Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển đến này, Vietinbank đã phát triển theo mô hình ngân hàng đa năng với mạng lưới hoạt động được phân bố rộng khắp trên 56 tỉnh, thành phố trong c
Trang 1THỰC TRẠNG NỢ XẤU BIỆN PHÁP NGĂN NGỪA VÀ XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI VIETINBANK – CN KHU CÔNG NGHIỆP
BÌNH DƯƠNG.
2.1 KHÁI QUÁT VỀ VIETINBANK
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của VIETINBANK.
Tên gọi: NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM (VIETINBANK)
Tên giao dịch quốc tế: VIETINBANK FOR INDUSTRY AND TRADE
Trụ sở chính: 108 Trần Hưng Đạo – Hà Nội
Chủ tịch HĐQT: ông Phạm Huy Hùng
Trang 2Tổng giám đốc: ông Phạm Xuân Lập
Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam (VIETINBANK), tiền thân là Ngân Hàng Công Thương Việt Nam, được thành lập dưới tên gọi Ngân hàng chuyên doanh Công Thương Việt Nam theo nghị định số 53/NĐ – HĐBT ngày 26/3/1988 của hội đồng Bộ trưởng ngày 14/11/1990
Ngày 27/03/1993, Thồng đốc NHNN đã ký Quyết định số 67/QĐ – NH5 về việc thành lập NHCTVN thuộc NHNN Ngày 21/09/1996, được sự uỷ quyền của Thủ tướng chính phủ Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 285/QĐ – NH5 về việc thành lập lại NHCTVN theo mô hình Tổng Công Ty Nhà Nước được quy định tại Quyết định số 90/QĐ – TTg ngày 27/3/1994 của Thủ tướng Chính Phủ
Ngày 23/9/2008, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký Quyết định 1354/QĐ – TTg phê duyệt phương án cổ phần hoá Ngân hàng Công thương Việt Nam Ngày 2/11/2008, Ngân hàng Nhà nước ký quyết định số 2604/QĐ – NHNN về việc công bố giá trị doanh nghiệp Ngân hàng Công thương Việt Nam Ngày 25/12/2008, Ngân hàng Công thương tổ chức bán đấu giá cổ phần ra công chúng thành công và thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp
cổ phần
Ngày 3/7/2009, Ngân hàng Nhà nước ký quyết định số 14/GP – NHNN thành lập và hoạt động Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam NHTMCP Công thương Việt Nam chính thức hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu
số 0103038874 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Tp.Hà Nội cấp ngày 3/7/2009
Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển đến này, Vietinbank đã phát triển theo
mô hình ngân hàng đa năng với mạng lưới hoạt động được phân bố rộng khắp trên 56 tỉnh, thành phố trong cả nước, bao gồm 01 Hội sở chính, 03 Sở giao dịch, 145 chi nhánh, 527 phòng giao dịch, 116 quỹ tiết kiệm, 1042 máy rút tiền tự động (ATM), 05 Văn phòng đại diện, và 04 Công ty con bao gồm: Công ty cho thuê tài chính, Công ty cổ phần chứng khoán Ngân hàng Công thương (VietinbankSC) và Công ty bất động sản và đàu tư tài chính Ngân hàng Công thương Việt Nam và Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Công thương Việt Nam, 3 đơn vị sự nghiệp bao gồm trung tâm thẻ, trung tâm Công nghệ thông tin Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Ngoài ra, NHCT còn góp vốn liên doanh vào ngân hàng Indovina, góp vốn vào 8 công ty trong đó có công ty cổ phần Chuyển mạch tài chính quốc gia Việt Nam Công ty cổ phần Xi măng Hà Tiên, Công ty cổ phần cao su
Trang 3Phước Hoà, Ngân hàng thương mại cổ phần Gia Định, Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương…
Ngân hàng hiện tại có quan hệ đại lý với trên 800 ngân hàng, định chế tài chính trên
90 quốc gia, vũng lãnh thổ trên toàn thế giới Theo báo cáo tài chính kiểm toán, tổng tài sản và lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng tương ứng là 193.590 tỷ đồng và 1.804 tỷ đồng
Từ năm 2001, Vietinbank đã là một trong những ngân hàng thương mại đầu tiên giới thiệu thẻ thanh toán ra thị trường, phát triển mạng lưới ATM trên toàn quốc, cung cấp dịch vụ ngân hàng tự động 24h/ngày, thu hút gần 2 triệu người sử dụng thẻ do ngân hàng phát hành Bên cạnh đó, ngân hàng cũng đang thực hiện triển khai các dịch vụ Internet banking, Telephone banking, đã có các sản phẩm dịch vụ mới mang tiện ích cao và hiện đại như: Dịch vụ thanh toán cước phí viễn thông, vận tải qua mạng, dịch vụ SMS, VN Pay, VnTopup…
Đội ngũ cán bộ nhân viên Vietinbank được thử thách trong cơ chế thị trường, đã liên tục được bổ sung, đào tạo, sắp xếp lại theo yêu cầu đổi mới và phát triển kinh doanh Hiện tại, đội ngũ cán bộ của ngân hàng có 13 nghìn người Trong đó có 4250 là đảng viên,
25 cán bộ trình độ tiến sĩ, 460 cán bộ trình độ thạc sĩ, tốt nghiệp đại học và cao đẳng gần 11.000 cán bộ chiếm (88,3%) Các cơ chế, quy định, quy trình nghiệp vụ của Vietinbank mang tính thống nhất, đầy đủ, tiên tiến, đáp ứng yêu cầu kinh doanh trong thời gian mới,
có thể kể đến bộ cẩm nang sổ tay tín dụng; 61 quy trình nghiệp vụ theo quy chuẩn khoa học được cấp chứng nhận ISO
Trong suốt 20 năm qua, bên cạnh hoàn thành tôt nhiệm vụ chính trị, NHCT VN luôn
là đơn vị đi đầu và đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển của cộng đồng thông qua công tác đền ơn đáp nghĩa, công tác từ thiện mang đậm tính nhân văn, tổng số tiền trích từ quỹ phúc lợi dành cho công tác xã hội đến nay là 85,5 tỷ đồng Với những nỗ lự hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị, góp phần không nhỏ tiến trình đổi mới, hội nhập nền kinh tế, NHCT đã được Nhà nước, Chính phủ và các bộ ngành ghi nhận và tặng thưởng nhiều phần thương cao quý như: 01 huân chương Độc lập hạng nhì, 01 huân chương Độc lập hạng ba,
03 tập thể được tặng thưởng danh hiệu “Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới”
Với thế mạnh hiện có, NHCT VN đặt quyết tâm phát triển thành tập đoàn tài chính đa năng, vững bước trên con đường hội nhập
Trang 42.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng Công thương chi nhánh khu công nghiệp Bình Dương.
Căn cứ nghị quyết của HĐQT NHCT thông qua ngày 26/11/1999
Theo đề nghị của trưởng phòng phát triển sản phẩm và thị trường NHCT VN và Giám đốc Sở giao dịch II – TP Hồ Chí Minh
Quyết định thành lập chi nhánh NHCT KCN Bình Dương có trụ sở đóng tại thị trấn Dĩ
An, huyện DĨ An, tỉnh Bình Dương trực thuộc Sở giao dịch II – Tp Hồ Chí Minh
Quyết định số 007/QĐ – HĐQT – NHCT1 quyết định của HĐQT NHCT VN quyết định nâng cấp chi nhánh NHCT KCN Bình Dương trực thuộc Sở giao dịch II NHCT VN lên Chi nhánh thuộc NHCT kể từ ngày 1/2/2002
Quyết định số 474/QĐ – HĐQT – NHCT1 quyết định chuyển đổi và đổi tên Chi nhánh NHCT KCN Bình Dương thành Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh KCN Bình Dương kể từ ngày 5/8/2009 cụ thể như sau:
Tên đầy đủ bằng tiếng Việt: Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh KCN Bình Dương
Tên đầy đủ bằng tiếng Anh: Vietnam Joint Stock Commercial Bank for Industry and Trade – Binh Duong Industrial Zone Branch
Tên viết tắt bằng tiếng Anh: Vietinbank – Binh Duong Industrial Jone Branch
Trang 5Địa chỉ: số 20 đường Độc Lập, KCN Sóng Thần 1, thị trấn Dĩ An, huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương.
Trang 62.1.2.2 Cơ cấu tổ chức NHTMCP Công Thương Việt Nam Chi Nhánh KCN Bình Dương.
PHÓ GIÁM ĐỐC
3
(Nguồn: Theo cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Chi nhánh KCN Bình Dương)
2.1.2.3 Những nghiệp vụ tại NHCT KCN Bình Dương
Huy động vốn
Phòng Giao dịch Thuận An.
Phòng Tổ Chức Hành Chính.
Phòng Ngân Quỹ.
Phòng Kế Toán.
Phòng Giao Dịch Thủ Dầu Một.
Trang 7 Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có ký hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ chức kinh tế và dân cư.
Nhận tiền gửi tiết kiệm dưới nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn, tiết kiệm không kỳ hạn và có ký hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm tích luỹ…
Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu…
Cho vay, đầu tư
Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn bằng VNĐ
Tài trợ xuất nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất
Thấu chi, cho vay tiêu dùng…
Bảo lãnh
Bảo lãnh: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán
Tái bảo lãnh
Thanh toán và tài trợ thương mại
Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu, thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu
Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection), nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)
Chuyển tiền trong nước và quốc tế, chuyển tiền nhanh Western Union
Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc, chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM, chi trả kiều hối…
Ngân quỹ
Mua bán ngoại tệ (Spot, Forwarsd, Swap…)
Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương phiếu…)
Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ…
Thẻ và ngân hàng điện tử
Trang 8 Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA, MASTER CARD…)
Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (CASH CARD)
Internet banking, Phone banking, SMS banking
2.1.2.4 Kết quả hoạt động của NHCT chi nhánh KCN Bình Dương trong thời gian qua.
Bám sát định hướng phát triển của NHCT VN, tập thể cán bộ công nhân viên NHCT
KCN Bình Dương đã đoàn kết một lòng quyết tâm phấn đấu, tạo những chuyển biến tích cực để hoàn thành và hoàn thành vượt mức chỉ tiêu kinh doanh được NHCT VN giao trong năm 2009
Tình hình nguồn vốn huy động
Trong công tác huy động vốn, quán triệt phương châm “Huy động để cho vay, đi vay để cho vay”, NHCT KCN Bình Dương đã tăng cường huy động mọi nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế và dân cư Ngoài các hình thức huy động truyền thống như tiền gửi tiết kiệm, chi nhánh mở rộng triển khai các hình thức huy động khác như: phát hành giấy tờ có giá dưới dạng kỳ phiếu, trái phiếu và chứng chỉ tiền gửi, tiết kiệm dự thưởng,…với các mức lãi suất linh hoạt, đồng thời tiếp tục mở rộng mạng lưới huy động, sử dụng các công cụ khuyến mãi, quà tặng,…nhằm khuyến khích người gửi tiền Bên cạnh việc duy trì mối quan hệ với các tổ chức kinh tế, Chi nhánh luôn bám sát thị trường, xây dựng chính sách khách hàng, đổi mới phong cách giao dịch và tăng cường công tác tiếp thị để thiết lập khách hàng mới
Do vây, nguồn vốn huy động của chi nhánh không ngừng tăng cao Điều này được thể hiện qua:
Trang 9Nếu tổng nguồn vốn huy động đến cuói năm 2007 đạt 357,409 tỷ đồng thì đến năm
2008 đã đạt được 365,564 tỷ đồng, tăng 8,155 tỷ đồng tăng 2,3% so với năm 2007 Năm
2009, tổng nguồn vốn huy động đạt đươc 447,555 tỷ đồng, tăng 81,991 tỷ so với năm 2008 đạt tỷ lệ 22,4% Như vậy, nguồn vốn huy động của Chi nhánh không chỉ tăng về mặt số tuyệt đối mà còn tăng cả về tốc độ
Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động trong 3 năm 2007 – 2009 vẫn luôn duy trì ổn định Đây là một kết quả rất đáng kể và là một cố gắng rất lớn của chi nhánh trong bối cảnh bên cạnh những biến động của nền kinh tế ảnh hưởng bất lợi đến công tác huy động vốn như; lạm phát, tỷ giá vàng tăng,…là áp lực cạnh tranh gay gắt về lãi suất, tâm lý đầu tư cảu khách hàng thay đổi, về chính sách thu hút trong huy động vốn giữa các ngân hàng trên cùng địa bàn khu công nghiệp Bình Dương
Bảng 2.2.Cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn.
ĐVT: triệu đồng Chỉ tiêu
Số tuyệt đối trọng Tỷ Số tuyệt đối trọng Tỷ Số tuyệt đối trọng Tỷ Tiền gửi không kỳ
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Chi nhánh)
Về cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo kỳ hạn gửi thì tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng là chủ yếu, luôn chiếm tỷ trọng từ 40% trở lên cụ thể: năm 2007, tỷ trọng tiền gửi có
kỳ hạn dưới 12 tháng là 48,4%; năm 2008 là 40,5% và năm 2009 là 47,1% Với tỷ trọng này chi nhánh đảm bảo đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn và một phần nguồn vốn trung dài hạn Tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên tăng qua 2 năm 2007, 2008 nhưng đến năm 2009 thì bị giảm còn 3,9% Có tình trạng này là do trong năm 2009 tình hình lãi suất biến động liên tục, lãi suất ngắn hạn, trung hạn, dài hạn không chênh nhau lớn nên tâm lý
Trang 10người gửi tiền không muốn đầu tư vào trung dài hạn mà chỉ gửi những kỳ hạn ngắn để không bị thiệt thòi khi lãi suất thay đổi.
Như vậy, xét mảng huy động vốn có sự biến động mạnh ở mảng tiền gửi từ 12 tháng trở lên Một số khó khăn làm hạn chế khả năng huy động vốn như sau:
_Chỉ số giá tiêu dùng trong năm 2009 tăng khá cao ảnh hưởng đến tâm lý của khách hàng, đặc biệt là khách hàng gửi tiết kiệm do lãi suất thực tế của tiền gửi thấp
_Để huy động được vốn, các NHTM không ngừng tăng lãi suất Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, lãi suất huy động của NHCT thường thấp hơn các NHTM khác làm giảm lợi thế trong việc huy động tiền gửi dân cư
_Sự thay đổi tâm lý của người dân (chuyển sang đầu tư chứng khoán, vàng, ngoại tệ…) cũng ảnh hưởng đáng kể đến lượng vốn huy động vào ngân hàng
_Nguồn vốn huy động năm 2009 đạt 552 tỷ đồng, tăng 69 tỷ đồng so với đầu quý và tăng 205 tỷ đồng so với năm 2008, tương ứng tăng 59% Đạt 100% kế hoạch quý và 100%
kế hoạch năm 2009 Trong đó:
_Tiền gửi doanh nghiệp 340 tỷ đồng, tăng 37 tỷ đồng so với đầu quý và tăng 160 tỷđồng so với cùng kỳ năm 2008, tương ứng tăng 88%
_Tiền gửi tiết kiệm 212 tỷ đồng, tăng 31 tỷ đồng so với đầu quý và tăng 45 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2008, tương ứng tăng 27%
Tình hình cho vay
_Dư nợ cho vay nền kinh tế 1117 tỷ đồng, tăng 58 tỷ đồng so với đầu quý và tăng 163
tỷ đồng so với 31/12/2008, tương ứng tăng 17% Đạt 100% kế hoạch quý và đạt 100% kế hoạch năm 2009 Trong quý IV, tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đang vay vốn dần khắc phục được khó khăn Do đó, các doạnh nghiệp có xu hướng tăng nhu cầu vay vốn để nhập nguyên liệu phục vụ sản xuất kinh doanh cho các tháng cuối năm và đầu năm sau Nhờ đó, dư nợ tại chi nhánh đến cuối quý đã tăng 58 tỷ đồng so với đầu quý._Dư nợ cho vay ngắn hạn: 957 tỷ đồng, tăng 53 tỷ đồng so với đầu quý và tăng 158 tỷ đồng so với 31/12/2008 Đạt 100% kế hoạch quý và đạt 100% kế hoạch năm 2009, chiếm 86% tổng dư nợ
Trang 11_Dư nợ cho vay trung dài hạn: 160 tỷ đồng, tăng 5 tỷ so với đầu quý; giảm 11 tỷ đồng
so với 31/12/2008 Đạt 100% kế hoạch quý và đạt 100% kế hoạch năm 2009, chiếm 14% tổng dư nợ Chi nhánh đã cố gắng phấn đấu để dư nợ trung dài hạn không vượt chỉ tiêu do NHTMCP CT VN giao
_Dư nợ không có đảm bảo bằng tài sản là 29 tỷ đồng, chiếm 2,6% tổng dư nợ và nằm trong kế hoạch được giao (4% tổng dư nợ)
_Dư nợ cho vay DNNN là 2 tỷ đồng, chiếm 0,2% tổng dư nợ và nằm trong kế hoạch được giao (2% tổng dư nợ)
Không chỉ tập trung tăng trưởng nguồn vốn và dư nợ cho vay nền kinh tế, NHCT KCN Bình Dương còn chú trọng phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, đồng thời tăng thu nhập cho chi nhánh từ các hoạt động này Năm qua, thu dịch vụ của ngân hàng đã đạt được 9.761 triệu tăng so với năm trước, đạt % kế hoạch năm 2008 (chủ yếu tăng thu phí từ hoạt động cho vay 38 triệu, phí dịch vụ hoạt động tài trợ thương mại 4.974 triệu, phí dịch vụ hoạt động chuyển tiền 2757 triệu, phí dịch vụ hoạt động thẻ 459 triệu)
Hoạt động thanh toán quốc tế
Hoạt động thanh toán quốc tế tại NHCT KCN Bình Dương trong năm vừa qua có sự
tăng trưởng đáng kể, trong đó:
Thanh toán mậu dịch:
Thanh toán nhập khẩu: 144.133 ngàn USD, tăng 35 ngàn USD so với năm trước.
Thanh toán xuất khẩu: 137.995 ngàn USD, tăng 26 ngàn USD so với năm trước.
Chi trả kiều hối:
Số lượt trả: 343 lượt, tăng 119 lượt so với năm trước.
Doanh số quy đổi USD: 450 ngàn USD, tăng 11 ngàn USD so với năm trước.
Hiện nay, hoạt động thanh toán quốc tế của chi nhánh đang có xu hướng phát triển mạnh, khách hàng ngày càng nhiều, theo đó đòi hỏi chi nhánh cần đáp ứng nhu cầu ngày
Trang 12càng cao của khách hàng trong cả khâu chất lượng dịch vụ và cả phi dịch vụ, đảm bảo tính linh hoạt, cạnh tranh hơn để có thể thu hút được ngày càng nhiều khách hàng.
Về kết quả kinh doanh năm 2009:
Tính đến 31/12/2009, lợi nhuận đã trích lập dự phòng rủi ro chi nhánh đạt 32158 triệu đồng, đạt 70% so với kế hoạch năm 2009, tăng 9.262 triệu đồng so với đầu quý và tăng 16.008 triệu đồng so với cùng kỳ năm 2008, tương ứng tăng 99%
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh bình quân 12 tháng đạt 10.865 triệu đồng, lợi nhuận hạch toán nội bộ trên 1 lao động đạt 469 triệu đồng
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH KCN BÌNH DƯƠNG.
2.2.1 Các sản phẩm tín dụng
2.2.1.1 Các sản phẩm dành cho cá nhân
Cho vay chi phí du học
• Lãi suất vay vốn hợp lý, cạnh tranh;
• Thủ tục đơn giản, thuận tiện; mức cho vay lên đến 70% tổng chi phí
• Phương thức cho vay linh hoạt;
• Đáp ứng kịp thời nhu cầu tài chính cho mục đích du học;
• Chuyển tiền trong nước và ra nước ngoài nhanh chóng, chính xác
• Thời hạn cho vay: tối đa bằng thời gian khoá học cộng 03 năm
Cho vay chứng minh tài chính
• Lãi suất vay vốn hợp lý, cạnh tranh
• Thủ tục đơn giản, thuận tiện
• Mức cho vay 100% tổng nhu cầu
• Sản phẩm đa dạng, linh hoạt, trọn gói
• Không yêu cầu quan hệ nhân thân với người du học
Cho vay mua ô tô
• Lãi suất vay vốn hợp lý, cạnh tranh
• Hỗ trợ về tài chính tới 70% giá trị chiếc xe mới hoặc 50% giá trị chiếc xe đã sử dụng
• Thời gian vay vốn linh hoạt tới 5 năm (mua xe mới) hoặc 4 năm (mua xe đã sử dụng)
Trang 13• Tài sản bảo đảm tiền vay có thể là chính chiếc xe mua.
Cho vay mua nhà dự án
• Mức cho vay lên đến 70% giá trị căn nhà
• Thời hạn cho vay lên tới 20 năm
• Mức lãi suất hợp lý, cạnh tranh, thay đổi phù hợp với thị trường
• Phương thức trả nợ linh hoạt, theo nguồn thu nhập
• Thế chấp bằng chính căn nhà mua
Cho vay người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
• Mức cho vay lên đến 70% tổng chi phí
• Thời hạn cho vay có thể dài hạn, tùy thuộc vào thời hạn hiệu lực của hợp đồng đi làm việc tại nước ngoài đã được ký kết;
• Mức lãi suất hợp lý, cạnh tranh, thay đổi phù hợp với thị trường
Cho vay kinh doanh tại chợ
• Có thể dùng quyền góp vốn/mua/thuê điểm kinh doanh tại chợ (ĐKDTC) để bảo đảm nợ vay
• Mức cho vay lên đến 50% giá trị quyền góp vốn/mua/thuê ĐKDTC
• Thời hạn cho vay tối đa 12 tháng
• Phương thức vay vốn đa dạng, linh hoạt, phù hợp với đặc điểm kinh doanh tại chợ;
• Mức lãi suất hợp lý, cạnh tranh, thay đổi phù hợp với thị trường
Cho vay tiêu dùng đối với cán bộ công nhân viên
• Không cần tài sản bảo đảm hoặc bảo lãnh của doanh nghiệp;
• Giúp khách hàng giải quyết nhanh chóng các nhu cầu tiêu dùng cấp bách;
• Số tiền cho vay lên đến 300 triệu đồng
• Thời hạn cho vay tối đa là 36 tháng
• Lãi suất vay vốn hợp lý, cạnh tranh
Cho vay tiêu dùng có bảo đảm bằng số dư tài khoản tiền gửi, sổ/thẻ tiết kiệm, GTCG.
• Giúp khách hàng giải quyết nhanh chóng các nhu cầu tiêu dùng cấp bách;
• Hạn mức vay được duyệt không hạn chế, tùy thuộc vào loại tiền gửi, sổ/thẻ TK, GTCG
• Thời hạn cho vay tối đa là 36 tháng
Trang 14• Giải quyết trong vòng 24 giờ làm việc.
• Lãi suất vay vốn hợp lý, cạnh tranh
Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán
• Lãi suất vay vốn hợp lý, cạnh tranh
• Số tiền vay ở mức tối đa, tùy thuộc vào số tiền bán chứng khoán đã được khớp lệnh bán sau khi trừ đi lãi cho vay và phí liên quan đến khoản vay (nếu có)
• Thủ tục đơn giản, nhận tiền ngay trong ngày làm việc
• Phương thức nhận tiền vay, trả nợ linh hoạt
2.2.1.2 Các sản phẩm dành cho doanh nghiệp
2 Cho vay theo hạn mức tín dụng:
o Cho vay theo hạn mức tín dụng được áp dụng đối với khách hàng vay có nhu cầu vay vốn thường xuyên và có đặc điểm sản xuất – kinh doanh, luân chuyển vốn không phù hợp với phương thức cho vay từng lần
o Căn cứ vào phương án, kế hoạch sản xuất, kinh doanh, nhu cầu vay vốn của khách hàng, tài sản bảo đảm tiền vay, NHCT và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh
3 Cho vay theo dự án đầu tư:
o NHCT cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống
o Trường hợp trong thời gian chưa vay được vốn ngân hàng, khách hàng đã dùng nguồn vốn huy động tạm thời khác để chi phí theo dự án được duyệt thì NHCT có thể xem xét cho vay
bù đắp nguồn vốn đó trên cơ sở phải có chứng từ pháp lý chứng minh rõ nguồn vốn đã sử dụng trước
o Trường hợp hết thời gian giải ngân theo lịch đã thoả thuận ban đầu mà khách hàng chưa sử dụng hết mức vốn vay ghi trong hợp đồng tín dụng, nếu khách hàng đề nghị thì NHCT xem xét có thể thoả thuận và ký kết bổ sung hợp đồng tín dụng tiếp tục phát tiền vay phù hợp với tiến độ thi công cụ thể
Trang 154 Cho vay trả góp:
o Khi vay, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
5 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng:
o NHCT chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiềm mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của NHCTVN Việc cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng theo quy định của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và
NHCTVN về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
6 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
o NHCT cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định để đầu tư cho dự án
o Trong thời hạn hiệu lực rút vốn của hợp đồng khách hàng phải trả phí cam kết theo mức quy định của NHCT
o NHCT cùng một hoặc một số tổ chức tín dụng khác thực hiện cho vay đối với một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, NHCTVN hoặc một tổ chức tín dụng khác làm đầu mối dàn xếp Cho vay hợp vốn được thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của Ngân hàng Nhà nước và hướng dẫn của NHCTVN
8 Cho vay theo hạn mức thấu chi:
o Là việc cho vay mà NHCT thoả thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt
số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
9 Các loại hình cho vay theo các phương thức khác:
o Tuỳ theo nhu cầu của khách hàng và thực tế phát sinh, NHCT sẽ xem xét cho vay theo các phương thức khác phù hợp với đặc điểm hoạt động trong từng thời kỳ và không trái với quy định của pháp luật
2.2.2 Quy trình tín dụng
Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hang lập hồ sơ vay vốn
Đối với khách hàng quan hệ tín dụng lần đầu: CBTD hướng dẫn khách hàng cung cấp những thông tin về khách hàng, các quy định của NHCT mà khách hàng phải đáp ứng về điều kiện vay vốn và tư vấn việc thiết lập hồ sơ cần thiết để được ngân hàng cho vay
Trang 16 Đối với khách hàng đã có quan hệ tín dụng: CBTD hướng dẫn khách hàng hoàn thiện hồ
sơ, đối chiếu và tiếp nhận hồ sơ
Bước 2: Thẩm định các điều kiện vay vốn
Kiểm tra hồ sơ vay vốn và mục đích vay vốn
Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng và phương án SXKD/Dự án đầu tư
Kiểm tra, xác minh thông tin
Phân tích ngành
Phân tích, thẩm định khách hàng vay vốn
Dự kiến lợi ích của ngân hàng nếu khoản vay được phê duyệt
Phân tích, thẩm định phương án SXKD / Dự án đầu tư
Thẩm định tài sản đảm bảo tiền vay
Bước 3: Xác định phương thức cho vay
Bước 4: Xem xét khả năng nguồn vốn, điều kiện thanh toán và xác định lãi suất cho vay.
Bước 5: Lập tờ trình thẩm định cho vay
Bước 6: Tái thẩm định khoản vay
Bước 7: Trình duyệt khoản vay
Bước 8: Ký HĐTD, hợp đồng bảo đảm tiền vay, giao nhận giấy tờ và TSĐB
Soạn thảo hợp đồng
Ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay
Làm thủ tục giao, nhận giấy tờ và TSĐB
Kiểm tra giấy tờ sau khi ký HĐTD, hợp đồng bảo đảm tiền vay
Công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm
Bước 9: Giải ngân
Bước 10: Kiểm tra, giám sat khoản vay
Bước 11: Thu nợ lãi và gốc và xử lý những phát sinh
Bước 12: Thanh lý HĐTD và hợp đồng bảo đảm tiền vay
Bước 13: Giải chấp TSĐB
Bước 14: Lưu giữ hồ sơ tín dụng và hồ sơ bảo đảm tiền vay
2.2.3 Kết quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Công thương chi nhánh KCN Bình Dương
2.2.3.1 Tình hình dư nợ chung của hoạt động tín dụng
Trang 17Bảng 2.3.Tổng dư nợ của hoạt động tín dụng năm 2007 – 2009
Mức tăng so với năm trước 45.813 23.889 181.700
ĐVT: triệu đồng.
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của Chi nhánh)
Dư nợ cho vay của Chi nhánh tăng trưởng ổn định qua các năm, cụ thể như sau; năm
2007 đạt 911.255, tăng 45.813 triệu đồng so với năm 2006, tương ứng với tốc độ tăng là 5,3%, năm 2008 đạt 935.144 triệu đồng, tăng 23.889 triệu đồng tốc độ tăng là 2,62% Đến năm 2009 dư nợ cho vay đạt 1.015.313 triệu đồng, tăng 80.169 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng là 8,57%
Việc gia tăng dư nợ cho vay đối với khách hàng DN một phần cho thấy NH có khả năng cạnh tranh khá tốt, thu hút được nhiều khách hàng đến với Chi nhánh, chính sách mở rộng tín dụng có hiệu quả Mặt khác, việc gia tăng dư nợ cho vay là phù hợp với việc gia tăng nguồn vốn huy động cũng như sự gia tăng doanh số cho vay càng lớn là phù hợp với
xu thế phát triển của nền kinh tế
Trang 182.2.3.2 Kết quả dư nợ tín dụng theo thời gian
Chỉ tiêu Dư nợ tăng/giảm Dư nợ Mức tăng/giảm Mức Dư nợ
Mức tăng/giả m
Dư nợ cho vay
(Nguồn: Báo cáo tín dụng của Chi nhánh)
Tỷ trọng dư nợ cho vay ngắn hạn và trung dài hạn biến động qua các năm, cụ thể như sau:
Tỷ lệ nợ ngắn hạn năm 2007 là 74,52%, đến năm 2008 giảm còn 74% nhưng đến năm
2009 lại tăng đột biến lên đến 85,71%
Tỷ lệ nợ trung và dài hạn năm 2007 là 25,48%, đến năm 2008 tăng lên 36% nhưng đến năm 2009 lại giảm mạnh còn 14,29%
Nhìn chung, tín dụng ngắn hạn chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu tín dụng Nhưng trong năm
2009 có sự biến động mạnh mẽ, dư nợ vay tăng mạnh, mà trong đó chủ yếu là dư nợ ngắn hạn, còn dư nợ trung dài hạn lại giảm vì trong năm này tiền gửi huy động trung dài hạn cũng giảm mạnh và tăng trưởng chủ yếu là tiền gửi ngắn hạn nên Chi nhánh tập trung cho vay ngắn hạn và giảm trung dài hạn là một chiến lược hoàn toàn đúng đắn Tuy nhiên, nếu xét về độ bền vững thì có sự giảm sút vì tiền gửi ngắn hạn chiếm tỷ trọng càng lớn thì ngân hàng càng dễ rơi vào tình trạng bị động về vốn ví khách hàng có thể chạy theo lãi suất mà
Trang 19chuyển từ ngân hàng này sang ngân hàng khác, như vậy sẽ không có nguồn vốn chủ động
để ngân hàng có thể cho vay được kết quả là ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của ngân hàng
2.2.4 Kết quả doanh số cho vay của Ngân hàng Công thương chi nhánh KCN Bình Dương.
Trên cơ sơ nguồn vốn huy động được, Chi nhánh bám sát mục tiêu và định hướng phát triển của NHCT VN, chương trình phát triển kinh tế của địa bàn tỉnh Bình Dương, chủ động phân tích, nghiên cứu thị trường, tìm kiếm các dự án hoặc phương án khả thi để mở rộng cho vay Với lượng vốn huy động hàng năm liên tục tăng Chi nhánh đã có thể chủ động đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các chủ thể ngành kinh
tế chủ đạo và các doanh nghiệp
Bảng 2.5.Bảng tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay
ĐVT: triệu đồng
Chênh lệch 2008/2007
Chênh lệch 2009/2008
Mức tăng
Tốc
độ tăng Mức tăng
Tốc độ tăng Doanh số cho
Trang 20tăng 28 tỷ chiếm tỷ lệ 5,1%, cuối cùng thấp nhất là cho vay dài hạn chỉ tăng 14 tỷ chiếm tỷ
lệ 2,6% Đến năm 2009, có một sự thay đổi rõ rệt trong cơ cấu cho vay của Chi nhánh, nguyên nhân là do việc huy động vốn của chi nhánh chỉ tập trung vào các khoản ngắn hạn; trung hạn và dài hạn đã giảm mạnh theo những nguyên nhân đã phân tích phần huy động vốn Do đó, trong năm này chi nhánh tăng cho vay ngắn hạn lên đến 2.800 tỷ chiếm tỷ lệ đến 369%, còn cho vay trung và dài hạn đều giảm mạnh khoảng 150 tỷ chiếm tỷ lệ theo thứ tự trung và dài hạn là -16,4% và -8,1%
Bảng 2.6.Bảng cơ cấu cho vay theo thời hạn vay 2007 – 2009
ĐVT: triệu đồng
Số tuyệt đối Tỷ trọng Số tuyệt đối Tỷ trọng Số tuyệt đối Tỷ trọng Doanh số cho
Chênh lệch 2009/2008 Mức
tăng Tốc độ tăng Mức tăng Tốc độ tăng