1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

PHƯƠNG ÁN CHUYỂN CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VIỆN MÁY VÀ DỤNG CỤ CONG NGHIỆP SANG LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

84 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các văn bản thành lập và hoạt động của Công ty TNHH một thành viên Viện máy và dụng cụ công nghiệp - Quyết định số 235/CL-CB ngày 23/5/1973 của Bộ Cơ khí và Luyện kim về việc thành lập

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG VIỆN MÁY VÀ DỤNG CỤ CÔNG NGHIỆP

**************

PHƯƠNG ÁN CHUYỂN CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN VIỆN MÁY VÀ DỤNG CỤ CÔNG NGHIỆP SANG LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Hà Nội, tháng 02 năm 2013

Trang 2

MỤC LỤC

1 Các văn bản thành lập và hoạt động của Công ty TNHH một thành viên Viện máy và

dụng cụ công nghiệp 5

2 Các văn bản pháp luật về việc chuyển đổi Viện IMI 6

PHẦN THỨ NHẤT 8

TÌNH HÌNH CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP 8

I GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP 8

1 Tên, địa chỉ doanh nghiệp 8

2 Ngành nghề kinh doanh 8

3 Sản phẩm, dịch vụ chủ yếu 9

4 Mạng lưới hoạt động (chi nhánh, công ty con, công ty liên kết và đầu tư dài hạn khác)13 5 Vốn kinh doanh tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp 15

6 Hiện trạng lao động của doanh nghiệp 15

7 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Viện IMI 16

II TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA VIỆN IMI 03 NĂM TRƯỚC KHI CHUYỂN ĐỔI21 1 Tình hình hoạt động nghiên cứu khoa học, đào tạo và sản xuất kinh doanh 03 năm trước khi chuyển đổi 21

2 Đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh trước chuyển đổi 25

3 Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh trong 03 năm trước khi chuyển đổi 28 Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán 2009, 2010, 2011 và quyết toán 9T/2012 của Viện IMI 30 III THỰC TRẠNG CỦA VIỆN IMI TẠI THỜI ĐIỂM XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP 31

1 Giá trị doanh nghiệp tại thời điểm ngày 01/10/2012 (kèm theo biên bản xác định giá trị doanh nghiệp) 31

2 Tổng tài sản tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp ngày 01/10/2012 31

Ghi chú: 33

(*) Tài sản không cần dùng: 33

3 Tài sản chủ yếu của doanh nghiệp 34

4 Kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ 41

5 Tình hình công nợ của Viện IMI tính đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp 41

6 Tài sản không tính vào giá trị doanh nghiệp 42

PHẦN THỨ HAI 44

PHƯƠNG ÁN CHUYỂN ĐỔI 44

I PHƯƠNG ÁN CHUYỂN ĐỔI 44

Trang 3

1 Mục tiêu chuyển đổi 44

2 Nguyên tắc chuyển đổi 44

3 Hình thức chuyển đổi 45

4 Công ty cổ phần 45

5 Ngành nghề kinh doanh 45

6 Tổ chức bộ máy 46

Phương án tổ chức của Công ty mẹ (Viện IMI) 47

Các công ty con, công ty liên kết và đầu tư dài hạn 49

7 Tài sản chuyển giao sang công ty cổ phần 52

8 Tài sản không tính vào giá trị doanh nghiệp 52

9 Vốn điều lệ, cơ cấu vốn điều lệ và hình thức cổ phần 52

(**) Cổ phần chuyển từ nợ phải trả bằng phương thức bán thỏa thuận cho tổ chức: 53

10 Trình tự bán cổ phần 54

11 Bán đấu giá cổ phần lần đầu ra bên ngoài 54

12 Cổ phần người lao động được mua ưu đãi 55

13 Cổ phần bán cho tổ chức công đoàn 55

14 Cổ phần chuyển từ nợ phải trả bằng phương thức bán thỏa thuận cho tổ chức 55

15 Cổ phần bán cho Nhà đầu tư chiến lược 56

16 Dự trù chi phí chuyển đổi 57

17 Kế hoạch sử dụng tiền thu được từ chuyển đổi doanh nghiệp 58

II PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP LAO ĐỘNG 60

1 Số lao động có tên trong danh sách thường xuyên tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp 60 2 Tổng số lao động chuyển sang Công ty cổ phần 61

3 Kế hoạch xử lý lao động dôi dư 61

4 Phương án đào tạo lại lực lượng lao động 61

III PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT KINH DOANH 61

1 Phương thức hoạt động của Công ty mẹ - Viện IMI sau chuyển đổi 61

2 Chiến lược phát triển chung sau chuyển đổi 61

3 Nâng cao hiệu quả sản xuất, ứng dụng và chuyển giao các sản phẩm hình thành từ kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ 64

4 Phát huy hiệu quả đầu tư các phòng thí nghiệm phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo 65

5 Kế hoạch đầu tư phát triển sau khi chuyển đổi 67

6 Phương án sử dụng đất 70

Trang 4

7 Đăng ký doanh nghiệp khoa học công nghệ sau chuyển đổi 76

8 Một số chỉ tiêu chủ yếu sau chuyển đổi 2013 ÷ 2015 77

PHẦN THỨ BA 79

TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN 79

CHUYỂN ĐỔI ĐƯỢC DUYỆT 79

1 TỔ CHỨC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN ĐƯỢC DUYỆT 79

2 KIẾN NGHỊ 80

Trang 5

CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ

1 Các văn bản thành lập và hoạt động của Công ty TNHH một thành viên Viện

máy và dụng cụ công nghiệp

- Quyết định số 235/CL-CB ngày 23/5/1973 của Bộ Cơ khí và Luyện kim về việc thành lập Phân Viện Nghiên cứu Thiết kế máy công cụ (nay là Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp), trực thuộc Bộ Cơ khí và Luyện kim;

- Quyết định số 119/QĐ-CP ngày 17/3/1979 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển Phân Viện Nghiên cứu Thiết kế máy công cụ thành Viện Nghiên cứu và Thiết kế Máy Công cụ và Dụng cụ (gọi tắt là Viện Máy Công cụ và Dụng cụ) trực thuộc Bộ Cơ khí

và Luyện kim;

- Quyết định số 296/QĐ/CNNg/TC ngày 17/8/1990 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng về việc chuyển Viện Máy Công cụ và Dụng cụ về trực thuộc Tổng Công ty Máy

và Thiết bị Công nghiệp (MIE);

- Quyết định số 380/QĐ/TCNSĐT ngày 26/6/1993 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng về việc đổi tên Viện thành Viện Nghiên cứu, Thiết kế, Chế tạo Máy và Dụng cụ Công nghiệp (gọi tắt là Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp);

- Quyết định số 139/QĐ-TTg ngày 08/02/2002 của Thủ tướng Chính Phủ về việc chuyển Viện máy và Dụng cụ công nghiệp thành doanh nghiệp hoạt động khoa học

và công nghệ, thí điểm tổ chức theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con;

- Quyết định số 56/2002/QĐ-BCN ngày 18/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc chuyển Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp, đơn vị thành viên Tổng Công ty Máy

và Thiết bị công nghiệp thành doanh nghiệp hoạt động khoa học và công nghệ trực thuộc Bộ Công nghiệp và tổ chức lại thành Công ty mẹ nhà nước, thí điểm hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con;

- Quyết định số 14/2004/QĐ-TTg ngày 29/01/2004 của Thủ tướng Chính Phủ về việc cho phép thực hiện cơ chế của Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp chuyển thành doanh nghiệp hoạt động khoa học và công nghệ, thí điểm tổ chức theo mô hình Công

ty mẹ - Công ty con;

- Quyết định 3456/2010/QĐ-BCT ngày 29/6/2010 của Bộ Công Thương về việc chuyển công ty mẹ - Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp thành Công ty TNHH một thành viên Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp.

- Quyết định số 29/1999/QĐ-TTg ngày 27/02/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao nhiệm vụ đào tạo tiến sĩ cho Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp;

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên số

0100100128 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 09/8/2010 cho Công ty TNHH một thành viên Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp.

Trang 6

2 Các văn bản pháp luật về việc chuyển đổi Viện IMI

- Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

- Thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày 18/6/2008 giữa Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính Phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

- Nghị định số 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính phủ về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 5/9/2005 của Chính phủ quy định

cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và Nghị định 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học

- Thông tư 196/2011/TT-BTC ngày 26/1/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa của doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần.

- Quyết định số 21/2012/QĐ-TTg ngày 10/5/2012 của Thủ tướng chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng quỹ hỗ trợ phát triển doanh nghiệp.

- Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20/8/2010 của Chính phủ về việc quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

- Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24/12/2010 của Bộ Lao động thương binh và

Xã hội về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20/8/2010 của Chính phủ về việc quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

- Thông tư số 33/2012/TT-BLĐTBXH ngày 20/12/2012 của Bộ Lao động thương binh và

Xã hội về việc hướng dẫn thực hiện chính sách đối với người lao động theo nghị định

số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần.

- Quyết định số 14/2011/QĐ-TTg ngày 04/03/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp nhà nước;

- Công văn số 7825/VPCP-ĐMDN ngày 03/10/2012 của Văn phòng Chính phủ về việc chuyển đổi môi hình hoạt động của Viện máy và Dụng cụ Công nghiệp;

- Công văn số 9750/BCT-TCCB ngày 12/10/2012 của Bộ Công Thương về việc chuyển đổi mô hình hoạt động của Viện Máy và Dụng cụ Công nghiệp;

Trang 7

- Quyết định số 6275/QĐ-BCT ngày 24/10/2012 của Bộ Công Thương về việc chuyển Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên Viện Máy và Dụng cụ Công nghiệp sang hoạt động theo loại hình doanh nghiệp khoa học Công nghệ;

- Công văn số 10169/BCT-TCCB ngày 24/10/2012 của Bộ Công Thương về việc cử người tham gia Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc chuyển đổi Viện IMI;

- Quyết định số 6303/QĐ-BCT ngày 25/10/2012 của Bộ Công Thương về việc thành lập Ban chỉ đạo chuyển đổi Công ty TNHH một thành viên Viện Máy và Dụng cụ Công nghiệp sang hoạt động theo loại hình doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

- Quyết định số 6406/QĐ-BCT ngày 30/10/2012 của Bộ Công Thương về việc thành lập

Tổ giúp việc Ban chỉ đạo chuyển đổi Công ty TNHH một thành viên Viện Máy và Dụng cụ Công nghiệp sang hoạt động theo loại hình doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

- Công văn số 3088/BKHCN-TCCB ngày 31/10/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc cử cán bộ tham gia Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc chuyển đổi Viện IMI;

- Công văn số 15191/BTC-TCDN ngày 31/10/2012 của Bộ Tài chính về việc cử cán bộ tham gia Ban chỉ đạo và Tổ giúp việc chuyển đổi Viện IMI;

- Công văn số 10589/BCT-TC ngày 02/11/2012 của Bộ Công Thương về việc lựa chọn tổ chức Tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp và cổ phần hóa;`

- Quyết định số 7640/QĐ-BCT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt chi phí cổ phần hoá Công ty TNHH một thành viên Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp.

- Quyết định số 8148/QĐ-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương về việc xác định giá trị công ty TNHH một thành viên Viện Máy và Dụng cụ Công nghiệp thuộc Bộ Công Thương để cổ phần hóa;

- Các văn bản pháp luật liên quan;

Trang 8

holding

PHẦN THỨ NHẤT TÌNH HÌNH CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP

I GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP

1 Tên, địa chỉ doanh nghiệp

- Tên gọi đầy đủ: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Viện Máy và Dụng

cụ công nghiệp

- Tên gọi tắt: Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp (Viện IMI)

- Tên tiếng Anh: Industrial Machinery and Instruments Holding

- Tên viết tắt: IMI Holding

- Cơ quan quản lý Nhà nước: Bộ Công Thương

- Cơ quan chủ quản: Bộ Công Thương

- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Nhà nước hoạt động theo mô hình công ty mẹ công ty con trong đó Công ty mẹ là Doanh nghiệp Khoa học và Công nghệ; hạch toánđộc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng

Sơ đồ tổ chức: Có bản đính kèm

2 Ngành nghề kinh doanh

Các lĩnh vực hoạt động khoa học công nghệ của Viện IMI:

- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ về cơ điện tử, bao gồm: Cơ điện tử trongngành máy công cụ, Cơ điện tử lĩnh vực đo lường và tự động hóa, Cơ điện tử trongngành thiết bị xây dựng, Cơ điện tử lĩnh vực thiết bị y tế, Cơ điện tử trong ngành thiết bị

xử lý và bảo vệ môi trường;

- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao, thiết kế, chế tạo máy, thiết bị, dây chuyền côngnghệ mới trong công nghiệp;

- Đào tạo Tiến sỹ kỹ thuật, Đào tạo Đại học trong lĩnh vực cơ điện tử;

- Tư vấn đầu tư, chuyển giao công nghệ và các dịch vụ khoa học và công nghệ, bao gồm:

Tư vấn lập và thẩm định các dự án đầu tư, tư vấn quản lý dự án, tư vấn đấu thầu (khônggồm tư vấn lựa chọn nhà thầu, xác định giá gói thầu) và hợp đồng kinh tế, tư vấn muasắm vật tư thiết bị và công nghệ;

Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh:

Trang 9

- Sản xuất, kinh doanh, lắp đặt các loại máy, thiết bị công nghệ, các hệ thống điều khiển tựđộng, thiết bị tự động hoá, điện tử công nghiệp và phần mềm ứng dụng trong sản xuấtcông nghiệp;

- Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại vật tư, thiết bị điện tử, máy, thiết bị, dụng cụ và dâychuyền công nghệ trong công nghiệp;

- Kinh doanh bất động sản; tư vấn bất động sản;

- Cho thuê máy móc, thiết bị;

- Đại lý, dịch vụ mua bán máy móc thiết bị, vật tư công nghiệp

- Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh

3 Sản phẩm, dịch vụ chủ yếu

3.1 Các sản phẩm Cơ điện tử do Viện IMI nghiên cứu, thiết kế và chế tạo

3.1.1 Lĩnh vực Máy công cụ và Thiết bị công nghiệp

a) Máy công cụ

Danh mục sản phẩm cơ điện tử chính trong lĩnh vực Máy công cụ

1 Máy công cụ các loại điều khiển CNC

2 Máy cắt kim loại tấm bằng Plasma - Gas CP 2580 CNC

3 Máy cắt kim loại tấm bằng Plasma - Gas CP 60120 CNC

4 Máy cắt kim loại tấm bằng Plasma - Gas CP 90200 CNC

5 Máy phay điều khiển số F4025 – CNC

6 Máy cắt laser CO2 – CNC

7 Máy gia công quả cầu không gian – CNC

8 Máy hàn cốt thép ống kích thước lớn điều khiển CNC

9 Máy hàn cốt thép dạng tấm điều khiển CNC

10 Máy khoan dầm thép 5 trục tọa độ điều khiển CNC

11 Máy ép thủy lực lực ép 150-600 tấn điều khiển CNC

b) Thiết bị công nghiệp

Danh mục sản phẩm cơ điện tử chính trong lĩnh vực Thiết bị công nghiệp

1 Cân tàu hỏa động điện tử WW80, tải trọng 80 tấn

2 Cân tàu hỏa động điện tử WW100, tải trọng 100 tấn

3 Cân tàu hỏa động điện tử WW120, tải trọng 120 tấn

4 Cân ôtô điện tử AW40, tải trọng 40 Tấn

5 Cân ôtô điện tử AW50, tải trọng 50 Tấn

6 Cân ôtô điện tử AW60, tải trọng 60 Tấn

7 Cân ôtô điện tử AW80, tải trọng 80 Tấn

8 Cân ôtô điện tử AW100, tải trọng 100 Tấn

9 Cân ôtô điện tử AW120, tải trọng 120 Tấn

Trang 10

10 Cân Silô liên hợp tự động có chương trình quản lý SW200, năng suất 200 T/h

11 Cân Silô liên hợp tự động có chương trình quản lý SW300, năng suất 300 T/h

12 Cân đóng bao phân đạm BUW20, năng suất 20 tấn/h

13 Cân đóng bao phân đạm BUW50, năng suất 50 tấn/h

14 Cân đóng bao phân lân BPW70, năng suất 70 tấn/h

15 Cân đóng bao phân vi sinh BMMW30, năng suất 30 tấn/h

16 Cân đóng bao bentonite BBW40, năng suất 40 t/h

17 Cân đóng bao vữa xây dựng BMW, năng suất 20 t/h

18 Cân đóng bao vữa xây dựng BMW, năng suất 40 t/h

19 Cân băng định lượng BF30 ÷ BF350, năng suất 30-350 t/h

20. Hệ thống định lượng và cấp phối cốt liệu cho sản xuất gạch Terrazzo TDS30,năng suất 30 tấn/h

21. Hệ thống định lượng và cấp phối cốt liệu cho sản xuất gạch Block BDS30, năngsuất 30 tấn/h

22. Dây chuyền sx gach AAC đồng bộ, sản lượng 50,000m3/năm

23. Dây chuyền sx gạch AAC đồng bộ, sản lượng 100,000m3/năm

24. Máy ép cắt phế liệu điều khiển CNC, năng suất 8 tấn/h

25 Máy quấn dây điện tự động điều khiển PLC

26. Máy cuốn dây biến thế tự động điều khiển lập trình PLC

27 Máy cắt băng tôn silic tự động điều khiển PLC

3.1.2 Lĩnh vực Máy xây dựng

Danh mục sản phẩm cơ điện tử chính trong lĩnh vực Máy xây dựng:

1 Trạm trộn bê tông kiểu cố định BM30, năng suất 30 m3/h

2 Trạm trộn bê tông kiểu cố định BM45, năng suất 45 m3/h

3 Trạm trộn bê tông kiểu cố định BM60, năng suất 60 m3/h

4 Trạm trộn bê tông kiểu cố định BM80, năng suất 80 m3/h

5 Trạm trộn bê tông kiểu cố định BM100, năng suất 100 m3/h

6 Trạm trộn bê tông kiểu cố định BM120, năng suất 120 m3/h

7 Trạm trộn bê tông kiểu di động BMF20, năng suất 20 m3/h

8 Trạm trộn bê tông kiểu di động BMF60, năng suất 60 m3/h

9. Trạm trộn bê tông xi măng năng suất 120 m3/h

10. Trạm trộn bê tông xi măng năng suất 150 m3/h

11. Trạm trộn bê tông xi măng năng suất 250 m3/h

12 Trạm trộn bê tông đầm lăn RCC công suất đến 250-500 m3/h

13 Hệ thống làm lạnh cốt liệu đồng bộ kèm theo các trạm trộn bê tông đầm lăn côngsuất đến 500 m3/h dùng cho các công trình thi công đập thủy lợi, thủy điện

Trang 11

14 Hệ thống vận chuyển bê tông đầm lăn đồng bộ với trạm trộn bê tong đầm lăncông suất đến 500 m3/h dùng cho các công trình thi công đập thủy lợi, thủy điện

15 Máy rải bê tông tự động công suất đến 60 m3/h phục vụ thi công các đường bêtông, mặt bằng sân đỗ…

16 Trạm trộn bê tông nhựa nóng ABP60, năng suất 60 - 80t/h

17 Trạm trộn bê tông nhựa nóng ABP80, năng suất 80 – 100 t/h

18 Trạm trộn bê tông nhựa nóng ABP100, năng suất 100 - 150 t/h

19 Bơm bê tông tự động THP60, năng suất 60 m3/h

20 Bơm bê tông tự động THP85, năng suất 85 m3/h

3.1.3 Lĩnh vực Dự án và tích hợp tự động hóa

a) Triển khai các dự án đầu tư xây dựng công trình công nghiệp

+ Dự án ứng dụng công nghệ nguồn: dự án nhà máy sản xuất CHIP

+ Cung cấp, thiết kế, tích hợp hệ thống các thiết bị tự động hóa công nghiệp, điện

tử công trình, ứng dụng các hệ PLC, CNC, ONECHIP, CAD-CAM, SCADAdùng cho các lĩnh vực sản xuất giấy, xi măng, điện lực , hoá chất, nhựa, dệt,thực phẩm

+ Các dự án lĩnh vực năng lượng: Nhà máy phát điện sử dụng hơi bão hòa; Cácthiết bị điều khiển, tự động hóa nhà máy thủy điện, nhiệt điện; DA năng lượngmới: đốt rác phát điện, pin mặt trời, phong điện …

+ Các dự án xây dựng công trình: Hệ thống điều khiển và quản lý tòa nhà thôngminh (BMS) …

b) Cung cấp các hệ thống thiết bị cho nhà máy Xi măng

+ Hệ thống trạm đập Puzzolan; các thiết bị đập, nghiền

+ Dây chuyền thiết bị đồng bộ cho công đoạn định lượng và nghiền xi măng

+ Dây chuyền định lượng và phối trộn clinker

+ Các hệ thống lọc bụi túi, lọc bụi tĩnh điện

+ Các hệ thống cân: cân băng định lượng, cân đóng bao xi măng

c) Cung cấp các dây chuyền thiết bị cho nhà máy nhiệt điện, thủy điện

- Thiết bị điện và thiết bị điều khiển:

+ Hệ thống DCS điều khiển nhà máy;

+ Thiết bị phân phối điện AC, các tủ MCC, Tủ trung thế;

+ Thiết bị phân phối điện DC và hệ thống ắc quy;

+ Hệ thống kích thích máy phát và điều khiển điện áp;

Trang 12

+ Hệ thống thông tin, mạng truyền thông cho hệ thống điện;

d) Cung cấp các dây chuyền thiết bị cho ngành Than khoáng sản

- Khả năng thiết kế, cung cấp Thiết bị điện và thiết bị điều khiển

+ Hệ thống DCS điều khiển nhà máy;

+ Thiết bị phân phối điện AC, các tủ MCC, Tủ trung thế;

+ Thiết bị phân phối điện DC và hệ thống ắc quy;

+ Hệ thống kích thích máy phát và điều khiển điện áp;

+ Thiết bị hòa đồng bộ;

+ Tủ rơ le bảo vệ máy phát và thiết bị điện, trạm biến áp;

+ Tủ đo lường;

+ Tủ đo rung turbine máy phát;

+ Hệ thống thông tin, mạng truyền thông cho hệ thống điện;

- Thiết kế, cung cấp thiết bị cơ khí:

+ Thiết bị cấp và vận chuyển: Hệ thống xếp dỡ, vận chuyển, hệ thống băng tải, hệthống thang máy,

+ Thiết bị đo lượng công nghiệp: cân tàu hoả tự động, cân băng tải động, cân Silôliên hợp tự động, cân đóng bao tự động, cân ôtô

+ Thiết bị nghiền, đập: chế tạo và cung cấp các hạng mục như nghiền bi, nghiềnhàm, đập búa, đập xung kích kiểu IMPACT

+ Thiết bị lọc bụi tĩnh điện

+ Thiết bị xử lý nước

+ Hệ thống phụ trợ khác: Hệ thống thông gió nhà máy, các loại máy công cụ vàdụng cụ trang bị cho phân xưởng cơ khí phục vụ công tác sửa chữa, bảo trì, đại

tu trong quá trình vận hành các thiết bị khai thác than, khoáng sản

e) Cung cấp các dây chuyền thiết bị cho ngành môi trường

- Các dây chuyền thiết bị cho ngành môi trường:

+ Hệ thống thiết bị xử lý nước thải tuần hoàn, công suất 50.000 ÷ 250.000 m3/ngày đêm

+ Hệ thống thiết bị xử lý rác thải đô thị, chế biến thành phân vi sinh

Trang 13

+ Các hệ thống lọc bụi túi, lọc bụi tĩnh điện …

+ Hệ thống lọc và sử lý nước sinh hoạt, đô thị

+ Công nghệ xử lý sinh học RBC, dùng trong y tế …

3.2 Hoạt động Nghiên cứu khoa học và Đào tạo

a. Nghiên cứu khoa học:

− Hàng năm Viện IMI tham gia tuyển chọn và thực hiện nhiều Đề tài, Dự án nghiêncứu khoa học công nghệ cấp Bộ, cấp Nhà nước

− Bằng Quỹ phát triển Khoa học Công nghệ, lợi nhuận từ sản xuất kinh doanh; ViệnIMI dành kinh phí đầu tư cho các nghiên cứu các công nghệ mới, công nghệ nguồn,phát triển các sản phẩm công nghệ cao có khả năng cạnh tranh, có giá trị gia tăng đểcung cấp cho các đơn vị kinh tế trong nước và xuất khẩu

− Đào tạo lại, đào tạo liên tục cho cán bộ kỹ sư ngành chế tạo máy cho các đơn vịkinh tế trong nước

4 Mạng lưới hoạt động (chi nhánh, công ty con, công ty liên kết và đầu tư dài hạn khác)

Sau hơn 10 năm chuyển đổi, Viện IMI đã củng cố, phát triển được: 01 Phân Viện và 06Trung tâm nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, đào tạo; 14 Công ty thành viên Các đơn vịthành viên trong mô hình công ty mẹ - công ty con (01 công ty con; 13 công ty liên kết vàđầu tư dài hạn khác) đã góp phần quan trọng trong việc tạo ra sự phát triển nhanh, ổn định

và bền vững của IMI Việc thành lập và phát triển các công ty thành viên mới một phần từviệc chuyển giao các kết quả nghiên cứu vào sản xuất để thương mại hoá các sản phẩmkhoa học và phần còn lại từ việc chuyển giao thương hiệu IMI để thành lập các công tykinh doanh nhằm đa dạng hoá kinh doanh phát huy thế mạnh của IMI, từng bước thực hiệnmục tiêu xây dựng IMI trở thành Tập đoàn Khoa học Công nghệ trong lĩnh vực Cơ điện tử.Ngoài nhiệm vụ tiếp nhận chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học của Viện IMI vàtạo ra sự phát triển ổn định của IMI, các công ty thành viên còn có vai trò quan trọng nữa lànơi đào tạo kiến thức thực tiễn cho các cán bộ khoa học của Viện, đồng thời là nơi tiếpnhận các sản phẩm đặc biệt của IMI "nguồn nhân lực công nghệ cao" trong chương trìnhđào tạo đại học và đào tạo liên tục Trên 1.000 cán bộ kỹ sư và công nhân kỹ thuật cao đanglàm việc trong 15 công ty thành viên của IMI đã có đời sống và thu nhập ổn định

Trang 14

Danh sách các công ty con

1 Công ty Cổ phần Phát triển Kỹ thuật và Đầu tư (ITD)

Địa chỉ: Số 4 Vũ Ngọc Phan, Đống Đa, Hà Nội

Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng, Viện IMI nắm giữ 65,18 % vốn điều lệ

Danh sách các công ty liên kết

1 Công ty Cổ phần Máy và Thiết bị công nghiệp 1-5 (1-5 IMI)

Địa chỉ: Số 348 Hai Bà Trưng, Lê Chân, Hải Phòng

Vốn điều lệ: 10.500.000.000 đồng, Viện IMI nắm giữ 49,6 % vốn điều lệ

2 Công ty Cổ phần Tập đoàn Điện tử Công nghiệp Việt Nam (CDC)

Địa chỉ: Số 444 Bạch Đằng, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Chi nhánh: Số 48 Tôn Thất Tùng, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP HCMVốn điều lệ: 6.000.000.000 đồng, Viện IMI nắm giữ 43 % vốn điều lệ

3 Công ty Cổ phần 3B

Địa chỉ: Lô 22+23 Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội

Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng, Viện IMI nắm giữ 25 % vốn điều lệ

4 Công ty Cổ phần Sản xuất, Thương mại và Dịch vụ Ô tô PTM

Địa chỉ : Số 256 Đường Kim Giang, Hoàng Mai, Hà Nội

Vốn điều lệ : 42.000.000.000 đồng, Viện IMI nắm giữ 14,4 % vốn điều lệ (*)

Danh sách đầu tư dài hạn khác

1 Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây dựng và Thiết bị Công nghiệp (CIE CORP)Địa chỉ: Phường Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội

Vốn điều lệ: 38.000.000.000 đồng, Viện IMI nắm giữ 3,25 % vốn điều lệ

2 Công ty Cổ phần Công nghệ cao (HITECHCO)

Địa chỉ: Đường số 7, Khu công nghiệp Biên Hoà 1, Đồng Nai

Vốn điều lệ: 10.000.000.000 đồng, Viện IMI nắm giữ 5 % vốn điều lệ

3 Công ty Cổ phần Máy và Thiết bị kỹ thuật số (DEM)

Địa chỉ: Lô số 39E, Khu công nghiệp Quang Minh, Mê Linh, Hà NộiVốn điều lệ: 15.000.000.000 đồng, Viện IMI nắm giữ 2,5 % vốn điều lệ

4 Công ty Cổ phần Ứng dụng và Phát triển Công nghệ Chip (ADM)

Địa chỉ: Số 46 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội

Vốn điều lệ: 2.700.000.000 đồng, Viện IMI nắm giữ 1,48 % vốn điều lệ

5 Công ty Cổ phần Huyền thoại bia IMI (IMI Legends Beer)

Địa chỉ: Số 4 Vũ Ngọc Phan, Đống Đa, Hà Nội

Vốn điều lệ: 13.200.000.000 đồng, Viện IMI nắm giữ 5 % vốn điều lệ

6 Công ty Cổ phần Hệ thống quốc tế IMI (IMI SYS)

Địa chỉ: 46 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội

Vốn điều lệ: 1.600.000.000 đồng, Viện IMI nắm giữ 1,38 % vốn điều lệ

7 Công ty Cổ phần Công nghiệp Môi trường (EEC)

Địa chỉ: Số 46 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội

Vốn điều lệ: 7.500.000.000 đồng, Viện IMI nắm giữ 5 % vốn điều lệ

Trang 15

8 Công ty Cổ phần Thương mại Kim Hoa

Địa chỉ: Số 4 Vũ Ngọc Phan, Đống Đa, Hà Nội

Vốn điều lệ: 3.000.000.000 đồng, Viện IMI nắm giữ 15 % vốn điều lệ

9 Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn Xây dựng IMI (IMI-CIC)

Địa chỉ: Số 46 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội

Vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng, Viện IMI nắm giữ 2,55 % vốn điều lệ

5 Vốn kinh doanh tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp

Tổng giá trị tài sản của Công ty TNHH một thành viên Viện Máy và Dụng cụ công nghiệptại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp ngày 01/10/2012 sau khi loại trừ giá trị tài sảnkhông cần dùng, tài sản chờ thanh lý, tài sản hình thành từ quỹ khen thưởng phúc lợi là:

123.693.007.188 đồng, chi tiết như sau:

a Phân theo cơ cấu vốn

− Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn : 72.210.649.145 đồng

6 Hiện trạng lao động của doanh nghiệp

a Thu nhập của người lao động

Trong những năm qua, công tác tổ chức cán bộ và chính sách đãi ngộ người lao động củaViện IMI luôn được quan tâm hàng đầu, Viện IMI luôn chú trọng tới việc rà soát và điềuchỉnh với mục tiêu phù hợp cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ, đảm bảomức thu nhập ổn định tối thiểu cho cán bộ công nhân viên Điều đó được biểu hiện cụ thểqua số liệu sau:

Quỹ lương và thu nhập CBCNV năm 2009, 2010 và năm 2011

1 Tổng quỹ lương (1.000 đồng) 13.970.399 14.550.227 12.433.432

3 Thu nhập BQ (1.000 đồng/ng/tháng) 5.000 5.200 5.600

Trang 16

b Cơ cấu và trình độ lao động của Viện IMI tại thời điểm chuyển đổi

 Tổng số lao động có tên trong danh sách lao động thường xuyên tại thời điểm quyết

định phê duyệt giá trị doanh nghiệp (28/12/2012) là: 166 người

 Phân loại lao động của Viện IMI:

4 Lao động có trình độ sơ cấp và chưa qua đào tạo 22

7 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Viện IMI

a Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH một thành viên Viện Máy và Dụng cụ Côngnghiệp hiện nay là theo mô hình Công ty TNHH một thành viên gồm có Hội đồng thànhviên, Ban Tổng giám đốc và các Khối nghiệp vụ với chức năng và nhiệm vụ cụ thể nhưsau:

Hội đồng thành viên: Có nhiệm vụ nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất đai, tài

nguyên và các nguồn lực khác do chủ sở hữu Nhà nước đầu tư; Quyết định chiến lược pháttriển khoa học công nghệ, mục tiêu chiến lược phát triển dài hạn của Viện; Quyết định các

dự án đầu tư, góp vốn, mua cổ phần của các công ty khác, thành lập các công ty khác, bántài sản của Viện đến 50% tổng giá trị còn lại ghi trên báo cáo tài chính tại thời điểm gầnnhất; Trình Bộ Công thương phê duyệt bổ sung ngành, nghề kinh doanh của Viện, quyếtđịnh ngành nghề kinh doanh của các công ty con do Viện sở hữu toàn bộ vốn điều lệ theoquy định của pháp luật; Quyết định phương án huy động vốn; Lập chi nhánh, văn phòngđại diện trong và ngoài nước; Quyết định các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và các

Trang 17

hợp đồng khác; Tiếp nhận các công ty tự nguyện tham gia làm các công ty con, công ty liênkết mới theo quy định của pháp luật; Quyết định phương án tổ chức quản lý, tổ chức kinhdoanh, biên chế và sử dụng bộ máy quản lý, quy hoạch, đào tạo lao động, ban hành các quychế quản lý nội bộ trong Viện; Tuyển chọn, bổ nhiệm hoặc ký hợp đồng, quyết định mứclương đối với Tổng giám đốc; Quyết định mô hình tổ chức hoặc quản lý của các công tycon, tuyển chọn, bổ nhiệm, cách chức, quyết định mức lương đối với Chủ tịch công ty hoặcChủ tịch Hội đồng thành viên và các thành viên Hội đồng thành viên của các công ty này;Quyết định cử, thay đổi, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật, phụ cấp và các lợi ích khác có liênquan đối với người đại diện phần vốn góp của Viện tại các công ty con, công ty liên kết;Thông qua báo cáo tài chính hàng năm của Viện, báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ

và các công ty con, công ty liên kết, phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế và xử lý cáckhoản lỗ; Phê duyệt phương án phối hợp kinh doanh của Viện với các công ty con, công tyliên kết, các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá tiền lương theo đềnghị của Tổng Giám đốc; Thông qua kế hoạch công tác sáu tháng và hàng năm của Kiểmsoát viên; Phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của các công ty con; Kiểm tra, giám sátChủ tịch, các thành viên Hội đồng thành viên và Giám đốc các công ty con; Quyết địnhđiều chỉnh vốn điều lệ của các công ty con; Kiểm tra, giám sát Tổng giám đốc trong việcthực hiện các chức năng, nhiệm vụ; thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy địnhcủa pháp luật, quyết định của Bộ Trưởng Bộ Công Thương

Ban Tổng Giám đốc: Ban quản lý điều hành công ty bao gồm 01 Tổng Giám đốc, các phó

Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng

Tổng Giám đốc có trách nhiệm xây dựng chiến lược nghiên cứu khoa học, phát triển công

nghệ và đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao trên cơ sở kiện toàn và phát triển các Trungtâm RD, các đơn vị đào tạo của Viện IMI để tạo ra các sản phẩm Cơ điện tử mới và chuyểngiao vào sản xuất công nghiệp, phù hợp các quy định của pháp luật; xây dựng kế hoạchhàng năm, phương án huy động vốn, dự án đầu tư; chuẩn bị báo cáo tài chính và kế hoạchnăm tài chính trình đại hội; Xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn sán phẩm,đơn giá tiền lương; Đề nghị HĐTV bộ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, quyếtđịnh mức lương của Phó Tổng Giám Đốc, kế toán trưởng; Quyết định bổ nhiệm, miễnnhiệm, cách chức, ký hợp đồng, quyết định mức lương đối với các trưởng phòng, phóphòng và các chức danh tương đương; Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạchđầu tư, quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ, điều hành hoạtđộng của Viện, các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định tại Điều lệ, Nghị quyết HĐTV,quy chế của Viện

Phó Tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc điều hành Viện theo phân công và ủy quyền của

Tổng Giám đốc

Phó Tổng giám đốc phụ trách kinh doanh

- Phụ trách kinh doanh, kế hoạch & thị trường, vật tư, công tác lao động tiền lương,bảo hiểm và thay mặt Tổng Giám đốc khi Tổng Giám đốc đi vắng; Trực tiếp chỉ đạoTrung tâm Cơ điện tử y tế

Trang 18

Phó Tổng Giám đốc phụ trách công tác nghiên cứu khoa học và đào tạo

- Phụ trách xây dựng kế hoạch và triển khai công tác đào tạo nghề, đào tạo Đại học,Cao đẳng và trên đại học;

- Phụ trách xây dựng kế hoạch và triển khai công tác nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ;

- Phụ trách phối hợp kế hoạch và kỹ thuật sản xuất giữa các đơn vị thuộc IMIHoldings;

- Chủ tịch hội đồng nâng lương, hội đồng tuyển dụng lao động;

- Chủ tịch các hội đồng, Trưởng các ban chỉ đạo khác theo các lĩnh vực được phâncông;

Phó Tổng Giám đốc phụ trách kỹ thuật

- Phụ trách công tác kỹ thuật sản xuất;

- Phụ trách công tác triển khai đầu tư nghiên cứu và phát triển công nghệ mới, sảnphẩm mới;

- Kiêm Giám đốc Trung tâm Chuyển giao công nghệ; Trực tiếp ký và tổ chức triển khaicác hợp đồng kinh tế, thanh lý hợp đồng do Trung tâm Chuyển giao công nghệ thựchiện;

- Phụ trách công tác phát triển công nghiệp xanh, bảo vệ môi trường; Trực tiếp chỉ đạoTrung tâm Tư vấn và Kỹ thuật Môi trường;

- Chủ tịch các hội đồng, Trưởng các ban chỉ đạo khác theo các lĩnh vực được phâncông;

Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức thực hiện công tác kế toán của Viện IMI, giúp Tổng

Giám đốc giám sát tài chính, kế toán; chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và trước phápluật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền

Bộ máy giúp việc là các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ của Viện IMI có chức năng

tham mưu, giúp việc cho Hội đồng thành viên, Tổng giám đốc trong quản lý và điều hànhcông việc của Viện IMI Bao gồm:

• Khối nghiên cứu và đào tạo

• Khối sản xuất kinh doanh

• Khối chức năng

Trang 19

Các đơn vị trong từng khối chức năng chi tiết theo sơ đồ tổ chức IMI holding trước chuyển

đổi kèm theo, trong đó có liên kết hữu cơ giữa hai khối “Khối nghiên cứu và đào tạo” và khối “Khối sản xuất kinh doanh” , mỗi đơn vị trong khối này đều gắn với 1 đơn vị trong

khối kia

b Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH một thành viên Viện Máy và Dụng cụ Công nghiệp

Trang 20

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VIỆN IMI

TRƯỚC KHI CHUYỂN ĐỔI SANG CÔNG TY CỔ PHẦN

imi

HOLDING

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

KIỂM SOÁT VIÊN

Trang 21

II TÌNH HÌNH KINH DOANH CỦA VIỆN IMI 03 NĂM TRƯỚC KHI CHUYỂN ĐỔI

1 Tình hình hoạt động nghiên cứu khoa học, đào tạo và sản xuất kinh doanh 03 năm trước khi chuyển đổi

a Nghiên cứu khoa học

 Từ khi chuyển đổi từ Viện nghiên cứu sang doanh nghiệp hoạt động khoa học côngnghệ, với sự quan tâm của Chính phủ, Bộ Công Thương cùng với sự cố gắng to lớncủa tập thể cán bộ khoa học, Viện IMI đã trở thành một đơn vị nghiên cứu Cơ điện

tử hàng đầu ở Việt Nam với những thế mạnh sau:

− Cơ sở vật chất cho nghiên cứu khoa học: Ngoài các xưởng sản xuất thực nghiệmsẵn có, Viện được đầu tư xây dựng một hệ thống phòng thí nghiệm đầu ngành như:Phòng thí nghiệm các công nghệ đặc biệt có nhiệm vụ triển khai nghiên cứu cáccông nghệ gia công đặc biệt như: công nghệ tia nước áp suất cao, công nghệ laser,công nghệ plasma và công nghệ tạo mẫu nhanh; Hệ thống Phòng thí nghiệm Cơđiện tử, với 03 phòng thí nghiệm chuyên ngành: Quang cơ điện tử; Tự động lậptrình; Động lực học và chẩn đoán trạng thái, với tổng số vốn đầu tư hàng chục tỷđồng

− Đội ngũ cán bộ khoa học mạnh về chất lượng và đông về số lượng: Từ năm 1997,Viện đã chủ trương xây dựng và chuyển đổi cơ cấu lao động kỹ thuật cho phù hợpvới nội dung chuyển đổi từ nghiên cứu cơ khí truyền thống sang Cơ điện tử bằngviệc đào tạo lại và bổ sung các kỹ sư tự động hoá, kỹ sư điện tử, kỹ sư tin học chocác đơn vị để giảm tỷ lệ kỹ sư chế tạo máy tại các trung tâm nghiên cứu Đến nay,Viện IMI có đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ với trên 79 kỹ sư, 21 thạc sỹ, 08tiến sỹ, 01 phó giáo sư có đủ năng lực chuyên môn tốt; có nhiệt huyết, hoài bãotrong nghiên cứu khoa học, gắn bó lâu dài với Viện và các đơn vị thành viên

− Kết quả nghiên cứu và sản phẩm khoa học đã đạt được: Việc lựa chọn đúng nhữngsản phẩm mang tính đột phá để xây dựng nhiệm vụ nghiên cứu khoa học được thựchiện theo mô hình nghiên cứu từ thị trường đến thị trường Đến nay, Viện IMI đãnghiên cứu, thiết kế, chế tạo thành công và chuyển giao vào sản xuất công nghiệphơn 100 sản phẩm Cơ điện tử Các sản phẩm khoa học công nghệ này của ViệnIMI đã được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất tại khắp mọi miền đất nước, gópphần nâng cao năng lực của nhiều ngành công nghiệp, tiết kiệm mỗi năm hàngchục triệu USD do thay thế thiết bị nhập khẩu; mang lại thu nhập cho cán bộ khoahọc và có vai trò quan trọng trong việc tạo dựng cơ sở vật chất cho Viện IMI

 Trong giai đoạn 2002 – 2012, Viện IMI được giao chủ trì thực hiện và hoàn thành:

− 15 đề tài KHCN cấp Nhà nước

Trang 22

− 65 đề tài KHCN cấp Bộ và hàng trăm nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Viện

Các công nghệ được Viện IMI chuyển giao thành công vào sản xuất điển hìnhgồm:

− Nhóm sản phẩm Cơ điện tử trong ngành xây dựng: Sản phẩm Dây chuyền sản xuấtGạch Terrazzo tự động; Trạm trộn bê tông xi măng tự động; Trạm trộn bê tôngasphalt tự động; Bơm bê tông xi măng tự động; Máy hàn lồng thép tự động CNC

− Nhóm sản phẩm Cơ điện tử trong ngành đo lường công nghiệp: Các loại cân toaxe; Cân ôtô; Các loại cân băng tải; Cân silô liên hợp tự động; Cân đóng bao tựđộng

− Nhóm sản phẩm Cơ điện tử trong ngành máy công cụ: Máy cắt kim loại tấm điềukhiển CNC; Máy phay F4025 điều khiển CNC; Máy tiện CNC; Máy cắt laser điềukhiển CNC, Máy khoan 05 trục điều khiện CNC

− Nhóm sản phẩm Cơ điện tử trong ngành chế biến nông sản: Máy phân loại hạt càphê theo màu sắc tự động; Máy phân loại gạo theo màu sắc tự động

− Nhóm sản phẩm Cơ điện tử trong ngành xử lý và bảo vệ môi trường: Lọc bụi túiđiều khiển PLC; Lọc bụi tĩnh điện điều khiển PLC; Hệ thống xử lý nước thải côngnghiệp và dân dụng, điều khiển tự động

− Nhóm sản phẩm Cơ điện tử trong y tế, trên nền kỹ thuật Quang - cơ điện tử gồm:máy chụp X Quang thường quy cao tần (kỹ thuật số), Máy đo độ loãng xương toànthân

 Giải thưởng Hồ Chí Minh về khoa học công nghệ: Cụm sản phẩm Cơ điện tử với

51 sản phẩm tiêu biểu do các cán bộ khoa học của Viện nghiên cứu và sản xuất đãvinh dự được Chủ tịch nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về Khoa học và

Trang 23

Công nghệ năm 2005 Đây là giải thưởng cao quý đầu tiên của Đảng và Nhà nước

về Cơ điện tử Nó khẳng định vị thế đầu ngành của Viện IMI trong vai trò nghiêncứu khoa học Cơ điện tử tại Việt Nam, công nhận những thành quả lao động sángtạo của tập thể cán bộ khoa học Viện IMI sau khi chuyển đổi sang hoạt động theo

mô hình công ty mẹ - công ty con

 Danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới: năm 2009 bởi những thành tíchxuất sắc trong lao động sáng tạo từ năm 1999 đến năm 2008

 Giải thưởng nhà nước về khoa học và công nghệ: năm 2010, được Nhà nước traotặng cho công trình “Nghiên cứu đổi mới công nghệ sản xuất găng tay phẫu thuật y

tế từ cao su thiên nhiên Việt Nam”

 Nhãn hiệu thương mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền

1 Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp số 5018 ngày 04/5/1999 về “Trạm trộn bê tông tươi”.

2 Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp số 10820 ngày 30/6/2006 về “Máy cắt kim loại tấm”.

3 Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp số 13128 ngày 02/4/2009 về “Máy máyhàn lồng cốt thép điều khiển CNC”.

4 Bằng độc quyền sáng chế số 7716 về “Bộ điều khiển định lượng đa kênh dùng vi xử lý”.

b Đào tạo

Công tác đào tạo là một chiến lược được Viện IMI đánh giá rất cao trong quá trình chuyển từViện Nghiên cứu Cơ khí thành Nghiên cứu Cơ điện tử Nhằm mục đích xây dựng nguồn nhânlực có kiến thức công nghệ mới, Viện IMI đã triển khai 03 loại hình đào tạo:

 Đào tạo sau đại học: Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 29/1999/QĐ-TTgngày 27/02/1999 về việc giao nhiệm vụ đào tạo Tiến sỹ Kỹ thuật cho Viện IMInhằm mục tiêu gắn nghiên cứu khoa học với đào tạo Đây là định hướng chiến lượcnhằm phát triển nguồn lực của Viện IMI trong thời kỳ đổi mới, tạo ra đội ngũ cán

bộ khoa học kỹ thuật có đủ trình độ, năng lực tiếp thu và chuyển giao công nghệvào thực tế sản xuất Đến hết Quý I/2009, Viện đã đào tạo xong các NCS khoá 1 và

2 với 05 Tiến sỹ; đang tiếp tục đào tạo 07 NCS;

 Đào tạo lại và đào tạo liên tục: Việc đào tạo lại các kỹ sư để tiếp cận kiến thứcđương đại và đào tạo được thiết lập theo phương thức tối thiểu 02 năm một lần chocác kỹ sư của Viện IMI, sau 03 năm làm việc được đào tạo thạc sỹ và sau 05 nămđược đào tạo tiến sỹ Việc đào tạo này nhằm bổ sung kiến thức cho nhu cầu nghiêncứu và sản xuất, đồng thời cung cấp cho Viện IMI các cán bộ khoa học có học vị.Ngoài đào tạo cho cán bộ công nhân viên của Viện, hàng năm Viện IMI đã tiến

Trang 24

hành đào tạo trung bình 200 cán bộ khoa học từ các cơ sở nghiên cứu và sản xuấttrong nước

 Đào tạo đại học: Năm 2006, Viện IMI đã phối hợp với Trường Đại học Công nghệ

- Đại học Quốc gia Hà Nội mở ngành đào tạo cử nhân Cơ điện tử Sau 05 khóatuyển sinh, ngành Cơ điện tử đã tuyển được gần 400 sinh viên theo học Hai khóađầu tiên đã hoàn thành với 150 Kỹ sư có kiến thức tốt được tuyển dụng vào làmviệc tại Viện IMI và các đơn vị thành viên Hàng năm để khuyến khích các sinhviên học tập và nghiên cứu khoa học, Viện IMI tổ chức cho các sinh viên thamquan thực tập tại các cơ sở nghiên cứu sản xuất của IMI Holding, tham gia các đềtài nghiên cứu khoa học do IMI chủ trì Đặc biệt, mỗi năm Viện IMI dành kinh phí

từ 100 đến 150 triệu đồng để trao học bổng cho các sinh viên đạt thành tích học tập

từ khá trở lên

c Sản xuất kinh doanh

Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Viện IMI là sản xuất theo đơn đặt hàng Hàng hóa củaIMI chủ yếu là sản phẩm khoa học công nghệ có giá trị đến hàng chục tỷ đồng/sản phẩm.Việc sản xuất theo đơn đặt hàng giúp IMI kiểm soát được hiệu quả kinh tế và xác địnhđược thị phần của mình Bằng hoạt động khoa học, công nghệ, với tỷ lệ vốn vay khôngnhiều, viện IMI và các công ty thành viên trong mô hình công ty mẹ - công ty con đã cóđược sự phát triển nhanh, ổn định và bền vững Năm 2011, Công ty mẹ đạt doanh thuthuần 153,35 tỷ đồng, tăng 16,5% so với năm 2006 và 5 lần so với năm 2002; Tổ hợpcông ty mẹ - công ty con đạt doanh thu 1.146 tỷ đồng (tăng 8,5 lần so với năm 2002); nộpthuế các loại đạt 18,5 tỷ đồng Thu nhập của người lao động năm 2011 đạt 5,7tr.đ/người/tháng (tăng 4 lần)

Lợi nhuận của Công ty mẹ qua các năm triển khai mô hình công ty mẹ - công ty con bằngkhoảng 7% ÷ 10% lợi nhuận của tổ hợp công ty mẹ - công ty con Nguyên nhân vì vốncủa Viện IMI nhỏ nên việc góp vốn của IMI vào các đơn vị thành viên chủ yếu là giá trịcông nghệ chuyển giao và bằng thương hiệu IMI Tuy nhiên, vốn góp của các cán bộ khoahọc của Viện IMI tại các công ty lớn hơn, do đó người hưởng quyền lợi nhiều từ kết quảkinh doanh của các công ty thành viên là các cán bộ công nhân viên trong Viện

Hiệu quả kinh tế xã hội:

− Tiết kiệm ngoại tệ: Các sản phẩm cơ điện tử của IMI trong 05 lĩnh vực: Máy công

cụ CNC; Hệ thống đo lường và tự động hoá trong công nghiệp; Thiết bị xây dựng

kỹ thuật cao; Thiết bị chế biến nông sản xuất khẩu; Thiết bị xử lý môi trường côngnghiệp đã thay thế được các sản phẩm nhập ngoại Chỉ riêng các sản phẩm cơ điện

tử trong xây dựng đã tiết kiệm trung bình 10 triệu USD/năm

− Đã nội địa hoá các hệ thống sản xuất, góp phần giảm suất đầu tư cho các công trìnhthông qua việc giảm giá thành thiết bị, giảm chi phí ngoại tệ, giảm chi phí lắp đặt,

Trang 25

bảo trì các hệ thống thiết bị ; trực tiếp đảm bảo chất lượng, tiến độ thi công hàngloạt công trình trọng điểm của Nhà nước trong thời gian qua.

− Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể đầu tư trang bị cho sản xuấtvới giá hợp lý, nâng cao trình độ tự động hóa, nâng cao năng suất lao động và hạgiá thành sản phẩm

− Đào tạo được đội ngũ cán bộ khoa học có khả năng tiếp cận và từng bước làm chủcông nghệ nguồn của các nước phát triển

2 Đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh trước chuyển đổi

− Đã xây dựng được lực lượng đông đảo các cán bộ khoa học có năng lực, nhiệthuyết và giàu kinh nghiệm trong nghiên cứu, đào tạo và sản xuất sản phẩm công nghệ cao,hình thành đội ngũ cán bộ khoa học trẻ năng động, đủ năng lực thực hiện các dự án khoahọc và sản xuất lớn, thông qua việc hàng năm cử cán bộ đi nghiên cứu đào tạo tại nướcngoài, đào tạo tiến sỹ trẻ, đào tạo đại học Cơ điện tử và đào tạo thường xuyên

− Đã xây dựng được một cơ chế phù hợp đảm bảo hài hoà lợi ích của Viện IMI vànhà khoa học trong việc huy động vốn của các nhà khoa học cho nghiên cứu và sản xuất.Thông qua việc xây dựng và phát triển các công ty thành viên, các cán bộ khoa học củaViện IMI có cơ hội được tham gia góp vốn, hưởng lợi nhuận từ kết quả lao động nghiêncứu của mình, từ đó nâng cao đời sống vật chất và tinh thần Đây chính là động lực chonghiên cứu khoa học và tạo sự gắn bó lâu dài với Viện IMI của đội ngũ cán bộ khoa học

− Với hiệu quả hoạt động của mô hình công ty mẹ - công ty con, Viện IMI có điềukiện để nâng cao hiệu quả nghiên cứu, đào tạo và sản xuất, từng bước nâng cao khả năngcạnh tranh của sản phẩm mang thương hiệu IMI Đến nay, thương hiệu IMI được thịtrường công nhận và là một lợi thế cạnh tranh của Viện trong hội nhập kinh tế quốc tế

− Từ một đơn vị sự nghiệp do ngân sách Nhà nước cấp chuyển sang cơ chế tự hạchtoán kinh tế, doanh nghiệp hoạt động khoa học công nghệ thí điểm tổ chức mô hình công

ty mẹ - công ty con, đến nay Viện IMI đã tự tổ chức sản xuất có đầy đủ các phòng thínghiệm và cơ sở sản xuất đáp ứng yêu cầu hiện tại

Trang 26

− Viện IMI thực hiện chức năng nghiên cứu khoa học thông qua các đề tài, dự ánnghiên cứu cấp Bộ, cấp Nhà nước có sự hỗ trợ tối đa về vốn từ ngân sách Nhà nước.

Khó khăn:

− Khi bắt đầu chuyển đổi sang mô hình mới, vốn của Viện IMI chỉ có 17,6 tỷ đồng

Bộ Tài chính và Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương) đã thống nhất điều chỉnh vốnđiều lệ của IMI là 56,7 tỷ đồng (năm 2004) Để có được vốn điều lệ này, Nhà nước phảicấp cho Viện IMI xấp xỉ 30 tỷ đồng Nhưng do không có quy chế về cấp thêm vốn choDoanh nghiệp Nhà nước nên Viện IMI phải tự bổ sung vốn thông qua hoạt động sản xuấtkinh doanh và các dự án đầu tư Với nhiều nỗ lực và được sự giúp đỡ của Bộ CôngThương, vốn của Viện IMI (do Nhà nước đầu tư) đến thời điểm 30/9/2012 là 49,8 tỷ đồng.Trong đó vốn thuộc các phòng thí nghiệm phục vụ nghiên cứu khoa học và đào tạo là 12,8

tỷ đồng, vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh và đầu tư là 37,0 tỷ đồng So với quy mô vànhu cầu hoạt động của Viện IMI theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con là rất nhỏ bé

− Năm 2010, Công ty mẹ - Viện IMI chuyển thành Công ty TNHH một thành viên

do Nhà nước nắm giữ 100% vốn và tiếp tục thí điểm theo mô hình doanh nghiệp khoa họccông nghệ Trong quá trình hoạt động theo loại hình doanh nghiệp mới đã bộc lộ nhữngkhó khăn, hạn chế và vướng mắc sau:

+ Vướng mắc về cơ chế pháp lý hiện hành: Viện IMI là doanh nghiệp KH&CN (vừanghiên cứu khoa học và đào tạo vừa ứng dụng chuyển giao kết quả KH&CN vàosản xuất), nhưng hình thức là công ty TNHH một thành viên nên không phù hợpvới các quy định tại Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính phủ

về doanh nghiệp KH&CN (chỉ có hai hình thức: công ty cổ phần hoặc công tyTNHH 2 TV trở lên) Do đó, Viện IMI không đủ điều kiện đăng ký và được cấpgiấy chứng nhận là doanh nghiệp khoa học & công nghệ và do đó không được ápdụng các cơ chế chính sách đối với doanh nghiệp KH&CN (sử dụng kết quảKH&CN theo thông tư liên tịch số 06/2008/TTLT-BKHCN-BTC-BNV ngày18/6/2008 hướng dẫn Nghị định số 80/2007/NĐ-CP, cơ chế giao tài sản theoThông tư số 12/2012/TT-BTC ngày 06/02/2012)

+ Công ty mẹ là doanh nghiệp KH&CN, thí điểm theo mô hình công ty mẹ - công tycon, nên không được áp dụng các cơ chế chính sách đối với công ty mẹ thuộc tậpđoàn và tổng công ty do nhà nước là chủ sở hữu, trong khi hiện nay chưa có cácquy định về công ty mẹ trong mô hình công ty mẹ - công ty con khác do nhà nước

là chủ sở hữu (như mô hình Viện IMI)

+ Tài sản của Viện IMI phần lớn nằm ở các phòng thí nghiệm (để phục vụ chonghiên cứu khoa học và đào tạo Tiến sỹ, đào tạo đại học) Là công ty TNHH mộtthành viên, nên Viện IMI không được áp dụng hình thức khấu hao giảm vốn vớiphần tài sản này mà phải trích khấu hao vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh,

do đó hiệu quả kinh doanh thấp, ảnh hưởng nhiều đến việc xếp hạng doanh nghiệphàng năm của Viện

Trang 27

+ Công ty mẹ - Viện IMI với đặc thù là doanh nghiệp KH&CN chuyển thành công tyTNHH một thành viên, không thuộc đối tượng được hưởng các cơ chế chính sách

hỗ trợ giảm bớt khó khăn, kích thích tăng trưởng của nhà nước cho các doanhnghiệp sản xuất (giảm tiền thuê đất; giảm, giãn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp,thuế giá trị gia tăng )

+ Do Viện IMI là doanh nghiệp KH&CN, hoạt động theo mô hình công ty TNHHmột thành viên 100% vốn nhà nước nên Viện IMI không có điều kiện huy độngvốn để đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh v.v , hoặc quảng bá sản phẩm hìnhthành từ nghiên cứu nên dẫn đến hiệu quả hoạt động chưa cao Vốn của Viện tạithời điểm 30/9/2012: 49,8 tỷ đồng, trong đó gần 30% là giá trị tài sản các phòng thínghiệm phục vụ nghiên cứu và đào tạo Tỷ lệ vốn nhà nước của Viện IMI trong cácđơn vị thành viên nhỏ, chủ yếu là vốn góp bằng chuyển giao công nghệ và thươnghiệu IMI, không tương ứng vai trò Công ty mẹ

Đó là những khó khăn cơ bản mà Viện IMI gặp phải trong chuyển đổi thành doanh nghiệpkhoa học công nghệ, thí điểm công ty mẹ - công ty con trong thời gian hơn 10 năm qua.Những khó khăn này đã cản trở đáng kể đến việc phát huy thế mạnh của mô hình kinh tế mớitrên cơ sở lấy khoa học làm động lực

Đánh giá chung

Sau 10 năm chuyển đổi hoạt động theo mô hình mới, Viện IMI đã có được những thànhcông nổi bật trong việc xây dựng mô hình gắn kết được nghiên cứu với đào tạo và sảnxuất, tạo sự phát triển cao, ổn định và nâng cao uy tín thương hiệu IMI trên thị trường,đưa IMI tiến nhanh theo mục tiêu trở thành Tập đoàn Khoa học Công nghệ về Cơ điện tử.Những thành công này khẳng định việc Viện IMI chuyển đổi thành Doanh nghiệp hoạtđộng Khoa học và Công nghệ, thí điểm tổ chức mô hình công ty mẹ - công ty con là đúngđắn, trong đó động lực để Viện IMI phát triển nhanh và ổn định là hiệu quả của hoạt độngnghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đào tạo

Nhằm khắc phục các hạn chế, vướng mắc trong quá trình thí điểm chuyển đổi Viện IMIthành doanh nghiệp KH&CN và nhằm phát huy hơn nữa nguồn lực, lợi thế thương hiệucho việc triển khai các ứng dụng kết quả khoa học và công nghệ vào sản xuất kinh doanh;đẩy mạnh thương mại hóa các sản phẩm công nghệ cao là kết quả của nghiên cứu khoahọc và phát triển công nghệ, theo đề nghị của Viện IMI, Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý

(tại Công văn số 7825/VPCP - ĐMDN ngày 3/10/2012 của Văn phòng Chính phủ về việc chuyển đổi mô hình hoạt động của Viện Máy và Dụng cụ Công nghiệp), cho phép kết thúc

thí điểm mô hình doanh nghiệp KH&CN, hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công tycon theo Quyết định số 139/QĐ-TTg ngày 08/02/2002 của Thủ tướng Chính phủ; BộCông Thương đã ban hành Quyết định số 6275/QĐ-BCT ngày 24/10/2012 chuyển Công

ty mẹ - Viện Máy và Dụng cụ Công nghiệp sang hoạt động theo loại hình doanh nghiệpKH&CN, hình thức Công ty cổ phần theo đúng quy định tại Nghị định số 80/2007/NĐ-CPngày 19/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ về doanh nghiệp KH&CN Trên cơ sở đó sơ

Trang 28

kết, rút kinh nghiệm và nhân rộng để chuyển đổi các Viện nghiên cứu thành Doanh nghiệpKhoa học và Công nghệ theo chủ trương của Đảng và Nhà nước

3 Tình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh trong 03 năm trước khi chuyển đổi

Trang 29

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 9T/2012

10 Quỹ khen

thưởng phúc lợi 509.158.847 1.541.064.542 1.532.889.032 1.317.718.532 11.Quỹ khen

Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán 2009, 2010, 2011 và quyết toán 9T/2012 của Viện IMI

c Số dư các quỹ

giá hối đoái 217.126.980 20.745.308 (59.048.402) 1.145.964

3 Quỹ đầu tư phát 280.224.676 1.571.199.354 864.780.234 864.780.234

Trang 30

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 9T/2012

Cộng 48.973.836.541 48.519.397.377 48.079.639.333 55.932.939.592

Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán 2009, 2010, 2011 và quyết toán 9T/2012 của Viện IMI

d Một số chỉ tiêu chủ yếu 03 năm trước chuyển đổi

Trang 31

Lợi nhuận

trước thuế đồng 1.192.412.186 1.125.819.476 1.050.437.358 14.373.021 7

Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2009, 2010 và 2011 và quyết toán 9T/2012 của Viện

− Nguồn kinh phí sự nghiệp: 4.378.680.528 đồng

− Giá trị phần vốn Nhà nước tại DN: 59.918.118.295 đồng

2 Tổng tài sản tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp ngày 01/10/2012

Đơn vị tính: đồng

kế toán

Số liệu xác định lại Chênh lệch

A TÀI SẢN ĐANG DÙNG (I+II+III+IV) 113.826.344.962 123.693.006.188 9.866.662.226

I TSCĐ và đầu tư dài hạn 41.615.696.177 51.373.085.315 9.757.389.138

1 Tài sản cố định 16.778.845.581 25.651.711.905 8.872.866.324

Trang 32

- Tài sản cố định thuộc các phòng thí nghiệm

phục vụ nghiên cứu khoa học và đào tạo 12.706.905.163 12.294.740.309 (412.164.854)

b TSCĐ vô hình 95.268.824 95.268.824

- Tài sản cố định phục vụ hoạt động SXKD 32.568.059 32.568.059

- Tài sản cố định thuộc các phòng thí nghiệm

phục vụ nghiên cứu khoa học và đào tạo 62.700.765 62.700.765

+ Phòng thí nghiệm thuộc Dự án tự động

2 Tài sản cố định thuê tài chính 0 0 0

3 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 23.219.290.000 23.908.860.715 689.570.715

4 Chi phí XDCB dở dang 1.280.963.748 1.280.963.748 0

- Dự án Trung tâm du lịch và TM Quảng

5 Các khoản ký quĩ ký cược dài hạn 0 0 0

6 Tài sản dài hạn khác (không gồm lợi thế

II TSLĐ và đầu tư ngắn hạn 72.210.648.785 72.210.649.145 360

1 Tiền 5.987.253.102 5.987.253.462 360

* Tiền mặt tồn quỹ (gồm cả ngân phiếu) 248.554.340 248.554.700 360

* Tiền gửi ngân hàng 5.738.698.762 5.738.698.762 0

2 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 6.350.800.000 6.350.800.000 0

3 Các khoản phải thu 32.505.172.441 32.505.172.441 0

4 Vật tư hàng hoá tồn kho 26.417.058.369 26.417.058.369 0

5 Tài sản ngắn hạn khác 950.364.873 950.364.873 0

III Giá trị lợi thế kinh doanh 0 109.272.728 109.272.728

B TÀI SẢN KHÔNG CẦN DÙNG 708.375.743 708.375.743 0

I TSCĐ và đầu tư dài hạn 708.375.743 708.375.743 0

1 Tài sản cố định hữu hình 540.101.614 540.101.614 0

2 Tài sản cố định vô hình 168.274.129 168.274.129 0

Trang 33

C TÀI SẢN CHỜ THANH LÝ 1.054.713.762 1.054.713.762 0

II TSLĐ và đầu tư ngắn hạn 1.054.713.762 1.054.713.762 0

TỔNG GIÁ TRỊ THỰC TẾ DOANH

NGHIỆP (MỤC A) 113.826.344.962 123.693.007.188 9.866.662.226

E1 Nợ thực tế phải trả 59.667.432.404 59.396.208.365 (271.224.039) E2 Nguồn kinh phí sự nghiệp 4.378.680.528 4.378.680.528 0

+ Giá trị phần vốn Nhà nước dùng vào sản

xuất kinh doanh 37.010.626.102 47.560.677.221 10.550.051.119 + Giá trị phần vốn Nhà nước dùng cho

Phòng thí nghiệm 12.769.605.928 12.357.441.074 (412.164.854)

Ghi chú:

(*) Tài sản không cần dùng:

Căn cứ theo bảng tổng hợp phân loại kiểm kê tài sản không cần dùng và Công văn số12068/BCT-TC ngày 12/12/2012 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt giá trị tài sảnkhông tính vào giá trị doanh nghiệp, trong đó tài sản không cần dùng nguyên giá là3.174.628.836 đồng, giá trị còn lại là 708.375.743 đồng Theo quy định tài sản này sẽ loạitrừ không tính vào giá trị doanh nghiệp và thực hiện chuyển giao cho Công ty Mua bán nợViệt Nam để xử lý theo quy định của pháp luật

Tài sản không cần dùng bao gồm: 03 thiết bị phòng thí nghiệm, 02 xe tô tô, tổng đài điệnthoại và một số phần mềm

(**) Tài sản chờ thanh lý:

Căn cứ theo bảng tổng hợp phân loại kiểm kê tài sản không cần dùng và Công văn số12068/BCT-TC ngày 12/12/2012 của Bộ Công Thương về việc phê duyệt giá trị tài sảnkhông tính vào giá trị doanh nghiệp , trong đó tài sản chờ thanh lý là hàng tồn kho hưhỏng, kém phẩm chất giá trị là 1.054.713.762 đồng Theo quy định tài sản này sẽ loại trừ

Trang 34

không tính vào giá trị doanh nghiệp và thực hiện chuyển giao cho Công ty Mua bán nợ ViệtNam để xử lý theo quy định của pháp luật.

Đây là các thiết bị do Viện IMI mua nhập kho, chế tạo và lắp ráp thành sản phẩm để cungcấp cho khách hàng Tuy nhiên trong quá trình triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứuvào sản xuất, khách hàng không chấp nhận ngay, phải thay đổi, sửa chữa dẫn đến mộtphần thiết bị không phù hợp phải loại bỏ Sau nhiều năm bị lạc hậu không sử dụng lại đã

bị hư hỏng chờ thanh lý, nên đề nghị không tính vào giá trị doanh nghiệp Viện IMI đã cóbáo cáo kiểm điểm, tuy nhiên xác định trách nhiệm bồi thường cá nhân khó thực hiện dođặc thù hoạt động nghiên cứu công nghệ dễ phát sinh rủi ro kỹ thuật

3 Tài sản chủ yếu của doanh nghiệp

I.1 Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

a Tài sản cố định hữu hình dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Nhà cửa vật kiến trúc

Tại thời điểm ngày 01/10/2012, Viện IMI đang quản lý và sử dụng các hạng mụctài sản là nhà cửa vật kiến trúc với tổng giá trị tài sản sau khi đánh giá lại như sau:

- Giá trị còn lại: 87.689.630 đồng

Phương tiện vận tải

Tại thời điểm ngày 01/10/2012, Viện IMI đang quản lý và sử dụng phương tiện vậntải đường bộ là các loại ô tô: Xe Toyota Camry, Toyota Corola, Honda CIVIC, với tổnggiá trị tài sản sau khi đánh giá lại như sau:

- Giá trị còn lại: 453.270.843 đồng

Thiết bị, dụng cụ quản lý và tài sản cố định khác

Tại thời điểm ngày 01/10/2012, Viện IMI đang quản lý và sử dụng các hạng mụctài sản bao gồm máy vi tính, máy fax, máy photo copy, điều hoà nhiệt độ các loại với

Trang 35

tổng giá trị tài sản sau khi đánh giá lại như sau:

- Giá trị còn lại: 281.175.046 đồng

b Tài sản cố định hình thành từ nguồn kinh phí các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, cấp Nhà nước

Tài sản cố định vô hình hình dùng đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ, cấp Nhà nước theo

sổ kế toán của Viện IMI theo dõi bao gồm giá trị Phần mềm hệ thống phát triển C51V7,phần mềm thiết lập chip, phần mềm biên dịch với giá trị còn lại là 0 đồng

Tài sản cố định hữu hình là Máy móc thiết bị của Viện IMI dùng cho đề tài nghiên cứukhoa học cấp Bộ, cấp Nhà nước là các thiết bị dùng đề tài, máy in, máy tính

- Giá trị còn lại: 523.165.148 đồng

c Tài sản cố định hình thành từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

Các tài sản này là Máy móc thiết bị của Viện IMI hình thành từ Quỹ phát triển khoa học vàcông nghệ gồm: Hệ thông thu năng lượng mặt trời và một số thiết bị khác

- Giá trị còn lại: 289.856.073 đồng

d Tài sản phòng thí nghiệm phục vụ nghiên cứu khoa học và đào tạo

Tính đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp được Bộ Công Thương phê duyệt theoQuyết định số 8148/QĐ-BCT ngày 28/12/2012, giá trị còn lại tài sản phòng thí nghiệmphục vụ nghiên cứu khoa học và đào tạo của Viện IMI theo đánh giá lại là 12.357.441.074

đồng, (Bằng chữ: Mười hai tỷ, ba trăm năm mươi bẩy triệu, bốn trăm bốn mươi mốt nghìn, không trăm bẩy mươi tư đồng); bao gồm giá trị các thiết bị phục vụ nghiên cứu

khoa học, chi phí xây dựng cơ bản dở dang, tiền gửi kho bạc dùng cho phòng thí nghiệm.Các tài sản phòng thí nghiệm này có giá trị cao chủ yếu phục vụ cho công tác nghiên cứukhoa học và đào tạo của Viện IMI, không trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất kinhdoanh tạo ra sản phẩm Đây cũng là khó khăn để thực hiện chế độ trích khấu hao tài sản

cố định và bảo toàn vốn

(Nguồn: Hồ sơ xác định giá trị doanh nghiệp - Viện IMI để chuyển đổi sang công ty cổ phần)

e Đầu tư tài chính dài hạn

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn của Viện IMI là khoản góp đầu tư vào công ty con,công ty góp vốn liên doanh, liên kết, đầu tư dài hạn khác Giá trị xác định lại là23.908.860.715 đồng

Trang 36

I.2 Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

a Tiền mặt và tiền gửi ngân hàng xác định lại là 5.987.253.462 đồng

b Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn xác định lại là 6.350.800.000 đồng

c Các khoản phải thu ngắn hạn

Các khoản phải thu ngắn hạn của Viện IMI bao gồm phải thu khách hàng, trả trước ngườibán, phải thu khác được xác định lại là 32.505.172.441 đồng

d Vật tư, hàng hóa tồn kho

Hàng tồn kho của Viện IMI là nguyên vật liệu, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang,thành phẩm Hàng tồn kho được xác định lại là 26.417.058.369 đồng

e Tài sản lưu động khác được xác định lại là 950.364.873 đồng

I.3 Tình hình sử dụng cơ sở nhà, đất

Theo biên bản kiểm kê đất đai của doanh nghiệp tại thời điểm xác định giá trị doanhnghiệp ngày 01/10/2012, Tình hình sử dụng nhà xưởng, đất đai của Viện IMI như sau:

- Diện tích nhà xưởng đang sử dụng 4.948,6 m²

- Diện tích đất đang quản lý, sử dụng phục vụ nghiên cứu

khoa học, đào tạo và sản xuất kinh doanh, dịch vụ 45.645,4 m²

Cụ thể như sau:

Lô đất tại Trụ sở Viện IMI

Tổng diện tích đất Viện IMI quản lý, sử dụng: 9.234,4 m2

Trong đó:

− Đất được giao, không thu tiền sử dụng đất: 7.706,7 m2

− Đất Viện IMI mượn của HTX Láng Hạ (từ năm 1997 và đã được HTX Láng Hạđồng ý cho Viện làm thủ tục hợp thức hóa): 1.527,7 m2

Hồ sơ pháp lý nhà, đất

− Giấy sử dụng đất số 1716/UB/KTCB ngày 20/4/1981 của Uỷ ban Hành chính TP

Hà Nội, với diện tích đất được cấp: 6.000 m2 (lần 1);

− Quyết định số 3138/QĐ-UB ngày 29/7/1987 của UBNDTP Hà Nội, với diện tíchđất được cấp: 4.000 m2 (lần 2 mở rộng);

− Quyết định số 4356/QĐ-UB ngày 28/8/2000 của UBNDTP Hà Nội về việc thu hồi

201 m2 đất cấp cho Công ty XNK các sản phẩm cơ khí thuộc Tổng Công ty máy vàthiết bị công nghiệp;

Trang 37

− Công văn số 502/CV-TH ngày 19/8/1999 của Viện IMI về việc xin hợp thức hóakhoảng 1.500m2 đất làm trụ sở, có ý kiến của HTX Láng Hạ đồng ý để cho Việnhợp thức hóa;

− Thỏa thuận quy hoạch kiến trúc số 789CV/KTST-ĐT2 ngày 24/8/2000 của Kiếntrúc sư trưởng Thành phố Hà Nội về hợp thức hóa khu đất có diện tích 1.527,7 m2

Viện mượn và sử dụng của HTX Láng Hạ từ năm 1984 (hiện nay đã xây dựng nhàxưởng, nhà kho, trạm biến thế nằm trong khuôn viên hiện trạng khu đất có diệntích 9.234,4 m2)

− Các văn bản về việc sắp xếp, xử lý nhà, đất của Viện IMI theo Quyết định số09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ, gồm:

+ Công văn số 4232/UBND-KT ngày 02/6/2011 của UBND Thành phố Hà Nộithống nhất chủ trương phương án sắp xếp, xử lý nhà, đất của Viện IMI theo đềnghị của Bộ Tài chính;

+ Văn bản số 8804/BTC-QLCS ngày 05/7/2011của Bộ Tài chính về việc đồng ýphương án sắp xếp, xử lý nhà, đất của 08 doanh nghiệp thuộc Bộ Công Thươngtrên địa bàn Thành phố Hà Nội, trong đó có nhà đất của Viện IMI;

+ Văn bản số 6625/BCT-TC ngày 20/7/2011 của Bộ Công Thương về việc phêduyệt phương án sắp xếp, xử lý nhà, đất của 08 doanh nghiệp thuộc Bộ CôngThương trên địa bàn Thành phố Hà Nội, trong đó đồng ý sắp xếp, xử lý nhà, đấtcủa Viện IMI theo thống nhất của Bộ Tài chính

Phương án sắp xếp, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước đã thực hiện

Phương án sắp xếp, xử lý cơ sở nhà, đất đã được duyệt

− Thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chínhphủ, Viện IMI đã kê khai tài sản nhà, đất Viện đang quản lý sử dụng, báo cáo và đãđược Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, UBND thành phố Hà Nội phê duyệt, nhưsau:

− Giữ lại tiếp tục sử dụng theo quy hoạch của thành phố đối với khu đất có diện tích9.232,5 m2 bao gồm cả phần diện tích 1.527,77 m2 do Hợp tác xã Láng Hạ choViện IMI mượn từ năm 1997 và đã đồng ý cho Viện IMI hợp thức hóa

Trang 38

− Tách chuyển phần diện tích 2.948 m2 cho Công ty cổ phần Phát triển Kỹ thuật vàĐầu tư (ITD).

− Đến nay Viện IMI, Công ty ITD đã hoàn thành Hồ sơ xin thuê đất và cấp giấychứng nhận sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định

Lô đất tại tỉnh Quảng Bình

Tổng diện tích đất Viện IMI được giao: 44.883 m2

Trong đó :

− Diện tích đất Viện IMI thực nhận: 36.141 m2

− Diện tích đất đã bị thu hồi làm đường 60m (chưa có Quyết định thu hồi của UBNDtỉnh, Viện IMI vẫn phải nộp tiền thuê đất hàng năm): 8.742 m2

Hình thức sử dụng:

Thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm

Hiện trạng sử dụng đất

− Dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ độ sâu 5m

− Thi công san lấp mặt bằng Dự án

− Làm hàng rào, trồng cây xung quanh khu đất

− Diện tích đất sử dụng làm nhà bảo vệ dự án: 40 m2

TT Ngôi nhà Số tầng Kết cấu chính Hiện trạng sử dụng

Tình hình thu hồi và giao đất :

− Quyết định số 2025/Q Đ-UBND ngày 07/9/2007 của UBND Tỉnh Quảng Bình vềPhê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng xã Bảo Ninh, Sở Giao thông Vậntải Tỉnh Quảng Bình đã triển khai cắm mốc và thi công trục đường 60m Trong đó,

lô đất xây dựng dự án của Viện IMI bị lấn phía Tây khoảng 70m, diện tích đất thuhồi khoảng 8.742 m2 để làm đường 60m

− Quyết định số 1174/QĐ-CT ngày 24/5/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình

về việc phê duyệt Quy hoạch mới điều chỉnh chi tiết xây dựng khu vực phía đôngđường 60m tại xã Bảo Ninh – Đồng Hới tỷ lệ 1/2000, theo đó phần đất dành làm

“Quảng trường” lấn hết vào lô đất mà tỉnh đã cấp cho Viện IMI theo Quyết định số144/QĐ-UBND ngày 23/1/2008, Viện IMI đã gửi Công văn số 236/IMI-DAĐTngày 09/5/2012 báo cáo và đề nghị UBND tỉnh Quảng Bình chấp thuận chủ trương

Trang 39

cấp bù cho Viện IMI khu đất thay thế phần đất sẽ thu hồi tại lô đất tiếp giáp với lôđất đã cấp cho Viện IMI

Hồ sơ pháp lý, nguồn gốc đất đai

− Quyết định số 144/QĐ-UBND ngày 23/01/2008 của UBND tỉnh Quảng Bình về việcgiao cho Viện Máy và Dụng cụ Công nghiệp (nay là Công ty TNHH một thànhviên Viện Máy và Dụng cụ Công nghiệp) thuê 44.883 m2 đất tại Xã Bảo Ninh, TP.Đồng Hới để xây dựng Trung tâm Thương mại và Du lịch IMI

− Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI 719625 do UBND tỉnh Quảng Bình cấp ngày23/01/2008; Hợp đồng thuê đất số 14/HĐTĐ ký ngày 31/3/2008

Lô đất tại Phân Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp (TP Hồ Chí Minh) đơn vị hạch toán phụ thuộc Viện IMI

-Diện tích đất: 413,2 m 2 (trong tổng diện tích khuôn viên đất 610 m 2 )

Trong đó:

− Diện tích đất xây dựng nhà làm việc của Phân Viện IMI: 270 m2

− Diện tích sân dùng chung với Chi nhánh Công ty TNHH 1TV TCT Máy và Thiết

bị Công nghiệp (MIE): 143,2 m2

Hồ sơ pháp lý nhà, đất

− Quyết định số 783/QĐ-UB ngày 01/7/1977 của UBND TP Hồ Chí Minh về việcquốc hữu hoá và giao cho Công ty cơ khí thuộc Bộ Cơ khí và Luyện kim quản lý,điều hành theo chế độ quốc doanh

− Quyết định số 96/QĐ-TCKT ngày 17/3/1998 của Tổng Công ty máy và thiết bịcông nghiệp về việc điều động tài sản cố định từ Trung tâm khai thác và ứng dụngkhoa học kỹ thuật về cơ quan Tổng Công ty máy và Thiết bị công nghiệp (CN phíaNam)

− Quyết định số 64/1998/QĐ-BCN ngày 03/10/1998 của Bộ Công nghiệp (nay là BộCông Thương) về việc chuyển Trung tâm khai thác và ứng dụng khoa học kỹ thuậtthành Phân Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp

− Quyết định số 95/2004/QĐ-BCN ngày 17/6/2004 của Bộ Công nghiệp (nay là BộCông Thương) về việc thành lập lại Phân Viện máy và Dụng cụ công nghiệp trựcthuộc Viện máy và Dụng cụ công nghiệp

− Các văn bản về sắp xếp, xử lý nhà, đất của Viện IMI sắp xếp, xử lý nhà, đất củaViện IMI theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướngChính phủ, gồm:

Trang 40

+ Văn bản số 4051/BTC-QLCS ngày 28/3/2012 của Bộ Tài Chính về việc phêduyệt phương án sắp xếp, xử lý nhà, đất (đợt 2) của Bộ Công Thương trên địa bànThành phố Hồ Chí Minh, trong đó có nhà, đất của Viện IMI;

+ Văn bản số 3600/BCT-TC ngày 26/4/2012 của Bộ Công Thương về việcphương án xử lý nhà, đất của các đơn vị thuộc Bộ Công Thương trên địa bànThành phố Hồ Chí Minh, trong đó đồng ý sắp xếp, xử lý nhà, đất của Viện IMItheo thống nhất của Bộ Tài Chính

Phương án sắp xếp, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước

Hiện trạng sử dụng nhà, đất

Chức năng sử dụng Diện tích đất (m 2 ) Diện tích nhà (m 2 )

+ Diện tích sử dụng chung với Chi nhánh Công

ty TNHH 1TV TCT Máy & Thiết bị Công nghiệp

(MIE)

143,2

Phương án sắp xếp, xử lý cơ sở nhà, đất đã được duyệt

Thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ,Viện IMI đã kê khai tài sản nhà, đất Phân Viện IMI đang quản lý sử dụng, báo cáo và đãđược Bộ Công Thương, Bộ Tài chính phê duyệt, như sau:

− Giữ lại tiếp tục sử dụng theo qui hoạch của Thành phố Việc hợp tác đầu tư xâydựng, báo cáo Bộ Công Thương xem xét quyết định (Công văn số 4051/BTC-QLCS ngày 28/3/2012 của Bộ Tài Chính)

− Ngày 09/5/2012, Bộ Tài Chính có công văn số 6187/BTC-QLCS về việc phương

án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tại 275 Hùng Vương, phường 9, quận 6, TP Hồ ChíMinh, yêu cầu tạm dừng việc thực hiện phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theocông văn số 4051/BTC-QLCS ngày 28/3/2012 của Bộ Tài Chính và yêu cầu ViệnIMI làm việc với các cơ quan chức năng của TP Hồ Chí Minh và các bên liên đểlàm rõ tính pháp lý và quyền quản lý, sử dụng cơ sở nhà, đất này theo quy định củapháp luật

− Đến nay Viện IMI đã gửi văn bản báo cáo UBND TP Hồ Chí Minh xem xét xử lýtheo quy định (công văn số 395/IMI-TH ngày 15/8/2012 về việc thực hiện xử lý cơ

sở nhà, đất của hai đơn vị tại 275 Hùng Vương, phường 9, quận 6, TP Hồ ChíMinh)

Ngày đăng: 04/06/2020, 08:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w