CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tàiHiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp luôn là vấn đề được quan tâm bậc nhấtcủa mọi doanh nghiệp, các doanh nghiệp luôn không ngừng hoàn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Trang 2Người hướng dẫn khoa học: PGS, TS NGUYỄN XUÂN MINH Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp trường Họp tại:
Vào hồi giờ ngày tháng năm
Có thể tham khảo luận án tại Thư viện Quốc gia và thư viện trường Đại học Ngoại thương
Trang 31 Trần Thị Bích Nhung, 2017, Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam, tạp chí Kinh tế đối ngoại, số 95/2017,
4 Tran Thi Bich Nhung, Le Thai Phong, 2019, The effects of leadership skills
on firm performance: The case of textile and garment firms in Vietnam Management Science Letters, 9(12), pp.2121-2130.
5. Tran Thi Bich Nhung, 2019, Leadership skills: a study in Hochiminh City, Vietnam, Business & IT, Vol IX(2), pp 29-40, DOI:
https://doi.org/10.14311/bit.2019.02.03
6 Trần Thị Bích Nhung, Lê Thái Phong, 2020, Kỹ năng lãnh đạo tại các doanh nghiệp dệt may Việt Nam, tạp chí Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á,
Số 3 (88) tháng 3/2020, ISSN 0866-7314
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 1
1.2.1 Nghiên cứu liên quan đến kỹ năng lãnh đạo 1
1.2.2 Nghiên cứu liên quan đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 2
1.2.3 Mối quan hệ giữa lãnh đạo và hiệu quả lãnh đạo, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 2
1.3 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu và xác định khoảng trống nghiên cứu 3
1.4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3
1.5 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.7 Phương pháp nghiên cứu 4
1.8 Kết cấu của luận án 4
Tiểu kết chương 1 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5
2.1 Cơ sở lý thuyết về kỹ năng lãnh đạo 5
2.1.1 Khái niệm về lãnh đạo và nhà lãnh đạo 5
2.1.2 Khái niệm kỹ năng lãnh đạo 5
2.1.3 Các cấp lãnh đạo trong doanh nghiệp 5
2.1.4 Các yếu tố cấu thành kỹ năng lãnh đạo 5
2.2 Cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 6
2.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 6
2.2.2 Hệ thống đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 7
2.2.3 Một số đặc trưng của hệ thống đo lường hiệu quả kinh doanh 7
Trang 5nghiệp 7
2.3 Ảnh hưởng của kỹ năng lãnh đạo đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 7
2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu 8
2.4.1 Mô hình nghiên cứu tổng quát 8
2.4.2 Mô hình nghiên cứu chi tiết và các giả thuyết nghiên cứu 9
Tiểu kết chương 2 8
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
3.1 Quy trình nghiên cứu 10
3.2 Giai đoạn 1- xây dựng và mã hóa thang đo 10
3.2.1 Thang đo kỹ năng lãnh đạo và mã hóa thang đo 10
3.2.2 Thang đo hiệu quả kinh doanh và mã hóa thang đo 10
3.3 Nghiên cứu định tính 10
3.3.1 Phỏng vấn 10
3.3.2 Đánh giá kết quả, điều chỉnh thang đo, thiết kế bảng câu hỏi chính thức 11
3.4 Nghiên cứu định lượng và viết báo cáo 11
3.4.1 Thực hiện khảo sát chính thức 11
3.4.2 Kiểm tra và hoàn thiện dữ liệu, kiểm định thang đo, kiểm định mô hình, giả thuyết nghiên cứu và viết báo cáo 11
Tiểu kết chương 3 11
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 12
4.1 Tổng quan về ngành dệt may Việt Nam 12
4.1.1 Chỉ số sản xuất công nghiệp và xuất khẩu 12
4.1.2 Thị trường chủ yếu 12
4.1.3 Phương thức sản xuất chủ yếu 12
4.1.4 Lao động trong ngành dệt may 12
4.1.5 Số lượng và quy mô doanh nghiệp trong ngành dệt may 12
4.1.6 Một số chỉ tiêu tài chính của một số doanh nghiệp dệt may tiêu biểu 13
4.2 Thống kê mô tả mẫu 13
4.3 Kết quả kiểm định thang đo 13
Trang 64.3.2 Kết quả kiểm định EFA 14
4.3.3 Kết quả kiểm định CFA 14
4.4 Kết quả khảo sát thực trạng kỹ năng lãnh đạo tại các doanh nghiệp dệt may Việt Nam 15
4.5 Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 16
4.5.1 Kiểm định mô hình SEM sự ảnh hưởng của kỹ năng lãnh đạo đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 16
4.5.2 Kiểm định ước lượng mô hình bằng Bootstrap 18
4.5.3 Kiểm định mở rộng mô hình nghiên cứu 18
4.5.4 Kiểm định phương sai đa biến 1 chiều 19
Tiểu kết chương 4 19
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ THẢO LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 20
5.1 Thảo luận về các kết quả nghiên cứu chính của luận án 20
5.1.1 Thực trạng về tầm quan trọng và mức độ thực hiện các kỹ năng 20
5.1.2 Sự ảnh hưởng của kỹ năng lãnh đạo đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam 20
5.2 Một số kiến nghị của tác giả liên quan đến đề tài nghiên cứu cho các doanh nghiệp dệt may Việt Nam 21
5.2.1 Phát triển kỹ năng lãnh đạo thông qua các chương trình đào tạo 21
5.2.2 Phát triển kỹ năng lãnh đạo thông qua học tập từ kinh nghiệm thực tế 22
5.2.3 Phát triển kỹ năng lãnh đạo thông qua tự trau dồi từ bản thân nhà lãnh đạo 22
5.3 Một số đóng góp của đề tài 22
5.4Định hướng nghiên cứu tiếp theo của tác giả 23
Tiểu kết chương 5 23
KẾT LUẬN 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 25
Trang 7Từ viết tắt Tiếng Việt Tiếng Anh
CFA Phân tích nhân tố khẳng định Confirmatory Factor Analysis
DNNVV Doanh nghiệp nhỏ và vừa
EFA Phân tích nhân tố khám phá Exploratory Factor Analysis
ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản Return on Assets
ROE Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở
ROI Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư Return on InvestmentSEM Mô hình cấu trúc tuyến tính Structural Equation ModelingSMEs Các doanh nghiệp nhỏ và vừa Small and Medium Enterprises
Trang 83 Bảng 4.3: Kết quả đánh giá về tầm quan trọng và mức độ thực hiện 15
4 Bảng 4.4: Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu chi tiết 16
6 Bảng 4.6: Các trọng số chưa chuẩn hóa phân tích Bootstrap 18
DANH MỤC HÌNH St
t
1 Hình 4.1: Mô hình phân tích CFA tổng thể 2 thang đo 14
2 Hình 4.2: Phân tích SEM mô hình nghiên cứu chi tiết 16
3 Hình 4.3 Phân tích SEM mô hình nghiên cứu tổng quát 17
4 Hình 4.4: Phân tích SEM đối với mô hình nghiên cứu mở rộng lần 2 18
DANH MỤC SƠ ĐỒ St
Trang 9CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp luôn là vấn đề được quan tâm bậc nhấtcủa mọi doanh nghiệp, các doanh nghiệp luôn không ngừng hoàn thiện và nâng caohiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp, trong đó các yếu tố liên quan đến nhà lãnh đạo đượcxem là yếu tố có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, bởi
vì, nhà lãnh đạo là người không thể thiếu trong bất kì một doanh nghiệp nào
Trong các yếu tố thuộc lãnh đạo, kỹ năng của nhà lãnh đạo được xem là mộttrong những yếu tố quan trọng nhất.Kỹ năng là khả năng thực hiện một hoạt độngthuộc về trí tuệ mà góp phần vào thực hiện hiệu quả một nhiệm vụ công việc, kỹ năng
là khả năng và khả năng có thể được phát triển thông qua học tập và thực hành, khôngnhất thiết là bẩm sinh, và được chứng minh trong thực hiện công việc, chứ không đơnthuần là tiềm năng
Trong khi đó, ngành dệt may Việt Nam là một ngành đã và đang phát triển mạnh
mẽ, ngày càng đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng của nền kinh tếquốc gia, sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam đã và sẽ gópphần rất lớn trong quá trình phát triển kinh tế xã hội Việt Nam
Đó chính là lý do tác giả đã chọn đề tài “Nghiên cứu mối quan hệ giữa kỹ năng lãnh đạo và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam” để nghiên
cứu Luận án sẽ nghiên cứu sự ảnh hưởng của kỹ năng lãnh đạo đến hiệu quả kinhdoanh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam, trên cơ sở đó luận án đề xuất một sốgiải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển kỹ năng lãnh đạo,góp phần cải thiện và nângcao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Vấn đề liên quan đến chủ đề nghiên cứu của luận ántừ lâu đã nhận được rấtnhiều sự quan tâm của các học giả trên khắp thế giới
1.2.1 Nghiên cứu liên quan đến lãnh đạo và kỹ năng lãnh đạo
Cho đến thời điểm hiện tại, đã có hàng ngàn nghiên cứu khác nhau về lãnh đạo
và các nghiên cứu này tiếp cận theo nhiều hướng khác nhau Theo Gary Yulk (2013),các lý thuyết và nghiên cứu thực tiễn về lãnh đạo có thể được phân chia thành 5 hướngtiếp cận sau: (1) phẩm chất lãnh đạo, (2) lãnh đạo hành vi, (3) tiếp cận theo hướng ảnhhưởng/ quyền lực, (4) lãnh đạo tình huống, và (5) nghiên cứu tích hợp
Nghiên cứu về kỹ năng lãnh đạo được xem là trung tâm của lý thuyết lãnh đạophẩm chất và lãnh đạo theo tình huống, và đã có rất nhiều học giả nghiên cứu trực tiếp
và gián tiếp về kỹ năng lãnh đạo (Bass, 1990)
Trang 10Xét theo nội dung nghiên cứu, các nghiên cứu về kỹ năng lãnh đạo có thể đượcphân chia thành 2 nhóm nghiên cứu chính, đó là:
- Nhóm thứ nhất là những nghiên cứu khám phá những kỹ năng mà một người sẽtheo đuổi một sự nghiệp lãnh đạo hoặc nổi trội như một lãnh đạo không chính thứctrong một nhóm cần có
- Nhóm nghiên cứu thứ hai là nghiên cứu về mối quan hệ giữa kỹ năng của nhàlãnh đạo và hiệu quả lãnh đạo trong vị trí quản lý hiện tại của nhà lãnh đạo
Xét theo mô hình nghiên cứu, các nghiên cứu về kỹ năng lãnh đạo trên thế giớithường sử dụng một trong ba mô hình nghiên cứu là mô hình ba kỹ năng lãnh đạo củaKatz (1955), mô hình kỹ năng lãnh đạo của Mumford và cộng sự (2000), hoặc mô hìnhbốn kỹ năng lãnh đạo của Mumford, Campion và Morgeson (2007)
Xét theo phạm vi không gian nghiên cứu, thì các nghiên cứu về kỹ năng lãnh đạotrên thế giới được thực hiện trong nhiều lĩnh vực ngành nghề và quy mô doanh nghiệpkhác nhau
Trực tiếp nghiên cứu về kỹ năng lãnh đạo tại Việt Nam gồm có luận án Tiến sĩ
nghiên cứu về phát triển kỹ năng lãnh đạo trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanhcủa Việt Nam của Nguyễn Thị Thu Trang (2016) và bài viết về kỹ năng lãnh đạo củacác trưởng khoa tại một trường đại học khu vực tại Việt Nam được đăng tại Hội nghịquốc tế về cải cách giáo dục lần thứ 7 (ICER 2014) của Hung, N M., Tesaputa, K., &Sri-ampai, A (2014)
1.2.2 Nghiên cứu liên quan đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Đến thời điểm hiện tại, các nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh rất phong phú, đadạng, và thường được tiếp cận theo ba hướng chủ yếu sau:
- Thứ nhất là đánh giá hiệu quả kinh doanh và đề xuất giải pháp nâng caohiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Thứ hai, nghiên cứu hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh củacác doanh nghiệp và nghiên cứu về hoạt động đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp
- Thứ ba, nghiên cứu hiệu quả kinh doanh trong mối quan hệ tương tác vớicác yếu tố khác, các nghiên cứu của nước ngoài thường tập trung theo hướng tiếp cậnnày
1.2.3 Mối quan hệ giữa kỹ năng lãnh đạo và hiệu quả lãnh đạo, hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa kỹ năng lãnh đạo và hiệu quả lãnh đạo, hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp là một trong những nhánh nghiên cứu chính liên quanđến kỹ năng lãnh đạo và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Các nghiên cứu này
Trang 11thường xác định kỹ năng của nhà lãnh đạo thông qua kiểm tra, giải quyết tình huống,
tự đánh giá hoặc được đánh giá bởi người khác,sau đó, xác định sự ảnh hưởng của kỹnăng của nhà lãnh đạo đến hiệu quả lãnh đạo Hiệu quả lãnh đạo được đo lường thôngqua hiệu quả thực hiện công việc của cá nhân, của nhóm và của cả doanh nghiệp(Yukl,G 2013) Bao gồm: doanh số, lợi nhuận, thị phần, tỉ suất lợi nhuận trên vốn đầu
tư (ROI), tỉ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA), sự hài lòng của nhân viên, tạo động lựccho nhân viên, phát triển kỹ năng nhân viên, chất lượng giải pháp
Tại Việt Nam, mặc dù không trực tiếp nghiên cứu về kỹ năng lãnh đạo, nhưngthông qua các nghiên cứu về năng lực lãnh đạo, Đỗ Anh Đức (2014) và Lê ThịPhương Thảo (2016) cũng đánh giá sự ảnh hưởng của kỹ năng lãnh đạo đến hiệu quảcủa doanh nghiệp
1.3 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu và xác định khoảng trống nghiên cứu
Trên thế giới, các nghiên cứu về kỹ năng lãnh đạo rất phong phú, đa dạng, đượcthực hiện theo nhiều mô hình nghiên cứu khác nhau, và được thực hiện trong nhiềulĩnh vực ngành nghề khác nhau Tại Việt Nam, có khá nhiều nghiên cứu liên quan vềhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, thế nhưng các nghiên cứu về lãnh đạo và kỹnăng lãnh đạo còn khá hạn chế.Các nghiên cứu về lãnh đạo chủ yếu tập trung nghiêncứu năng lực của lãnh đạo và phong cách lãnh đạo, một số ít nghiên cứu về vai trò và
tố chất cá nhân của lãnh đạo trong doanh nghiệp
Những phân tích trên cho thấy, “nghiên cứumối quan hệ giữa kỹ năng lãnh đạo
và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam” là nghiên cứu mới,
không bị trùng lắp với các nghiên cứu đã có, có giá trị về mặt khoa học và thực tiễn
1.4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu về sự ảnh hưởng của kỹ năng lãnh đạo đến hiệuquả kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam nói chung
1.5 Câu hỏi nghiên cứu
Trên cơ sở mục đích và nhiệm vụ như nêu trên, luận án phải trả lời được câu hỏi
nghiên cứu chính là“Sự ảnh hưởng của kỹ năng lãnh đạođến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam là như thế nào?”
1.6 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án:luận án nghiên cứu về sự ảnh hưởng của kỹ
năng lãnh đạo đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam nóichung
Phạm vi nghiên cứu của luận án:
Trang 12- Phạm vi nội dung: luận ánnghiên cứu về sự ảnh hưởng của kỹ năng lãnh đạođến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam
- Phạm vikhông gian: luận án nghiên cứu các doanh nghiệp dệt may Việt Nam
- Phạm vi thời gian: luận án được thực hiện trong khoảng thời gian từ đầu năm
2016 đến 2019.Việc phỏng vấn, điều tra, khảo sát các nhà lãnh đạo tại cácdoanh nghiệp dệt may VN được thực hiện trong giai đoạn từ tháng 07 năm 2018đến tháng 04 năm 2019 Các đề xuất của luận án hướng đến năm 2025
- Phạm vi về khách thể nghiên cứu: khách thể nghiên cứu của luận án là nhà lãnhđạo các cấp hiện đang làm việc tại các doanh nghiệp dệt may Việt Nam
1.7 Phương pháp nghiên cứu
- Luận án sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu
- Nguồn dữ liệu: luận án sử dụng dữ liệu thứ cấp và sơ cấp
- Phương pháp thu thập dữ liệu: trực tuyến, trực tiếp và gián tiếp
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Luận án sử dụngExcel, IBM SPSS Statistics 21,AMOS, và viết báo cáo bằng Microsoft Word
1.8 Kết cấu của luận án
Bên cạnh lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, các giấy tờ cần thiết và cácphụ lục có liên quan, luận án bao gồm 5 chương chi tiết như sau:
- Chương 1: Phần mở đầu
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu
- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 4: Kết quả nghiên cứu
- Chương 5: Một số thảo luận và kiến nghị
Tiểu kết chương 1
Trang 13CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾTVÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý thuyết về kỹ năng lãnh đạo
2.1.1 Cơ sở lý thuyết về lãnh đạo và nhà lãnh đạo
Lãnh đạo là một chủ đề đã xuất hiện từ lâu và nhận được rất nhiều sự quan tâmcủa rất nhiều học giả khắp nơi trên thế giới.Các nhà nghiên cứu thường định nghĩalãnh đạo theo quan điểm cá nhân và khía cạnh mà họ quan tâm nhất (Yukl,1989),chính vì vậy, cho đến thời điểm hiện tại có hàng trăm định nghĩa khác nhau vềlãnh đạo Các định nghĩa trên không hoàn toàn đúng, cũng không hoàn toàn sai, bởitheo Campell (1977)tùy thuộc vào đối tượng và mục tiêu nghiên cứu, các học giả đưa
ra các khái niệm khác nhau về lãnh đạo.Luận án này sử dụng định nghĩa về lãnh đạo
của Yulk (2013, trang 23) để nghiên cứu, “lãnh đạo là quá trình ảnh hưởng đến người khác để hiểu và thống nhất về những gì cần phải được thực hiện và làm điều đó bằng cách nào, và quá trình tạo điều kiện thuận lợi cho những nỗ lực của cá nhân và tập thể nhằm đạt được các mục tiêu chung” Nhà lãnh đạo chính là người giữ chức vụ
trong doanh nghiệp, thực hiện chức năng lãnh đạo trong doanh nghiệp, thực hiện mục
tiêu của doanh nghiệp thông qua ảnh hưởng đến người khác.
2.1.2 Khái niệm kỹ năng lãnh đạo
Kỹ năng là khả năng thực hiện công việc, khả năng biến kiến thức thành hànhđộng để thực hiện công việc một cách hiệu quả nhằm đạt được mục tiêu, và kỹ năng cóthể phát triển thông qua học hỏi.Kỹ năng lãnh đạo chính là khả năng thực hiện cáccông việc, biến kiến thức thành hành động của nhà lãnh đạo, thể hiện sự thành thạocủa người lãnh đạo khi vận dụng kiến thức có được vào trong thực tế thực hiện chứcnăng lãnh đạo nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra
2.1.3 Các cấp lãnh đạo trong doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp, nhà lãnh đạo thường được phân chia thành 3 cấp: nhà lãnhđạo cấp cao, nhà lãnh đạo cấp trung và nhà lãnh đạo cấp cơ sở
2.1.4 Các yếu tố cấu thành kỹ năng lãnh đạo
2.1.4.1Ba yếu tố cấu thành kỹ năng lãnh đạo của Katz (1955)
Với quan điểm lãnh đạo là người hiểu rõ tầm nhìn chiến lược, nhiệm vụ và mụctiêu của tổ chức, quản lý hoạt động của người khác và chịu trách nhiệm trong việc đạtđược mục tiêu của tổ chức, để thực hiện công việc hiệu quả, Katz (1955)đề xuất ngườilãnh đạo cần có 3 kỹ năng cơ bản sau: kỹ năng kỹ thuật (technical skills/ task skills),
kỹ năng con người (human skills/ interpersonal skills) và kỹ năng nhận thức (cognitiveskills/ conceptual skills) Trong ba kỹ năng trên, kỹ năng kỹ thuật là quen thuộc nhất vì
nó cụ thể và rõ ràng đối với hầu hết mọi người, kỹ năng kỹ thuật rất cần thiết với lãnhđạo cấp thấp Trong khi đó, kỹ năng con người là kỹ năng không thể thiếu đối với mọi
Trang 14Kinh nghiệm lãnh đạo
Các thuộc tính cá nhân Các năng lực lãnh đạo Thành quả lãnh đạo
Năng lực tư duy tổng hợp
Năng lực tư duy tích lũy
Động lực thúc đẩy
Tính cách
Kỹ năng giải quyết vấn đề
Kỹ năng phán xét xã hộiKiến thức
Giải quyết vấn đề hiệu quảHiệu quả lãnh đạo
Các ảnh hưởng của môi trường
Sơ đồ 2.1: Mô hình kỹ năng lãnh đạo của Mumford và cộng sự
(Nguồn: )
cấp lãnh đạo, và kỹ năng nhận thức thì lại rất cần thiết đối với lãnh đạo cấp cao trongdoanh nghiệp Đồng thời, Katz (1955) cũng nhấn mạnh rằng, nhà lãnh đạo giỏi khôngnhất thiết phải là bẩm sinh như các nghiên cứu đã có trước đó, mà có thể được hìnhthành và phát triển thông qua đào tạo và thực hành các kỹ năng trên
2.1.4.2Các yếu tố cấu thành kỹ năng lãnh đạo của Mumford, M D.và cộng sự
(2000)
Mumford, M D và cộng sự (2000)xem các kỹ năng của lãnh đạo là trung tâm,
và có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả lãnh đạo
2.1.4.3Bốn yếu tố cấu thành kỹ năng lãnh đạo của Mumford, T V., Campion, M.
A., & Morgeson, F P (2007)
Trên cơ sở phân tích, tách ghép và tổng hợp các nghiên cứu đã có trước đó về kỹnăng lãnh đạo, các tác giả đưa ra mô hình kỹ năng lãnh đạo, bao gồm 4 nhóm kỹ năngsau: kỹ năng nhận thức, kỹ năng con người, kỹ năng kinh doanh và kỹ năng chiếnlược Nhà lãnh đạo cấp cao yêu cầu cao hơn về các kỹ năng lãnh đạo so với các nhàlãnh đạo cấp thấp.Trong mọi cấp lãnh đạo trong tổ chức, kỹ năng nhận thức là cầnthiết nhất, tiếp đến là kỹ năng làm việc con người, kinh doanh và chiến lược Trongthăng tiến nghề nghiệp của nhà lãnh đạo, thì kỹ năng kinh doanh và kỹ năng quản lýchiến lược có vai trò quan trong hơn kỹ năng nhận thức và kỹ năng con người
2.2 Cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 152.2.1.1Khái niệm hiệu quả
Mặc dù có nhiều cách hiểu khác nhau về hiệu quả, thông thường, hiệu quả đượcxác định hoặc được xem tương đương với việc mang lại kết quả đúng như dựkiến(effectiveness) và có năng suất cao(efficiency) (Neely, Gregory và Platts, 1995;Corvellec, 1994).Theo đó:
- Kết quả đúng như dự kiến: nghĩa là công việc được hoàn thành theo đúng tiêuchuẩn đã đề ra từ trước, hoàn thành đầy đủ, đúng thời hạn…
- Có năng suất cao: nghĩa là làm việc có hiệu quả, công việc được hoàn thành theocách nhanh hơn, và thông minh hơn, chi phí và nguồn lực thực hiện công việc íthơn
2.2.1.2Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là phản ánh sự kết hợp các yếu tốđầu vào,cho phép tối thiểu hóa các chi phí trong hoạt động kinh doanh nhằm đạt được mục tiêusinh lợi của doanh nghiệp Khái niệm này khá tương đồng với các khái niệm hiện có
về hiệu quả kinh doanh tại Việt Nam và khái niệm về hiệu quả của Neely, Gregory vàPlatts (1995) và Corvellec (1994)
2.2.2 Hệ thốngđo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Cho đến nay, đã có rất nhiều học giả đã nghiên cứu và đưa ra những cách hiểukhác nhau về các hệ thống đo lườnghiệu quả kinh doanh
Luận án này sử dụng tiêu chuẩn của Kaplan và Norton (1993) để đo lường hiệuquả kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam
2.2.3 Một số đặc trưng của hệ thống đo lường hiệu quả kinh doanh
Theo Neely, A., và cộng sự(2007), hệ thống đo lường hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp có một số đặc trưng nhất định
2.2.4 Một số yêu cầu đối với đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Hệ thống đo lường hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cần đáp ứng được một
số yêu cầu nhất định
2.3 Ảnh hưởng của kỹ năng lãnh đạo đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Kehinde, J.S, Jegede, C.A and Akinlabi, H.B (2012) đã nghiên cứu sự ảnh hưởng
của kỹ năng lãnh đạo và chiến lược đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng tạiNigeria Theo nhóm tác giả, kết quả nghiên cứu này tương đồng với quan điểmcủa Stott và Walker (1995) và Bourne và Franco – Santos (2010), những ngườicho rằng kỹ năng lãnh đạo có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Đồng thời, kết quả này tương đồng với kết quả nghiên cứu củaAbosede và cộng sự (2011) nhấn mạnh rằng kỹ năng lãnh đạo (bao gồm: kỹ năng
Trang 16Có ảnh hưởngẢnh hưởng cùng chiều
Kỹ năng lãnh đạo
Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam
Sơ đồ 2.2: Mô hình nghiên cứu tổng quát
(Nguồn: đề xuất của tác giả)
kỹ thuật, con người, và kỹ năng nhận thức) là nhân tố tích cực của hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp
- Sarker, M.A.R., và cộng sự (2019) đã nghiên cứu về kỹ năng mềm,kết quả cho
thấy lãnh đạo tại các doanh nghiệp dệt may Bangladesh cần có các kỹ năng mềm
sau: kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng truyền đạt, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng tư duy
phản biện, và kết quả cũng cho thấy các kỹ năng mềm này có ảnh hưởng trực tiếp
và cùng chiều với hiệu quả công việc của người lao động.Ở một góc độ khác,
Islam, S., và cộng sự (2018)chỉ ra rằng, các kỹ năng mềm mà nhà lãnh đạo nước
sở tại trong các doanh nghiệp dệt may tại Bangladesh còn hạn chế so với nhà lãnh
đạo từ nước ngoài có thể kể đến là kỹ năng truyền đạt, kỹ năng thuyết trình, kỹ
năng ra quyết định, tạo động lực, đàm phán, giao tiếp, kỹ năng tiếp thị và một vài
kỹ năng mềm khác
- Nghiên cứu củaRosaline, Z., (2013)chỉ ra rằng các kỹ năng lãnh đạo
sẽ ảnh hưởng ngành dệt kimẤn Độ trong việc cải thiện năng suất,
nâng cao thị phần trên thị trường toàn cầu, tăng trưởng doanh
thu và góp phần phát triển kinh tế Ấn Độ
Ngoài ra, tại Sri Lanka, kết quả nghiên cứu của Gunawardena, M.K., Cooray,
C.N and Fonseka, A.T., (2014) về lãnh đạo trong ngành dệt may cho thấy hành vi của
lãnh đạo ảnh hưởng đến sự đổi mới trong các doanh nghiệp dệt may tại Sri Lanka
2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết nghiên cứu
2.4.1 Mô hình nghiên cứu tổng quát
Luận án đề xuất mô hình nghiên cứu tổng quát như sau:
Trang 17Sơ đồ 2.3: Mô hình nghiên cứu chi tiết của luận án
(Nguồn: đề xuất của tác giả)
H1H2H3H4
Kỹ năng nhận thức
Kỹ năng làm việc với con người
Kỹ năng kinh doanh
Kỹ năng chiến lược
Hiệu quả kinh doanh của các DN dệt may Việt Nam
2.4.2 Mô hình nghiên cứu chi tiết và các giả thuyết nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu chi tiết và các giả thuyết nghiên cứunhư sau:
- Giả thuyết H1: Kỹ năng nhận thức có ảnh hưởng và ảnh hưởng cùng chiều vớihiệu quả kinh doanh của các DN dệt may Việt Nam
- Giả thuyết H2: Kỹ năng làm việc với con người có ảnh hưởng và ảnhhưởng cùngchiều với hiệu quả kinh doanh của các DN dệt may Việt Nam
- Giả thuyết H3: Kỹ năng kinh doanh có ảnh hưởng và ảnh hưởng cùng chiều vớihiệu quả kinh doanh của các DN dệt may Việt Nam
- Giả thuyết H4: Kỹ năng chiến lược có ảnh hưởng và ảnh hưởng cùng chiều vớihiệu quảkinh doanh của các DN Dệt may Việt Nam
Tiểu kết chương 2
Trang 18Xác định mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
Thực hiện khảo sát chính thức
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết, xây dựng giả thuyết và mô hình nghiên cứu
Đánh giá kết quả, điều chỉnh thang đo, thiết kế bảng câu hỏi chính thức
Phỏng vấnXây dựng và mã hóathang đo
Kiểm tra và hoàn thiện dữ liệu, kiểm định thang đo, kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu
Giai đoạn
1
Viết báo cáo
Giai đoạn 2: Nghiên cứu định tính
Giai đoạn 3:
Nghiên cứu định lượng và viết báo cáo
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu
(Nguồn: đề xuất của tác
3.2.2 Thang đo hiệu quả kinh doanh và mã hóa thang đo
Luận án sử dụng thang đo 4 khía cạnh của Kaplan để đo lường hiệu quả KD
3.3 Nghiên cứu định tính 3.3.1 Phỏng vấn
- Chuẩn bị phỏng vấn:dựa trên thang đo đề xuất, tác giả chuẩn bị nội dung phù hợp
Trang 19- Đối tượng phỏng vấn: nhà lãnh đạo các cấp đang làm việc tại các doanh nghiệp dệtmay Việt Nam.
- Kích thước mẫu:Isaac và Michael (1981) và Hill (1998) đề xuất kích thước mẫutrong nghiên cứu sơ bộ dao động từ 10 đến 30 quan sát, Van Belle (2002) vàJulious (2005) đề xuất kích thước mẫu tối thiểu là 12
- Cách thức thực hiện: trực tiếp và qua điện thoại
3.3.2 Đánh giá kết quả, điều chỉnh thang đo, thiết kế bảng câu hỏi chính thức
Kết quả trao đổi với 30 nhà lãnh đạo tại các doanh nghiệp dệt may Việt Nam chothấy:
- Về kỹ năng lãnh đạo,hầu hết đối tượng được phỏng vấn đều cho rằng các kỹnăng đề cập trong thang đo là những kỹ năng rất cần thiết đối với nhà lãnh đạo,
và các kỹ năng này có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, các nhà lãnh đạo đều cho rằng các
chỉ tiêu trên là cần thiết, và bổ sung chỉ tiêu “thời gian thực hiện đơn hàng (tiến
độ thực hiện công việc)”để đánh giá hiệu quả về khía cạnh quy trình nội bộ của
doanh nghiệp
Trên cơ sở kết quả phỏng vấn, tác giả tiến hành điều chỉnh thang đo và thiết kế
bảng câu hỏi chính thức Chi tiết phiếu khảo sát xem phụ lục 2 đính kèm.
3.4Nghiên cứu định lượng và viết báo cáo
3.4.1 Thực hiện khảo sát chính thức
- Kích thước mẫu: 476 quan sát
- Thu thập dữ liệu và thực hiện khảo sát:Dữ liệu được thu thập thông qua khảo sát
trực tuyến, khảo sát trực tiếpvà khảo sát gián tiếp bằng phiếu khảo sát
- Phân tích dữ liệu chính thức: IBM SPSS Statistics 20 và AMOS 20.
3.4.2 Kiểm tra và hoàn thiện dữ liệu, kiểm định thang đo, kiểm định mô hình, giả thuyết nghiên cứu và viết báo cáo.
3.4.2.1 Kiểm tra và hoàn thiện dữ liệu
Dữ liệu sau khi được thu thập sẽ được kiểm tra và loại bỏ các quan sát không hợp
lệ, hoàn thiện dữ liệu và tiến hành các bước kiểm định tiếp theo
3.4.2.2 Kiểm định thang đo
Luận án sử dụng hệ số tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám pháEFA, và phân tích nhân tố khẳng định CFA (Confirmation Factor Analysis)
3.4.2.3 Kiểm định mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
Luận án sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính SEM để kiểm định mô hình nghiêncứu.Ngoài ra, luận án còn sử dụng kiểm định ước lượng mô hình bằng boostrap
Tiểu kết chương 3
Trang 20CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Tổng quan về ngành dệt may Việt Nam
4.1.1 Chỉ số sản xuất công nghiệp và xuất khẩu
Chỉ số sản xuất công nghiệp cho thấy sản xuất công nghiệp ngành dệt và mayđều tăng qua các năm Chỉ số tỉ trọng kim ngạch xuất khẩu dệt may cho thấy, ngànhdệt may chiếm tỉ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam
4.1.2 Thị trường và sản phẩm chủ yếu
Xét về thị trường, bên cạnh thị trường nội địa được bán ở các chợ, cửa hàng bán
lẻ, siêu thị và trung tâm thương mại (chiếm khoảng 14%), sản phẩm dệt may của ViệtNam phần lớn (khoảng 86%) được xuất khẩu tới hơn 180 quốc gia và vùng lãnh thổtrên toàn thế giới (Lê Hồng Thuận, 2017) Trong đó, các thị trường chính là Hoa Kỳ,
EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, và một số quốc gia khác như: ASEAN, Canada, TrungQuốc, Đài Loan… Đây vốn nổi tiếng là những thị trường rất khó tính, sản phẩmkhông những đạt những yêu cầu về chất lượng mà còn phải rẻ và đẹp.Ngoài ra, nhữngthị trường này cũng đỏi hỏi rất cao trong việc kiểm soát sản phẩm và tiêu chuẩn đốivới sản phẩm
4.1.3 Phương thức sản xuất chủ yếu
Ngành dệt may Việt Nam sản xuất theo phương thức CMT (phương thức sảnxuất mang lại giá trị gia tăng thấp nhất) là chủ yếu, chiếm khoảng 65% tổng giá trị kimngạch xuất khẩu, khoảng 30% giá trị kim ngạch xuất khẩu được sản xuất theo phươngthức FOB, và chỉ 5% giá trị còn lại là sản xuất theo các phương thức khác
4.1.4 Lao động trong ngành dệt may
Lao động là một trong những nhân tố chính quyết định đến sự phát triển bềnvững của ngành dệt may Việt Nam Số lượng lao động trong ngành khoảng 1,6 triệu,chiếm hơn 12% lao động khu vực công nghiệp và gần 5% tổng lực lượng lao động cảnước Năng suất lao động trung bình trong ngành tại Việt Nam được đánh giá thấp hơn
so với các quốc gia khác như: Hồng Kông, Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan
4.1.5 Số lượng và quy mô doanh nghiệp trong ngành dệt may
Theo số liệu thống kê của Bùi Văn Tốt (2014), tại Việt Nam có khoảng 6.000 công ty dệt may, trong đó doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng lớn Xét theo hình thức sở hữu thì khoảng 84% doanh nghiệp dệt may là tư nhân; 15% là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và khoảng 1% là doanh nghiệp nhà nước Xét theo lĩnh vực hoạt động, thì hiện có khoảng 70% doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực may, 17% lĩnh vực dệt/ đan, 6% lĩnh vực sợi, 4% lĩnh vực nhuộm và khoảng 3% công nghiệp phụ trợ.Xét về địa lý, thì miền bắc chiếm khoảng 30%, miền trung và cao nguyên chiếm 8%, miền nam chiếm khoảng 62%
Trang 214.1.6 Một số chỉ tiêu tài chính của một số doanh nghiệp dệt may tiêu biểu
Bảng 4.1: một số chỉ tiêu tài chính của một số doanh nghiệp dệt may tiêu biểu
Chỉ tiêu Tập đoàn dệt may VN Tổng công ty dệt may
Phong Phú
Tổng công ty may Nhà Bè
2016 2017 2018 2016 2017 2018 2016 2017 2018
Doanh thu 15.462 17.447 19.101 3.238 3.021 3.499 4.215 4.217 4.897Tăng trưởng
(Nguồn: tác giả tổng hợp từ các báo cáo tài chính của các công ty)
4.2 Thống kê mô tả mẫu
Số mẫu được phân tích chính thức là 476 quan sát Sau đây là thống kê mẫu:
Bảng 4.2: thống kê mô tả mẫu
(Nguồn: Kết quả thống kê từ SPSS)
4.3Kiểm định thang đo
4.3.1 Kiểm định Cronbach’s Alpha
Kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha cho thấy thang đo kỹ năng lãnh đạo đạt yêucầu sau khi loại biến Cog3, và thang đo hiệu quả kinh doanh đạt yêu cầu