1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hội thảo Nghiên cứu và phát triển Nông nghiệp vùng Tây Bắc

34 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả đầu ra chính của dự án NQXH Tăng cường chất lượng của dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản tại tất cả các cấp Nâng cao kiến thức, kỹ năng và thực hành cho tất cả cán bộ y tế t

Trang 1

MSIVN – Dự án NQXH tại tỉnh Thái

Nguyên, đánh giá phân tích hiệu quả chi phí

Urban Care, Tháng 3/2015

Đánh giá được thực hiện bởi BS., ThS., TS Vincent Guerar, với sự hỗ trợ của ThS Trần Lệ Mai

vguerard@urbancare.org

Trang 2

TÓM TắT BÁO CÁO 3

Phân tích chi phí-hiệu quả và phân tích mô hình theo mô hình Impact 2 21

Phỏng vấn sâu sau phân tích với các bên liên quan tại Thái Nguyên 27

Trang 3

Tóm tắt báo cáo

Theo đề nghị của tổ chức Marie Stopes International Việt Nam (MSIVN), Urban Care đã thực hiện đánh giá chi phí-hiệu quả chương trình can thiệp Nhượng Quyền Xã Hội (NQXH) tại tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam

Được triển khai tại 7 tỉnh khác trên Việt Nam, dự án mô phỏng tư duy kinh doanh nhượng quyền thương mại thông qua việc giới thiệu cách tiếp cận mới trong công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS) và kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ) tại các trạm y tế (TYT) Cách tiếp cận mới bao gồm:

Đánh giá nhu cầu đào tạo tập huấn tại địa phương và đáp ứng các nhu cầu

Duy trì sự giám sát sát xao đối với các cơ sở được nhượng quyền

Các mục tiêu của nghiên cứu này là:

 Phân tích các tác động tiềm ẩn của mô hình nhượng quyền lên chi phí cung cấp dịch vụ cuối cùng tại các Trạm Y tế (TYT);

 Xác định chi phí-hiệu quả của mô hình;

 Ghi nhận các khả năng tiết kiệm chi phí cho khách hàng khi họ không phải

đi xa, đến các cơ sở tư nhân, hoặc đến bệnh viện công ở cấp cao hơn trong

hệ thống chăm sóc sức khỏe

Để thực hiện nhiệm vụ này, Urban Care đã xây dựng một mô hình hiệu quả-chi phí ghi nhận các biến cần thiết quyết định tới tình hình thực hiện can thiệp, từ phân tích kết quả đầu ra tới phân tích sâu các yếu tố cơ sở hạ tầng và kết cấu chi tiết của TYT; và cơ chế và chi phí giám sát của MSI Nghiên cứu sử dụng mô hình Impact 2 của tổ chức Marie Stopes International để đo lường tác động về mặt y tế công cộng của dự án, đồng thời phân tích yếu tố tiết kiệm chi phí tiềm năng có được nhờ dự án tại cấp xã

Kết quả của nghiên cứu đã chứng tỏ:

Tác động tích cực về việc sử dụng dịch vụ, với lượng tiếp cận dịch vụ

tăng 20% tại địa phương;

Can thiệp đã giúp giảm chi phí cho mỗi CYP từ 16 USD xuống còn 13

USD;

Và chi phí cho mỗi DALY được ngăn chặn từ 249 USD xuống còn 200

USD;

Và một khoản tiền tiết kiệm tiềm năng cho người dân mỗi xã có thể lên

tới 3.790 USD mỗi năm

Tuy nhiên, kết quả cũng cho thấy sự bất thường trong tính bền vững của can thiệp, với sự giảm sút nghiêm trọng trong tình hình sử dụng dịch vụ sau khi MSI chuyển giao dự án cho địa phương, mặc dù MSI đã rất chú trọng trong việc đào tạo tại cấp cơ sở

Trang 4

Đây có thể là kết quả của việc thiếu nguồn lực tài chính khi kinh phí không được phân bổ để duy trì cơ cấu giám sát và đào tạo tập huấn mà MSI đã xây dựng Việc này đã dẫn tới sự gián đoạn trong đào tạo và tiếp thị quảng bá các cấu phần của

dự án ngay sau khi dự án kết thúc

Chúng tôi tin rằng các kết quả nghiên cứu này có thể giúp MSI trong các nỗ lực vận động chính sách của mình nhằm thuyết phục chính quyền cấp tỉnh và cấp quốc gia duy trì kế hoạch đã được MSI thiết kế và thực hiện Có thể thấy rõ ràng

dự án Nhượng quyền xã hội (NQXH) đã có thể bù đắp được các chi phí của mình bằng cách tối đa hóa việc sử dụng vốn tại trạm y tế, và cung cấp các khoản lợi nhuận thích hợp dưới dạng các khoản tiết kiệm chi phí tương đối lớn cho cộng đồng dân cư mà TYT phục vụ

Trang 5

A Mô hình NQXH tại tỉnh Thái Nguyên

Với nguồn tài trợ từ tổ chức Atlantic Philanthropies (AP), và sự đóng góp của Sở

Y Tế Thái Nguyên, Marie Stopes International tại Vietnam (MSIVN) đã thực hiện

dự án nhượng quyền dưới tên gọi là Nhượng quyền xã hội (NQXH), hay "Tình Chị Em" ở 42 Trạm Y Tế (TYT) khu vực nông thôn và thành thị Dự án nhằm giảm bệnh tật và tử vong ở phụ nữ trong tỉnh thông qua việc tăng cường hệ thống chăm sóc sức khỏe tại đây Can thiệp được thực hiện từ Tháng 1 năm 2011 tới tháng 12 năm 2012, 2010 là giai đoạn chuẩn bị

Dự án cũng được triển khai trên 7 tỉnh khác của Việt Nam, tập trung quanh 5 kết quả chính được miêu tả trong Biểu 1

Biểu 1, kết quả đầu ra chính của dự án NQXH

Kết quả đạt được thông qua 2 chỉ tiêu đầu ra chính sau:

 Đầu ra 1: Các Trạm Y Tế nhượng quyền được hình thành để cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình ở ba tỉnh;

 Đầu ra 2: Xây dựng cơ sở vững chắc để nhân rộng mô hình NQXH trên toàn quốc

Để đạt được đầu ra này, chuỗi các hoạt động trong đã được thực hiện

Kết quả đầu

ra chính của

dự án NQXH

Tăng cường chất lượng của dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản tại tất cả các cấp

Nâng cao kiến thức, kỹ năng và thực hành cho tất

cả cán bộ y tế tại xã

Tăng nhu cầu đối với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản

Cơ chế quản lý, hỗ trợ xã hội, và môi trường thuận lợi cho dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản được tăng cường

Nhân rộng mô hình

từ các TYT nhượng quyền ban đầu

Trang 6

Biểu 2, chuỗi hoạt động chính cho mỗi đầu ra

Đầu ra 1: hoạt động tại địa phương

•Khảo sát ban đầu

•Định vị và chọn lựa các TYT

•Đánh Giá Nhu Cầu Đào Tạo

•Điều chỉnh các tài liệu tập huấn

•Nâng cao và quảng bá thương hiệu cho các TYT tham gia

•Tập huấn cho giảng viên của tỉnh

•Tập huấn cho người cung cấp dịch vụ của TYT

•Chọn lựa đại sứ thương hiệu

•M&E, (accreditation??), giám sát các TYT

•Xây dựng các bộ công cụ truyền thông nhằm tăng nhu cầu sử dụng

•Hoạt động quảng cáo/khuyến mại dịch vụ trong các nhóm có nguy cơ

•Hệ thộng phản hồi/phàn nàn và thông tin khách hàng

•Hỗ trợ kỹ thuật

•Khảo sát cuối dự án

Đầu ra 2: hoạt động cấp quốc gia

•Bổ sung nguyên tắc chỉ đạo quốc gia về việc cung cấp dịch vụ chăm sóc SKSS và KHHGĐ

•Cập nhật hướng chỉ đạo cho việc thành lập và triển khai thực hiện

•Hỗ trợ BYT xây dựng kế hoạch tổng thể để nhân rộng mô hình NQXH

•Hợp tác với các cơ quan đoàn thể để đánh giá chất lượng của công tác CSSKSS tại TYT

•Xây dựng chiến lược truyền thông vận động chính sách đối với các bên liên quan nhằm thực hiện và nhân rộng mô hình

•Thông qua Nghiên Cứu Hiệu quả-chi phí của mô hình, cung cấp bằng chứng hỗ trợ cho việc nhân rộng cấp quốc gia

•Thông báo về tính hiệu quả và hiệu suất của mô hình NQXH

•Tổ chức và thực hiện các chuyến thăm giao lưu kiến thức cho các bên liên quan

•Các hoạt động vận động chính sách nhằm tăng nhận biết công cộng

về mô hình NQXH

Trang 7

Can thiệp ở cấp địa phương

Tại cấp địa phương, chương trình đã thực hiện đánh giá tổng quan và chuyên sâu bối cảnh tổng thể cho can thiệp Một nhóm cán bộ MSIVN được đưa xuống tỉnh để thực hiện các công tác thực hiện và giám sát cần thiết, đồng thời đảm bảo liên lạc với các cơ quan ban ngành địa phương (Sở Y tế Thái Nguyên, và các TYT trong dự án)

Biểu 3, Chuỗi hoạt động tại các trạm y tế nhượng quyền trong vòng 3 năm

Trên thực tế, can thiệp tại cấp cơ sở là tổng hợp các can thiệp sau:

 Đánh giá kỹ thuật đối với các cán bộ y tế trong TYT;

 Đào tạo kỹ thuật cung cấp dịch vụ cho các cán bộ phù hợp;

 Đổi mới giúp cơ sở trở nên hấp dẫn hơn đối với khách hàng;

 Đào tạo kỹ năng tiếp đón và truyền thông cho các cán bộ phù hợp;

 Đào tạo tập huấn và giám sát hỗ trợ các cán bộ y tế cộng đồng-các Đại sứ Thương hiệu-những người đảm nhận trách nhiệm tuyên truyền trong cộng đồng, tại địa phương;

 Tổ chức các sự kiện quảng bá tiếp thị thường xuyên tại cấp xã;

 Xây dựng và phân phối các tài liệu tiếp thị và truyền thông phù hợp hướng tới khách hàng của TYT;

 Thực hiện các hoạt động Theo dõi và Đánh giá;

 Các hoạt động giám sát hỗ trợ tại cơ sở được thực hiện thường xuyên bởi cán bộ của MSIVN (4 lần trong năm kể từ khi dự án bắt đầu)

Với các hoạt động như vậy, các can thiệp tại tuyến cơ sở đã đạt được các kết quả rất đáng ghi nhận Các hoạt động can thiệp của dự án được tóm tắt trong

Biểu 4 sau đây

Đánh giá Đổi mới Nâng cấp Xây dựng thương

Nâng cao chất lượng thông qua tập huấn kỹ thuật, giám sát

hỗ trợ và đổi mới cơ sở

Tiếp thị trong cộng đồng thông qua nhiều kênh khác nhau Giám sát và hỗ

trợ kỹ thuật

Trang 8

Biểu 4, Mô hình NQXH tại cấp địa phương

Các gói dịch vụ tại TYT

TYT cung cấp các gói dịch vụ da dạng, bao gồm các hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản (SKSS), tư vấn kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ), và các cấu phần chăm sóc sức khỏe ban đầu Các hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu không bao gồm trong can thiệp, tuy nhiên các dự án cũng có thể mang lại lợi ích cho các hoạt động này

Theo đó, các dịch vụ cung cấp bao gồm:

Kế hoạch hóa gia đình:

 Thuốc tránh thai;

 Đặt vòng, tháo vòng và thay vòng;

 Thuốc tiêm tránh thai;

 Bao cao su;

 Thuốc tranh thai khẩn cấp;

 Tư vấn về các phương pháp tránh thai;

Chăm sóc sức khỏe sinh sản:

 Tư vấn về CSSKSS cho Vị thành niên;

 Tư vấn về CSSKSS khác;

 Khám phụ khoa;

 Điều trị các bệnh phụ khoa (các bệnh viêm nhiễm đường sinh sản);

 Hút thai an toàn (MVA);

 Xét nghiệm soi nhuộm;

 Xét nghiệm sàng lọc sớm ung thư cổ tử cung (VIA);

 Kế toán và hành chính tại địa phương;

 Đánh Giá Nhu Cầu Đào Tạo;

 Tập huấn và giám sát hỗ trợ;

 Xây dựng và phát triển bộ công cụ truyền thông;

 Thực hiện và giám sát việc đổi mới cơ sở;

 Chứng nhận cho cơ sở;

 Hỗ trợ Theo dõi và Đánh giá;

 Giám sát hỗ trợ cơ sở thường xuyên (ít nhất 4 lần một năm cho mỗi cơ sở)

Trang 9

B Mục đích công việc và phương pháp thực hiện

Mục đích

Urban Care thực hiện phân tích chi phí dự án NQXH do MSIVN hỗ trợ tại Thái Nguyên với các mục tiêu sau đây:

Đánh giá các ảnh hưởng tiềm năng của mô hình nhượng quyền lên chi

phí cung cấp dịch vụ cuối cùng tại TYT;

Xác định chi phí-hiệu quả của mô hình;

Các khoản tiết kiệm chi phí cho khách hàng khi không phải đi xa đến các

cơ sở tư nhân, hoặc đến bệnh viện công ở cấp cao hơn

Phương pháp

Để phục vụ tiến hành khảo sát, nhóm nghiên cứu đã thực hiện đánh giá và tổng hợp các thông tin về cơ cấu can thiệp, các gói dịch vụ cung cấp tại TYT, các báo cáo Theo dõi & Đánh giá từ các cơ sở không nhượng quyền, báo cáo tài chính các chi tiêu tại Thái Nguyên của MSIVN, và các chi phí cung cấp dịch vụ cần thiết

Phân tích cấu trúc can thiệp

Cơ cấu của can thiệp được tổng hợp thông qua:

 Các phỏng vấn với nhóm NQXH của MSIVN;

 Khung kế hoạch thực hiện của MSIVN;

 Các báo cáo Theo dõi & Đánh giá;

 Các báo cáo đánh giá ngoài;

 Phỏng vấn cán bộ của Sở Y Tế và Trạm y tế

Phân tích kết quả đầu ra

Phân tích kết quả đầu ra được thực hiện dựa trên các báo cáo gửi từ Sở Y tế cho tất cả các cơ sở được can thiệp trong giai đoạn 2011-2014 Dự án kết thúc vào cuối năm 2012

Phân tích chi phí

Chúng tôi sử dụng mô hình WHO-CHOICE để chọn ra và tính toán các chi phí sau:

 Sử dụng phương pháp kế toán dựa trên thành phần, theo đó định giá giá trị các dụng cụ vật tư, chi phí cố định và không cố định cần có để cung cấp dịch vụ, các chi phí này được gọi là bộ chi phí tâm;

 Sử dụng phương pháp tiếp cận từ dưới lên, bắt đầu đưa các chi phí từ bộ chi phí tâm, rồi từ đó đưa dần các chi phí gián tiếp vào, bao gồm cả chi phí giám sát hỗ trợ của MSI;

 Định giá giá trị tòa nhà của TYT bằng cách tính giá trị tiền thuê trung bình trong một năm;

 Chi phí cơ hội được đặt ở mức 5%, tương ứng với tỉ lệ tăng trưởng kinh tế trung bình của Việt Nam trong giai đoạn phân tích;

 Chi phí khấu hao cho các dụng cụ trong thời gian 5 năm, phản ánh vòng đời của sản phẩm

Trước tiên, phân tích chi phí được thực hiện bằng cách thu thập:

 Tất cả các chi phí của MSIVN tại cấp tỉnh;

 Tiền lương, phụ cấp và thưởng của mỗi cán bộ tại cấp trạm (bảng hỏi được gửi tới tất cả các cơ sở);

Trang 10

 Tất cả các chi phí cho thiết bị và vật dụng tái sử dụng được và không tái sử dụng được dùng trong mỗi dịch vụ, theo hướng dẫn của Bộ Y Tế về các Trang thiết bị thiết yếu về sức khỏe sinh sản cho một trạm y tế xã;

 Các chi phí tiện ích và cải tạo hàng năm tại trạm (bảng hỏi được gửi tới tất

cả các cơ sở)

Chúng tôi cũng đã thu thập thông tin về mức độ nỗ lực (level of effort) và các điều kiện cung cấp dịch vụ với một bảng hỏi tổng hợp gửi tới tất cả các cơ sở, theo đó các thông tin sau được thu thập:

 Cấu trúc nhân sự của mỗi TYT (vị trí, thâm niên)

 Cấu trúc các phòng ban trong cơ sở;

 Các kỹ năng của cán bộ cung cấp dịch vụ và thời gian cần thiết để thực hiện mỗi dịch vụ;

 Các thiết bị và vật dụng tái sử dụng được và không tái sử dụng được dùng trong mỗi dịch vụ

Những thông tin này được tổng hợp và phân tích trên Excel®, và từ bảng số liệu

đó, các số liệu trung bình được tính toán để đưa vào mô hình chi phí

Do thiếu các thông tin ghi lại nhật ký hoạt động từ phía MSI, chúng tôi đã sử dụng trọng số tài chính đối với mỗi chi phí trong bộ chi phí tâm để phân bổ chi phí giám sát hỗ trợ của MSI

Mô hình chi phí cho phép thực hiện phân tích độ nhạy với các biến sau đây được đưa vào:

 Mức độ sử dụng mỗi dịch vụ;

 Thâm niên công tác của mỗi cán bộ;

 Tình huống luân chuyển nhiệm vụ;

 Thời gian khấu hao của các tài sản cố định;

 Chi phí cơ hội;

 Các tình huống về việc giám sát của MSIVN

Phân tích chi phí-hiệu quả

Phân tích chi phí-hiệu quả được thực hiện sử dụng các dữ liệu từ phân tích kết quả đầu ra và phân tích chi phí Các kết quả này phù hợp với kết quả về tình hình thực hiện theo mô hình Impact 2 của MSI, tập trung vào chi phí cho chỉ tiêu Mỗi Cặp Vợ Chồng Được Bảo Vệ Trong Năm (CYP-Couple of Years Protection) và chi phí cho chỉ tiêu Số Năm Sống Tàn Tật Hiệu Chỉnh (DALY-Disability Adjusted Life Year) được ngăn ngừa

Tiết kiệm chi phí của cộng đồng

Chúng tôi thực hiện phân tích này dựa trên nhận định rằng chương trình nhượng quyền sẽ có giúp tăng tỉ lệ sử dụng dịch vụ tại TYT Do không có dữ liệu từ các bệnh viện huyện và các nhà cung cấp dịch vụ tư nhân cùng với các dự liệu trước

dự án của các cơ sở nhượng quyền, chúng tôi đã ước lượng các khoản tiết kiệm chi phí cho khách hàng, với giả định nếu không sử dụng dịch vụ tại TYT, khách hàng có thể đã tiếp cận dịch vụ tại cơ sở cung cấp, công cộng hay tư nhân, khác

Vì một vài dịch vụ là không thiết yếu, như các dịch vụ tránh thai, cần phải hiểu rằng các khoản tiết kiệm chi phí được tính toán trong phân tích này được tối đa

Trang 11

hóa bởi một số khách hàng có thể đã không sử dụng một số dịch vụ nhất định, khi không có hoạt động tiếp thị tại xã, đặc biệt là về các dịch vụ KHHGĐ Khoản tiết kiệm cho mỗi khách hàng theo các dịch vụ do TYT cung cấp được tính toán dựa trên:

Chi phí tiết kiệm từ việc đi lại, dựa trên các khoảng cách để tới cơ sở y tế

gần nhất, giả định rằng một bệnh nhân sẽ không phải đi quá 10 cây số để tới TYT, và chi phí đi lại bằng xe máy cho mỗi cây số là 2.000.000 VNĐ;

Phí dịch vụ trong các cơ sở khác nhau, cả cơ sở công và cơ sở tư nhân

 Sự khác biệt giữa TYT và các đơn vị cung cấp dịch vụ khác được ghi lại bằng cách liên lạc với các đơn vị cung cấp các dịch vụ tương tự trong tỉnh cùng với các cơ sở công trực thuộc cấp tỉnh;

Thời gian làm việc tăng lên dựa trên mức thu nhập trung bình

2.000.000VNĐ một tháng một người, và thời gian bị hao tổn khi phải di chuyển xa hơn để tới các cơ sở cung cấp dịch vụ khác ngoài TYT gần nhất, tương ứng tiết kiệm 139VNĐ mỗi phút đi lại được giảm đi

 Việc tính toán này được thực hiện dựa trên cơ sở vận tốc trung bình 1,5

km mỗi phút bằng xe máy;

 Các chi phí tiết kiệm bổ sung được ước lượng theo mô hình Impact 2 dưới dạng chi phí chăm sóc sức khỏe cho các nguy cơ được ngăn ngừa

Phỏng vấn sâu sau phân tích

Chúng tôi đã thực hiện các cuộc phỏng vấn với Sở Y tế và với cán bộ của 4 TYT ở các xã mà vấn đề về sự bền vững cần được quan tâm (TYT xã Bình Thuận, huyện Đại Từ, TYT xã Bản Ngoại, huyện Đại Từ, TYT xã Quang Son, huyện Đồng Hỷ, TYT

xã Bản Đạt, huyện Phú Bình) Sau khi thực hiện phân tích, ghi nhận các phản hồi

về kết quả nghiên cứu, các cuộc phỏng vấn của chúng tôi tập trung vào các nội dung sau đây:

Tại Sở Y Tế:

o Kinh phí phân bổ cho hoạt động quảng bá/tiếp thị xã hội của chương trình;

o Trình độ của cán bộ phụ trách giám sát hỗ trợ;

o Tần suất giám sát hỗ trợ tại các cơ sở;

o Tần suất tập huấn kỹ thuật tại cấp cơ sở;

o Tần suất tập huấn tiếp thị tại cơ sở;

o Việc thay đổi các cán bộ cấp quản lý giám sát kể từ khi kết thúc dự án;

o Phân tích của nhóm giám sát về việc giảm hoạt động trong các cơ sở nhượng quyền

Tại Trạm Y Tế:

o Đánh giá về việc giám sát hỗ trợ kỹ thuật từ khi dự án kết thúc;

o Tần suất giám sát hỗ trợ kể từ năm 2013;

o Đánh giá về chất lượng dịch vụ kể từ năm 2013;

o Tần suất thực hiện các chiến dịch tiếp thị quảng bá kể từ năm 2013;

o Việc quản lý các đại sứ thương hiệu kể từ năm 2013;

o Việc tổ chức khảo sát sự hài lòng của khách hàng kể từ năm 2013;

o Mối quan hệ với các cơ sở y tế tư nhân

Trang 12

Kết quả của phần này được trình bày và thảo luận trong phần kết luận

Hạn chế của nghiên cứu

Hạn chế của nghiên cứu chủ yếu liên quan tới việc không thể thu thập được đủ các tài liệu về hoạt động của các cơ sở trước khi có can thiệp Lý do của việc này

là do các công cụ báo cáo và tổng hợp tại cấp tỉnh còn chưa hoàn chỉnh, cùng với

đó là hệ thống giám sát Theo dõi và Đánh giá trước can thiệp cũng có sự khác biệt với bây giờ

Chúng tôi xử lý vấn đề này bằng cách phân tích mức độ hoạt động tại mỗi cơ sở tại thời điểm bắt đầu can thiệp, trong giai đoạn khảo sát đánh giá, trước quá trình tập huấn và quảng bá thương hiệu Do vậy, chúng tôi sử dụng số liệu tương ứng với năm đầu của dự án, tức là năm 2011, tại các cơ sở nhượng quyền làm số liệu ban đầu

Đối với phân tích chi phí, chúng tôi không đưa vào các chi phí trung tâm như chi phí quản lý văn phòng tại Hà Nội, vì MSIVN không ghi lại việc phân bổ công việc của các cán bộ quản lý và hành chính phụ trách dự án trên khắp cả nước

Yếu tố chủ chốt duy nhất được MSIVN sử dụng là tỉ lệ liên quan tới nhà tài trợ, tuy nhiên chỉ số này không được xây dựng dựa trên đánh giá theo thời gian của việc phân bổ nhân sự , mà chỉ về các vấn đề kế toán

Việc không có các thông tin này không thật sự ảnh hưởng nghiêm trọng tới nghiên cứu vì mức độ sai số của các yếu tố tạo nên các chi phí ấy có thể gây nhiễu cho chất lượng của phân tích, mà không phản ảnh các giải pháp cần thiết mà Bộ Y

tế nên đầu tư để tiếp tục công tác giám sát hỗ trợ mà các cán bộ của MSIVN đã thực hiện tại Thái Nguyên

Trang 13

C Kết quả

Phân tích đầu ra

Khối lượng công việc trong các cơ sở nhượng quyền đã tăng đáng kể sau năm đầu tiên thực hiện dự án, so với năm 2011, kết quả trong năm 2012 tăng 20% Tuy nhiên, sự tăng lên không được duy trì bền vững trong các năm tiếp theo Giai đoạn 2012-2013 và 2013-2014 chứng kiến một sự sụt giảm 12% và 2% dưới đây sẽ cho thấy rõ hơn điều này

Theo sự phân loại của Sở Y Tế Thái Nguyên, chúng tôi đã chia các TYT thành hai khu vực, nông thôn và thành thị (khu vực thành thị là khu vực có kinh tế phát

triển hơn) Việc phân loại này cho thấy dự án đạt hiệu quả cao hơn và bền vững

hơn ở các khu vực nông thôn, điều này có thể là do khoảng cách tới các cơ sở y

tế và ít sự cạnh tranh của các cơ sở công và tư nhân khác

Bảng 1, tình hình kết quả theo năm

Trang 14

Nhìn vào

Biểu 5 chúng ta có thể thấy sự tăng lên ngay sau quý đầu tiên của năm 2011, đây cũng là thời gian bắt đầu dự án Cũng cần chú ý các thay đổi này xảy ra theo mùa Trong vòng 4 năm theo dõi, quý đầu tiên luôn là quý có ít hoạt động nhất trong năm

Biểu 6, Số lượng tư vấn CSSKSS mỗi quý

Biểu 7, Số lượng tư vấn KHHGĐ mỗi quý

Trang 15

Biểu 7 trên thể hiện sự tăng lên trong việc sử dụng dịch vụ ở cả cấu phần chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình ở khu vực thành thị và khu vực nông thôn Khu vực nông thôn có tỉ lệ sử dụng tăng lên cao hơn, ổn định hơn so với khu vực thành thị trong suốt cả giai đoạn

Biểu 8, Số lượng khách hàng mới mỗi quý

Số lượng khách hàng mới tìm kiếm dịch vụ tại các TYT tại khu vực thành thị và khu vực nông thôn dao động tăng giảm theo chu trình qua các quý của năm, kể từ sau khi dự án kết thúc (xem Biểu 8)

So với năm 2011, số lượng khách hàng mới năm 2012 tăng 25% (28% tại khu vực nông thôn và 19% tại khu vực thành thị) Tuy nhiên, con số này giảm đi 9%

và 2% trong 2 năm tiếp theo Số lượng khách hàng mới giảm chủ yếu ở các cơ sở tại khu vực thành thị, tỉ lệ giảm lên tới 23% và 4% trong 2 năm Tỉ lệ giảm này ở các TYT khu vực nông thôn là 0.1% và 0.9%

Trang 16

Biểu 9, Số lượng khám tư vấn các dịch vụ CSSKSS theo quý

Xem xét cụ thể cấu phần chăm sóc sức khỏe sinh sản (

Biểu 9), chúng ta có thể thấy việc sử dụng dịch vụ tăng mạnh vào quý 3 năm 2012

và giảm nhanh giữa quý bốn năm 2012 và quý một năm 2013, ngay sau khi dự án kết thúc, và rất có thể, cũng là lúc các hoạt động quảng bá tiếp thị bắt đầu giảm đi

Sự giảm đi này được thể hiện rõ nhất trong dịch vụ đỡ đẻ thường, giảm từ 304 vào quý 3 năm 2012 xuống còn 48 vào cuối năm 2014

Việc phân tích nhân khẩu học khách hàng (mới hoặc cũ) tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản sẽ giúp thấy rõ hơn về mối tương quan giữa việc sử dụng dịch vụ tại TYT với hoạt động marketing Tuy nhiên, dữ liệu này không tồn tại Việc rà soát khung Theo dõi Đánh giá triển khai tại các cơ sở nhượng quyền cũng

sẽ giúp hiểu hơn về mối quan hệ giữa hoạt động quảng bá tiếp thị với việc thu hút khách hàng mới

Và, xu hướng này cũng được thấy đối với cấu phần kế hoạch hóa gia đình (

Chăm sóc sau sinh tại TYT Chăm sóc thai nghén Khám thai

Trang 17

Biểu 10), tăng lên-giảm đi-chững lại

Biểu 10, Số lượng khám tư vấn các dịch vụ KHHGĐ theo quý

Các kết quả cho thấy dự án đã rất hiệu quả trong việc tăng số lượng sử dụng dịch

vụ đối với tất cả các cấu phần, và cũng cho thấy sự quan trọng của hoạt động quảng bá tiếp thị và giám sát hỗ trợ kỹ thuật của MSIVN tại Thái Nguyên

Tuy nhiên, sự bền vững của các kết quả đầu ra là một vấn đề cần được thảo luận, khi mà sự khác biệt giữa khu vực thành thị và khu vực nông thôn là rất rõ ràng Thật vậy, năm 2014 mức độ sử dụng dịch vụ của các TYT tại khu vực thành thị thấp hơn so với khi bắt đầu dự án (giảm 4% và 11% đối với dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình) Trong khi đó, con số này tại các trạm khu vực nông thôn tăng lên (tăng 8% và 27% với hai cấu phần dịch vụ tương ứng)

Ngày đăng: 04/06/2020, 08:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w