1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Hóa Học 12 Bài 32 HỢP CHẤT CỦA SẮT, Bài 33 HỢP KIM CỦA SẮT,LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT

18 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 403,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiết 54 về hợp chất của sắt gồm các nội dung: Tính chất cửa các hợp chất Fe3+.Bài giảng được thiết kế theo hướng: GV là người tổ chức, định hướng các hoạt động học tập còn HS thực hiện các nhiệm vụ do GV chuyển giao một cách chủ động, tích cực. GV theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS hỗ trợ kịp thời những khó khăn, vướng mắc nhằm giúp HS giải quyết vấn đề học tập một cách hiệu quả, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực cho HS.Bài giảng thực hiện trong 1 tiết.I.MỤC TIÊU BÀI HỌC1.Kiến thức:Biết được :tính chất vật lí, nguyên tắc điều chế và ứng dụng của một số hợp chất của sắt. Hiểu được :+ Tính oxi hoá của hợp chất sắt (III) : Fe2O3, Fe(OH)3, muối sắt (III).2.Kỹ năng:Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học các hợp chất của sắt.Viết các PTHH phân tử hoặc ion rút gọn minh hoạ tính chất hoá học.Nhận biết được ion Fe3+ trong dung dịch.Tính % khối lượng các muối sắt hoặc oxit sắt trong phản ứng.Xác định công thức hoá học oxit sắt theo số liệu thực nghiệm.3.Thái độCó thái độ tích cực, tự giác và hợp tác trong học tập.Có ý thức bảo vệ những đồ dùng bằng sắt và hợp kim của sắt làm sao để có kết quả tốt nhất.4.Về phát triển năng lựcThông qua bài học sẽ giúp các em hình thành và phát triển các năng lực sau:Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn mang tính tích hợp, thực tiễn.Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.Năng lực tính toán.Năng lực hoạt động nhómNăng lực đánh giá.

Trang 1

THPT Hóa Học 12 Giáo án soạn theo hướng đổi mới

Bài 32 - HỢP CHẤT CỦA SẮT

- Tiết 54 về hợp chất của sắt gồm các nội dung: Tính chất cửa các hợp chất Fe3+

- Bài giảng được thiết kế theo hướng: GV là người tổ chức, định hướng các hoạt động học tập còn

HS thực hiện các nhiệm vụ do GV chuyển giao một cách chủ động, tích cực GV theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS hỗ trợ kịp thời những khó khăn, vướng mắc nhằm giúp HS giải quyết vấn đề học tập một cách hiệu quả, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực cho HS

- Bài giảng thực hiện trong 1 tiết.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức:

Biết được :

- tính chất vật lí, nguyên tắc điều chế và ứng dụng của một số hợp chất của sắt

Hiểu được : + Tính oxi hoá của hợp chất sắt (III) : Fe2O3, Fe(OH)3, muối sắt (III)

2 Kỹ năng:

- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học các hợp chất của sắt

- Viết các PTHH phân tử hoặc ion rút gọn minh hoạ tính chất hoá học

- Nhận biết được ion Fe3+ trong dung dịch

- Tính % khối lượng các muối sắt hoặc oxit sắt trong phản ứng

- Xác định công thức hoá học oxit sắt theo số liệu thực nghiệm

3 Thái độ

- Có thái độ tích cực, tự giác và hợp tác trong học tập.

- Có ý thức bảo vệ những đồ dùng bằng sắt và hợp kim của sắt làm sao để có kết quả tốt nhất.

4 Về phát triển năng lực

Thông qua bài học sẽ giúp các em hình thành và phát triển các năng lực sau:

- Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn mang tính tích hợp, thực tiễn.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học.

- Năng lực tính toán.

- Năng lực hoạt động nhóm

- Năng lực đánh giá.

II Chuẩn bị của GV và HS

1 GV:

- Đinh sắt, mẩu dây đồng, dung dịch HCl, dung dịch NaOH, dung dịch FeCl3

2 HS:

- Làm BTVN, đọc bài mới trước khi đến lớp.

III Phương pháp

Kết hợp khéo léo giữa đàm thoại, nêu vấn đề và hoạt động nhóm

IV Chuỗi các hoạt động:

1 Giới thiệu chung

GV huy động các kiến thức HS đã được học về phản ứng oxh- khử

HĐ trải nghiệm, kết nối: Rèn luyện kĩ năng thực hành hóa học và quan sát nêu hiện tượng HS tìm hiểu về phản ứng oxi hóa - khử của Fe

HĐ hình thành kiến thức: Thông qua các thí nghiệm, trả lời phiếu học tập và các kiến thức đã học

HS hình thành kiến thức về tính chất của các hợp chất của sắt

2 Thiết kế chi tiết từng hoạt động học

A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (15 phút)

Mục tiêu hoạt động:

- Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tiếp tục tìm hiểu kiến thức mới của

HS

- Nội dung HĐ: Tìm hiểu về tính chất hóa học Fe3+ (tính oxi hóa)

Phương thức tổ chức hoạt động:

Trang 2

THPT Hóa Học 12 Giáo án soạn theo hướng đổi mới

- GV tổ chức cho các nhóm HS tiến hành các thí nghiệm hoặc tìm video các thí nghiệm theo sự phân công ở phiếu học tập 2, 3,4.

- GV yêu cầu các nhóm HS: quan sát, nêu hiện tượng xảy ra Giải thích.

- HS trả lời, từ các thông tin HS trả lời GV gợi ý để HS hoàn thành vào phiếu học tập.

Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động:

- Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành câu hỏi trong phiếu học tập số 1, 2, 3,4.

- Dự kiến khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+ Dựa vào thông tin đã cho trong phiếu học tập, kết hợp với kiến thức đã học HS có thể hoàn thành các phiếu học tập Nếu HS gặp khó khăn ở phần này, GV có thể gợi ý cách làm thí nghiệm GV chú

ý sau khi thí nghiệm xong ngâm dụng cụ trong dung dịch Ca(OH)2

Đánh giá kết quả hoạt động:

Trang 3

THPT Hóa Học 12 Giáo án soạn theo hướng đổi mới

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung các HĐ tiếp theo

B Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT CỦA Fe 2 O 3

Mục tiêu hoạt động

- Nêu được tính khử và tính oxi hóa , viết phương trình phản ứng chứng minh tính chất của sắt (III).

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ.

Phương thức tổ chức hoạt động

- HĐ cá nhân: Nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập 1

- HĐ nhóm: GV cho HS hoạt động nhóm nhằm trao đổi, bổ sung trong kết quả hoạt động cá nhân

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung GV giúp HS tìm lỗi sai để hoàn chỉnh kiến thức

- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+ HS có thể gặp khó khăn khi trả lời câu hỏi về viết phương trình phản ứng Khi đó GV lưu ý cho

HS về tính chất của FeO

Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

- Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành câu hỏi phiếu học tập số 1:

-Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung các HĐ tiếp theo

Hoạt động 2: Tìm hiểu Sắt (III) hiđroxit

Mục tiêu hoạt động:

- Biết cách viết phương trình phản ứng chứng minh tính khử của Fe(OH)3

- Rèn luyện năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học

Phương thức tổ chức hoạt động:

- HĐ cá nhân: Nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập 2.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

- GV: Tính chất hoá học chung của hợp chất sắt (III) là gì ? Vì sao ?

- HS: Tính chất hoá học đặc trưng của hợp chất sắt (III) là tính oxi hoá.

- GV: Yêu cầu HS cho biết TCVL của Sắt (III) oxit

- HS: nghiên cứu tính chất vật lí của Fe2O3

- GV: Yêu cầu HS cho biết TCHH của Sắt (III) oxit

- HS: viết PTHH của phản ứng để chứng minh Fe2O3 là một oxit bazơ

- GV: giới thiệu phản ứng nhiệt phân Fe(OH)3 để điều chế Fe2O3

- HS: Ghi TT.

 Fe3O3 có trong tự nhiên dưới dạng quặng hematit dùng

để luyện gang

2

2 3 3

t 0 2Fe(OH)Fe O + 3H O

Phiếu học tập số 1 HỢP CHẤT SẮT (III)

Tính chất hoá học đặc trưng của hợp chất sắt (III) là tính oxi hoá.

Fe3+ + 1e → Fe2+ Fe3+ + 2e → Fe

Sắt (III) oxit

Tính chất vật lí: (SGK)

Tính chất hoá học

Fe2O3 là oxit bazơ

Tác dụng với CO, H2

c Điều chế

Trang 4

THPT Hóa Học 12 Giáo án soạn theo hướng đổi mới

- HĐ nhóm: GV cho HS hoạt động nhóm nhằm trao đổi, bổ sung trong kết quả hoạt động cá nhân

- HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung GV giúp HS tìm lỗi sai để hoàn chỉnh kiến thức

-Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+ HS có thể gặp khó khăn khi trả lời câu hỏi về viết phương trình phản ứng Khi đó GV lưu ý cho

HS về tính chất của Fe(OH)3

Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động:

-Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành câu hỏi phiếu học tập số 2:

HS: Đại diện các nhóm HS được treo bảng lên trình bày Các nhóm HS còn lại theo dõi so sánh với

phần nghiên cứu mà mình thu nhận được, nhận xét và hoàn thiện phần kiến thức vào phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

2 Sắt (III) hiđroxit

 Fe(OH)3 là chất rắn, màu nâu đỏ, không tan trong nước, dễ tan trong dung dịch axit tạo thành dung dịch muối sắt (III)

2Fe(OH)3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 6H2O

Điều chế: dung dịch kiềm + dung dịch muối sắt

(III) FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl +

GV: Nhận xét, đính chính một số điểm kiến thức quan trọng và thiếu chính xác nếu HS còn nhầm

lẫn đồng thời bổ sung, minh họa một số phần kiến thức trên slide

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu MUỐI Sắt (III)

Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được tính khử và, viết phương trình phản ứng chứng minh tính KHỬ của muối sắt (II)

- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực ngôn ngữ

Phương thức tổ chức hoạt động:

-HĐ cá nhân: Nghiên cứu SGK để trả lời câu hỏi hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập 3.

-HĐ nhóm: GV cho HS hoạt động nhóm nhằm trao đổi, bổ sung trong kết quả hoạt động cá nhân -HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp ý, bổ sung GV giúp HS tìm lỗi sai để hoàn chỉnh kiến thức

-Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:

+ HS có thể gặp khó khăn khi trả lời câu hỏi về viết phương trình phản ứng Khi đó GV lưu ý cho

HS về tính chất

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

- GV: Yêu cầu HS cho biết TCVL của Fe(OH)3

- HS: nghiên cứu tính chất vật lí của sắt (III) hiđroxit.

- GV: biểu diễn thí nghiệm điều chế Fe(OH)3

- HS: quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích vì sao kết tủa thu được có màu nâu đỏ.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

- GV: Yêu cầu HS cho biết TCVL của muối sắt (III).

- HS: nghiên cứu tính chất vật lí của muối sắt (III).

- GV: biểu diễn thí nghiệm:

+ Fe + dung dịch FeCl3

+ Cu + dung dịch FeCl3

- HS: quan sát hiện tượng xảy ra Viết PTHH của phản ứng.

Trang 5

THPT Hóa Học 12 Giáo án soạn theo hướng đổi mới

Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động

-Sản phẩm hoạt động: HS hoàn thành câu hỏi phiếu học tập số 3:

HS: Đại diện các nhóm HS được treo bảng lên trình bày Các nhóm HS còn lại theo dõi so sánh với

phần nghiên cứu mà mình thu nhận được, nhận xét và hoàn thiện phần kiến thức vào phiếu học tập

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

3 Muối sắt (III)

Đa số các muối sắt (III) tan trong nước, khi kết tinh thường ở dạng ngậm nước

Thí dụ: FeCl3.6H2O; Fe2(SO4)3.9H2O

Muối sắt (III) có tính oxi hoá, dễ bị khử thành muối sắt (II)

F0e + 2F+3eCl3

3+F2eCl2 C0u + 2F+3eCl3 C+2uCl2 + 2F+2eCl2

GV: Nhận xét, đính chính một số điểm kiến thức quan trọng và thiếu chính xác nếu HS còn nhầm

lẫn đồng thời bổ sung, minh họa một số phần kiến thức trên slide

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức

C Hoạt động luyện tập (7 phút)

Mục tiêu hoạt động:

- Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học trong bài về tính chất hóa học của Fe2+ và Fe3+

- Tiếp tục phát triển các năng lực: tự học, sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học

Nội dung HĐ: làm các bài tập sau:

1 Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

a) HNO3 + Fe2O3 

b)FeCl3 + Fe 

c) HNO3+Fe(OH)3 ->

2.Viết PTHH của các phản ứng trong quá trình chuyển đổi sau:

FeS 2 (1)

Fe 2

O 3 (2)

FeCl3 (3) Fe(OH)3 (4) Fe2

O 3 (5 )

FeO (6) FeSO4 (7) Fe

3 Khử hoàn toàn 16g Fe2O3 bằng khí CO ở nhiệt độ cao Khi đi ra sau phản ứng được dẫn vào

dung dịch Ca(OH)2 dư Khối lượng (g) kết tủa thu được là

Phương thức tổ chức hoạt động:cho hs lên bảng làm.

Sản phẩm, đánh giá kết quả của hoạt động:

- Sản phẩm hoạt động: HS bổ sung, hoàn thiện nội dung đúng trong phiếu học tập của cá nhân

- Đánh giá kết quả hoạt động:

+ Thông qua quan sát: trong quá trình HS hoạt động cá nhân/nhóm, GV chú ý quan sát để kịp thời phát hiện những khó khăn vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí

+ Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý bổ sung của các nhóm khác, GV hướng dẫn HS chốt được các kiến thức

D Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng (3 phút)

Mục tiêu hoạt động

- Giúp HS giải quyết các câu hỏi bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức cho HS

- GV động viên các HS tham gia nghiên cứu và chia sẻ kết quả với lớp

Phương thức tổ chức hoạt động

- GV hướng dẫn HS về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu tham khảo (internet, thư viện, góc học tập của lớp, trực tiếp tại địa phương )

Trang 6

THPT Hóa Học 12 Giáo án soạn theo hướng đổi mới

GV có thể chia lớp thành 3 nhóm:

5 Bài tập về nhà: (1')

Trang 7

THPT Hóa Học 12 Giáo án soạn theo hướng đổi mới

- Bài tập về nhà: 1 → 3 trang 145 (SGK).

- Xem trước bài Hợp kim của sắt.

Rút kinh nghiệm :

Bài 33 - HỢP KIM CỦA SẮT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Kiến thức: Biết được :

- Định nghĩa và phân loại gang, sản xuất gang (nguyên tắc, nguyên liệu, cấu tạo và chuyển vận của

lò cao, biện pháp kĩ thuật)

- Định nghĩa và phân loại thép, sản xuất thép (nguyên tắc chung, phương pháp Mac-tanh,

Bet-xơ-me, lò điện : ưu điểm và hạn chế)

- Ứng dụng của gang, thép

2 Kỹ năng:

- Quan sát mô hình, hình vẽ, sơ đồ,… rút ra được nhận xét về nguyên tắc và quá trình sản xuất gang, thép

- Viết các PTHH phản ứng oxi hoá - khử xảy ra trong lò luyện gang, luyện thép

- Phân biệt được một số đồ dùng bằng gang, bằng thép

- Sử dụng và bảo quản hợp lí được một số hợp kim của sắt

- Tính khối lượng quặng sắt cần thiết để sản xuất một lượng gang xác định theo hiệu suất

3 Thái độ

- Có thái độ tích cực, tự giác và hợp tác trong học tập

- Có ý thức bảo vệ những đồ dùng bằng sắt và hợp kim của sắt làm sao để có kết quả tốt nhất

4 Về phát triển năng lực

Thông qua bài học sẽ giúp các em hình thành và phát triển các năng lực sau:

- Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn mang tính tích hợp, thực tiễn

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Năng lực tính toán

- Năng lực hoạt động nhóm

- Năng lực đánh giá

II Chuẩn bị của GV và HS

1 GV:

- Máy tính, máy chiếu

- Các phiếu học tập

2 HS:

- Ôn lại các kiến thức đã học về cấu hình electron, tính chất kim loại

III Chuỗi các hoạt động:

1 Ổn định tổ chức: (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (5')

- Tính chất hoá học cơ bản của hợp chất sắt (II) và sắt (III) là gì ? Dẫn ra các PTHH để minh hoạ 3.Bài mới:

Thời

5' * Hoạt động 1:

- GV: đặt hệ thống câu hỏi:

+ Gang là gì ? + Có mấy loại gang ?

- HS: Trả lời.

- GV: bổ sung, sửa chữa những chổ chưa

chính xác trong định nghĩa và phân loại

về gang của HS

I – GANG

1 Khái niệm: Gang là hợp kim của sắt và

cacbon trong đó có từ 2 – 5% khối lượng cacbon, ngoài ra còn có một lượng nhỏ các nguyên tố Si, Mn, S,…

2 Phân loại: Có 2 loại gang

a) Gang xám: Chứa cacbon ở dạng than chì.

Gẫngms được dùng để đúc bệ máy, ống dẫn nước, cánh cửa,…

Trang 8

THPT Hóa Học 12 Giáo án soạn theo hướng đổi mới

- HS: Nghe TT.

b) Gang trắng

- Gang trắng chứa ít cacbon hơn và chủ yếu ở dạng xementit (Fe3C)

- Gang trắng (có màu sáng hơn gang xám) được dùng để luyện thép

15' * Hoạt động 2:

- GV: nêu nguyên tắc sản xuất gang.

- HS: Trả lời

- GV: thông báo các quặng sắt thường

dung để sản xuất gang là: hematit đỏ (Fe2O3), hematit nâu (Fe2O3.nH2O) và

3 Sản xuất gang

a) Nguyên tắc: Khử quặng sắt oxit bằng than

cốc trong lò cao

b) Nguyên liệu: Quặng sắt oxit (thường là

hematit đỏ Fe2O3), than cốc và chất chảy (CaCO3 hoặc SiO2)

Trang 9

THPT Hóa Học 12 Giáo án soạn theo hướng đổi mới

manhetit (Fe3O4)

- HS: Nghe TT.

- GV: dùng hình vẻ 7.2 trang 148 để giới

thiệu về các phản ứng hoá học xảy ra trong lò cao

- HS:viết PTHH của các phản ứng xảy ra

trong lò cao

c) Các phản ứng hoá học xảy ra trong quá trình luyện quặng thành gang

Phản ứng tạo chất khử CO

C + O t 0 CO

0

CO2 + C t 2CO

Phản ứng khử oxit sắt

- Phần trên thân lò (4000C)

3Fe O + CO t 0 2Fe O + CO •

- Phần giữa thân lò (500 – 6000C)

Fe O + CO t 0 3FeO + CO •

- Phần dưới thân lò (700 – 8000C)

FeO + CO t 0 Fe + CO •

2

Phản ứng tạo xỉ (10000C)

CaCO3 → CaO + CO2 CaO + SiO2 → CaSiO3

d) Sự tạo thành gang (SGK)

8'

* Hoạt động 3:

- GV: đặt hệ thống câu hỏi:

+ Thép là gì ? + Có mấy loại thép ?

- GV: bổ sung, sửa chữa những chổ chưa

chính xác trong định nghĩa và phân loại

về thép của HS và thông báo thêm: Hiện nay có tới 8000 chủng loại thép khác nhau Hàng năm trên thế giới tiêu thụ cỡ

1 tỉ tấn gang thép

- HS: Nghe TT.

II – THÉP

1 Khái niệm: Thép là hợp kim của sắt chứa

từ 0,01 – 2% khối lượng cacbon cùng với một

số nguyên tố khác (Si, Mn, Cr, Ni,…)

2 Phân loại

a) Thép thường (thép cacbon)

- Thép mềm: Chứa không quá 0,1%C Thép mềm dễ gia công, được dùng để kép sợi,, cán thành thép lá dùng chế tạo các vật dụng trong đời sống và xây dựng nhà cửa

- Thép cứng: Chứa trên 0,9%C, được dùng để chế tạo các công cụ, các chi tiết máy như các vòng bi, vỏ xe bọc thép,…

b) Thép đặc biệt: Đưa thêm vào một số

nguyên tố làm cho thép có những tính chất đặc biệt

- Thép chứa 13% Mn rất cứng, được dùng để làm máy nghiền đá

- Thép chứa khoảng 20% Cr và 10% Ni rất cứng và không gỉ, được dùng làm dụng cụ gia đình (thìa, dao,…), dụng cụ y tế

- Thép chứa khoảng 18% W và 5% Cr rất cứng, được dùng để chế tạo máy cắt, gọt như máy phay, máy nghiền đá,…

7' * Hoạt động 4:

- GV: nêu nguyên tắc của việc sản xuất

thép?

- HS: Giảm hàm lượng các tạp chất C, Si,

S, Mn,…có trong thành phần gang bằng cách oxi hoá các tạp chất đó thành oxit rồi biến thành xỉ và tách khỏi thép

3 Sản xuất thép

a) Nguyên tắc: Giảm hàm lượng các tạp chất

C, Si, S, Mn,…có trong thành phần gang bằng cách oxi hoá các tạp chất đó thành oxit rồi biến thành xỉ và tách khỏi thép

b) Các phương pháp luyện gang thành thép

 Phương pháp Bet-xơ-me

Trang 10

THPT Hóa Học 12 Giáo án soạn theo hướng đổi mới

- GV: dùng sơ đồ để giới thiệu các

phương pháp luyện thép, phân tích ưu và nhược điểm của mỗi phương pháp

- HS: Nghe TT.

- GV: cung cấp thêm cho HS: Khu liên

hợp gang thép Thái Nguyên có 3 lò luyện gang, 2 lò Mac-côp-nhi-côp-tanh và một

số lò điện luyện thép

- HS: Nghe TT.

 Phương pháp Mac-tanh

 Phương pháp lò điện (GIẢM TẢI CÁC LOẠI LÒ LUYỆN THÉP: không dạy cấu tạo lò, chỉ dạy nguyên tắc và phản ứng xảy ra).

4 Củng cố bài giảng: (3')

BT1 Nêu những phản ứng chính xảy ra trong lò cao.

BT2 Nêu các phương pháp luyện thép và ưu nhược điểm của mỗi phương pháp.

BT3 Khử hoàn toàn 17,6g hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4,Fe2O3 đến Fe cần vừa đủ 2,24 lít

CO (đkc) Khối lượng sắt thu được là

5 Bài tập về nhà: (1')

- Bài tập về nhà: 1 → 6 trang 151 (SGK)

- Xem trước bài Luyện tập: Tính chất hoá học của sắt và hợp chất quan trọng của sắt.

Rút kinh nghiệm:

LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT

- Tiết 56 về sắt và các hợp chất của sắt gồm các nội dung: Củng cố tính chất của sắt và các hợp chất của sắt

- Bài giảng được thiết kế theo hướng: GV là người tổ chức, định hướng các hoạt động học tập còn

HS thực hiện các nhiệm vụ do GV chuyển giao một cách chủ động, tích cực GV theo dõi quá trình thực hiện nhiệm vụ của HS hỗ trợ kịp thời những khó khăn, vướng mắc nhằm giúp HS giải quyết vấn đề học tập một cách hiệu quả, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực cho HS

- Bài giảng thực hiện trong 1 tiết

I MỤC TIÊU DẠY HỌC

1 Kiến thức: HS hiểu:

- Vì sao sắt thường có số oxi hoá +2 và +3

- Vì sao tính chất hoá học cơ bản của hợp chất sắt (II) là tính khử, của hợp chất sắt (III) là tính oxi hoá

2 Kỹ năng:

Giải các bài tập về hợp chất của sắt

3 Thái độ

- Có thái độ tích cực, tự giác và hợp tác trong học tập

4 Về phát triển năng lực

Thông qua bài học sẽ giúp các em hình thành và phát triển các năng lực sau:

- Năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn mang tính tích hợp, thực tiễn

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học

- Năng lực tính toán

- Năng lực hoạt động nhóm

- Năng lực đánh giá

II Chuẩn bị của GV và HS

1 GV:

- Các phiếu học tập, câu hỏi kiểm tra đánh giá theo từng mức độ

- Giáo án, các bài tập có liên quan đến sắt và hợp chất của sắt

2 HS:

- Ôn lại các kiến thức đã học có liên quan đến sắt và hợp chất của sắt

- Hoàn thành các phiếu học tập GV đã phát ở tiết trước

Ngày đăng: 04/06/2020, 09:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w