint)
Phần mềm thiết kế mạch điện tử Orcad của hãng Cadenced đuợc các chuyên gia đánh giá là một trong các phần mềm thiết kế mạch mạnh nhất hiện nay Orcad đã có mặt và hỗ trợ cho các kỹ thuật viên thiết kế mạch từ rất sớm, từ Orcad phiên bản 3.2 chạy trên nền Dos cho tới phiên bản 4.0 đã có những tiến bộ đáng kể Tiếp đó là phiên bản 7.0 chạy trên nền Window đã là say mê người thiết kế mạch in chuyên nghiệp, sau đó là phiên bản 9.0, 9.2, 10.5…
Orcad là một phần mềm chuyên dụng rất mạnh với giao diện rất thân thiện, cách
sử dụng đơn giản Chúng ta có thể vẽ mạch nguyên lý với Orcad Capture, chạy mô phỏng với Pspice, đặc biệt là chức năng vẽ mạch in rất mạnh với Orcad layout, cùng với một thư viện linh kiện khổng lồ được hầu hết các nhà sản xuất linh kiện điện tử cung cấp cho Orcad
Hiện nay phiên bản đuợc sử dụng rộng rãi nhất hiện nay là phiên bản 9.2 và 10.5 Trong giáo trình này, chúng tôi giới thiệu phiên bản 10.5 với hai tính năng chính : Vẽ
sơ đồ mạch nguyên lý và thiết kế sơ đồ mạch in
1.2 Yêu cầu hệ thống
Đối với phần cứng máy tính, máy có cấu hình tối thiều như sau:
Chip xử lý từ đời DualCore trở lên
Bộ nhớ Ram từ 1Gb trở lên
Trang bị card màn hình PCI
Đối với hệ điều hành: Sử dụng hệ điều hành Winxp cho phiên bản Orcad 10.5 Có thể sử dụng hệ điều hành Win7 cho phiên bản Orcad 16.0
2 Hướng dẫn cài đặt Orcad
Mục tiêu
Hướng dẫn chi tiết cài đặt phần mềm Orcad
a Các bước thực hiện
Trang 10Các bước cài đặt Orcad phiên bản 10.5:
B1: Mở thư mục chứa bộ cài, click file Setup.exe
B2: Cửa sổ License xuất hiện (H1.1), click đánh dấu nội dung I accept the terms of the license agreement Click Next sang bước cài đặt tiếp theo
B3: Tại buớc kế tiếp chọn nội dung Install Products như H1.2
B4: Điền các thông số bản quyền của phần mềm như H1.3
B5: Click Next xuất hiện cửa sổ khai báo thên người sử dụng và tên công ty sử dụng, điền đầy đủ thông tin rồi click Next:
H1.2 Chọn Install H1.1 Cửa sổ license
H1.3 Điền các thông số bản quyền
H1.4 Khai báo tên người dùng
và công ty sử dụng
Trang 11B6: Xuất hiện cửa sổ khai báo ControlFile, trỏ đường dẫn đến ControlFile rồi click Next như hình H1.5
B7: Tại cửa sổ lựa chọn nội dung cài đặt, click chuột đánh dấu những nội dung cài đặt cho gói sản phẩm, click Next như hình H1.6
B8: Tại cửa sổ khai báo đường dẫn, chọn đường dẫn cài đặt phần mềm rồi click Next
B9: Lựa chọn Next liên tiếp cho đến khi chương trình tiến hành cài đặt phần mềm
b Thực hành
Tiến hành cài đặt phần mềm Orcad phiên bản 10.5
3 Cài đặt thông số ban đầu
H1.5 Khai báo ControlFile
H1.6 Lựa chọn nội dung cài đặt
H1.7 Lựa chọn đường dẫn
Trang 12B1: Chọn Start/All Program/Orcad 10.5/Capture CIS khởi động chương trình (H1.8), cửa sổ làm việc ban đầu của Orcad capture như hình H1.9
B2: Lựa chọn Options/Preferences (H1.10), làm xuất hiện cửa sổ Preferences
B3: Trên cửa sổ Preference chọn Tab Colors/Print để khai báo màu sắc hiển thị cho các thành phần bản vẽ
Trang 13H1.13 Cửa sổ Design Template
Một số thành phần chính:
Back Ground: Màu nền môi trường vẽ
Bus: Màu của các đường bus dùng trong mạch
Alias: Màu của các nhãn chú thích dùng trong mạch
Junction: Màu của các điểm nối
Part Preference: Màu của các chú thích thứ tự linh kiện
Part value: Màu của chú thích giá trị linh kiện
Wire: Màu của đường nối mạch
B4: Trên cửa sổ Preference chọn Tab Grid Display để khai báo kiểu kể ô của môi trường vẽ mạch, click vào các lựa chọn visible của nội dung Schemantic Page grid và Part and Symblo Grid để hiển thị các đường kẻ ô trong bản vẽ Click vào các ô Dots hay Line để lựa chọn Grid dạng đường kẻ hay ô chấm
Chọn tab Grid Display click đánh dấu chọn dạng Line
Quan sát kết quả bẳng cách tạo một Project mới, quan sát các tham số hiển thị trong môi trường vẽ cụ thể Các tạo project mới xem tại bài 2 mục số 1 Trong môi trường vẽ chúng ta thấy màu nền của bản vẽ đúng với màu nền đã chọn, bản vẽ được chi kẻ bằng các ô vuông
3.2 Định dạng khuôn mẫu bản vẽ
a Các bước xác lập
B1: Chọn Tab Options/ Design Template, xuất hiện cửa sổ Design Template (H1.12) B2: Trên cửa sổ Design Template chọn tab Fonts để cài đặt font cho các kiểu text dùng trong quá trình vẽ mạch
H1.12 Chọn lệnh Design
Template
Trang 14Các text phổ biến trong bản vẽ:
Alias: Text của các nhãn
Part value: Giá trị linh kiện
Part Reference: Chỉ số linh kiện
Pin name: Tên chân linh kiện
Pin Number: Thứ tự chân
Mở cửa sổ Design Template
Chọn tab Fonts, lựa chọn Font và kích cỡ chữ cho nội dung
Text
Chọn tab Pape Size chọn đơn vị milimeters, chọn khổ giấy
A4
Chọn tab Grid Reference lựa chọn kích cỡ ô lưới
Tắt phần mềm đi khởi động lại
Tạo một bản vẽ mới, dùng lệnh text soạn tên của mình đặt lên
bản vẽ Cách thực hiện lệnh text như sau: Bên thanh công cụ bên
góc phải màn hình, chọn biểu tượng lệnh text hình chữ A hoa có
tên là Place text Cửa sổ soạn thảo Place Text xuất hiện, gõ nhập
H1.14 Lựa chọn tabPage Size
H1.15 Lựa chọn tabGrid Reference
Trang 15tên của mình vào cửa sổ, chọn OK rồi đặt đoạn text vừa soạn thảo lên bản vẽ, quan sát kiểu và kích thước text, kích thước ô lưới bảnm vẽ
3.3 Thiết lập máy in
a Các bước thiết lập
B1: Chọn tab File/ Print setup cửa sổ print setup xuất hiện
B2: Trong cửa sổ Print settup, từ danh sách đổ xuống của Name chọn tên máy in sử dụng Từ danh sách đổ xuống của Size chọn
khổ giấy bản vẽ, đánh dấu lựa chọn kiểu giấy ngang hay dọc
H1.16 Lựa chọn Print Setup
Trang 16Bài 2
VẼ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ
Mã bài: MĐ30.02 Giới thiệu:
Trong bài học này, giới thiệu cách thức để vẽ hoàn thiện một bản vẽ sơ đồ mạch điện tử
- Tạo và lưu chính xãc một bản vẽ mới
1.1 Tạo và lưu cất file thiết kế mới
Trình tự tạo một file làm việc mới:
Bước 1: Tạo Project mới bằng cách chọn File/New/ project như hình “H 2.1”
Bước 2: Trong hộp thoại Newproject, trong ô name đặt tên cho project, click chọn Browse sau đó trở tới nơi lưu cất file project, đánh dấu chọn mục PC Board Wizard như hình vẽ “H.2.2”
Nhấn OK, Nếu hộp thoại “PCB Project Wizard” xuất hiện click “Next” sau đó click “Finish” hoàn tất quá trình tạo một file project mới(H.2.3)
Tên project
Chọn đường
dẫn Lưu trữ file thiết
kế
H.2.2 Hộp thoại New Project
H.2.3 Hộp thoại PCB board wizard
Lựa chọn tính năng
mô phỏng mạch điện
H.2.1 Tạo Project mới
Trang 17Phần mềm vẽ mạch điện tử Orcad là một trong những phần mềm rất mạnh, ngoài chức năng vẽ sơ đồ mạch nguyên lý, thiết kế mạch in nó còn có chức năng mô phỏng mạch điện, trong khuôn khổ của giáo trình này chỉ tìm hiểu hai tính năng chính của Orcad: vẽ sơ đồ nguyên lý mạch điện tử và thiết kế mạch in Do vậy trong hộp thoại“PCB Project Wizard” không đánh dấu chọn mục “Enable project simulation” Một số phiên bản Orcad hộp thoại “PCB Project Wizard” chỉ xuất hiện khi chọn tính năng mô phỏng
mạch khi khởi tạo một project mới, một
số phiên bản nó luôn xuất hiện mỗi khi
tạo project mới
Tại thư mục lưu cất file project mới vừa tạo ra xuất hiện một file project mới có tên được đặt ở buớc 2 và một số file khác kèm theo phục vụ cho quá trình vẽ mạch sau này(H.2.4)
Kết thúc quá trình trên tạo ra một project mới và môi trường làm việc cho người thiết kế, môi trường làm việc này bao gồm các cửa sổ làm việc giúp cho nguời thiết
kế dễ dàng sử dụng và quản lý các tệp tin trong quá trình thiết kế tạo ra Khi một file project mới đuợc tạo đồng thời sẽ tạo ra các page thiết kế, các page này nằm trong các project là môi trường để vẽ mạch, trong một project có thể có nhiều page thiết kế, các mạch dài có thể vẽ thành nhiều page(H.2.5)
Trang 18Chọn Tab File/Open/Project(H.2.6), hộp thoại “Open project” xuất hiện, trong ô
“Look in” của hộp thoại “Open project” chọn đường dẫn đến file project cần mở , click “Open” hoàn tất quá trình mở một file project cho trước(H.2.6)
2 Cửa sổ thiết kế
Mục tiêu
- Tạo chính xác một bản vẽ mới
2.1 Cửa sổ thiết kế Orcad
2.1.1 Các vùng làm việc Work space
Orcad có ba vùng làm việc chính: Session log; Project manager; Schemantic Page (hình H.2.7)
Project manager
Click Open mở một file
Trang 19a) Vùng session log
Session log chứa các thông tin về những sự kiện xảy ra trong quá trình thiết kế mạch như thông báo về các lỗi, các cảnh báo và những dữ liệu về các linh kiện Để xóa nội dung trong cửa sổ này tại bất kỳ thời điểm nào có thể thực hiện lệnh Clear Session Log từ menu Edit hoặc có thể sử dụng phím nóng Ctrl+Del.(H.2.8)
b) Project manager
Project manager gồm hai Tab:
File và Hierarchy Tab Hierarchy chứa danh sách các linh kiện được dùng trong bản thiết kế(H.2.11) Tab File chứa thông tin tổng hợp về bản vẽ bao gồm: tên project; các page vẽ thuộc project; danh sách linh kiện(design cache) dùng trong bản
vẽ, các file mới sinh ra trong quátrình vẽ mạch(Outputs)(H.2.9)
Một số thao tác trên cửa sổ project tmanager
List các file ouput
List library dùng trong bản vẽ
H.2.9 Tab File cửa sổ project manager H.2.8 Cửa sổ Session log
Trang 20Đưa chuột đến ô dấu cộng ở đầu danh sách các list, click chuột trái để mở danh sách các list(H2.10)
Thêm page vẽ mới
Đối với các bản vẽ dài, việc bố trí bản vẽ sơ đồ
mạch trên một trang vẽ trở lên chật trội do đó có
thể bố trí mạch trên nhiều trang vẽ khác nhau, để
tạo một trang vẽ mới ta làm như sau: Đưa chuột
đến vùng quản lý Page vẽ trong Project manager,
chọn list “SCHEMATIC1” Click chuột phải
chọn theo đường dẫn: SCHEMATIC1/New
“Rename”, nhập tên mới muốn thay đổi cho Page.(H2.13)
Thay đổi tên mạch
H.2.11.Tab Hierarchy
H.2.12.Tạo Page vẽ mới
H.2.13.Thay đổ tên Page
H.2.10 Đóng mở các list
Danh sách list chưa mở
Danh
sách list
đã mở
Trang 21Orcad tổ chức một project(một dự án thiết kế) thành các schemantic và các page Trong một project gồm nhiêu các schemantic(các sơ đồ mạch khác nhau) và trong các Schemantic gồm nhiều các page vẽ khác nhau Để thay đổi tên các mạch trong một
“Project” làm như sau: Chọn tên mạch cần đổi tên click chuột phải chọn “Rename” , nhập tên mạch cần thay đổi vào(H.2.14)
Thêm mạch mới
Di chuột chọn tên project, click chuột phải chọn “
New schematic”, hộp thoại “New schemantic” xuất hiện, điền tên mạch mới vào mục
“Name” của hộp thoại “New schemantic”, click “OK” (H.2.15)
c) Shemantic Page
Schemantic Page cho phép chúng ta vẽ sơ đồ mạch nguyên lý với sự hỗ trợ của các thanh công cụ Toolbar và Tool Palettes(H.2.16)
2.1.2 Chức năng thanh công cụ quản lý
H.2.17 Thanh công cụ quản lý H.2.16 Page vẽ
Trang 22Thanh công cụ quản lý có chức năng chính quản lý bản vẽ, thực hiện một số lệnh như: in ấn, zoom bản vẽ, mở file bảm vẽ, save file bản vẽ…v.v, nội dung chi tiết của thanh công cụ quản lý được mô tả theobảng “B.2.1”:
Cut to clip board Cut-paste đối tượng
Copy to clipboard Copy – paste đối tượng
Undo Thực hiện lại lệnh trước lệnh hiện tại
Redo Thực hiện lệnh kế tiếp lệnh hiện tại
Trang 23Zoom to region Zoom theo vùng
Annotate Chức năng xác nhận mạch nguyên lý trước khi
chuyển sang mạch in
Back annotate Thực hiện xác nhận lại mạch nguyên lý khi có sự
thay đổi
Design rule check
Kiểm tra lỗi trong quá trình vẽ
Create netlist
Tạo danh sách đường net lối mạch phục vụ cho việc thiết kế mạch in, lệnh tạo ra một file mới có dạng *MNL trong mục “Out put” của “Projectmanager”
2.1.3 Chức năng thanh công cụ thiết kế
Thanh công cụ thiết kế chứa các biểu tượng của các lệnh phục vụ cho quá trình vẽ sơ
đồ mạch điện tử, chức năng của các lệnh được liệt kê theo bảng “B.2.2”
Place Part Chọn linh kiện trong thư viện
B.2.1 Bảng liệt kê các tính năng chính trong thanh công cụ quản lý
H.2.18 Thanh công cụ thiết kế
Trang 24Place wire Nối dây dẫn qua chân linh kiện
Place net Alias Đặt tên cho các đường dây nối
Place junction Tạo các giao điểm của các dây dẫn cắt nhau
Place bus Entry Đặt các điểm vào của bus
Place Power Mở cửa sổ để lấy kí hiệu nguồn
Place Ground Mở cửa sổ để lấy kí hiệu nối đất
Tạo chân trên sơ đồ khối
Place off - page Connector
Đặt các kí hiệu kết nối
Place no connect Đặt các kí hiệu không kết nối trên các chân bỏ
trống
Trang 25Place Line Vẽ đường thẳng
Place polyline Vẽ đường kín được tạo bởi nhiều đoạn thẳng
Place text Tạo văn bản chú thích lên bản vẽ
Close Đóng File đang sử dụng
Save Lưu cất File
Export selection Xuất bản vẽ dưới dạng block
Import selection Chèn bản vẽ dưới dạng block
Print preview Tạo bản in ảo
các File DXF hay EDIF
H.2.19 Tab File
B.2.2 Bảng liệt kê một số tính năng chính trong thanh công cụ quản lý
Trang 26hiện tại Cut Cut đối tượng
Paste Paste đối tượng được cut hay
copy Delete Xóa đối tượng được lựa chọn
Select All Lựa chọn toàn bộ bản vẽ
Properties Xem thuộc tính đối tượng
Mirror Lấy đối xứng đối tượng
Rotate Xoay đối tượng
Trang 27d Tab Place
Tab “Place” chứa các lệnh phục vụ cho quá trình vẽ sơ đồ
nguyên lýcmạch Các tính năng chính của tab “Place” được
liệt kê vtheo bảng “B.2.6”:
Wire Đặt dây nối giữa các linh kiện
Junction Đặt điểm nối cho các dây giao cắt nhau Bus entry Đặt tên cho các tín hiệu vào bus
Net Alias Đặt tên cho net
Off-Page Connector Đặt các kí hiệu kết nối
Place Hierarchical Block Tạo khối phân cấp tương đương với sơ đồ mạch Place Hierarchical Port Tạo cổng trên sơ đồ khối
Place Hierarchical pin Tạo chân trên sơ đồ khối
No connect Đặt các kí hiệu không kết nối trên các chân bỏ trống Place Line Vẽ đường thẳng
Place polyline Vẽ đường kín được tạo bởi nhiều đoạn thẳng
Place text Tạo văn bản chú thích lên bản vẽ
e Tab Options
Tab Options được dùng để khai báo các tham số cho bản
thiết kế, chức năng chính của Tab “Options” được liệt kê theo
bảng “B.2.6”
Tool Palette Lựa chọn thanh công cụ thiết
kế Tool bar Lựa chọn thanh công cụ
Status bar Lựa chọn thanh công cụ status
Grid Lựa chọn kẻ ô (Grid) trong các
page vẽ Grid references Lựa chọn những tính năng liên
quan đến Grid
B.2.6 Chức năng chính của Tab Place
Trang 28Tên Chức năng
Preferences Cài đặt các tham số hiển thị
cho Project Design Template Định dạng khuôn mẫu bản vẽ
Tab “window” dung để lựa chọn các kiểu hiển thị
cho các cửa sổ window trong bản thiết kế, tính năng
chính của Tab “window” được liệt kê theo bảng “B.2.7”
Help
Tab “Help” dùng để hướng dẫn người sử dụng Orcad, giải đáp những vướng mắc của nguời sử dụng sản phẩm Orcad bằng các thư viện có trước hay bằng trang web trực tuyến của hang cadence(H.2.25)
3 Các lệnh vẽ cơ bản của Orcad
Mục tiêu: Sử dụng thành thạo các lệnh vẽ cơ bản trong môi trường Orcad Capture
3.1 Lựa chọn linh kiện
3.1.1 Các bước lựa chọn linh kiện
Thư viện linh kiện của Orcad Capture
Orcad là một phần mềm vẽ mạch điện tử rất mạnh, trong đó nhà sản xuất hỗ trợ một thư viện vô cùng phong phú các loại linh kiện điện tử khác nhau, người sử dụng
New window Tạo ra một cửa sổ làm việc mới
Casade Sắp xếp các cửa sổ làm việc theo
kiểu từ trong ra ngoài Tile Horizontally Sắp xếp các cửa sổ làm việc nằm
ngang theo chiều từ trên xuống
duới Tile Vertically Sắp xếp các cửa sổ làm việc nằm
dọc theo chiều từ trái sang phải
B.2.7 Chức năng chính của Tab Edit
H.2.24 Tab Window
H.2.25 Tab Help
Trang 29chỉ cần truy cập đến thư viện linh kiện và tìm kiếm các sơ đồ linh kiện phù hợp với nhu cầu sử dụng
Truy cập đến thư viện linh kiện của Orcad Capture có thể bằng các cách sau:
Từ thanh công cụ thiết kế chọn biểu tượng lệnh “Place part” hay từ Tab Place chọn Place/part , hộp thoại “Place part” xuất hiện(H2.26)
Hộp thoại “Place part” được chia thành 4 ô chính: Ô “part” chứa tên linh kiện được lựa chọn, ô kề dưới ô “Part” chứa tên các linh kiện thuộc cùng một tệp thư viện, ô “Libraries” chứa các tệp thư viện, ô kề phải ô “libraries” chứa hình ảnh linh kiện được lựa chọn Hộp thoại “Place part” có một số thẻ chức năng được liệt kê theo bảng “B.2.9”
Tệp thư viện
Tệp thư viện là những tệp nằm trong folder Library của bộ cài phần mềm, folder
“Library” được tạo ra trong quá trình cài đặt phần mềm orcad, đặt ở phân vùng ổ đĩa đuợc chọn để cài đặt phần mềm
Mỗi tệp thư viện sẽ chứa sơ đồ nguyên lý một họ các linh kiện khác nhau Để thêm một tệp thư viện vào hộp thoại “Place part” ta làm như sau:
Mở hộp thoại “Place part” (H.2.26)
Trên hộp thoại “Place part” chọn thẻ “Add library” hộp thoại “Browse File” xuất hiện
Tại ô “Look in” trên hộp thoại “Browse file” chọn đường dẫn đến tệp thư viện cần mở, nhấn “Open” trên hộp thoại “Browse file” hoàn tất quá trình thêm một tệp thư viện mới
Add library Mở thêm các tệp thư viện Remove library Xóa các tệp thư viện Part search Tìm kiếm linh kiện
B.2.9 Các thẻ chức năng của hộp thoại Place Part
H.2.26 `Hộp thoại place part
Tên linh kiện
Tệp thư viện
Tên linh kiện thuộc một
file thư viện
Hình ảnh linh kiện
Trang 30 Tìm kiếm một linh kiện trong thư viện
Mở hộp thoại “Place part”
Trên hộp thoại “Place part” chọn thẻ “Part search”, hộp thoại “Part
Search” xuất hiện (H.2.30)
Trong ô “Part” của hộp thoại “part search” đánh tên linh kiện theo cú
Pháp “*tên linh kiện” VD:*74LS164
Trong ô “Library Path”, click
thẻ “Browse” chọn đường dẫn đến foler
“Library” đặt tại phân vùng ổ cứng cài đặt
phần mềm
Nhấn “Begin search” bắt đầu quá
trình tìm kiếm, nêú tìm kiếm thành công,
danh sách các linh kiện phù hợp xuất hiện
trong ô “Libraries” trên hộp thoại “part
search”
Chọn linh kiện phù hợp nhấn “Ok” trên
hộp thoại “Part search” kết thúc quá trình tìm kiếm Linh kiện cần tìm lúc này
sẽ xuất hiện trong ô “Part list” của hộp thoại “Place part”, trong ô “Part list” chọn đúng linh kiện cần tìm nhấn “OK” trên hộp thoại “Place part” để đưa linh kiện ra ngoài bản vẽ
Xóa một tệp thư viện
Mở hộp thoại “Place part”
Chọn tệp thư viện cần xóa, click thẻ “Remove Library”
Ví dụ 1: Lựa chọn linh kiện cho mạch như hình vẽ:
Q1 2N1069
Q2 2N1069
R1 10k
R2
R3 10k
R4
R5 47k
V1
12Vdc
H.2.28 Hộp thoại Part Search
Trang 31 Tạo một project mới có tên là “Vidu1”
Mở hộp thoại “Place part” bằng lệnh Place part thông qua thanh ghi lệnh hay thông qua tab “Place”
Trên hộp thoại “Place part” chọn thẻ “Add library”, từ hộp thoại “Browse File” chọn đường dẫn đến folder “Library”, trong folder “Library” chọn tệp thư viện
“Discrete”(H.2.29)
Click chuột chọn tệp “DISCRETE” vừa thêm vào (H2.30)
Trong ô “Part list” thuộc tệp “DISCRETE” tìm linh kiện có tên “RESISTOR” là tên của điện trở như hình H.2.30, click OK lúc này cửa sổ “Place part” sẽ mất, trên đầu con trỏ chuột đính kèm hình dáng của điện trở, di con trỏ chuột đến vị trí hợp
lý trên page vẽ click chuột trái để đặt điện trở R1 lên page vẽ Sau khi điện trở R1 được đặt lên page vẽ, lệnh vẫn chưa kết thúc, tiếp tục di chuột đến những vị trí thích hợp click chuột đặt lên page vẽ các điện trở R2, R3, R4,R5 Khi đặt nhiều linh kiện giống nhau lên page vẽ cùng một lúc, phần mềm Orcad sẽ tự động gán các giá trị thứ tự lần lượt cho các linh kiện đó như hình H.2.31, muốn xoay linh kiện trước khi đặt lên page vẽ nhấn phím “R” để xoay linh kiện theo chiều mong muốn
Trên thân mỗi điện trở có hai chỉ số: số thứ tự của điện trở được đánh R1,R2…và giá trị của điện trở viết dưới dạng “RESISTOR” Để khai báo giá trị cho điện trở, click đúp chuột trái nhãn “RESISTOR” trên mỗi điện trở làm xuất hiện hộp thoại
“Display properties”(H.2.32) trong ô “Value” trên hộp thoại “Display properties” nhập giá trị danh định của điện trở
H.2.30 Hộp thoại Part Search H.2.29 Hộp thoại Part Search
H.2.31 Các điện trở được tự động
đánh số thứ tự
H.2.32 Khai báo tham số cho điện
trở
Trang 32H.2.36 Lựa chọn Transistor
Mở hộp thoại “Place part”, chọn thẻ “add library” , tìm đến đường dẫn folder
“library” tại nơi cài đặt phần mềm, click chuột thêm tệp thư viện “Transistor” vào cửa sổ “Place part”(H.2.34)
Click chuột chọn tệp “TRANSISTOR” vừa thêm
vào (H.2.35)
Trong ô tên linh kiện thuộc tệp “TRANSISTOR”
tìm linh kiện có tên “2N1069” là tên của
transistor cần tìm (H.2.35), click OK lúc này cửa
sổ “Place part” sẽ mất, trên đầu con trỏ chuột đính
kèm hình dáng của transistor, di con trỏ chuột đến
vị trí thích hợp đặt transistor lên bản vẽ tương tự
như với điện trở R1, R2, R3, R4, R5 kết quả thu
được như hình H.2.36
Mở hộp thoại “Place part”, chọn thẻ “add
library” , thêm tệp thư viện theo đường dẫn “
Library/pspice/Source”(H.2.37), trong tệp thư
viện source chọn linh kiện bộ nguồn “Vdc”
rồi đặt lên bản vẽ(H.2.38) Click đúp chuột vào
nhãn “0vdc” của bộ nguồn xuất hiện hộp thoại
“Display properties”, trong ô “value ” của hộp
thoại “Display properties” khai báo giá trị
Trang 33 Trên thanh công cụ thiết kế chọn biểu tượng lệnh “Place ground”, hộp thoại
“place ground” xuất hiện, chọn linh kiện
“GND/CAPSYM” nhấn “OK” đặt “Ground”
vừa chọn lên page vẽ Kết thúc quá trình chọn
linh kiện, toàn bộ linh kiện theo yêu cầu bản
vẽ được lựa chọn và đặt lên page vẽ(H.2.41)
3.1.2 Thực hành lựa chọn linh kiện
Cho sơ đồ mạch điện như hình H.2.40, tìm và sắp
xếp linh kiện theo đúng sơ đồ mạch nguyên lý đã cho
3.2 Lệnh nối dây
3.2.1 Các bước thực hiện lệnh nối dây
Từ thanh công cụ thiết kế chọn biểu tượng
“Place wire”, hay từ tab “place” chọn lệnh
“Place wire”, con trỏ chuột chuyển sang hình
dạng con trỏ phục vụ cho việc nối mạch Di con
trỏ đến một điểm cần nối gọi là điểm xuất
phát của đường mạch click chuột trái, sau đó
di chuột tạo đường nối hợp lý sao cho hợp lý,
tại mỗi góc vuông của đường mạch đi phải
click chuột trái một lần để đánh dấu đường đi
của mạch, khi đến điểm đích click chuột để
H.2.41 Toàn bộ linh kiện của
mạch
H.2.39 Hộp thoại place ground
R1 22k
R2 1k
R3 5.6k
R4 1.2k
R5 56k
R6 5k
2N1069
Q4 2N1069
V1
12Vdc
V2
1Vac 0Vdc
H.2.40 Bài tập thực hành
H.2.42 Nối dây cho linh kiện
Trang 34nối thông giữa điểm xuất phát và điểm cuối, nhấn phím “Esc” kết thúc quá trình nối mạch giữa hai điểm(H.2.42)
3.2.2 Thực hành lệnh nối dây
Trên cơ sở các linh kiện đã chọn trong mục thực hành “3.1.2”, nối dây để hoàn thành
sơ đồ mạch điện
3.3 Lệnh đặt nhãn(Place net alias)
B1: Từ thanh công cụ thiết kế chọn biểu tượng
“Place net alias” hay từ tab”Place” chọn lệnh
“place net alias”
B2: Trong hộp thoại “Place Net Alias ” đánh
tên nhãn cần tạo vào ô “Alias” cụ thể ở đây ta
tạo nhãn “12V”, click Ok(H.2.43)
B3: Đưa nhãn vừa mới tạo ra đến sát đường
mạch cần được đặt tên(Mép nhãn chạm đường
mạch), clik chuột trái gắn tên nhãn cho đường
mạch, bắt đầu từ thời điểm này tất cả các đưòng
mạch có tên “12V” đuợc phần mềm hiểu là tất
cả chúng đều đuợc nối với nhau và nối về nguồn “”12V”(H.2.44; H.2.45)
3.4 Lệnh nối bus(Place bus)
H.2.43 Hộp thoại Place Net Alias
Trang 35Cho mạch điện như hình “H.2.46A” , mạch gồm có: IC 89C2051 giao tiếp với IC 74LS47, trong đó chân “P3.0” nối với “INA”, “P3.1” nối với “INB”, “P3.2” nối với
“INC”, “P3.3” nối với “IND” Sơ đồ mạch có thể được thực hiện theo hai cách: Dùng lệnh nối dây ”Place Wire” thông thường và dùng lệnh “Place bus” như hình
“H.2.46B”
Các buớc thực hiện lệnh “Place bus”:
B1: Từ thanh công cụ thiết kế chọn biểu tượng “Place bus” hay từ tab”Place” chọn lệnh “Place bus”
B2: Click chuột trái chọn điểm xuất phát của đường bus sau đó di chuột chọn đường đi của bus, tại những điểm uốn click chuột trái đánh dấu điểm uốn rồi tiếp tục
di chuột đi bus tiếp cho đến điểm cuối cùng, click chuột trái hoàn thành quá trình tạo một đường bus theo ý muốn
B3: Dùng lệnh “Place wire ” nối các chân IC với đường bus vừa tạo ra
B4: Dùng lệnh “place net alias” đặt tên cho các đường tín hiều nối với bus ở cả hai bên IC, bắt đầu từ thời điểm này các đường tín hiệu cùng tên sẽ được hiểu nối với nhau (H.2.46B)
3.5 Đặt điểm nối(Place jucntion)
Các bước thực hiện lệnh:
Bước 1: Từ thanh công cụ thiết kế chọn lệnh
“Place jucntion”
Bước 2: Di chuột đến những điểm giao nhau, nơi
hai đườn thẳng nối với nhau click chuột
trái.(H.2.47)
Muốn hủy một điểm nối cho trước cách làm tương
tự, chọn lệnh rồi di chuột đến điểm nối cho trước
click chuột trái hủy điểm nối, hai đường thẳng trở
thành hai đường thẳng giao nhau, không phải cắt
nhau
3.6 Đặt đường tín hiệu vào bus(Place bus entry)
Các bước thực hiện lệnh:
Bước 1: Từ thanh công cụ thiết kế
chọn lệnh “Place bus entry”
Bước 2: Di chuyển “Bus entry” đến
đường bus cần đặt, xoay vị trí sao cho
thích hợp, click chuột trái đặt “Bus
entry” lên đường “bus” chính
Bước 3: Sử dụng lệnh “Place net
alias” đặt tên cho các đường bus nối
với “entry bus” ở cả hai điểm nối,
những đường tín hiều cùng tên sẽ được nối
Trang 36B1: Từ thanh công cụ thiết kế chọn lệnh “Place Ground”, hộp thoại “Place Ground” xuất hiện
B2: Trên hộp thoại “Place Ground” chọn đất(GND) hay nguồn tương ứng(VCC) Chú ý các nguồn trong mục này gần như không được dùng trong việc vẽ sơ đồ nguyên lý mạch và thiết kế sơ đồ mạch in
3.8 Đánh dấu chân linh kiện không sử dụng
Các bước thực hiện lệnh:
B.1: Từ thanh công cụ thiết kế chọn lệnh “Place no connect”
B.2: Di chuột đến chân những linh kiện không được sử dụng, click chuột trái đánh dấu chân linh kiện không được sử dụng Muốn gỡ bỏ đánh dấu cho trước chọn lệnh,
di chuột đến những điểm đã được đánh dấu, click chuột trái để gỡ bỏ.(H.2.50)
4 Tạo và Update linh kiện mới
Mục tiêu: Thiết kế thành thạo các linh kiện mới ko có sơ đồ trong thư viện, Update các linh kiện mới lên bản vẽ hiện hành
4.1 Tạo linh kiện mới
a Các bước tạo một linh kiện mới
Các bước tạo một linh kiện mới:
B1: Chọn tab File/new/library để tạo một
tệp thư viện mới(H.2.51)
B2: Hộp thoại “Add to project” xuất hiện
click “OK” để them một tệp thư viện mới
do ngưới sử dụng tạo ra vào “Project” hiện
hành Tệp thư viện này sẽ được cất cùng
nơi lưu trữ “Project” Trong vùng “Project manager” xuất
hiện một tệpthư viện mới tại cây “Library” có tên là
“Library1.olb”.(H2.53)
B3: Di chuột đến tên tệp thư viện mới vừa tạo ra, click
chuột phải chọn “New part”(H2.54), hộp thoại”new
part properties” xuất hiện Trên hộp thoại “new part
properties” khai báo tên linh kiện mới, click “OK” để
H.2.50 Đánh dấu các điểm không sử dụng
H.2.51Tạo tệp thư viện mới
H.2.52 Hộp thoại “Add Project”
Tệp thư viện mới vừa tạo ra
Trang 37truy cập vào môi trường thiết kế linh kiện(H2.56)
B4: Sử dụng các công cụ vẽ trong môi trường thiết kế
để tạo dựng linh kiện mới theo ý người sử dụng
b Các lệnh vẽ trong môi trường thiết kế
a Giới thiệu các lệnh vẽ cơ bản
- Lệnh “Place pin” vẽ chân linh kiện
- Lệnh “Place pin Array” vẽ một dẫy chân linh kiện
- Lệnh “Place line” vẽ một đường thẳng
- Lệnh “Place Polyline” vẽ một đường gấp khúc
- Lệnh “Place Rectangle” vẽ một hình chữ nhật
- Lệnh “Place elipse” Vẽ một đường elip
- Lệnh “Place arc” vẽ một cung tròn
- Lệnh “Place Text” viết chữ
B3: Lưu cất linh kiện
Ví dụ: Tạo linh kiện sau:
- Đầu tiên chọn lệnh”Place rectangle”
vẽ một đường viền hình chữ nhật có
kích cỡ
thích hợp
- Dùng lệnh “Place pin” vẽ các chân
theo đúng yêu cầu Mỗi lần chọn lệnh”
Place pin” để vẽ một chân, cửa sổ khai
báo thuộc tính cho chân sẽ xuất
hiện(H2.58), phải điền đầy đủ thông tin H2.56 Tạo một linh kiện mới trong
Trang 38của một chân trước khi đưa nó vào sơ đồ nguyên của linh kiện
- Một số thuộc tính hay dùng của chân:
Input: chân vào
Output:chân ra
Bidirectional: Hai chiều
Power: Chân nguồn
Passive: Thụ động
- Các hình dạng hay gặp của chân:
Line: Đường thẳng
Dot: Dấu chấm
Zero length: Độ dài chân là 0
- Ngoài các khai báo chính ở trên, trong
bảng thuộc tính còn có một số khai báo khác:
Pin visible: Cho chân ẩn hoặc hiện
Width: Chọn độ dày cho chân
- Sau khi đã hoàn thành xây dựng linh kiện
mới,
đóng cửa sổ thiết kế lưu trữ linh kiện mới lại
đúng với
tệp thư viện vừa tạo ra
4.2 Update linh kiện mới
a Update linh kiện từ một tệp thư viện mới
Thuộc Tính chân H2.58 Khai báo tham số cho chân
linh kiện
H2.59 Hộp thoại “Place part”
Trang 39B3: Chọn linh kiện cần thiết trong tệp mới, click “Ok” đóng hộp thoại “Place part” kết thúc quá trình tìm kiếm
b Update linh kiện mới trên cơ sở chỉnh sửa một linh kiện có
Tiến hành hiệu chỉnh linh kiện:
- Thay đổi kích thước IC:
Click chuột chọn linh kiện
Click chuột phải chọn “Edit part”, vào môi trường chỉnh sửa linh kiện (H2.60)
Trong môi trường chỉnh sửa, di chuột đến linh kiện chọn linh kiện, lúc này xung quanh linh kiện xuất hiện đường viền bao quanh cùng với các điểm để thay đổi kích thước
Di chuột đến các điểm thay đổi kích thước, click và giữ
nguyên chuột trái kéo chuột để
thu nhỏ hay phóng to linh
kiện theo kích thước mong
H2.61 Các grip thay đổi kích thước linh kiện
Trang 40- Thay đổi vị trí các chân:
Di chuột đến vị trí chân cần dịch chuyển, click chuột trái chọn chân, giữ nguyên chuột di chuột để di chuyển chân đến vị trí mong muốn
- Update sự thay đổi đến bản vẽ hiện hành:
Sau khi hoàn tất quá trình chỉnh sửa đối
tượng trong môi trường chỉnh sửa, tiến
hành đóng môi trường chỉnh sửa lại để
quay về môi trường vẽ mạch nguyên lý
bằng cách chọn lệnh tắt cửa sổ “x” ở góc
trên phải màn hình làm xuất hiện cửa sổ
“Save part Instance”
Trong cửa sổ “Save part Instance” chọn
tính năng “Update current” để update sự thay đổi đến bản vẽ hiện hành, chọn
“Discard” nếu không update sự thay đôi ra bản vẽ hiện hành
H2.62.Cửa sổ Save Part
Instance