BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNDỰ THẢO HƯỚNG DẪN CHI TIẾT LẬP BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT HÀ NỘI, 2019... Trên cơ sở yêu cầu về bố cục, nội dung
Trang 1BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
DỰ THẢO HƯỚNG DẪN CHI TIẾT
LẬP BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HÀ NỘI, 2019
Trang 2BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HƯỚNG DẪN CHI TIẾT LẬP BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
Trang 3HÀ NỘI, 2019 LỜI NÓI ĐẦU
Căn cứ quy định tại Khoản 5, Điều 134 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 quyđịnh trách nhiệm báo cáo bảo vệ môi trường hằng năm và Thông tư số 19/2016/TT-BTNMT ngày 24/8/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về báo cáo công tác bảo
vệ môi trường
Trên cơ sở yêu cầu về bố cục, nội dung báo cáo công tác bảo vệ môi trường doBộ Tài nguyên và Môi trường quy định, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn banhành “Hướng dẫn chi tiết lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường ngành nông nghiệp
và phát triển nông thôn”
Hướng dẫn này để các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố áp dụng trong công tác lậpbáo cáo bảo vệ môi trường thuộc lĩnh vực quản lý
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Phụ lục I
Đề cương Báo cáo công tác bảo vệ môi trường ngành nông nghiệp, nông
thôn do Vụ, Cục, Tổng cục trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn thực hiện
7
Phụ lục II
Đề cương Báo cáo công tác bảo vệ môi trường nông nghiệp, nông thôn tại
địa phương do các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương thực hiện
26
Trang 51 Căn cứ pháp lý
Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014;
Thông tư số 19/2016/TT-BTNMT ngày 24/8/2016 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về báo cáo công tác bảo vệ môi trường
2 Phạm vi và đối tượng áp dụng
2.1 Phạm vi áp dụng
Tài liệu hướng dẫn thực hiện công tác lập báo cáo công tác bảo vệ môi trườngngành nông nghiệp và phát triển nông thôn trên toàn quốc
2.2 Đối tượng áp dụng
Áp dụng cho các Cục, Vụ, Tổng cục thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn và các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
3 Phương pháp thực hiện
Việc lập báo cáo được thực hiện trên cơ sở tập hợp số liệu dữ liệu và có đánh giá,
so sánh:
3.1 Phương pháp tập hợp số liệu
Số liệu báo cáo được tập hợp từ các nguồn:
- Báo cáo của các cấp quản lý trực thuộc theo từng lĩnh vực của ngành;
- Báo cáo thực hiện dự án/chương trình/đề tài;
- Các đợt thanh tra, kiểm tra;
- Thống kê, điều tra thực tế tại các địa phương
3.2 Phương pháp đánh giá, so sánh
Các số liệu tổng hợp từ thu thập được sẽ được xử lý thống kê, đánh giá, so sánhvới Tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam và số liệu các năm trước để đánh giá hiện trạngmôi trường nông nghiệp và đề xuất định hướng công tác bảo vệ môi trường của ngành
4 Nội dung báo cáo
Gồm các nội dung sau:
4.1 Đánh giá chung về các nguồn gây ô nhiễm, tác động xấu lên môi trường, các loại hình chất thải đặc trưng và các vấn đề môi trường chính theo từng lĩnh vực của ngành
- Hiện trạng sản xuất (các lĩnh vực: trồng trọt; chăn nuôi- thú y; thủy sản; thủy lợi; diêm nghiệp; lâm nghiệp; làng nghề chế biến nông sản);
- Hiện trạng phát sinh chất thải từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp
4.2 Xác định các vấn đề môi trường chính gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh và sức khỏe cộng đồng trong hoạt động sản xuất
4.3 Tác động của chất thải đặc trưng từ các lĩnh vực sản xuất của ngành
4.4 Tình hình, kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước và hoạt động bảo vệ môi trường
- Cơ cấu tổ chức bộ máy và nguồn lực bảo vệ môi trường;
Trang 6- Hiện trạng ban hành và thực hiện văn bản chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường nông nghiệp, nông thôn năm ;
- Tình hình thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường (quy định tại Khoản 3 Điều 142)
4.5 Đánh giá chung tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường nông nghiệp, nông thôn năm
- Công tác tuyên truyền;
- Nguồn lực (kinh phí, con người);
- Công tác thanh tra và phối hợp;
- Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm;
- Phân công trách nhiệm giữa các cơ quan
4.6 Định hướng công tác quản lý và bảo vệ môi trường nông nghiệp nông thôn năm tiếp theo
4.7 Đề xuất, kiến nghị
Chi tiết nội dung báo cáo cho các đơn vị quy định trong Phụ lục 1 và 2 đính kèm
Phụ lục 1 Đề cương Báo cáo công tác bảo vệ môi trường ngành nông nghiệp,
nông thôn do Vụ, Cục, Tổng cục trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônthực hiện
Phụ lục 2 Đề cương Báo cáo công tác bảo vệ môi trường nông nghiệp, nông
thôn tại địa phương do các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương thực hiện
5 Thời gian và trách nhiệm báo cáo
Báo cáo đánh giá công tác bảo vệ môi trường được thực hiện định kỳ mỗi năm 1lần (số liệu báo cáo là số liệu tổng hợp của năm trước đến thời điểm yêu cầu báo cáo)
và trong các trường hợp đột xuất Thời gian và trách nhiệm xây dựng và nộp báo cáo
01 bản và file đính kèm về hộp thư được quy định như sau:
- Các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Cục, Vụ, Tổng cục hoànthành và nộp báo cáo (nội dung theo Phụ lục 01 và Phụ lục 02) về Bộ Nông nghiệp vàPhát triển nông thôn (qua Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường) trước ngày 15tháng 11 hàng năm;
- Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường tổng hợp, trình Bộ phê duyệt báo cáocông tác bảo vệ môi trường của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (theo quyđịnh tại Thông tư số 19/2016/TT-BTNMT ngày 24/8/2016) trước ngày 30/12 hàngnăm để nộp Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 01 năm sau
Trang 7Phụ lục I Đề cương Báo cáo công tác bảo vệ môi trường ngành nông nghiệp, nông thôn
do Vụ, Cục, Tổng cục trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
thực hiện
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TÊN ĐƠN VỊ BÁO CÁO
Số: /BC-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày … tháng… năm …
BÁO CÁO CÔNG TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NÔNG NGHIỆP,
NÔNG THÔN NĂM
1 Đánh giá chung về các nguồn gây ô nhiễm, tác động xấu lên môi trường, các loại hình chất thải đặc trưng và các vấn đề môi trường chính theo từng lĩnh vực của ngành
1.1 Hiện trạng sản xuất và phát sinh chất thải của các lĩnh vực (Lĩnh vực trồng
trọt; chăn nuôi- thú y; thủy sản; thủy lợi; diêm nghiệp; lâm nghiệp; làng nghề chế
biến nông sản)
1.1.1 Lĩnh vực trồng trọt
Số liệu về diện tích, năng suất, sản lượng canh tác các loại cây trồng (số liệu công bố mới nhất của năm liền kề năm báo cáo); Các biện pháp canh tác phổ biến; các
loại phân bón, hóa chất thuốc bảo vệ thực vật và sử dụng phổ biến trong năm báo cáo
Bảng 1 Hiện trạng canh tác trong lĩnh vực trồng trọt năm
TT Tên cây
trồng
Diệntíchcanhtác(ha)
Năngsuất(tấn/ha)
Sảnlượng(triệutấn)
Biệnphápcanh tácphổ biến
Tổng lượng phân bón, Thuốc
BVTV (tấn)Hữu
cơ N Vô cơP K BVTV1
Trang 8Bảng 2 Hiện trạng phát sinh phụ phẩm cây trồng trong lĩnh vực trồng trọt năm
TT Loại phụ phẩm
cây trồng Lượng phụ phẩmphát sinh
(tấn/năm)
Hình thức xử lý, sử dụng (%)Đốt Để lại
đồngruộng
Thu gom
xử lý, sửdụng
Bảng 3 Hiện trạng phát sinh chất thải trong lĩnh vực trồng trọt năm
TT Chất thải Lượng chất
thải phát sinh(tấn/năm)
Thugom(%)
Hình thức xử lý, sử dụng (%)Đốt Chôn
lấp
Lưu giữ
trong hốthu gom
- Lượng chất thải từ sử dụng hóa chất BVTV: có thể tính trực tiếp từ số liệu thống kê lượng thuốc
sử dụng nhân với định mức lượng bao bì thải ra hoặc theo thống kê kinh nghiệm.
- Các tác động của chất thải đặc trưng từ lĩnh vực trồng trọt
+ Gây ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí): xác định rõ vấn đề môitrường chính, mức độ ảnh hưởng, địa điểm ô nhiễm và nguyên nhân; các sự cố môi
trường (nếu có) và mức độ ảnh hưởng;
+ Tác động đến sức khỏe người dân trực tiếp sản xuất, người sử dụng sản phẩm
và sức khỏe cộng đồng;
+ Tác động đến các hoạt động sản xuất khác…
Trang 91.1.2 Lĩnh vực chăn nuôi
Số liệu về số đầu con, quy mô, loại hình chăn nuôi; thức ăn, thuốc thú y, chất
thải trong chăn nuôi, giết mổ (số liệu công bố mới nhất của năm liền kề năm báo cáo).
Bảng 4 Hiện trạng chăn nuôi năm
TT Tên vật
nuôi
Số lượng(Nghìncon/năm)
Quy mô chăn nuôichính (%)
Hình thức chăn nuôi
Bán côngnghiệp
Côngnghiệp
Hộ gia đình(số hộ)
Trang trại(số trang trại)
Bảng 5 Hiện trạng giết mổ năm …
TT Tên vật nuôi Số lượng
(Nghìncon/năm)
Hình thức giết mổ (%)Nhỏ, hộ
gia đình
Thủ côngtập trung
Bán côngnghiệp
Côngnghiệp
con/ngày)
Tổnglượngchất thảirắn/năm(triệutấn)
Tỷ
lệđượcxửlý(%)
Phương pháp xử lý (%) Đánh giá
mức độ ônhiễm(Cao/trungbình/thấp)
Biogas Chế
phẩmsinhhọc
ỦphânhữucơKhác
1 Gia
súc
Trang 10TT Tên
vật
nuôi
Chất thảirắn bìnhquân (kg/
con/ngày)
Tổnglượngchất thảirắn/năm(triệutấn)
Tỷ
lệđượcxửlý(%)
Phương pháp xử lý (%) Đánh giá
mức độ ônhiễm(Cao/trungbình/thấp)
Biogas Chế
phẩmsinhhọc
Ủphânhữucơ
Tổnglượngchất thảilỏng/
năm(m3)
Tỷ
lệđượcxửlý(%)
Phương pháp xử lý (%) Đánh giá
mức độ ônhiễm(Cao/trungbình/thấp)
Biogas Kỹ
thuậthiếukhí
Kỹthuậtyếmkhí
Trang 11TT Loại hình
chất thải ĐVT lượngTổng
chất thảiphátsinh/năm
Tỷ lệđược
xử lý(%)
Phương pháp
xử lý Đánh giá mức độ ônhiễm
(Cao/trungbình/thấp)
1 Chất thải
rắn
1.1 Gia súc
- Bò Triệu tấn
- Trâu Triệu tấn
- Lợn Triệu tấn
- Các tác động của chất thải đặc trưng từ lĩnh vực chăn nuôi (trong quá trình chăn
nuôi và giết mổ):
+ Gây ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí): xác định rõ vấn đề môitrường chính, mức độ ảnh hưởng, địa điểm ô nhiễm và nguyên nhân; các sự cố môi
trường (nếu có) và mức độ ảnh hưởng;
+ Tác động đến sức khỏe người dân trực tiếp sản xuất, người sử dụng sản phẩm
và sức khỏe cộng đồng;
+ Tác động đến các hoạt động sản xuất khác …
1.1.3 Lĩnh vực thủy sản
Loại thủy sản, số vụ, diện tích, phương thức nuôi trồng chính; thức ăn, thuốc
sử dụng, xử lý chất thải trong nuôi trồng thủy sản (số liệu công bố mới nhất của năm liền kề năm báo cáo).
Bảng 9 Hiện trạng nuôi trồng thủy sản năm …
Trang 12TT Các loại thủy sản Số
vụ/năm Diện tích nuôitrồng thủy sản
trong năm(ha/năm)
Phương thức nuôitrồng chính
- Số vụ nuôi là số lần thu hoạch dứt điểm trong kỳ Nếu thu hoạch rải rác theo hình thức tỉa thưa, thả bù, không có vụ nuôi rõ ràng thì chỉ tính 1 vụ nuôi (như nuôi quảng canh và quảng canh cải tiến);
- Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản được tính cho loại nuôi chính (thường là loại có giá trị hoặc sản lượng lớn nhất); Nếu trên cùng một diện tích có nuôi nhiều vụ mà loại thủy sản nuôi ở các vụ không giống nhau thì diện tích nuôi trồng trong kỳ được tính cho từng loại thủy sản;
- Đối với ruộng trũng nuôi tôm, cá… chỉ tính phần diện tích mặt nước có độ sâu từ 30 cm trở lên và có nuôi trồng thuỷ sản từ 03 tháng trở lên;
- Diện tích nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt có độ mặn của nước dưới 0,5‰;
- Diện tích nuôi trồng thuỷ sản nước lợ có độ mặn của nước dao động từ 0,5 đến 20‰;
- Diện tích nuôi trồng thuỷ sản nước mặn có độ mặn của nước trên 20‰;
- Nuôi thâm canh là nuôi ở trình độ kỹ thuật cao, tuân thủ theo quy tắc kỹ thuật chặt chẽ tác động mạnh vào quá trình phát triển và sinh trưởng của đối tượng nuôi: từ chọn giống, môi trường bảo đảm theo quy định, chăm sóc thường xuyên hàng ngày, hàng giờ; thức ăn hoàn toàn là thức ăn công nghiệp; cơ sở hạ tầng hoàn thiện; nuôi tuần hoàn nước là hình thức nuôi thâm canh cao;
- Nuôi bán thâm canh là nuôi ở trình độ kỹ thuật thấp hơn so với nuôi thâm canh nhưng cao hơn so với phương thức nuôi quảng canh cải tiến: con giống thả nuôi là giống sản xuất hoặc giống tự nhiên, mật độ thả nuôi cao; hệ thống ao, hồ, đầm nuôi được đầu tư khá lớn, có các máy móc đi kèm như máy sục khí, quạt đảo nước ; cho ăn hàng ngày với thức ăn chủ yếu là thức ăn công nghiệp;
- Nuôi quảng canh cải tiến là nuôi ở trình độ kỹ thuật thấp hơn nuôi bán thâm canh nhưng cao hơn so với nuôi quảng canh: mật độ thả giống thấp; cho ăn thức ăn công nghiệp hoặc kết hợp với thức ăn tự nhiên với mức độ thường xuyên nhưng cường độ thấp;
- Nuôi quảng canh (nuôi truyền thống) là nuôi ở trình độ kỹ thuật đơn giản, con giống thả với mật độ thấp, thức ăn chủ yếu từ tự nhiên thông qua việc lấy nước vào (qua cửa cống) và nhốt giữ vật nuôi trong một thời gian nhất định (tùy thuộc vào đối tượng, mùa vụ), có thể cho ăn thường xuyên nhưng chưa theo quy trình chặt chẽ.
- Theo hình thức nuôi thủy sản: nuôi ao/hầm; nuôi bể/bồn; nuôi lồng, bè; nuôi đăng quầng; nuôi bạt đáy/ao xây; nuôi vèo; nuôi ruộng trũng; nuôi trong hồ, đập thủy lợi; nuôi trên đầm, vịnh phá ven biển
- Theo cách thức nuôi: Nuôi chuyên canh (nuôi một loại thủy sản);Nuôi kết hợp (nuôi một loại thủy sản kết hợp với một hay nhiều loại thủy sản khác hoặc nuôi thủy sản kết hợp với sản xuất của các ngành k–ác như cá - lúa, tôm-lúa, nuôi cá/tôm/thủy sản khác trong rừng ngập mặn ).
Trang 13Bảng 10 Hiện trạng phát sinh và xử lý chất thải trong nuôi trồng thủIản năm
TT Các loại chất
thải
Lượng chấtthải phát sinh(kg/ha/
vụ hoặc m3/ha)
Khốilượng/năm
Tỷ lệ được
xử lý(%)
Phương pháp
xử lý phổ biến
Đánh giámức độ ônhiễm(Cao/trungbình/thấp)
+ Phương pháp xử lý hóa học: đưa vào nước thải một số hóa chất có thể tham gia oxy hóa, khử vật chất ô nhiễm hoặc trung hòa tạo chất kết tủa,… ít ô nhiễm hơn và tách khỏi nước
- Các tác động của chất thải đặc trưng từ lĩnh vực thủy sản
+ Gây ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí): xác định rõ vấn đề môitrường chính, mức độ ảnh hưởng, địa điểm ô nhiễm và nguyên nhân; các sự cố môi
trường (nếu có) và mức độ ảnh hưởng;
Trang 14+ Tác động đến sức khỏe người dân trực tiếp sản xuất, người sử dụng sản phẩm
Bảng 11 Hiện trạng các công trình thủy lợi năm
TT Loại hình công
trình lượngSố Tổng diện tích (ha) Tưới TiêuTrong đó (ha)Tưới tiêu
2 Công trình duy
tu, sửa chữa
Bảng 11 Chất thải phát sinh từ các công trình thủy lợi năm …
TT Loại hình công
trình
Bùn, đấtđá(m3/năm)
Bèo rác(m3/năm)
Khí thải(m3/năm)
Nước thải(m3/năm)
Chất thảikhác
Trang 151 Công trình đang
- Các tác động của chất thải đặc trưng từ lĩnh vực thủy lợi
+ Gây ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí): xác định rõ vấn đề môitrường chính, mức độ ảnh hưởng, địa điểm ô nhiễm và nguyên nhân; các sự cố môi
trường (nếu có) và mức độ ảnh hưởng;
+ Tác động đến sức khỏe người dân trực tiếp sản xuất, người sử dụng sản phẩm
và sức khỏe cộng đồng;
+ Tác động đến các hoạt động sản xuất khác …
1.1.5 Lĩnh vực lâm nghiệp
Số liệu về diện tích các loại rừng; các biện pháp trồng, khai thác rừng phổ biến
và chất thải phát sinh (số liệu công bố mới nhất của năm liền kề năm báo cáo).
Bảng 13 Hiện trạng rừng trồng, khai thác, cháy, bị chặt phá, chế biến năm
TT Loại hình Đơn vị Tổng Tình trạng
Trang 16- Hình thức khai thác rừng: Khai thác trắng (chặt toàn bộ cây rừng trong một mùa chặt sau
đó trồng lại rừng); Khai thác dần (chặt toàn bộ cây rừng trong 3-4 lần khai thác, kéo dài thời gian chặt hạ từ 5-10 năm); Khai thác chọn (chọn cây để khai thác không hạn chế thời gian chặt hạ).
Bảng 14 Chất thải phát sinh từ lâm nghiệp năm …
TT Loại hình Chất thải
rắn(m3/năm)
Thuốclâm sinh(m3/năm)
Khí thải(m3/năm) Nước thải(m3/năm) Chất thảikhác
Trang 17- Các tác động của chất thải đặc trưng từ lĩnh vực lâm nghiệp
+ Gây ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí): xác định rõ vấn đề môitrường chính, mức độ ảnh hưởng, địa điểm ô nhiễm và nguyên nhân; các sự cố môi
trường (nếu có) và mức độ ảnh hưởng;
+ Tác động đến sức khỏe người dân trực tiếp sản xuất, người sử dụng sản phẩm
Bảng 15 Hiện trạng diện tích, năng suất,In lượng muối năm
TT Khu vực sản xuất Diện
tích(ha)
Năngsuất(tấn/ha)
Sảnlượng(tấn)
Hinh thức sản xuất
(ha)Truyềnthống
Côngnghiệp
1 Ven biển miền Bắc
Bảng 16 Chất thải phát sinh từ diêm nghiệp năm …
rắn(m3/năm)
Khí thải(m3/năm) Nước thải(m3/năm) Chất thải khác
1 Ven biển miền Bắc
- Các tác động của chất thải đặc trưng từ lĩnh vực diêm nghiệp
+ Gây ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí): xác định rõ vấn đề môitrường chính, mức độ ảnh hưởng, địa điểm ô nhiễm và nguyên nhân; các sự cố môi
trường (nếu có) và mức độ ảnh hưởng;
Trang 18+ Tác động đến sức khỏe người dân trực tiếp sản xuất, người sử dụng sản phẩm
và sức khỏe cộng đồng;
+ Tác động đến các hoạt động sản xuất khác …
1.1.7 Lĩnh vực làng nghề chế biến nông sản
Số liệu về số lượng, công suất, sản lượng và xử lý chất thải (số liệu công bố mới nhất của năm liền kề năm báo cáo).
Bảng 17 Hiện trạng sản xuất và chất thải làng nghề nông sản năm
TT Loại làng nghề Số
lượng
Côngxuất(tấnsp/năm)
Sảnlượng
Các loại chất thảiChất
thảirắn /năm(tấn)
Tỷ lệđược
xử lý(%)
Chấtthảilỏng /năm(m3)
Tỷ lệđược
xử lý(%)
Khíthải /năm(m3)
Tỷ lệđược
xử lý(%)
- Các t ác động của chất thải đặc trưng từ lĩnh vực làng nghề chế biến nông sản
+ Gây ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí): xác định rõ vấn đề môitrường chính, mức độ ảnh hưởng, địa điểm ô nhiễm và nguyên nhân; các sự cố môi
trường (nếu có) và mức độ ảnh hưởng;
+ Tác động đến sức khỏe người dân trực tiếp sản xuất, người sử dụng sản phẩm
và sức khỏe cộng đồng;
+ Tác động đến các hoạt động sản xuất khác …
1.2 Xác định các vấn đề môi trường chính gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh và sức khỏe cộng đồng trong hoạt động sản xuất
Trang 19Làm rõ các vấn đề chính trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn (các
lĩnh vực: trồng trọt; chăn nuôi- thú y; thủy sản; thủy lợi; diêm nghiệp; lâm nghiệp; làng nghề chế biến nông sản)
1.3 Tác động của chất thải đặc trưng từ các lĩnh vực sản xuất của ngành thôn (các
lĩnh vực: trồng trọt; chăn nuôi- thú y; thủy sản; thủy lợi; diêm nghiệp; lâm nghiệp; làng nghề chế biến nông sản)
- Tác động đến môi trường (đất, nước, không khí);
- Tác động đến hoạt động sản xuất khác
2 Tình hình, kết quả thực hiện công tác quản lý nhà nước và hoạt động bảo vệ môi trường
2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy và nguồn lực bảo vệ môi trường
2.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Bảng 18 Hiện trạng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thực hiện công tác bảo vệ môi
trường nông nghiệp, nông thôn (các lĩnh vực: trồng trọt; chăn nuôi- thú y; thủy sản; thủy lợi; diêm nghiệp; lâm nghiệp; làng nghề chê biến nông sản) năm
làm công tác quản
lý về môi trường
Số lượng cán bộđược đào tạo chuyênngành môi trường
I Bộ Nông nghiệp & PTNT
- Các Tổng cục
+ Tổng cục Thủy sản
+ Tổng cục Lâm nghiệp
+ Tổng cục Thủy lợi
+ Tổng cục Phòng, Chống thiên tai
Trang 20TT Tên tổ chức Số lượng cán bộ
làm công tác quản
lý về môi trường
Số lượng cán bộđược đào tạo chuyênngành môi trường
- Các Chi cục và đơn vị trực thuộc
…
2.1.2 Kinh phí thực hiện công tác bảo vệ môi trường nông nghiệp, nông thôn (các
lĩnh vực: trồng trọt; chăn nuôi-thú y; thủy sản; thủy lợi; diêm nghiệp; lâm nghiệp; làng nghề chế biến nông sản).
Bảng 19 Kinh phí thực hiện công tác bảo vệ môi trường nông nghiệp, nông thôn (các lĩnh vực: trồng trọt; chăn nuôi-thú y; thủy sản; thủy lợi; diêm nghiệp; lâm nghiệp; làng nghề chế biến nông sản).
kinh phí(VNĐ)
Nguồn (VNĐ)NSNN Xã hội hóa HTQT Khác
1 Phục vụ quản lý nhà
nước (Thanh tra, kiểm
tra, hội thảo, tập huấn,
2.1.3 Đào tạo, tăng cường năng lực
Bảng 20 Hình thức và số lượng cán bộ được đào tạo công tác bảo vệ môi trường
nông nghiệp, nông thôn (các lĩnh vực: trồng trọt; chăn nuôi- thú y; thủy sản; thủy lợi; diêm nghiệp; lâm nghiệp; làng nghề chế biến nông sản).
Sốngườitham
dự
Hình thức
Hội thảo,tập huấn
Dàihạn
Ngắnhạn Khác
I Bộ Nông nghiệp và PTNT
1 Cho cán bộ làm công tác quản lývề bảo vệ môi trường
2 Cho người dân và doanh nghiệp
…
…
II Sở Nông nghiệp và PTNT
1 Cho cán bộ làm công tác quản lý về bảo vệ môi trường
2 Cho người dân và doanh nghiệp
Trang 21TT Đối tượng
Sốngườitham
dự
Hình thức
Hội thảo,tập huấn
Dàihạn Ngắnhạn Khác
…
…
2.2 Hiện trạng ban hành và thực hiện văn bản chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường nông nghiệp, nông thôn (các lĩnh vực: trồng trọt; chăn nuôi- thú y; thủy sản; thủy lợi; diêm nghiệp; lâm nghiệp; làng nghề chế biến nông sản) năm
Bảng 21 Hiện trạng ban hành văn bản chính sách, pháp luật về bảo vệ môi
trường tại Trung ương còn hiệu lực
TT Tên văn bản/số hiệu/ngày
ban hành Cơ quan banhành Tóm tắt nội dung chính
TT Tên văn bản/số hiệu/ngày ban hành Cơ quan ban
hành Tóm tắt nội dungchính
1 Quy chuẩn kỹ thuật địa phương
Nhận xét chung về việc thực hiện các chính sách:
- Những kết quả đạt được:
- Những tồn tại, hạn chế:
2.3 Tình hình thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường nông
nghiệp và PTNT (các lĩnh vực: trồng trọt; chăn nuôi-thú y; thủy sản; thủy lợi; diêm nghiệp; lâm nghiệp; làng nghề chế biến nông sản)
2.3.1 Các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT
Đánh giá tình hình triển khai thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường đượcquy định tại Điều 139 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 trong Nông nghiệp và PTNT