1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA NHÀ XÂY MỚI VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG

30 723 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Hoạt Động Cho Vay Mua Nhà Xây Mới Và Sửa Chữa Nhà Ở Tại Chi Nhánh Ngân Hàng TMCP Công Thương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Báo cáo thực tập
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 87,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA NHÀ XÂY MỚI VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG2.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Đà Nẵng:

Trang 1

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA NHÀ XÂY MỚI VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG - CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

2.1 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Công Thương chi nhánh Đà Nẵng:

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:

Tháng 11 năm 1988 Hội đồng Bộ trưởng ban hành nghị định số 53 HĐBT về việc chuyểnđổi hệ thống Ngân hàng 1 cấp sang hệ thống Ngân hàng 2 cấp, chi nhánh NHCT QuảngNam_ Đà Nẵng ra đời và hoạt động theo pháp lệnh hoạt động Ngân hàng, các tổ chức tíndụng và công ty tài chính

Khi tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng tách tỉnh, để phù hợp với địa bàn và tình hình kinhdoanh, NHCT chi nhánh Quảng Nam _ Đà Nẵng tách thành chi nhánh NHCT thành phố

Đà Nẵng và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/01/1997 theo quyết định 14 NHCT_QN ngày 17/12/1996 của tổng giám đốc NHCTVN Tháng 7/2009 Ngân hàng hàngniêm yết cổ phiếu và đổi tên thành NH TMCP Công Thương Đà Nẵng

Chi nhánh NH TMCP CT ĐN từ khi thành lập cho đến nay bám sát mục tiêu phát triểnkinh tế công thương nghiệp, dịch vụ, xuất nhập khẩu của Thành phố Chi nhánh NHTMCP CT ĐN đã đạt được những bước tăng tốc bức phá về nguồn vốn và cho vay nềnkinh tế từ tổng nguồn vốn tỷ, dư nợ tỷ Hàng năm chi nhánh dành hàng trăm tỷ đồng vốnđầu tư trung và dài hạn, cho vay đổi mới và hiện đại hóa dây chuyền thiết bị công nghệ,

mở rộng nhà xưởng, tạo thêm việc làm, tăng kim ngạch xuất khẩu trong các ngành sảnxuất, gia công và dệt may, giày da, thủy hải sản

Vốn tín dụng của chi nhánh NH TMCP CT ĐN đáp ứng hàng trăm tỷ đồng cho các hạnmức dự án, những công trình trọng điểm của thành phố và khu vực góp phần tạo nên diệnmạo khang trang của thành phố Đà Nẵng hôm nay

NH TMCP CT có tất cả 10 phòng chuyên môn nghiệp vụ sau: phòng kế toán giao dịch,tiền tệ kho quỹ, khách hàng doanh nghiệp, khách hàng cá nhân, phòng giao dịch, tổnghợp, thông tin điện toán, tổ chức hành chính, quản lý rủi ro và nợ có vấn đề, kiểm tra nộibộ

2.1.2 Sơ đồ tổ chức:

Tổ chức bộ máy quản lý tốt sẽ góp phần không nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả kinhdoanh NH TMCP CT ĐN không ngừng hoàn thiện công tác tổ chức của mình ngày càngtốt hơn Hiện nay Chi nhánh có các phòng ban được lắp đặt theo sơ đồ cơ cấu bộ máyquản lý sau:

Trang 2

Chú thích: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:

+ Nhiệm vụ của Ban giám đốc:

Ban giám đốc chi nhánh do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam quyết định bổnhiệm theo quy chế bổ nhiệm và bổ nhiệm lại của Nhà nước

* Giám đốc Chi nhánh: Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam, điều hành chung toàn bộ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

* Phó giám đốc chi nhánh: thay mặt Giám đốc chỉ đạo điều hành về mặt kinh doanh, cáchoạt động của các phòng ban chuyên về tiền tệ kho quỹ, quản lý tiền gởi dân cư, kế toán

BAN GIÁM ĐỐC

P.Tiền tệ

khoquỹ

P Kế toán

giao dịch

P khách hàng doanh nghiệp

P Khách hàng

cá nhân

P Kiểm soátnội bộ

P Quản lý rủi

ro và nợ xấu

P Giao dịch Loại 1

P.Thông tin điện toán

P Tổng hợp

P Tổ chức hành chính

P Giao dịch Loại 2

Trang 3

hành chính: chịu trách nhiệm cá nhân trước giám đốc và pháp luật về những công việc domình giải quyết, chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của chi nhánh khi giám đốc ủyquyền.

+ Nhiệm vụ của các phòng ban:

* Phòng tiền tệ kho quỹ: thực hiện các nghiệp vụ về kho quỹ Ngân hàng, thu – chi tiềncủa khách hàng

* Phòng khách hàng Doanh nghiệp: thực hiện chức năng huy động vốn, cho vay đối vớikhách hàng là Doanh nghiệp,các nghiệp vụ thanh toán XNK

* Phòng khách hàng cá nhân: thực hiện hoạt động liên quan đến cho vay đối với kháchhàng cá nhân

* Phòng giao dịch : là đơn vị phụ thuộc thực hiện chức năng kinh doanh của Ngân hàngnhư: cho vay, nhận tiền gởi và các dịch vụ khác trong phạm vi ủy quyền của Giám đốcchi nhánh

* Phòng Kế toán giao dịch: chức năng giao dịch thanh toán với khách hàng

* Phòng quản lý rủi ro và nợ xấu: thực hiện chức năng quản lý các rủi ro tín dụng choNgân hàng, kiểm tra, giám sát, thẩm định hồ sơ vay vốn …

* Phòng tổng hợp: tổng hợp số liệu báo cáo thống kê, cân đối vốn kinh doanh, xây dựngchiến lược kinh doanh, tiếp thị, khai thác thị trường, phát triển các dịch vụ Ngân hàng

* Phòng thông tin điện toán: cập nhật, lưu trữ số liệu hoạt động của Chi nhánh, triển khaicác chương trình ứng dụng có liên quan đến khách hàng

* Phòng hành chính: thực hiện chức năng hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của chi nhánhnhư sắm dụng cụ, trang thiết bị, sắp xếp tổ chức hội nghị, hội họp, tiếp khách, quan hệđối ngoại, quản lý và bảo vệ tài sản của Ngân hàng

* Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ: thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát hoạt độngcủa Chi nhánh Ngân hàng công thương thành phố Đà Nẵng

2.1.4 Môi trường kinh doanh:

* Tình hình thị trường:

Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Đà Nẵng được xác định là thành phốđóng vai trò hạt nhân tăng trưởng, tạo động lực thúc đẩy phát triển cho cả khu vực miềnTrung và Tây Nguyên Đà nẵng có diện tích tự nhiên 1.256 km2, dân số năm 2009 là887.070 người, gồm 6 quận và 2 huyện, được xác định là một trong những trung tâm kinh

tế, văn hoá, khoa học và công nghệ của miền Trung và cả nước với mức tăng trưởng kinh

tế liên tục và khá ổn định gắn liền với các mặt tiến bộ trong đời sống xã hội, cơ sở hạtầng phát triển, đô thị được chỉnh trang, vv…

Tốc độ tăng GDP bình quân trong giai đoạn 2006-2010 đạt 11,43%, năm 2010 tăng 11%

Cơ cấu kinh tế của thành phố chuyển dịch theo hướng tích cực: ngành công nghiệp - xây

Trang 4

dựng chiếm tỉ trọng 46,5%; ngành dịch vụ 50,5%; ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản3%.Hiện nay có hơn 10.000 doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đang hoạt độngtại thành phố

Cùng với tiến trình đô thị hóa, sự tăng trưởng kinh tế trong những năm qua đã giúp chođời sống vật chất và tinh thần của người dân Đà Nẵng không ngừng được cải thiện Trong 5 năm trở lại đây, thu nhập bình quân đầu người tại Đà Nẵng tăng lên đáng kể từ 1535USD /người /năm 2008 lên 2000 USD /người /năm 2010 Nhờ đó, mức chi tiêu bình quân hộgia đình cũng tăng lên từ 500 ngàn đồng /tháng (năm 2006) lên 1triệu đồng /tháng (năm2006), trong đó cơ cấu chi tiêu chủ yếu bình quân trong tháng của mỗi hộ gia đình tại ĐàNẵng năm 2006 cũng tăng đáng kể so với 5 năm trước Kết quả tổng hợp sơ bộ giai đoạn 1(11/11/2008) của cuộc điều ra cho thấy thu nhập tính bình quân nhân khẩu trong 1 tháng hiệnnay tại Đà Nẵng trên 1,4 triệu đồng So với cuộc điều tra Khảo sát mức sống cách đây 2năm, sau khi loại trừ yếu tố trượt giá thì thu nhập bình quân của cư dân Đà Nẵng đãtăng bình quân hàng năm là 9,8%

Hệ thống đường giao thông trong và ngoài thành phố không ngừng được mở rộng và xâymới Nhiều công trình lớn đã đưa vào sử dụng hoặc đang trong giai đoạn hoàn thiện nhưđường Nguyễn Tất Thành, đường Điện Biên Phủ, đường Ngô Quyền, đường Bạch Đằng,đường Sơn Trà - Điện Ngọc, hầm đường bộ qua đèo Hải Vân, cầu Sông Hàn, cầu TuyênSơn, cầu Thuận Phước, cầu Rồng đang được khởi công và xây dựng,….Ngày càng nhiềuđịa bàn được giải toả, quy hoạch để xây dựng các công trình phục vụ cho các dự án đầu

tư của thành phố nhằm phát triển kinh tế - văn hoá – xã hội trên địa bàn

Chính những điều này đã tạo làm cho thành phố thu hút ngày càng nhiều nhà đầu tư,người lao động và học sinh, sinh viên khắp nơi đến làm ăn, sinh sống và học tập Kéotheo đó là vấn đề về nhà ở sinh hoạt ngày càng trở nên cấp thiết Đà Nẵng hiện cókhoảng 23.000 hộ nghèo và 1.200 hộ diện chính sách, trong đó có khoảng 1.700 hộ cónhà ở tạm bợ và 3000 hộ không có nhà ở ổn định; khoảng 1.500 CBCNV làm việc trongcác cơ quan hành chính sự nghiệp đang gặp khó khăn về nhà ở Còn theo số liệu của CụcThống kê thành phố Đà Nẵng, trên địa bàn có 68.587 công nhân lao động, trong đókhoảng 50.000 người đang có nhu cầu về nhà ở Đó là chưa kể có 45.000 trong tổng số94.000 học sinh, sinh viên đến từ các tỉnh khác có nhu cầu về chỗ ở để học hành trongthời gian dài Các đối tượng này đang thực sự có nhu cầu về nhà ở Đối mặt với tình hìnhnày các nhà lãnh đạo thành phố cũng đã có nhiều nỗ lực nhằm giải quyết chỗ ở cho ngườidân Chính quyền thành phố đã có nhiều dự án đầu tư nhà ở cho người dân như:

Từ 2006 đến nay, Đà Nẵng đã triển khai xây dựng được gần 3.500 căn hộ chung cư phục vụnhu cầu có nhà ở cho hàng ngàn người dân thành phố Đây là một trong những nổ lực lớncủa TP trong chủ trương “có nhà ở” cho tất cả người dân Đà Nẵng

Trang 5

Đối với nhà đầu tư, thành phố có chủ trương giao đất không thu tiền để nhà đầu tưtriển khai dự án, ưu tiên cho nhà đầu tư lựa chọn mặt bằng đầu tư dự án một cách thuậnlợi như vị trí mặt bằng nằm gần trung tâm thành phố và đã hoàn thành giải toả đền bù vàgiải phóng mặt bằng, đơn giản hoá và rút ngắn thời gian làm thủ tục đầu tư Bên cạnh đó,Nhà nước ban hành một loạt cơ chế về miễn thuế đất, tăng mật độ xây dựng, kéo dài thờihạn cho vay với lãi suất thấp, thuế thu nhập doanh nghiệp Bộ Xây dựng cũng cung cấpmiễn phí các thiết kế điển hình cũng như các giải pháp công nghệ cho các chủ đầu tư xâydựng loại nhà ở này Việc phải xây dựng theo thiết kế này là không bắt buộc nhưng nó sẽgiảm chi phí cho DN.…đã tạo điều kiện cho các tập đoàn mạnh dạn đầu tư kinh doanh vềnhà ở từ các chung cư cho các hộ có thu nhập thấp, trung bình đến các căn hộ cao cấp chonhững người có thu nhập khá hơn Mặc dầu có sự hỗ trợ của nhà nước và cấp chínhquyền địa phương nhưng do khả năng có hạn, nên không phải bất cứ ai cũng có khả năng

để thanh toán những khoản tiền mua nhà có giá trị lớn so với hầu hết mọi người Đối mặtvới vấn đề đó, tiếp cận các món vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà để có một ngôinhà khang trang hơn là một giải pháp nhanh chóng và tiện lợi

Bên cạnh đó, trong giai đoạn này nhu cầu về căn hộ cao cấp cũng được thành phố chútrọng thể hiện qua việc cấp phép cho hàng loạt các dự án căn hộ cao cấp của các chủ đầu

tư khác cũng được khởi công xây dựng như ở quận Hải Châu có khu đô thị mới quốc tế

Đa Phước, Đà Nẵng Center, Trung tâm thương mại cao cấp Đà Nẵng, Chung cư NguyễnĐình Chiểu, Poodinco Plaza Đà Nẵng; ở quận Thanh Khê có căn hộ cao cấp Hồ ThạchGián, Vĩnh Trung Plaza; ở quận Sơn Trà có Golden Square; ở Ngũ Hành Sơn có quần thể

đô thị du lịch Eden, khu biệt thự Olalani resort and Condotel; ở quận Liên Chiểu có khuphức hợp 2/9 Đà Nẵng

Vì vậy, sự ra đời và hoạt động của các NH trên địa bàn thành phố Đà Nẵng là rất đúngđắn để phát triển hoạt động của mình

* Tình hình khách hàng của chi nhánh:

NH TMCP CT chi nhánh Đà Nẵng với ưu thế xuất hiện khá sớm (1997) và mạng lướigiao dịch rộng khắp với nhiều phòng giao dịch và các tổ công tác làm nghiệp vụ cho vayhuy động vốn, tiết kiệm, chuyển tiền nằm rải rác trên địa bàn thành phố ( quận Hải Châu,quận Thanh Khê, quận Cẩm Lệ,… ) cùng với sự đa dạng của sản phẩm cung ứng, sựchuyên nghiệp trong cung cách phục vụ của cán bộ nhân viên đã tạo dựng được uy tín vàmối quan hệ với rất đông khách hàng trên điạ bàn Sau gần 12 năm hoạt động thì ngânhàng đã thực sự tạo được niềm tin trong lòng người dân Đà Nẵng Điều này được minhchứng thông qua sự tăng trưởng rõ nét của số lượng khách hàng vừa là khách hàng cánhân vừa là khách hàng DN của chi nhánh trong thời gian qua.Tính đến năm 2008 số

Trang 6

khách hàng hiện tại của chi nhánh là 851 doanh nghiệp lớn nhỏ và 2.381 khách hàng cánhân giao dịch và mở tài khoản tại chi nhánh

* Tình hình đối thủ cạnh tranh:

Hiện nay, các dịch vụ hỗ trợ đầu tư (tài chính, ngân hàng, bảo hiểm…): hầu hết các ngânhàng và các công ty tài chính lớn của Việt Nam đều có chi nhánh tại Đà Nẵng Một số chinhánh ngân hàng nước ngoài và công ty bảo hiểm quốc tế cũng đang hoạt động có hiệuquả tại thành phố Các dịch vụ này ngày càng hoàn thiện, đáp ứng nhu cầu của nhà đầu

tư Áp lực cạnh tranh giữa các NHTM và giữa các NHTM với các công ty tài chính khácngày càng gia tăng Đến cuối năm 2008, hệ thống tổ chức tín dụng trên địa bàn có 49 chinhánh cấp I trực thuộc trụ sở chính TCTD, 144 chi nhánh cấp II, phòng, điểm giao dịch( tăng 3 chi nhánh cấp I và 31 phòng, điểm giao dịch mới so với đầu năm), 235 ATM,

569 điểm chấp nhận thẻ Trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hiện nay có rất nhiều ngânhàng với ưu thế cạnh tranh rất mạnh trong từng lĩnh vực như Vietcombank được quản lýtốt nhất, lĩnh vực hoạt động truyền thống bao gồm tài trợ thương mại và thanh toán quốc

tế, ACB,Techcombank và Sacombank … rất mạnh về lĩnh vực cho vay đối với kháchhàng cá nhân, Đông Á được xem là ngân hàng năng động nhất trong khối các ngân hàngTMCP, mạnh về phát hành thẻ ATM với những công nghệ mới nhất, tiện ích nhất và còn

có thế mạnh về cung ứng các dịch vụ liên quan về kiều hối….Tuy nhiên với áp lực cạnhtranh ngày càng gia tăng, đặc biệt trong 2 năm vừa qua hoạt động kinh doanh của ngânhàng đối mặt với biến động chưa từng có của thị trường tiền tệ, cơ chế lãi suất, sự thayđổi trong chỉ đạo điều hành vốn kinh doanh, cơ chế cho vay, chính sách ngoại tệ củaNHNN Để có thể đứng vững thì các ngân hàng không ngừng đa dạng lĩnh vực hoạt độngvới rất nhiều loại hình sản phẩm, dịch vụ mới

VietinBank có một thị trường nội địa truyền thống, được đánh giá là ngân hàng hàng đầutrong phục vụ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, … Đó chính là một số lợi thế cạnh tranh của

NH TMCP Công Thương Việt Nam Cơ sở khách hàng chính của NH nói chung và củachi nhánh nói riêng là các DNNN trong lĩnh vực công nghiệp nặng; nhưng ngân hàng nàyđang mở rộng sang các lĩnh vực khác, thể hiện đó là dư nợ trong lĩnh vực thương mạidịch vụ, nông nghiệp và các ngành khác ngày càng gia tăng, hiện nay chiếm gần 45% sovới dư nợ trong ngành công nghiệp, xây dựng và giao thông vận tải Bên cạnh dó, Chinhánh ngày càng phát triển và hoàn thiện sản phẩm, dịch vụ của mình, áp dụng lãi suấtlinh hoạt … nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của mình trong điều kiện môi trườngkinh doanh thường xuyên thay đổi

2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh:

2.1.5.1 Tình hình huy động vốn

Bảng 1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh từ năm 2008 – 2010

Trang 7

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm2008 Năm 2009 Năm 2010 CL 2009/2008 CL 2010/2009

Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền TT(%) Số tiền TL(%) Số tiền TL(%) 1.TGTC 472,119 40.83 536,119 41.75 685,714 42.93 64,000 13.56 149,595 27.90 2.TGDC 670,494 57.99 734,122 57.17 897,158 56.16 63,628 9.49 163,036 22.21 3.NV khác 13,554 1.17 13,873 1.08 14,566 0.912 319 2.35 693 5.00 Tổng NV 1,156,167 100 1,284,114 100 1,597,438 100 127,94

7 11.07 313,324 24.40

(Nguồn từ phòng tổng hợp NH TMCP Công Thương – chi nhánh Đà Nẵng)

Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn đều tăng qua các năm và vẫn giữ đượcdoanh số huy động bình quân khá ổn định, thậm chí là tăng gấp đôi giữa 2 năm liềnkề.Cụ thể năm 2009 so với năm 2008 nguồn vốn huy động tăng lên 127,947trđ tươngđương với tỷ lệ 11.07%, nhưng sang năm 2010 chênh lệch tuyệt đối so với năm 2009 đã

là 313.324trđ, với tỷ lệ 24,40%, điều này cho thấy tình hình huy động của ngân hàng diển

ra rất tốt, đáp ứng được các chỉ tiêu hoạt động.Theo đó, ta cũng có thể thấy rằng nguồntiền huy động chủ yếu và chiếm số lượng cao nhất đó là nguồn tiền gửi dân cư chiếm tỷtrọng bình quân xấp xỉ 58% qua các năm lần lượt là 670,494trđ, 734,122trđ, 897,158trđvới tỷ lệ tăng tương ứng so với các năm trước là 9.49% và 22.21%tỷ lệ tăng gấp đôi điềunày chứng tỏ ngân hàng vẫn giữ được vị trí cao trong lòng khách hàng, nhất là đối tượng

cá nhân, trong bối cảnh cạnh tranh ngành ngân hàng ngày một tăng, đòi hỏi nổ lực rất lớn

từ các nhân viên của ngân hàng để thu hút được khách hàng đối với những đòi hỏi cao về

sự an toàn và sinh lợi như hiện nay.Nguồn tiền gửi thứ 2 của ngân hàng là tiền gửi doanhnghiệp, qua các năm mức tăng về số lượng của nguồn vốn này là năm 2009 so với năm

2008 tăng 64,000trđ vậy mà sang năm 2010 mức tăng nay tăng gấp đôi lần trước là149.545 trđ tương ứng tỷ lệ 13.56% và 27.90% số liệu này cho thấy NHCT nói chung vàNHCT chi nhánh Đà Nẵng nói riêng luôn là điểm đến đáng tin cậy và có uy tín chonhững doanh nghiệp trên địa bàn.Hiện nay chi nhánh NHCT Đà Nẵng đã và đang cónhiều mối quan hệ bền chặt và hợp tác tốt đẹp với nhiều doanh nghiệp có tiếng trên địabàn Đà Nẵng như Tổng công ty cổ phần Dệt may Hòa Thọ, công ty cổ phần Thép Dana-

Ý, công ty cổ phần dược thiết bị y tế Đà Nẵng, tạo thêm lợi thế về doanh số và sự ổnđịnh của nguồn vốn huy động cho ngân hàng.Nhìn chung số dư tiền gửi của những đốitác truyền thống duy trì ở mức khá cao.Tiếp đến là ngườn vốn khác cũng như 2 nguồntrên nguồn này cũng có sự tăng đều qua 3 năm Tuy là nguôn chiếm tỷ trọng thấp nhấtnhưng so với các NHTM khác thì các con số ở đây của NHCT Đà Nẵng cũng đã chứng

Trang 8

tỏ được hiệu quả trong việc huy động vốn trên mọi hình thức của mình với mức tăng quacác năm là 319trđ và 693trđ, tương đương với tỷ lệ là 2.35%, 5.00%.

Có kết quả nay là do NHCT Đà Nẵng đã thuec hiện nhiều giải pháp để giử ổn định vàphát triển nguồn vốn như: kịp thời điều chỉnh lãi suất và kỳ hạn tiền gửi phù hợp vớidiển biến của thị trường; tăng cường tiếp thị Cung cấp các gói sản phẩm (tiền gửi, tíndụng, thanh toán quốc tế ) khai thác nhiều kênh huy động vốn, thiết kế sản phẩm huyđộng vốn linh hoạt, đổi mới phong cách giao dịch, nâng cao chất lượng phục vụ kháchhàng đặc biệt đã nâng cấp phát triển thêm nhiều điểm giao dich mẩu có thiết kế quychuẩn mang thương hiệu mới Dựa vào tốc độ tăng trưởng nhanh chóng về nguồn vốnhuy động qua 3 năm 2008-2010 cho thấy rằng, Ngân hàng công thương chi nhánh ĐàNẵng là một doanh nghiệp có nội lực thực sự, có tiềm năng phát triển trong tương lai

2.1.5.2 Tình hình chung về cho vay

Bảng 2: Tình hình cho vay của chi nhánh từ năm 2008 – 2010

Trang 9

lệ 49,63% so với năm 2009.Trong đó sự tăng trưởng của cho vay ngắn hạn đã góp phầnkhông nhỏ vào sự tăng trưởng của doanh số nói chung.Cụ thể doanh số cho vay ngắn hạnnăm 2009 là 1,909,132trđ tăng 142,259trđ với tốc độ tăng là 8,05% so với năm2008.Năm 2010 đạt 2,981,055trđ tăng 1,971,924trđ với tốc độ tăng trưởng là 56,15% sovới năm 2009.Để có được sự tăng trưởng qua các năm như vậy đòi hỏi phải có sự phấnđấu không ngừng của tưng thành viên, đặc biệt trong thời điểm hiện nay nền kinh tế ViệtNam đang trong giai đoạn hội nhập với nền kinh tế thế giới sự cạnh tranh giữa các Ngânhàng diển ra gay gắt.Nhưng nhờ vào sự năng động nhạy bén và linh hoạt trong cơ chếchính sách khách hàng, chính sách lãi suất huy động và cho vay trong giới hạn cho phépcủa ngành nắm bắt thông tin kinh tế thị trường kịp thời, Ngân hàng đã đưa ra biện pháp

và phương hướng kinh doanh cụ thể phù hợp với từng thời kỳ, thời điểm để đạt được tỷ

lệ tăng trưởng cao, thu hút ngày càng nhiều khách hàng Mặt khác Ngân hàng cũng đã cốgắng không ngừng trong việc tiếp cận đầu tư vốn cho sản xuất cũng như nhu cầu vốnngày càng cao của các ngành thành phần kinh tế trong địa bàn Tuy nhiên do chịu ảnhhưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, năm 2008 lạm phát đã vượt lên mức 2 con

số, đỉnh điểm lên đến 23%, giá xăng dầu tăng cao thị trường tiền tệ biến động mạnhNHNN đã phải thắt chặt chính sách tiền tệ cuộc đua lãi suất của NH diển ra đỉnh điểm lêntới 21% năm.Đây cũng là nguyên nhân doanh số cho vay năm 2008 có tốc đố tăng trưởngthấp.Nhưng đến năm 2009 đặc biệt trong năm 2010 khi nền kinh tế dần dần phục hồi saucuộc khủng hoảng và cộng thêm nhiều chương trình kích cầu của chính phủ giúp cácdoanh nghiệp có nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy làmdoanh số cho vay của NH lại tăng mạnh

Về doanh số thu nợ năm 2009 đạt 2,566,792trđ tăng 30,968trđ với tộc độ tăng 1.21% sovới năm 2008.Năm 2010 DSTN đạt 3,947,932trđ tăng vượt hơn so với năm 2009 là1,350,172trđ với tốc độ tăng 51.97%.Nhìn chung doanh số thu nợ qua 3 năm đã có một tỷ

lệ tăng trưởng cao trong việc thu hồi nợ DSTN ngắn hạn năm 2009 đạt 2,100,092trđ thấphơn so với năm 2008 là 92,600trđ tương ứng 4.22% Năm 2010 DSTN đạt 2,657,748trđtăng 981,933trđ với tỷ lệ tăng 58.59%so với năm 2009 Ta thấy đã có một tỷ lệ tăngtrưởng cao trong việc thu hồi nợ nhưng nhìn chung thì DSTN vẫn còn thấp hơn so vớiDSCV chứng tỏ hoạt động tín dụng chưa thực sự hiệu quả.Tuy nhiên chất lương tín dụngtrong năm còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác

Về dư nợ bình quân, dư nợ là tổng sồ tiền cho vay phát sinh tại một thời điểm nhất định,hay nói cách khác đay là một chỉ tiêu phản ánh số dư nợ trên tài khoản cho vay của NHcho vay tại một thời điểm Số dư nợ là một trong 2 chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụngđây là chỉ tiêu thời điểm nó luôn luôn biến động và phản ánh số dư nợ của NH tại mộtmốc thời gian

Trang 10

Do đó khi phân tích tình hình cho vay ta sử dụng chỉ tiêu dự nợ bình quân để đánh giánhận xét

Qua bảng số liệu ta thấy dư nợ bình quân của NH tăng từ 1,016,199trđ năm 2008leen1,466,002trđ năm 2009, lên 1,887,164trđ năm 2010, với tốc độ tăng năm 2009 là44.26% so với năm 2008 Năm 2010 là 28.73% so với năm 2009.Cùng với sự tăng lêncủa DSCV dư nợ bình quân qua 3 năm cũng tăng điều này cho thấy hoạt động cho vaycủa NH tăng trưởng đi lên

Nợ xấu năm 2010 là 1,407trđ, giảm 2,989 trđ so với năm 2009 với tốc độ giảm 67.99%

và chiếm 0.07% trong tổng dư nợ bình quân Đây là những khoản nợ phát sinh từ nhữngnăm trước ta thấy tỷ lệ này giảm hơn nhiều chứng tỏ NH đã rất thành công trong côngtác thu hồi nợ xấu

Như vậy, DSCV, DSTN, và dư nợ bình quân của NH trong 3 năm qua đều gia tăng Tuyvậy nợ xấu của NH vẩn còn chiếm tỷ trọng cao vì vậy trong thời gian tới NH cần phải cóbiện pháp để cân đối giữa nợ xấu và dư nợ bình quân sao cho phù hợp, mở rộng và nângcao chất lượng trong hoạt động cho vay ngắn hạn trong thời gian tới để vừa có thể đápứng nhu cầu của khách hàng vừa đảm bảo an toàn cho NH

2.1.5.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 3: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Thu DV ngân hàng 19,307 7.52 24,341 8.02 21,309 6.69 5,034 26.07 -3,032 -12.46 -Thu ngoài tín dụng 15,657 6.10 19,120 6.30 17,012 5.34 3,463 22.12 -2,108 -11.03

- Chi phí kinh doanh khác 3,969 1.90 4,894 1.72 4,750 1.80 925 23,31 -144 -2.94

Trang 11

Để đạt được mục tiêu đề ra trong nhưng năm qua Ngân hàng đã không ngừng thay đổi

phương thức hoạt động, cố gắng tạo ra nhiều tiện ích cho khách hàng, bước đầu đã cónhững chuyển biến tích cực và đánh dấu bước trưởng thành đi lên của ngân hàng

Qua bảng 3 ta thấy cơ cấu nguồn thu của ngân hàng có sự thay đổi Năm 2009 tổng thunhập của ngân hàng đạt 335,413 trđ tăng 78,41 trđ với tốc độ tăng 30.68% so với năm

2008 Nguyên nhân do sự tăng lên từ hoạt động cho vay và thu từ hoạt động dịch vụ.Bước sang năm 2010, năm được xem là năm khó khăn với tất cả các ngân hàng, vì vậytổng thu nhập của ngân hàng đạt 318,711 trđ giảm hơn 36,702 trđ với tốc độ giảm là4,98% so với năm 2009

Với mục tiêu của mình là tìm kiếm lợi nhuận, ngân hàng đã tìm mọi cách để tối đa hóalợi nhuận nâng thu nhập đến mức cao nhất và giảm chi phí đến mức thấp nhất Trong đónguồn thu của ngân hàng bao gồm thu từ hoạt động tín dụng, dịch vụ ngân hàng, thungoài tín dụng và thu các hoạt động khác, còn chi phí của ngân hàng bao gồm chi về lãitiền gửi, chi phí kinh doanh khác: chi phí điều hành, chi phí dịch vụ , chi phí chung, vàcác khoản chi phí khách của ngân hàng

Kết quả tài chính của ngân hàng đã có bước tăng vượt bậc qua các năm Năm 2009 lợinhuận đạt 50,319trđ tăng 2,553trđ với tốc độ tăng 5.34% so với năm 2006 Tuy doanhthu lại giảm hơn so với doanh thu năm 2009 nhưng do tổng chi phí của ngân hàng giảmnhiều nên cuối năm lợi nhuận đạt 54,993 trđ tiếp tục tăng 4,674 trđ với tốc độ tăng 9.29%

so với năm 2009 Nguyên nhân là do ngân hàng đạt nổ lực không ngừng trong chiến lượcphát triển kinh doanh của mình biết đầu tư vào những lĩnh vực có lợi nhuận và tránh đầu

tư vào những lĩnh vực có chiều hướng đi xuống

Nguồn thu chủ yếu của Ngân hàng là thu từ hoạt động tín dụng như: thu lãi, thu từ cácmón vay mua nhà, sữa chữa nhà, mua ô tô, cho vay du học, cho vay tiêu dùng đạt214,348trđ năm 2008 và 253,062trđ năm 2009 và đạt 272,359trđ trong năm 2010 Kếtquả cho thấy thu lãi từ hoạt động cho vay đem lại nguồn thu lợi chính cho Ngân hàng

Sở dĩ nguồn thu lãi từ 3 năm qua tăng là do: Khi nền kinh tế phát triển thì nhu cầu củacon người cũng theo đó mà tăng lên và nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình Vì vậy, Ngân hàng đã không ngừng mở rộng quy mô hoạt đọng của mình nêndoanh số cho vay trong 3 năm tăng lên đáng kể, đặc biệt trong năm 2010 với doanh sốcho vay là 4,428,187trđ tăng hơn hẳn so với năm 2009 với tốc độ tăng 49.63% đã manglại cho Ngân hàng số lãi lớn Bên cạnh đó do đáp ứng nhu cầu thanh toán trong và ngoàinước cũng như nhu cầu về ngoại tệ của các doanh nghiệp và bộ phận dân cư nên phần thunhập từ các dịch vụ của ngân hàng cũng tăng lên đáng kể Năm 2009 là 24,341trđ tăng5,034trđ với tốc độ tăng 26.07% so với năm 2008 Điều này góp phần nâng cao tổng thunhập cho ngân hàng Năm 2010 là năm khó khăn đối với NHCT Đà Nẵng, với sự cạnh

Trang 12

tranh khốc liệt giữa các Ngân hàng đặc biệt là các Ngân hàng ngoài quốc doanh làm chothị phần của Vietinbank cũng bị sụt giảm, tổng thu từ dịch vụ hoạt động Ngân hàng đạt21,309trđ giảm 3,032trđ với tốc độ 12.46%.

Về chi phí, tổng chi phí năm 2009 là 285,094trđ làm phát sinh chi phí tăng thêm76,188trđ với tốc độ tăng 36.47% so với năm 2008 Sự gia tăng tổng chi phí chủ yếu là

do trong năm 2009 Ngân hàng đã tiếp tục gia tăng lãi suất huy động đã làm cho chi phítrả lãi tiền gửi tăng Cụ thể năm 2009 chi phí trả lãi tiền gữi là 245,942trđ, năm 2008 là177,152trđ với tốc độ tăng 38.83% so với năm 2008.Mặt khác còn có những khoản chiphí khác phục vụ cho hoạt đọng kinh doanh của Ngân hàng như: chi cho nhân viên, quản

lý thuế đều tăng nên dẫn đến tổng chi phí năm 2009 tăng hơn so với năm trước Năm

2010 tổng chi phí là 263,718trđ với tốc độ giảm 7.50% Nguyên nhân giảm chi là do lãisuất huy động giảm so với năm 2009 cụ thể năm 2010 chi phí trả lãi tiền gửi là224,153trđ giảm 21,789trđ với tốc độ là 8.86% so với năm 2009

Qua 3 năm tổng thu nhập và tổng chi phí của Ngân hàng đều có sự biến động Dù trảiqua thời gian kinh doanh khó khăn trên thị trường tiền tệ, nhưng tốc độ tăng trưởng củatổng thu nhập vẫn cao hơn so với tốc độ tăng trưởng của tổng chi phí nên kết quả là lợinhuận của Ngân hàng cũng gia tăng.Để có thể đạt kết quả như vậy là nhờ vào những cốgắng nổ lực không ngừng của toàn thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Ngân hàngtrong công tác huy động vốn, cho vay, xữ lý nợ và thu hồi nợ xấu tạo điều kiện cho Ngânhàng ngày càng phát triển.Thể hiện nguồn vốn ngày càng được mở rộng, uy tìn Ngânhàng ngày càng cao, ngày càng thu hút được nhiều khách hàng đến với Ngân hàng

2.2 Thực trạng hoạt động cho vay mua nhà, xây nhà và sửa chữa nhà ở tại ngân hàng TMCP Công Thương - chi nhánh Đà Nẵng:

2.2.1 Những quy định chung về cho vay mua nhà, xây mới và sửa chữa nhà ở tại ngân hàng TMCP Công Thương – chi nhánh Đà Nẵng:

2.2.1.1 Điều kiện vay vốn:

A Cho vay có bảo đảm bằng TS:

- Có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, chịu trách nhiệm trước pháp luật vềviệc sử dụng vốn vay, không quá tuổi 60 ở thời điểm kết thúc thời hạn cho vay

- Có hộ khẩu thường trú hoặc đăng kí tạm trú dài hạn trên địa bàn tỉnh, thành phố (trựcthuộc trung ương) nơi ngân hàng cho vay đóng trụ sở

- Có vốn tự có tham gia, mức vốn tự có tối thiểu 30% tổng nhu cầu vốn trừ trường hợp

áp dụng biện pháp bảo đảm là cầm cố giấy tờ có giá

- Có nguồn thu và phương án vay trả nợ đảm bảo khả năng trả nợ gốc, lãi và phí trongthời gian vay cam kết

Trang 13

- Thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay theo quy định của chính phủ, NHNN VN vàhướng dẫn của NH TMCP CT VN.

- Không có nợ xấu tại bất kì TCTD nào và không còn nợ đã được xử lý rủi ro bằng quỹ

dự phòng rủi ro của NH TMCP CT VN, đang hạch toán ngoại bảng tại thời điểm cho vay

- Đủ điều kiện được đăng kí quyền sở hữu nhà, sử dụng đất

B Cho vay bảo đảm không bằng TS:

- Là công nhân, viên chức và người lao động ( CBCNV) tham gia đóng BHXH đầy đủ,đang làm việc trong biên chế hoặc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn tại :

 Cơ quan Nhà nước ( hành chính và sự nghiệp)

 Doanh nghiệp thuộc bộ quốc phòng

 Doanh nghiệp thuộc bộ công ích

- Cơ quan quản lý lao động ( trực tiếp quản lý, sử dụng lao động và chi trả lương chongười lao động) phải có trụ sở chính đóng cùng địa bàn tỉnh, thành phố với NHCV

- Có thu nhập thường xuyên ổn định hàng tháng từ 1.500.000VNĐ trở lên

- Cam kết sẽ thông tin cho NHCV về việc thay đổi nơi làm việc

- Cam kết trả nợ trước hạn nếu vi phạm thoã thuận trong HĐTD và không thực hiệnđược các biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu của NHCV

2.2.1.2 Phương thức cho vay:

- Phương thức cho vay từng lần:

+ Kì hạn trả nợ gốc và kì hạn trả lãi có thể trùng nhau hoặc không trùng nhau Kì hạn trả

nợ gốc và/ hoặc lãi có thể là 1 tháng hoặc 3 tháng, hoặc trả nợ một lần vào cuối kì nếu làcho vay ngắn hạn

+ Áp dụng đối với mọi khách hàng đủ điều kịên vay vốn

+ Mỗi lần vay NH TMCP CT và khách hàng tiến hành làm thủ tuc vay vốn và kí kếtHĐTD

Trang 14

+ Số tiền phải trả (cả gốc và lãi) được chia thành nhiều khoảng đều nhau và hoàn trả theođịnh kì là 1 tháng hoặc 3 tháng Lãi được tính theo dư nợ gốc và số ngày thực tế của kìhạn trả nợ.

+ Áp dụng cho khách hàng đủ điều kiện vay vốn, chứng minh được thu nhập ổnđịnh,chắc chắn để trả đựơc nợ gốc và lãi

+ Khách hàng có thể trả trước hạn, nhưng vẫn phải hoàn trả đầy đủ số nợ gốc và lãi đãxác định và thoã thuận của kì hạn đó

2.2.1.3 Thời hạn vay:

Căn cứ để xác định thời hạn vay :(i) nhu cầu vay vốn, (ii) khả năng trả nợ,(iii) thời gian

sử dụng còn lại của tài sản bảo đảm

Thời hạn cho vay BĐ bằng TS tối đa:

+ Thời hạn cho vay mua đất và xây dựng nhà ở: 20 năm

+ Thời hạn cho vay mua nhà ở: 20 năm

+ Thời hạn cho vay xây dựng, sửa chữa nhà ở: 5 năm

Thời hạn cho vay BĐ không bằng TS tối đa: 3 năm nhưng không vượt quá thời

gian làm việc còn lại của khách hàng tại tổ chức đó

2.2.1.4 Các hình thức bảo đảm vốn vay :

* Bảo đảm bằng tài sản của khách hàng( cầm cố, thế chấp), của bên thứ 3:

- Tài sản phải thuộc quyền sở hữu, sử dụng ( đối với đất) của bên bảo đảm theo quy định

- Đựơc phép giao dịch

- Không có tranh chấp quyền sở hữu, quyền sử dụng tại thời điểm kí kết

- Phải được mua bảo hiểm trong suốt thời gian bảo đảm tiền vay với số tiền bảo hiểmkhông thấp hơn số tiền cho vay ( gốc, lãi, lãi phạt quá hạn và phí nếu có) đối với tài sảnphải mua theo quy định theo PL hoặc quy định của NHCV yêu cầu

* Bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay:

- Xác định được quyền sở hữu, quyền sử dụng đất

- Xác định được giá trị, được phép giao dịch

- Phải thuộc các loại tài sản được dùng để cầm cố, thế chấp theo quy định

* Bảo đảm bằng bảo lãnh của bên thứ 3:

- Có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự theo quy định của Pháp luật

- Có khả năng tài chính để thực hịên nghĩa vụ trả thay

Trang 15

- Cam kết chịu trách nhiệm bằng tất cả các tài sản thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụngđất, tài nguyên của mình.

- Phạm vi bảo đảm có thể là một phần, hoặc toàn bộ nghĩa vụ ( tiền gốc, lãi, lãi phạt quáhạn và phí nếu có)

- Các bên có thể liên đới chịu trách nhịêm hoặc là chịu trách nhiệm độc lập ( trongtrường hợp có nhiều người tham gia bảo lãnh) theo cam kết trong hợp đồng

2.2.1.5 Mức cho vay:

Giám đốc NHCV căn cứ vào: (i) nhu cầu vay vốn,(ii) khả năng trả nợ, (iii) giá trị tài sảnbảo đảm và loại tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng để quyết định mức cho vaynhưng phải đảm bảo:

Mức cho vay BĐ không bằng TS tối đa: là 12 lần thu nhập thường xuyên hàng

tháng của khách hàng nhưng không quá 50.000.000VNĐ

2.2.1.6 Quy định về thời gian giải quyết thủ tục vay vốn:

Trong thời gian : Không quá 5 ngày làm việc đối với cho vay ngắn hạn

Không quá 10 ngày là việc đối với cho vay trung, dài hạn

Kể từ khi CBTD nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ và thông tin cần thiết từ phía kháchhàng, NHCV phải thông tin về việc cho vay hay không cho vay tới khách hàng ( nếukhông cho vay phải nêu rõ lý do)

Tuy nhiên, đối với những khoản vay phức tạp thì NHCV có thể thoã thuận với kháchhàng nhằm gia hạn thêm thời hạn giải quyết hồ sơ

Sau khi nghiên cứu quy định có thể đưa ra một vài nhận xét như sau: Nhìn chung

những quy định của ngân hàng về cho vay đối với lĩnh vực này rất chi tiết và chặt chẽ

2.2.2 Quy trình cho vay :

CBTD tiến hành phân tích và thẩm định khách hàng và mục đích vay vốn theo thứ tự cácbước sau:

Ngày đăng: 02/10/2013, 06:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA NHÀ XÂY MỚI VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI CHI  NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
Bảng 3 báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 10)
Bảng 4: Tỷ trọng cho vay mua nhà, xây nhà và SCN ở  trong tổng dư nợ cho vay - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA NHÀ XÂY MỚI VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI CHI  NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
Bảng 4 Tỷ trọng cho vay mua nhà, xây nhà và SCN ở trong tổng dư nợ cho vay (Trang 20)
Bảng 6: Tình hình cho vay theo thời hạn vay. - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA NHÀ XÂY MỚI VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI CHI  NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
Bảng 6 Tình hình cho vay theo thời hạn vay (Trang 24)
Bảng 8:Tình hình cho vay theo hình thức đảm bảo - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY MUA NHÀ XÂY MỚI VÀ SỬA CHỮA NHÀ Ở TẠI CHI  NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
Bảng 8 Tình hình cho vay theo hình thức đảm bảo (Trang 28)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w