LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG KHÁNG SINH HỢP LÝ TRONG TƯ VẤN TẠI NHÀ THUỐC Hội thảo “Kỹ năng tư vấn sử dụng kháng sinh hiệu quả”, phối hợp giữa Hội Hô hấp TP Hồ Chí Minh, trường ĐH Dược Hà nội, VP
Trang 1LỰA CHỌN VÀ SỬ DỤNG KHÁNG SINH
HỢP LÝ TRONG TƯ VẤN TẠI NHÀ THUỐC
Hội thảo “Kỹ năng tư vấn sử dụng kháng sinh hiệu quả”, phối hợp giữa Hội Hô hấp TP Hồ Chí Minh, trường ĐH Dược Hà nội, VPĐD công ty GSK, tháng 12/2018
Nguyễn Hoàng Anh
- Trung tâm Quốc gia về Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng
có hại của thuốc
- Bộ môn Dược lý, trường Đại học Dược Hà nội
Trang 2Ca lâm sàng
1 Chẩn đoán? Nguyên nhân gây bệnh?
2 Kháng sinh nào sau đây có tác dụng trên VK gây bệnh
a) Nhóm penicillin: penicillin V, amoxicillin, amoxicillin/acid clavulanic
b) Nhóm cephalosporin thế hệ 1, 2: cephalexin, cefaclor, cefuroxim axetil c) Nhóm cephalosporin thế hệ 3: cefixim, cefpodoxim, cefdinir, cefditoren d) Nhóm macrolid: erythromycin, clarithromycin, azithromycin
e) Nhóm quinolon: ciprofloxacin, levofloxacin
f) Metronidazol
g) Cotrimoxazol
3 Lựa chọn kháng sinh nào cho bệnh nhân? Giải thích sự lựa chọn
Bệnh nhi nam 8 tuổi, đến khám BS CK Nhi do đau họng và
sốt Khám lâm sàng phát hiện có viêm họng chảy mủ kèm
theo sưng hạch góc hàm, sốt 40 độ Trước đó 1 tuần, em
gái của bệnh Nhi cũng đã có dấu hiệu tương tự Xét nghiệm
công thức máu cho thấy tăng bạch cầu (đặc biệt là bạch
cầu trung tính), các kết quả khác bình thường.
Trang 3Nhiễm khuẩn hô hấp là lý do đi khám nhiều nhất
75% kháng sinh kê đơn được dành cho
nhiễm khuẩn hô hấp
Trang 4Thách thức: Nhiễm khuẩn hô hấp cấp cộng đồng thất bại điều trị với các kháng sinh đầu tay ampicillin, erythromycin và cotrimoxazol
1Clinical Infectious Diseases 1999; 28:1206–11
2Clinical Infectious Diseases 2001; 32:1463–9
3Antimicrobial Agents and Chemotherapy 2004; 48(6): 2101–2107
4Y Học TP Hồ Chí MInh 2007; 11(Supplement 3): 67-77
5Journal of Antimicrobial Chemotherapy 2004; 53: 457–463
6Y Học TP HCM 2007 11(Supplement 3): 47-55
7Antimicrobial Agents And Chemotherapy 2000 44(5): 1342–1345
8Nghiên cứu SOAR tại VN 2010-2011
Trang 5Đề kháng kháng sinh của vi khuẩn
gen
Enzym/nucleoprotein
Biểu hiện chức năng
Áp dụng khái niệm của Darwin
Trang 6Đề kháng kháng sinh của vi khuẩn
Trang 7Thực trạng bán thuốc kháng sinh tại nhà thuốc
Trang 8Thực trạng bán thuốc kháng sinh tại nhà thuốc
Trang 9Sử dụng kháng sinh hợp lý tại nhà thuốc: tuân thủ quy định
bán thuốc theo đơn Trung
Trang 11Mục tiêu của điều trị NKHH căn nguyên cộng đồng: làm sạch khuẩn để tránh chọn lọc đề kháng thích nghi và mắc phải
Sanders CC et al JID 1986; 154: 792-800.
Trang 12Mối liên quan giữa hiệu quả lâm sàng và thất bại vi khuẩn học sau 3-5
ngày điều trị viêm tai giữa bằng kháng sinh: quan sát trên 66 bệnh nhi
Trang 131 Có nhiễm khuẩn hay không?
- Lâm sàng
- Xét nghiệm: phết họng tìm liên cầu, kháng thể
Kháng liên cầu trong viêm họng Công thức máu, CRP
- Điều trị theo kinh nghiệm
Trang 14Pea F, Viale P Crit Care 2009; 13: 214
- Sinh lý: trẻ em, người già, PN có thai, cho con bú
- Bệnh lý: suy gan, suy thận, suy giảm miễn dịch, tiền sử dị ứng…
Trang 15CĂN NGUYÊN NHIỄM TRÙNG HÔ HẤP CỘNG ĐỒNG
DO VI KHUẨN
Nhiễm trùng hô hấp trên (viêm họng, viêm amidan có mủ, viêm tai giữa, viêm mũi xoang cấp tính): S pneumoniae, H influenzae,
M catarrhalis, liên cầu beta tan huyết nhóm A
Nhiễm khuẩn hô hấp dưới (đợt cấp của viêm phế quản mạn,
viêm phổi cộng đồng: S pneumoniae, H influenzae, M
catarrhalis, vi khuẩn không điển hình (viêm phổi)
Mandell, Douglas, and Bennett’s: Principles and practice of Infectious Diseases,
Trang 16Kháng sinh lựa chọn trong NKHH trên cộng đồng
Cân bằng việc sử dụng giữa các nhóm kháng sinh giúp
giảm áp lực kháng thuốc: lựa chọn kháng sinh trong
nhiễm trùng hô hấp (viêm họng, viêm tai giữa, viêm mũi
xoang cấp tính)
C2G: cefuroxim
Amoxicillin/ampicillin (± chất ức chế) Macrolid: azithromycin
Trang 17Vai trò của C3G đường uống?
Cefixim (Oroken): gói bột 40-100mg, viên nén 200mg
Cefpodoxim proxetil (Orelox): viên nén 100mg
- Nhiễm khuẩn hô hấp đã kháng các KS khác: nhiễm trùng
tai mũi họng tái phát, viêm phế quản cấp kèm bội nhiễm,
Trang 18Paterson DL Clin Infect Dis 2004; 38: S341-345
Cầu khuẩn ruột kháng vancomycin (VRE)
C3G và FQ được coi là một trong các nhóm kháng sinh
có thể gây “tổn hại phụ cận” Trung
Trang 19Phát triển đề kháng: 25%
Phát triển đề kháng: 33%
Fantin B et al J Infect Dis 2009; 200: 390-399.
Quinolon uống, người tình nguyện khỏe mạnh
Phát triển đề kháng ở hệ vi khuẩn chí không dự phòng được bằng tối ưu liều dựa trên PK/PD
Phát triển đề kháng của hệ vi khuẩn chí sau khi phơi nhiễm
Trang 20CĂN NGUYÊN VI SINH THAY ĐỔI THEO ĐẶC ĐIỂM
Trang 21BTS guidelines Thorax 2009; 64 (suppl 3): iii 1-55 ATS/IDSA guidelines Clin Infect Dis 2007; 44 (Suppl 2): S27-72 ERS/ESCMID guidelines Clin Infect Microbiol 2011; 17 (Suppl 6): E1-59
Điều trị CAP theo một số khuyến cáo
LỰA CHỌN KHÁNG SINH ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG
Liều quinolon hô hấp
Trang 223 Sử dụng kháng sinh đúng liều, đúng cách và đủ thời gian
- Dùng sớm
- Không dùng kiểu tăng liều từ từ, giảm liều từ từ, cách quãng.
- Thời gian điều trị trung bình cho các BKHH cộng đồng: 7-10 ngày
- Liều dùng, thời gian của liệu trình điều trị phụ thuộc vào:
Mức độ nặng của NK
Vị trí nhiễm khuẩn (NK cơ xương khớp thời gian điều trị tối thiểu 6 tuần)
Tình trạng hệ miễn dịch của bệnh nhân (tuổi cao, nhiều bệnh lý mắc
kèm, thường xuyên sử dụng kháng sinh, dung corticoid hay các thuốc ức chế miễn dịch dài ngày)
Loại kháng sinh (azithromycin vs các kháng sinh khác)
Trang 23Shulman ST et al Clin Infect Dis 2012; 55: 1279-1282
Thời gian điều trị viêm họng tùy thuộc vào loại kháng sinh (hướng dẫn điều trị viêm họng do liên cầu của Hội Truyền nhiễm Hoa kỳ, IDSA 2012)Trung
Trang 24Jager NG et al Expert Rev Clin Pharmacol 2016; 9: 961-979
3 Sử dụng kháng sinh đúng liều, đúng cách và đủ thời gian
- Số lần dùng/ngày phụ thuộc vào đặc tính PK/PD của kháng sinh
Trang 25Craig WA, Ebert SC Scand J Infect Dis Suppl 1990; 74:63–70.
BETA-LACTAM: KHÁNG SINH DIỆT KHUẨN PHỤ THUỘC
Trang 26Làm cách nào để tối ưu T > MIC ?
Trang 28Chế độ liều cao của amoxicillin/acid clavulanic trong
viêm tai giữa dựa trên PK/PD
Dagan R Pediatr Drugs 2010; 12 (Suppl 1): 3-9
Điểm gãy PK/PD của phác đồ amoxcillin/acid clavulanic
(45 mg/kg q 12h)
So sánh thất bại vi khuẩn học
giữa 2 chế độ liều 45 mg/kg/ngày
và 90 mg/kg/ngày của amoxiclav
trong điều trị viêm tai giữa
Trang 29 peak
T>MIC
International Journal of Antimicrobial Agents 30S (2007) S131–S134
Dạng bào chế phòng thích biến đổi của amoxicillin/acid
clavulanic dựa trên PK/PD Trung
Trang 302 Tăng số lần đưa thuốc?
Trang 31Chế độ liều của kháng sinh penicillin: số lần dùng thuốc
trong ngày đóng vai trò quan trọng
Trang 32Chế độ liều của kháng sinh cephalosporin: số lần dùng
thuốc trong ngày đóng vai trò quan trọng
Mandell, Douglas, and Bennett’s: Principles and practice of Infectious Diseases, 7th edition, 2010
Trang 33Macrolid là kháng sinh phụ thuộc thời gian, AUC/MIC quyết định hiệu quả
PK/PD TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU MACROLID
Trang 35TĂNG LIỀU?
PK/PD TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU MACROLID
Blandizzi C et al Antimicrob Agents Chemother 2002; 46: 1594-1596.
Nồng độ azithromycin trong mô amiđan sau khi dùng liều 10 mg/kg và
20 mg/kg azithromycin 3 ngày ở bệnh nhi có phẫu thuật cắt amiđan
Trang 36TĂNG LIỀU?
PK/PD TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU MACROLID
Cohen R et al Pediatr Infect Dis J 2002; 21: 297-303.
Hiệu quả vi sinh cao hơn rõ rệt khi sử dụng liều 20 mg/kg so với liều 10 mg/kg ở bệnh nhi viêm họng Tỷ lệ thất bại lâm sàng và gia tăng vi khuẩn
giảm nhạy cảm cũng thấp hơn với chế đô liều 20 mg/kg
Trang 37• Nhóm dùng phác đồ 3 ngày có hiệu quả kém hơn phác đồ 5 ngày
Ở người lớn, nhóm dùng liều 500 mg/ngày (3 hoặc 5 ngày) có hiệu
quả cao hơn so với kháng sinh đối chứng
Trang 39TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU: LIÊN QUAN VỚI MIC
PK/PD TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU FLUOROQUINOLON
Trang 41TĂNG LIỀU?
PK/PD TỐI ƯU HÓA CHẾ ĐỘ LIỀU LEVOFLOXACIN
Graninger W, Zeitlinger M, Chemotherapy 2004; 50 (Suppl 1): 16-21 Chien SC et al Antimicrob Agents Chemother 1998; 42: 885-888
Tăng liều giúp tăng Cmax và AUC của
levofloxacin (dữ liệu trên người tình
Trang 43 Có được hiệu quả
Trang 44Với các nhiễm khuẩn cộng đồng, phối hợp kháng sinh không đem lại bất cứ lợi ích lâm sàng nào, ngược lại
làm tăng các biến cố bất lợi và chi phí không cần thiết
4 Phối hợp kháng sinh (nếu cần) phải hợp lý Trung
Trang 45Bất lợi của phối hợp kháng sinh
Hagihara M, Crandon JL, Nicolau DP Expert Opin Drug Saf 2012; 11: 221-233.
Tăng độc tính
Tương tác thuốc
Tăng chi phí điều trị
Tăng nguy cơ nhiễm trùng liên quan đến Clostridium difficile
hoặc bội nhiễm (tiêu chảy, nhiễm nấm)
Trang 46LỰA CHỌN KHÁNG SINH PHÙ HỢP VỚI ĐẶC ĐIỂM
NGƯỜI BỆNH, RÀ SOÁT TƯƠNG TÁC VÀ THEO DÕI
PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC
Trang 47Phân loại kháng sinh theo khả năng
gây độc với bào thai của FDA
Nguồn: Lippincott Illustrated Pharmacology
Trang 48Các kháng sinh chống chỉ định tuyệt đối trong suy thận
- Cephalosporin (ngoại trừ cefoperazon và ceftriaxon)
- Fluoroquinolon (ngoại trừ moxifloxacin)
- Macrolid (erythromycin, clarithromycin)
- Penicillin (ngoại trừ nafcillin, dicloxacillin)
- Các kháng sinh khác: vancomycin, cotrimoxazol, rifampicin, metronidazol,
telithromycin, daptomycin
Các kháng sinh không cần hiệu chỉnh liều
Azithromycin, ceftriaxon, cefoperazon, chloramphenicol, clindamycin,
doxycyclin, linezolid, minocyclin, moxifloxacin, nafcillin, tigecyclin
Nguồn: Sanford guide to Antimicrobial therapy 2008.
Chú ý chỉnh liều kháng sinh trong trường hợp suy thận
Trang 49Chú ý lựa chọn kháng sinh dựa trên tiền sử dị ứng
- Dị ứng: mày đay phản vệ
- Bản chất hapten kích thích sinh kháng thể
- Dị ứng chéo giữa penicillin và cephalosporin
Các bán kháng nguyên từ kháng sinh penicillin
Trang 50Dị ứng với kháng sinh beta-lactam
Các kháng sinh cephalosporin và penicillin cần tránh trên bệnh
nhân có tiền sử dị ứng do có nhóm thế R1, R2 tương tự
Campagna JD et al J Emerg Med 2012; 42(2): 612-620.
Trang 52Pharmacotherapy Handbook 9th edition 2015
Macrolid là kháng sinh ưu tiên được lựa chọn cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin Chú ý cephalosporin chỉ được sử dụng cho các bệnh nhân
có tiền sử dị ứng không phải loại phản vệ với penicillin.
Trang 53Rối loạn tiêu hóa
- Buồn nôn, đau thượng vị (kích thích tăng nhu động ruột): erythromycin Sử dụng sau bữa ăn, các thuốc mới như
erythromycin ethylsuccinat, azithromycin ít tác động hơn
McKenna S and the Canadian Infectious Disease Society Antimicrobial Agents Committee
Can J Infect Dis 2001
Tác dụng không mong muốn trên tiêu hóa
Trang 54Tiêu chảy liên quan đến kháng sinh
- Bệnh cảnh lâm sàng đa dạng: từ tiêu chảy nhẹ đến, viêm ruột hoại tử và viêm đại tràng giả mạc
- Cơ chế: mất cân bằng vi hệ, bùng phát các vi khuẩn gây NK
cơ hội như Clostridium difficile, Klebsiella oxytoca hoặc
Tác dụng không mong muốn trên tiêu hóa
McFarland LV et al Diagn Dis 1998; 16: 292-307.
Trang 55Tiêu chảy liên quan đến kháng sinh
- Phát hiện tiêu chảy khi dùng kháng sinh: tính chất phân lỏng/không thành khuôn, số lần từ 3 lần (4 với trẻ em) trở lên, ít nhất trong 2 ngày Khai thác kỹ tiền sử dùng kháng sinh Phân biệt dấu hiệu nặng: kèm theo sốt, đau quặn bụng (phải nhập viện)
- Xử trí: ngừng kháng sinh nghi ngờ, bù nước/điện giải, tránh dùng các thuốc cầm tiêu chảy (loperamid) hoặc giảm nhu động ruột, cân nhắc chuyển kháng sinh phổ hẹp hơn nhưng vẫn có hiệu quả
- Cân nhắc dự phòng và điều trị bằng men vi sinh (probiotics): giảm 51% nguy cơ tiêu chảy (Blaabjerg S et al Antibiotics 2017; 6, 21) trong đó bằng chứng rõ nhất với
Saccharomyces boulardii (Szajewska H & Kolodziej M
Aliment Pharmacol Ther 2015; 42: 793-801)
Tác dụng không mong muốn trên tiêu hóa
Trang 56Tương tác thuốc với macrolid
Ức chế chuyển hóa thuốc qua CYP450
Tạo phức hợp macrolid – CYP450
Trang 57TƯƠNG TÁC THUỐC CÓ Ý NGHĨA LÂM SÀNG
Trang 58Dược về cập nhật thông tin
dược lý nhóm thuốc statin
Trang 62Khác biệt giữa các thuốc trong cùng nhóm: kháng sinh
Ức chế enzym chuyển hóa thuốc
TƯƠNG TÁC THUỐC VỚI KHÁNG SINH MACROLID
Trang 63Tương tác với kháng sinh macrolid
Kéo dài khoảng QT
- Kéo dài khoảng QT
Trang 64Kéo dài khoảng QT
Yếu tố nguy cơ
- Phối hợp các thuốc kéo dài khoảng QT
Các thuốc gây kéo dài khoảng QT
- Kháng histamin: terfenadin, astemisol
- Chống loạn nhịp: amiodaron, quinidin, procainamid
- Kháng sinh: erythromycin, clarithromycin,
levofloxacin, moxifloxacin…
- Kháng nấm: ketoconazol, itraconazol…
- Chống nôn: cisaprid, domperidon…
- Chống loạn thần: haloperidol, thioridazin, risperidon, pimozid, clozapin, olanzapin, quetiapin…
Trang 65TƯƠNG TÁC THUỐC VỚI KHÁNG SINH
Trang 66Ảnh hưởng của antacid lên sinh khả dụng của ciprofloxacin
Nguồn: Frost et al Antimicrob Agents Chemother 1992; 36: 830 - 832
30% số đơn có
levofloxacin
(uống) dùng
đồng thời với ion
kim loại hóa trị 2
và hóa trị 3
Barton et al Control Hosp
Epidemiol 2005; 26: 93-99
Chú ý tương tác thuốc giảm hấp thu của quinolon
TƯƠNG TÁC THUỐC VỚI KHÁNG SINH
Trang 67"HIT HARD & HIT FAST“: nguyên tắc 4D
4D = chọn đúng kháng sinh theo phổ tác dụng và vị trí nhiễm
khuẩn, cơ địa người bệnh, liều dùng/chế độ liều phù hợp (PK/PD),
theo dõi bệnh nhân đúng lúc và đúng cách
Denny KJ et al Expert Opin Drug Saf 2016; 15: 667-678.