1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG

46 693 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng khả năng cạnh tranh của công ty bóng đèn phích nước Rạng Đông
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 136,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát về công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông Tên công ty : Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông Tên giao dịch : Rang Dong light source and vacuum flask companyĐịa chỉ : Hạ Đình –

Trang 1

THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY BÓNG ĐÈN

PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG

I Khái quát về công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông

Tên công ty : Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông

Tên giao dịch : Rang Dong light source and vacuum flask companyĐịa chỉ : Hạ Đình – Thanh Xuân – Hà Nội

Ngày 26/3/1963 nhà máy Bóng đèn Phích nước Rạng Đông bắt đầu vào hoạtđộng sản xuất thử với công suất thiết kế ban đầu là 1,9 triệu bóng đèn tròn, 200nghìn ruột phích, đèn huỳnh quang và phụ kiện 5 vạn cái một năm tháng 11/1963Nhà máy chính thức cắt băng khánh thành với số công nhân ban đầu là 450 người

Ngày 28/4/1964, Nhà máy vinh dự được đón Chủ tịch Hồ Chí Minh vềthăm Năm 1993 Nhà máy đổi tên thành Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đôngtheo quyết định số 222/CNN- QĐ - Quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nước

do ông Đặng Vũ Chư - Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ký Từ năm 1997 đến nay,Công ty được đặt dưới sự quản lý của Tổng Công ty sành sứ thuỷ tinh Công nghiệp– Bộ công nghiệp, sau khi Tổng công ty giải thể, công ty trực thuộc Bộ côngnghiệp

Trang 2

1.2 Quá trình phát triển của công ty

Trải qua hơn 40 năm thành lập và phát triển, Công ty Bóng đèn phích nướcRạng Đông đã đạt được nhiều thành tích rất đáng tự hào và trân trọng Quá trìnhphát triển của công ty có thể khái quát làm ba giai đoạn:

Năm 1975, sản lượng cao nhất trong cả giai đoạn cũng chỉ đạt được 1,75triệu bóng đèn/năm và 200 nghìn ruột phích/năm

Giai đoạn 2: Từ 1976 đến 1988

Hoà bình lập lại, Công ty bắt đầu củng cố sản xuất và đầu tư chiều sâu, Công

ty đã lấy 2 khâu thuỷ tinh và động lực làm mắt xích chủ yếu trong toàn bộ dâychuyền

Đến năm 1977 nhờ cải tiến công nghệ nấu thuỷ tinh bằng nồi cổ vịt sang lòđốt bằng khí than, công suất nấu thuỷ tinh được tăng lên gấp 4 lần Và đến nhữngnăm tiếp theo, Công ty đã tiếp tục đầu tư và cải tiến công nghệ Sản lượng cao nhấttrong giai đoạn này đạt 4,8 triệu bóng đèn/năm và 450 nghìn ruột phích/năm

Giai đoạn 3: Từ 1989 đến nay

Sự chuyển đổi của nền kinh tế sang cơ chế thị trường, cùng với sự lấn át củahàng ngoại đã khiến có thời gian Công ty phải đóng cửa toàn bộ mất 6 tháng, 1650cán bộ công nhân viên mất việc làm Trong thời điểm khó khăn ấy, Đảng bộ Công

ty cùng ban lãnh đạo Công ty đã đổi mới cách thức quản lý sắp xếp lại tổ chức, bốtrí lại cơ chế điều hành nâng cao ý thức tự lực, tự cường không ỷ lại vào Nhà nước

Trang 3

Công ty đã đầu tư chiều sâu vào sản xuất đúng hướng, thích hợp, tiết kiệmlàm bật dậy tiềm năng của công ty Công ty đã đầu tư lò thổi BB18.5, dây chuyềnlắp ghép bóng đèn lò phích II Đến năm 1999 tổng sản lượng của Công ty đã tănggấp 10,2 lần so với năm 1989.

Trong năm 1998, Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông đã mạnh dạnđầu tư hơn 25 tỷ đồng để lắp đặt một dây chuyền sản xuất đèn huỳnh quang hiệnđại nhất Việt Nam với công suất hơn 6 triệu sản phẩm/năm

Tháng 1/1999 Công ty đưa dây chuyền kéo ống thuỷ tinh huỳnh quang vàokhai thác công suất lò thuỷ tinh Hungari, không phải nhập ống từ Thái Lan

Năm 2000 các dây chuyền tiếp tục đầu tư đã đi vào sản xuất chính thức như:dây chuyền tự động hoá sản xuất ruột phích, dây chuyền huỳnh quang số 2, lò thuỷtinh phích và hai máy thổi phích, dây chuyền lắp ráp đèn huỳnh quang Compact

Hiện nay toàn bộ công ty phát huy cao nội lực, ý thức tự lập tự cường, thựchiện đồng bộ dây chuyền công nghệ, nâng cao trình độ khai thác dây chuyền côngnghệ chuẩn bị nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm chuẩn bị thực hiện tiến trìnhhội nhập vào khu vực

2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông hoạt động sản xuất kinh doanhbóng đèn phích nước, là hình thức hoạt động sản xuất công nghiệp Công ty có tưcách pháp nhân đầy đủ, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tài khoảntại ngân hàng, có con dấu riêng với thể thức do nhà nước quy định

2.1 Chức năng

Chức năng chính của công ty là tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bóngđèn, phích nước các loại đáp ứng nhu cầu sinh hoạt của nhân dân, chiếu sáng côngnghiệp Bên cạnh đó một phần để xuất khẩu sang một số nước châu Á và xuất sangthị trường Ai Cập (châu Phi)

Trang 4

 Tổ chức dự trữ, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm kịp thời đến thị trường tiêu thụ.

 Tổ chức quản lý sản xuất bóng đèn phích nước một cách có hiệu quả đảm bảomục tiêu lợi nhuận của công ty, đảm bảo các chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước, đảmbảo tăng thu nhập cho người lao động và không ngừng nâng cao uy tín của công tytrên thương trường

2.3 Mô hình tổ chức quản lý

Công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông trải qua nhiều năm tồn tại và pháttriển, cho tới nay cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty là tổng hợp các bộ phận laođộng quản lý khác nhau, có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên mônhoá và có những quyền hạn, trách nhiệm nhất định được bố trí thành những khâukhác nhau nhằm đảm bảo chức năng quản lý và phục vụ mục đích chung của côngty

Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng, làmột hệ thống quản lý từ giám đốc đến các phòng ban, làm việc và quyết định đếntoàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đứng đầu là Giám đốc

Trang 5

Sơ đồ 2: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty

Phòng bảo vệ

Phòng TC- ĐH SX

Phòng KT-ĐT

v phát à phát triển

PX Phích nước

PX Cơ động

Kế toán trưởng

KT-và phát QL CL

Văn phòng DV ĐS

Phòng Quản lý kho

Phòng

Thị

trường

Phòng Kế toán

P.

KCS

PX Bóng đèn HQ

PX bóng

đèn tròn

Trang 6

Hiện nay bộ máy quản lý công ty có một Giám đốc, 3 phó giám đốc và 10phòng chức năng hoạt động hiệu quả.

Bộ máy quản lý bao gồm:

Ban giám đốc: Gồm một giám đốc và ba phó giám đốc

- Giám đốc: Điều hành chung cả công ty, thực hiện quyền và nghĩa vụ theoquy định của nhà nước

- Phó giám đốc điều hành sản xuất: trực tiếp điều hành sản xuất kinh doanh

- Phó giám đốc kỹ thuật: phụ trách kỹ thuật và đầu tư phát triển

- Phó giám đốc tài chính: phụ trách tài chính thị trường

 Phòng tổ chức điều hành sản xuất

Tổ chức điều hành quản lý, bố trí lao động, nhân sự trong toàn công ty, thựchiện các chế độ với người lao động, đề xuất về mặt tổ chức để trình giám đốc, xâydựng điều hành kế hoạch sản xuất, quản lý phần an toàn về sản xuất, trang thiết bịcho Công ty

 Phòng thị trường

Căn cứ nhu cầu thị trường đề xuất phương án sản phẩm, đề xuất chiến lượcbán hàng, chiến lược kinh doanh, kế hoạch bán hàng, nghiên cứu thị trường về sảnphẩm, giá cả, kênh tiêu thụ, chăm lo khách hàng, quảng cáo, xúc tiến, thiết kế bao

bì mẫu mã sản phẩm

 Văn phòng giám đốc

Chuyên chăm lo công việc hành chính như đón khách, hội họp, công tác vănthư lưu trữ

 Phòng kỹ thuật công nghệ và quản lý chất lượng

Là phòng mới được thành lập năm 2000 có nhiệm vụ quản lý toàn bộ hệthống máy móc thiết bị trong công ty, cung cấp các tiêu chuẩn kỹ thuật cho cácloại bán thành phẩm, sản phẩm, khuân mẫu

 Phòng kỹ thuật đầu tư và phát triển

Trang 7

Nghiên cứu và xây dựng chiến lược đầu tư ngắn, dài hạn, đề xuất và chuẩn

bị dự án, đôn đốc thực hiện trong quá trình đầu tư mới, triển khai những kế hoạch

về sản phẩm mới

 Phòng kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS)

Cùng với phòng Kỹ thuật công nghệ và quản lý chất lượng xây dựng các tiêuchuẩn, chuẩn mực kỹ thuật cho sản phẩm, vật tư Giám sát việc thực hiện côngnghệ cho đến giai đoạn nhập kho

 Phòng thống kê kế toán tài chính

Tổ chức hạch toán kế toán, thực hiện các chế độ của nhà nước quy định vàtổng hợp số liệu, cung cấp thông tin cho nhu cầu quản lý Hàng năm xây dựng kếhoạch tài chính, cân đối nguồn vốn để đảm bảo cho công ty hoạt động hiệu quả, làmmột số phân tích về kế toán quản trị, là đầu mối của thống kê

Trang 8

Là khâu khởi đầu của quy trình công nghệ, có nhiệm vụ sản xuất ra bánthành phẩm thuỷ tinh là vỏ bóng đèn tròn, vỏ bóng đèn huỳnh quang và bình từnguyên liệu là cát Vân Hải, Natri…

 Phân xưởng bóng đèn (bóng đèn tròn và bóng đèn huỳnh quang)

Nhiệm vụ chủ yếu của phân xưởng này là sản xuất một số phụ kiện như loa,trụ,…lắp ráp bóng đèn tròn và bóng đèn huỳnh quang hoàn chỉnh – quy trình sảnxuất vừa nối tiếp vừa song song

 Phân xưởng phích nước

Từ bán thành phẩm là vỏ bình phích (phân xưởng thuỷ tinh chuyển sang)phân xưởng này có nhiệm vụ sản xuất ruột phích Việc lắp ráp được tiến hành theodây truyền vừa nối tiếp vừa song song

 Phân xưởng cơ động

Có nhiệm vụ cung cấp năng lượng, động lực (điện, nước, than, khí gas) chocác phòng ban phân xưởng

3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (1998 – 2003)

Trong những năm gần đây triển khai chương trình hiện đại hoá sản xuất đểchuẩn bị cho hội nhập, công ty bóng đèn phích nước Rạng Đông đã đạt đượcnhững thành tựu đáng kể:

Trang 9

1998 1999 2000 2001 2002 2003 0

(Nguồn: Phòng thị trường công ty)

Nhìn vào biểu đồ ta thấy doanh số tiêu thụ của công ty Bóng đèn Phích nướcRạng Đông liên tục tăng từ năm 1998 đến nay Chỉ trong 6 năm từ năm 1998 đếnnăm 2003 doanh số tiêu thụ của công ty đã tăng gần gấp 3,5 lần (từ 108 tỷ đồngnăm 1998 tăng lên 345 tỷ đồng năm 2003) Công ty phấn đấu đến năm 2005 đạt

500 tỷ đồng về doanh số tiêu thụ

Cùng với sự tăng lên một cách ổn định của doanh số tiêu thụ thì lợi nhuậncũng không ngừng tăng lên Trong 6 năm gần đây chỉ có duy nhất năm 2002 lợinhuận không tăng Nguyên nhân là do trong năm này lượng nguyên vật liệu bị hạnchế, sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cạnh tranh đặc biệt là công ty ĐiệnQuang về sản phẩm bóng đèn, chất lượng và uy tín của công ty một phần bị ảnh

Năm

Tỷ đồng

Trang 10

hưởng Mặc dù doanh số bán vẫn tăng nhưng lợi nhuận lại giảm Tuy nhiên đếnnăm 2003 lợi nhuận của công ty đã tăng lên theo đúng nhịp điệu của nó Dự địnhđến năm 2005 lợi nhuận của công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông sẽ là 20 tỷđồng.

Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty(1998 – 2003)

VỊ

1998 – 2002 Gđoạn phát huy nội lực, HĐH công ty

2003 - 2005 Gđoạn hội nhập

% 2003 so với 2002

1998 1999 2000 2001 2002 2003 Gtrị TS.L Tr đ 112374 167077 217912 310803 355662 470000 +32.14%

(Nguồn: Báo cáo hoạt động tài chính công ty bóng đèn phích nước Rạng Đông)

Nhìn vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Bóng đènPhích nước Rạng Đông ta thấy:

- Doanh số tiêu thụ sản phẩm và giá trị tổng sản lượng của công ty liên tụctăng trong những năm gần đây Năm 2003 tăng doanh số tiêu thụ tăng 15,92% sovới năm 2002, giá trị tổng sản lượng tăng 32,14% Đây thật sự là một điều đángmừng, một biểu hiện hết sức khả quan khi mà công ty đang chuẩn bị cổ phần hoá

từ doanh nghiệp nhà nước thành công ty cổ phần

- Năm 2001 công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông đã bắt đầu thực hiệnchiến lược xâm nhập thị trường nước ngoài đặc biệt là thị trường các nước Trung

Trang 11

Đông, Hàn Quốc…Giá trị xuất khẩu tăng rất nhanh từ năm 2001 đến năm 2003,năm 2003 giá trị xuất khẩu tăng 51,9% Trong tương lai không xa sản phẩm củacông ty còn vươn xa hơn nữa ra các nước trong khu vực và trên thế giới.

- Hầu hết các sản phẩm sản xuất của công ty đều tăng về số lượng Cụ thể năm

2003 sản phẩm bóng đèn tròn tăng 10,71%; sản phẩm phích tăng 81,81%; bóngđèn huỳnh quang tăng 12,12%…

- Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của một công ty không thể khôngcăn cứ vào quy mô sản xuất kinh doanh, mức độ đóng góp vào ngân sách quốc giathể hiện ở thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập bình quân của công nhân trongcông ty Năm 2001 giá trị mà công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông nộp ngânsách giảm do công ty được ưu đãi đầu tư, giảm nhập khẩu nhiều linh kiện Nhìnvào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông tathấy đây là một công ty hoạt động hiệu quả, sự đóng góp vào ngân sách quốc gia

có xu hướng tăng lên trong những năm gần đây, năm 2003 tăng 32,29% so với năm

2002 Thu nhập bình quân đầu người của nhân viên trong công ty hiện nay là khácao so với các công ty nhà nước khác, năm 2003 thu nhập bình quân đầu ngườitrong công ty là 2340000 đồng tăng 4,5% so với năm 2002

Năm 2003, trong bối cảnh giá đầu vào tăng, phải cạnh tranh khốc liệt với 14Công ty sản xuất đèn tại Việt nam và 10 hãng đèn lớn trên thế giới đưa sản phẩmvào chiếm lĩnh thị trường trong nước, Công ty bóng đèn phích nước Rạng Đôngvẫn giữ được tốc độ tăng trưởng 13,97%, lợi nhuận thực hiện vẫn cao hơn cùng kỳnăm trước

Qua kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Bóng đèn Phíchnước Rạng Đông ta hoàn toàn có thể tin tưởng một cách chắc chắn rằng công ty sẽ

có thể vươn tới những thành tựu cao hơn trong tương lai Chắc chắn khi thực hiệnthành công cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, công ty Bóng đèn Phích nướcRạng Đông sẽ là một doanh nghiệp mạnh trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh

Trang 12

bóng đèn và phích nước không chỉ ở phạm vi trong nước mà cả trên thị trường thếgiới.

II Thực trạng khả năng cạnh tranh của công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông trên thị trường

1 Những đặc điểm sản xuất kinh doanh chủ yếu có ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường

1.1 Đặc điểm mặt hàng sản xuất kinh doanh của công ty

Bóng đèn và phích nước là hai loại sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng,chúng có một số đặc điểm chung là:

 Kết cấu sản phẩm gọn nhẹ, lâu bền song dễ vỡ

 Yêu cầu chất lượng tương đối đơn giản: Đối với sản phẩm bóng cần yêu cầu

về độ chiếu sáng và tuổi thọ trung bình, đối với sản phẩm phích nước cần độ giữnhiệt…

Vì vậy công tác vận chuyển đòi hỏi phải hết sức thận trọng và bảo quản cẩnthận Ngoài những đặc điểm chung chúng còn có những đặc điểm riêng cho từngloại sản phẩm

1.1.1 Đặc điểm sản phẩm bóng đèn

Kể từ khi Edison phát minh ra bóng đèn điện thì nhu cầu về loại sản phẩmnày là rất lớn, nó được coi như sản phẩm thiết yếu phục vụ cho nhu cầu chiếu sángcủa con người trong cả sinh hoạt và trong công nghiệp Cùng với sự phát triển củadân số, của nền kinh tế… nhu cầu về loại sản phẩm này ngày càng gia tăng hơnnữa, những đòi hỏi về chất lượng sản phẩm được nâng cao đã tạo ra một lĩnh vựckinh doanh đầy hứa hẹn cho các nhà kinh doanh Chính vì thế mà ngày nay không

ít các công ty trên thế giới đầu tư vào sản xuất bóng đèn với đầy đủ số lượng,chủng loại, chất lượng… nhằm kiếm lợi nhuận to lớn ở lĩnh vực kinh doanh này

Trang 13

Lượng cầu của sản phẩm bóng đèn phụ thuộc vào mục đích sử dụng chúng.Thông thường bóng đèn được sử dụng với mục đích: chiếu sáng thuần tuý và trangtrí.

Với loại sản phẩm sử dụng cho mục đích chiếu sáng thuần tuý thì thường cógiá trị đơn vị nhỏ, cầu ít co giãn và nó phụ thuộc hàng hoá lâu bền sử dụng thườngxuyên và chiếm một phần nhỏ trong chi tiêu của người tiêu dùng Còn đối với loạibóng đèn phục vụ mục đích trang trí như đèn chùm, đèn neon… thì thường có giátrị đơn vị sử dụng khá lớn và mức độ co giãn của cầu trước biến động của giá tuỳthuộc rất lớn vào thu nhập của người tiêu dùng Đây là loại hàng hoá mua có lựachọn bởi vì khi mua, trong quá trình lựa chọn người tiêu dùng thường so sánh, cânnhắc các chỉ tiêu công dụng, chất lượng, giá cả và cấu hình bề ngoài Nhu cầu vềloại sản phẩm này sẽ gia tăng cùng với sự gia tăng của thu nhập, chất lượng cuộcsống và sự phát triển của ngành công nghiệp dịch vụ

Công ty bóng đèn phích nước Rạng Đông sản xuất kinh doanh nhiều loạibóng đèn và các sản phẩm liên quan như: bóng đèn tròn, đèn huỳnh quang, mángđèn, chấn lưu, đèn compact, chao(choá), vỏ bóng, ống huỳnh quang 1,36m Nhưngcông ty chủ yếu sản xuất và kinh doanh bóng đèn Mặt hàng bóng đèn công ty sảnxuất kinh doanh gồm có:

Trang 14

Bảng 2: Mặt hàng bóng đèn công ty sản xuất kinh doanh

(Nguồn: công ty BĐPN Rạng Đông)

ST

1.1.2 Đặc điểm sản phẩm phích nước

Phích nước là loại sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong sinh hoạt

Nó có tác dụng là giữ nhiệt độ của nước ở trạng thái nóng, do đó nó được sử dụngcho nhiều mục đích như pha trà, pha các loại đồ uống nóng Vì vậy, đây cũng làmặt hàng thiết yếu và có nhu cầu khá lớn nhưng mức độ phân bố về địa lý cao thểhiện ở các khu vực có khí hậu lạnh nhu cầu sẽ lớn hơn so với vùng có khí hậunóng Là sản phẩm lâu bền và sử dụng thường xuyên, giá trị đơn vị trung bình, khimua người tiêu dùng thường cân nhắc về giá cả, chất lượng, mẫu mã của sản phẩmnên nhu cầu về loại sản phẩm này là khá co giãn

Hiện nay công ty có những loại phích nước sau:

Trang 15

Bảng 3: Mặt hàng phích nước công ty kinh doanh

SỐ TT PHÍCH NƯỚC RUỘT PHÍCH (DUNG TÍCH)

3 Phích nhựa cao cấp 697

4 Phích nhựa cao cấp 997

5 Phích nhựa cao cấp 1297

(Nguồn: Công ty BĐPN Rạng Đông)

Phích nhựa cao cấp hiện nay có hơn 10 chủng loại như phích có cốc lọc trà,phích chào, phích ấn được Nhà Nước xếp vào danh mục các sản phẩm thay thếhàng nhập ngoại

1.2 Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm

Bóng đèn và phích nước là hai loại sản phẩm phục vụ cho nhu cầu tiêu dùnghàng ngày, chúng có cấu tạo tương đối đơn giản Vì vậy, quy trình công nghệ sảnxuất hai loại sản phẩm trên có thể sơ đồ hoá đơn giản như sau:

Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất tại phân xưởng thuỷ tinh.

Nhiệm vụ của phân xưởng này là sản xuất bán thành phẩm thuỷ tinh cho hailoại sản phẩm chính là vỏ bóng đèn và bình phích Công nghệ sản xuất hai loại bánthành phẩm này tương đối đơn giản, tuy nhiên cần phải chú ý đến khâu phối liệu

và nhiệt độ lò nung Đây là công đoạn quyết định đến chất lượng sản phẩm, ảnhhưởng trực tiếp khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

v bình phích)à phát

Thổi(tự động

và phátthủ công)Nung

Trang 16

Tạo dạng Rửa bóng Tráng bột Sấy khử

keoGắn đầu đèn

Hàn chân

đèn

Nhập khoKiểm nghiệm

Rút khí

Luyện đèn

Vít miệng

Lắp đèn dầu

Sơ đồ 4: Quy trình công nghệ sản xuất bóng đèn tròn

Sơ đồ 5: Quy trình công nghệ lắp ráp bóng đèn huỳnh quang

Ống thuỷ tinh

Vỏ bóngLoa

Trụ

In dấuChăng tóc

Nhập khoKiểm nghiệm

Trang 17

Cắt đáy bình ngoài

Lồng bình trong ngoài

và in dấu

Đệm amiăng

Vít đáy

Cắt

cổ bình ngoài

Vít miệng

Ủ nhiệt

Mạ bạc

Rút khí

Kiểm nghiệm

Nhập

kho

Sơ đồ 6: Quy trình công nghệ sản xuất phích nước.

Quy trình lắp ráp sản phẩm bóng đèn và phích nước hầu hết đều được thựchiện bằng máy móc tự động Vì vậy khả năng đem lại sản phẩm đồng đều về chấtlượng, kiểu dáng là khá cao Chất lượng sản phẩm bóng đèn và phích nước chịuảnh hưởng bởi tất cả các khâu song thường được quyết định ở một số khâu chính.Đối với công nghệ lắp ráp bóng đèn điện, chất lượng sản phẩm được quyết địnhbởi khâu: tráng bột và rút khí còn đối với sản phẩm phích nước được quyết địnhbởi khâu: rút khí và mạ bạc Quy trình công nghệ sản xuất bóng đèn và phích nướctương đối đơn giản song có nhiều khâu Nếu các công đoạn được phối hợp mộtcách hợp lý, chất lượng nguyên vật liệu tốt và trình độ tay nghề của công nhân sảnxuất đạt yêu cầu sẽ đem lại sản phẩm có chất lượng cao, tăng khả năng tiêu thụsản phẩm trên thị trường từ đó khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp được đẩy lêncao hơn

1.3 Đặc điểm về máy móc thiết bị

Trang 18

Máy móc thiết bị là bộ phận quan trọng nhất trong tài sản cố định Nó quyếtđịnh năng lực và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy trongnhững năm gần đây công ty đã quan tâm đầu tư thích đáng vào việc đổi mới và cảitiến thiết bị nhằm đáp ứng yêu cầu của sản xuất cũng như nhu cầu của xã hội Tuynhiên do có những hạn chế về vốn cũng như hiệu quả sử dụng máy móc, công ty đãkết hợp giữa đầu tư toàn bộ và cải tiến với đầu tư từng bộ phận Tuỳ từng thời kỳ

mà công ty có những chính sách về sử dụng và cải tiến công nghệ sản xuất khácnhau Chẳng hạn từ năm 1976 – 1990 sau những ảnh hưởng của chiến tranh công

ty chú trọng tự cải tiến, tự cải tiến phát huy ý chí tự lực cánh sinh nhằm đổi mớimáy móc thiết bị tăng năng suất lao động, năm 1991 – 1993 công ty chủ trươnghuy động vốn nội bộ để đầu tư chiều sâu từng khâu, từng công đoạn sản xuất nhằmtăng năng suất như: xây dựng thêm lò phích, lắp máy thổi vỏ bóng tự động, thaymáy rút khí cũ bằng máy rút khí của Nhật Năm 1998 công ty đã đầu tư dây truyềnsản xuất bóng đèn huỳnh quang của Đài Loan được coi là hiện đại nhất Việt Namhiện nay Đặc biệt trong năm 2000 công ty đã đưa vào sử dụng 9 dây truyền mớitrong đó có dây truyền lắp ráp đèn huỳnh quang compact và dây truyền đèn trangtrí đã đi vào hoạt động

Trang 19

Bảng 4: Cơ cấu máy móc thiết bị

NĂM SỬ DỤNG

Phân xưởng thuỷ tinh

Lò nấu thuỷ tinh 2,6 tấn/ ngày

Máy kéo ống huỳnh quang

Lò nấu thuỷ tinh 16tấn/ ngày

Máy thổi phích

Máy thổi vỏ bóng P25

1 1 1 2 1

Việt Nam Đài Loan Hungary Đài Loan Hungary

1978 1998 1998 2000 1998

Trung Quốc Trung Quốc Trung Quốc Trung Quốc

1984 1969 1993 1993

Phân xưởng phích nước

Máy cắt đáy bình ngoài, cắt cổ bình trong,

Việt Nam

Việt Nam Nhật Bản Trung Quốc

1978

1978 1978 1992

IV

1

2

Phân xưởng lắp ráp

Dây truyền lắp ráp đèn huỳnh quang số 1

Dây truyền lắp ráp đèn huỳnh quang số 2

1 1

Đài Loan Đài Loan

1998 2000Thời gian làm việc trên các dây truyền sản xuất là 3 ca/ ngày Do công suất

và năng lực sản xuất của dây truyền kéo ống huỳnh quang chưa đáp ứng được nhucầu sản xuất, lắp ráp bóng đèn huỳnh quang nên hiện nay doanh nghiệp vẫn phải

Trang 20

mua ngoài ống huỳnh quang của đơn vị khác Điều này sẽ ảnh hưởng đến khả năngcạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty.

Nhìn vào biểu bảng trên ta thấy: Máy móc thiết bị của công ty chủ yếu làmáy móc thiết bị của Trung Quốc và Việt Nam, được sử dụng từ những thập niên70,80 nên phải huy động nhiều lao động Tuy nhiên trong những năm gần đây công

ty đã nỗ lực cải tiến máy móc thiết bị và nhập về những công nghệ mới như:

 Dây truyền sản xuất bóng đèn tròn thiết bị công nghệ Tungsram hoàn toàn

kể, chất lượng sản phẩm được nâng cao đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội,

từ đó góp phần củng cố và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

1.4 Đặc điểm về nguồn nguyên vật liệu

Với những mặt hàng chính là bóng đèn tròn, bóng đèn huỳnh quang, phíchnước và ruột phích song mỗi sản phẩm lại có những chủng loại, quy cách hết sứcphong phú và đa dạng Vì thế cùng với những yếu tố cấu thành khác, để sản xuất ramột loại sản phẩm cần rất nhiều loại vật tư với khối lượng và quy cách khác nhau,nguyên liệu được chia làm 6 loại:

Trang 21

 Nguyên vật liệu chính: Là vật liệu quan trọng nhất cấu thành nên sản phẩm.Bao gồm các loại: Cát Cam Ranh, cát Hải Vân, hộp phích nhựa, than cục BạchVân, thân phích, dây tóc, dây dẫn…

 Nguyên vật liệu phụ: Cacbonic, thiếc hàn, vải thô, bột amiăng, băng dínhđiện

 Nhiên liệu: Than cục, gas, gas hoá lỏng…

 Phụ tùng thay thế: băng tải, dây curoa, cầu dao, van bi

 Bao bì ngoài: Chỉ gồm những vật liệu như vỏ hộp lớn, kiện sản phẩm (khôngbao gồm những bao bì trong)

 Phế liệu thu hồi: nguyên vật liệu này thu hồi từ hoạt động sản xuất như bãnhôm, xỉ thô, mảnh bóng và phích…

Hiện nay các nguồn nguyên vật liệu mà công ty Bóng đèn Phích nước RạngĐông sử dụng phục vụ cho sản xuất chủ yếu lấy từ trong nước Nguồn nhậpnguyên vật liệu của công ty bao gồm trên dưới 80 công ty, nhà máy, xí nghiệp lớnnhỏ ở khắp cả nước Có thể kể ra một vài nhà cung cấp chính sau:

- Công ty bao bì dược: thân phích các loại

- Công ty hoá chất bộ thương mại: Nitrat, natri…

- Công ty cao su sao vàng: đệm đáy vít gioăng, cổ phích 1055

- Công ty nhựa hàng không: phụ tùng nhựa chính các loại 69T, 99T

- Công ty dầu nhờn Total Việt Nam: Dầu Rubia, Tatuca, Caltex…

- Công ty điện máy xe đạp, xe máy: các loại dây tóc bóng đèn

Những công ty trên đây là các nguồn cung cấp mà công ty Bóng đèn Phíchnước Rạng Đông là khách hàng lâu dài, với những đơn đặt hàng lớn Bên cạnh đó,cũng phải kể đến các nguồn nguyên liệu mà trong nước không đáp ứng được vàcông ty phải nhập từ nước ngoài Chẳng hạn những vật liệu chính quyết định nhiềuđến chất lượng đèn như dây tóc bóng đèn, dây dẫn bột huỳnh quang, bột điện từ,

Trang 22

khí argon, silicon cho keo gắn đầu đèn…để được nhập từ một số nước như NhậtBản, Mỹ, Hungary, Trung Quốc…

Nhìn vào thị trường vật tư của công ty Bóng đèn Phích nước Rạng Đông có thểthấy: các nguyên vật liệu chính đều phải nhập ngoại do trong nước không có hoặcchất lượng không đáp ứng được Điều đó dẫn tới các sản phẩm có chi phí sản xuất vẫncòn cao và giá cả chất lượng bị phụ thuộc vào nước ngoài

1.5 Đặc điểm về lao động

Trong tổng số 1456 lao động của năm 2003 thì lao động gián tiếp là 252người chiếm 17,3% hầu hết đã qua đào tạo Số lượng lao động nữ trong lao độnggián tiếp của công ty là 91 người (36%) Đây là số lượng tốt đảm bảo một cơ cấulao động hài hoà trong công việc Về trình độ của lao động gián tiếp: ĐH và trên

ĐH chiếm tỷ lệ 35%, các cán bộ có trình độ CĐ + TH còn chiếm tỉ lệ cao(50%),điều đó thể hiện bộ máy quản lý của công ty chưa tốt Chất lượng lao động thể hiệnqua bằng cấp, khoa học kỹ thuật, quản lý trình độ cấp bậc thợ, phân công lao động

1.5.1 Tuổi của công nhân sản xuất

Cơ cấu tuổi của công nhân sản xuất ở công ty nói lên tiềm năng phát triểnnhân lực của Rạng Đông

Bảng 5: Cơ cấu tuổi của công nhân công ty bóng đèn phích nước Rạng Đông

NHÓM TUỔI SỐ LĐ (NGƯỜI) NỮ (NGƯỜI) TỶ TRỌNG (%)

(Nguồn: phòng nhân sự - công ty bóng đèn phích nước Rạng Đông)

Tuổi từ 25 – 44 là độ tuổi công nhân có thể làm việc tốt nhất Họ có sứckhoẻ, có thời gian nâng cao tay nghề và đã có kinh nghiệm làm việc, con số 63.2%cho thấy công ty có nguồn nhân lực rất tốt để sản xuất Tuổi từ 45 – 54 chiếm tỷ lệ

Trang 23

34%, cho thấy trình độ những người có kinh nghiệm lâu năm, có khả năng đảmnhận những công việc quan trọng cũng tương đối cao trong công ty.

1.5.2 Trình độ lành nghề của công nhân sản xuất

Trình độ lành nghề của công nhân được thể hiện qua cấp bậc thợ của côngnhân

Ngày đăng: 02/10/2013, 02:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty - THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY  BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Sơ đồ 2 Bộ máy tổ chức quản lý của công ty (Trang 5)
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty(1998 – 2003) - THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY  BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Bảng 1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty(1998 – 2003) (Trang 9)
Bảng 2: Mặt hàng bóng đèn công ty sản xuất  kinh doanh  (Nguồn: công ty BĐPN Rạng Đông) - THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY  BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Bảng 2 Mặt hàng bóng đèn công ty sản xuất kinh doanh (Nguồn: công ty BĐPN Rạng Đông) (Trang 13)
Sơ đồ 3: Quy trình sản xuất tại phân xưởng thuỷ tinh. - THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY  BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Sơ đồ 3 Quy trình sản xuất tại phân xưởng thuỷ tinh (Trang 14)
Sơ đồ 4: Quy trình công nghệ sản xuất bóng đèn tròn - THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY  BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Sơ đồ 4 Quy trình công nghệ sản xuất bóng đèn tròn (Trang 15)
Sơ đồ 5: Quy trình công nghệ lắp ráp bóng đèn huỳnh quang - THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY  BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Sơ đồ 5 Quy trình công nghệ lắp ráp bóng đèn huỳnh quang (Trang 15)
Sơ đồ 6: Quy trình công nghệ sản xuất phích nước. - THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY  BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Sơ đồ 6 Quy trình công nghệ sản xuất phích nước (Trang 16)
Bảng 4: Cơ cấu máy móc thiết bị - THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY  BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Bảng 4 Cơ cấu máy móc thiết bị (Trang 18)
Bảng 5: Cơ cấu tuổi của công nhân công ty - THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY  BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Bảng 5 Cơ cấu tuổi của công nhân công ty (Trang 21)
Bảng 6: Trình độ của công nhân sản xuất - THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY  BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Bảng 6 Trình độ của công nhân sản xuất (Trang 23)
Sơ đồ 7: Các kênh phân phối - THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY  BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Sơ đồ 7 Các kênh phân phối (Trang 26)
Bảng 8: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY  BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Bảng 8 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (Trang 27)
Bảng 9 : So sánh doanh thu với đối thủ cạnh tranh - THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY  BÓNG ĐÈN PHÍCH NƯỚC RẠNG ĐÔNG
Bảng 9 So sánh doanh thu với đối thủ cạnh tranh (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w