1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

QUẢN LÝ KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH, KỸ NĂNG KINH DOANH TIẾP CẬN THỊ TRƢỜNG

118 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các bài học trình bày chi tiết từ các loại hình kinh doanh, các yếu tố cần có của quy trình sản xuất kinh doanh, cách thức xây dựng chiến lược để phát triển thị trường cho sản phẩm, các

Trang 1

DỰ ÁN “NÂNG CAO VAI TRÒ LÀM CHỦ KINH TẾ CHO PHỤ

NỮ DÂN TỘC THIỂU SỐ THÔNG QUA CÁC CAN THIỆP THỊ

TRƯỜNG Ở TỈNH LÀO CAI”

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN TẬP HUẤN CHO PHỤ NỮ DÂN TỘC THIỂU SỐ

Trang 2

MỤC LỤC

GIỚI THIỆU 1

PHẦN 1: QUẢN LÝ KINH TẾ HỘ VÀ KỸ NĂNG KINH DOANH TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH 2

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HỘ GIA ĐÌNH 7

PHÂN TÍCH CHI PHÍ - LỢI NHUẬN CÁC HOẠT ĐỘNG SINH KẾ HỘ GIA ĐÌNH 15

KINH TẾ HỘ VÀ Ý TƯỞNG KINH DOANH 20

LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH 25

CÁC BƯỚC LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH 27

ĐÁNH GIÁ THỊ TRƯỜNG ĐỂ PHÁT TRIỂN Ý TƯỞNG KINH DOANH 28

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG 31

LỰA CHỌN LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP 37

XÁC ĐỊNH LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH CẦN CHO SẢN XUẤT KINH DOANH 39

XÁC ĐỊNH CÁC CHI PHÍ TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH 40

XÁC ĐỊNH TỔNG VỐN ĐẦU TƯ VÀ CÁC NGUỒN TÀI CHÍNH 43

DỰ TÍNH LỢI NHUẬN 44

GHI CHÉP SỔ SÁCH TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH 45

PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ NĂNG TẬP HUẤN CHU TRÌNH TẬP HUẤN 47

CẤU TRÚC BÀI HỌC HIỆU QUẢ 49

KỸ NĂNG ĐẶT CÂU HỎI 52

KỸ NĂNG LẮNG NGHE 56

KỸ NĂNG QUAN SÁT 59

KỸ NĂNG GIAO NHIỆM VỤ 63

PHƯƠNG PHÁP NHÓM NHỎ 65

PHƯƠNG PHÁP HỘI THẢO 68

PHƯƠNG PHÁP LÀM MẪU 71

CẦM TAY CHỈ VIỆC 74

THUYẾT TRÌNH TÍCH CỰC 78

KỸ NĂNG PHẢN HỒI TÍCH CỰC 84

THIẾT KẾ VÀ PHÂN TÍCH ĐỂ CÓ BÀI HỌC HIỆU QUẢ 88

TẠO HỨNG THÚ HỌC TẬP 92

TẬP HUẤN LẤY NGƯỜI HỌC LÀM TRUNG TÂM 94

PHẦN 3: KHÓA HỌC QUẢN LÝ KINH TẾ HỘ VÀ KỸ NĂNG KINH DOANH CHO PHỤ NỮ KHAI MẠC VÀ LÀM QUEN 97

LƯU Ý KHI THIẾT KẾ CÁC BÀI HỌC 98

THIẾT KẾ BÀI “SINH KẾ HỘ GIA ĐÌNH” 98

THIẾT KẾ BÀI “CÁC NGUỒN LỰC ĐỂ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ” 100

THIẾT KẾ BÀI “TÀI CHÍNH HỘ GIA ĐÌNH” 102

THIẾT KẾ BÀI “PHÂN TÍCH CHI PHÍ - LỢI NHUẬN CÁC HOẠT ĐỘNG SINH KẾ HỘ GIA ĐÌNH” 106

THIẾT KẾ BÀI “QUẢN LÝ KINH KẾ HỘ THEO ĐỊNH HƯỚNG KINH DOANH” 109

THIẾT KẾ BÀI “CÁCH THỨC BÁN HÀNG HIỆU QUẢ” 111

Trang 3

GIỚI THIỆU

Tổ chức Oxfam hiện đang hợp tác cùng các tổ chức và cá nhân để thực hiện dự án

“Nâng cao vai trò làm chủ kinh tế cho phụ nữ dân tộc thiểu số thông qua các can thiệp thị trường ở tỉnh Lào Cai” Dự án này có mục tiêu giải quyết các vấn đề về phát triển của phụ nữ dân tộc thiểu số thông qua giải pháp thị trường có lồng ghép yếu tố giới, qua đó đội ngũ cán bộ của đối tác địa phương sẽ đảm nhiệm vai trò hướng dẫn cho các phụ nữ của vùng dự án, giúp họ từng bước nâng cao được vị thế của mình, giữ vai trò chủ động hơn trong quản lý kinh tế gia đình và phát triển được các nguồn sinh

kế của gia đình theo định hướng kinh doanh tiếp cận thị trường

Để các cán bộ đối tác của dự án có thể thực hiện tốt vai trò đào tạo - hướng dẫn cho phụ nữ dân tộc thiểu số tỉnh Lào Cai về quản lý và lập kế hoạch phát triển kinh tế hộ gia đình và kỹ năng kinh doanh tiếp cận thị trường, cần có hai điều kiện căn bản: 1) Các cán bộ này có đủ kiến thức kỹ năng về quản lý kinh tế hộ và kỹ năng kinh doanh, và

2) Các cán bộ này có đủ kiến thức, kỹ năng về các phương pháp tập huấn với quan điểm lấy người học làm trung tâm và chú trọng rèn luyện kỹ năng cho người học

Để đạt được 2 điều kiện trên, các cán bộ thực hiện nhiệm vụ đào tạo - hướng dẫn cần được củng cố kiến thức và kỹ năng cả 2 lĩnh vực: a) các kiến thức kỹ năng về quản lý kinh tế hộ gia đình và phát triển kinh doanh, b) các phương pháp tập huấn chú trọng rèn luyện kỹ năng, đặc biệt là cách thức tập huấn cho những người có học vấn thấp Tài liệu hướng dẫn các kiến thức và kỹ năng hai lĩnh vực nói trên sẽ gồm 2 phần chính: 1) kiến thức về quản lý kinh tế hộ gia đình và kỹ năng kinh doanh; 2) phương pháp và kỹ năng tập huấn dùng để chuyển tải các nội dung quản lý kinh tế hộ và kỹ năng kinh doanh đến người hưởng lợi (phụ nữ dân tộc thiểu số)

Phần 1 của tài liệu - kiến thức về quản lý kinh tế hộ gia đình và kỹ năng kinh doanh giới thiệu các khái niệm về quản lý kinh tế hộ gia đình, cách phân tích chi phí – lợi nhuận trong các hoạt động sinh kế, cho đến việc phát triển ý tưởng thành một công việc kinh doanh của hộ gia đình hay tổ-nhóm Các bài học trình bày chi tiết từ các loại hình kinh doanh, các yếu tố cần có của quy trình sản xuất kinh doanh, cách thức xây dựng chiến lược để phát triển thị trường cho sản phẩm, các bước lập bản kế hoạch kinh doanh, và các nghiệp vụ giúp theo dõi được các hoạt động của hộ gia đình hay tổ-nhóm kinh doanh

Phần 2 của tài liệu giới thiệu về các phương pháp và kỹ năng tập huấn Tài liệu giới thiệu về chu trình tập huấn như một định hướng tổng thể để các tập huấn viên có thể xây dựng các chương trình tập huấn qua từng bước Bài học về cấu trúc bài học hiệu quả giúp các tập huấn viên định hình được một trung bình bài giảng mà họ sẽ thực hiện Các kỹ năng và phương pháp mà tập huấn viên cần có để thực hiện một bài học hiệu quả theo cấu trúc được giới thiệu ở các phần tiếp theo

Lưu ý rằng tất cả các kỹ năng về quản lý kinh tế hộ, kỹ năng kinh doanh, và kỹ năng tập huấn đều cần được rèn luyện mới có thể thành thạo Các tập huấn viên cần được thực hành và được hỗ trợ trong quá trình học cách sử dụng và thực hiện tập huấn

Trang 4

PHẦN 1 QUẢN LÝ KINH TẾ HỘ VÀ KỸ NĂNG KINH

DOANH TIẾP CẬN THỊ TRƯỜNG

Phần này đề cập các kiến thức về quản lý kinh tế hộ gia đình và kỹ năng kinh doanh theo hướng hộ gia đình cá thể hay tổ-nhóm kinh doanh tham gia hoạt động kinh doanh thực sự trên thị trường

Các khái niệm được đề cập bắt đầu từ phạm vi kinh tế của hộ gia đình ở nông thôn, bao gồm: kinh tế hộ gia đình, đặc điểm của sản xuất hộ gia đình, các nguồn lực để phát triển kinh tế hộ, cách thức quản lý tài chính hộ gia đình Phần này cũng giới thiệu công cụ để phân tích các nguồn lực của hộ gia đình có thể huy động cho phát triển kinh tế của nông hộ

Phần tiếp theo, tài liệu trình bày cách thức phát triển một ý tưởng thành một công việc kinh doanh với các bước cụ thể cho đến khi hình thành được một bản kế hoạch dùng làm định hướng cho hoạt động kinh doanh Cách thức ghi chép sổ sách đơn giản nhất, có thể bắt đầu áp dụng ở qui mô hộ gia đình kinh doanh nhỏ cũng được đề cập nhằm hoàn chỉnh tiến trình các bước lập kế hoạch này

Trang 5

KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH

Khái niệm

Hộ gia đình là những người có quan hệ thường là cùng huyết thống, họ hàng hay vợ chồng con cái, cùng sống chung trong một nhà, và cùng chia sẻ một số công việc và các phương tiện sinh hoạt hàng ngày

Sinh kế của hộ gia đình

Sinh kế hay kế sinh nhai là các hoạt động tạo thu nhập của hộ gia đình để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của các thành viên gia đình Sinh kế của hộ gia đình đa dạng và khác nhau theo địa bàn cư trú và điều kiện xã hội Phân loại theo hình thức

sở hữu nguồn sinh kế, có các nhóm sinh kế như: đi làm hưởng lương; tự làm chủ việc sản xuất, kinh doanh Có những hộ gia đình có thể kết hợp cả mấy loại hình này Phân loại theo đặc điểm kỹ thuật của nguồn sinh kế, có các nhóm sinh kế như: sản xuất nông nghiệp, sản xuất phi nông nghiệp, kinh doanh thương mại, kinh doanh dịch vụ

Ở địa bàn nông thôn các hộ gia đình có nguồn sinh kế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp Có một số hộ gia đình có thể có những hoạt động ngoài nông nghiệp như cung cấp dịch vụ, buôn bán nhỏ như một phần phụ thêm của sinh kế Ở khu vực thành thị các hộ gia đình thường có các nguồn sinh kế đa dạng hơn bao gồm cả sản xuất và cung cấp dịch vụ Sản xuất và dịch vụ của các hộ gia đình ở thành thị nhằm để bán và thu nhập của các hộ này chủ yếu dưới dạng tiền mặt

Tài liệu này đề cập chủ yếu đến nguồn sinh kế (ngoài việc đi làm hưởng lương) của các hộ gia đình sinh sống ở khu vực nông thôn tỉnh Lào Cai

Sản xuất của hộ gia đình

Sản xuất của hộ gia đình chủ yếu dựa vào các nguồn lực của gia đình (lao động, đất đai, mặt nước, vốn, nguồn lực khác) Lao động sử dụng thường xuyên trong sản xuất của hộ gia đình là lao động không trả lương Ở các vùng nông thôn miền núi như Lào Cai, sản xuất của phần lớn các hộ gia đình thường chỉ phục vụ cho nhu cầu của gia đình Một số sản phẩm có thể được bán ra nhưng thường là khi có sản phẩm dôi dư ngoài nhu cầu của hộ hoặc khi cần tiền trang trải cho các chi phí của gia đình Ví dụ các hộ gia đình ở Bát Xát có thể bán ra một vài con gà nuôi để ăn trong gia đình, nhằm lấy tiền trang trải các chi tiêu nhỏ hay bán ra một vài con lợn khi cần có nhu cầu chi tiêu lớn hơn Phần lớn các hộ gia đình không sản xuất ra hàng hóa để bán trên thị trường

Các nguồn lực phát triển kinh tế của hộ gia đình

Nguồn lực phát triển kinh tế hộ là tất cả các nguồn lực mà một hộ gia đình có thể huy động phát triển kinh tế gia đình Nguồn lực cơ bản của các hộ gia đình nông thôn gồm

lao động, đất đai, vốn sản xuất, tay nghề kỹ thuật Ngoài ra các mối quan hệ mạng lưới của gia đình hay thành viên gia đình, các chính sách của nhà nước ủng hộ sản

xuất kinh doanh cũng là các loại nguồn lực mà hộ gia đình có thể tận dụng Các nguồn

Trang 6

lực để phát triển kinh tế hộ gia đình thường đang ở dạng sẵn có hoặc dạng tiềm năng, tức dạng đang khai thác được hoặc sẽ có thể khai thác được trong tương lai Ví dụ một gia đình có con sắp hết hạn nghĩa vụ quân sự thì tiềm năng lao động của hộ gia đình có một người; một khu đất vườn rừng đang trồng cây ăn quả và đang hoặc sắp cho thu hoạch là dạng sẵn có, còn nếu khu vườn đó chưa được sử dụng để nhằm mục đích phát triển kinh tế thì đang ở dạng tiềm năng

Lao động của gia đình là nguồn lực căn bản của hộ gia đình nông thôn Đó là tất cả

những người có khả năng lao động và sẵn sàng tham gia lao động sản xuất Lao động của gia đình gồm những người trong độ tuổi lao động và cả những người ngoài độ tuổi lao động có thể tham gia lao động khi cần, ví dụ người cao tuổi và trẻ em đủ lớn

có thể tham gia làm những công việc phù hợp của gia đình Ngoài ra lao động của gia đình có thể gồm cả lao động đổi công, lao động thuê rất ngắn hạn trong những dịp mùa vụ Có một yếu tố rất quan trọng quyết định chất lượng lao động của hộ gia đình

là kiến thức của người lao động: kiến thức về cây trồng vật nuôi, cách thức canh tác, kinh doanh

Đất đai là một nguồn lực quan trọng của hộ gia đình nông thôn Hầu hết các hộ gia

đình nông thôn đều có đất sản xuất và mức độ có nhiều hay ít phụ thuộc vào đặc điểm

tự nhiên của từng vùng Các loại đất đai gồm có đất ruộng trồng lúa nước, ruộng khô trồng hoa màu và các cây lương thực, đất vườn, đất rừng Thông thường ruộng nước được dùng trồng lúa, ruộng khô và đất vườn được dùng để trồng hoa màu và những cây hàng hóa khác Tùy theo loại đất hiện có, diện tích canh tác được, độ màu mỡ, độ thuận tiện sẽ quyết định nguồn đất đai phục vụ tốt đến mức nào nhu cầu sản xuất của

hộ gia đình Ví dụ một hộ gia đình có nhiều đất rừng, phù hợp trồng trúc nhưng khu đất nằm xa đường giao thông và để bán được trúc thì cần thuê người chặt và vận chuyển (vác) ra mặt đường để bán Tiền bán trúc chỉ đủ bù chi phí thuê nhân công và phần dôi ra còn rất ít Trong trường hợp này rừng trúc là một tiềm năng và hiện chưa khai thác được

Tiền vốn và trang thiết bị phục vụ sản xuất là một trong 3 nguồn lực quan trọng trong

sản xuất kinh doanh của hộ gia đình Tiền vốn có thể là tiền mặt hoặc cây, con giống, hay nguyên liệu phục vụ sản xuất khác (ví dụ giống gà vịt, giống lợn, tre nguyên liệu

để đan lát) Các trang thiết bị cho sản xuất có thể từ loại đơn giản như dao, cuốc, thuổng cho đến máy bơm, máy tuốt, máy cắt, hay máy chế biến nông sản khác Tiền vốn và giá trị bằng tiền của các trang thiết bị đều có thể tính toán (ước lượng) được và quy thành tổng giá trị bằng tiền Việc tính toán này giúp các hộ gia đình tính toán được lợi nhuận của việc sản xuất kinh doanh do đó giúp định hướng và lập kế hoạch cho các hoạt động sinh kế của gia đình mình

Tay nghề kỹ thuật là sự thành thạo về một công việc sản xuất nào đó, đặc biệt là

những công việc đòi hỏi phải có kiến thức và khéo tay, ví dụ các nghề truyền thống như đan lát, dệt, nuôi tằm, canh tác các loại cây trồng vật nuôi có yêu cầu cao về kỹ thuật Tay nghề kỹ thuật có thể được hoàn thiện qua đào tạo chính thức hoặc học nghề không chính thức và đều phải được rèn luyện không ngừng

Các mối quan hệ, sự quen biết của gia đình hay người trong nhà mà qua đó hộ gia

đình biết được mặt hàng nào đang bán được giá, hay ai đang cần mua bán loại hàng hóa nào, hoặc các mối làm ăn do người quen giới thiệu, đều có thể được tận dụng để

hộ gia đình phát triển kinh tế

Các chính sách của nhà nước hỗ trợ cho việc sản xuất kinh doanh, ví dụ trợ giá thu

mua nông sản, hỗ trợ kỹ thuật canh tác, hỗ trợ giống cây trồng vật nuôi, cũng là một loại nguồn lực mà hộ gia đình có thể tận dụng để phát triển kinh tế

Trang 7

Phân tích các nguồn lực để phát triển kinh tế hộ gia đình

Phân tích các nguồn lực để phát triển kinh tế hộ là xác định các thuận lợi, các khó khăn, xác định các cách phối hợp trong việc sử dụng các nguồn lực của gia đình, cá nhân, hay tổ-nhóm để phát triển kinh tế Đó là các phân tích so sánh nhằm trả lời cho câu hỏi có thể sử dụng các nguồn lực hiện có của gia đình để phát triển kinh tế hay

không

Công cụ phân tích SWOT

Đây là một công cụ hữu ích dùng để phân tích các nguồn lực cho phát triển kinh tế hộ

gia đình SWOT là cách viết tắt tiếng Anh của các từ: Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Nguy cơ Để phân tích được các nguồn lực để phát triển kinh tế hộ cần phân tích các

yếu tố bên trong (thuộc về nội tại) của các nguồn lực (Điểm mạnh, Điểm yếu) và các yếu tố bên ngoài tác động đến các nguồn lực và việc sử dụng các nguồn lực đó (Cơ

hội, và Nguy cơ)

Điểm mạnh là những lợi thế, những yếu tố đang tiến triển tốt của hộ gia đình, của cá

nhân hay tổ-nhóm kinh doanh Ví dụ: một hộ gia đình có nhiều lao động, đất đai màu

mỡ, gia đình có kinh nghiệm canh tác, hay có mối quan hệ rộng với các đầu mối sản xuất và tiêu thụ hàng hóa; cơ sở kinh doanh có nhiều thợ giỏi, có sản phẩm tốt hơn các sản phẩm khác ngoài chợ, có cửa hàng tại địa điểm đẹp là những điểm mạnh

Điểm yếu là những bất lợi, những yếu tố chưa tốt của hộ gia đình, của cá nhân hay

tổ-nhóm kinh doanh Ví dụ: lao động trong gia đình còn thiếu kinh nghiệm sản xuất, đất canh tác thiếu nguồn nước tưới; sản phẩm của tổ kinh doanh làm ra có giá thành cao hơn nên có giá bán đắt hơn cơ sở khác, mặt hàng sản xuất ra không phong phú, thiếu vốn để quảng cáo chào bán sản phẩm

Cơ hội là những yếu tố trong cộng đồng xung quanh có tác động tốt đến các hoạt

động sinh kế của hộ gia đình, cá nhân, hay tổ-nhóm Ví dụ: người dân trong và ngoài địa phương ưa chuộng lợn đen, gà xương đen và các loại sản phẩm này bán được giá trên thị trường; tỉnh đang có chính sách hỗ trợ nuôi trồng và phát triển thị trường tiêu thụ cho các loại cây trồng vật nuôi địa phương dưới dạng cho vay vốn hoặc tập huấn

kỹ thuật; trong vùng không có cửa hiệu nào tương tự như của cửa hiệu của cá nhân,

hộ gia đình hay tổ-nhóm kinh doanh, trong vùng đang có các cơ sở kinh doanh loại khác đang mọc lên và họ sẽ sử dụng các hàng hóa dịch vụ của hộ gia đình hay tổ-nhóm kinh doanh làm cho số khách hàng của hộ gia đình hay tổ-nhóm sẽ tăng

Nguy cơ là những yếu tố trong cộng đồng xung quanh có tác động không tốt đến các

hoạt động sinh kế của cá nhân, hộ gia đình, hay tổ-nhóm kinh doanh Ví dụ: bệnh dịch đôi khi xảy ra với lợn đen và nếu lợn mắc bệnh chỉ có thể mang đi tiêu hủy và mất vốn, bệnh dịch trên gà hay cây trồng vật nuôi khác; nhiều cơ kinh doanh trong vùng cũng sản xuất loại sản phẩm mà tổ-nhóm đang sản xuất, hoặc khách hàng có xu hướng không thích loại sản phẩm mà hộ gia đình hay tổ-nhóm đang sản xuất nữa

Phân tích các nguồn lực bằng công cụ SWOT là trả lời cho các câu hỏi:

- Hộ gia đình đang có những nguồn lực nào có thể huy động để phát triển kinh tế?

- Việc sử dụng các nguồn lực để phát triển kinh tế của hộ gia đình gặp thuận lợi gì?

- Việc sử dụng các nguồn lực để phát triển kinh tế của hộ gia đình sẽ gặp khó khăn gì?

- Việc sử dụng nguồn lực này để phát triển kinh tế hộ có những thuận lợi gì? (áp dụng cho mỗi nguồn lực)

- Việc sử dụng nguồn lực này để phát triển kinh tế hộ sẽ gặp những khó khăn gì? (với mỗi nguồn lực)

Trang 8

Các khó khăn và thuận lợi được xác định dựa trên các khía cạnh sau:

Các thuận lợi thuộc về nội tại của hộ gia đình, nội tại của nguồn lực đó (điểm mạnh),

ví dụ hộ gia đình có diện tích đất canh tác rộng, đất vườn màu mỡ phù hợp trồng cây

ăn quả Các thuận lợi thuộc về bên ngoài (cơ hội), ví dụ chính sách hỗ trợ trồng cây

ăn quả và bao tiêu sản phẩm của chính phủ; chính sách khuyến khích phát triển sản phẩm lợn bản địa của tỉnh

Các khó khăn thuộc về nội tại của nguồn lực (điểm yếu), ví dụ khu đất vườn trồng cây

ăn quả có địa thế dốc khó khăn cho việc tưới nước chăm sóc Các khó khăn đến từ bên ngoài (nguy cơ), ví dụ nhiều người cùng trồng một loại cây dẫn đến việc tiêu thụ khó khăn hơn; hay giá phân bón và các nguyên liệu phục vụ sản xuất tăng cao

Khi đã xác định được các thuận lợi khó khăn trong phát triển kinh tế hộ gia đình, công việc tiếp theo là xác định các giải pháp để phát huy các thuận lợi và giải pháp để khắc phục các khó khăn Có những khó khăn có thể được khắc phục bằng chính các thuận lợi mà các nguồn lực có được; và các khó khăn khác thì cần tìm được giải pháp phù hợp Ví dụ: Một hộ gia đình có diện tích đất vườn rộng có thể trích ra một khoảng đủ lớn để trồng rau hay cỏ dùng chăn nuôi lợn và trâu bò; các hộ gia đình chăn nuôi lợn đen tại xã Bản Qua hiện đang thiếu vốn đầu tư xây chuồng có thể tận dụng cơ hội về chính sách hỗ trợ của nhà nước để vay vốn, hay vay vốn qua chương trình tín dụng tiết kiệm của Hội phụ nữ

Công cụ phân tích SWOT

Trang 9

Ví dụ: Phân tích SWOT cho việc nuôi lợn đen của hộ gia đình tại xã Bản Qua, huyện

Dễ làm, tận dụng nguồn thức ăn sẵn có

3 Dễ bán và được giá Nuôi nhiều để bán thu tiền Thực hiện được, cần kết hợp các giải pháp khác

Cán bộ khuyến nông thường xuyên đến địa bàn, dễ gặp

Các khó khăn Giải pháp Đánh giá giải pháp

1 Lợn hay bị dịch bệnh vào

mùa đông

Tổ chức tiêm phòng sớm hàng loạt cho cả thôn bằng cách chủ động liên

hệ với cơ quan thú y; xây dựng chuồng trại đúng quy cách - sạch sẽ, mát mùa

hè ấm mùa đông; không thả rông

Dễ liên hệ với thú y xã, cần cử người chịu trách nhiệm gặp và xúc tiến việc tiêm phòng phòng Dân trong thôn hiểu chưa thống nhất về tiêm phòng,

có thể khó vận động nhất

là khi phải trả tiền tiêm thuốc Có hộ gặp khó khăn trong xây dựng chuồng trại

2 Lợn con dưới 2 tháng tuổi

3 Khó nhân giống

Tổ chức nhân giống theo nhóm hộ và kêu gọi nhà nước hỗ trợ nhân giống thuần chủng tập trung

5 Bị ép giá khi bán Tổ chức tiêu thụ để đảm bảo giá cả

Cả thôn có thể tổ chức đầu mối bán nhưng cần thêm thời gian để họp bàn thống nhất cách làm và cử người chịu trách nhiệm

Có thể thấy rằng các thuận lợi là vượt trội và có thể phát huy được trong điều kiện hiện tại Các khó khăn có thể khắc phục bằng các giải pháp dễ thực hiện

Để trả lời cho câu hỏi có thể sử dụng các nguồn lực hiện có của gia đình để phát triển kinh tế hay không còn cần đến công cụ Kế hoạch tài chính theo đó tính toán các chi

phí đầu tư và lợi ích mang lại (lợi nhuận) khi sử dụng các nguồn lực phát triển kinh tế Công cụ Kế hoạch tài chính sẽ được đề cập chi tiết trong học phần tiếp theo

Trang 10

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH HỘ GIA ĐÌNH

Các khái niệm

Tài chính hiểu một cách đơn giản là lượng tiền mà hộ gia đình đang nắm giữ (tiền mặt

và tiền gửi ngân hàng) và giá trị của tất cả các nguồn lực có thể quy đổi ra tiền của một hộ gia đình Các nguồn lực khác có thể quy ra tiền có thể kể đến: lương thực và hoa màu đã thu hoạch, trâu bò lợn gà đang nuôi, trái cây trong vườn thu hoạch được, các sản phẩm từ vườn rừng của hộ gia đình có thể bán được, và các nguồn lực khác

Hộ gia đình có thể sử dụng nguồn tài chính này cho chi tiêu hay để đầu tư phát triển kinh tế

Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng là nguồn tài chính có tính thanh khoản (khả năng sử dụng để thanh toán) cao, dùng để thanh toán được ngay Ví dụ một hộ gia đình có 5 triệu đồng tiền mặt thì có thể sử dụng ngay để chi trả cho việc mua bán hàng hóa và dịch vụ; nếu hộ gia đình đó có 5 triệu đồng gửi tiết kiệm ở ngân hàng thì cần phải đến ngân hàng rút tiền và lúc đó mới có thể chi tiêu

Các nguồn tài chính có giá trị quy đổi bằng tiền của các nguồn lực khác thì tính thanh khoản thấp hơn và tùy thuộc vào loại nguồn lực Ví dụ: giá trị quy ra tiền của rừng cây lấy gỗ của hộ gia đình chỉ có thể chi dùng khi gỗ được bán và nhận tiền; nguồn tài chính này có tính thanh khoản thấp Nguồn tài chính tính bằng giá trị quy ra tiền của đàn gà, đàn lợn nuôi trong chuồng sẽ có tính thanh khoản cao hơn, do hộ gia đình có thể dễ dàng bán lợn gà ở chợ để thu tiền

Hộ gia đình dùng tiền để chi tiêu cho các nhu cầu cuộc sống, và tiền được chi tiêu (đi

ra khỏi hộ gia đình) Các nguồn lực khác quy ra tiền như lương thực, sản phẩm vật nuôi khi được tiêu dùng sẽ hết Để có tiền hộ gia đình cần có các hoạt động tạo dựng sinh kế, tạo ra sản phẩm để bán lấy tiền hoặc chi dùng trực tiếp Như vậy tài chính hộ gia đình bao gồm việc chi tiêu, thu nhập bằng tiền; các luồng tiền vào ra

Quản lý tài chính của hộ gia đình, một cách đơn giản là việc lập kế hoạch và kiểm soát

chi tiêu và thu nhập, để đảm bảo hộ gia đình cân đối đủ nguồn tài chính để chi trả cho các nhu cầu hàng ngày và có tích lũy Quản lý tài chính hộ gia đình cần phải đảm bảo

theo dõi được các khoản thu, khoản chi của gia đình; xác định được các nhu cầu chi tiêu cần thiết và hạn chế các chi dùng không cần thiết; đồng thời lập được kế hoạch tạo nguồn thu nhập bằng các hoạt động sinh kế

Theo dõi thu – chi của hộ gia đình

Bảng theo dõi thu – chi của hộ gia đình là cách trình bày các nguồn thu nhập và các khoản chi tiêu của hộ, theo đó hộ gia đình theo dõi được các khoản thu chi của gia đình, cân đối nguồn tài chính và giúp lên kế hoạch cho các hoạt động sinh kế Một bảng theo dõi thu – chi của hộ gia đình cần có các nội dung căn bản sau: các khoản chi tiêu, nguồn thu của hộ Bảng theo dõi thu – chi của hộ gia đình phản ánh các chi tiêu và thu nhập thực tế phát sinh; có thể được lập theo tháng, quý, hay năm và đây là

cơ sở cho việc lập bản kế hoạch tài chính của hộ gia đình Một bảng theo dõi thu - chi

có dạng như trình bày dưới đây - Bảng 1

Các nguồn thu của hộ gia đình

Các nguồn thu của hộ gia đình nông thôn miền núi như Lào Cai chủ yếu là từ nông nghiệp (lúa, hoa màu, trâu bò, lợn gà, chè, cây khác), một số sản phẩm thu hái từ rừng (thảo quả), và thu nhập từ các công việc khác Tất cả các nguồn thu nhập cần được liệt kê đầy đủ trong bảng theo dõi thu - chi Lương thực, hoa màu, các sản phẩm chăn nuôi, và các sản phẩm khác nếu không bán ra chỉ để chi dùng trong gia đình thì cần được quy ra tiền theo giá thị trường tại thời điểm thu hoạch và ghi như các khoản

Trang 11

thu Để theo dõi và không bị bỏ sót, các khoản thu cần được ghi chép lại hàng ngày và cuối kỳ (tháng, quý, năm) tổng hợp lại để làm cơ sở lập kế hoạch tài chính Dưới đây

là ví dụ về sổ ghi chép nguồn thu hàng ngày của một hộ gia đình - Bảng 2

Bảng 1 Bảng theo dõi thu – chi của hộ gia đình

Bảng 2 Bảng theo dõi nguồn thu của hộ gia đình tháng 10/2011

Các khoản chi của hộ gia đình

Các khoản chi của hộ gia đình là tất cả những chi tiêu hàng ngày của hộ gia đình, cần được ghi chép lại và đưa vào bản kế hoạch tài chính Các khoản chi bao gồm: 1) chi cho tiêu dùng, từ những khoản vừa và nhỏ như chi mua lương thực thực phẩm, thuốc men đến chi dùng lớn như mua sắm trong nhà, làm nhà, sửa nhà; 2) chi đầu tư cho sản xuất kinh doanh như mua cây con giống, thức ăn chăn nuôi, máy móc; 3) các chi dùng khác Các khoản chi tiêu cần được ghi chép ngay khi phát sinh và các khoản chi tiêu dự kiến có trong tháng (hay quý, năm) cần được ghi chép lại Đến cuối kỳ (tháng,

Trang 12

quý, năm) các khoản chi được tổng hợp để làm cơ sở lập kế hoạch tài chính cho kỳ sau Dưới đây là ví dụ về ghi chép các chi tiêu hàng ngày của hộ gia đình

Bảng 3 Bảng theo dõi các khoản chi của hộ gia đình

1 15/10/2011 Đóng tiền học cho con 300,000

2 21/10/2011 Mua sách vở cho con 50,000

3 25/10/2011 Mua thuốc chữa bệnh 45,000

4 25/10/2011 Mua thức ăn (cá) 40,000

5 31/10/2011 Lương thực 1,950,000 thóc của nhà

6 31/10/2011 Mua lợn đen giống 550,000

Cân đối thu chi của hộ gia đình

Việc cân đối thu chi giúp cho hộ gia đình không bị rơi vào tình trạng khủng hoảng về tài chính – không có tiền để chi tiêu khi có nhu cầu, đặc biệt là những nhu cầu cấp thiết như khám chữa bệnh Việc cân đối thu chi tức là điều chỉnh các khoản thu – chi của gia đình để đảm bảo gia đình có đủ tiền để chi tiêu cho các nhu cầu cần thiết và

có một số tiền dôi dư nhất định để tích lũy và dự phòng cho các trường hợp khẩn cấp Nếu từng thời kỳ (tuần, tháng, quý, hoặc năm) phần chi luôn vượt quá phần thu và không có tiền để dành thì cần đánh giá lại các khoản chi tiêu Việc đánh giá này để trả lời các câu hỏi:

- Trong các khoản chi, khoản nào là thiết yếu (bắt buộc phải chi)?

- Trong các khoản chi, khoản nào có thể cắt giảm?

- Cách chi tiêu nào khác giúp làm giảm thiểu khoản chi này?

Việc đánh giá các khoản thu để trả lời cho các câu hỏi:

- Có nguồn thu nào khác của gia đình ngoài những khoản đã có?

- Có thể thay thế hoạt động này bằng hoạt động nào mang lại nguồn thu cao hơn?

Việc đánh giá và trả lời các câu hỏi trên nhằm hạn chế các chi tiêu không cần thiết, đồng thời giúp định hướng để tăng nguồn thu cho nguồn lực tài chính của hộ gia đình Với các hộ gia đình ở vùng nông thôn miền núi Lào Cai có nguồn sinh kế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp nửa tự cấp-tự túc, để đơn giản hơn trong lập kế hoạch thu chi

và tài chính của hộ gia đình, có thể cân đối thu chi bằng tiền sau khi đã cân đối các nguồn thu nhập bằng sản phẩm nông nghiệp mà hộ gia đình dùng để chi dùng Trong trường hợp này, hộ gia đình cần lập một bảng thu - chi cho hiện vật/sản phẩm, và sau khi xác định nhu cầu chi tiêu của gia đình nếu còn dư thừa để bán hay thiếu cần phải mua thêm thì sẽ quy ra tiền và số tiền đó sẽ được lập bảng cân đối thu – chi bằng tiền

Ví dụ: trong bảng cân đối hiện vật, số thóc thu được trong năm ghi vào nguồn thu, bên nguồn chi ghi số thóc cần có để gia đình đủ ăn trong năm, số thóc thiếu hoặc dư thừa

sẽ được quy ra tiền tại thời điểm tính toán và ghi vào bảng cân đối thu – chi bằng tiền

Lập kế hoạch tài chính hộ gia đình

Kế hoạch tài chính của hộ gia đình là cách trình bày các nguồn thu nhập và các khoản chi tiêu của hộ, theo đó hộ gia đình dự kiến các khoản thu chi của gia đình, cân đối

Trang 13

nguồn tài chính và giúp lên kế hoạch cho các hoạt động sinh kế Một bản kế hoạch tài chính hộ gia đình cần có các nội dung căn bản sau: các khoản chi của hộ gia đình, nguồn thu của hộ, định hướng tạo dựng nguồn thu Kế hoạch tài chính của hộ gia đình

có thể được lập theo tháng, quý, hay năm tùy theo thực tế các nguồn sinh kế của hộ gia đình Cơ sở để lập kế hoạch tài chính của hộ gia đình là các hoạt động sinh kế hiện có và thực tế nhu cầu chi tiêu của hộ gia đình kỳ trước thể hiện trên bảng theo dõi thu – chi, theo đó các nguồn thu và khoản chi được dự kiến cho kỳ lập kế hoạch

Quy trình lập kế hoạch tài chính hộ gia đình

Việc lập kế hoạch tài chính hộ gia đình được thực hiện theo các bước sau:

1) Liệt kê các khoản thu thực tế và dự kiến của hộ gia đình trong kỳ cần lập kế hoạch, 2) Liệt kê các khoản chi thực tế và dự kiến của hộ gia đình trong kỳ cần lập kế hoạch, 3) Tính toán để cân đối Thu – Chi

4) Đánh giá các khoản thu và các khoản chi

5) Điều chỉnh các khoản chi và tìm giải pháp tăng nguồn thu

6) Hoàn chỉnh bản kế hoạch tài chính tổng thể

Một bản kế hoạch tài chính hộ gia đình đơn giản có dạng như sau

Cân đối thu chi mới

Định hướng tạo nguồn thu

- Giải pháp 1

- Giải pháp 2

Vai trò của quản lý tài chính trong phát triển kinh tế hộ gia đình

Quản lý tài chính giúp hộ gia đình duy trì được sự ổn định tài chính thông qua việc theo dõi và kiểm soát được thu chi của hộ gia đình Khi các khoản chi được ghi chép theo dõi sẽ giúp hạn chế các khoản chi tiêu không hợp lý Các nguồn thu được theo dõi sẽ giúp phân tích xác định được các nguồn thu hiệu quả và phát triển các nguồn

Trang 14

thu mới Nhìn vào cân đối thu - chi, một hộ gia đình thấy được tài chính của mình đang trong tình trạng nào và có giải pháp để cân đối thu – chi và tăng tích lũy Việc lập kế hoạch tài chính kể cả đối với qui mô thu nhập và chi tiêu nhỏ nhất, đều rất hữu ích cho

hộ gia đình

Ví dụ: Kế hoạch tài chính gia đình anh Dỉn

KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH HỘ GIA ĐÌNH(phác thảo)

6 Lợn trong chuồng chưa bán 35 120.000 4.200.000 2 con chưa bán

7 Thu nhập từ nấu rượu 75 25.000 1.875.000

CHI

1 Thóc cả nhà ăn 6 tháng 900 6.500 5.850.000 Nhà làm được

2 Ngô để chăn nuôi 900 4.500 4.050.000 Mua thêm

3 Ngô nấu rượu 500 4.500 2.250.000

4 Men rượu 12 30.000 360.000

5 Rau và thức ăn khác cho lợn 1 600.000 600.000 Công lấy rau

6 Giống gà 30 30.000 900.000 Tự gây, mua thêm

7 Giống lợn 25 100.000 2.500.000 Mua trong thôn

8 Thuốc phòng bệnh gà 6 30.000 180.000

9 Tiêm phòng lợn 5 15.000 75.000

10 Sửa chuồng lợn chuồng gà 1 300.000 300.000 Sửa chuồng cũ

11 Tiền học cho con 2 150.000 300.000

19 Điện sinh hoạt và bơm nước 6 150.000 900.000

20 Công cày làm đất 20 80.000 1.600.000 Đổi công, thuê

21 Công làm cỏ, cấy, gặt 20 80.000 1.600.000 Đổi công, thuê

Định hướng tạo nguồn thu:

- Nuôi thêm 2 con lợn đen

- Nuôi thêm ít nhất 20 con gà

Trang 15

Kế hoạch trên có thể lập theo cách 2 dưới đây

KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH HỘ GIA ĐÌNH (phác thảo)

Chi bằng tiền sau khi cân đối

1 Thóc cả nhà ăn 6 tháng 900 - - Nhà làm được

2 Ngô để chăn nuôi, nấu rượu 900 4.500 4.050.000 Mua thêm

4 Men rượu 12 30.000 360.000

5 Rau và thức ăn khác cho lợn 1 600.000 600.000 Công lấy rau

6 Giống gà 30 30.000 900.000 Tự gây, mua thêm

7 Giống lợn 25 100.000 2.500.000 Mua trong thôn

8 Thuốc phòng bệnh gà 6 30.000 180.000

9 Tiêm phòng lợn 5 15.000 75.000

10 Sửa chuồng lợn, chuồng gà 1 300.000 300.000 Sửa chuồng cũ

11 Tiền học cho con 2 150.000 300.000

19 Điện sinh hoạt và bơm nước 6 150.000 900.000

20 Công cày làm đất 20 80.000 1.600.000 Đổi công, thuê

21 Công làm cỏ cấy, gặt 20 80.000 1.600.000 Đổi công, thuê

Định hướng tạo nguồn thu:

- Nuôi thêm 2 con lợn đen

- Nuôi thêm ít nhất 20 con gà

Trang 16

Gia đình anh Dỉn có thể tạm thời sử dụng bản kế hoạch tài chính trên đây định hướng cho các hoạt động sinh kế của gia đình trong 6 tháng với dự kiến rằng các khoản thu vừa đủ bù cho các khoản chi và có dôi dư rất ít (40.000 đồng) Nếu thấy rằng gia đình

có khả năng mở rộng nguồn thu, anh Dỉn có thể điều chỉnh bản kế hoạch tài chính theo các định hướng đã xác định với 2 giải pháp: nuôi thêm lợn đen và nuôi thêm gà

KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH HỘ GIA ĐÌNH (hoàn thiện)

6 Lợn trong chuồng chưa bán 35 120,000 4,200,000 2 con chưa bán

7 Thu nhập từ nấu rượu 75 25,000 1,875,000

CHI

1 Thóc cả nhà ăn 6 tháng 900 6,500 5,850,000 Nhà làm được

2 Ngô để chăn nuôi 1,050 4,500 4,725,000 Nhà làm + mua

3 Ngô nấu rượu 500 4,500 2,250,000

4 Men rượu 12 30,000 360,000

5 Rau và thức ăn khác cho lợn 1.5 600,000 900,000 Công lấy rau

6 Giống gà 50 30,000 1,500,000 Tự gây + mua thêm

7 Giống lợn 35 100,000 3,500,000 Mua trong thôn

8 Thuốc phòng bệnh gà 10 30,000 300,000

9 Tiêm phòng lợn 10 15,000 150,000

10 Sửa chuồng lợn, chuồng gà 1.5 300,000 450,000 Sửa lại chuồng cũ

11 Tiền học cho con 2 150,000 300,000

19 Điện sinh hoạt và bơm nước 6 150,000 900,000

20 Công cày làm đất 20 80,000 1,600,000 Đổi công và thuê

21 Công làm cỏ, cấy, gặt 20 80,000 1,600,000 Đổi công và thuê

Trang 17

Bản kế hoạch hoàn thiện trên có thể được lập theo cách 2 sau khi cân đối thu - chi hiện vật:

KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH HỘ GIA ĐÌNH(hoàn thiện)

Chi bằng tiền sau khi cân đối

Các khoản chi Số lượng Giá (đ/kg) Số tiền Ghi chú

1 Thóc cả nhà ăn 6 tháng 900 - - Nhà làm được

2 Ngô để chăn nuôi, nấu rượu 1,050 4,500 4,725,000 mua thêm

4 Men rượu 12 30,000 360,000

5 Rau và thức ăn khác cho lợn 1.5 600,000 900,000 Rau, thức ăn

6 Giống gà 50 30,000 1,500,000 Tự gây + mua

7 Giống lợn 35 100,000 3,500,000 Mua trong thôn

8 Thuốc phòng bệnh gà 10 30,000 300,000

9 Tiêm phòng lợn 10 15,000 150,000

10 Sửa chuồng lợn, chuồng gà 1.5 300,000 450,000 Sửa chuồng cũ

11 Tiền học cho con 2 150,000 300,000

19 Điện sinh hoạt và bơm nước 6 150,000 900,000

20 Công cày làm đất 20 80,000 1,600,000 Đổi công và thuê

21 Công làm cỏ, cấy, gặt 20 80,000 1,600,000 Đổi công và thuê

Trang 18

PHÂN TÍCH CHI PHÍ - LỢI NHUẬN CÁC HOẠT ĐỘNG

SINH KẾ HỘ GIA ĐÌNH

Trong các hoạt động sinh kế và đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình cần phải tính toán được hiệu quả sản xuất để đảm bảo rằng việc đầu tư tiền vốn và công sức cho sản xuất mang lại lợi ích tương xứng với chi phí đã bỏ ra Để tính toán được hiệu quả của các hoạt động sinh kế cần thực hiện phân tích chi phí – lợi nhuận Phân tích chi phí – lợi nhuận là tính toán các yếu tố chi phí cho các hoạt động sinh kế, doanh thu từ các hoạt động đó, và xác định các yếu tố tác động đến doanh thu và chi phí

Chi phí trong sản xuất nông nghiệp

Chi phí sản xuất là tất cả các chi phí mà hộ gia đình phải bỏ ra để thực hiện một hay nhiều hoạt động sản xuất Chi phí này bao gồm các chi phí bằng tiền, như chi phí để mua con giống, thuê người làm; các chi phí quy ra tiền như công lao động của gia đình, công vận chuyển (tự làm) Các loại chi phí có thể bao gồm:

- Tiền mua dụng cụ sản xuất: cày, cuốc, dao, liềm

- Chi phí làm đất (tiền thuê người làm, đổi công)

- Chi phí làm đất (gia đình tự làm tính ra tiền)

- Tiền mua cây con giống

- Chi phí chăm sóc (thuê người làm)

- Chi phí chăm sóc (gia đình tự làm tính ra tiền)

- Tiền mua phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc thú y

- Tiền mua thức ăn hàng ngày trong chăn nuôi

- Chi phí thu hoạch (tiền thuê người làm, vận chuyển)

- Chi phí thu hoạch (gia đình tự làm tính ra tiền)

- Chi phí để xay xát

- Chi phí khác liên quan đến canh tác

Chi phí trong các hoạt động sinh kế khác

Trong các hoạt động sinh kế khác cần tính đến tất cả các hạng mục chi phí cho các hoạt động đó Hiện nay tại vùng nông thôn miền núi Lào Cai có thể có các hoạt động sinh kế ngoài sản xuất nông nghiệp như buôn bán nhỏ, cung cấp dịch vụ (xay xát, tuốt lúa, cày, dịch vụ khác) Với các hoạt động này cần tính đến các chi phí như:

- Chi phí làm (hay thuê) nhà xưởng, kho chứa

- Chi phí mua dụng cụ, nguyên vật liệu

- Chi phí mua hàng hóa

- Chi phí vận chuyển hàng hóa

- Chi phí đóng gói hàng hóa

- Chi phí thuê nhân công

- Chi phí thuế, lệ phí

- Chi phí khác để thực hiện dịch vụ

Trang 19

Doanh thu từ sản xuất nông nghiệp và sinh kế khác

Doanh thu là tất cả các khoản tiền thu được từ sản xuất nông nghiệp và các hoạt động sinh kế khác Doanh thu từ sản xuất nông nghiệp là các khoản tiền thu được do bán các sản phẩm thu được từ nông nghiệp (lương thực, hoa màu, cây, vật nuôi, cây con giống, loại khác) Doanh thu từ buôn bán nhỏ là các khoản tiền thu được từ việc bán hàng hóa đã mua trước đó Doanh thu từ dịch vụ là tiền phí dịch vụ mà khách hàng trả cho các dịch vụ mà họ được hưởng

Lợi nhuận trong sản xuất nông nghiệp và sinh kế khác

Lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí trong sản xuất nông nghiệp hay hoạt động sinh kế khác Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thì hoạt động sinh

kế đó có lãi, nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì hoạt động đó thua lỗ

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí

Ví dụ 1: Một hộ gia đình nuôi lợn đen vỗ béo Tính toán chi phí – lợi nhuận một cách

đơn giản như sau:

Mua lợn giống 10kg, giá 100.000 đ/kg 1.000.000

Mua thức ăn tăng trọng 500.000

Như vậy nếu chăn nuôi lợn theo cách này tính ra sẽ thua lỗ 980.000 đồng

Ví dụ 2: Một hộ gia đình nuôi lợn đen “cắp nách” trong 2 năm, tính toán chi phi – lợi

ích đơn giản:

Lợn giống 5kg, giá 100.000 đ/kg 500.000 Rau, thức ăn, ngô (vỗ béo khi bán) 1.000.000

Như vậy nếu chăn nuôi lợn theo cách này tính ra sẽ lãi 180.000 đồng

Nếu chưa tính đến việc cải tiến kỹ thuật nuôi để lợn nhanh lớn hơn, và xác định “lấy công làm lãi” thì cách nuôi thứ hai sẽ mang lại lợi ích tốt hơn

Ví dụ 3: Một hộ gia đình có các hoạt động sinh kế như sau: Canh tác 5 sào lúa nước

(360 m2/sào) Nuôi 2 lứa gà một năm mỗi lứa 60 con, 5 con lợn đen, 1 con bò Các chi phí cho canh tác và chăn nuôi như sau: phân u-rê 3,6 kg/sào, phân NPK 7,2 kg/sào, thuốc trừ sâu 100.000 đồng, mỗi công 80.000 đồng Mỗi năm thu được 1800 kg thóc

Trang 20

(2 vụ), bán với giá 5.400 đồng/kg Bình quân mỗi con gà nặng 1,2 kg khi xuất bán với giá bình quân 120.000 đồng/kg Lợn đen nuôi kiểu “cắp nách” xuất bán sau 2 năm với giá 120.000 đồng/kg

Tính chi phí – lợi nhuận cho từng hoạt động:

Canh tác 5 sào lúa nước (1800 m2)

Nuôi 2 lứa gà thả vườn, mỗi lứa 60 con

Nuôi 5 con lợn đen kiểu "cắp nách"

TT Các chi phí Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Ghi chú

Trang 21

Các ví dụ trên là cách tính đơn giản để xác định một hoạt động sản xuất nông nghiệp hay hoạt động sinh kế khác có mang lại lợi nhuận hay không Khi có nhiều hoạt động sinh kế để lựa chọn có thể dùng cách đơn giản trên để so sánh lợi nhuận mang lại của các hoạt động sinh kế khác nhau, từ đó chọn lựa hoạt động mang lại lợi nhuận cao hơn

Ngoài ra để phân tích so sánh hiệu quả mang lại từ vốn đầu tư, có thể phân tích thêm bằng cách tính tỉ suất lợi nhuận Tỉ suất lợi nhuận là cách tính tỉ lệ của lợi nhuận mang lại so với tổng số tiền chi phí cho hoạt động sinh kế

Tỉ suất lợi nhuận = Lợi nhuận : Chi phí

Tỉ số này cho biết số tiền lợi nhuận mang lại trên mỗi đồng vốn bỏ ra để đầu tư Với

các hoạt động sinh kế trên, hoạt động Canh tác 5 sào lúa nước có tỉ suất lợi nhuận là:

So sánh tỉ suất lợi nhuận các hoạt động sinh kế

1 Canh tác 5 sào lúa nước (1800 m2) 54%

2 Nuôi 2 lứa gà thả vườn, mỗi lứa 60 con 220%

3 Nuôi 1 con bò 75%

4 Nuôi 5 con lợn đen kiểu "cắp nách" 18%

Theo đó hoạt động nuôi gà thả vườn có tỉ suất lợi nhuận cao nhất và nuôi lợn đen “cắp nách” có tỉ suất lợi nhuận thấp nhất Tùy theo hoàn cảnh cụ thể mà hộ gia đình có thể quyết định lựa chọn đầu tư để phát triển một hay vài hoạt động sinh kế và ít ưu tiên hơn cho các hoạt động sinh kế khác Việc lựa chọn đó còn phải căn cứ vào các phân tích về các nguồn lực sẵn có; và phải tính đến việc phân bố rủi ro cho các sinh kế khác nhau

Trong ví dụ trên việc canh tác lúa nước là một đảm bảo cho nguồn lương thực của gia đình và thường vẫn được ưu tiên; việc nuôi lợn đen và bò nhằm tận dụng nguồn lực tại chỗ và những kinh nghiệm lâu đời về chăn nuôi Việc chăn nuôi gà mang lại hiệu quả kinh tế cao nhưng nguy cơ bị thua lỗ trong trường hợp rủi ro dịch bệnh cũng rất lớn; nếu đầu tư tất cả nguồn vốn cho chăn nuôi gà thì có khả năng hộ gia đình sẽ mất trắng nếu dịch bệnh xảy ra Ngoài ra hộ gia đình còn phải tính đến khả năng mở rộng quy mô, ví dụ vườn và chuồng trại phải đủ rộng để có thể thả thêm gà

Như vậy một hộ gia đình thường cần phải kết hợp nhiều hoạt động sinh kế nhằm tận dụng các nguồn lực sẵn có và phân bố rủi ro cho các khoản đầu tư của mình Cách kết hợp các loại hình đầu tư khác nhau được khuyến khích, giúp hộ gia đình giảm thiểu rủi ro khi xảy ra một hay một vài hoạt động bị thua lỗ Khi đó hộ gia đình vẫn còn

có thu nhập từ hoạt động sinh kế khác

Một bản phân tích tổng thể chi phí – lợi nhuận của nhiều hoạt động sinh kế được trình bày dưới đây

Trang 22

PHÂN TÍCH CHI PHÍ - LỢI NHUẬN SINH KẾ HỘ GIA ĐÌNH

CHI PHÍ

TT Các hoạt động Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Ghi chú

A Canh tác 5 sào lúa nước (1800 m2)

3 Thức ăn thô (cỏ, rơm) 1.000.000

D Nuôi 5 con lợn đen kiểu "cắp nách"

Sử dụng kết quả phân tích chi phí – lợi nhuận trong phát triển kinh tế hộ

Kết quả phân tích chi phí – lợi nhuận kinh tế hộ giúp cho các hộ gia đình: 1) quyết định

có tiếp tục thực hiện một hoạt động sinh tế hay không khi xét mức lợi nhuận hoạt động sinh kế đó mang lại, 2) so sánh để lựa chọn đƣợc hoạt động sinh kế mang lại lợi nhuận cao hơn, và 3) so sánh để lựa chọn hoạt động sinh kế mang lại giá trị lợi nhuận trên số vốn đầu tƣ bỏ ra cao hơn Hộ gia đình hoàn toàn dựa vào phân tích này kết hợp với xem xét các điều kiện thực tế khác khi thực hiện hoạt động sinh kế để quyết định

Trang 23

KINH TẾ HỘ VÀ Ý TƯỞNG KINH DOANH

- Việc kinh doanh tạo công ăn việc làm cho mọi người

Các hoạt động kinh doanh diễn ra trên thị trường Thị trường bao gồm khách hàng, tức là các cá nhân hoặc đơn vị kinh doanh khác muốn mua sản phẩm hay dịch vụ của

người kinh doanh cung cấp, và còn bao gồm cả các đối thủ cạnh tranh của người kinh

doanh

Ở vùng nông thôn miền núi như Lào Cai, hầu hết nguồn sinh kế của người dân dựa vào sản xuất nông lâm nghiệp, và phần lớn mang tính tự cấp-tự túc Các hộ gia đình thường chỉ đem bán các sản phẩm lương thực và chăn nuôi dư thừa, hoặc bán khi cần tiền chi tiêu cho việc gì đó trong gia đình Cách thức sản xuất tự cấp-tự túc này mang lại nguồn thu nhập có thể nói là rất nhỏ

Thực tế là, người dân nông thôn miền núi như Lào Cai vẫn có cơ hội tạo được thu nhập cao và ổn định hơn bằng việc phát triển các hoạt động sinh kế của mình với định hướng kinh doanh Thứ nhất, các hộ gia đình có thể cung cấp các dịch vụ phục vụ đời sống hàng ngày Hiện còn có quá ít các dịch vụ phục vụ người dân; có một số ít các cửa hàng cung cấp các dịch vụ hàng ngày nhưng thường rất nhỏ và không phục vụ được nhiều người Thứ hai, các ngành nghề ngoài nông nghiệp hiện nay chưa nhiều, chưa được tận dụng phát huy triệt để mà chỉ như nghề phụ bên cạnh việc canh tác nông nghiệp Thứ ba, hiện có những sản phẩm nông nghiệp có nhu cầu lớn trên thị trường và người tiêu dùng có thể trả giá cao Việc phát triển các hoạt động sinh kế theo định hướng kinh doanh tận dụng các cơ hội đó giúp người dân có cơ hội để có được thu nhập cao hơn

Các loại hình sản xuất kinh doanh

Có 4 loại hình kinh doanh chính: kinh doanh thương mại, cung cấp dịch vụ, sản xuất chế biến hàng hóa, sản xuất nông lâm ngư nghiệp Dưới đây là các trình bày về mỗi

loại hình

Kinh doanh thương mại

Kinh doanh thương mại là việc người kinh doanh đi mua hàng hoá thành phẩm từ những người bán buôn rồi đem về bán lẻ cho khách hàng Cách này giúp cho người bán buôn hay nhà sản xuất tiêu thụ được hàng hóa nhanh chóng với số lượng lớn và người tiêu dùng thuận tiện hơn khi cần mua các sản phẩm lẻ theo nhu cầu của mình

Ví dụ:

1) Tại các cửa hàng bán lẻ tạp hoá ở chợ hay trong làng-xã, các cửa hàng nhỏ bán các hàng hóa tiêu dùng hàng ngày như bánh kẹo, quần áo, xà phòng, dầu gội, kem đánh răng Chủ các cửa hàng này đã đảm nhiệm công đoạn lưu thông, phân phối hàng hóa thành phẩm từ người bán buôn đến người tiêu dùng bằng cách đi mua hàng hoá từ những người bán buôn rồi đem về bán lại cho người tiêu dùng và

Trang 24

được hưởng thù lao cho việc làm của mình bằng một phần giá trị khi hàng hóa được bán lẻ đến người tiêu dùng với giá cao hơn giá mua buôn (mua số lượng lớn)

2) Một người bán buôn mua hàng với số lượng lớn từ các nhà sản xuất (những người làm ra sản phẩm) rồi bán lại cho những người bán lẻ

Cả bán lẻ và bán buôn đều là kinh doanh thương mại thuần túy Việc mua hàng từ những người này thuận tiện cho nhu cầu cuộc sống hàng ngày của người tiêu dùng (khách hàng)

và làm cho cuộc sống tiện nghi hơn

Sản xuất-chế biến hàng hóa

Những cơ sở làm nghề sản xuất hay chế biến là những cơ sở dùng các nguyên liệu thô như da, vải, gỗ, kim loại để tạo ra các sản phẩm mới hoặc các sản phẩm khác với loại nguyên vật liệu ban đầu Những xưởng mộc, nhà may, lò rèn, nấu rượu, cơ sở chế biến lương thực, các cơ sở làm hàng thủ công mỹ nghệ là các ví dụ về cơ sở sản xuất hàng hóa Những loại hình sản xuất hàng hóa này thuộc về sản xuất hàng hóa phi nông nghiệp, để phân biệt với sản xuất nông lâm ngư nghiệp

Các nhà kinh doanh thương mại mua buôn sản phẩm của các nhà sản xuất-chế biến

để bán lẻ trong các cửa hàng của họ Ngoài ra người tiêu dùng cũng có thể đến mua hàng trực tiếp từ nhà sản xuất

Sản xuất nông lâm ngư nghiệp

Người ta cũng có thể sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông lâm ngư nghiệp Sản xuất nông lâm ngư nghiệp chỉ được coi là kinh doanh khi các sản phẩm làm ra chủ yếu để bán thu lợi nhuận chứ không phải để tự mình tiêu dùng Sản phẩm của sản xuất nông lâm ngư nghiệp là các hàng hóa phục vụ tiêu dùng như hoa, quả, thóc gạo, tôm cá, sữa, thịt Sản phẩm của ngành này còn là nguyên liệu thô phục vụ sản xuất hàng hóa khác, ví dụ như trồng rừng cung cấp gỗ cho nghề mộc đóng bàn ghế, giường, tủ Tất cả các ngành sản xuất nông lâm ngư nghiệp tạo ra sản phẩm để bán nhằm thu lợi nhuận đều là kinh doanh

Kinh doanh tổng hợp

Có một số công việc kinh doanh mang tính tổng hợp Một đơn vị có thể kết hợp nhiều loại hình kinh doanh trong hoạt động của mình Sự phân biệt loại hình kinh doanh rất tương đối, và phụ thuộc vào cách thức hoạt động của đơn vị Khi một xưởng xay xát mua thóc xát đánh bóng rồi đem bán thì đó là kinh doanh sản xuất-chế biến thực phẩm Nhưng khi đơn vị này nhận xay xát thóc cho cơ sở khác để lấy tiền công thì đó

là kinh doanh dịch vụ Còn nếu khi đơn vị này đang có tiền nhàn rỗi, muốn tận dụng để

có thêm thu nhập bằng cách mua thóc gạo đem bán lấy tiền mà không qua chế biến thì đó là kinh doanh thương mại

Trường hợp khác, nếu một người nông dân trồng vải bán quả lấy tiền thì đó là kinh doanh nông nghiệp, nhưng nếu người đó tổ chức cho khách du lịch vào vườn chơi thu tiền và phục vụ ăn trưa cho họ thì đó là kinh doanh dịch vụ du lịch

Trang 25

Tại sao nên kinh doanh?

Với đặc điểm của kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận, việc tổ chức một hay nhiều hoạt động sinh kế như công việc kinh doanh giúp cho hộ gia đình tăng được nguồn thu của mình Nguồn thu từ nông nghiệp hiện tại thường không cao và không ổn định nên hộ gia đình có thể bắt tay vào một công việc kinh doanh như một sinh kế chính giúp tạo nguồn thu nhập đảm bảo và ổn định hơn Ngoài ra, hộ gia đình nên kinh doanh vì có thể kết hợp gia tăng lợi ích của gia đình và của cộng đồng theo những cách sau: 1) Ở nông thôn người dân thường ít được mua các sản phẩm có chất lượng tốt Các sản phẩm thiết yếu phi nông nghiệp có thể mua được ở các cửa hàng tạp hóa nhỏ

ở nông thôn, nhưng chất lượng các sản phẩm này thường không tốt Muốn mua được các sản phẩm tốt hơn thường phải đi xa hơn lên chợ huyện hoặc thị xã, vừa tốn kém vừa mất nhiều thời gian Hộ gia đình kinh doanh có thể mở một quầy hàng nhỏ và đơn giản bán lẻ các hàng hóa phi nông nghiệp này với nhiều mặt hàng hơn

và chất lượng tốt hơn để giúp người dân trong vùng tiết kiệm được thời gian và tiền đi lại

2) Hộ gia đình có thể mở một cửa hàng dịch vụ phục vụ người dân quanh vùng để đáp ứng nhu cầu của người dân và khắc phục tình trạng các cửa hiệu nhỏ không phục vụ được nhiều người

3) Hộ gia đình cũng có thể mở rộng những nghề liên quan đến nông nghiệp và các sản phẩm nông lâm ngư của nhà mình như một công việc kinh doanh

4) Việc bắt đầu một công việc kinh doanh từ đơn giản nhất có thể giúp thay đổi đời sống của hộ gia đình theo hướng tốt hơn Đồng thời cuộc sống của những người dân trong vùng cũng có thể thay đổi khi họ được phục vụ chu đáo hơn bằng những hàng hóa và dịch vụ tốt hơn

Việc bắt đầu một công việc kinh doanh có thể đơn giản nhất là từ các nguồn lực sẵn

có phổ biến của hộ gia đình Lợn gà đang nuôi, các sản phẩm trồng trọt (ngô, khoai, sắn, rau cỏ trong vườn), các sản phẩm thu hái được, và các sản phẩm khác đều có thể được đem bán một cách có tổ chức, mang lại thu nhập bằng tiền và có lợi nhuận

Để tổ chức một việc sản xuất kinh doanh điều quan trọng nhất là tính toán được kết quả của hoạt động đó, dự kiến được các chi phí đầu vào, doanh thu khi bán hàng, và lợi nhuận thu được đảm bảo có lãi

Thách thức khi kinh doanh

Cần lưu ý rằng kinh doanh cũng có thể thua lỗ, đặc biệt là khi quy mô hoạt động kinh doanh được mở rộng, vì những lý do như:

- Các vướng mắc trong công tác quản lý – người kinh doanh không biết cách quản lý tiền, người làm công, máy móc, hàng hóa, khách hàng

- Mất mát, trộm cắp – bị mất trộm tiền hoặc hàng hóa

- Thiếu kinh nghiệm – sản xuất một số ít hàng hóa rồi bán cho hàng xóm thì dễ, nhưng sẽ thách thức hơn trong tiêu thụ khi hàng hóa được sản xuất hàng loạt

- Khó khăn về tiếp thị - vắng khách vì hàng hóa chất lượng không cao, địa điểm không thuận lợi, quảng cáo quá ít hoặc trưng bày thiếu hấp dẫn

- Quản lý tiền và thu nợ kém – có nhiều khách hàng hay mua chịu và họ không sòng phẳng lắm trong hoàn trả

- Chi phí quá cao – giá điện trong vùng rất cao, hay hộ gia đình phải đầu tư nhiều cho cơ sở ban đầu

Trang 26

- Cơ sở hạ tầng kém – việc chuyên chở nguyên vật liệu và hàng hóa mất nhiều thời gian và tốn kém vì đường xá đi lại lầy lội, gồ ghề Điện hay bị cắt mà đầu tư mua máy nổ thì quá tốn kém khi mới bắt đầu kinh doanh

- Vốn đọng quá nhiều ở tài sản cố định và hàng dự trữ - hộ gia đình chi quá nhiều tiền để xây chuồng trại và mua thức ăn chăn nuôi dự trữ đến nỗi tiền chỉ còn đủ để mua hai con lợn giống

- Thiếu thông tin, thị trường tiêu thụ kém

- Gặp thiên tai, sự cố

Các khó khăn trên có thể hạn chế được nếu người kinh doanh có kinh nghiệm và được đào tạo hiệu quả Khóa học này nhằm cung cấp cho người kinh doanh các kỹ năng căn bản để có thể lập một bản kế hoạch kinh doanh, bước đầu khởi sự một công việc kinh doanh của mình

Lựa chọn ý tưởng kinh doanh

Khi hộ gia đình quyết định bắt đầu kinh doanh thì việc đầu tiên cần làm là chọn được loại hình sản phẩm, dịch vụ kinh doanh phù hợp Việc này đảm bảo là công việc kinh doanh trôi chảy và tận dụng được các thế mạnh của hộ gia đình, giúp tránh được các khó khăn về tài chính và củng cố ý chí cho các ý tưởng kinh doanh mới

Có nhiều lĩnh vực kinh doanh nhỏ phù hợp với tình hình ở nông thôn như trồng trọt, chăn nuôi, chế biến các sản phẩm nông nghiệp, làm nghề thủ công, làm dịch vụ Hộ gia đình cần xem xét để lựa chọn một lĩnh vực kinh doanh phù hợp và triển vọng nhất cho gia đình mình Nhiều khi một công việc kinh doanh có thể bắt đầu từ một ý tưởng rất manh nha Việc tiếp theo là phát triển ý tưởng đó để nó trở thành một công việc kinh doanh thực sự của gia đình

Công việc kinh doanh có thể bắt đầu từ các ý tưởng nhỏ như: khi thấy rằng mọi người bây giờ đi mua gà ngoài chợ đều muốn mua được loại gà ri thịt chắc và thơm để ăn thay vì ăn thịt gà công nghiệp đang bán tràn lan nhưng khó mua vì ga ri nhỏ con và chậm lớn nên ít người nuôi Nếu một hộ gia đình tính toán rằng mình có thể bán gà ri với giá cao hơn tuy năng suất thấp hơn nhưng vẫn có thể thu về số tiền tương đương hoặc thậm chí nhiều hơn so với gà công nghiệp, hộ gia đình quyết định nuôi gà ri kinh doanh Hay trường hợp tính toán hết mọi chi phí thấy nuôi lợn đen vỗ béo thì thua lỗ trong khi nuôi lợn đen “cắp nách” mang lại hiệu quả cao hơn thì hộ gia đình có thể quyết định chỉ nuôi lợn đen “cắp nách” Hoặc đơn giản như việc khi thấy người dân trong vùng phải đi xa mới mua được phân bón hóa học để bón ruộng, việc mở một cửa hàng bán phân bón nông nghiệp kết hợp bán các vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp, thuận tiện cho bà con không phải đi xa là một ý tưởng rất tốt Một ý tưởng kinh doanh được coi là tốt nếu khi phát triển đáp ứng được nhu cầu khách hàng và khách hàng có tiền để chi trả

Ý tưởng kinh doanh có thể tìm thấy ở khắp các lĩnh vực Có một cách thức đơn giản

để tìm kiếm ý tưởng kinh doanh là đánh giá về những khó khăn trong cuộc sống mà người dân trong vùng gặp phải khi giải quyết công việc của mình Có thể đánh giá theo các hướng dưới đây

 Những khó khăn mà chính hộ gia đình gặp phải Trả lời các câu hỏi Người kinh

doanh và thành viên hộ gia đình gặp phải những khó khăn gì khi đi mua hàng hóa

và dịch vụ tại địa phương? Có thể mua được gì và những gì không có để mua trong vùng?

 Các vấn đề người khác gặp phải Tìm hiểu để trả lời các câu hỏi Họ có những nhu

cầu và khó khăn gì? Những gì họ cần mà không có để mua tại địa phương?

Trang 27

 Các dịch vụ còn thiếu trong cộng đồng hộ gia đình sinh sống

Với cách này, người kinh doanh tìm kiếm cơ hội trong những khó khăn của người khác Khi có được ý tưởng kinh doanh tốt là ý tưởng nhằm giải quyết những khó khăn

đó

Khi đã tìm được các ý tưởng kinh doanh, bước tiếp theo là lựa chọn ý tưởng để phát triển Để lựa chọn ý tưởng kinh doanh phải dựa trên các yếu tố sau:

 Sản phẩm, dịch vụ nào mà thị trường cần Trả lời câu hỏi Những sản phẩm dịch vụ

gì còn thiếu trong địa bàn (làng xã) hay Người dân ở làng xã đang cần những sản phẩm, dịch vụ gì?

 Khả năng của hộ gia đình Trả lời câu hỏi Hộ gia đình đã có đủ trình độ và khả

năng để tiến hành công việc kinh doanh hay chưa? Nguồn vốn của gia đình có đã

đủ để bắt đầu hay chưa?

 Các nguồn lực khác cần cho việc kinh doanh đó (nguồn cung cấp nguyên liệu, các máy móc, dụng cụ sản xuất)

 Cuối cùng cần lưu ý rằng: khách hàng có đủ tiền để chi trả cho sản phẩm mà họ có nhu cầu

Trên cơ sở xem xét các yếu tố trên, có thể lựa chọn ý tưởng đã hình thành để phát triển được loại hình kinh doanh phù hợp cho hộ gia đình, đáp ứng đúng nhu cầu của thị trường

Một công cụ hữu hiệu để phân tích các yếu tố trên là công cụ SWOT, đã trình bày ở trên Để đảm bảo khả năng thành công cao cho một ý tưởng kinh doanh cần phải phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài: Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, và Nguy

cơ Khi phân tích bốn yếu tố này, cần viết ra các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, và

thách thức đối với công việc kinh doanh trong ý tưởng vừa hình thành

Khi đã phân tích xong bốn yếu tố này có thể đánh giá các ý tưởng kinh doanh và quyết định theo các hướng sau:

- Giữ nguyên ý tưởng kinh doanh và tiếp tục phát triển thành một kế hoạch kinh doanh khả thi đầy đủ,

- Giữ ý tưởng kinh doanh nhưng có sửa đổi, hoặc

- Bỏ qua hoàn toàn ý tưởng kinh doanh đó nếu ý tưởng đó không khả thi

Trang 28

LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH

Để một hộ gia đình hay tổ-nhóm kinh doanh có thể bắt đầu công việc kinh doanh của mình xuất phát từ ý tưởng đã lựa chọn, công việc tiếp theo cần làm là lập bản kế hoạch kinh doanh để thực hiện ý tưởng đó Các hoạt động sản xuất kinh doanh là để tìm kiếm lợi nhuận hay nói cách khác việc kinh doanh để thu lại được nhiều tiền hơn là phần chi phí đã bỏ ra để sản xuất kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ Theo nguyên tắc

đó, các hoạt động sản xuất nông nghiệp như canh tác, chăn nuôi cần được lập kế hoạch như là các hoạt động mang tính thương mại Bất kỳ một hoạt động tạo thu nhập nào cũng đều dựa trên nguyên tắc trên, và như vậy những người sản xuất nông nghiệp đều thực sự là những người kinh doanh với các quy mô khác nhau Các bước lập kế hoạch này có thể áp dụng cho các nhân, hộ gia đình, và tổ-nhóm kinh doanh, đơn vị kinh doanh với qui mô khác nhau

Kế hoạch sản xuất kinh doanh là gì?

Kế hoạch sản xuất kinh doanh là bản hướng dẫn của một người kinh doanh (hay hộ gia đình, tổ-nhóm, đơn vị kinh doanh) đang tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp hay các lĩnh vực khác Kế hoạch này đề cập đến các nội dung: lựa chọn các hình thức kinh doanh, nghiên cứu tính khả thi của thị trường, lập bảng xác định tổng vốn đầu tư, dự tính các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh từ đó dự tính được kết quả công việc kinh doanh có mang tính khả thi hay không (lãi hay lỗ) Về cơ bản thì đây chính là một bản kế hoạch tổng thể cho công việc sản xuất kinh doanh và cũng là những định hướng cho tương lai

Vì sao phải lập kế hoạch kinh doanh

Giống như một công việc nào khác, việc kinh doanh cần được lập kế hoạch chi tiết trước khi thực hiện Cụ thể hơn, việc lập kế hoạch kinh doanh còn cần thiết do các lý

do sau:

 Kế hoạch kinh doanh cho biết khả năng của thị trường, tính khả thi của công việc sản xuất kinh doanh, nhờ đó người làm kinh doanh sẽ biết được tình hình tài chính cũng như lợi nhuận trước khi tiến hành bất kỳ hình thức đầu tư nào thông qua việc lập một kế hoạch kinh doanh

 Vì đây là một kế hoạch tổng thể nên có thể sử dụng nó như là một công cụ giám sát để kiểm tra, theo dõi xem các hoạt động có được tiến hành như dự kiến hay không

 Qua việc xem xét mọi vấn đề của quá trình triển khai các hoạt động sản xuất kinh doanh, việc lập kế hoạch sẽ giảm thiểu các rủi ro cho người kinh doanh

 Kế hoạch kinh doanh là một bản thuyết minh hữu ích khi người kinh doanh cần đề xuất các hỗ trợ vay vốn, tài chính từ phía ngân hàng, các tổ chức tín dụng hay các nhà tài trợ khác

Kế hoạch kinh doanh là một đảm bảo đầu tiên cho việc thành công của việc kinh doanh Các yếu tố, các khía cạnh, dự kiến về doanh thu, chi phí, và lợi nhuận đã được tính đến

Cấu trúc của kế hoạch kinh doanh

Một bản kế hoạch kinh doanh đầy đủ có cấu trúc như dưới đây Với các hộ gia đình hay tổ-nhóm kinh doanh nếu có quy mô nhỏ hơn thì về căn bản các hạng mục cũng tương tự và chỉ khác nhau về quy mô

Trang 29

KẾ HOẠCH KINH DOANH

Giới thiệu chung

Yếu tố 1: Nghiên cứu thị trường

1.1 Thị trường tiêu thụ sản phẩm

1.2 Các chiến lược phát triển thị trường

Yếu tố 2: Lựa chọn hình thức kinh doanh

2.1 Lựa chọn loại hình doanh nghiệp và đặt tên

2.2 Phân công trách nhiệm

Yếu tố 3: Những tài sản cố định cần trong sản xuất kinh doanh

Yếu tố 4: Xác định các chi phí trong sản xuất kinh doanh

4.1 Chi phí khấu hao tài sản cố định

4.2 Chi phí nguyên vật liệu

Trang 30

CÁC BƯỚC LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH

Để lập được một bản kế hoạch kinh doanh cần thực hiện qua các bước sau

Bước 1 Đánh giá thị trường

Thị trường tiêu thụ sản phẩm

Để kinh doanh hiệu quả cần phải xuất phát từ nhu cầu của khách hàng Vì vậy người kinh doanh cần sản xuất hay bán ra các sản phẩm hợp thị hiếu khách hàng Để xác định được sản phẩm định sản xuất ra, người kinh doanh phải nghiên cứu - khảo sát thị

trường từ hai góc độ khách hàng mua sản phẩm và đối thủ cạnh tranh kinh doanh

cùng loại sản phẩm

Các chiến lược xúc tiến thị trường (Marketing)

Xúc tiến thị trường bắt đầu bằng việc nghiên cứu, khảo sát và sản xuất ra một sản phẩm, dịch vụ và kết thúc khi khách hàng mua sản phẩm đó Ngoài ra còn có các dịch

vụ sau bán hàng Nếu không có ai muốn mua sản phẩm hay dùng dịch vụ của mình thì

có nghĩa là hộ gia đình hay tổ-nhóm kinh doanh không thể tạo ra lợi nhuận Vì thế cần phải tìm ra những cách làm hài lòng khách hàng và bán được hàng để tạo ra lợi nhuận Các yếu tố cần quan tâm để xúc tiến thị trường gồm có: sản phẩm, giá bán,

nơi bán, hỗ trợ bán hàng, và người bán hàng

Bước 2 Lựa chọn loại hình doanh nghiệp

Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có những ưu điểm và hạn chế riêng Hộ gia đình hay tổ-nhóm kinh doanh cần so sánh và lựa chọn một hình thức nào đó cho phù hợp với công việc sản xuất kinh doanh của mình Trước khi quyết định, có thể tham khảo thêm

ý kiến từ các tổ chức, các cơ quan hữu quan, chính quyền địa phương Những yếu tố chính để xem xét là mức độ trách nhiệm của các cá nhân, mức thuế phải nộp, sự ràng buộc và trách nhiệm pháp lý Các hình thức tổ chức kinh doanh phổ biến đối với nông thôn Việt nam có thể kể đến: hộ kinh doanh cá thể, tổ-nhóm kinh doanh, hợp tác xã

Bước 3 Xác định loại tài sản cố định cần cho sản xuất kinh doanh

Tài sản cố định là những nhà xưởng, máy móc thiết bị (dùng trong sản xuất, chế biến công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp) hay chuồng trại, vườn cây lâu năm, súc vật làm việc, cho sản phẩm (trong nông nghiệp) và những phương tiện vận chuyển hay những tài sản khác có giá trị tương đối lớn và thời gian sử dụng từ một năm trở lên

Bước 4 Xác định các chi phí trong sản xuất kinh doanh

Để thực hiện hoạt động kinh doanh cần đến các chi phí Các loại chi phí cho hoạt động kinh doanh gồm có: Chi phí khấu hao tài sản cố định, Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Chi phí lao động, Chi phí bán hàng, Lãi tiền vay, Chi phí trước hoạt động (nếu có), Chi phí khác

Bước 5: Xác định tổng vốn đầu tư và các nguồn tài chính

Tổng vốn đầu tư là toàn bộ số tiền mà người kinh doanh cần phải có để tiến hành công việc sản xuất kinh doanh Nó được cấu thành bởi 2 phần là đầu tư vào tài sản cố định và tài sản lưu động

Trang 31

Thu thập thông tin về khách hàng, như vậy rất quan trọng đối với bất kỳ một công việc kinh doanh nào Cần đặt ra các câu hỏi sau:

- Khách hàng của đơn vị kinh doanh là ai?

- Khách hàng của đơn vị kinh doanh ở độ tuổi nào? Họ là nam hay nữ?

- Khách hàng sống ở đâu? (thành phố, thị xã, thị trấn, thôn, nơi khác)

- Hàng tháng liệu khách hàng dành bao nhiêu tiền để mua hàng?

- Họ thường mua hàng ở đâu, mua lúc nào và bao lâu thì đi mua?

- Mức giá nào (cho sản phẩm cụ thể) họ có thể chấp nhận được?

- Khách hàng thường mua với số lượng bao nhiêu?

- Số khách hàng này sẽ tăng, giảm, hay không thay đổi trong tương lai?

- Tại sao khách hàng lại mua loại sản phẩm/dịch vụ đó (vì tiêu dùng hàng ngày, vì là hàng xa xỉ, hay thấy lạ thì mua)?

Các thông tin về khách hàng sẽ giúp cho người kinh doanh định hướng khi lập kế hoạch kinh doanh, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng và thu được lợi nhuận cho mình

Đối thủ cạnh tranh

Khi thực hiện một công việc kinh doanh, hộ gia đình hay tổ nhóm kinh doanh phải cạnh tranh với những người đang kinh doanh cùng lĩnh vực trừ khi đơn vị kinh doanh bắt đầu với một sản phẩm hay dịch vụ hoàn toàn mới Những người kinh doanh cùng lĩnh vực này sẽ là đối thủ cạnh tranh của hộ gia đình/tổ-nhóm kinh doanh Bản thân người kinh doanh có thể học hỏi được nhiều điều từ chính những người này Để xác định đối thủ cạnh tranh cần trả lời các câu hỏi sau:

- Trong làng, xã của mình có những ai làm cùng loại sản phẩm, dịch vụ này?

Trang 32

- Khách hàng của họ là ai?

- Chất lượng hàng hóa hay dịch vụ của họ như thế nào?

- Hàng hóa dịch vụ của họ có sẵn không?

- Họ có những dịch vụ phụ trợ đi kèm hàng hóa hay dịch vụ chính không?

- Giá bán của họ là bao nhiêu?

- Họ có bán chịu không? Có hình thức giảm giá nào không (khi mua số lượng lớn, khi trả tiền ngay, khi mua trái vụ)?

- Địa điểm kinh doanh của họ thế nào?

- Họ có giao hàng tận nhà cho khách không?

- Họ phân phối hàng hóa dịch vụ theo cách nào

- Trang thiết bị của họ có hiện đại không?

- Những người làm việc trong cơ sở của họ có được đào tạo tốt và được trả lương cao không?

- Họ có quảng cáo cho công việc kinh doanh của họ không?

- Họ khuếch trương hàng hóa dịch vụ của họ như thế nào?

- Họ bán được khoảng bao nhiêu tiền hàng hàng tháng?

- Ai là đối thủ cạnh tranh chính?

- Mình phải làm gì để giành được lợi thế hơn họ?

Với các thông tin đầy đủ về đối thủ cạnh tranh sẽ giúp cho người kinh doanh định hướng trong chiến lược hoạt động của mình Người kinh doanh có thể tổ chức cung cấp hàng hóa tốt hơn, như tìm vị trí bán hàng tốt hơn, cải tiến sản phẩm chất lượng tốt hơn, có dịch vụ nhanh hơn, đóng gói hoặc nhãn mác đẹp hơn, nhằm thu hút khách hàng đến mua sản phẩm của đơn vị mình Ngoài ra các thông tin tìm hiểu được về đối thủ còn có thể được sử dụng từ góc độ hợp tác kinh doanh với những người cùng cung cấp loại hàng hóa giống như đơn vị mình

Cách thức thu thập thông tin thị trường

Để thu thập thông tin thị trường có nhiều cách thức khác nhau Hai cách thuận tiện và

dễ thực hiện là quan sát trực tiếp và phỏng vấn

Quan sát để thu thập thông tin thị trường

Quan sát là một cách thức đơn giản để người kinh doanh có thể thu thập được thông tin về khách hàng và các sản phẩm tiềm năng Việc quan sát có thể thực hiện mọi lúc mọi nơi và với phạm vi địa lý rộng bao gồm cả ở chợ và các khu dân cư nơi khách hàng tiềm năng sinh sống hàng ngày Để hiệu quả và có thông tin nhanh nhất cần quan sát ở các chợ, nơi hàng hóa được tập trung mua bán hàng ngày hay vào các dịp chợ phiên

Việc quan sát có chủ đích cần được chuẩn bị trước với mục tiêu và tiến trình các bước

cụ thể Tiến trình quan sát để khảo sát thị trường cần qua những bước sau:

1) Xác định nội dung/ mục tiêu quan sát,

2) Xác định các dấu hiệu quan sát,

3) Quan sát dựa vào các dấu hiệu;

4) Phân tích và kết luận,

5) Quyết định bước tiếp theo

Trang 33

Để tìm hiểu thông tin về khách hàng, người kinh doanh cần bắt đầu từ 2 nội dung cần

quan sát: các th ức hàng hóa hay dịch vụ được cung cấp, và mức độ được đáp ứng nhu cầu của khách hàng

1) Quan sát cách th ức các loại hàng hóa hay dịch vụ được cung cấp (các mặt hàng

hay dịch vụ mà người kinh doanh đang lập kế hoạch) Với nội dung này các mục tiêu quan sát cần đạt gồm có: đếm được số khách hàng đến mua hàng, nêu được loại hàng hóa mà họ mua, xác định được qui cách loại hàng khách hàng ưa thích, xác định được sở thích của khách hàng về cách đóng gói hàng hóa, cách thức họ lựa chọn hàng hóa

Từ mục tiêu trên xác định các dấu hiệu để có thể quan sát được gồm: số khách hàng đến hỏi và mua hàng (đếm số lượng), loại hàng hóa cụ thể mà khách hàng mua, quy cách của loại hàng mà khách hàng muốn mua, kiểu đóng gói/túi đựng mà khách hàng thích, loại hàng mà khách hàng hay chọn và loại hàng khách hàng có

xu hướng bỏ qua

Ví dụ: quan sát cách thức khách hàng lựa chọn mua gà, có thể phát hiện được

khách hàng thích mua loại gà nào: trọng lượng, màu lông, màu chân, độ gầy-béo; hay phát hiện được lượng gà có thể bán được trong một phiên chợ

2) Quan sát m ức độ được đáp ứng nhu cầu của khách hàng Với nội dung này các

mục tiêu quan sát cần đạt gồm: xác định được độ hài lòng của khách hàng khi mua được hàng hóa, phát hiện được những khó khăn của họ khi họ đi mua hàng như hàng khan hiếm, hàng không đảm bảo chất lượng, khó khăn khác

Để quan sát được theo mục tiêu trên cần lưu ý các dấu hiệu cả về hành động và lời nói của khách hàng, gồm có: vẻ mặt của khách hàng khi mua được hàng hóa (vui vẻ hay khó chịu khi mua được hàng), khách hàng có trò chuyện hỏi han thêm

về hàng hóa hay mua xong và im lặng, các câu hỏi của khách hàng về loại hàng hóa nào đó, lời yêu cầu hay các tiêu chí lựa chọn một loại hàng hóa cụ thể

Ví dụ: quan sát và lắng nghe có thể phát hiện thấy nhu cầu của khách hàng về đỗ

tương hạt với những yêu cầu cụ thể (hạt to hơn, hạt tròn và đều hạt hơn,…)

Với các dấu hiệu đã xác định trên, người kinh doanh có thể đến các chợ hay đầu mối bán hàng để quan sát trực tiếp Có thể phải giành hết thời gian của cả buổi chợ để quan sát mới có được các kết luận chính xác Với các dấu hiệu quan sát được, người kinh doanh cần phân tích để đưa ra kết luận về cách thức hàng hóa/dịch vụ được cung cấp và mức độ hài lòng của khách hàng đối với loại hàng hóa/dịch vụ đó Từ đó người kinh doanh có thể định hướng cho mình trong việc cung cấp hàng hóa hay dịch

vụ với chất lượng của cả hàng hóa và phương thức phục vụ tốt hơn

Để thu thập được thông tin về đối thủ cạnh tranh, có thể làm tương tự như khi tìm hiểu khách hàng Người kinh doanh cần ra chợ quan sát cách thức các đối thủ cạnh tranh cung cấp những mặt hàng hay dịch vụ Các nội dung quan sát nhằm trả lời cho các câu hỏi trên về đối thủ cạnh tranh Ngoài ra, cần quan sát thêm các nội dung như: thái

độ phục vụ, cách xử lý các tình huống khó khăn khác nhau của khách hàng, quan sát

nội dung khác liên quan đến cách thức bán hàng của họ (cách đóng gói, cách bố trí/bày bán hàng hóa…) Các thông tin này giúp cho người kinh doanh cải tiến công việc của mình tốt hơn

Thu thập thông tin thị trường bằng phỏng vấn

Để có được những thông tin về khách hàng, cách thuận tiện nhất là nói chuyện với những người sẽ là khách hàng (khách hàng tiềm năng), hoặc nói chuyện với những người có thông tin Người kinh doanh có thể tổ chức thành các đợt khảo sát, gặp gỡ

Trang 34

trực tiếp và hỏi chuyện những người sẽ là khách hàng tiêu thụ sản phẩm hay dịch vụ giống như của mình

Các cuộc khảo sát cần được chuẩn bị đầy đủ, xác định rõ mục tiêu cần đạt (các thông tin cần thu thập như trình bày ở trên), cách thức tiến hành, và trình tự các câu hỏi Các câu hỏi cần được sắp xếp theo một cấu trúc chặt chẽ; và người đi khảo sát cần thực hành trước kỹ năng hỏi để có thể thực hiện việc khảo sát hiệu quả

Để một cuộc phỏng vấn thực sự hiệu quả (có được thông tin chính xác), cuộc phỏng vấn cần được thực hiện như một cuộc trò chuyện Người đi phỏng vấn cần tạo được một không khí chân thành cởi mở với người được phỏng vấn, để họ sẵn sàng chia sẻ trò chuyện Các thông tin cần thu thập (được cấu trúc một cách hệ thống) tốt nhất là thu được thông qua cuộc trò chuyện thay vì người phỏng vấn ngồi đặt ra một loạt các câu hỏi và ghi chép

Để thu được thông tin chính xác người phỏng vấn còn cần có kỹ năng lắng nghe và có khả năng kiểm tra tính xác thực của thông tin thông qua quan sát và lắng nghe Nếu thấy chưa rõ hoặc cảm thấy thông tin chưa đủ chính xác thì có thể hỏi lại, hỏi thêm để làm rõ

Một cuộc phỏng vấn khảo sát thị trường cần qua tiến trình: trước khi phỏng vấn, trong khi phỏng vấn, và khi kết thúc phỏng vấn Người đi phỏng vấn cần quản lý tốt cả tiến trình này Một cách ngắn gọn, tiến trình cuộc phỏng vấn cần bắt đầu bằng sự tin

tưởng, cuộc trò chuyện diễn bếin cởi mở, và kết thúc với sự hài lòng của cả hai bên

Người kinh doanh có thể bắt chuyện với các chủ kinh doanh khác trong vùng để tìm hiểu cả về khách hàng và đối thủ cạnh tranh Nếu trong vùng không có hoặc có ít người kinh doanh về lĩnh vực dự kiến thì cần sang vùng lân cận để tìm hiểu

Với các thông tin có được qua cả phỏng vấn và quan sát, người kinh doanh đã có được những định hướng để lập kế hoạch kinh doanh cho đơn vị mình

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG

Phát triển thị trường cho sản phẩm (còn được gọi là Marketing - một thuật ngữ ít được dịch sang tiếng Việt), nói một cách đơn giản nhất “là tất cả những hoạt động của một doanh nghiệp, hộ gia đình, hay tổ-nhóm kinh doanh nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng và tạo ra lợi nhuận bằng cách cung cấp những sản phẩm hay dịch vụ mà khách hàng cần, đưa ra mức giá mà khách hàng chấp nhận trả, quảng bá thông tin sản phẩm, thu hút khách hàng đến mua sản phẩm, và đưa sản phẩm của doanh nghiệp hay hộ gia đình đến khách hàng”

Chiến lược phát triển thị trường toàn diện (hay được gọi là marketing mix) là sự kết hợp các yếu tố nhằm thoả mãn một thị trường đã chọn Chiến lược này là sự kết hợp phát triển cả 4 yếu tố: sản phẩm, giá cả, địa điểm bán hàng, và xúc tiến bán hàng Các yếu tố này được trình bày chi tiết dưới đây

Sản phẩm

Nhiệm vụ marketing đầu tiên của một người kinh doanh là phải xác định được loại hàng hóa hay dịch vụ nào sẽ thu hút khách hàng Tức là phải xác định được nhu cầu

và mong muốn của khách hàng, từ đó xây dựng và phát triển các sản phẩm hay dịch

vụ để đáp ứng những nhu cầu, mong muốn đó

Sản phẩm là mặt hàng người kinh doanh định đem bán Cần phải quyết định bán hàng

loại gì, chất lượng, màu sắc và kích cỡ như thế nào Nếu là kinh doanh cung cấp dịch

vụ thì dịch vụ chính là sản phẩm của hộ gia đình hay tổ-nhóm kinh doanh Ví dụ như

Trang 35

dịch vụ xay xát thì sản phẩm sẽ là việc xay xát thóc ra gạo và cám, nghiền ngô thành bột; dịch vụ sửa chữa thì sản phẩm chính là việc sửa chữa máy móc hay nông cụ Đối với hộ gia đình hay tổ nhóm kinh doanh bán lẻ và bán buôn thì sản phẩm là toàn

bộ các mặt hàng cùng đặc tính, bán cho cùng một loại khách hàng và với giá cả tương đương như nhau Một cửa hàng tạp phẩm có thể có các chủng loại hàng khác nhau như cá hộp, nước mắm, xà phòng, kem đánh răng, và các loại khác

Người kinh doanh cũng nên đưa thêm các đặc tính khác vào sản phẩm hay gia tăng giá trị sản phẩm giúp cho các sản phẩm của mình được hấp dẫn hơn, đặc biệt hơn Ví dụ: có thể cắt tỉa rau củ theo một cách thích hợp, đóng gói rau quả vào các túi đựng

để bảo quản sản phẩm và trông bắt mắt hơn Việc quan trọng là cần làm là phải đánh giá được nhu cầu của thị trường rồi mới tiến hành bổ sung đặc tính và gia tăng giá trị sản phẩm hay dịch vụ mà mình sẽ cung cấp

Giá bán của hàng hóa

Khi đã có quyết định về sản phẩm, người kinh doanh sẽ phải quyết định mức giá bán sản phẩm của mình Mức giá bán sản phẩm hay dịch vụ phải đảm bảo người kinh doanh có lãi và thu hút được khách hàng Đồng thời cần tính toán đến các điều kiện thanh toán khi bán hàng Cần trả lời các câu hỏi sau khi xác định mức giá bán cho sản phẩm hay dịch vụ của mình:

- Mức giá này có đảm bảo việc kinh doanh có lãi không?

- Mức giá này có thu hút được khách hàng hay không?

- Có thể áp dụng hình thức thanh toán nào khi bán hàng (trả tiền ngay, ghi nợ, hay cách khác)?

- Có thể áp dụng hình thức chiết khấu, giảm giá hay không?

Để xác định được mức giá bán cho hàng hoá của mình người kinh doanh cần nắm được: các chi phí cần có để đưa được một hàng hóa ra thị trường, mức giá mà khách hàng có thể chấp thuận trả cho hàng hoá, và giá bán của các đối thủ cạnh tranh

Địa điểm kinh doanh

Địa điểm là nơi tiến hành hoạt động kinh doanh Nếu hoạt động kinh doanh bán lẻ hoặc cung cấp dịch vụ thì địa điểm kinh doanh là yếu tố rất quan trọng Địa điểm kinh doanh cần phải được đặt nơi thuận tiện cho khách hàng Cửa hàng phải ở chỗ dễ tìm

và thuận tiện cho việc đi lại Khách hàng sẽ có xu hướng không đi xa đến cửa hàng của hộ gia đình hay tổ-nhóm kinh doanh để mua hàng trong khi có cửa hàng khác (của đối thủ cạnh tranh) ở ngay bên cạnh họ Như vậy hộ gia đình hay tổ-nhóm kinh doanh cần chọn được địa điểm thuận tiện để đặt cửa hàng Nếu không có cửa hàng

và hàng hóa được đem bán ngoài chợ thì chỗ ngồi bán hàng cũng cần đảm bảo ở vị trí thuận tiện và dễ thấy nhất, đồng thời hàng hóa cũng cần được bày theo một cách bắt mắt để thu hút người mua

Khái niệm địa điểm kinh doanh còn bao hàm cả phương thức phân phối hàng hóa cho khách hàng Làm ra một sản phẩm tốt là chưa đủ, còn cần phải đưa sản phẩm đó đến tay khách hàng Hàng có thể được bán ngay tại cửa hàng hoặc được mang đến tận nơi theo yêu cầu của khách hàng Cần đảm bảo việc phân phối hàng đến tay khách hàng thuận lợi nhất cho khách hàng Với hộ gia đình hay tổ-nhóm kinh doanh cần sẵn sàng đưa hàng hóa đến tận tay khách hàng nếu khách hàng có yêu cầu và lúc đó cần cân đối chi phí vận chuyển với số tiền hàng thu được để quyết định có thu phí vận chuyển hay không

Trang 36

Xúc tiến bán hàng

Xúc tiến là những việc cần làm để thu hút khách mua hàng Thông thường có 3 cách:

Quảng cáo: là cách người kinh doanh cung cấp thông tin cho khách hàng và làm cho

họ muốn mua hàng của mình Có thể đưa các thông tin quảng cáo lên báo chí, đài phát thanh, truyền hình Áp phích, tờ rơi, biển hiệu, bảng giá và danh thiếp là những hình thức quảng cáo khác ít tốn kém hơn và cũng rất hiệu quả cho doanh nghiệp và hàng hóa của doanh nghiệp Với một cửa hàng nhỏ tại xã hay thôn thì một bảng hiệu thông báo các loại sản phẩm cửa hàng đang bán được trình bày thu hút và đủ thông tin cũng giúp ích rất lớn trong việc thu hút khách hàng đến mua (xem ví dụ ở Hình 1) Trong một cửa hàng (hay kể cả chỗ bán hàng ở chợ ngoài trời, hàng hóa được trưng bày hấp dẫn và nhiều, toát lên sự phong phú dồi dào cũng là một cách quảng cáo rất hữu hiệu thu hút người mua (xem ví dụ ở Hình 2 và Hình 3)

Sử dụng phương tiện truyền thông đại chúng: là hình thức xúc tiến bán hàng bằng

cách cho đăng một bài báo về cơ sở kinh doanh hoặc hàng hoá của hộ gia đình hay tổ-nhóm kinh doanh trên báo chí địa phương Đây là một cách quảng cáo đặc biệt hơn

vì thông tin trên bài báo được viết theo phong cách báo chí, bao gồm cả những mô tả, phân tích, nhận định của người viết về cơ sở kinh doanh, loại hàng hóa hay lĩnh vực hoạt động của đơn vị Tùy theo hoàn cảnh cụ thể, đặc điểm của hàng hóa, của đơn vị

và mục tiêu quảng bá của đơn vị kinh doanh sẽ quyết định các thông tin mô tả và phân tích trong bài báo Cần lưu ý rằng với cách này nếu trong bài báo đề cập cả thông tin

về địa điểm bán hàng thì thuận tiện trong việc “tranh thủ quảng cáo” nhưng mặt trái của nó là tạo cho người đọc cảm giác “chỉ là một bài quảng cáo” và hiệu ứng tốt đẹp của những phân tích nhận định trong bài báo sẽ bị mất đi

Khuyến mãi bán hàng là tất cả các hình thức có thể làm để khiến khách mua hàng

khi đến cơ sở kinh doanh của hộ gia đình (tổ-nhóm kinh doanh), hoặc khi tiếp xúc với hàng hóa dưới bất kỳ hình thức nào Có thể hướng dẫn sử dụng, mời khách dùng hàng mẫu hoặc bán tặng kèm các sản phẩm khác Ví dụ khi bán khoai có thể luộc sẵn một ít khoai để mời khách hàng ăn thử trước rồi mời họ mua khoai

Xúc tiến bán hàng luôn cần có chi phí để thực hiện Để tính toán được số tiền cần cho hoạt động xúc tiến bán hàng cần lấy thông tin từ các nhà in, vẽ biển quảng cáo, đài phát thanh về giá cả cho các loại dịch vụ này Cần tìm hiểu cả các đối thủ cạnh tranh xem họ sử dụng hình thức xúc tiến bán hàng nào Trên cơ sở đó hộ gia đình hay tổ-nhóm kinh doanh có thể quyết định được hình thức nào tối ưu cho hoạt động xúc tiến bán hàng của mình

Trang 37

Hình 1 Ví dụ một biển hiệu quảng cáo cửa hàng rau quả

Hình 2 Ví dụ về cách bày biện hàng hóa ở chợ ngoài trời

Trang 38

Hình 3 Ví dụ về cách bày biện hàng hóa trong cửa hàng

Dự kiến lượng hàng hóa bán ra

Việc dự kiến trước lượng hàng hóa bán ra là một công việc quan trọng và khó khăn khi xây dựng chiến lược kinh doanh Việc dự kiến trước lượng hàng hóa giúp xác định được doanh số bán hàng tính bằng tiền và từ đó xác định được lợi nhuận dự kiến

Trang 39

Việc dự kiến lượng hàng hóa bán ra dựa trên nhu cầu thị trường, khả năng sản xuất/cung ứng của hộ gia đình hay tổ-nhóm kinh doanh Để dự kiến được lượng hàng bán ra có những cách dưới đây

Cách 1: Dựa trên kinh nghiệm sẵn có

Bản thân người kinh doanh cũng đi mua hàng hóa hay dịch vụ, và biết rằng cần phải mua một mặt hàng hay dịch vụ cụ thể nào đó bao nhiêu lần trong tuần, tháng, hay năm Người kinh doanh cũng đã có những thông tin về thị trường (qua đánh giá ở bước trên) Như vậy có thể tính toán ước lượng xem có khoảng bao nhiêu khách hàng trong khu vực định kinh doanh và số hàng họ mua (đối với mỗi loại hàng hóa dịch vụ) trong tuần, tháng, hay năm

Cách 2 So sánh với các cơ sở kinh doanh cùng mặt hàng

Thực hiện phép so sánh các nguồn lực mà cơ sở kinh doanh có (máy móc, nhân công, vốn, kỹ thuật, nguồn lực khác) với các cơ sở kinh doanh khác Dựa vào lượng bán ra của họ để ước lượng lượng bán ra của mình Nếu trong vùng không có người kinh doanh cùng mặt hàng thì cần tìm hiểu vùng khác Cách này còn giúp tìm hiểu cách hoạt động của người kinh doanh cùng loại hàng hóa dịch vụ nữa

Cách 3 Bán thử hàng hóa

Theo cách này, hàng hóa được bán với qui mô nhỏ để đánh giá mức độ tiêu thụ rồi ước lượng cho khả năng tiêu thụ lớn hơn Cách này rất thích hợp cho một hộ gia đình, tổ-nhóm kinh doanh bán lẻ và kinh doanh trong nông lâm ngư nghiệp với một vài loại sản phẩm cụ thể nào đó Hoạt động với quy mô nhỏ rồi dần dần mở rộng quy mô kinh doanh

Với 3 cách trên, người kinh doanh tiến hành ước lượng cho mỗi loại sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ của mình và cần được liệt kê đầy đủ theo thời gian ngày, tuần, tháng,

năm Với lượng hàng bán ra đã xác định, cần kiểm tra lại và đặt câu hỏi Lượng hàng

đó bán được bằng cách nào, Có cần điều chỉnh ước lượng hàng bán ra không Bước

này nhằm giúp người kinh doanh xác định chính xác hơn số ước lượng hàng bán ra của mình

Ví dụ: Một tổ gồm 4 nông dân đã quyết định kinh doanh mặt hàng rau quả ở chợ thị

trấn Qua đánh giá nhu cầu thị trường thấy rằng các mặt hàng rau tươi được người dân trồng tại chỗ bán rất chạy Chợ huyện thường thiếu rau khi chiều về, và đôi khi có rau được mang ở nơi khác đến nhưng người dân tỏ ra không thích mua (vì “trồng bằng phân hóa học” - theo lời nhiều người nói) Qua quan sát ngoài chợ, và qua bán thử đồng thời hỏi chuyện một số người đi chợ, tổ kinh doanh đã ước lượng lượng rau bán ra như sau:

Trang 40

LỰA CHỌN LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

Lựa chọn loại hình doanh nghiệp và đặt tên

Mỗi loại hình doanh nghiệp đều có những ưu điểm và hạn chế riêng Cần phải so sánh

và lựa chọn một hình thức nào đó cho phù hợp với công việc sản xuất kinh doanh của mình, trước khi quyết định người kinh doanh có thể tham khảo thêm ý kiến từ các tổ chức, các cơ quan hữu quan, chính quyền địa phương Những yếu tố chính để xem xét là mức độ trách nhiệm của các cá nhân, mức thuế phải nộp, sự ràng buộc và trách nhiệm pháp lý Dưới đây là một số hình thức phổ biến đối với nông thôn Việt nam:

- Hộ kinh doanh cá thể: Do một cá nhân hoặc một hộ gia đình làm chủ, kinh doanh

tại một địa điểm cố định, không thường xuyên thuê lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động sản xuất kinh doanh

- Tổ nhóm kinh doanh: là cách thức một số người cùng nhau góp vốn và cùng xây

dựng một tổ kinh doanh sản xuất hàng hóa hay cung cấp dịch vụ Cách này tận dụng được ưu thế trí tuệ tập thể, nhiều nguồn vốn góp sẽ dễ dàng hơn khi có một

hộ gia đình đứng ra kinh doanh

- Hợp tác xã: Là một tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu,

lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo qui định của pháp luật

để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện

có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước

Trên cơ sở các loại hình kinh doanh (thương mại, sản xuất và dịch vụ), và các hình thức tổ chức, có thể lựa chọn và xây dựng một mô hình phù hợp Một yếu tố quan trọng cần cân nắhc lựa chọn nữa là tên của doanh nghiệp Một cái tên gắn với hàng hóa hay dịch vụ được cung cấp, gắn với chất lượng hàng hóa và phong cách phục vụ

có tác dụng giúp doanh nghiệp quảng bá được hình ảnh của mình Một cái tên của doanh nghiệp cần gây ấn tượng và dễ nhớ đối với khách hàng

Ví dụ: Có thể lựa chọn loại hình doanh nghiệp là hộ kinh doanh cá thể với hình thức

kinh doanh là thương mại, chuyên kinh doanh các mặt hàng tạp hóa và đặt tên cho cơ

sở là "Cửa hàng tạp hoá Quê Hương"; hay phát triển việc nuôi trồng thủy sản nhằm tận dụng tiềm năng mặt nước sẵn có của gia đình; hay phát triển chăn nuôi gia súc gia cầm để phát huy thế mạnh kinh nghiệm nhiều năm của gia đình trong lĩnh vực này

Phân công trách nhiệm

Cần xác định xem những ai trong gia đình sẽ tham gia vào công việc kinh doanh Có phải thuê thêm người ngoài không? Ai sẽ điều hành và chịu trách nhiệm chính? Những người còn lại sẽ làm gì? Viết bản mô tả cụ thể và chi tiết về công việc của từng người

Ví dụ: Cơ sở kinh doanh của bạn có 3 người Bạn là người chủ, chịu toàn bộ trách

nhiệm về kết quả kinh doanh và là người quản lý, điều hành công việc trong cửa hàng đồng thời là người theo dõi và hạch toán các khoản thu, chi Anh A là người nhanh nhẹn, được phân công là người chuyên đi lấy hàng, chịu trách nhiệm trong việc lựa chọn, vận chuyển hàng và mang hàng đến tận nơi theo yêu cầu của khách Chị B là người bán hàng chính tại cửa hàng, có nhiệm vụ bán hàng, ghi chép sổ sách, quản lý tiền mặt v.v

Trước khi phân công trách nhiệm cụ thể cho từng người, cần đọc thêm những hướng dẫn sau:

Ngày đăng: 04/06/2020, 08:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w