I.MỤC TIÊU:1.Kiến thức, kỹ năng, thái độKiến thứcHS xác định được:Vị trí trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron nguyên tử, các trạng thái oxi hoá , tính chất vật lí của crom.Tính chất hoá học: Crom có tính khử (tác dụng với phi kim, axit).Kĩ năng:Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của crom.Viết các PTHH minh hoạ tính khử của crom.Giải được bài tập: Tính % khối lượng crom trong hỗn hợp phản ứng, xác định tên kim loại phản ứng, bài tập khác có liên quan.Thái độSay mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học.Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về crom vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người.2.Phát triển năng lựcNăng lực tự học; năng lực hợp tác; Năng lực thực hành hoá học;Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học; Năng lực tính toán hóa học;Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống.II.CHUẨN BỊ:1.GV: bảng tuần hoàn,Cr,H2O,HCl ,ống nghiêm, kẹp ống hút, đèn cồn, phiếu học tập.2.HS: Ôn lại các kiến thức:đại cương kim loại, Al, Fe, cấu tạo nguyên tử, BTH đã học.Hoàn thành phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của GV (GV chuẩn bị sẵn phiếu học tập số 1 và phát cho HS ở cuối buổi học trước).
Trang 1Bài 37 - CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CROM
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ
Kiến thức
HS xác định được:
- Vị trí trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron nguyên tử, các trạng thái oxi hoá , tính chất vật lí của crom
- Tính chất hoá học: Crom có tính khử (tác dụng với phi kim, axit)
Kĩ năng:
- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hóa học của crom
- Viết các PTHH minh hoạ tính khử của crom
- Giải được bài tập: Tính % khối lượng crom trong hỗn hợp phản ứng, xác định tên kim loại phản ứng, bài tập khác có liên quan
Thái độ
Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học
Có ý thức vận dụng kiến thức đã học về crom vào thực tiễn cuộc sống, phục vụ đời sống con người
2 Phát triển năng lực
Năng lực tự học; năng lực hợp tác;
Năng lực thực hành hoá học;
Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn hoá học;
Năng lực tính toán hóa học;
Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
1 GV: bảng tuần hoàn,Cr,H2O,HCl ,ống nghiêm, kẹp ống hút, đèn cồn, phiếu học tập
2 HS: - Ôn lại các kiến thức:đại cương kim loại, Al, Fe, cấu tạo nguyên tử, BTH đã học.
- Hoàn thành phiếu học tập số 1 theo yêu cầu của GV (GV chuẩn bị sẵn phiếu học tập số 1 và phát cho HS ở cuối buổi học trước)
III Chuỗi các hoạt động học
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (5 phút)
a) Mục tiêu hoạt động:
Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của HS
Nội dung HĐ: Tìm hiểu vị trí ,cấu hình e nguyên tử của Cr
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- GV tổ chức cho HS HĐ nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1
- Sau đó GV cho HS HĐ chung cả lớp bằng cách mời một số nhóm báo cáo, các nhóm khác góp ý, bổ sung
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
Dựa vào các thông tin đã cho trong phiếu học tập, kết hợp với kiến thức đã học ở phần cấu tạo nguyên tử,BTH , HS có thể nêu được cấu tạo nguyên tử,BTH
Trang 2c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
Thông qua quan sát: GV quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí (ví dụ, nếu HS gặp khó khăn về việc viết c.h.e thì GV
có thể gợi ý HS nhớ lại 1 số c.h.e bất thường đã gặp ở lớp 10
+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác
B Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1 ( 5 phút): Tìm hiểu vị trí trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron nguyên tử a) Mục tiêu hoạt động:
- Vị trí trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron nguyên tử, các trạng thái oxi hoá của crom
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác
b) Phương thức tổ chức HĐ:
GV cho HS HĐ cá nhân: Nghiên cứu sách giáo khoa (SGK) để tiếp tục hoàn thành phiếu học tập số1
- HĐ nhóm: GV cho HS HĐ nhóm để chia sẻ, bổ sung cho nhau trong kết quả HĐ cá nhân
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung (lưu ý mời các nhóm có kết quả khác nhau trình bày để khi thảo luận chung cả lớp được phong phú,
đa dạng và HS sẽ được rút kinh nghiệm thông qua sai lầm của mình)
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ.
c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
- Sản phẩm: HS ghi câu trả lời vào vở để hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập số 1
VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
1 / Cấu hình electron nguyên tử
2 / Vị trí trong bảng tuần hoàn
3 / Các trạng thái oxi hoá của crom
- GV lưu ý HS về cấu hình e bất thường của Cr,số oxi hoá phổ biến và cao nhất của Cr
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát
+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác
GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức về: Cấu hình,vị trí,các trạng thái oxi hoá của crom
Hoạt động 2 (27 phút): Nghiên cứu: TÍNH CHẤT CỦA CROM.
a) Mục tiêu hoạt động:
- Nêu được một số TCVL của điển hình của Cr(độ cứng ,mầu,d… ); TCHH của Cr
- Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học.Viết các PTHH
b) Phương thức tổ chức HĐ:
Tìm hiểu tính chất vật lí (5 phút):
- HĐ cá nhân: HS quan sát mẫu Cr, kết hợp với nghiên cứu SGK, GV yêu cầu HS Nêu t/c vật lý điển hình của Cr,ứng dụng của các t/c đó
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS báo cáo, các HS khác góp ý, bổ sung, GV lưu ý HS tính cứng nhất cử Cr so với kim loại
Tìm hiểu tính chất hóa học (22 phút):
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
(Đã được GV cho HS chuẩn bị trước ở nhà) Cho ký hiệu 24Cr hãy:
- Viết cấu hình electron nguyên tử của Cr
………
………
- Xác định vị trí của Cr trong bảng tuần hoàn
………
- Tìm các số oxi hoá có thể có của Cr trong hợp chất
………
Trang 3- HĐ nhóm: Từ Vị trí của Cr trong dãy điện hoá, kết hợp với các kiến thức đã học ở các bài
đã học (đại cương KL,Al,Fe…), GV yêu cầu các nhóm dự đoán tính chất hóa học chung của Cr (tác dụng với phi kim H2O, axit…),hoàn thành phiếu học tập số 2
- Hoạt động chung cả lớp:
có thể làm: Cr tác dụng với H2O,HCl nóng,H2SO4 đặc):
1
2
3
…
+ Rút ra được các tính chất hóa học chung của Cr:
Tính khử khá tốt: VD: Cr Cr2+ + Cr2+ + 2e
Cr Cr Cr2+ + 3+ + 3e
4Cr + 3O t
0 2Cr O
1. Tác dụng với phi kim: 2
2Cr + 3Cl2 t 2Cr + 3S t 0
2 3 2CrCl3
Cr S
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
- Nêu :Tính chất hoá học cơ bản của Cr?
-Viết các PTHH ,vai trò của Cr (ghi rõ đk) nếu có khi Cr lần lượt t/d với: a/
F2,Cl2,O2,N2,S ,H2O
……… ………
……… ………
b/ HCl, H2SO4 loãng,H2SO4 đặc,HNO3 đặc
……… ………
……… ………
c/ So sánh t/c hoá học của Cr với Al,Fe
……… ………
……… ………
0
Trang 44 2
Hóa 12 Giáo án soạn theo hướng đổi mới 2020
2. Tác dụng với nước
Cr bền với nước và không khí do có lớp màng oxit rất mỏng, bền bảo vệ mạ crom lên sắt để bảo vệ sắt và dùng Cr để chế tạo thép không gỉ
3. Tác dụng với axit
Cr +
0 Cr2+ + CrCl + H
Cr + H2SO4loãng
Khi có không khí t0 Cr2+ + CrSO + H
CrSO4 + O2 + H2SO4 → 2Cr2(SO4)3 + 2H2O
- Tác dụng axit HNO3 và H2SO4 đặc,nóng:
VD 2Cr + 6H2SO4 → 2Cr2(SO4)3 + 3SO2↑+3H2O
* Cr không tác dụng với dung dịch HNO3 hoặc H2SO4 đặc, nguội
- Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát
+ Thông qua HĐ chung cả lớp: Đánh giá bằng nhận xét: GV cho các nhóm tự đánh giá quá trình thí nghiệm của mình và cho các nhóm nhận xét, đánh giá lẫn nhau GV nhận xét, đánh giá chung
Hoạt động 3 (8 phút): Luyện tập.
a) Mục tiêu hoạt động:
- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về vị trí cấu hình e, tính chất vật lí, tính chất hóa học của Cr
- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học
Nội dung HĐ: Hoàn thành các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3
b) Phương thức tổ chức HĐ:
- GV cho HS HĐ cá nhân, cặp đôi hoặc trao đổi nhóm nhỏ để chia sẻ kết quả giải quyết các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS lên trình bày kết quả/lời giải, các HS khác góp ý, bổ sung GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức/phương pháp giải bài tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Hoàn thành các câu hỏi/bài tập sau:
Câu 1: Cấu hình electron của Cr là:
A [Ar]3d44s2 B [Ar]4s23d4 C [Ar]3d53d1 D [Ar]3d64s2
Câu 2: Các số oxi hoá đặc trưng của crom là:
A +2; +4, +6 B +2, +3, +6 C +1, +2, +4, +6 D +3, +4, +6.
Câu 3: Cặp kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ?
A Fe và Al B Fe và Cr C Mn và Cr D Al và Cr.
Câu 4: Khi so sánh trong cùng một điều kiện thì Cr là kim loại có tính khử mạnh hơn
Câu 6: Đốt cháy bột crom trong oxi dư thu được 2,28g một oxit duy nhất Khối lượng crom bị đốt
cháy là bao nhiêu gam?
Câu 5: Cho 100 gam hợp kim của Fe, Cr, Al tác dụng với dd NaOH dư thoát ra 5,04 lít khí (đktc)
và một phần rắn không tan Lọc lấy phần không tan đem hòa tan hế bằng dd HCl dư (khong có không khí) thoát ra 38,8lít khí (đktc).Thành phần % khối lượng các chất trong hợp kim là bao nhiêu?
A 13,66% Al; 82,29Fe và 4,05%Cr B 4,05% Al; 83,66Fe và 12,29%Cr
C 4,05% Al; 82,29Fe và 13,66%Cr D 4,05% Al; 13,66Fe và 82,29%Cr c) Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
Trang 5Hóa 12 Giáo án soạn theo hướng đổi mới 2020
- Sản phẩm: Kết quả trả lời các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 2
- Kiểm tra, đánh giá HĐ:
+ Thông qua quan sát:
+ Thông qua sản phẩm học tập: Bài trình bày/lời giải của HS về các câu hỏi/bài tập trong phiếu học tập số 3, GV tổ chức cho HS chia sẻ, thảo luận tìm ra chỗ sai cần điều chỉnh và chuẩn hóa kiến thức
Hoạt động 4: Vận dụng và tìm tòi mở rộng
Trang 62 3
2 3 2
Hóa 12 Giáo án soạn theo hướng đổi mới 2020
a) Mục tiêu hoạt động:
HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm, nhằm mục đích giúp
HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS, không bắt buộc tất cả HS đều phải làm, tuy nhiên GV nên động viên khuyến khích HS tham gia, nhất là các HS say mê học tập, nghiên cứu, HS khá, giỏi và chia sẻ kết quả với lớp
b) Nội dung HĐ: HS giải quyết các câu hỏi/bài tập sau:
Em hãy tìm hiểu qua tài liệu, internet và cho biết:
1 Các ứng dụng của Cr
2 Crom trong tự nhiên và sản suất Cr
c) Phương thức tổ chức HĐ:
GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo (internet, thư viện, góc học tập của lớp )
d) Sản phẩn HĐ: Bài viết/báo cáo hoặc bài trình bày powerpoint của HS
e) Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ:
GV cho HS báo cáo kết quả HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng vào đầu giờ của buổi học kế tiếp
4. Củng cố bài giảng: (3')
Viết các phương trình hóa học thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau :
Cr2O3
(12)
(1)
Cr
(11)
(2)
Cr2(SO4)
3
(10)
(3)
Cr(OH)3
(9)
(4)
Na[Cr(OH)4]
(8)
(1)
(7)
Cr(OH)3 (2)
3
Cr2O3 + 2Al
to Cr2+ + 2Cr + Al O 2Cr + 6H2SO4 to Cr2+ + Cr (SO ) + 3SO + 6H O
Cr2(SO4)3 + 6NaOH 2Cr(OH) Cr2+ + 3 + 3Na2SO4
Cr(OH)3 + NaOH Na[Cr(OH) Cr2+ + 4] Na[Cr(OH)4] + CO2 Cr2+ + Cr(OH)3 + NaHCO3
Cr(OH)3 + 3HCl CrCl Cr2+ + 3 + 3H2O 2CrCl3 + 3Cl2 + 16KOH 2K Cr2+ + 2CrO4 + 12KCl + 8H2O 2K2CrO4 + H2SO4 Cr2+ + K2Cr2O7 + K2SO4 + H2O
K2Cr2O7 + 6FeSO4 + 7H2SO4 Cr2+ + 3Fe2(SO4)3 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 7H2O
Cr2(SO4)3 + Zn 2CrSO Cr2+ + 4 + ZnSO4
CrSO4 + 2NaOH Cr(OH) Cr2+ + 2 + Na2SO4
4Cr(OH)2 +
Rút kinh nghiệm
Bài 38 - LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA CROM VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: HS biết:
- Cấu hình electron bất thường của nguyên tử Cr
- Vì sao crom có số oxi hoá từ +1 đến + 6
2 Kỹ năng:
Trang 7Hóa 12 Giáo án soạn theo hướng đổi mới 2020
Viết PTHH của các phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn của các phản ứng thể hiện tính chất hoá học của Cr
- Trọng tâm: Viết PTHH của các phản ứng dạng phân tử và ion thu gọn của các phản ứng thể hiện
tính chất hoá học của Cr
3 Thái độ:
- Có thái độ tích cực, tự giác và hợp tác trong học tập
- Có ý thức bảo vệ những đồ dùng bằng Crom và hợp kim của Crom làm sao để có kết quả tốt nhất
4 Về phát triển năng lực:
Thông qua bài học sẽ giúp các em hình thành và phát triển các năng lực sau:
- Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn mang tính tích hợp, thực tiễn
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực tính toán
- Năng lực hoạt động nhóm
- Năng lực đánh giá
II Chuẩn bị của GV và HS
1 GV: Giáo án và hệ thống câu hỏi, bài tập.
2 HS: Làm BTVN và đọc trước phần kiến thức cần nhớ.
III Phương pháp
- Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm
IV Chuỗi các hoạt động:
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (5 phút)
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3 Bài luyện tập:
Thời
gian
5' * Hoạt động 1
- GV: Treo bảng phụ ghi đề BT1
lên bảng cho HS quan sát và yêu cầu HS làm BT1
- HS: dựa vào các tính chất hoá học
của Cu và hợp chất để hoàn thành các PTHH của các phản ứng trong
* Bài 1: Hoàn thành phương trình hoá học của các
phản ứng trong dãy chuyển đổi sau:
Cu (1) CuS (2) Cu(NO3)2 (3) Cu(OH)2 (4) CuCl2 (5) Cu
Giải
Cu + S t 0 CuS (1)
CuS + HNO3 (đặc) → Cu(NO3)2 + H2SO4 + NO2 +
Trang 8Hóa 12 Giáo án soạn theo hướng đổi mới 2020
dãy chuyển đổi bên
- GV: Nhận xét, bổ sung
- HS: Nghe TT
H2O (2) Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO + 2NaNO3 (3) Cu(OH)2+ 2HCl → CuCl2 + 2H2O (4) CuCl2 + Zn → Cu + ZnCl2 (5)
10' * Hoạt động 2 * Bài 2: Khi cho 100g hợp kim gồm có Fe, Cr và Al
tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít khí Lấy phần không tan cho tác dụng với dung dịch HCl dư (không có không khí) thu được 38,08 lít khí Các thể tích khí đo ở đkc Xác định % khối lượng của hợp kim
Giải
Al → 3 H2
2
nAl = 2 nH = 2 6, 72 = 0,2 (mol)
%Al = 0, 2.27 .100 = 5,4%
100
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 a→
a
Cr + 2HCl → CrCl2 + H2 b→
b
56a 52b 94, 6
a 55 1, %Fe = 86,8%
a b 22, 4 b 0,15 %Cr = 7,8%
- GV: Treo bảng phụ ghi đề BT2
lên bảng cho HS quan sát và yêu cầu HS làm BT2
- HS: Làm theo HD của GV
- GV: Với NaOH thì kim loại nào
phản ứng ? Phần không tan sau phản ứng giữa hợp kim và dung dịch NaOH có thành phần như thế nào ?
- HS: Chỉ có Al phản ứng
- GV?: Phần không tan tác dụng
với dung dịch HCl thì có phản ứng nào xảy ra ?
- HS: hoàn thành các phản ứng và
tính toán các lượng chất có liên quan
- GV: Nhận xét, bổ sung
- HS: Nghe TT
10' * Hoạt động 3 Bài 3: Hỗn hợp X gồm Cu và Fe, trong đó Cu chiếm
- GV: Treo bảng phụ ghi đề BT3 43,24% khối lượng Cho 14,8g X tác dụng hết với lên bảng cho HS quan sát và yêu dung dịch HCl thấy có V lít khí (đkc) bay ra Giá trị
- HS: Làm theo HD của GV và lên A 1,12 B 2,24
- HS: Nghe TT %khối lượng của sắt = 100% - 43,24% = 56,76%
nFe = 14,8 56, 76 1 = 0,15 (mol)
100 56
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
nFe = nH2 = 0,15 V = 0,15.22,4 = 3,36 lít
5' * Hoạt động 4 * Bài 4: Khử m gam bột CuO bằng khí H2 ở nhiệt độ
- GV: Treo bảng phụ ghi đề BT4 cao được hỗn hợp rắn X Để hoà tan hết X cần vừa lên bảng cho HS quan sát và yêu đủ 1 lít dung dịch HNO3 1M, thu được 4,48 lít khí
- HS: Làm theo HD của GV và trả là
- HS: Nghe TT.
5' * Hoạt động 5
- GV: Treo bảng phụ ghi đề BT5
lên bảng cho HS quan sát và yêu cầu HS làm BT5
- HS: Làm theo HD của GV và trả
* Bài 5: Nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian lấy thanh sắt ra rửa sạch, sấy khô thấy khối lượng tăng 1,2g Khối lượng Cu đã bám vào thanh sắt là
A 9,3g B 9,4g
Trang 9Hóa 12 Giáo án soạn theo hướng đổi mới 2020
lời ĐA đúng
- GV: Nhận xét, bổ sung
- HS: Nghe TT.
C 9,5g D 9,6g
5' * Hoạt động 6 * Bài 6: Cho Cu tác dụng với dung dịch hỗn hợp
- GV: Treo bảng phụ ghi đề BT6 gồm NaNO3 và H2SO4 loãng sẽ giải phóng khí nào
- HS: Làm theo HD của GV và trả
lời ĐA đúng
- GV: Nhận xét, bổ sung
- HS: Nghe TT.
4 Củng cố bài giảng: (3')
Câu 1 Để phân biệt dung dịch H2SO4 đặc, nguội và dung dịch HNO3 đặc, nguội có thể dùng kim
loại nào sau đây ?
Câu 2 Có hai dung dịch axit là HCl và HNO3 đặc, nguội Kim loại nào sau đây có thể dùng để
phân biệt hai dung dịch axit nói trên ?
Câu 3 Cho kim loại X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng rồi lấy khí thu được để khử oxit kim
loại Y X và Y có thể là
A Cu và Fe B Fe và Cu C Cu và Ag D Ag và Cu
5 Bài tập về nhà: (1')
Câu 1 Hoà tan 9,14g hợp kim Cu, Mg và Al bằng dung dịch HCl dư thu được khí X và 2,54g chất
rắn Y Trong hợp kim, khối lượng Al gấp 4,5 lần khối lượng Mg Thể tích khí X (đkc) là
A 7,84 lít B 5,6 lít C 5,8 lít D 6,2 lít Câu 2 Cho 19,2g Cu vào dung dịch loãng chứa 0,4 mol HNO3, phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thể tích khí NO thu được (đkc) là
A 1,12 lít B 2,24 lít C 4,48 lít D 3,36 lít Câu 3 Viết phương trình hoá học của các phản ứng trong sơ đồ chuyển hoá sau:
O 3 (2)
Rút kinh nghiệm: