1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM VIETINBANK

46 643 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Dịch Vụ Thanh Toán Quốc Tế Tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam Vietinbank
Trường học Nam International University
Chuyên ngành Dịch vụ Thanh Toán Quốc Tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trong nước 2.1.3.4 Thanh toán và Tài trợ thương mại • Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thôn

Trang 1

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NH TMCP

CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM VIETINBANK- CN1-TPHCM

2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM VIETINBANK- CN1-Tp HCM

2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Vietinbank

Tên gọi doanh nghiệp: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

• Tên giao dịch đối ngoại: VIETNAM JOINT STOCK COMMERCIAL BANK FOR INDUSTRY AND TRADE

• Tên viết tắt: VIETINBANK

• Logo

• Địa chỉ doanh nghiệp: Số 108 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội

• Điện thoại: 84.4 3942.1030 Fax: 84.4 3942.1032

• Website: http://www.vietinbank.vn

• Người đại diện : Ông Phạm Huy Hùng – Chủ tịch Hội đồng quản trị

• Slogan: Nâng giá trị cuộc sống

Phương châm hoạt động: "Tin Cậy, Hiệu Quả, Hiện Đại"

• Giấy phép thành lập Ngân hàng Công thương Việt Nam số 67/QĐ-NH5 của NHNN cấp ngày 27 tháng 3 năm 1995

• Giấy phép thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam số142/GP-NHNN của NHNN cấp ngày 03 tháng 07 năm 2009

• Giấy Chứng nhận đăng ký Kinh doanh lần đầu số 0103038874 do Sở Kế hoạch và Đầu tư

Trang 2

Nhà nước sang Ngân hàng thương mại cổ phần theo quyết định của 142/GP-NHNN ngày 03/07/2009 của Thống đốc NHNN, thời hạn hoạt động là 99 năm Đây là Ngân hàng thương mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam: Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 và tiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam Bên cạnh đó, Vietinbank còn

là sáng lập viên và đối tác liên doanh của Ngân hàng INDOVINA, thành viên của Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu(SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc

Đến tháng 8/1988 ,Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh 1 – Tp Hồ Chí Minh được thành lập Chi nhánh 1 luôn song hành cùng với sự phát triển của NH Vietinbank

Sau 20 năm xây dựng và phát triển Vietinbank Chi nhánh 1 đã có những bước tiến vượt bậc và đến nay trở thành một chi nhánh ngân hàng thương mại đa năng, hiện đại, với đội ngũ cán bộ trẻ, có trình độ chuyên môn cao, phong cách phục vụ chuyên nghiệp, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của Tp Hồ Chí Minh

Vượt qua những biến động của nền kinh tế Việt Nam, NH TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh 1 – Tp.HCM luôn là lá cờ đầu trong toàn hệ thống, nhiều năm liên tục đạt thành tích là Chi nhánh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao

Hoạt động kinh doanh năm 2010 tăng trưởng khá so với các Chi nhánh trên địa bàn, tăng trưởng dư nợ được kiểm soát ở mức 34% so với đầu năm; nguồn vốn huy động chuyển biến tích cực, đặc biệt là nguồn tiền gửi dân cư tăng 25,5% so với đầu năm, lợi nhuận năm 2010 đạt 111% so với kế hoạch và tăng 23,5 % so với năm 2009 Dự báo hoạt động kinh doanh của Chi nhánh sẽ tiếp tục ổn định và phát triển trong thời gian tới

2.1.3 Lĩnh vực hoạt động, chức năng và nghiệp vụ

2.1.3.1 Huy động vốn

• Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ của các tổ chức kinh tế và dân cư

• Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: Tiết kiệm không kỳ hạn

và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, Tiết kiệm dự thưởng,Tiết kiệm tích luỹ

• Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

2.1.3.2 Cho vay, đầu tư

Trang 3

• Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

• Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

• Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất

• Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài

• Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức (DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung

• Thấu chi, cho vay tiêu dùng

• Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trong nước

2.1.3.4 Thanh toán và Tài trợ thương mại

• Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu

• Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)

• Chuyển tiền trong nước và quốc tế

• Chuyển tiền nhanh Western Union

• Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc

• Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM

• Chi trả Kiều hối…

2.1.3.5 Ngân quỹ

• Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)

• Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương phiếu…)

• Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ

• Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế

2.1.3.6 Thẻ và ngân hàng điện tử

• Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA, MASTER CARD…)

• Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card)

• Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking

2.1.3.7 Hoạt động khác

Trang 4

• Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ

• Tư vấn đầu tư và tài chính

• Cho thuê tài chính

• Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu ký chứng khoán

• Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản

2.1.4 Cơ cấu tổ chức tại CN1

Mô hình gồm

Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

• Khối kinh doanh có chức năng tham mưu cho GĐ về việc :

- Lập kế hoạch kinh doanh tháng, quý, năm của toàn chi nhánh

- Cung cấp thông tin phòng ngừa rủi ro và quản lý điều hành vốn kinh doanh hàng ngày,đảm bảo cung cấp đủ vốn và trực tiếp giao dịch với khách hàng hàng ngày

- Thống kê tổng hợp kết quả kinh doanh hàng tháng và hướng dẫn nghiệp vụ tín dụng đối với các phòng giao dịch và quản lý hoạt động cho vay

- Sử lý các khoản nợ khó đòi, thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh LC trả chậm, bảo lãnh cho KH dự thầu, thực hiện hơp đồng và tạm ứng chi phí…

• Khối quản lý rủi ro : Tiến hành các biện pháp để xác định, đo lường, đánh giá rủi ro tác nghiệp để đưa ra các giải pháp cảnh báo giảm thiểu rủi ro và kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện các giải pháp này

Trang 5

Hạn chế, giảm thiểu các chi phí, tổn thất có thể xảy ra từ các hoạt động tác nghiệp.Giảm vốn dành cho rủi ro tác nghiệp, tăng thêm nguồn vốn đưa vào hoạt động kinh doanh.Bảo vệ uy tín của NHCTVN, đạt mục tiêu hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả.

• Khối tác nghiệp:

- Phòng Kế toán:

Chịu trách nhiệm quản lý ngân hàng về mặt tài chính, ghi chép, tính toán, cập nhật các

số liệu phát sinh hàng ngày, cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo để ra quyết định và luôn tuân thủ các quy định về chế độ kế toán của Nhà nước cũng như quy định về ngoại tệ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc NHCTVN - CN1-TPHCM giao

- Phòng thông tin, điện toán : Phục vụ công tác hàng ngày bằng việc tổng hợp phân tích các

số liệu trong lĩnh vực thanh toán điện tử diễn ra trong suốt quá trình làm việc Phối hợp chặt chẽ với các phòng kế toán, phòng kinh doanh để tổng hợp phân tích thông tin

• Phòng giao dịch :

Mỗi phòng giao dịch giống như một ngân hàng thu nhỏ, có các bộ phận huy động vốn,

có bộ phận tín dụng làm công tác cho vay, có bộ phận kế toán đảm trách các công việc kế toán cho vay, nợ, kế toán tiết kiệm thực hiện thoe chế độ kế toán báo sổ Tùy theo tình hình kinh tế từng thời kỳ Giám đốc có giao mức phán quyết cho vay đối với các trưởng phòng cho phù hợp Chi nhánh tiến hành phân công cho các phòng phụ trách cho vay đối với từng địa bàn nhất định

 Ban giám đốc:

_ Ông Nguyễn Xuân Vũ – Giám đốc

_ Bà Phạm Thị kim Thanh – Phó Giám đốc

_ Bà Trương Bích Ngọc – Phó Giám đốc

_ Bà Đinh Thị Kim Giao – Phó Giám đốc

_ Ông Hồ Sĩ Duẫn – Phó Giám đốc

 Các phòng ban gồm:

_ Phòng KH số 1 (KH DN Lớn): TP B.Trần Thân Bích Thuận

_ Phòng KH số 2 (KH DNVVN): TP Ô.Dương Thanh Bình

Trang 6

_ Phòng QLRR và NCVĐ: TP B.Nguyễn Thị Lan.

_ Phòng THTT: TP B.Vũ Thị Thu Hà

_ Phòng KHCN: TP Ô.Lương Văn Nghị

_ Phòng TCHC: TP Ô.Đỗ Hoàng Sâm

_ Phòng KTKSNB: TP B.Đào Thị Kim Anh

_ Phòng Kế Toán: TP B.Tô Thị Đào

_ Phòng TTKQ: TP B.Trần Thị hải Yến

_ Tổ thông tin điện toán: tổ trưởng Ô.Trương Vĩnh Phúc

_ Phòng Giao dịch Bàu Sen: TP Ô.Nguyễn trung Huy

_ Phòng Giao dịch Lý Thái tổ: TP B.Lê Hồng Hạnh

_ Phòng Giao dịch Nguyễn Thái học: TP Ô.Vũ Quốc Việt

_ Phòng Giao dịch Trung Sơn: TP Ô.Nguyễn Ngọc Báu

_ Phòng Giao dịch Cách Mạng Tháng 8: TP Ô.Đặng Hồng cường

(Ngoài ra còn có 5 Phòng giao dịch loại 2 trực thuộc Phòng KHCN)

2.1.5 Mạng lưới hoạt động

Vietinbank chi nhánh 1 tọa lạc tại số 165-169 Hàm Nghi, phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh, hiện có 5 phòng giao dịch tập trung tại các quận 1, quận Bình Thạnh và quận 3:

2.1.7 Kết quả hoạt động kinh doanh (HĐKD) của NH TMCP Công thương

Việt Nam

Trang 7

Biểu đồ 2: Lợi nhuận trước thuế của Vietinbank giai đoạn 2007-2010

(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của Vietinbank)

Lợi nhuận trước thuế của Vietinbank liên tục tăng, đặc biệt trong bốn năm gần đây Mức lợi nhuận năm 2007 đạt 1.529.085 triệu đồng và tăng 907.303 triệu đồng (59,34%) vào năm 2008, năm 2009 chỉ tiêu này tiếp tục tăng 40,8% đạt 3.412.990 triệu đồng Năm

2010 lợi nhuận trước thuế của Vietinbank đạt mốc 4.598.038 triệu đồng, tăng 34,72% so với năm 2009

Bảng2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Vietinbank_Chi nhánh 1

(Nguồn: Báo cáo kết quả HĐKD của Vietinbank-CN1-TpHCM )

Trang 8

Lợi nhuận của Chi nhánh vào năm 2008 là 102 tỷ đồng, số dư huy động là 2.900 tỷ, trong khi đó dự nợ là 1.600 tỷ Đến năm 2009, lợi nhuận của chi nhánh có giảm sút 14 tỷ đồng còn 88 tỷ Tuy nhiên, đến năm 2010 lợi nhuận của chi nhánh đã tăng trở lại và cao hơn năm 2008 9 tỷ đồng Điều đó cho thấy Chi nhánh hoạt động có hiệu quả.

Quận 1 là địa bàn dân cư đông đúc, nhu cầu sử dụng các sản phẩm tiết kiệm, tài khoản

và vay tiêu dùng cao Đây là điều kiện tốt cho việc tăng trưởng huy động vốn của Chi nhánh Số dư huy động liên tục tăng qua các năm, năm 2009 số dư huy động tăng 27,58%

so với năm 2008, và tiếp tục tăng 1,08% đến năm 2010

Hiện nay, lượng khách hàng giao dịch tại Chi nhánh là khá lớn, luôn xảy ra tình trạng đông vào các giờ cao điểm Đây là một lợi thế lớn cho Chi nhánh trong việc thực hiện kế hoạch kinh doanh

Trong cơ cấu cho vay, Chi nhánh chủ yếu tập trung đối tượng khách hàng doanh nghiệp Tổng dư nợ năm 2009 tăng 37,5% so với năm 2008 và 2010 tăng 31,8% so với năm 2009 Chất lượng tín dụng của Chi nhánh khá tốt

Qua đó ta thấy, tình hình hoạt động kinh doanh của Vietinbank - 1 là hiệu quả và có khả năng phát triển cao trong tương lai

2.1.8 Kế hoạch trong tương lai của NH TMCP Công thương Việt Nam – Vietinbank

Xây dựng Ngân hàng Công thương Việt Nam trở thành tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, xếp hạng tiên tiến trong khu vực: đáp ứng toàn diện nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, tài chính, hỗ trợ tốt nhất cho khách hàng trong nước và quốc tế; Quản lý có hiệu quả và phát triển bền vững

2.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ

2.2.1 Môi trường vĩ mô

2.2.1.1 Kinh tế

Việt Nam thuộc nhóm các nước đang phát triển, mặc dù không bị ảnh hưởng trực tiếp

từ sự sụp đổ của hệ thống tài chính thế giới, nhưng với việc gia nhập WTO, trở thành một phần không thể tách rời của kinh tế thế giới, Việt Nam vẫn phải chịu những hậu quả gián tiếp nặng nề từ suy thoái kinh tế Mọi biến động của nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có mối tương quan chặt chẽ với biến động kinh tế thế giới

Trong điều kiện kinh tế toàn cầu hậu khủng hoảng phục hồi chậm, nhưng kinh tế Việt Nam đã sớm ra khỏi tình trạng suy giảm, từng bước phục hồi và tăng trưởng khá nhanh GDP bình quân đầu người năm 2008 đạt 1024 USD/năm, năm 2009 tăng lên 1100 USD/năm và trong năm 2010 đạt 1160 USD/năm, tương ứng tăng 6,78%, cao hơn chỉ tiêu Quốc hội đề ra (6,5%) Do đó , Việt Nam vẫn thuộc nhóm có mức tăng trưởng khá cao trong khu vực và trên thế giới, trong đó, tất cả các ngành, lĩnh vực đều đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn so với năm trước

Trang 9

Biểu đồ 3: GDP bình quân đầu người của Việt năm giai đoạn 2008-2010

Nguồn: IMF Country Report No 10/281, September 2010

Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình kinh tế - xã hội năm 2010 và nhiệm vụ năm 2011

Trong năm 2010, mặc dù tình hình kinh tế thế giới chưa thực sự khởi sắc, song nhu cầu

và giá cả hàng hóa trên thị trường quốc tế tăng trở lại giúp lĩnh vực xuất khẩu của Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng ấn tượng – tăng 25.5% so với năm 2009

Lãi suất trong vòng 3 năm trở lại đây có nhiều biến động, năm 2008 chiụ sự ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu nên mặt bằng lãi suất bị thay đổi liên tục qua từng khoảng thời gian ngắn , đến năm 2009 , lãi suát có dấu hiệu ổn định và giảm trở lại , song năm 2010 lãi suất lại tăng mạnh, đặc biệt trong những tháng cuối năm với mức lãi suất huy động phổ biến 14-16%, lãi suất cho vay chạm 19-20%

Biểu đồ 4 : Biến động lãi suất liên ngân hàng từ năm 2008 đến năm 2010

Trang 10

(Nguồn: NHNN và Vietstock)

Chính sách tiền tệ đã góp phần thúc đẩy tăng trưởng và kiểm soát lạm phát, bảo đảm được các mục tiêu đề ra từ đầu năm: đến 31/12/2010, tổng phương tiện thanh toán tăng 25,3% so với cuối năm 2009; huy động vốn tăng 27,2%; tín dụng tăng 29,81%, trong đó tín dụng VND tăng 25,3%; tín dụng ngoại tệ tăng 49,3%

Biểu đồ 5 : Tăng trưởng GDP, M2 và tín dụng2007-2010

Nguồn: NHNN; Key Indicators for Asia and the Pacific 2010, ADB

Giá vàng hoàn thành năm tăng thứ 10 liên tiếp và kì vọng sẽ còn tiếp tục tăng cao hơn trong các năm tới Phiên giao dịch cuối cùng của năm 2010, giá vàng duy trì trên mức 1400 USD/ounce và như vậy, tăng khoảng 29,7% trong năm 2010, mức tăng mạnh nhất trong 3 năm gần đây Sự chênh lệch giá vàng trong nước và thế giới đã được thu hẹp, giá vàng trong nước diễn biến tương đối sát với giá vàng thế giới

Trang 11

Biểu đồ 6 : Diễn biến giá vàng thế giới trong năm 2010

Thị trường ngoại tệ, thị trường vàng đã dần ổn định, nguồn cung ngoại tệ được cải thiện đáng kể Tỷ giá VND/USD từ năm 2007-2010 liên tục tăng mạnh và có nhiều biến động Riêng những tháng cuối năm 2010 đã dần ổn định ,đến ngày 31/12/2010, tỉ giá USD/VND bình quân liên ngân hàng tăng 5,52% và tỉ giá mua bán của các ngân hàng thương mại tăng 5,53%) Tình hình tỷ giá ngày càng biến động theo chiều giảm giá mạnh của Đồng VN trên thị trường tự do Do những lo ngại hiển nhiên của thị trường rằng lượng vốn vay vượt quá bằng USD của khu vực ngân hàng sẽ tạo nên lực cầu mạnh về USD vào những tháng cuối năm 2010 khi những khỏan vay đến hạn phải trả Ngoài ra còn có sự chênh lệch giá vàng trong nước và thế giới (giá vàng trong nước đang thường xuyên cao hơn giá vàng thế giới nên xuất hiện tình trạng gom USD để nhập lậu vàng qua biên giới)

Trang 12

Biểu đồ 7 : Tỷ giá USD so với VND giai đoạn 2007 - 2010

Bên cạnh đó, vấn đề lạm phát cao lên tới 11.75% năm 2010, vượt chỉ tiêu so với quốc

hội đề ra gần 5% , đây là mức lạm phát cao nhất kể từ năm 1992 nếu loại trừ mức tăng đột biến do khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2007 – 2008 Điều này cho thấy dường như Việt Nam đã đánh đổi lạm phát cho tăng trưởng và chấp nhận một mức cao nhất định để đạt được phát triển kinh tế

Nguồn: World Economic Outlook, IMF, 10/2010

Các yếu tố trên đã tác động đến mọi lĩnh vực của cuộc sống, và bản thân ngành ngân hàng phải chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất từ các yếu tố trên Sự biến động về nền kinh tế, thị trường tài chính tiền tệ của Việt Nam và các quốc gia trong khu vực và thế giới làm ảnh hưởng đến mọi nghiệp vụ của ngân hàng

Nhưng tác động cụ thể nhất đó là sự biến động của tỉ giá hối đoái và lãi suất trên thị trường tiền tệ và lạm phát Bởi vì, như ta đã biết nghiệp vụ thanh toán quốc tế (thường sử dụng nhiều loại tiền tệ khác nhau được qui đổi lẫn nhau thông qua tỉ giá) và lãi suất của ngân hàng nó gắn với lãi suất trên thị trường

_ Với vấn đề tỉ giá: Khi tỉ giá hối đoái không ổn định Chẳng hạn giảm đi thì các doanh

nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc hoàn trả khoản vay bằng ngoại tệ trước đó, vì cần phải

có nhiều tiền vốn nội tệ hơn mới mua đủ số ngoại tệ cần để trả

_ Với nhân tố lãi suất: mức độ phù hợp giữa lãi suất trên thị trường với mức lợi nhuận

của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu trong nền kinh tế cũng ảnh hưởng tới hoạt động thanh toán quốc tế Lợi nhuận ngân hàng thu được bị giới hạn bởi lợi nhuận của doanh nghiệp sử dụng vốn vay nên với mức lãi suất cao, các doanh nghiệp không trả được nợ, hoặc sẽ có ý định không muốn trả nợ,

_ Lạm phát: Lạm phát có tác động mạnh lên nhiều mặt như khả năng tiêu thụ hàng

hoá, giá cả thị trường, hiệu quả kinh doanh Chẳng hạn trong thời kì lạm phát cao sản xuất kinh doanh bị thu hẹp, đầu tư, tiêu dùng giảm, nhu cầu về thanh toán giảm, DN hoạt động kinh doanh XNK chưa có hiệu quả nên trả nợ đúng hạn cho ngân hàng Ngoài ra còn phải

Trang 13

kể đến việc công chúng không muốn gửi tiền vào ngân hàng để đề phòng việc mất giá tiền tệ.

Môi trường kinh tế có tác động rất mạnh mẽ đến nhu cầu và cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng của khách hàng Do vậy,nó chi phối đến hoạt động của ngân hàng như công tác huy động vốn và khả năng thoả mãn nhu cầu vốn cùng các dịch vụ tài chính cho nền kinh tế

Tình hình và sự thay đổi của các yếu tố thuộc môi trường kinh tế có tác động to lớn đến

sự phát triển kinh tế nói chung và hoạt động kinh doanh ngân hàng nói riêng Môi trường kinh tế vừa tạo cho ngân hàng những cơ hôi kinh doanh,đồng thời cũng tạo ra cả những thách thức đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng

Ngoài ra, hội nhập quốc tế làm tăng giao dịch vốn và rủi ro của hệ thống ngân hàng, trong khi đó cơ chế quản lý và hệ thống thông tin tỷ giá, giá cả của ngân hàng còn rất sơ khai, không phù hợp với thông lệ quốc tế, chưa có hiệu quả và hiệu lực để đảm bảo việc tuân thủ nghiêm ngặt pháp luật về ngân hàng và sự an toàn của hệ thống ngân hàng

Chính sách thắt chặt tiền tệ, nắn dòng vốn vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các quy định pháp luật chặt chẽ hơn được áp dụng cho ngành ngân hàng như TT13 (TT19), siết kinh doanh vàng…

Sau năm 2009 với mục tiêu kích thích kinh tế bằng động thái nới lỏng chính sách tiền tệ

và hỗ trợ lãi suất đã gây ra áp lực lạm phát cao trong giai đoạn cuối 2009 và đầu năm 2010

Do vậy, các nhà điều hành chính sách đã tỏ ra thận trọng hơn khi áp dụng chính sách tiền tệ linh hoạt và từng bước nâng cao tiêu chuẩn an toàn của hệ thống ngân hàng

Thông tư 13 (Thông tư 19 sửa đổi) ban hành ngày 20/5/2010 và có hiệu lực từ ngày 1/10/2010 quy định việc tăng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (CAR) từ 8% lên 9% và tổng số vốn cho vay không vượt quá 80% tổng số vốn huy động được Đồng thời Thông tư cũng nâng hệ số rủi ro của những khoản cho vay đầu tư kinh doanh chứng khoán và bất động sản lên tới 250% Về cơ bản, những quy định của Thông tư 13 được xây dựng theo hướng

Trang 14

nâng cao hơn các tiêu chuẩn an toàn,siết chặt hơn việc sử dụng các nguồn vốn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng Bên cạnh đó, 23 NHTM buộc phải tăng vốn điều lệ tối thiểu lên 3.000 tỷ đồng trong năm 2010 Tuy nhiên, đến tháng 12/2010 vẫn có trên 10 NHTM chưa đáp ứng quy định, buộc NHNN phải lùi thời hạn này thêm 1 năm nữa

Có thể nhận thấy, công cụ dự trữ bắt buộc đang được cân nhắc rất kỹ trước khi áp dụng,

vì hiện nay, theo Thông tư 13/2010/TT-NHNN của NHNN thì tỷ lệ cho vay/tổng huy động của các ngân hàng chỉ là là 80%, cộng với tỷ lệ dự trữ bắt buộc hiện hành là 3% Như vậy, tổng cộng là 23% vốn huy động của các ngân hàng không thể cho vay ra Nếu tăng thêm

dự trữ bắt buộc đối với tiền đồng trong lúc này có thể sẽ làm gia tăng chi phí sử dụng vốn của các ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng nhỏ

2.2.1.3 Xã hội

Dân số trung bình cả nước năm 2010 tăng 4,34% so với năm 2006, tương đương 3,62 triệu người Bình quân thời kỳ 2006-2010, mỗi năm dân số trung bình tăng 1,08% Cơ cấu lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các khu vực kinh tế có sự chuyển dịch đáng kể

và theo hướng tích cực từ năm 2006 đến 2010, trong đó cơ cấu lao động khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 55,4% năm 2006 xuống 48,2% năm 2010; khu vực công nghiệp

và xây dựng tăng từ 19,3% lên 22,4%; khu vực dịch vụ tăng từ 25,3% lên 29,4%

Cơ cấu dân số Việt Nam, người trong độ tuổi lao động chiếm tỷ trọng rất lớn, người trong độ tuổi lao động chính là người tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu cho nền kinh tế , và chính họ là những khách hàng trọng tâm của các dịch vụ ngân hàng hiện nay.Tp HCM lại

là một trung tâm đô thị phát triển bậc nhất Việt Nam, nơi tập trung nhiều các khu công nghiệp, các doanh nghiệp lớn , vừa và nhỏ tạo công ăn việc làm cho rất nhiều lao động không những tại địa phương mà còn nhiều nơi khác đến, do đó số lượng KH hiện tại và tiềm năng NH của tại Tp HCM là rất lớn Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho NH tối đa được hiệu quả của truyền thông, quảng bá sản phẩm,giảm chi phí tiếp thị nhiều lần

Ngoài ra thu nhập của người dân thành thị cũng có phần ổn định và cao hơn khu vực nông thôn, cùng với việc NH liên kết với DN trong việc trả lương điện tử cho nhân viên đã giúp cho các sản phẩm của NH phát triển mạnh mẽ hơn

Tuy vậy, DN trả lương vào tài khoản cho nhân viên, nhưng chỉ sau 1 vài ngày, trong tài khoản đã không còn tiền, thói quen sử dụng tiền mặt của người dân Việt Nam vẫn chưa được thay đổi Do đó đã bỏ qua rất nhiều sản phẩm của các ngân hàng hiện nay và nhà nước không tận dụng được nguồn tiền nhãn rỗi trong dân cư Không những thế , số lượng tiền mặt trong dân cũng rất nhiều, cũng không ít người lại ưu ái cho các kênh đầu tư khác như vàng và bất động sản

Tình trạng lạm phát cao vượt mọi dự kiến trong thời gian qua khiến cho người dân có tâm lý không muốn giữ tiền mặt mà chuyển sang các tài sản có tính an toàn cao hơn như USD, Vàng và Bất động sản để giữ giá trị tài sản của mình một cách hợp lý nhất, điều này khiến cho ngân hàng gặp khó khăn trong việc huy động vốn, buộc họ phải đẩy lãi suất huy

Trang 15

động lên cao để thu hút người gửi tiết kiệm.Ngoài ra ,cuộc chiến lãi suất của các NHTM và căng thẳng tỷ giá hối đoái VND/ USD gây không ít trở ngại cho hoạt động SXKD của các DN

2.2.1.4 Khoa học - Kỹ thuật

Ngày nay, cùng với sự ảnh hưởng của những tiến bộ khoa học kỹ thuật đến nền kinh tế

và xã hội, ngành ngân hàng cũng chịu những tác động mạnh mẽ của nó Ngân hàng là một trong những ngành rất quan tâm đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động kinh doanh Ngày nay, hoạt động của ngân hàng không thể tách rời khỏi sự phát triển mạnh

mẽ của công nghệ thông tin Trên thực tế, những thay đổi của công nghệ thông tin đã tác động mạnh mẽ tới hoạt động kinh doanh ngân hàng

Công nghệ mới cho phép ngân hàng đổi mới không chỉ qui trình nghiệp vụ ,mà còn đổi mới cả cách thức phân phối ,đặc biệt là phát triển sản phẩm dịch vụ mới như sự phát triển của mạng lưới máy tính mạng cho phép ngân hàng cung cấp dịch vụ 24/24 giờ Kĩ thuật công nghệ là sức mạnh mãnh liệt nhất của hoạt động kinh doanh ngân hàng như chuyển tiền nhanh ,máy rút tiền tự động ATM, thanh toán tự động, thẻ điện tử .Những thay đổi công nghệ vừa tác động mạnh mẽ tới phương thức sản xuất của các ngành sản xuất, vừa tác động tới cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng của dân cư ,vừa tạo ra sự ra đời và phát triển của thương mại điện tử đã đặt ra yêu cầu mới cho ngân hàng trong việc cung ứng dịch vụ thanh toán

KH tại TP HCM là những KH tiên phong trong việc sử dụng thương mại điện tử trong các giao dịch mua bán Điều này cũng tạo điều kiện thuận lợi để Vietinbank cho ra đời các sản phẩm áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật Tuy nhiên việc đầu tư đổi mới công nghệ để nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng cho khách hàng vẫn còn nhiều bất cập: chi phí đầu

tư hiện đại hóa công nghệ cao; khả năng ứng dụng công nghệ tiên tiến của nhân viên ngân hàng còn hạn chế nên dẫn đến lãng phí, khai thác không hết tính năng của công nghệ mới

2.2.1.5 Môi trường tự nhiên

Có thể dẫn tới những rủi ro bất khả kháng như thiên tai, hoả hoạn v v làm cho các bên không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình do đó ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động thanh toán giữa các bên liên quan

2.2.2 Môi trường vi mô

2.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại

Có thể nói rằng , hơn bao giờ hết sự cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng ngày càng trở nên gay gắt, thách thức đối với các NHTMVN càng gia tăng khi Chính phủ VN tháo dỡ rào cản đối với các ngân hàng thương mại nước ngoài và tiến đến xóa bỏ những bảo hộ của Nhà nước đối với ngân hàng trong nước Các ngân hàng ngày một gia tăng cả về số lượng

và qui mô đã làm nên một thị trường tín dụng tuy nhỏ bé nhưng sôi nổi của Việt Nam Việc cạnh tranh giữa các ngân hàng diễn ra ngày một khốc liệt hơn Cạnh tranh về nguồn vốn ,

về nhân sự, về sản phẩm dịch vụ, mạng lưới hoạt động và cả sự tín nhiệm của khách hàng

Trang 16

Mỗi ngân hàng đều có chính sách riêng để đưa ngân hàng mình phát triển và chiếm thị phần nhất định

Vietinbank CN1nằm ngay trung tâm thành phố nên chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các

NH khác trong địa bàn Xung quanh CN1 có rất nhiều các chi nhánh, phòng giao dịch của các NH khác Mà nếu xét về số vốn điều lệ hiện tại của nó thì Vietinbank vẫn chưa thể xem nhẹ được

Bảng3 :Vốn điều lệ của Vietinbank và một số ngân hàng lớn tại Việt Nam hiện nay:

Ngân hàng

Vốn điều lệ (tỷ đồng)

Agribank 20.708Vietcomba

và ngân hàng Vietcombank đang đứng thứ hai là 729 tỷ đồng

Tuy rằng Vietinbank là 1 trong các NH lớn trong hệ thống NH VN, nhưng không phải chỉ chịu sự cạnh tranh từ các NH lớn khác, nó còn chịu sự cạnh tranh từ các NH nhỏ hơn, các NH này ngày càng ăn nên làm ra thì thị phần của Vietinbank sẽ bị thu nhỏ lại Các NHTM áp dụng các chính sách nhằm thu hút nguồn vốn huy động trong dân cư như là nâng cao lãi suất huy động, giảm phí sử dụng các sản phẩm thẻ ATM, nâng cao lãi suất thanh toán bằng các loại thẻ đặc biệt…

Việc cho phép các ngân hàng nước ngoài tham gia tất cả các dịch vụ ngân hàng tại VN buộc các NHTMVN phải chuyên môn hoá sâu hơn về nghiệp vụ ngân hàng, quản trị ngân hàng, quản trị tài sản nợ, quản trị tài sản có, quản trị rủi ro, cải thiện chất lượng tín dụng, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn, dịch vụ ngân hàng và phát triển các dịch vụ ngân hàng mới mà các ngân hàng nước ngoài dự kiến sẽ áp dụng ở VN

2.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm năng

Ngoài các đối thủ hiện có trên thị trường, theo cam kết khi gia nhập WTO, kể từ ngày 01/04/2009, các TCTD nước ngoài được thành lập ngân hàng 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam với các ràng buộc về vốn Đây sẽ là sức ép rất lớn đối với các NHTM trong nước nói chung và Vietinbank nói riêng

Hội nhập ngân hàng đòi hỏi NHCTVN phải nhanh chóng tăng quy mô, đầu tư công nghệ, cải tiến trình độ quản lý Công nghệ hiện đại và trình độ quản lý cũng như tiềm lực

Trang 17

tài chính dồi dào của những ngân hàng nước ngoài sẽ là những ưu thế cơ bản tạo ra sức ép cạnh tranh trong ngành ngân hàng và buộc NHCTVN phải tăng thêm vốn, và đầu tư kỹ thuật, cải tiến phương pháp quản trị, hiện đại hoá hệ thống thanh toán để nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh.

Ngoài ra, Vietinbank còn chịu áp lực cạnh tranh gay gắt không chỉ bởi các NHTM nước ngoài mà còn phải chịu áp lực cạnh tranh với các tổ chức tài chính trung gian khác và các định chế tài chính khác như thị trường chứng khoán, cho thuê tài chính, bảo hiểm,vv

2.2.2.3 Khách hàng

Trước đây, các NHTM nhà nước là chủ thể cung ứng dịch vụ ngân hàng chủ yếu nên vị trí, vai trò và mạng lưới của Vietinbank là rất lớn Đây là ưu thế nổi trội của Vietinbank trong xây dựng thương hiệu Bên cạnh đó, quan niệm gửi tiền hoặc đi vay tại các NHTM nhà nước vẫn an toàn hơn, do vậy, lượng khách hàng tiềm năng của Vietinbank vẫn rất lớn

KH của Vietinbank – CN1 là các cá nhân , các tổ chức ở Q1 và một số vùng lân cận, ngoài ra còn có các DN từ các khu công nghiệp thuộc các tỉnh thành khác như Bình Dương, Vũng Tàu, Bình Phước…, do yếu tố địa lý thuận lợi của CN1 như ở trung tâm thành phố,gần cảng biển , gần các hãng tàu, các phòng, ban thuận tiện trong quá trình làm

hồ sơ, thủ tục chứng từ cho hàng hoá

Có thể hiểu, uy tín của khách hàng chính là sự kiên quyết thực hiện tất cả các giao ước trong các điều khoản hợp đồng Một người có tư cách đạo đức tốt thì Ngân hàng sẽ bớt rủi

ro, ngược lại Ngân hàng sẽ gặp rủi ro khi khách hàng cố tình lừa đảo, trốn tránh nhiệm vụ.Trong khi đó , năng lực, kinh nghiệm kinh doanh của khách hàng là yếu tố quan trọng

hỗ trợ quá trình cung ứng dịch vụ của Ngân hàng đựơc trọn vẹn Nhà nhấp khẩu dù có uy tín đến mấy nhưng hiệu quả hoạt động kinh doanh của đơn vị họ kém thì khó khăn trong việc hoàn trả nợ vay ký quỹ L/C v v

Cùng với sự phát triển ngày càng cao nhu cầu của khách hàng trong nước đòi hỏi Vietinbank không ngừng cải thiện chất lượng dịch vụ ngân hàng cung ứng để lấy lại hình ảnh, vị trí và vai trò của mình đối với khách hàng

Việc mở cửa thị trường cho hàng hoá xuất khẩu VN cũng sẽ là một cơ hội tốt để các ngân hàng mở rộng kinh doanh Các NHTMVN như Vietinbank sẽ có nhiều cơ hội kinh doanh hơn, có nhiều khách hàng hơn trong lĩnh vực xuất nhập khẩu

2.2.2.4 Sản phẩm thay thế

Khi mà nhà đầu tư muốn tối đa hoá lợi nhuận và giảm thiểu các rủi ro có thể gặp phải, thì các sản phẩm thay thế của ngân hàng như thị trường chứng khoán ,cho thuê tài chính, bảo hiểm, trái phiếu v.v…lại có cơ hội phát triển mạnh mẽ hơn

Các nhà đầu tư đã đa dạng hoá các chiến lược đầu tư và sử dụng các dịch vụ

2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ BẰNG PHƯƠNG THỨC THƯ TÍN DỤNG (LC) TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

2.3.1 Các dịch vụ thanh toán quốc tế tại NH Vietinbank – CN1-TPHCM

Trang 18

2.3.1.1 Dịch vụ thanh toán bằng phương thức thư tín dụng

2.3.1.1.1 Dịch vụ LC xuất khẩu

Xác nhận LC xuất khẩu

Chuyển nhượng LC xuất khẩu

Thông báo LC và sửa đổi LC (nếu có)

Hồ sơ LC xuất khẩu gồm :

• Bản gốc LC (trên bản gốc phải có dấu và chữ ký, ngày ký của người có thẩm quyền của Ngân hàng thông báo) và các bản gốc của các sửa đổi LC liên quan đã được xác thực

• Bản gốc thông báo LC và các bản gốc thông báo sửa đổi LC của Ngân hàng thông báo Giá trị đòi thanh toán phải tương ứng với giá trị của lần giao hàng cần thanh toán

Sửa đổi LC/Hủy bỏ LC

Phát hành bảo lãnh / Uỷ quyền nhận hàng theo LC / Ký hậu vận đơn

Thanh toán LC

Xác nhận LC nhập khẩu

Hồ sơ xin mở LC gồm :

• Đơn yêu cầu mở LC

• Quyết định thành lập doanh nghiệp (đối với các doanh nghiệp giao dịch lần đầu)

• Đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp giao dịch lần đầu)

• Đăng ký mã số thuế (đối với doanh nghiệp giao dịch lần đầu)

• Hợp đồng ngoại thương gốc (trường hợp ký hợp đồng qua FAX thì đơn vị phải ký

và đóng dấu trên bản phôtô)

• Hợp đồng nhập khẩu uỷ thác (nếu có)

• Giấy phép nhập khẩu của Bộ Thương Mại (nếu mặt hàng nhập khẩu thuộc Danh mục quản lý quy định tại Quyết định điều hành xuất nhập khẩu hàng năm của Thủ tướng Chính Phủ)

• Cam kết Thanh toán (trường hợp thanh toán bằng vốn tự có), Hợp đồng Tín dụng (trường hợp vay vốn)

Trang 19

• Lệnh chi (trường hợp ký quỹ)

• Hợp đồng mua bán ngoại tệ (nếu có)

2.3.1.2 Dịch vụ thanh toán bằng phương thức nhờ thu

2.3.1.2.1 Dịch vụ Nhờ thu xuất khẩuSau khi xuất hàng đi nước ngoài, Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ nhờ thu xuất khẩu tại VietinBank VietinBank sẽ chuyển bộ chứng từ đi nước ngoài nhờ thu hộ, theo dõi, tra soát thanh toán, chuyển trả vào tài khoản của Khách hàng khi được thanh toán

• Khách hàng sẽ được tư vấn nghiệp vụ nhằm giảm thiểu rủi ro và chi phí

• Khách hàng sẽ được hỗ trợ tài chính thông qua các giải pháp tài trợ xuất khẩu, chiết khấu bộ chứng từ

Hồ sơ nhờ thu gồm :

• Phiếu xuất trình chứng từ nhờ thu

• Bộ chứng từ nhờ thu gốc

2.3.1.2.2 Dịch vụ Nhờ thu nhập khẩu

• Nhận và thông báo nhờ thu

• Phát hành bảo lãnh / Uỷ quyền nhận hàng / Ký hậu vận đơn

• Thanh toán nhờ thu nhập khẩu

Khách hàng nhập khẩu hàng hóa theo phương thức nhờ thu và muốn lựa chọn ngân hàng thu hộ để tiếp nhận bộ chứng từ nước ngoài chuyển về, thông báo cho Khách hàng và thực hiện thanh toán cho nước ngoài theo chỉ thị? Dịch vụ nhờ thu nhập khẩu của VietinBank đảm bảo Khách hàng nhận được bộ chứng từ để nhân hàng và thanh toán thuận tiện nhất

• Tư vấn nghiệp vụ miễn phí, giảm thiểu rủi ro và chi phí

• Hài lòng với kỹ năng xử lý nghiệp vụ nhanh chóng, chính xác

• Hỗ trợ tài chính thông qua các giải pháp tài trợ nhập khẩu

2.3.2 Quy trình thanh toán bằng phương thức thư tín dụng trên lý thuyết

Trang 20

(7) Nhà xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán gửi vào ngân hàng thông báo để được thanh toán.

(8) Ngân hàng thông báo chuyển bộ chứng từ thanh toán sang để ngân hàng phát hành xem xét trả tiền

(9) Ngân hàng phát hành sau khi kiểm tra chứng từ nếu thấy phù hợp thì trích tiền chuyển sang ngân hàng thông báo để ghi có cho người thụ hưởng Nếu không phù hợp thì từ chối thanh toán

(10) Ngân hàng thông báo ghi có và báo có cho nhà xuất khẩu

(11) Nhà nhập khẩu xem xét chấp nhận trả tiền

Trang 21

(12) Ngân hàng phát hành trao bộ chứng từ để nhà nhập khẩu có thể nhận được hàng.(13) Nhà nhập khẩu giao bộ chứng từ cho nhà vận tải để nhận hàng hoá.

(14) Nhà vận chuyển giao hàng cho nhà nhập khẩu

Qua nội dung và trình các bước tiến hành thanh toán như trên, chúng ta thấy rằng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán sòng phẳng đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên xuất khẩu và nhập khẩu Trong phương này ngân hàng đóng vai trò chủ động trong thanh toán chứ không phải chỉ làm trung gian đơn thuần như những phương thức thanh toán khác Chính vì vậy, hiện nay phương thức này được sử dụng nhiều nhất trong thanh toán quốc tế

2.3.3 Quy trình thanh toán bằng phương thức thư tín dụng tại NHVietinbank

- CN1-TPHCM

2.3.3.1 LC xuất khẩu

2.3.3.1.1 Thông báo LC/ thông báo sửa đổi LC

Bước 1 : In/ sửa đổi LC, thông báo/ sửa đổi LC:

- Đối với các LC nhận được qua hệ thống hiệp hội Viễn Thông Tài Chính Liên ngân hàng (SWIFT):

o Sau khi cán bộ thanh toán chứng từ XNK (CBNV) tạo thông báo LC, cán bộ phòng khách hàng (CBKH) vào chức năng INCOMING MESSAGE MAINTENANCE để in bản gốc LC/sửa đổi LC , các điện gốc liên quan tới LC (nếu có) Vào chức năng DOCUMENT RECEIVED/ DOCUMENT UTILITY để in thông báo LC/sửa đổi LC, giấy báo nợ, điện thanh toán (nếu có)

o Kiểm tra sự khớp đúng của LC/sửa đổi LC với thông báo LC/ thông báo sửa đổi LC, sau

đó chuyển bộ hồ sơ tới kiểm soát viên (KSV) chi nhánh ký , đóng dấu theo qui định trên thông báo và thông báo cho khách hàng

o Sao toàn bộ hồ sơ để lưu lại chi nhánh

- Đối với các LC/sửa đổi LC NH nhận trực tiếp từ NH nước ngoài hoặc NH thông báo thứ nhất

o CBKH giữ lại bản gốc LC/sửa đổi LC, thông báo LC/thông báo sửa đổi LC tại chi nhánh Fax (có gắn ký hiệu mật)/scan Đề nghị xác định chữ ký và tạo thông báo LC/sửa đổi LC và toàn bộ LC/ sửa đổi LC, thông báo LC/thông báo sửa đổi LC về sở giao dịch (SGD)

o Sau khi SGD xác thực chữ ký và tạo thông báo LC, CBKH vào chức năng DOCUMENT RECEIVE/DOCUMENT UTILITY để in bản gốc thông báo LC/sửa đổi LC, giấy báo nợ, điện thanh toán (nếu có), kiểm tra sự khớp đúng với LC gốc/sửa đổi gốc đang lưu tại chi nhánh, ký và đóng dấu trên thông báo và thông báo cho kh Nếu có sự sai lệch giữa thông báo LC/sửa đồi LC và LC/sửa đổi LC, CBKH liên hệ ngay với phòng thanh toán chứng từ xuất khẩu –SGD để giải quyết

- Trường hợp khách hàng liên hệ trực tiếp với SGD để nhận LC (SGD thông báo LC trực tiếp cho khách hàng.)

Trang 22

o CBKH in MTn99 về SGD đã thông báo trực tiếp LC cho khách hàng.

o CBKH lưu và theo dõi hs thông báo LC, không thông báo LC/sửa đổi LC cho khách hàng

- Ngay khi thông báo LC/sửa đổi LC cho khách hàng, CBKH phải vào sổ theo dõi ghi ngày, giờ giao nhận và có ký xác nhận của các bên Sau đó fax (có gắn ký hiệu mật)/scan: giấy

đề nghị thanh toán/ Ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi của KH về SGD để thu phí thông báo gồm

cả phí thông báo của NH thông báo thứ nhất (nếu có)

Bước 2 : Lưu hồ sơ

- Lưu hồ sơ LC: Bản sao LC/sửa đổi LC, thông báo LC, giấy báo nợ, điện thanh toán hoặc giấy đề nghị thanh toán (nếu có), các điện/ chứng từ khác liên quan đến giao dịch

- Lưu chứng từ kế toán: Bản gốc giấy báo nợ, điện thanh toán (nếu có)

2.3.3.1.2 Xử lý chứng từ xuất trình theo LC xuất khẩu

Bước 1: tiếp nhận chứng từ :

- CBKH nhận và kiểm tra hồ sơ bộ chứng từ khách hàng xuất trình bao gồm:

o Bản gốc: LC và các sửa đổi liên quan (nếu có) đã được xác thực chân thật của LC và chắc chắn LC còn giá trị chưa thanh toán để có thể gửi đi đòi tiền NH phát hành/ NH chỉ định

o 2 bản phiếu xuất trình chứng từ LC của khách hàng, trong đó ký nhận 1 bản trả lại KH, 1 bản gửi về SGD

o Bộ chứng từ (BCT) gửi hàng xuất trình theo LC

- Nếu LC thanh toán nhiều lần thì mỗi lần KH xuất trình chứng từ thanh toán, CBKH phải ghi rõ và ký xác nhận vào mặt sau bản gốc LC: ngày xuất trình , số tiền thanh toán

- CBKH đối chiếu đảm bảo khớp đúng các chứng từ về số lượng và từng loại chứng từ với phiếu xuất trình chứng từ LC

- Sao/scan hồ sơ bộ chứng từ lưu tại chi nhánh bao gồm: Bộ chứng từ gửi hàng, LC và các sửa đổi LC nếu có, phiếu xuất trình chứng từ LC

Bước 2: gửi chứng từ về SGD

(i) Gửi bằng thư:

- CBKH đóng gói hồ sơ BCT gửi về SGD bao gồm: 1 bản phiếu xuất trình chứng từ LC, bản sao của thông báo LC/ sửa đổi LC, LC và các sửa đổi LC liên quan (nếu có), bộ chứng từ gửi hàng xuất trình theo LC

- Việc gửi chứng từ phải vào sổ và có ký giao, nhận giữa CNKH và nhân viên bưu điện

(ii)Gửi bằng scan/fax (có gắn ký hiệu mật):

- CBKH chịu trách nhiệm xác định số lượng bản gốc và bản sao của từng loại chứng từ yêu cầu xuất trình theo LC được xác thực bởi ngân hàng thông báo

- CBKH Fax (có gắn ký hiệu mật)/ Scan các chứng từ về SGD bao gồm: (1) Phiếu xuất trình chứng từ LC, (2) Thông báo LC/sửa đổi LC, LC và các sửa đổi LC (nếu có), (3) toàn bộ bộ chứng từ xuất trình theo LC

Bước 3: nhận và chuyển giao kết quả xử lý chứng từ :

- Trong vòng một ngày làm việc kể từ khi nhận được phiếu kiểm tra chứng từ xuất khẩu do SGD Fax/Scan về, CBKH thực hiện:

Trang 23

o Trường hợp (TH) chứng từ có sai sót, có thể sữa chữa, CBKH yêu cầu khách hàng bổ sung sữa chữa CBKH/Khách hàng phải gửi tới SGD các chứng từ thay thế hoặc các chứng từ đã được sửa chữa chậm nhất vào thời hạn đã được chỉ ra trong Phiếu kiểm tra chứng từ Nếu quá thời hạn trên, chi nhánh/khách hàng sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm mọi rủi ro phát sinh

từ sự chậm trễ trên

o TH chứng từ có sai sót, không thể sửa chữa, CBKH fax(có gắn kí hiệu mật)/ Scan Phiếu kiểm tra chứng từ có chữ ký của khách hàng về SGD gửi chứng từ tới NH phát hành để đòi tiền hoặc đề nghị sở giao dịch chuyển trả lại chứng từ cho chi nhánh/khách hàng chậm nhất vào thời hạn đã chỉ ra trong Phiếu kiểm tra chứng từ Nếu quá thời hạn trên, chi nhánh/khách hàng sẽ hoàn toàn chịu mọi rủi ro phát sinh từ sự chậm trễ trên

o Chứng từ phù hợp, CBKH lưu Phiếu kiểm tra chứng từ vào hồ sơ LC

- CBKH in Covering letter tại chức năng DOCUMENT

- RECEIVED/DOCUMENT UTILITY và thực hiện:

o Trường hợp chi nhánh gửi chứng từ trực tiếp tới NHPH/ NH chỉ định: in biên chuyển phát nhanh CBKH đối chiếu đảm bảo sự phù hợp các thông tin trên Covering letter với BCT,

LC và biên lai bưu điện Đóng gói chứng từ với Covering letter gửi tới NHPH/NH hoàn tiền theo chỉ dẫn theo Covering letter Việc gửi chứng từ phải vào sổ ghi ngày giờ giao nhận và có chữ ký của CBKH và nhân viên chuyển phát

o Trường hợp SGD gửi chứng từ tới NHPH/NH chỉ định: CBKH đối chiếu đảm bảo sự phù hợp các thông tin trên Covering letter với BCT và LC Lưu hồ sơ BCT LC

Bước 4: Thanh toán/ chấp nhận thanh toán bộ chứng từ:

- CBKH sử dụng chức năng DOCUMENT RECEIVED/DOCUMENT UTILITY để in điện chấp nhận thanh toán và thông báo cho khách hàng

- CBKH sử dụng chức năng DOCUMENT RECEIVED/ DOCUMENT UTILITY để in 03 liên (bản DRAFT, ORIGINAL, FOR CUSTOMER) các chứng từ báo nợ, báo có

- Sử dụng chức năng SWIFT MONITOR để in điện báo có từ NH giữ tài khoản

- Sử dụng chương trình CHARGE BILL đã cài đặt tại chi nhánh để in hóa đơn giá trị gia tăng (VAT)

- Ký đầy đủ các chữ ký trên các chứng từ và giao bản FOR CUSTOMER cho khách hàng

Bước 5: Lưu trữ chứng từ

 Lưu hồ sơ LC:

- Bản sao: LC và các sửa đổi LC, thông báo LC và thông báo sửa đổi LC

- Phiếu xuất trình chứng từ LC

- Bản sao các chứng từ xuất trình theo LC

- Phiếu kiểm tra chứng từ xuất khẩu

- Bản sao hóa đơn gửi chứng từ do bưu điện cấp (nếu có)

- Điện chấp nhận và các điện liên quan khác (nếu có)

- Bản nháp (DRAFT) giấy báo nợ, báo có

 Lưu chứng từ kế toán:

- Bản gốc (ORIGINAL) các giấy báo nợ, báo có, điện thanh toán/ điện báo có của NH nước ngoài

Ngày đăng: 02/10/2013, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng : Biểu phí thanh toán LC xuất nhập khẩu Vietinbank và một số NH KHOẢN - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH  DỊCH VỤ  THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM  VIETINBANK
ng Biểu phí thanh toán LC xuất nhập khẩu Vietinbank và một số NH KHOẢN (Trang 37)
Bảng 7: Giá trị phát hành LC NK giai đoạn 2008-2010 của Vietinbank-CN1 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH  DỊCH VỤ  THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM  VIETINBANK
Bảng 7 Giá trị phát hành LC NK giai đoạn 2008-2010 của Vietinbank-CN1 (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w