Giới thiệu chung:Tiết học thực hành rèn luyện cho HS thao tác làm thí nghiệm, từ hiện tượng quan sát chứng minh lý thuyết đã học về tính chất của một số hợp chất nitơ, photpho.Bài giảng được thiết kế theo hướng: GV là người tổ chức, định hướng các hoạt động học tập còn HS thực hiện các nhiệm vụ do GV chuyển giao một cách chủ động, tích cực. GV theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS hỗ trợ kịp thời những khó khăn, vướng mắc nhằm giúp HS giải quyết vấn đề học tập một cách hiệu quả, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực cho HS.Bài giảng thực hiện trong 1 tiết.I.Mục tiêu1.Kiến thức: Biết được:Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể :Điều chế FeCl2, Fe(OH)2 và FeCl3, Fe(OH)3 từ sắt và các hoá chất cần thiết.Thử tính oxi hoá của K2Cr2O7.Cu tác dụng với H2SO4 đặc, nóng
Trang 1THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT, CROM
Giới thiệu chung:
- Tiết học thực hành rèn luyện cho HS thao tác làm thí nghiệm, từ hiện tượng quan sát chứng minh
lý thuyết đã học về tính chất của một số hợp chất nitơ, photpho
- Bài giảng được thiết kế theo hướng: GV là người tổ chức, định hướng các hoạt động học tập còn
HS thực hiện các nhiệm vụ do GV chuyển giao một cách chủ động, tích cực GV theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS hỗ trợ kịp thời những khó khăn, vướng mắc nhằm giúp HS giải quyết vấn đề học tập một cách hiệu quả, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực cho HS
- Bài giảng thực hiện trong 1 tiết
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Biết được:
Mục đích, cách tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể :
- Điều chế FeCl2, Fe(OH)2 và FeCl3, Fe(OH)3 từ sắt và các hoá chất cần thiết.
- Thử tính oxi hoá của K2Cr2O7
- Cu tác dụng với H2SO4 đặc, nóng
2 Kỹ năng:
- Sử dụng dụng cụ hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng, giải thích và viết các PTHH Rút ra nhận xét
- Viết tường trình thí nghiệm
3 Thái độ
- Có thái độ tích cực, tự giác và hợp tác trong học tập
- Có ý thức bảo vệ những đồ dùng thí nghiệm làm sao để có kết quả tốt nhất
4 Về phát triển năng lực
Thông qua bài học sẽ giúp các em hình thành và phát triển các năng lực sau:
- Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn mang tính tích hợp, thực tiễn
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực hoạt động nhóm
- Năng lực đánh giá
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng thí nghiệm thực hành
- Năng lực tính toán
II Chuẩn bị của GV và HS
1 GV:
2 HS:
Dụng cụ: Ống nghiệm, giá để ống nghiệm, đèn cồn.
Hoá chất: Kim loại: Cu, đinh sắt; Các dung dịch: HCl, NaOH, K2Cr2O7; H2SO4đặc.
Trang 2Đọc trước các thí nghiệm trong SGK.
III Phương pháp
HS tiến hành các thí nghiệm theo nhóm
IV Chuỗi hoạt động
1 Giới thiệu chung
- Ở hoạt động trải nghiệm kết nối: HS được nhắc lại các kiến thức liên quan về sắt, crom và hợp chất của chúng; cách sử dụng hóa chất an toàn và tiết kiệm
- Hoạt động hình thành kiến thức: Phát vấn- Thí nghiệm trực quan - Hoạt động nhóm giúp HS kiểm tra lại lý thuyết đã tìm hiểu của chương 2
- Hoạt động vận dụng, tìm tòi được thiết kế cho các nhóm HS tìm hiểu tại nhà giúp cho HS phát triển năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn và tạo sự kết nối với bài học tiếp theo
2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học
A Hoạt động trải nghiệm kết nối (10 phút)
a Mục tiêu hoạt động:
- Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS
- Nội dung HĐ: Nhắc lại tính chât của sắt ,crom và các hợp chất của chúng
b Phương thức tổ chức hoạt động:
- GV tổ chức cho HS HĐ cá nhân trả lời câu hỏi
Câu 1:
- sắt có những số oxi hóa nào? Số oxi hóa của sắt trong FeO, Fe2O3, Fe3O4, Fe(OH)2.
- Nêu những phản ứng trong đó Fe thể hiện tính khử? Fe2+ là chất khử , Fe3+ là chất oxi hóa
Câu 2: CROM có những số oxi hóa nào? Số oxi hóa của sắt trong K2Cr2O7, K2CrO4.
- Nêu những phản ứng trong đó Cr thể hiện tính khử? Cr2+ là chất khử , Cr3+ là chất oxi hóa
- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số HS trả lời, các bạn khác góp ý, bổ sung
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
+ HS không nhớ kiến thức trả lời lâu mất nhiều thời gian GV cần kịp thời hỗ trợ giúp HS hoàn thành câu trả lời để vào bài thí nghiệm
+ Gv giới thiệu lại một số dụng cụ sẽ sử dụng và cách sử dụng hóa chất một cách hiệu quả và an toàn
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung GV yêu cầu
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua trả lời cảu các cá nhân và sự góp ý, bổ sung của các bạn khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung ở các HĐ tiếp theo
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1 (15 phút): Thí nghiệm1 Điều chế FeCl2
a Mục tiêu hoạt động:
- Rèn luyện kĩ năng thực hành của HS, khắc sâu kiến thức về cách điều chế , tính chất các muối sắt
b Phương thức tổ chức hoạt động:
- Chia lớp thành 4 nhóm
1 Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm
- Cho đinh sắt đã đánh thật sạch vào ống nghiệm.Rót vào ống nghiệm này khoảng 3-4 ml
dung dịch HCl Đun nóng nhẹ để thấy rõ bọt khí thoát ra.
2 Những gợi ý của GV khi tiến hành thí nghiệm
- Dùng giấy ráp đánh thật sạch gỉ của đinh sắt
- Lấy lượng axit phải cẩn thận không để dây vào tay
3 Dự đoán hiện tượng, kết quả thí nghiệm
Dự đoán của HS về hiện tượng, kết quả
thí nghiệm
Mô tả hiện tượng, kết quả quan sát được khi tiến hành thí nghiệm
Trang 3
4 Giải thích hiện tượng và rút ra kết luận
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động: - Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu thực hành theo yêu cầu của GV: - Trong ống nghiệm xuất hiện dung dịch chuyển từ từ sang màu lục nhạt Pư: Fe + 2 HCl FeCl2↓ + H2 - Đánh giá giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về cách điều chế muối sắt (II) Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu thí nghiệm 2 Thí nghiệm 2: Điều chế và thử tính chất của hiđroxit sắt a Mục tiêu hoạt động: - Rèn luyện kĩ năng thực hành của HS, khắc sâu kiến thức điều chế các hidroxits không tan b Phương thức tổ chức HĐ: 1 Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm: - Lấy dd FeCl2 vừa điều chế ở trên cho tác dụng ddNaOH theo trình tự sau: + Đun sôi 4-5 ml dung dịch NaOH trong ống nghiệm để đẩy hết oxi hòa tan trong ống nghiệm Rót nhanh 2-3 ml dd FeCl2 vào dd NaOH vừa đun sôi + Quan sát màu kết tủa và để kết tủa này đến cuối buổi thí nghiệm để quan sát tiếp 2 Những gợi ý của GV khi tiến hành thí nghiệm: - Nhắc nhở hs làm thí nghiệm với lượng hoá chất nhỏ, không để hoá chất bắn vào người, quần áo - Thao tác làm tn này phải nhanh và khẩn trương 3 Dự đoán hiện tượng, kết quả thí nghiệm: Dự đoán của HS về hiện tượng, kết quả thí nghiệm Mô tả hiện tượng, kết quả quan sát được khi tiến hành thí nghiệm
4 Giải thích hiện tượng và rút ra kết luận
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: Biết cách tiến hành thí nghiệm, nêu được hiện tượng, viết được PTHH minh họa
- Trong ống nghiệm (1) xuất hiện kết tủa mu trắng xanh, ống nghiệm (2) xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ
Pư: FeSO4 + 2 NaOH Fe(OH)2↓ + Na2SO4
Fe2(SO4)3 + 6 NaOH 2 Fe(OH)3↓ + 3 Na2SO4
- Dùng đũa thuỷ tinh lấy nhanh từng loại kết tủa, sau đó nhỏ tiếp vo mỗi ống nghiệm vi giọt dung dịch HCl
- Trong ống nghiệm (1) kết tủa tan dần, thu được dung dịch cĩ mu lục nhạt của FeCl2 Trong ống nghiệm (2) kết tủa tan dần tạo ra dung dịch cĩ mu nu của FeCl3
Trang 5* Kết luận: Sắt (II) hidroxit v sắt (III) hidroxit có tính bazơ.
Hoạt động 3 (10 phút): Thí nghiệm3 Tính chất hóa học của K2 Cr 2 O 7
a Mục tiêu hoạt động:
- Rèn luyện kĩ năng thực hành của HS, khắc sâu kiến thức về tính oxi hóa của K2Cr2O7
b Phương thức tổ chức hoạt động:
- Chia lớp thành 4 nhóm
1 Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm
- Điều chế FeSO4 bằng cách cho một đinh sắt đã cạo sạch gỉ vào ống nghiệm chứa 4-5 ml dd H2SO4 loãng
Sau đó nhỏ vào ống nghiệm 1ml dd K2Cr2O7, lắc ống nghiệm
2 Những gợi ý của GV khi tiến hành thí nghiệm
- Dùng giấy ráp đánh thật sạch gỉ của đinh sắt
- Lấy lượng axit và K2Cr2O7 phải cẩn thận không để dây vào tay.
3 Dự đoán hiện tượng, kết quả thí nghiệm
Dự đoán của HS về hiện tượng, kết quả
thí nghiệm
Mô tả hiện tượng, kết quả quan sát được khi tiến hành thí nghiệm
4 Giải thích hiện tượng và rút ra kết luận
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động - Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu thực hành theo yêu cầu của GV: - Cho K2Cr2O7 vào hỗn hợp dung dịch trên thấy màu da cam của dd bị nhạt dần.Mầu xanh của dd FeSO4 nhạt dần và chuyển sang màu vàng của dd Fe2(SO4)3 - Dung dịch lúc đầu cĩ mu gia cam của ion Cr2O7 2- sau chuyển dần sang mu xanh của ion Cr3+ K2Cr2O7 + 6 FeSO4 + 7 H2SO4 Cr2(SO4)3 +K2SO4 +3 Fe2(SO4)3 + 7 H2O * Kết luận: K2Cr2O7 cĩ tính oxi hĩa mạnh - Đánh giá giá kết quả hoạt động: + Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí + Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về tính oxi hóa của K2Cr2O7 Hoạt động 4 : Tìm hiểu thí nghiệm 4: Tính chất hóa học của muối sắt a Mục tiêu hoạt động: - Rèn luyện kĩ năng thực hành của HS, khắc sâu kiến phân biệt một số loại phân bón b Phương thức tổ chức HĐ: 1 Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm: - Nhỏ từ từ dd KI vào dd FeCl3 Quan sát và nhận xét hiện tượng 2 Những gợi ý của GV khi tiến hành thí nghiệm - Nhắc nhở hs làm thí nghiệm với lượng hoá chất nhỏ, không để hoá chất bắn vào người, quần áo 3 Dự đoán hiện tượng, kết quả thí nghiệm Dự đoán của HS về hiện tượng, kết quả thí nghiệm Mô tả hiện tượng, kết quả quan sát được khi tiến hành thí nghiệm
Trang 6
4 Giải thích hiện tượng và rút ra kết luận
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động - Sản phẩm: Biết cách tiến hành thí nghiệm, nêu được hiện tượng, viết được PTHH minh họa * Dung dịch trong ống nghiệm chuyển dần từ màu vang sang mầu nâu sẫm và cuối cng xuất hiện kết tủa tím đen Pư: 2 FeCl3 + 2 KI 2 FeCl2 + 2 KCl + I2 * Kết luận: Muối Fe3+ có tính oxi hóa Hoạt động 5 : Tìm hiểu thí nghiệm 5: Phản ứng của Cu với H 2 SO 4 đặc ,nóng a Mục tiêu hoạt động - Rèn luyện kĩ năng thực hành của HS, khắc sâu kiến thức về tính khử yếu của kl Cu b Phương thức tổ chức HĐ: 1 Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm: -Cho 1-2 mảnh Cu vào dd H2SO4 đặc rồi đun nóng.Quan sát hiện tượng xảy ra -Nhỏ vài giọt dd NaOH vào dd vừa điều chế ở trên Quan sát hiện tượng xảy ra 2 Những gợi ý của GV khi tiến hành thí nghiệm - Nhắc nhở hs làm thí nghiệm với lượng hoá chất nhỏ, không để hoá chất bắn vào người, quần áo 3 Dự đoán hiện tượng, kết quả thí nghiệm Dự đoán của HS về hiện tượng, kết quả thí nghiệm Mô tả hiện tượng, kết quả quan sát được khi tiến hành thí nghiệm
4 Giải thích hiện tượng và rút ra kết luận
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động - Sản phẩm: Biết cách tiến hành thí nghiệm, nêu được hiện tượng, viết được PTHH minh họa * Dung dịch trong ống nghiệm chuyển dần từ không màu sang mầu xanh, Có khí không màu mùi xốc bay lên Nếu cho vài giọt ddNaOH vào xuất hiện kết tủa xanh Pư: Cu + 2H2SO4 CuSO4 + 2 SO2+ H2O CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4 * Kết luận: kl Cu có tính khử yếu
Hoạt động 4 (10 phút): Vận dụng và tìm tòi mở rộng
a Mục tiêu hoạt động:
- Thiết kế cho HS về nhà làm nhằm giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng trong bài để giải quyết các vấn đề thực tiễn; đồng thời tạo ra sự trải nghiệm kết nối với chương 2
b Phương thức tổ chức hoạt động:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, hướng dẫn các nhóm HS về nhà làm và hướng dẫn nguồn tài liệu tham khảo (thư viện, internet…) để giải quyết các câu hỏi sau:
1 Tìm hiểu thêm về các loại phân bón hóa học?
2.Thành phần chính của than? Kim cương? Thủy tinh?
c Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: Bài viết của các nhóm
- Kiểm tra, đánh giá: Thu bài viết của các nhóm; đại diện một nhóm lên trình bày câu 1 vào đầu giờ tiết sau, câu 2 được sử dụng trong quá trình nghiên cứu bài mới GV nên có sự động viên, khích lệ HS
4 Củng cố bài giảng: (3')
Cho HS don dẹp PTN và rửa dụng cụ thí nghiệm
Trang 85 Bài tập về nhà: (1')
Chuẩn bị tiết sau làm bài kiểm tra 1 tiết - lần 4
Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn bài: 17/3/2018
Tiết dạy: 60
Hoa Lư, ngày…….tháng…… năm 2018
Kí duyệt
Nguyễn Văn A
ÔN TẬP KIM LOẠI
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Củng cố lại kiến thức các chương 6, 7, 8, 9.
2 Kỹ năng:
- Làm các BT TN và BT TL về sơ đồ pư, nhận biết, hỗn hợp
- Viết các PTHH dạng ion thu gọn để minh hoạ cho tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm và hợp chất của chúng, sử dụng phương trình để giải nhanh các bài tập định lượng
- Phân biệt các kim loại và các hợp chất dựa vào các PƯ đặc trưng
- Giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên, trong các thí nghiệm và các ứng dụng dựa vào các tính chất đặc trưng của các chất
II Chuẩn bị
1 GV:
- Giáo án, hệ thống sơ đồ câm, bảng biểu, máy chiếu
2 HS:
- Làm đề cương trước khi đến lớp
III Phương pháp
Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV Các chuỗi hoạt động
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học.
3 Bài ôn tập:
Thời
10' Hoạt động 1:
- GV: Chia lớp
thành 6 nhóm, 2
nhóm thảo luận
để tóm tắt kiến
thức 1 trong các
chương 5,6,7 ghi
ra giấy A0 rồi
lên bảng trình
bày sản phẩm
A KIẾN THỨC
I Chương 6
A Kim loại kiềm
– Lớp e ngoài cùng : ns1 – R nguyên tử lớn so vói các nguyên tố trong cùng chu kì – I1 nhỏ và I1<< I2
tính khử mạnh : M M e – Eo (kim loại kiềm) < Eo (H2O/H2 và H+/H2 ) phản ứng với H2O và H+ của dung dịch axit ở điều kiện thường
– Điều chế :
Trang 9- HS: Thảo luận + Kim loại kiềm : ĐP muối halogenua hay hiđroxit nóng chảy theo HD của GV + Nước Gia-ven : ĐPDD NaCl không có vách ngăn
và lên bảng trình
bày sản phẩm + NaOH : điện phân dung dịch NaCl có vách ngăn.+ KClO3 : ĐPDD KCl không có vách ngăn ở 70 – 80oC
của nhóm Chú ý : Trừ Li, các kim loại kiềm tác dụng với O2 khi đun nóng khô tạo
ra M2O2
- GV: Lưu ý:
KLK có tính khử
mạnh nhất trong
kim loại KLKT
có tính khử
mạnh nhưng yếu
hơn KLK
- HS: Nghe TT
M O 2khan,t o M O H 2O MOH H O
B Kim loại kiềm thổ
– Lớp ngoài cùng : ns2 – R nguyên tử lớn (nhỏ thua R nguyên tử kim loại kiềm) so vói các nguyên tố trong cùng chu kì
– I1, I2 nhỏ và I1, I2 << I3
tính khử mạnh : M M2 2e – Phản ứng với H2O :
+ Be không phản ứng ở mọi điều kiện + Mg phản ứng khi đun nóng
+ Ba, Sr, Ca phản ứng ở điều kiện thường – BeO và Be(OH)2 là các hợp chất lưỡng tính – Điều chế kim loại kiềm thổ : ĐP muối halogenua nóng chảy – Biết tác hại của nước cứng và cách làm mềm nước cứng
– Biết được ứng dụng của kim loại kiềm thổ và các hợp chất của chúng như : đá vôi, thạch cao, vôi sống
C Nhôm
– Lớp ngoài cùng : 3s23p1 – R nguyên tử lớn (nhỏ thua R nguyên tử kim loại kiềm và kiềm thổ) so vói các nguyên tố trong cùng chu kì
– I1, I2, I3 nhỏ và I3 << I4
tính khử mạnh : Al Al3 3e
– Phản ứng với dung dịch kiềm, thụ động hóa với HNO3 và H2SO4 đặc nguội
– Al2O3 và Al(OH)3 là các hợp chất lưỡng tính
– Điều chế nhôm : điện phân Al2O3 nóng chảy, hiểu được các công đoạn và công dụng của criolit
– Biết được ứng dụng của nhôm và các hợp chất của nhôm
GV: Lưu ý: Fe A Crom và hợp chất của crom
và Cr là KL có 1 Crom
tính khử TB, Cr – Cấu hình electron : [Ar] 3d5 4s1 ;
khử mạnh hơn
Fe
- HS: Nghe TT
Crom có 6 electron độc thân có số oxi hóa từ +1 đến +6 Các số oxi hóa thường gặp : +2, +3, +6
– Cấu tạo đơn chất : mạng tinh thể lục phương với cấu trúc đặc khít, liên kết kim loại bền vững Cr là kim loại nặng, cứng nhất trong các kim loại, nhiệt độ nóng chảy cao
– Tính chất : + Crom là kim loại rất cứng, màu trắng sáng, dẫn nhiệt, dẫn điện tốt + Ở nhiệt độ cao phản ứng với nhiều phi kim Cr2+ hay Cr3+ + Eo
2 = –0,86 V, nhưng Cr không phản ứng với nước do
Cr / Cr
có màng oxit bảo vệ, phản ứng được với ion H+ Cr2+ + H2
+ Do được một lớp màng oxit Cr2O3 bảo vệ, crom không bị oxi hoá trong không khí
+ Crom thụ động hóa với HNO3 và H2SO4 đặc, nguội
Trang 10- GV: Lưu ý:
Hợp kim của Fe
có rất nhiều ứng
dụng trong đời
sống con người
- HS: Nghe TT
2 Hợp chất của crom
Tính axit Tính bazơ Tính khử Tính oxi hóa Màu sắc
4
7
– Một số phản ứng đặc trưng :
Zn + 2Cr3+ 2Cr2+ + Zn2+
H2Cr2O7 H2 O
2CrO3 2H2 O
Vàng
Cr2O2 + H2O CrO2 + 2H+
Cr2O2 + 2OH– CrO2 + H2O
CrO2 + 2H+ Cr2O2 + H2O
Cr3+ + Cl2 + OH– CrO2 + Cl– + H2O
4
– Điều chế : tách Cr2O3 từ quặng FeO.Cr2O3, sau đó điều chế Cr bằng phương pháp nhiệt nhôm
o
Cr2O3 + 2Al t Al2O3 + 2Cr – Ứng dụng :
+ Crom dùng để điều chế hợp kim cứng, mạ kim loại
+ Phèn kali-crom dùng để thuộc da, làm chất cầm màu của vải
B Sắt và hợp chất của sắt
1 Sắt
– Cấu hình electron : [Ar] 3d6 4s2 Các số oxi hóa thường gặp : +2, +3
Cấu tạo đơn chất : tồn tại 2 kiểu mạng tinh thể là lập phương tâm khối và lập phương tâm diện
– Tính chất :
+ Sắt là kim loại màu xám trắng, dẫn nhiệt, dẫn điện rất tốt + Ở nhiệt độ cao phản ứng với nhiều phi kim Fe2+ hay Fe3+ + Eo
2 = –0,440 V phản ứng được với ion H+ Fe2++H2
Fe / Fe
+ Sắt thụ động hóa với HNO3 và H2SO4 đặc, nguội
+ Với nước : 3Fe + 4H O t570C Fe3O4 + 4H2o o
2
Fe + H2O t570C FeO + Ho o
2
2 Hợp chất của Fe
Tính bazơ Tính khử Tính oxi hóa Màu sắc